CHƯƠNG 1:
1) Quyền lực NN là:
a. Một loại quyền lực đặc biệt được doanh nghiệp trao cho NN NN sử dụng quyền lực
đó để quản NN đối với các quá trình kinh tế, hội các hành vi nhân hay tổ
chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
b. Một loại quyền lực đặc biệt được nhân n trao cho NN NN sử dụng quyền lực đó
để quản NN đối với các quá trình kinh tế, hội các hành vi nhân hay tổ
chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
c. Một loại quyền lực đặc biệt được nhân n trao cho NN NN sử dụng quyền lực đó
để quản NN đối với các nh vi của DN, nhằm đạt được những mục tiêu chung của
d. Một loại quyền lực đặc biệt được các tổ chức chính trị hội trao cho NN NN s
dụng quyền lực đó để quản NN đối với các quá trình kinh tế, hội các hành vi
nhân hay tổ chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
2) Việc tổ chức thực thi quyền lực NN thường được chia thành:
a. Thực thi quyền dân pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền pháp
b. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền pháp, thực thi quyền dân pháp
c. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền dân pháp
d. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền pháp
3) Nhận định nào sau đây về “hành chính” chính xác
a. Hành chính hoạt động quản được tiến hành trên sở những quy tắc riêng, nhằm
đạt tới mục đích phục vụ lợi ích chung đã được xác định
b. Hành chính hoạt động tổ chức, quản điều hành được tiến hành trên sở
những quy tắc nhất định, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích chung đã được xác
định
c. Hành chính hoạt động tổ chức, quản điều hành được tiến hành trên sở
những quy tắc riêng, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích nhân đã được xác định
d. Hành chính hoạt động tổ chức, quản điều hành được tiến hành trên sở
những quy tắc nhất định, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích nhân đã được xác
định
4) Chủ thể nào sau đây không phải chủ thể quản hành chính công
a. quan hành chính nhà nước
b. Các nhà chức trách (công chức, lãnh đạo)
c. nhân, tổ chức
d. nhân, tổ chức được ủy quyền
5) Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có:
a. Văn phòng Quốc hội
b. Toà án nhân dân Tối cao
c. Ban Tổ chức Trung ương Đảng
d. Bộ máy hành chính nhà ớc địa phương (UBND)
6) Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chủ thể quản HCC
a. tính quyền lực NN luôn gắn với thẩm quyền pháp
b. Tính đa dạng của hành vi
c. Lĩnh vực hoạt động rộng, bao gồm toàn bộ các lĩnh vực của đời sống hội
d. Quản chủ yếu thông qua các quyết định quản hành chính hành vi hành chính
7) Nguyên tắc quản hành chính công phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây:
a. Làm cho quản HCC luôn thích ứng với yêu cầu vận động của các quy luật
b. Đảm bảo cho quản HCC vận động phù hợp với mục tiêu chung của NN
c. Đảm bảo cho QLHCC không phản ánh đúng đắn tính chất nội dung các mối quan hệ
trong quản NN
d. Làm cho QLHCNN đảm bảo tính hệ thống, nhất quản không tuân thủ pháp luật
8) cấu tổ chức của chính phủ gồm:
a. Các bộ, quan ngang bộ UBND, HĐND các cấp
b. Các bộ, các quan ngang bộ do QH quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng
chính phủ
c. Các bộ, quan ngang bộ văn phòng chủ tịch nước do QH quyết định thành lập theo
đề nghị của Thủ tướng chính phủ
d. quan thuộc chính phủ, toà án nhân dân tối cao viện kiểm soát nhân dân tối cao.
9) Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ
a. Quyết định những vấn đề bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước
b. Thống nhất quản tất cả các lĩnh vực của đời sống hội
c. Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ đến địa phương
d. Bảo đảm thi hành Hiến pháp pháp luật
10) Hệ thống chính trị Việt Nam có:
a. Đảng cộng sản VN trung tâm của hệ thống chính trị
b. Quản hành chính công trung tâm thực thi các Quyết định của hệ thống chính trị
c. Mặt trận tổ quốc VN trung tâm của hệ thống chính trị
d. Nền hành chính Nhà nước chỗ dựa của hệ thống chính trị
11) Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải đặc trưng của QLHCC
a. Tính lệ thuộc vào chính trị phục vụ chính trị
b. Tính pháp quyền
c. Tính liên tục ổn định
d. Tính chuyên môn hóa nghề nghiệp cao
12) Vai trò nào sau đây không phải vai trò của quản HCC
a. Hiện thực hóa các mục tiêu phát triển
b. Điều phối các hoạt động kinh tế - hội
c. Thúc đẩy hội phát triển ổn định, bền vững
d. Cung cấp các dịch vụ
13) Đặc trưng của tính pháp quyền trong QLHCC là:
a. Pháp luật tối cao chỉ một số ít chủ thể trong hội phải hoạt động trên sở
pháp luật tuân thủ pháp luật
b. Đảm bảo tính chính quy hiện đại, kỷ cương, kỷ luật
c. quan HCC, cán bộ CC không phải nắm vững quyền lực sử dụng đúng quyền lực
d. Nâng cao hiệu quả quản lý, phải kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố quyền lực nhân
14) Nhận định nào sau đây về đặc trưng tính chuyên môn hóa nghề nghiệp cao của
QLHCC chính xác:
a. Tính chuyên môn hoá nghề nghiệp cao không phải một yêu cầu bắt buộc đối với
hoạt động quản NN
b. Tính chuyên môn hoá nghề nghiệp cao một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động
quản NN
c. Tính chuyên môn hoá nghề nghiệp cao một yêu cầu đối với hoạt động quản trkinh
doanh
d. Tính chuyên môn hoá nghề nghiệp cao một yêu cầu đối với hoạt động quản nói
chung
15) Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ trong quản HCC được thể hiện chỗ:
a. Tổ chức từ trên xuống dưới, từ đến địa phương
b. Tổ chức từ trên xuống dưới, tđịa phương đến
c. Tổ chức từ dưới lên trên, từ đến địa phương
d. Tổ chức từ dưới lên trên, tđịa phương đến
16) Nguyên tắc nào sau đây không phải nguyên tắc quản HCC:
a. Nguyên tắc Đảng quản đối với quản HCC
b. Nguyên tắc tập trung dân chủ
c. Nguyên tắc quản HCC bằng pháp luật tăng cường pháp chế
d. Nguyên tắc công khai minh bạch
17) Nội dung nào sau đây không phải nội dung QLHCC theo ngành trong nguyên tắc
kết hợp giữa quản theo ngành với quản theo lãnh thổ của QLHCC:
a. Định hướng cho sự phát triển của ngành thông qua hoạch định, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển
b. Tạo môi trường văn hóa thể thao phù hợp cho sự phát triển của ngành
c. Khuyến khích, hỗ trợ điều tiết sự phát triển của ngành thông qua việc ban hành chính
sách, tài trợ, nghiên cứu chuyển giao công nghệ
d. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện c văn bản quản NN
18) Phương pháp QLHCC nào phương pháp mang tính đặc thù của NN
a. Phương pháp phân tích kinh tế
b. Phương pháp hội học
c. Phương pháp hành chính tổ chức
d. Phương pháp kế hoạch hóa
19) Trong các hình thức sau đây hình thức nào hình thức pháp trong quản HCC
a. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
b. Ban hành văn bản hành chính trong các doanh nghiệp
c. Ban hành thông cáo báo chí
d. Ban hành các thông báo
20) Yêu cầu nào sau đây không phải yêu cầu về tính hợp pháp của quyết định
QLHCC
a. Quyết định QLHCC phải phù hợp với nội dung mục đích của luật
b. Quyết định QLHCC phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của chủ thể hành
chính công
c. Quyết định QLHCC phải tính cụ thể phù hợp đối với từng vấn đề, từng đối tượng
thực hiện
d. Quyết định QLHCC phải được ban hành xuất phát từ những do xác thực
CHƯƠNG 2:
1) Các nguồn lực vật chất phục vụ cho quản hành chính công bao gồm:
a. Công sở, Trang thiết bị làm việc
b. Công sở, Tài chính
c. Công sở, Trang thiết bị làm việc, Tài chính công
d. Trang thiết bị làm việc, Nguồn tài chính
2) Công chức cấp
a. Công dân Việt Nam được bầu cgiữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
b. Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã, trong biên chế hưởng lương từ NSNN
c. Công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND,
UBND, thư, Phó thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - hội
d. Công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong
quan của NN Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
3) quan hành chính công Trung ương bao gồm:
a. Chính phủ, UBND cấp tỉnh
b. Chính phủ, các Bộ UBND c cấp
c. Chính phủ, các Bộ cơ quan ngang Bộ
d. Chính phủ, quan ngang Bộ các UBND các cấp
4) Khái niệm nào sau đây khái niệm về nền hành chính công:
a. Nền hành chính công hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người,
nguồn lực công) chế hoạt động để quản Nhà nước theo quy định pháp luật.
b. Nền hành chính công hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người,
nguồn lực công) chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy
định pháp luật.
c. Nền hành chính công hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, nguồn lực
công) chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp
luật.
d. Nền hành chính công hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người,
nguồn lực công) để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp luật.
