



















Preview text:
CHƯƠNG1
NHỮNGKIẾNTHỨCCƠBẢNVỀNHÀNƯỚC
*Hầuhếtsẽcóvàicâuởchương1
I,NGUỒNGỐC,ĐIỀUKIỆNRAĐỜICỦANHÀNƯỚC
1,NguồngốccủaNN
a, Các điều kiện ra đời và tồn tại của NN - Quan điểm phi Mác-xít
+ Thuyết thần học: Nhà nước được ra đời bởi thần thánh. Augustin cho rằng thần thánh đã
chọn ra 1 nhà vua nhất định “thiên tử”.
+ Thuyết gia trưởng: được phát triển bởi Platon và Aristote và Philmơ, mang ý nghĩa nhà nước
chínhlàmộtgiađìnhlớn. Trong mỗi gia đình đều có người trưởng đứng đầu thực hiện cai
quản “xã hội”, mỗi thành viên trong “gia đình” phải tôn trọng và phục tùng ng đứng đầu.
+ Thuyết khế ước xã hội: được phát triển từ cách mạng tư sản Châu Âu( tiêu biểu gồm Thomas
Hober,...). Khẳng định quyềnlựccủanhànướcđượckếthừatừnhândân => cần phải có
ng đứng đầu để thaymặtnhândân thực hiện các nhiệm vụ quản lí, được kíbằngkhếước
camkết => giải thích không khả thi.
- Học thuyết Mác- Lê Nin: Theo Mác, Nhà Nước là một hiệntượnglịchsử ra đời khi có những
điều kiện kinh tế- xã hội nhất định, gắn với sự thay thế các hình thành kinh tế-xã hội
- Mác giải thích rằng chếđộcộngsản(tàisảncộngđồng)nguyênthuỷ chưa hình thành
những yếu tố kinh tế- xã hội và của cải => chếđộcônghữu(mọingườivuivẻsởhữu chungtsản)
- Ba lần phân công lao động XH và kết quả: Lần 1: Nghề chăn Chăn nuôi nuôi phát tách khỏi triển, giữ lại Sinh ra chế trồng trọt: tù binh làm đoọ tư hữ nô lệ chăn nuôi gia súc Lần 2: Nghề chăn nuôi phát triển, giữ lại Đẩy nhah Mâu thuẫn tù binh làm phân hoá giữa chủ nô nô lệ chăn XH và nô lệ nuôi gia súc Lần 3 : nhu cầu trao đổi mâu thuẫn thương mại tang, hình chung XH cànng ngày độc lập thành đội ngũ thương càng gay gắt nhân
=> bộ máy nhà nước bắt đầu hình thành
=> NN ra đời để điều hoà mâu thuẫn, kiểm soát xung đột trong trật tự xã hội.
NN được hội tụ đủ 2 yếu tố gồm: Kinh tế( tư hữu, và tư liệu sx) + XH( phân
chia giai cấp) => còn cả 2 còn NN, mất 1 trong 2 k còn NN.
( CỘNG SẢN NGUYÊN THUỶ: 0 CÓ VÀ chưa hình thành
CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA 0 CÒN NHÀ NƯỚC)
Nhà nước đầu tiên ra đời là Nhà nước chủ nô b, Sự ra đời của NN * Phương Đông
- Xuất phát từ nhu cầu trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm * Phương Tây
- Nhà nước ở Phương Tây được ra đời từ mâu thuẫn giai cấp.
2, Bản chất của NN
- Bao gồm những mặt, bản chất thuộc tính tất yếu, tương đối ổn định
- Bản chất giai cấp của NN
NN ưu tiên bảo vệ lợi ích của giap cấp Thống Trị
Quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp Thống Trị.
-Giai cấp nắm giữ quyền lực NN:
+ Kinh tế: sở hữu TLSX chủ yếu
+ Chính trị: loại trừ sự phản kháng của GC khác
+ Tư tưởng: duy trì hệ tư tưởng của GC mình cho toàn XH -Bản chất XH:
+, NN quản lý XH, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của XH
+, NN ban hành chính sách quản lý diwja trên điều kiện thực tế của XH
+, NN thay đổi khi XH thay đổi.
