CHƯƠNG 1: RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
* Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để n luyện phương pháp học tập, năng trình
bày khoa học cho giáo sinh trường phạm; phong cách văn hóa phạm; năng
trình bày khoa học.
- Vận dụng kiến thức đã học đrèn luyện kĩ năng trình bày khoa học cho
giáo sinh trường phạm; phong cách văn hóa phạm; năng trình bày khoa
học.
- Củng cố những nội dung kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đó nhm
giải quyết các tình huống tư vấn tâm lý học đường trong thực tiễn cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện phong cách văn hóa sư phạm.
- Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập, tự ch đồng thời chịu
trách nhiệm với kết quả học tập, rút kinh nghiệm nâng cao năng lực chuyên
môn của bản thân.
* Nội dung:
THỰC HÀNH
1.4. RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU CHO
GIÁO SINH TRƯỜNG SƯ PHẠM
1.4.1 Rèn kỹ năng xác định mục tiêu học tập và nghiên cứu
📌 Khái nim k năng xác định mc tiêu là k năng xây dựng “Mô hình
hóa tâm ”, “Phác thảo chân dung tâm v đối tượng giao tiếp một cách tương
đối chính xác và ổn định.
📌 Phân loi k năng xác định mc tiêu
Định v hc lc. Giáo viên đánh giá đúng ng lực và kiến thc nn ca
tng học sinh. Trên cơ s đó, nội dung tốc độ ging dạy được điều chnh cho
phù hp vi nhiu mức độ hc lc khác nhau
d, vi hc sinh yếu, giáo viên tp trung ôn li kiến thức bản và s
dng ví d trc quan; còn vi hc sinh khá, cô th gii thiu thêm các bài tp
nâng cao.
Định v nhân cách. Mi hc sinh có cá tính, s thích và nhu cu tâm lý
khác nhau. Giáo viên phi nhn biết được s khác bit này trong tính cách và li
hc tp ca tng em.
d, vi hc sinh hướng ni, có th khen ngi nhóm nh hoc gp
riêng để động viên; vi hc sinh thích hoạt động nhóm, cô t chc tho luận, đặt
câu hi m khuyến khích tranh lun
Định v hoàn cnh. Học sinh đến t các hoàn cảnh gia đình hội
rất đa dạng. Mi em mang theo giá tr văn hóa, phong tục, điều kin kinh tế ca
gia đình và cộng đồng (chng hn vùng nông thôn, thành th, dân tc thiu s…)
vào lp hc.
d, giáo viên cn nhn ra rng không phải em nào cũng “kiến thc
nền” về mt ch đề; các em có kiến thc nn tốt thường học nhanh hơn
📌 Rèn luyện năng xác định mc tiêu: Rèn tính ch động điều tiết
các đặc điểm tâm ca bản thân; Đánh giá đúng thông tin ca mình của đối
ng giao tiếp; tăng cường kh năng tương tác tiếp xúc nhiu ln vi HS và
biết cách nhp vai chân thc, không gi di, chân thành và gần gũi yêu thương.
📌 Khái niệm năng định hướng trong giao tiếp: kh năng dựa vào v
biu cm bên ngoài ca học sinh để đ phán đoán bản cht bên trong ca hc sinh.
📌 Phân loại kĩ năng định hướng trong giao tiếp:
Trước khi tiếp xúc: là nhng thao tác duy, trí tuệ (bao gm các thao
tác phân tích, tng hp, các th thut ghi nh) nhm xây dng hình tâm gi
định v mt hc sinh. Ví d: tên em là gì? Em hc lp nào? Hc gii hay kém...
môn nào? V nhân cách: em ngoan hay chưa ngoan...? Hin nay em nhu cu
gì?...B m em làm ngh gì?...Nhng thông tin này rt cn thiết giúp gióa viên
“Phác thảo chân dung” học sinh trước tiếp xúc. Khi xây dng mô hình tâm lý gi
định v đối tượng giao tiếp (học sinh, đồng nghiệp) giáo viên không nên đnh kiến
vi h cho quen thuc. Mun y dng mô hình tâm v ngưi s tiếp xúc
vi mình (học sinh, đồng nghip) thì giáo viên cn nhng thông tin cn thiết
v người đó như: tên học sinh, hc lp nào, hc gii hay kém b môn nào, ngoan
hay hư, phụ huynh làm ngh gì? Trong giao tiếp phạm, đ định hướng kết
qu tt thì mi giáo viên cn to cho mình mt thói quen xây dng hình tâm
lý gi định trong nhn thức trước khi tiếp xúc vi hc sinh, ph huynh.