5) Các yếu tố cấu thành nền hành chính công bao gồm:
a. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống quan, đội ngũ công chức các nguồn lực
vật chất.
b. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống quan nh chính công, đội ngũ công chức
làm việc trong các quan hành chính công nguồn lực vật chất cần thiết phục vụ cho quản
hành chính công.
c. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống quan NN, đội ngũ công chức làm việc
trong các quan NN nguồn lực vật chất cần thiết phục vụ cho quản lý hành chính công.
d. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống quan, đội ngũ công chức làm việc trong
các quan hành chính công nguồn lực vật chất
6) Thể chế hành chính công là:
a. Thể chế HCC toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của chủ thể QL HCC, tạo nên khuôn khổ pháp cho tất cả các hoạt động của quan NN
cán bộ, công chức thẩm quyền.
b. Thể chế HCC toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của chủ thể QL HCC, tạo nên khuôn khổ pháp cho tất cả các hoạt động của quan HCC
cán bộ, công chức thẩm quyền.
c. Thể chế HCC toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của NN, tạo nên khuôn khổ pháp cho tất cả các hoạt động của quan HCC cán bộ,
công chức thẩm quyền.
d. Thể chế HCC toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của chủ thể, tạo nên khuôn khổ pháp cho tất cả các hoạt động của quan NN cán bộ,
công chức thẩm quyền.
7) Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới thể chế hành chính công:
a. Môi trường chính trị b. Môi trường khoa học kỹ thuật
c. Môi trường kinh tế - hội d. Các yếu tố quốc tế
8) Theo tính chất thẩm quyền, quan hành chính công bao gồm:
a. quan HCC thẩm quyền chung
b. quan HCC thẩm quyền riêng
c. quan HCC thẩm quyền chung quan HCC thẩm quyền riêng
d. quan HCC thẩm quyền chung và quan HCC thẩm quyền cụ thể
9) Chức năng nào sau đây không phải chức năng duy trì sự phát triển của nền hành
chính công của quản HCC:
a. Chức năng hoạch định
b. Chức năng nhân sự
c. Chức năng phối hợp thực hiện thẩm quyền
d. Chức năng chuyên môn
10) Chức năng nào sau đây chức năng duy trì sự phát triển của nền hành chính công
của quản HCC:
a. Chức năng lãnh đạo
b. Chức năng kế hoạch
c. Chức năng tổ chức bộ máy hành chính
c. Chức năng thẩm định
11) Chức năng nào sau đây không phải chức năng tác động ra bên ngoài nền hành
chính của quản HCC:
a. Cung cấp sở hạ tầng kinh tế
b. Cung cấp các dịch vụ nhân
c. Cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng
d. Giải quyết hòa giải các mâu thuẫn trong hội
12) Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng tới thể chế hành chính công
a. Môi trường giáo dục
b. Môi trường văn hóa
c. Môi trường kinh tế - hội
d. Môi trường an ninh quốc phòng
13) Phát biểu nào dưới đây về quan hành chính công thẩm quyền chung chính
xác nhất
a. quan hành chính công thẩm quyền chung những quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống hội trên phạm vi toàn quốc hay một
địa bàn hành chính nhất định
b. quan hành chính công thẩm quyền chung những quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc hay một địa bàn
hành chính nhất định
c. quan hành chính công thẩm quyền chung những quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc
d. quan hành chính công thẩm quyền chung những quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên một số địa bàn hành chính nhất định
14) Theo tính chất thẩm quyền thì quan hành chính công thẩm quyền riêng
a. Những quan hành chính công thực thi quyền hành pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
b. Những quan hành chính công thực thi quyền lập pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
c. Những quan hành chính công thực thi quyền pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
d. Những quan hành chính công thực thi quyền dân pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
15) mấy cách phân loại công chức
a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