Nhà nước có bản chất thuộc tích giai cấp và Nhà nước thay đổi xã hội.
theo từng thời kì khác nhau.
3, Vị trí và đặc điểm của NN
a, Vị trí ủa NN trong XH có giai cấp Mối quan hệ NN và XH:
-Nhà Nước tuy nhỏ nhưng tác động rất lớn tơi XH và ngược lại một mối quan hệ tương hỗ 5
Mối quan hệ NN với các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng
-Nhà nước Pháp luật, Chính trị, Tư tưởng, Đạo đức, Tôn giáo…
Nhà Nước với các tổ chức đảng phái, đoàn thể, hiệp hội,…
KẾT LUẬN: Trong XH có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt vì:
+, cơ sở kinh tế - xh rộng nhất
+, có quyền lực và sức mạnh bạo lực
b, Đặc điểm của NN(dấu hiệu của NN) - Nhà Nước:
+. Có quyền lực công cộng đặc biệt
+, Quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
+, Có chủ quyền quốc gia +, Ban hành PL
+, Quy định và thực hiện thu các loại thuế - Tổ chức:
+, Có quyền lực trong phạm cộng đồng nhỏ
+, Không có quyền quản lý dân cư và lãnh thổ
KHÁI NIỆM CỦA NHÀ NƯỢC: Là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã
hội, bao gồm 1 lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền
lực. nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội.
II, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
-Phân chia chức năng của Nhà Nước dựa trên phạm vi hoạt động của NN Đối nội Đối ngoại
-Mối quan hệ giữa 2 chức năng là tương hỗ, dẫu đối nội vẫn là cốt lõi. 2,Bộ máy NN
-Bộ máy NN: hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương,
được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật
để thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước -Đặc điểm bộ máy NN:
Gồm hệ thống cơ quan NN
Được tổ chức và hoạt động
các quyết định và nguyên tắc nhất trên định -Cơ cấu: BỘ MÁY NN CQ LẬP CQ HÀNH CQ TƯ PHÁP PHÁP PHÁP Quốc Chính phủ Toàn án: xét hội/Nghị Quản lý các xử Viện lĩnh vực của Viện kiểm Do dân bầu đời sống XH sát/Viện cử công tố: Ban hành giám sát Hiến pháp, hoạt động luật tư pháp
Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN
-Nguyên tắc Tam Quyền phân luật: trao cho 3 cái cơ quan này quyền ngang nhau,
có vị trí như nhau, giám sát kiềm chế lẫn nhau
-Nguyên tắc tập trung quyền lực:
Không có sự phân chia thành các nhánh quyền lực.
Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công và phối hợp trong quá trình thực hiện.
Cơ quan quyền lực NN cao nhất
III, KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NN
-Kiểu NN là những dấu hiệu hiệu cơ bản, đặc thù thể hiện bản chất giai cấp, điều
kiện phát triển của NN trong 1 hình thái KT-XH nhất định
- Học thuyết Mác Lênin phân chia lịch sử ptr của loài người thành hình thái xã hội
Hình thái cộng sản nguyên thuỷ
Hình thái chiếm hữu nô lệ Hình thái phong kiến
Hình thái tư bản chủ nghĩa
Hình thái cộng sản chủ nghĩa ( giai đoạn đầu là XHCN) ( giai đoạn hai là Cộng Sản Chủ Nghĩa) NN CHỦ NÔ( chiếm NN PHONG hữu nô lệ) KIẾN NN TƯ SẢN NN XHCN
Điểm chung của 3 kiểu nhà nước đầu này là quyền lực tư hữu thuộc về giai cấp tiểu số.
Điểm tiến bộ của nhà nước xã hội chủ nghĩa là chế độ quyền lực công hữu,
ủng hộ và bênh vực cho số đông *Một số câu hỏi:
So sá.nh, nêu sự khác biệt của NN XHCN với các kiểu NN còn lại ?(Kinh tế - Xã Hội – Bản chất)
Vì sao Mác khẳng định NN XHCN là NN tiến bộ nhất?