Trong quá trình giao tiếp: Là s thành lp các thao tác trí tuệ, tư duy
liên tưởng vn sng, kinh nghim ca cá nhân một cách cơ động, linh hot, mm
dẻo…đồng thi th hin ra bên ngoài bng phn ứng, hành vi, điu b, cách nói
năng…ở GV phù hp vi những thay đi liên tc v thái độ, hành vi, c ch, ni
dung ngôn ngtr phn ng trong quá trình giao tiếp.
Nhận biết những biểu hiện xúc cảm bên ngoài là cần thiết, song điều quan
trọng hơn là biết dựa vào đó để nhận biết, đánh giá và phán đoán nội tâm của đối
tượng giao tiếp, nghĩa biết chuyển từ tri giác bên ngoài để nhận biết bản chất
bên trong của nhân cách.
📌 Cách rèn luyện năng định hướng trong giao tiếp: Giáo viên cn
thái độ thin cm, t tin, to cm giác an toàn cho hóc sinh, giúp hc sinh bc l
mt cách trung thc những đặc điểm tâm nhân. Tìm hiu, tham kho các
sách tâm giáo dục lĩnh hội kiến thc t những người giàu kinh nghiệm đã đi
trước.
Cách rèn luyện năng định hướng v giao tiếp với 3 đối tượng giao tiếp
sau:
🎓 Giao tiếp vi hc sinh: to không khí thoải mái để giúp HS cm thy
hp dn, mnh dn và hng thú tìm kiếm tri thức để nhn thc trong tiết hc, bài
hc, môn hc; Trong quan h vi HS, cn chia sẻ, đi x mm mng, biết cách
khơi dậy s t tin trong mi HS để các em vươn lên, công bng, khoan dung vi
HS. Phi th hiện được mình va là bn va là thy trong quá trình giao tiếp.
Giao tiếp vi cha m hc sinh:
- Cn to s gần gũi, tin tưởng, chia s và cm thông t hai phía;
- Đặt mình vào v trí, tâm trng ca ph huynh như: Khéo léo, tế nh tránh
căng thẳng, gây tổn thương đối vi ph huynh;
- Xác định được ni dung, mục đích cuộc gp g hướng gii quyết: Đưa
ra bin pháp giáo dc thuyết phc, to s đồng cm, h tr ca ph huynh;
- Truyền đạt hướng dn ph huynh hiểu đặc điểm tâm lý, tình cm
ca HS nhm nâng cao hiu qu GD.
Giao tiếp vi đồng nghip:
- Cn phi tế nhị, hòa đồng, giúp đỡ ln nhau;
- Phi tôn trng, khiêm tn có thin chí hc hi; hc hi;
- To s tin tưởng bằng năng lực chuyên môn và đạo đức ngh nghip;
- Chp hành và hoàn thành tt công việc được phân công;
- Nhiệt tình đóng góp cho sự phát trin của nhà trường.
2.3.3.2. Kỹ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài của học sinh
📌 Khái nim k năng nhận biết các du hiu bên ngoài ca hc sinh
kh năng của người giáo viên trong vic quan sát, phân tích và din gii các biu
hin bên ngoài ca học sinh như: hình dáng, cách ăn mc, hành vi, ngôn ng
thể, thái độ, nét mt, giọng nói... đ t đó hiểu được trng thái cm xúc, tâm ,
nhu cu, tính cách nhng vấn đề học sinh đang gp phi trong hc tập cũng
như trong đời sng cá nhân.
📌 Phân loi k năng nhận biết các du hiu bên ngoài ca hc sinh
Nhóm du hiu bên ngoài. Đưc nhn biết bng du hiu cm tính,
nhng du hiệu này như: chiều cao, dáng, đầu, tóc, răng, miệng, tay chân, qun
áo...gii tính, la tui.
Nhóm du hiu v nhân cách: tính tình, trí tu, xúc cm, tình cảm, đạo
đức...K năng nhận biết nhng du hiu bên ngoài nhm xây dựng được “Mô
hình nhân cách” chính xác v đối tượng giao tiếp để quá trình giao tiếp đt hiu
qu cao.
📌 Rèn luyện năng nhận biết nhng du hiu bên ngoài ca HS trong
giao tiếp: Hiu v các biu hin bên ngoài v “ngôn ng của thể” nói
lên cái tâm lí bên trong ca h; Rèn luyn kh năng quan sát con người; Tích lũy
kinh nghim trong quá trình sng; Quan sát thc nghim bng các tranh ảnh, băng
hình.
