lOMoARcPSD| 58562220
- Quan hệ kinh tế quốc tế mang tính chất khách quan
Lợi ích mà QHKTQT đem lại cho quốc gia:
- Là con đường duy nhất
Chiến lược đóng/ mở cửa
- Hãy giải thích những
Thương mại quốc tế là trò chơi có diện tích = 0
Lợi ích của dân tộc này chỉ có thể đạt được thông qua cướp đoạt lợi ích của dt khác
Sự giàu có của 1 qg chỉ có thể được tạo ra trong khâu lưu thông mà kp khâu sản xuất
- Theo chủ nghĩa trọng thương thế nào là cán cân thượng mại thuận sai và nghịch sai
- Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về cán cân thương mại bình luận về qđ
đó?
- Dựa trên các tưởng bản của chủ nghĩa trọng thương cổ điển trloi những câu
hỏi sau:
Tại sao các qg lại tham gia trao đổi tmqt?
Hình thái lợi ích mà tmqt đem lại cho các qg là gì?
chế phát sinh lợi ích từ tmqt mang đến cho các qg? Bình
luận về các quan điểm trên?
Chương 1 KN, nội dung nền kte thế giới
- Khái niệm: một hệ thống tổng hòa của các chủ thể của nền KTTG, các quan hệ
kinh tế qua lại, gắn chặt chẽ giữa các chủ thể của nền KTTG cũng như các hoạt
động kinh tế của các chủ thể nền KTTG diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
- Nội dung nền kt thế giới:
- Chủ thể của nền KTTG: bao gồm 3 nhóm chủ thể
1. Các QG, vùng lãnh thổ, các nền kinh tế
VD: QG: VN, Lào là 2 chủ thể nền KTTG
Vùng lãnh thổ: Hongkong, Đài loan
Các tổ chức quốc tế, liên kết kinh tế QT ( gần giống các tổ chức chính phủ): Liên
minh Châu Âu (EU), ASEAN( hiệp hội các quốc gia ĐNA), WTO ( World Trade
lOMoARcPSD| 58562220
Organization), WB (World Bank), IMF (International Money Fund), WFO( tổ chức
lương thực TG)
2. Các quan hệ kinh tế qua lại, gắn bó chặt chẽ giữa 2 chủ thể:
- Hoạt động kinh tế là: hoạt động của con người trong quá trình tìm kiếm, tạo ra, trao
đổi, phân phối lưu thông, tiêu dùng các giá trị/ gtri sử dụng nhằm thỏa nhu
cầu, đem lại lợi ích nào đó cho con người.
- Hd sản xuất toàn cầu -> chuỗi giá trị toàn cầu: là chuỗi hd tạo ra giá trị tiếp nối nhau
để tạo ra 1 sp cụ thể, từ khâu ban đầu cho đến khâu cuối cùng.
- Mạng lưới sản xuất toàn cầu: kết nối địa điểm sản xuất của từng link kiện của thể,
sau đó tụ tập lại thành mạng lưới sx.
- Hoạt động trao đổi – TMQT – hoạt động vận tải quốc tế
Chiến lược pt kte ( lợi và hại)
- Có 2 chiến lược: mở cửa nền Kt và đóng cửa nền KT
1. Chiến dịch đóng cửa nền KT:
Nội dung:
- Hạn chế mở rộng QHKT với bên ngoài
- Phát triển bằng nội lực, tự cung tự cấp
- Bảo hộ mậu dịch
- Phát triển công nghiệp nặng đáp ứng nhu cầu nội địa
- Sản xuất thay thế nhập khẩu
Ưu:
- Hạn chế phụ thuộc vào bên ngoài
- Xây dựng được một số cơ sở sx công nghiệp nặng
- KT phát triển theo chiều rộng, cân đối
- Tự chủ về chính trị Nhược:
- KT tăng trưởng chậm, trì trệ, không hiệu quả
- Ngoại thương & qhktdn không được chú trọng
- Tăng nguy cơ tụt hậu - Cán cân thanh toán mất cân đối
2. Chiến dịch mở cửa nền KT:
Nội dung:
- Mở rộng QHKTDN
- Xóa bỏ rào cản mậu dịch
- Chú trọng ptrien ngoại thương, ưu tiên XK
- Thu hút đầu tư nước ngoài về vốn & công nghiệp vào những ngành hướng XK
lOMoARcPSD| 58562220
Ưu :
- Tận dụng được nguồn lực bên ngoài -> ptrien kinh tế
- KT tăng trưởng nhanh và hiệu quả
- NT& các qhktdn được chú trọng ptrien
Nhược
- Phát triển KT mất cân đối, k bền vững
- Gia tăng tính lệ thuộc vào bên ngoài
Đặc điểm kt thế giới ( toàn cầu hóa)
KN: là quá trình giảm thiểu những rào cản giữa các nước và khuyến khích sự tác
động qua lại chặt chẽ hơn về KT, chính trị và XH Biểu hiện:
- Liên kết chặt chẽ
- Phân công LD & hợp tác kinh tế toàn cầu
- Lưu thông tự do các yếu tố SX
- Chịu sự điều tiết của nguyên tắc toàn cầu Yếu tố thúc đẩy:
- Tiến bộ KHCN
- Tự do hóa TMDT
- Các vấn đề KT CT XH trên phạm vi toàn cầu
- Lợi ích đem lại cho các QG Vai trò:
- Tăng sản lượng toàn cầu
- Nâng cao mức sống
- Thúc đẩy đổi mới và sản xuất hiệu quả
- Hạn chế độc quyền
- Thúc đẩy tăng trường KT
Phân biệt qhktqt và qhktdn *QHKTQT
- là tổng thể các mqh về mặt KT giữa các chủ thể của nền KTTG trên phạm vi quốc
tế.
