









Preview text:
20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu PLDC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
1.1. Nguồn gốc nhà nước
1.1.1. Quan điểm trước Mác về nguồn gốc ra đời của nn Thuyết thần học Thuyết gia trưởng
Thuyết khế ước (giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ chuyên chế phong kiến)
1.1.2. Học thuyết Mác-Lê nin về nguồn gốc ra đời của nn
Theo thuyết này thì nhà nước là sản phẩm của 1 xã hội đã phát triển tới 1 giai
đoạn nhất định => tìm hiểu những đặc điểm của chế độ thị tộc-bộ lạc
1.1.2.1. Chế độ cs nguyên thủy và tổ chức thị tộc- bộ lạc
Chế độ CSNT được hình thành và phát triển dưa trên cơ sở:
+ Cơ sở KT: chế độ sở hữu chung về tư liệu lao động và sản phẩm lao động được làm ra
+ Cơ sở XH: chia cư dân theo huyết thống, thứ quyền lực công cộng
1.1.2.2. Sự tan rã của chế độ thị tộc-bộ lạc, nhà nước xuất hiện
Sự ra đời của nhà nước là một quá trình do những biến đổi nội tại của xã hội nguyên thủy gây nên.
Xã hội có sự phân công lao động xã hội. Sự phân công lao động lần thứ 3 và là
lần phân công lao động có tính chất quyết định bởi làm thay đổi căn bản cục
diện của nền kinh tế: từ kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc sang kinh tế hàng hóa và
hình thành thị trường đầu tiên.
Hình thành chế độ tư hữu => XHNT bị rạn nứt, sự phân hóa giàu nghèo, giai
cấp: chủ nô, nông dân và thợ thủ công, nô lệ
Nhà nước xuất hiện là 1 tất yếu khách quan khi XH có sự mâu thuẫn giai
cấp và đấu tranh giai cấp.
1.2. Khái niệm, bản chất và chức năng cơ bản của nhà nước
1.2.1. Khái niệm và bản chất của nhà nước
Nhà nước là 1 tổ chức CHÍNH TRỊ có quyền lực công cộng đặc biệt, được hình
thành và bị quyết định bởi nhu cầu trấn áp giai cấp và nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
Bản chất của nhà nước
Nhà nước ra đời và tồn tại trong xã hội có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
+ Nhà nước mang tính giai cấp
+ Nhà nước mang tính xã hội ( thể hiện vai trò quản lí nn, quản lí xh )
Đặc trưng của nhà nước
Nhà nước thiết lập 1 quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư
Nhà nước có chủ quyền quốc gia ( đối nội và đối ngoại)
Nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản
lý nhà nước bằng pháp luật
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loại thuế
1.2.2. Chức năng của nn - Chức năng đối nội - Chức năng đối ngoại
1.3. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nước thể hiện
bản chất và những điều kiện để tồn tại và phát triển của nhà nước trong 1 hình
thái kinh tế-xã hội nhất định
4 hình thái kinh tế xh: CHNL, PK, TBCN, XHCN
1.3.1. Kiểu nhà nước chủ nô
- Cơ sở kinh tế: tư hữu. Chủ nô sở hữu tư liệu sản xuất và cả người nô lệ
- Cơ sở xã hội: chủ nô, nông dân, nô lệ, thợ thủ công
- Cơ sở tư tưởng: đa thần giáo
1.3.2. Kiểu nhà nước phong kiến
- Cơ sở kinh tế: tư hữu. Giai cấp địa chủ sở hữu đất đai
- Cơ sở xã hội: phương Tây, Thiên chúa giáo phát triển; phương Đông, Phật giáo và Nho giáo… 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
1.3.3. Kiểu nhà nước tư sản ( bản vốn )
- Cơ sở kinh tế: tư hữu. Đối tượng tư hữu là tiền => phương thức bóc lột thông quá giá trị thặng dư
- Cơ sở xã hội: vô sản, tư sản, trí thức, tiểu thương, thợ thủ công,...