1.4.2. Rèn kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
📌 Phân loi k năng đọc ghi chép hiu qu tài liu khoa hc
- Ngôn ng nói: là phương tiện được s dng nhiu nht, có hiu qu cao
trong qtrình giao tiếp phạm, đặc bit trên lp hc. hai hình thc s dng:
Ngôn ng độc thoi là hình thc nói ca một người, những người khác ch
nghe, đó hình thc thy giáo ging bài, học sinh nghe. Để giao tiếp phạm
trên lp hiu qu, ngôn ng nói ca thy cần đạt được nhng yêu cu sau:
D hiu, mch lc, rõ ràng, d nh. Li ging c tích, nhiu thông tin hu ích.
Đảm bảo được tính hp lý, khoa hc, h thng trong i ging phù hp vi HS.
Cách nói ca giáo viên phi hp dn HS, phi k năng m chủ li nói ca
mình.
Ngôn ng đối thoi: hình thc thy hi, hc sinh tr li hoặc ngược
li.
Đặc điểm ca ngôn ng đi thoi: Ngn gn, d hiu. Nằm trong văn cảnh,
hoàn cnh c th. Có ni dung c th. Rút gn, khái quát cao.
- Ngôn ng viết: Có 2 hình thc
Ngôn ng viết trên bng: Cn phi trình bày bng mt cách khoa học để
giúp HS d hiu bài, d ghi bài, theo dõi bài mt cách h thng.
Ngôn ng viết vào bài v, kim tra của HS có ý nghĩa khích lệ, đng viên,
đánh giá sự hiu bài mức độ khác nhau ca HS. Khi viết li phê, GV cần lưu ý:
Ch viết rõ ràng, d đọc, rõ ý nghĩa của li phê. Cách viết ý, d: bài làm tt,
khá, kém...Có th nhn xét t m hơn v ni dung tri thc, công thc, bài tp nào
đó. thể sa cha công thc, lời văn...bằng mực đỏ đ HS d nhn ra ch sai,
đúng của mình.
- Phương tiện phi ngôn ng: là nhng biu hiện thông qua cơ th như cử
chỉ, thế, điệu b hoc mt s đồ vt gn với thể như nón, áo, quần,
kính...Thường khi ging bài mi, tt nhất là tư thế đứng, mắt hướng v phía HS,
ming thoáng n n i hin du, tay ghi bảng, đứng chếch người v bên phi
bảng đ HS d theo dõi, ghi bài. Khi kim tra cách tt nht GV ngi trên bc
giảng để quan sát HS làm bài, th ngi cui lp, thnh thong th đi lại
trong lp. Cần tránh đi li quá nhiu làm cho s chú ý của HS căng thẳng. Gi
đưc một thái đ thin cm vi HS, vi thin ý tốt, luôn luôn đng v v trí ca
HS mà đồng cm.
Trong giao tiếp ngoài ngôn ng nói, ngôn ng viết ngôn ng cơ thể, GV
cn k năng sử dng các vt dụng khác như: đ dùng ging dạy, đ, biu
đồ, công thc, các hiệu tượng trưng khác giúp HS hiểu bài, hiu ý thy trên lp
hc. Ví dụ: GV giơ thước lên bng là muốn lưu ý HS gi trt t hoc mun nhc
nh một HS nào đó vi phạm ni quy hc tp.
📌 Cách rèn luyn k năng đọc ghi chép hiu qu tài liu khoa hc
Luyện nói và phi ngôn ngữ (Tập nói ràng, đúng ngđiệu; rèn luyện ánh mắt,
biểu cảm, thế qua giảng thử hoặc quay video.); Thực hành công cụ hỗ trợ (Thiết
kế slide, đồ duy, sử dụng bảng hiệu quả thử áp dụng các công nghệ tương
tác như Kahoot, Quizizz); Kết hợp và phản hồi (Tổ chức dạy mô phỏng, kết hợp
nhiều phương tiện; nhận góp ý từ giảng viên và bạn học để cải thiện)
2.3.4. Các tiêu chí đánh giá kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
📋 Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm
Tiêu chí
Chưa đạt
(Dưới 5
đim)
Đạt
(5–6 điểm)
Khá
(7–8 điểm)
Tt
(9 điểm)
Rt tt
(10 điểm)
1. Định
hướng
trong
giao tiếp
Không quan
tâm đến việc
xác định mục
đích, đối
tượng và
hoàn cảnh
giao tiếp.
Có ý thức
xác định
mục đích
giao tiếp
nhưng
chưa rõ
ràng; ít chú
ý đến đặc
điểm đối
tượng.
Xác định
được mục
đích và đặc
điểm đối
tượng,
nhưng chưa
linh hoạt
trong từng
tình huống.
Xác định
đúng mục
đích, lựa
chọn cách
thức phù hợp
với đặc điểm
đối tượng
nhưng chưa
thường
xuyên.