- MQH về mặt kinh tế sẽ bao gồm: trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ ( hay còn gọi
TMQT), quan hệ về vốn, qh về sức lao động, qh về KHCN, qh về vận tải bảo
hiểm, qh về tài chính tiền tệ
*QHKTDN
- là tổng thể các mqh về KT của một chủ thể với phần còn lại của TG. Chủ thể được nhắc
đến ở đây là 1 QG, phải có ranh giới cụ thể trong với ngoài, từ đó mới có thể đối ngoại
* Điểm giống và khác:
lOMoARcPSD| 58562220
- Giống: đều là QH về mặt KT
- Khác: góc độ nhìn nhận, phạm vi
Chương 2: TMQT
Khái niệm, Đặc điểm:
KN: hình thức của QHKTQT trong đó diễn ra sự trao đổi, mua bán hàng hóa,
dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ thể của QHKTQT Điều kiện ra đời
và pt:
- Sự phát triển của phân công lao động qt và nền kinh tế hàng hóa
- Sự tồn tại của các quốc gia và sự phát triển của tư bản thương nghiệp
Hình thức:
1. Phân loại theo đối tượng
- TM hàng hóa QT: gồm thương mại liên ngành và nội ngành ( nội ngành theo chiều
ngang và dọc)
- TM dịch vụ QT
2. Phân loại theo chủ thể:
- TM nội vùng: trao đổi lẫn nhau giữa các QG nằm trong 1 khu vực cụ thể nào đó,
thường gắn với TM nội ngành theo chiều dọc và sự hình thành của mạng lưới sx.
- TM ngoại vùng: trao đổi giữa các QG trong khu vực và ngoài khu vực, thường gắn
với TM liên ngành
Lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, lý thuyết hàm lượng ( các giả thuyết, mô hình
thương mại, ưu nhược điểm)
- Quan điểm của Adam smith về TMQT:
- Nhà nước k can thiệp vào hoạt động ngoại thương
- Thị trường mở cửa và tự do tmqt
- XK là yếu tố tích cực và cần thiết cho sự phát triển
- Cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
*Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
KN: sự khác biệt tuyệt đói về năng suất lao động( chi phí ld) giữa các quốc gia về
1 sp nào đó
Ví dụ: Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì, Anh có lttd về vải.
- Năng suất lớn, chi phí nhỏ -> lợi thế tuyệt đối lớn
lOMoARcPSD| 58562220
- Nội dung thuyết: nếu mỗi QG chuyên môn hóa sx xk các sp mà họ có lợi thế
tuyệt đối nhập khẩu sp các quốc gia khác lợi thế tuyệt đối -> tất cả QG
đều có lợi
Ưu điểm:
- Chỉ ra cơ sở mậu dịch qt
- Khẳng định mậu dịch qt mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
- Nhà nước k nên can thiệp vào tmqt Nhược:
- Chưa giải thích được mậu dịch qt xảy ra khi 1 quốc gia k lợi thế tuyệt đối nào
Mô hình thương mại:
Các nước chuyên môn hóa sx và xk các sp mà họ có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu
sp mà các QG khác có lợi thế tuyệt đối thì sẽ tạo ra lợi ích cho tất cả các QG *Lý
thuyết lợi thế so sánh của Ricardo:
- Là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động ( hay chi phí lao động) giữa 2 QG
về một sản phẩm nào đó.
lOMoARcPSD| 58562220
- Nếu mỗi QG chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sp mà mình có lợi thế so sánh
và nhập khẩu sản phẩm mà các QG khác có lợi thế so sánh, thì tất cả các QG đều
lợi ( mô hình thương mại )
Ưu điểm:
- Giải thích mậu dịch qt xảy ra khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đói về bất cứ
sp nào
- Có tính tổng quát hóa cao hơn
Nhược:
- Xác định ld là yếu tố duy nhất của sx
- Tính giá trị bằng lao động Mô hình H.O:
Giả thuyết:
- Có 2 QG trao đổi 2 mặt hàng và 2 yếu tố sx
- Có cùng trình độ CN
lOMoARcPSD| 58562220
- Sự thâm dụng yếu tố trong sx là không đổi
- Sở thích tiêu dùng giống nhau
- Lao động và vốn tự do di chuyển trong khuôn khổ một QG nhưng k di chuyển giữa
các QG
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- TMQT tự do
Yếu tố thâm dụng: nếu tỉ lệ lao động trên tư bản sử dụng trong sp X lớn hơn sp
Y thì sp X là thâm dụng lao động
Yếu tố dư thừa: dư thừa vật thể: 1 QG dư thừa lao động nếu như tỷ lệ giữa tổng
số lao động trên tổng số tư bản của QG 1 > QG2
thừa về kinh tế: 1 QG thừa lao động nếu tỉ lệ giữa giá lao động trên
bản của QG 1 thấp hơn QG 2.
Nội dung : 1 QG sẽ xuất khẩu sp thâm dụng yếu tố mà QG đó thừa tương đối
nhập khẩu sp thâm dụng yếu tố QG đó khan hiếm tương đối -> tca các
QG đều có lợi
Mô hình tm: SP X thâm dụng lao động, SP Y thâm dụng tư bản
- QG1 dư thừa lao động, QG 2 dư thừa tư bản QG 1 XK X NK Y; QG 2 XK Y NK
X.
lOMoARcPSD| 58562220
Giá cả qte: kn, tiêu chuẩn xdinh, tính chất
KN: Là biểu hiện bằng tiền giá trị QT của hàng hóa, là mức giá có tính chất đại
diện nhất định cho 1 mặt hàng nhất định, trên một thị trường nhất định tại 1 thời
điểm nhất định
TCXD:
- Căn cứ giá cả của các QG XK chính
- Căn cứ mức giá giao dịch của QG NK chính
- Căn cức mức giá được gd trên những sàn gdqt lớn đối với mặt hàng đó
- Phải được xác định bằng những đồng tiền mạnh ( USD) Tính chất:
- Hiện tượng nhiều giá: do phương thức mua bán, phương thức thanh toán, vận
chuyển, điều kiện cs giao hàng khác nhau
- Biến động phức tạp: giá quốc tế chịu tác động của nhiều yếu tố klường, nằm
ngoài dự đoán
- Có xu hướng dãn ra
- Tác động khác nhau đến các quốc gia khác nhau
Điều kiện thương mại: kn, ý nghĩa, cách xd, tính chất( cần lưu ý)
KN: tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động của ghàng hóa xuất khẩu với chỉ số
biến động của giá hàng hóa
Công thức tính: TOT = PE/PI
PE: chỉ số biến động giá hàng hóa XK
PI: chỉ số biến động giá hàng NK
Ý nghĩa
ToT > 1: ớc đó đang vị trí thuận lợi, giá XK tăng nhanh hơn giá NK,hoặc
giảm chậm hơn giá NK
ToT < 1: nước đó đang ở vị trí bất lợi
ToT = 1: biến động về giá không ảnh hưởng
Chương 3: CSTM Kn, mục tiêu, các hình thức
a. KN rộng: là 1 hệ thống các quan điểm, định hướng, biện pháp, công cụ về mặt pháp
lý, hành chính, kinh tế mà các QG áp dụng để tác động vào các đối tượng tham gia
vào hdd TMQT nhằm đảm bảo hoạt động TMQT tự vận động hướng tới mục tiêu
của nhà nước.