- Cơ sở tư tưởng: hình thành trong quá trình đấu tranh với quý tộc phong kiến
1.3.4. Kiểu nhà nước XHCN
- Cơ sở kinh tế: công hữu
- Cơ sở xã hội: tồn tại nhóm xã hội, tầng lớp tồn tại trên cơ sở quan hệ hợp tác, xóa bỏ giai cấp
- Cơ sở tư tưởng: Chủ nghĩa Mác- Lê nin- Học thuyết tiến bộ của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động
1.4. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
Gồm 3 hình thức: Hình thức chính thể (quân chủ và cộng hòa), hình thức cấu
trúc (đơn nhất, liên bang, liên minh), chế độ chính trị
CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
2.1. Khái niệm, thuộc tính, hình thức pháp luật
2.1.1. Khái niệm pháp luật
- Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nn
ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình
2.1.2. Thuộc tính của pháp luật
Thuộc tính là tính chất vốn có, gắn liền, không thể tách rời của sự vật, hiện
tượng, qua đó có thể phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng kia. + Tính cưỡng chế
+ Tính quy phạm phổ biến + Tính khách quan 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
+ Tính ổn định tương đối ( thể hiện sự sáng tạo của pháp luật)
+ Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức ( về nội dung, văn bản cấp dưới ko
được trái với văn bản cấp trên, các văn bản cùng cấp không được mâu thuẫn, chồng chéo nhau)
* Chức năng pháp luật: chức năng điều chỉnh, chức năng bảo vệ và chức năng giáo dục
2.1.3. Hình thức của pháp luật - Văn bản quy phạm pl - Tiền lệ pháp - Tập quán pháp
2.2. Quy phạm pháp luật và VB quy phạm pháp luật
2.2.1. Quy phạm pl a. Khái niệm
Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung cho mọi người trong các trường hợp cụ thể
Áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế b. Đặc điểm
QPPL là loại quy phạm xh nên mang những đặc điểm chung của quy phạm xã
hội, đó là điều chỉnh, tính phụ thuộc vào ý thức, tính phổ biến. Và đặc điểm rieng:
+ Do nn đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
+ Có tính bắt buộc chung đối với mọi người trong từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể
c. Các thành phần của QPPL
QPPL có 3 bộ phận hợp thành: giả định (hoàn cành, điều kiện, người nào, khi
nào,…), quy định ( cách xử sự buộc phải làm, ko đc làm hoặc đã thực hiện hành
vị pl cấm…) và chế tài ( hậu quả bất lợi đối với chủ thể )
2.2.2. Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam a. Khái niệm 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
VB QPPL là loại văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chứa
đựng các quy phạm pháp luật, chia thành 2 loại: vb Luật (văn bản lập pháp) và
vb dưới Luật ( vb lập quy) b. Đặc điểm
c. Các loại văn bản QPPL ở VN hiện nay
- VB do QH ban hành: hiến pháp, luật, nghị quyết
- VB do ủy ban Thường vụ QH ban hành: pháp lệnh, nghị quyết
- VB của chủ tịch nước: lệnh, quyết định
- VB của chính phủ: nghị định
- VB của thủ tướng chính phủ: quyết định
- VB của Bộ, cơ quan ngang Bộ: thông tư
- VB do Hội đồng thẩm phán Tòa án NDTC: nghị quyết
- VB của viện trưởng Viện Kiểm sát NDTC, Chánh án Tòa án ND tối cao: thông tư
- VB của chính quyền địa phương
- VB quy phạm pl liên tịch 2.3. QHPL
2.3.1. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật a. Khái niệm
QHPL là qh xh trong đó quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia được pháp luật
xác lập và bảo đảm thực hiện
QHPL là qh xã hội đc các quy phạm pl điều chỉnh, trong đó các bên tham gia
đáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định, có quyền và nghĩa vụ
nhất định, được nhà nước đảm bảo thực hiện. b. Đặc điểm - Mang ý chí nhà nước
- Có thành phần xác định
- QH mà các bên tham gia qh đó có quyền, nghĩa vụ pháp lý và được nhà nước đảm bảo thực hiện
- QHPL được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
2.3.2. Phân loại quan hệ pháp luật
2.3.3. Thành phần QHPL
2.3.3.1. Chủ thể qhpl a. Khái niệm
Chủ thể của qhpl là những cá nhân, tổ chức theo quy định của pl có thể trở
thành các bên tham gia thực hiện quyền và nghĩa phụ pháp lý trong qhpl cụ thể. b. Các loại chủ thể - Chủ thể cá nhân - Chủ thể là tổ chức
2.3.3.2. Khách thể của qhpl ( những gtri vô hình; đối tượng là vật chất cụ thể )
Là những lợi ích, những mong muốn, mục tiêu mà các bên chủ thể mong muốn
đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật, là cơ sở hình thành các quyền và nghĩa vụ của các bên
2.3.3.3. Nội dung của QHPL - Quyền của chủ thể
- Nghĩa vụ của chủ thể
=> Cấu thành của quan hệ pháp luật bao gồm: Chủ thể, khách thể và nội dung.