Vận dụng lý luận để làm rõ các vấn đề sau về NN
Phân tích bản chất và chức năng của NN CHXHCN VN
Biểu hiện của các nguyên tắc
Sự thay thế các kiểu NN là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay tế các hình thái kt – xh
NN XHCN là ”NN nửa NN”( 1 nửa bạo lực, 1 nửa khuyên răn giáo dục) :
Là NN đại diện cho đại bộ phận nhân dân, là công cụ để nhân dân lao động
trấn áp các phần tử phản động. 2. Hình thức NN
- Là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị Các yếu tố cấu thành hình thức NN Hình thức chính thể Hình thức cấu trúc Chế độ chính trị Chính thể quân chủ Chính thể cộng hoà( thông qua ) Nhà nước đơn nhất Dân chủ thực sự bầu cừ quân chủ chuyên Cộng hoà quý chế ( 1 ng làm tất
tộc( được bầu cử Nhà nước liên bang Dân chủ giả hiệu cả, là tuyệt đối)
bởi tầng lớp quý tộc) quân chủ lập hiến ( Cộng hoà dân chủ có hiến pháp để
(bầu cử bởi dân )
quy định quyền lực)
• Hình thức chính thể: Là cách thức cơ quan cao nhất,
và trình tự thành lập
xác lập nên mối quan hệ giữa các cơ quan và nhân dân
• Chế độ chính trị : Là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan NN sử dụng để NN
thực hiện quyền lực
• Hình thức nhà nước : Cách thức tổ chức và phân bố quyền lực nhà nước
theo lãnh thổ, mối quan hệ giữa các chủ thể của lãnh thổ đó của quyền lực nhà nước Quân chủ Cộng hoà Quyền lực tối Quyền lực tối cao thuộc về cao do dân 1 người bầu cử Quyền lực không thời Nhường lại, hạn Uỷ quyền lại Quyền lực thuộc về 1 cơ quan NN Đơn NN liên nhất bang có chủ quyền Hai loại chủ chung quyền Bộ máy NN liên 1 bộ máy NN bang + Bộ máy thống nhất NN của bang 1 hệ thống PL PL liên bang + PL bang IV, Nhà nước CHXHCN VN
1. Bản chất và chức năng của CHXHCN VN( Tự đọc )
– Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước;
– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của tất cả các
dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động
trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ và pháp quyền. -
2. Nguyên tắc của Bộ máy NN CHXHCN VN Pháp chế xã hội chủ nghĩa Bảo đảm Tập trung chủ quyền dân chủ nhân dân NGUYÊN TẮC Bảo đảm sự Quyền lực lãnh đạo nhà nước là của ĐCS thống nhất Việt Nam
*YÊU CẦU KHI TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC : tìm hiểu kĩ càng, đưa ra
những kiến thức và dẫn chứng cụ thể. Cuối cùng hãy đưa ra dẫn chứng liên
quan đến hiến pháp (2013) Trung ương Xã Bộ máy NN Địa phương Tỉnh Huyện Cơ quan quyền lực NN CQ quản lý NN Chủ tịch nước CQ tư pháp Viện kiểm sát ND
Cơ quan hành chính sẽ do cơ quan cùng cấp thành lập
Phạm vi thẩm quyền : cơ quan ở trung ương là lãnh đạo phạm vi trên cả
nước, cơ quan địa phương thì chỉ quản lý ở địa phương
Nguyên tắc giám sát: A thành lập B, A giám sát B 1. QUỐC HỘI -Thành lập do bầu cử -Vị trí:
+, Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
+, Là cơ quan quyền lực NN cao nhất +, Nhân danh ND
+, Chịu trách nhiệm trc ND -Chức năng: +, Lập hiến, Lập pháp.