lOMoARcPSD| 58562220
b. Kn hẹp: các phương thức mà chủ thể quản lý đối với hd TMQT của 1 QG sử dụng
để tác động vào các khách thể quản tham gia vào hd TMQT bao gồm chính
sách thuế và chính sách phi thuế
c. Mục tiêu:
- Kinh tế: bảo hộ cho một số ngành, hộ trợ và kk sx trong nước
- Xã hội: bảo vệ mt, bảo vệ sk ng tiêu dùng, động thực vật, an ninh và trật tự an toàn
XH
- CT- ngoại giao: chiến tranh thương mại Mỹ - trung d. Các hình thức:
1. Căn cứ vào mức độ can thiệp của nhà nước:
- Chính sách bảo hộ
- Chính sách tự do hóa
2. Căn cứ mức độ liên kết giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài
- Chính sách hướng nội ( mang t/c cản trở)
- Chính sách hướng ngoại ( mang t/c hỗ trợ )
3. Căn cứ vào phương thức hình thành chính sách
- Chính sách tự định
- Chính sách dựa trên cơ sở thỏa thuận
Nd quan trọng: WTO, GAP, mậu dịch, nguyên tắc cơ bản của GAP
1. WTO ( tổ chức TM thế giới)
- 1947: 23 nước tham gia đàm phán nhằm thành lập ito, nhưng không đạt được thỏa
thuận, kết quả là thông qua hiệp định gatt 1947.
- Cho đến nay đã trải qua 12 vòng đàm phán
- Vòng đàm phán thành công nhất vòng đàm phán thứ 10 (Uruguay round) đã thông
qua một loạt các hiệp định chính hình thành nên hệ thống pháp lý đa phương trong
khuôn khố wto hiện nay; đồng thời thông qua tuyên bố marakesh thành lập tổ chức
tmtg wto (the world trade organization); GATT 1994, GATS 1994, TRIMs 1994,
TRIPs 1994, ILP, ADP, SCM, TBT, SPS, IT….tf
- Hiện nay xu hướng tự do hóa kt-tm đa phương đang gặp nhiều trở ngại do khó đạt
được sự đồng thuận giữa quá nhiều thành viên; sự nổi lên của xu hướng khu vực
hóa và song phương.
2. Các nguyên tắc áp dụng:
- Nguyên tắc bình đẳng ( MFN& NT)
a. Nguyên tắc tối huệ quốc MFN: Cấm phân biệt đối xử giữa các thành viên với
nhau
lOMoARcPSD| 58562220
Ngoại lệ: Mậu dịch biên giới, mua sắm chính phủ, free trade area, GSP
b. Nguyên tắc đối xử QG NT: cam kết dành cho hàng hóa, công dân, công ty những
ưu đãi trên thị trường nội địa giống như của nước mình ( không phân biệt hh NK
và hh nội địa)
Ngoại lệ: mua sắm chính phủ, TM liên quan đến quốc phòng, các khoản trợ cấp
dành riêng cho các nhà SX KD trong nước.
NT mơ hồ, ko chặt chẽ khiến các QG dễ vi phạm
- Nguyên tắc minh bạch: tất cả thông tin về biện pháp liên quan đến TMQT/ĐTQT?
TMDV/SHTT phải được công khai nhanh chóng kịp thời, dễ tiếp cận được
- Nguyên tắc tự do hóa hơn nữa: hd kinh tế nên được thực hiện theo phương thức
ngày càng tự do
- Nguyên tắc ơng hỗ ( ngày nay k còn phù hợp): phải dành cho nhau cách đối xử
cân bằng và tương đương nhau
- Nguyên tắc dành ưu đãi hơn cho các QG đang & chậm ptrien
Chương 4: TMDV quốc tế( đọc hiểu tài liệu hướng dẫn về biểu cam kết dịch vụ
trong khuôn khổ WTO) Vấn đề cơ bản về dịch vụ, TMDV( kn, dd, phân loại)
1. Khái niệm
Không có khái niệm chung thống nhất
- Là hoạt động mang lại lợi ích hữu hình/ vô hình
- Thỏa mãn nhu cầu nhất định của con người
- Phản ánh quan hệ trực tiếp giữa người cung cấp và người tiêu dùng trên cơ sở thảo
luận trước Chia thành 4 mức:
- Hàng hóa đơn thuần
- Hàng hóa kèm dịch vụ
- Dịch vụ kèm hàng hóa - Dịch vụ đơn thuần
2. Đặc điểm:
Tính vô hình ( qtrong nhất): nhận biết bằng đánh giá giá trị
Tính không tách rời: quá trình cung cấp & tiêu dùng gắn kết chặt chẽ với nhau.