16) Phân loại chức năng QLHCC theo phạm vi thực hiện, thì chức năng QLHCC bao
gồm:
a. Chức năng đối nội đối ngoại
b. Chức năng lập quy chức năng điều hành hành chính
c. Chức năng hành chính trung ương chức năng hành chính địa phương
d. Chức năng đối nội chức năng điều hành hành chính

Preview text:

CHƯƠNG 1:
1) Quyền lực NN là:
a. Một loại quyền lực đặc biệt được doanh nghiệp trao cho NN và NN sử dụng quyền lực
đó để quản lý NN đối với các quá trình kinh tế, xã hội và các hành vi cá nhân hay tổ
chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
b. Một loại quyền lực đặc biệt được nhân dân trao cho NN và NN sử dụng quyền lực đó
để quản lý NN đối với các quá trình kinh tế, xã hội và các hành vi cá nhân hay tổ
chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
c. Một loại quyền lực đặc biệt được nhân dân trao cho NN và NN sử dụng quyền lực đó
để quản lý NN đối với các hành vi của DN, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
d. Một loại quyền lực đặc biệt được các tổ chức chính trị xã hội trao cho NN và NN sử
dụng quyền lực đó để quản lý NN đối với các quá trình kinh tế, xã hội và các hành vi
cá nhân hay tổ chức, nhằm đạt được những mục tiêu chung của NN
2) Việc tổ chức thực thi quyền lực NN thường được chia thành:
a. Thực thi quyền dân pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền tư pháp
b. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền tư pháp, thực thi quyền dân pháp
c. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền dân pháp
d. Thực thi quyền lập pháp, thực thi quyền hành pháp, thực thi quyền tư pháp
3) Nhận định nào sau đây về “hành chính” là chính xác
a. Hành chính là hoạt động quản lý được tiến hành trên cơ sở những quy tắc riêng, nhằm
đạt tới mục đích phục vụ lợi ích chung đã được xác định
b. Hành chính là hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành được tiến hành trên cơ sở
những quy tắc nhất định, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích chung đã được xác định
c. Hành chính là hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành được tiến hành trên cơ sở
những quy tắc riêng, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích cá nhân đã được xác định
d. Hành chính là hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành được tiến hành trên cơ sở
những quy tắc nhất định, nhằm đạt tới mục đích phục vụ lợi ích cá nhân đã được xác định
4) Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể quản lý hành chính công
a. Cơ quan hành chính nhà nước
b. Các nhà chức trách (công chức, lãnh đạo) c. Cá nhân, tổ chức
d. Cá nhân, tổ chức được ủy quyền
5) Trong tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ta có: a. Văn phòng Quốc hội
b. Toà án nhân dân Tối cao
c. Ban Tổ chức Trung ương Đảng
d. Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương (UBND)
6) Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chủ thể quản lý HCC
a. Có tính quyền lực NN và luôn gắn với thẩm quyền pháp lý
b. Tính đa dạng của hành vi
c. Lĩnh vực hoạt động rộng, bao gồm toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội
d. Quản lý chủ yếu thông qua các quyết định quản lý hành chính và hành vi hành chính
7) Nguyên tắc quản lý hành chính công phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây:
a. Làm cho quản lý HCC luôn thích ứng với yêu cầu vận động của các quy luật
b. Đảm bảo cho quản lý HCC vận động phù hợp với mục tiêu chung của NN
c. Đảm bảo cho QLHCC không phản ánh đúng đắn tính chất và nội dung các mối quan hệ trong quản lý NN
d. Làm cho QLHCNN đảm bảo tính hệ thống, nhất quản và không tuân thủ pháp luật
8) Cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm:
a. Các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND, HĐND các cấp
b. Các bộ, các cơ quan ngang bộ do QH quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ
c. Các bộ, cơ quan ngang bộ và văn phòng chủ tịch nước do QH quyết định thành lập theo
đề nghị của Thủ tướng chính phủ
d. Cơ quan thuộc chính phủ, toà án nhân dân tối cao và viện kiểm soát nhân dân tối cao.
9) Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Chính phủ
a. Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước
b. Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
c. Lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ TƯ đến địa phương
d. Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật
10) Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:
a. Đảng cộng sản VN là trung tâm của hệ thống chính trị
b. Quản lý hành chính công là trung tâm thực thi các Quyết định của hệ thống chính trị
c. Mặt trận tổ quốc VN là trung tâm của hệ thống chính trị
d. Nền hành chính Nhà nước là chỗ dựa của hệ thống chính trị
11) Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của QLHCC
a. Tính lệ thuộc vào chính trị và phục vụ chính trị b. Tính pháp quyền
c. Tính liên tục và ổn định
d. Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao
12) Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của quản lý HCC
a. Hiện thực hóa các mục tiêu phát triển
b. Điều phối các hoạt động kinh tế - xã hội
c. Thúc đẩy xã hội phát triển ổn định, bền vững
d. Cung cấp các dịch vụ
13) Đặc trưng của tính pháp quyền trong QLHCC là:
a. Pháp luật là tối cao và chỉ có một số ít chủ thể trong xã hội là phải hoạt động trên cơ sở
pháp luật và tuân thủ pháp luật
b. Đảm bảo tính chính quy hiện đại, có kỷ cương, kỷ luật
c. Cơ quan HCC, cán bộ CC không phải nắm vững quyền lực và sử dụng đúng quyền lực
d. Nâng cao hiệu quả quản lý, phải kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố quyền lực và cá nhân
14) Nhận định nào sau đây về đặc trưng tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao của QLHCC là chính xác:
a. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao không phải là một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động quản lý NN
b. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là một yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động quản lý NN
c. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là một yêu cầu đối với hoạt động quản trị kinh doanh
d. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là một yêu cầu đối với hoạt động quản lý nói chung
15) Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ trong quản lý HCC được thể hiện ở chỗ:
a. Tổ chức từ trên xuống dưới, từ TƯ đến địa phương
b. Tổ chức từ trên xuống dưới, từ địa phương đến TƯ
c. Tổ chức từ dưới lên trên, từ TƯ đến địa phương
d. Tổ chức từ dưới lên trên, từ địa phương đến TƯ
16) Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lý HCC:
a. Nguyên tắc Đảng quản lý đối với quản lý HCC
b. Nguyên tắc tập trung dân chủ
c. Nguyên tắc quản lý HCC bằng pháp luật và tăng cường pháp chế
d. Nguyên tắc công khai minh bạch
17) Nội dung nào sau đây không phải là nội dung QLHCC theo ngành trong nguyên tắc
kết hợp giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ của QLHCC:

a. Định hướng cho sự phát triển của ngành thông qua hoạch định, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
b. Tạo môi trường văn hóa thể thao phù hợp cho sự phát triển của ngành
c. Khuyến khích, hỗ trợ và điều tiết sự phát triển của ngành thông qua việc ban hành chính
sách, tài trợ, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
d. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quản lý NN
18) Phương pháp QLHCC nào là phương pháp mang tính đặc thù của NN
a. Phương pháp phân tích kinh tế
b. Phương pháp xã hội học
c. Phương pháp hành chính – tổ chức
d. Phương pháp kế hoạch hóa
19) Trong các hình thức sau đây hình thức nào là hình thức pháp lý trong quản lý HCC
a. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
b. Ban hành văn bản hành chính trong các doanh nghiệp
c. Ban hành thông cáo báo chí
d. Ban hành các thông báo
20) Yêu cầu nào sau đây không phải là yêu cầu về tính hợp pháp của quyết định QLHCC
a. Quyết định QLHCC phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật
b. Quyết định QLHCC phải được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của chủ thể hành chính công
c. Quyết định QLHCC phải có tính cụ thể và phù hợp đối với từng vấn đề, từng đối tượng thực hiện
d. Quyết định QLHCC phải được ban hành xuất phát từ những lý do xác thực CHƯƠNG 2:
1) Các nguồn lực vật chất phục vụ cho quản lý hành chính công bao gồm:
a. Công sở, Trang thiết bị làm việc b. Công sở, Tài chính
c. Công sở, Trang thiết bị làm việc, Tài chính công
d. Trang thiết bị làm việc, Nguồn tài chính
2) Công chức cấp xã là
a. Công dân Việt Nam được bầu cử giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
b. Công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
c. Công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND,
UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
d. Công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ
quan của NN ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
3) Cơ quan hành chính công ở Trung ương bao gồm:
a. Chính phủ, UBND cấp tỉnh
b. Chính phủ, các Bộ và UBND các cấp
c. Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ
d. Chính phủ, cơ quan ngang Bộ và các UBND các cấp
4) Khái niệm nào sau đây là khái niệm về nền hành chính công:
a. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người,
nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để quản lý Nhà nước theo quy định pháp luật.
b. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người,
nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp luật.
c. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, nguồn lực
công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp luật.
d. Nền hành chính công là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người,
nguồn lực công) để thực thi quyền hành pháp của Nhà nước theo quy định pháp luật.