Luôn xác
định rõ ràng
mục đích, đối
tượng và linh
hoạt điều
chỉnh chiến
lược giao tiếp
phù hợp.
2. Định vị
đối tượng
giao tiếp
Không có
hiểu biết về
đối tượng
giao tiếp,
không có khả
năng đồng
cảm.
Hiểu biết
sơ bộ về
đối tượng,
nhưng
chưa thể
đặt mình
vào vị trí
của họ.
Hiểu biết cơ
bản, bước
đầu biết đặt
mình vào vị
trí của đối
tượng.
Hiểu đúng và
biết đồng
cảm, song
chưa duy trì
thường
xuyên.
Hiểu sâu sắc,
luôn đặt
mình vào vị
trí của đối
tượng để thấu
hiểu và phản
ứng phù hợp.
Tiêu chí
Chưa đạt
(Dưới 5
đim)
Đạt
(5–6 điểm)
Khá
(7–8 điểm)
Tt
(9 điểm)
Rt tt
(10 điểm)
3. Điều
khiển,
điều
chỉnh quá
trình giao
tiếp
Không định
hướng được
hành vi,
không phù
hợp với yêu
cầu và tình
huống.
Giao tiếp
thiếu nhất
quán, chưa
phù hợp
với mục
đích và đối
tượng.
Biết điều
chỉnh hành
vi giao tiếp,
nhưng đôi
lúc còn
thiếu linh
hoạt.
Có khả năng
điều chỉnh
hành vi phù
hợp với tình
huống,
nhưng chưa
ổn định.
Thường
xuyên điều
khiển và điều
chỉnh hành vi
giao tiếp linh
hoạt, đúng
mục tiêu và
phù hợp đối
tượng.
4. Sử
dụng các
phương
tiện giao
tiếp
Không sử
dụng hoặc sử
dụng sai các
phương tiện
giao tiếp
(ngôn ngữ,
cử chỉ, ánh
mắt, biểu
cảm…).
Sử dụng
đơn điệu,
thiếu kết
hợp giữa
ngôn ngữ
và phi
ngôn ngữ.
Bắt đầu kết
hợp được
các phương
tiện nhưng
còn gượng
gạo.
Biết sử dụng
và kết hợp
hợp lý các
phương tiện,
chưa thực sự
linh hoạt.
Sử dụng
thuần thục,
kết hợp khéo
léo giữa ngôn
ngữ và phi
ngôn ngữ,
tăng hiệu quả
giao tiếp.
5. Lắng
nghe và
phản hồi
Không tập
trung, không
chú ý đến nội
dung và cảm
xúc người
giao tiếp.
Lắng nghe
hời hợt,
phản hồi
thiếu chính
xác.
Có chú ý
lắng nghe,
nhưng còn
bỏ sót thông
tin, phản hồi
chưa đầy đủ.
Lắng nghe
chủ động,
phản hồi
đúng nội
dung, nhưng
chưa sâu sắc.
Lắng nghe
tích cực, thấu
hiểu và phản
hồi chính xác
1.4.3. Rèn kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề
Lev Vygotsky có nói: “Sự khéo léo ng x phạm, mà nếu không có nó thì nhà
giáo dc dù có nghiên cu lý lun giáo dc học đến mc nào cũng không bao giờ
tr thành nhà thc hành giáo dc tt, v bn cht không phi cái gì khác s
khéo léo đối x v tâm lý”. Sự “khéo léo" đây không chỉv mt giao tiếp mà
còn là kh năng hiểu ng x đúng mực v mt tâm lý, cm xúc nhu cu
riêng ca tng hc sinh. Nhng con ch v mt lun, thuyết th ch dn
ngưi giáo viên, nhà giáo dc cách dạy nhưng s khéo léo li giúp ta nhn biết
đưc cái cách hc sinh cm nhn v thế gii quan, v những điu trong cuc
sng,...T đó, ta thể đưa ra những bin pháp nhm giáo dục điều chnh hành
vi ca hc sinh cho phù hp vi chun mực đạo đức ca xã hi.
1.4.3.1. Khái niệm kĩ năng khéo léo ứng xử sư phạm
năng khéo léo ng x phm năng lc của người giáo viên trong
vic vn dng các chun mực đạo đức ngh nghip, tâm học, phương pháp giáo
dc k năng giao tiếp đ x các tình hung xảy ra trong môi trưng hc
đưng mt cách nhân văn, tinh tế, hp hiu qu, góp phn xây dng mi
quan h tích cc gia giáo viên - hc sinh, giáo viên - ph huynh, giáo viên - đồng
nghip, t đó thúc đẩy hiu qu giáo dc và phát trin nhân cách hc sinh.