Tuy nhiên đặc điểm này k hoàn toàn đúng ( thể k cần tiếp xúc trực tiếp vd
như dùng máy tính học online)
Tính không tích trữ được: không thể cất trữ để dùng dần, không thể hoàn trả
Tính không đồng nhất: tùy thời điểm chất lượng dv khác nhau, tùy trạng thái
mà ảnh hưởng tới mức độ tiêu thụ
lOMoARcPSD| 58562220
3. Phân loại:
a. Theo tính chất TMDV:
- Dịch vụ phân phối
- Dv sản xuất
- Dv xã hội
- Dv cá nhân
b. Phân loại theo GATS:
- Phân loại theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO
- GATS chia dịch vụ thành 12 ngành và 155 phân ngành
Ý nghĩa vai trò tác động trong ngành kte TMDV QT: kn, vai trò, xu hướng pt
1. KN : chưa có định nghĩa chính thức
Là hoạt động trao đổi mua bán dịch giữa các chủ thể của nền KTTG GATS
định nghĩa TMDV qua 4 phương thức cung ứng:
- Cung cấp qua biên giới: dv tư vấn, giáo dục trực tuyến
- Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: du học
- Hiện diện thương mại: Cty nước ngoài mở chi nhánh ở VN - Hiện diện thể nhân:
GV nước ngoài về VN dạy học trường ĐH ở VN
2. Vai trò:
- Thúc đẩy thương mại hàng hóa pt
- Góp phần dịch chuyển cơ cấu đầu tư trên thế giới
- Tạo công ăn việc làm
Phân biệt: TMDV, TMHang hóa
Sự ra đời của GATS
Được đề cập lần đầu năm 1947 cùng GATT nhưng không thành công
Được đàm phán thông qua trong vòng Uruguay (1986 – 1993)
lOMoARcPSD| 58562220
Ra đời trong bối cảnh TMDV tăng trưởng mạnh mẽ do tác động của KHCN
- Đọc hiểu biểu cam kết dịch vụ
Tiến trình hội nhập qt của VN trong tmdv Chương 5: Đầu tư quốc tế
- Kn, nguyên nhân hình thành pt; hình thức, vai trò, xu hướng
- FDI: các hình thức đầu tư qt: kn, dd, hình thức, tác động
- ODA: kn, dd, vai trò, tác động( tích cực tiêu cực), liên hệ thực tiễn vn
Chương 8: Các liên kết KTQT bùi thị lý, vũ duy lộc và tô xuân dân
- Tổng quan liên kết KTQT: kn, dd, nguyên nhân, các hình thức
- 2 hình thức liên kết ktqt: tập trung vào nhà nước, bỏ qua tư nhân
- FTA
- Liên minh quan thuế, thị trường chung, liên minh kte và liên minh tiền tệ
- Giáo trình trang 151-155 ( tô xuân dân)
- Các tổ chức ktqt: WTO( chính), world bank, lhq
Chương 1: Tổng quan về KTTG và QHKTQT:
Chương 4: TMDV
1. Nội dung biểu cam kết dịch vụ: phụ lục 8b1 4
cột:
- Cột 1: mô tả ngành, phân ngành, tên mã số dv
- Cột 2: hạn chế tiếp cận thị trường: 06 hạn chế tctt
- Cột 3: hạn chế đối xử quốc gia: các biện pháp phân biệt trong nước và nước ngoài
- Cột 4: cam kết bổ sung: cam kết bổ sung không thuộc cột 2 và 3
Hỗn hợp giữa chọn cho và chọn bỏ
- Chọn cho: cột 1: ngành phân ngành đề cập nghĩa cam kết, k đề cập k cam
kết
- Chọn bỏ: liệt tất cả các hạn chế cho ngành phân ngành dc đề cập, k liệt
nghĩa là k duy trì hạn chế
- Quy định cam kết nền: đối với các ngành phân ngành không cam kết, nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài được nắm các cổ phần trong doanh nghiệp VN với tỉ lệ k
quá 30%.
lOMoARcPSD| 58562220
không đc đề cập trong 4 cột nhưng vẫn thể đầu không quá 30%, dưới
hình thức cổ phần.
- 3 mức độ cam kết: cam kết toàn bộ: “ không hạn chế”
- Cam kết 1 phần: “ không hạn chế, ngoại trừ”; “chưa cam kết, ngoại trừ”,...
- Chưa cam kết: “ chưa cam kết” nghĩa là :VN có quyền hạn chế hoặc không các nhà
cung cấp Cách đọc:
Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng: CPC 86402
- B1: tra cứu mã tại cột 1 của biểu, xem có liệt kê ko -> ko đc liệt kê - B2: tra cứu
cam kết nền tại cột 2:
- B3: tra cứu thông tin chung, xem có thông tin nào ko -> ko có qd bổ sung
- B4: kết luận: nhà cung cấp dv của EU chỉ được phép cung cấp dưới 30% dưới hình
thức góp vốn.
Dv kho bãi: CPC 7402
- B1: tra cột 1 2 3: có thông tin ở cột 1, cột 2 3 đều không hạn chế
- B2: tra cứu cam kết nền và thông tin chung, nếu ko có
- B3: kết luận: VN không có hạn chế với phân ngành này
Chương 2: TMQT
- Quan điểm của Adam smith về TMQT:
- Nhà nước k can thiệp vào hoạt động ngoại thương
- Thị trường mở cửa và tự do tmqt
- XK là yếu tố tích cực và cần thiết cho sự phát triển
- Cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
*Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
KN: sự khác biệt tuyệt đói về năng suất lao động( chi phí ld) giữa các quốc gia về
1 sp nào đó
Ví dụ: Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì, Anh có lttd về vải.
- Năng suất lớn, chi phí nhỏ -> lợi thế tuyệt đối lớn
- Nội dung thuyết: nếu mỗi QG chuyên môn hóa sx xk các sp mà họ có lợi thế
tuyệt đối nhập khẩu sp các quốc gia khác lợi thế tuyệt đối -> tất cả QG
đều có lợi
Ưu điểm:
- Chỉ ra cơ sở mậu dịch qt
- Khẳng định mậu dịch qt mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
- Nhà nước k nên can thiệp vào tmqt Nhược:
lOMoARcPSD| 58562220
- Chưa giải thích được mậu dịch qt xảy ra khi 1 quốc gia k lợi thế tuyệt đối nào
*Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo:
- Là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động ( hay chi phí lao động) giữa 2 QG
về một sản phẩm nào đó.