+, Quyết định những vấn đề quan trọng ( phải có VD) +, Gíam sát tối cao
+< Quyết định một số chức danh 2. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
-Thành lập: do dân bầu cử -Vị trí:
+, Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương
+, Đại diện cho ND địa phương
+, Chịu trách nhiệm trc ND địa phương -Chức năng +, Đảm bảo thi hành PL
+, Xây dựng kết hoạch ptr, giám sát. 3, CHỦ TỊCH NƯỚC
-Thành lập: Do quốc hội bầu cử (tối đa bầu là 500) -Vị trí:
+, Dưới quyền Quốc Hội
+, Là ng đại diện cho cả nước về mặt đối nội, đối ngoại -Chức năng, nhiệm vụ:
+, là người đứng đầu của nhà nước, là người thay mặt nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định những vấn đề trong và ngoài nước
+, Phải có trách nhiệm báo cáo các công tác lên trước Quốc Hội
+, Công bố Hiến pháp và pháp lệnh.
+ Đề nghị Quốc hội 1 số những nvu qtrong như bầu cử hay là miễn nhiệm
4,CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VN
-Tên goi sau 1986 – Thời kì đổi mới
- 1 THỦ TƯỚNG và 5 PHÓ THỦ TƯỚNG
- Có 18 bộ và 4 ngang bộ. -Vị trí:
+, Là cơ quan chấp hành của Quốc Hội
+, Chịu trách nhiệm trước Quốc Hội
+, Báo cáo công tác trước: Quốc Hội, UB thường vụ QH, Chủ tịch nước.
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất cảu CHXHCN VIỆT
NAM, thực hiện quyền hành pháp -Nhiệm vụ quyền hạn:
+,Quản lý các lĩnh vực quan trọng của XH
+, Tổ chức, đảm bảo tuân thủ PL 5,UỶ BAN NHÂN DÂN
-Thành lập: do Hội Đồng Nhân Dân bầu cử
-Quản lý ở mức độ địa phương 6, CƠ QUAN TƯ PHÁP
-Thực hiện quyền tư pháp nhân danh nhà nước đưa
7. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
-Là cơ quan thực hành quyền công tố
-Bảo vệ Hiến pháp và pháp luật
-Kiểm sát hoạt động tư pháp
8. CÁC THIẾT CHẾ HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP: Hội đồng Bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
*Hội đồng Bầu cử quốc gia -Do Quốc Hội thành lập
-Tổ chức bầu cử Quốc hội
-Chỉ đạo và hướng dẫn bầu cử *Kiểm toán nhà nước -Do Quốc Hội thành lập
-Kiểm toán việc quản lý, phát hiện ra sai phạm trong việc sử dụng tsan chung
III, HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CỦA CHXHCN VN
-Khái niệm: Là một chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các
thiết chế chính trị có vị trí, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình thực hiện quyền lực Hệ thống ct ĐCSVN(1 đảng, Đoàn thể quần nhất nguyên NN CHXHCN VN Các tổ chức chính trị-XH chúng Hội CCB VN Đoàn TNCS HCM Tổng liên đoàn LĐ VN Hội LHPN VN Hội nông dân VN
CHƯƠNG II, NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT I, Pháp luật
- Là hệ thống quy tắc xử sự chung do hoặc thừa nhận và nhà nước đặt ra
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước 1, Nguồn gốc
-Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước.
2, Cách thức hình thành PL
-Thừa nhận các tập quá có sẵn trong XH
- NN thừa nhận các quyết định của toà án hoặc cơ quan quản lý để áp dụng tương tự
- NN ban hành quy phạm PL nước. 3. Đặc điểm của PL
-Tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực NN, tính hệ thống, tính xác định về hình thức. a,Quy phạm phổ biến
-Quy phạm: khuôn mẫu, chuẩn mực.