2.3.4. Sự kiện pháp lý
Là sự kiện có thật xảy ra đời sống xã hội nhưng phù hợp với điều kiện đã được
pl dự đoán và do đó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL cụ thể
2.4. Thực hiện pl, vi phạm pl và trách nhiệm pháp lý
2.4.1. Thực hiện pl + Tuân thủ pl + Thi hành pl + Sử dụng pl + Áp dụng pl
2.4.2. Vi phạm pl * Các dấu hiệu của VPPL 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
- Hành vi xác định của cá nhân, pháp nhân cụ thể
Nguyên nhân, động cơ => hành vi xác định => mục đích
- Hành vi xác định phải trái pháp luật hiện hành
Làm một việc mà pháp luật cấm không được làm
Không làm một việc mà pháp luật đòi hỏi
Sử dụng quyền hạn vượt quá quy định pháp luật
- Hành vi trái pháp luật đó phải có lỗi của chủ thể
- Chủ thể vi phạm pháp luật phải có đủ năng lực chủ thể
* Các loại vi phạm pháp luật: vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm
dân sự, vi phạm kỷ luật
- Xâm hại đến khách thể mà pháp luật bảo vệ: quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
- Vi phạm dân sự dẫn đến việc áp dụng các chế tài do những quy phạm pháp luật dân sự quy định
- Chủ thể vi phạm dân sự
- Vi phạm kỷ luật dẫn đến việc áp dụng các biện pháp thi hành kỷ luật khác
nhau như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương,…
- Chủ thể của vi phạm kỷ luật: cán bộ- công chức nhà nước, học sinh- sinh viên, …
* Các yếu tố cấu thành hành vi VPPL - Mặt khách quan + Hành vi trái pháp luật
+ Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
+ Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xh
+ Thời gian vi phạm pháp luật + Địa điểm vppl + Phương tiện vppl - Mặt chủ quan + Lỗi 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu
+ Động cơ: những nguyên nhân bên trong, nhu cầu thúc đẩy chủ thể vppl
+ Mục đích: mục tiêu mà chủ thể đạt tới khi thực hiện hvi vppl - Chủ thể - Khách thể
Là những qh xh được pháp luật bảo vệ nhưng lại bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
2.4.3. Trách nhiệm pháp lý a. Khái niệm
Là mối quan hệ pháp luật đặc biệt giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với
chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc
người có hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi được
quy định trong phần chế tài của quy phạm pháp luật
b. Đặc điểm trách nhiệm pháp lý
+ Do cơ quan nn có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể vi phạm pl
+ Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được thực hiện đối với hành vi vi phạm
pháp luật có đủ yếu tố cấu thành
+ Trách nhiệm pháp lý gắn liền các biện pháp cưỡng chế của nn và các biện
pháp đó được quy định trong phần chế tài của QPPL
c. Phân loại trách nhiệm pháp lý
- TN hình sự: do tòa án áp dụng cá nhân vppl trong bộ luật Hình sự
- TN hành chính: cơ quan quản lý nhà nước
- TN dân sự: bồi thường thiệt hại do Tòa án nhân dân áp dụng
- TN kỷ luật: do thủ trưởng cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp áp dụng
- TN vật chất: doanh nghiệp
CHƯƠNG 3: LUẬT HIẾN PHÁP
3.1. Khái niệm, đối tượng nghiên cứu và phương pháp điều chỉnh 3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Đối tượng điều chỉnh 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu 20:01, 06/01/2026
PLDC CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG - Studocu