- Nếu mỗi QG chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sp mà mình có lợi thế so sánh
và nhập khẩu sản phẩm mà các QG khác có lợi thế so sánh, thì tất cả các QG đều
lợi
lOMoARcPSD| 58562220

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58562220
- Quan hệ kinh tế quốc tế mang tính chất khách quan
Lợi ích mà QHKTQT đem lại cho quốc gia:
- Là con đường duy nhất
Chiến lược đóng/ mở cửa - Hãy giải thích những
Thương mại quốc tế là trò chơi có diện tích = 0
Lợi ích của dân tộc này chỉ có thể đạt được thông qua cướp đoạt lợi ích của dt khác
Sự giàu có của 1 qg chỉ có thể được tạo ra trong khâu lưu thông mà kp khâu sản xuất
- Theo chủ nghĩa trọng thương thế nào là cán cân thượng mại thuận sai và nghịch sai
- Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương về cán cân thương mại và bình luận về qđ đó?
- Dựa trên các tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cổ điển trloi những câu hỏi sau:
Tại sao các qg lại tham gia trao đổi tmqt?
Hình thái lợi ích mà tmqt đem lại cho các qg là gì?
Cơ chế phát sinh lợi ích từ tmqt mang đến cho các qg? Bình
luận về các quan điểm trên?
Chương 1 KN, nội dung nền kte thế giới
- Khái niệm: là một hệ thống tổng hòa của các chủ thể của nền KTTG, các quan hệ
kinh tế qua lại, gắn bó chặt chẽ giữa các chủ thể của nền KTTG cũng như các hoạt
động kinh tế của các chủ thể nền KTTG diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
- Nội dung nền kt thế giới:
- Chủ thể của nền KTTG: bao gồm 3 nhóm chủ thể
1. Các QG, vùng lãnh thổ, các nền kinh tế
VD: QG: VN, Lào là 2 chủ thể nền KTTG
Vùng lãnh thổ: Hongkong, Đài loan
Các tổ chức quốc tế, liên kết kinh tế QT ( gần giống các tổ chức chính phủ): Liên
minh Châu Âu (EU), ASEAN( hiệp hội các quốc gia ĐNA), WTO ( World Trade lOMoAR cPSD| 58562220
Organization), WB (World Bank), IMF (International Money Fund), WFO( tổ chức lương thực TG)
2. Các quan hệ kinh tế qua lại, gắn bó chặt chẽ giữa 2 chủ thể:
- Hoạt động kinh tế là: hoạt động của con người trong quá trình tìm kiếm, tạo ra, trao
đổi, phân phối và lưu thông, tiêu dùng các giá trị/ gtri sử dụng nhằm thỏa mã nhu
cầu, đem lại lợi ích nào đó cho con người.
- Hd sản xuất toàn cầu -> chuỗi giá trị toàn cầu: là chuỗi hd tạo ra giá trị tiếp nối nhau
để tạo ra 1 sp cụ thể, từ khâu ban đầu cho đến khâu cuối cùng.
- Mạng lưới sản xuất toàn cầu: kết nối địa điểm sản xuất của từng link kiện của thể,
sau đó tụ tập lại thành mạng lưới sx.
- Hoạt động trao đổi – TMQT – hoạt động vận tải quốc tế
Chiến lược pt kte ( lợi và hại)
- Có 2 chiến lược: mở cửa nền Kt và đóng cửa nền KT
1. Chiến dịch đóng cửa nền KT: Nội dung:
- Hạn chế mở rộng QHKT với bên ngoài
- Phát triển bằng nội lực, tự cung tự cấp - Bảo hộ mậu dịch
- Phát triển công nghiệp nặng đáp ứng nhu cầu nội địa
- Sản xuất thay thế nhập khẩu Ưu:
- Hạn chế phụ thuộc vào bên ngoài
- Xây dựng được một số cơ sở sx công nghiệp nặng
- KT phát triển theo chiều rộng, cân đối
- Tự chủ về chính trị Nhược:
- KT tăng trưởng chậm, trì trệ, không hiệu quả
- Ngoại thương & qhktdn không được chú trọng
- Tăng nguy cơ tụt hậu -
Cán cân thanh toán mất cân đối
2. Chiến dịch mở cửa nền KT: Nội dung: - Mở rộng QHKTDN
- Xóa bỏ rào cản mậu dịch
- Chú trọng ptrien ngoại thương, ưu tiên XK
- Thu hút đầu tư nước ngoài về vốn & công nghiệp vào những ngành hướng XK lOMoAR cPSD| 58562220 • Ưu :
- Tận dụng được nguồn lực bên ngoài -> ptrien kinh tế
- KT tăng trưởng nhanh và hiệu quả
- NT& các qhktdn được chú trọng ptrien • Nhược
- Phát triển KT mất cân đối, k bền vững
- Gia tăng tính lệ thuộc vào bên ngoài
Đặc điểm kt thế giới ( toàn cầu hóa)
KN: là quá trình giảm thiểu những rào cản giữa các nước và khuyến khích sự tác
động qua lại chặt chẽ hơn về KT, chính trị và XH Biểu hiện: - Liên kết chặt chẽ
- Phân công LD & hợp tác kinh tế toàn cầu
- Lưu thông tự do các yếu tố SX
- Chịu sự điều tiết của nguyên tắc toàn cầu Yếu tố thúc đẩy: - Tiến bộ KHCN - Tự do hóa TMDT
- Các vấn đề KT CT XH trên phạm vi toàn cầu
- Lợi ích đem lại cho các QG Vai trò:
- Tăng sản lượng toàn cầu - Nâng cao mức sống
- Thúc đẩy đổi mới và sản xuất hiệu quả - Hạn chế độc quyền
- Thúc đẩy tăng trường KT
Phân biệt qhktqt và qhktdn *QHKTQT
- là tổng thể các mqh về mặt KT giữa các chủ thể của nền KTTG trên phạm vi quốc tế.