5) Các yếu tố cấu thành nền hành chính công bao gồm:
a. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan, đội ngũ công chức và các nguồn lực vật chất.
b. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan hành chính công, đội ngũ công chức
làm việc trong các cơ quan hành chính công và nguồn lực vật chất cần thiết phục vụ cho quản lý hành chính công.
c. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan NN, đội ngũ công chức làm việc
trong các cơ quan NN và nguồn lực vật chất cần thiết phục vụ cho quản lý hành chính công.
d. Hệ thống thể chế hành chính công, hệ thống cơ quan, đội ngũ công chức làm việc trong
các cơ quan hành chính công và nguồn lực vật chất
6) Thể chế hành chính công là:
a. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của chủ thể QL HCC, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt động của cơ quan NN và
cán bộ, công chức có thẩm quyền.
b. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của chủ thể QL HCC, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt động của cơ quan HCC
và cán bộ, công chức có thẩm quyền.
c. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của NN, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt động của cơ quan HCC và cán bộ,
công chức có thẩm quyền.
d. Thể chế HCC là toàn bộ các quy định, quy tắc do NN ban hành để điều chỉnh hoạt động
của chủ thể, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả các hoạt động của cơ quan NN và cán bộ,
công chức có thẩm quyền.
7) Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới thể chế hành chính công: a. Môi trường chính trị
b. Môi trường khoa học kỹ thuật
c. Môi trường kinh tế - xã hội d. Các yếu tố quốc tế
8) Theo tính chất thẩm quyền, cơ quan hành chính công bao gồm:
a. Cơ quan HCC thẩm quyền chung
b. Cơ quan HCC thẩm quyền riêng
c. Cơ quan HCC thẩm quyền chung và cơ quan HCC thẩm quyền riêng
d. Cơ quan HCC thẩm quyền chung và cơ quan HCC thẩm quyền cụ thể
9) Chức năng nào sau đây không phải là chức năng duy trì sự phát triển của nền hành
chính công của quản lý HCC:

a. Chức năng hoạch định b. Chức năng nhân sự
c. Chức năng phối hợp thực hiện thẩm quyền d. Chức năng chuyên môn
10) Chức năng nào sau đây là chức năng duy trì sự phát triển của nền hành chính công của quản lý HCC: a. Chức năng lãnh đạo b. Chức năng kế hoạch
c. Chức năng tổ chức bộ máy hành chính c. Chức năng thẩm định
11) Chức năng nào sau đây không phải là chức năng tác động ra bên ngoài nền hành
chính của quản lý HCC:

a. Cung cấp cơ sở hạ tầng kinh tế
b. Cung cấp các dịch vụ tư nhân
c. Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
d. Giải quyết và hòa giải các mâu thuẫn trong xã hội
12) Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng tới thể chế hành chính công a. Môi trường giáo dục b. Môi trường văn hóa
c. Môi trường kinh tế - xã hội
d. Môi trường an ninh quốc phòng
13) Phát biểu nào dưới đây về cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là chính xác nhất
a. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi toàn quốc hay một
địa bàn hành chính nhất định
b. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc hay một địa bàn hành chính nhất định
c. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc
d. Cơ quan hành chính công thẩm quyền chung là những cơ quan hành chính công thực thi
quyền hành pháp trong từng ngành, từng lĩnh vực trên một số địa bàn hành chính nhất định
14) Theo tính chất thẩm quyền thì cơ quan hành chính công thẩm quyền riêng là
a. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền hành pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
b. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền lập pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
c. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền tư pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
d. Những cơ quan hành chính công thực thi quyền dân pháp trong từng ngành, lĩnh vực (hay
một số ngành, một số lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phương
15) Có mấy cách phân loại công chức a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
16) Phân loại chức năng QLHCC theo phạm vi thực hiện, thì chức năng QLHCC bao gồm:
a. Chức năng đối nội và đối ngoại
b. Chức năng lập quy và chức năng điều hành hành chính
c. Chức năng hành chính trung ương và chức năng hành chính địa phương
d. Chức năng đối nội và chức năng điều hành hành chính