-Phổ biến; được áp dụng trong toàn XH b,Quyền lực -Quy định cách xử sự -Bắt buộc thực hiện
-Bảo đảm bộ máy bạo lực C,Hệ thống
-Quy định PL có quan hệ nội tại, thống nhất
-Các quy định được sắp xếp theo 1 hệ thống, với giá trị pháp lý cao thấp khác nhau.
d,Xác định về hình thức
-Các hình thưsc phải ở dạng văn bản
-Các quy định thể hiện rõ rang, chặt chẽ về ndung và hình thức
-Hình thức PL áp dụng cho toàn XH Đọc sách vai trò của PL II, Bản chất của PL
-Pháp luật gắn liền với nhà nước => bản chất của PL cũng mang tính giai cấp và tính nhà nước 1.Bản chất Địa Vị 2,Bản chất XH
-PL đặt ra các quy tắc ứng xử giúp duy trì trật tự XH -PL
III, Kiểu PL và hình thức PL 1. Kiểu PL
Kiểu PL là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của PL thể hiện bản chất GC
và điều kiện tồn tại của PL trong 1 hình thái kt-xh nhất định Điều kiện Điều kiện KT XH Bản chất PL chủ nô PL phong kiến PL tư sản PL XHCN *Pháp luật chủ nô
-Thừa nhận sự bất bình đẳng trong XH, trong gia đình
-Hệ thống hình phạt tàn bạo
-Chủ yếu tồn tại dưới hình thức tập quán *PL phong kiến
-Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các đẳng cấp khác nhau
-Có nhiều hình phạt rất hà khắc và dã man
-Chứa đựng nhiều quy định mang tính chất tôn giáo *PL tư sản
-Bảo vệ chế độ tư hữu
-Bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân về pháp lý, nhưng mang tính hình thức -Chức năng XH phát triển
-Hê thống PL đầy đủ, kỹ thuật lập pháp cao *PL XHCN
-Sử dụng biện pháp cưỡng chế kết hợp với giáo dục thuyết phục
-Thể hiện ý chí của GC công nhân và nhân dân lao động -Có tính thống nhất 2. Hình thức PL
-Là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành luật PL tồn tại dưới PL tồn tại dưới các PL tồn tại dưới dạng các tâp quán quyết định xét xử dạng quy định trong hệ thống văn bản quy phạm PL Văn bản quy Tập quán pháp Tiền lệ pháp phạm PL
*Tránh nhầm lẫn con đường hình thành PL và hình thức PL
-Nhà nước chỉ coi tập quán pháp, tiền lệ pháp như là điều luật bổ sung trong 1 vài trường hợp IV, Quy phạm pháp luật
1. Khái niệm, đặc điểm của QPPL -QPPL là các do
các quy tắc xử sự chung
Nhà nước ban hành và bảo đảm
thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt
được những mục đích nhất định
-Quy phạm PL là các quy tắc xử sự chung, mang tính quyền lực và được
thực hiện nhiều lần. 2.Các loại QPPL QP nguyên tắc QP cấm QP trao quyền
QP buộc thực hiện nghĩa vụ
QP giải thích, hướng dẫn
3.Cấu trúc của quy phạm pháp luật Gỉa định Quy định Chế tài
*Các quy phạm pháp luật hiến pháp thông thường chỉ có phần giả định
và quy định, còn các quy phạm pháp luật phần riêng của Bộ luật Hình sự
thường chỉ có phần giả định và chế tài.
4.Khái niệm, đặc điểm của quan hệ PL a,Khái niệm
-Là quan hệ nảy sinh trong XH được PL điều chỉnh b,Đặc điểm Ý chí NN Quan hệ PL Ý CHÍ CỦA CÁC BÊN THAM GIA QHPL
*1 QH XH chỉ có thể => QH PL khi có QP PL c.Cấu thành của qhe PL * Chủ thể của QHPL
-Là những cá nhân, tổ chức có tham gia vào các quan
đủ năng lực chủ thể
hệ PL thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định - Xem xét dựa trên : Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi (cá nhân) Khả năng thực tế Khả năng có quyền để thực hiện quyền và nghĩa vụ và nghĩa vụ Do điều kiện chủ Do NN quyết đinh quan của cá nhân quyết định *Nội dung của QHPL
Quyền chủ thể: cách xử sự được PL cho phép và bảo vệ
Nghĩa vụ chủ thể: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện khi tham gia các hành vi PL *Khách thể QHPL Tinh thần Khách thể Vật chất
=> Khách thể là những lợi ích vật chất và/hoặc tinh thần mà các bên chủ thể
mong muốn đạt được khi tham gia vào một quan hệ pháp luật nào đó *Sự kiện pháp lý