- MQH về mặt kinh tế sẽ bao gồm: trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ ( hay còn gọi
là TMQT), quan hệ về vốn, qh về sức lao động, qh về KHCN, qh về vận tải bảo
hiểm, qh về tài chính tiền tệ *QHKTDN
- là tổng thể các mqh về KT của một chủ thể với phần còn lại của TG. Chủ thể được nhắc
đến ở đây là 1 QG, phải có ranh giới cụ thể trong với ngoài, từ đó mới có thể đối ngoại
* Điểm giống và khác: lOMoAR cPSD| 58562220
- Giống: đều là QH về mặt KT
- Khác: góc độ nhìn nhận, phạm vi Chương 2: TMQT
Khái niệm, Đặc điểm:
KN: là hình thức của QHKTQT trong đó diễn ra sự trao đổi, mua bán hàng hóa,
dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ thể của QHKTQT Điều kiện ra đời và pt:
- Sự phát triển của phân công lao động qt và nền kinh tế hàng hóa
- Sự tồn tại của các quốc gia và sự phát triển của tư bản thương nghiệp Hình thức:
1. Phân loại theo đối tượng
- TM hàng hóa QT: gồm thương mại liên ngành và nội ngành ( nội ngành theo chiều ngang và dọc) - TM dịch vụ QT
2. Phân loại theo chủ thể:
- TM nội vùng: trao đổi lẫn nhau giữa các QG nằm trong 1 khu vực cụ thể nào đó,
thường gắn với TM nội ngành theo chiều dọc và sự hình thành của mạng lưới sx.
- TM ngoại vùng: trao đổi giữa các QG trong khu vực và ngoài khu vực, thường gắn với TM liên ngành
Lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh, lý thuyết hàm lượng ( các giả thuyết, mô hình
thương mại, ưu nhược điểm)
- Quan điểm của Adam smith về TMQT:
- Nhà nước k can thiệp vào hoạt động ngoại thương
- Thị trường mở cửa và tự do tmqt
- XK là yếu tố tích cực và cần thiết cho sự phát triển
- Cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
*Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
KN: sự khác biệt tuyệt đói về năng suất lao động( chi phí ld) giữa các quốc gia về 1 sp nào đó
Ví dụ: Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì, Anh có lttd về vải.
- Năng suất lớn, chi phí nhỏ -> lợi thế tuyệt đối lớn lOMoAR cPSD| 58562220
- Nội dung lý thuyết: nếu mỗi QG chuyên môn hóa sx và xk các sp mà họ có lợi thế
tuyệt đối và nhập khẩu sp mà các quốc gia khác có lợi thế tuyệt đối -> tất cả QG đều có lợi Ưu điểm:
- Chỉ ra cơ sở mậu dịch qt
- Khẳng định mậu dịch qt mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
- Nhà nước k nên can thiệp vào tmqt Nhược:
- Chưa giải thích được mậu dịch qt xảy ra khi 1 quốc gia k có lợi thế tuyệt đối nào
Mô hình thương mại:
Các nước chuyên môn hóa sx và xk các sp mà họ có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu
sp mà các QG khác có lợi thế tuyệt đối thì sẽ tạo ra lợi ích cho tất cả các QG *Lý
thuyết lợi thế so sánh của Ricardo:

- Là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động ( hay chi phí lao động) giữa 2 QG
về một sản phẩm nào đó. lOMoAR cPSD| 58562220
- Nếu mỗi QG chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sp mà mình có lợi thế so sánh
và nhập khẩu sản phẩm mà các QG khác có lợi thế so sánh, thì tất cả các QG đều có
lợi ( mô hình thương mại ) Ưu điểm:
- Giải thích mậu dịch qt xảy ra khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đói về bất cứ sp nào
- Có tính tổng quát hóa cao hơn • Nhược:
- Xác định ld là yếu tố duy nhất của sx
- Tính giá trị bằng lao động Mô hình H.O: Giả thuyết:
- Có 2 QG trao đổi 2 mặt hàng và 2 yếu tố sx - Có cùng trình độ CN lOMoAR cPSD| 58562220
- Sự thâm dụng yếu tố trong sx là không đổi
- Sở thích tiêu dùng giống nhau
- Lao động và vốn tự do di chuyển trong khuôn khổ một QG nhưng k di chuyển giữa các QG
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo - TMQT tự do
• Yếu tố thâm dụng: nếu tỉ lệ lao động trên tư bản sử dụng trong sp X lớn hơn sp
Y thì sp X là thâm dụng lao động
• Yếu tố dư thừa: dư thừa vật thể: 1 QG dư thừa lao động nếu như tỷ lệ giữa tổng
số lao động trên tổng số tư bản của QG 1 > QG2
• Dư thừa về kinh tế: 1 QG dư thừa lao động nếu tỉ lệ giữa giá lao động trên tư
bản của QG 1 thấp hơn QG 2.
• Nội dung : 1 QG sẽ xuất khẩu sp thâm dụng yếu tố mà QG đó dư thừa tương đối
và nhập khẩu sp thâm dụng yếu tố mà QG đó khan hiếm tương đối -> tca các QG đều có lợi
• Mô hình tm: SP X thâm dụng lao động, SP Y thâm dụng tư bản
- QG1 dư thừa lao động, QG 2 dư thừa tư bản QG 1 XK X NK Y; QG 2 XK Y NK X. lOMoAR cPSD| 58562220
Giá cả qte: kn, tiêu chuẩn xdinh, tính chất
• KN: Là biểu hiện bằng tiền giá trị QT của hàng hóa, là mức giá có tính chất đại
diện nhất định cho 1 mặt hàng nhất định, trên một thị trường nhất định tại 1 thời điểm nhất định • TCXD:
- Căn cứ giá cả của các QG XK chính
- Căn cứ mức giá giao dịch của QG NK chính
- Căn cức mức giá được gd trên những sàn gdqt lớn đối với mặt hàng đó
- Phải được xác định bằng những đồng tiền mạnh ( USD) Tính chất:
- Hiện tượng nhiều giá: do phương thức mua bán, phương thức thanh toán, vận
chuyển, điều kiện cs giao hàng khác nhau
- Biến động phức tạp: giá quốc tế chịu tác động của nhiều yếu tố khó lường, nằm ngoài dự đoán - Có xu hướng dãn ra
- Tác động khác nhau đến các quốc gia khác nhau
Điều kiện thương mại: kn, ý nghĩa, cách xd, tính chất( cần lưu ý)
• KN: tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động của giá hàng hóa xuất khẩu với chỉ số
biến động của giá hàng hóa
• Công thức tính: TOT = PE/PI
PE: chỉ số biến động giá hàng hóa XK
PI: chỉ số biến động giá hàng NK • Ý nghĩa
ToT > 1: nước đó đang ở vị trí thuận lợi, giá XK tăng nhanh hơn giá NK,hoặc giảm chậm hơn giá NK
ToT < 1: nước đó đang ở vị trí bất lợi
ToT = 1: biến động về giá không ảnh hưởng
Chương 3: CSTM Kn, mục tiêu, các hình thức
a. KN rộng: là 1 hệ thống các quan điểm, định hướng, biện pháp, công cụ về mặt pháp
lý, hành chính, kinh tế mà các QG áp dụng để tác động vào các đối tượng tham gia
vào hdd TMQT nhằm đảm bảo hoạt động TMQT tự vận động hướng tới mục tiêu của nhà nước. lOMoAR cPSD| 58562220
b. Kn hẹp: là các phương thức mà chủ thể quản lý đối với hd TMQT của 1 QG sử dụng
để tác động vào các khách thể quản lý tham gia vào hd TMQT bao gồm có chính
sách thuế và chính sách phi thuế c. Mục tiêu:
- Kinh tế: bảo hộ cho một số ngành, hộ trợ và kk sx trong nước
- Xã hội: bảo vệ mt, bảo vệ sk ng tiêu dùng, động thực vật, an ninh và trật tự an toàn XH
- CT- ngoại giao: chiến tranh thương mại Mỹ - trung d. Các hình thức:
1. Căn cứ vào mức độ can thiệp của nhà nước: - Chính sách bảo hộ - Chính sách tự do hóa
2. Căn cứ mức độ liên kết giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài
- Chính sách hướng nội ( mang t/c cản trở)
- Chính sách hướng ngoại ( mang t/c hỗ trợ )
3. Căn cứ vào phương thức hình thành chính sách - Chính sách tự định
- Chính sách dựa trên cơ sở thỏa thuận
Nd quan trọng: WTO, GAP, mậu dịch, nguyên tắc cơ bản của GAP
1. WTO ( tổ chức TM thế giới)
- 1947: 23 nước tham gia đàm phán nhằm thành lập ito, nhưng không đạt được thỏa
thuận, kết quả là thông qua hiệp định gatt 1947.
- Cho đến nay đã trải qua 12 vòng đàm phán
- Vòng đàm phán thành công nhất là vòng đàm phán thứ 10 (Uruguay round) đã thông
qua một loạt các hiệp định chính hình thành nên hệ thống pháp lý đa phương trong
khuôn khố wto hiện nay; đồng thời thông qua tuyên bố marakesh thành lập tổ chức
tmtg wto (the world trade organization); GATT 1994, GATS 1994, TRIMs 1994,
TRIPs 1994, ILP, ADP, SCM, TBT, SPS, IT….tf
- Hiện nay xu hướng tự do hóa kt-tm đa phương đang gặp nhiều trở ngại do khó đạt
được sự đồng thuận giữa quá nhiều thành viên; sự nổi lên của xu hướng khu vực hóa và song phương.
2. Các nguyên tắc áp dụng:
- Nguyên tắc bình đẳng ( MFN& NT)
a. Nguyên tắc tối huệ quốc MFN: Cấm phân biệt đối xử giữa các thành viên với nhau lOMoAR cPSD| 58562220
Ngoại lệ: Mậu dịch biên giới, mua sắm chính phủ, free trade area, GSP
b. Nguyên tắc đối xử QG NT: cam kết dành cho hàng hóa, công dân, công ty những
ưu đãi trên thị trường nội địa giống như của nước mình ( không phân biệt hh NK và hh nội địa)
Ngoại lệ: mua sắm chính phủ, TM liên quan đến quốc phòng, các khoản trợ cấp
dành riêng cho các nhà SX KD trong nước.
NT mơ hồ, ko chặt chẽ khiến các QG dễ vi phạm
- Nguyên tắc minh bạch: tất cả thông tin về biện pháp liên quan đến TMQT/ĐTQT?
TMDV/SHTT phải được công khai nhanh chóng kịp thời, dễ tiếp cận được
- Nguyên tắc tự do hóa hơn nữa: hd kinh tế nên được thực hiện theo phương thức ngày càng tự do
- Nguyên tắc tương hỗ ( ngày nay k còn phù hợp): phải dành cho nhau cách đối xử
cân bằng và tương đương nhau
- Nguyên tắc dành ưu đãi hơn cho các QG đang & chậm ptrien
Chương 4: TMDV quốc tế( đọc hiểu tài liệu hướng dẫn về biểu cam kết dịch vụ
trong khuôn khổ WTO) Vấn đề cơ bản về dịch vụ, TMDV( kn, dd, phân loại) 1. Khái niệm
Không có khái niệm chung thống nhất
- Là hoạt động mang lại lợi ích hữu hình/ vô hình
- Thỏa mãn nhu cầu nhất định của con người
- Phản ánh quan hệ trực tiếp giữa người cung cấp và người tiêu dùng trên cơ sở thảo
luận trước Chia thành 4 mức: - Hàng hóa đơn thuần - Hàng hóa kèm dịch vụ
- Dịch vụ kèm hàng hóa - Dịch vụ đơn thuần 2. Đặc điểm:
• Tính vô hình ( qtrong nhất): nhận biết bằng đánh giá giá trị
• Tính không tách rời: quá trình cung cấp & tiêu dùng gắn kết chặt chẽ với nhau.
Tuy nhiên đặc điểm này k hoàn toàn đúng ( có thể k cần tiếp xúc trực tiếp vd
như dùng máy tính học online)
• Tính không tích trữ được: không thể cất trữ để dùng dần, không thể hoàn trả
• Tính không đồng nhất: tùy thời điểm mà chất lượng dv khác nhau, tùy trạng thái
mà ảnh hưởng tới mức độ tiêu thụ lOMoAR cPSD| 58562220 3. Phân loại: a. Theo tính chất TMDV: - Dịch vụ phân phối - Dv sản xuất - Dv xã hội - Dv cá nhân b. Phân loại theo GATS:
- Phân loại theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO
- GATS chia dịch vụ thành 12 ngành và 155 phân ngành
Ý nghĩa vai trò tác động trong ngành kte TMDV QT: kn, vai trò, xu hướng pt
1. KN : chưa có định nghĩa chính thức
Là hoạt động trao đổi mua bán dịch giữa các chủ thể của nền KTTG GATS
định nghĩa TMDV qua 4 phương thức cung ứng:
- Cung cấp qua biên giới: dv tư vấn, giáo dục trực tuyến
- Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: du học
- Hiện diện thương mại: Cty nước ngoài mở chi nhánh ở VN - Hiện diện thể nhân:
GV nước ngoài về VN dạy học trường ĐH ở VN 2. Vai trò:
- Thúc đẩy thương mại hàng hóa pt
- Góp phần dịch chuyển cơ cấu đầu tư trên thế giới - Tạo công ăn việc làm
Phân biệt: TMDV, TMHang hóa
Sự ra đời của GATS
• Được đề cập lần đầu năm 1947 cùng GATT nhưng không thành công
• Được đàm phán thông qua trong vòng Uruguay (1986 – 1993) lOMoAR cPSD| 58562220
• Ra đời trong bối cảnh TMDV tăng trưởng mạnh mẽ do tác động của KHCN
- Đọc hiểu biểu cam kết dịch vụ
Tiến trình hội nhập qt của VN trong tmdv Chương 5: Đầu tư quốc tế
- Kn, nguyên nhân hình thành pt; hình thức, vai trò, xu hướng
- FDI: các hình thức đầu tư qt: kn, dd, hình thức, tác động
- ODA: kn, dd, vai trò, tác động( tích cực tiêu cực), liên hệ thực tiễn vn
Chương 8: Các liên kết KTQT bùi thị lý, vũ duy lộc và tô xuân dân
- Tổng quan liên kết KTQT: kn, dd, nguyên nhân, các hình thức
- 2 hình thức liên kết ktqt: tập trung vào nhà nước, bỏ qua tư nhân - FTA
- Liên minh quan thuế, thị trường chung, liên minh kte và liên minh tiền tệ
- Giáo trình trang 151-155 ( tô xuân dân)
- Các tổ chức ktqt: WTO( chính), world bank, lhq
Chương 1: Tổng quan về KTTG và QHKTQT: Chương 4: TMDV
1. Nội dung biểu cam kết dịch vụ: phụ lục 8b1 4 cột:
- Cột 1: mô tả ngành, phân ngành, tên mã số dv
- Cột 2: hạn chế tiếp cận thị trường: 06 hạn chế tctt
- Cột 3: hạn chế đối xử quốc gia: các biện pháp phân biệt trong nước và nước ngoài
- Cột 4: cam kết bổ sung: cam kết bổ sung không thuộc cột 2 và 3
Hỗn hợp giữa chọn cho và chọn bỏ
- Chọn cho: cột 1: ngành và phân ngành đề cập nghĩa là cam kết, k đề cập là k cam kết
- Chọn bỏ: liệt kê tất cả các hạn chế cho ngành và phân ngành dc đề cập, k liệt kê
nghĩa là k duy trì hạn chế
- Quy định cam kết nền: đối với các ngành và phân ngành không cam kết, nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài được nắm các cổ phần trong doanh nghiệp VN với tỉ lệ k quá 30%. lOMoAR cPSD| 58562220
Dù không đc đề cập trong 4 cột nhưng vẫn có thể đầu tư không quá 30%, dưới hình thức cổ phần.
- 3 mức độ cam kết: cam kết toàn bộ: “ không hạn chế”
- Cam kết 1 phần: “ không hạn chế, ngoại trừ”; “chưa cam kết, ngoại trừ”,...
- Chưa cam kết: “ chưa cam kết” nghĩa là :VN có quyền hạn chế hoặc không các nhà
cung cấp Cách đọc:
Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng: CPC 86402
- B1: tra cứu mã tại cột 1 của biểu, xem có liệt kê ko -> ko đc liệt kê - B2: tra cứu
cam kết nền tại cột 2:
- B3: tra cứu thông tin chung, xem có thông tin nào ko -> ko có qd bổ sung
- B4: kết luận: nhà cung cấp dv của EU chỉ được phép cung cấp dưới 30% dưới hình thức góp vốn.
Dv kho bãi: CPC 7402
- B1: tra cột 1 2 3: có thông tin ở cột 1, cột 2 3 đều không hạn chế
- B2: tra cứu cam kết nền và thông tin chung, nếu ko có
- B3: kết luận: VN không có hạn chế với phân ngành này Chương 2: TMQT
- Quan điểm của Adam smith về TMQT:
- Nhà nước k can thiệp vào hoạt động ngoại thương
- Thị trường mở cửa và tự do tmqt
- XK là yếu tố tích cực và cần thiết cho sự phát triển
- Cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối
*Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
KN: sự khác biệt tuyệt đói về năng suất lao động( chi phí ld) giữa các quốc gia về 1 sp nào đó
Ví dụ: Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì, Anh có lttd về vải.
- Năng suất lớn, chi phí nhỏ -> lợi thế tuyệt đối lớn
- Nội dung lý thuyết: nếu mỗi QG chuyên môn hóa sx và xk các sp mà họ có lợi thế
tuyệt đối và nhập khẩu sp mà các quốc gia khác có lợi thế tuyệt đối -> tất cả QG đều có lợi Ưu điểm:
- Chỉ ra cơ sở mậu dịch qt
- Khẳng định mậu dịch qt mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
- Nhà nước k nên can thiệp vào tmqt Nhược: lOMoAR cPSD| 58562220
- Chưa giải thích được mậu dịch qt xảy ra khi 1 quốc gia k có lợi thế tuyệt đối nào
*Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo:
- Là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động ( hay chi phí lao động) giữa 2 QG
về một sản phẩm nào đó.
- Nếu mỗi QG chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sp mà mình có lợi thế so sánh
và nhập khẩu sản phẩm mà các QG khác có lợi thế so sánh, thì tất cả các QG đều có lợi lOMoAR cPSD| 58562220