1.4.3.2. Các loại tình huống sư phạm thường gặp
- Tình hung trong dy hc: hc sinh không tp trung, không làm bài,
tranh cãi trong lp, không hiu bài,...
- nh hung trong qun lp hc: hc sinh vi phm ni quy, nói chuyn
riêng, đến mun, thiếu tôn trng giáo viên,...
- nh hung trong giao tiếp vi ph huynh: ph huynh phàn nàn, có yêu
cu không hp lý,...
- Tình hung trong quan h đồng nghip: mâu thun trong phân công
công vic, khác biệt quan điểm,...
1.4.3.3. Quy trình xử lý tình huống sư phạm
- Nhn din tình hung: Xác định bn cht vấn đề, các yếu t liên quan.
- Phân tích tình hung: Xem xét nguyên nhân, đối tượng, bi cnh, mc
độ ảnh hưởng.
- La chn cách x lý: Da trên nguyên tắc phạm, tâm hc, pháp
luật, đạo đức ngh.
- Thc hin gii pháp: ng x linh hot, phù hp vi từng đối tượng hc
sinh.
- Đánh giá, rút kinh nghiệm: Xem xét kết qu đạt được và điều chnh cho
các tình huống tương tự sau này.
1.4.4. Rèn kỹ năng viết học thuật và trình bày kết quả nghiên cứu
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm
📋 Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm
Tiêu chí
Chưa đạt
(Dưới 5
đim)
Đạt
(5–6 điểm)
Khá
(7–8 điểm)
Tt
(9 điểm)
Rt tt
(10 điểm)
1. Định
hướng
trong
giao tiếp
Không quan
tâm đến việc
xác định mục
đích, đối
tượng và
hoàn cảnh
giao tiếp.
Có ý thức
xác định
mục đích
giao tiếp
nhưng
chưa rõ
ràng; ít chú
ý đến đặc
điểm đối
tượng.
Xác định
được mục
đích và đặc
điểm đối
tượng,
nhưng chưa
linh hoạt
trong từng
tình huống.
Xác định
đúng mục
đích, lựa
chọn cách
thức phù hợp
với đặc điểm
đối tượng
nhưng chưa
thường
xuyên.
Luôn xác
định rõ ràng
mục đích, đối
tượng và linh
hoạt điều
chỉnh chiến
lược giao tiếp
phù hợp.
2. Định vị
đối tượng
giao tiếp
Không có
hiểu biết về
đối tượng
giao tiếp,
không có khả
năng đồng
cảm.
Hiểu biết
sơ bộ về
đối tượng,
nhưng
chưa thể
đặt mình
vào vị trí
của họ.
Hiểu biết cơ
bản, bước
đầu biết đặt
mình vào vị
trí của đối
tượng.
Hiểu đúng và
biết đồng
cảm, song
chưa duy trì
thường
xuyên.
Hiểu sâu sắc,
luôn đặt
mình vào vị
trí của đối
tượng để thấu
hiểu và phản
ứng phù hợp.
Tiêu chí
Chưa đạt
(Dưới 5
đim)
Đạt
(5–6 điểm)
Khá
(7–8 điểm)
Tt
(9 điểm)
Rt tt
(10 điểm)
3. Điều
khiển,
điều
chỉnh quá
trình giao
tiếp
Không định
hướng được
hành vi,
không phù
hợp với yêu
cầu và tình
huống.
Giao tiếp
thiếu nhất
quán, chưa
phù hợp
với mục
đích và đối
tượng.
Biết điều
chỉnh hành
vi giao tiếp,
nhưng đôi
lúc còn
thiếu linh
hoạt.
Có khả năng
điều chỉnh
hành vi phù
hợp với tình
huống,
nhưng chưa
ổn định.
Thường
xuyên điều
khiển và điều
chỉnh hành vi
giao tiếp linh
hoạt, đúng
mục tiêu và
phù hợp đối
tượng.
4. Sử
dụng các
phương
tiện giao
tiếp
Không sử
dụng hoặc sử
dụng sai các
phương tiện
giao tiếp
(ngôn ngữ,
cử chỉ, ánh
mắt, biểu
cảm…).
Sử dụng
đơn điệu,
thiếu kết
hợp giữa
ngôn ngữ
và phi
ngôn ngữ.
Bắt đầu kết
hợp được
các phương
tiện nhưng
còn gượng
gạo.
Biết sử dụng
và kết hợp
hợp lý các
phương tiện,
chưa thực sự
linh hoạt.
Sử dụng
thuần thục,
kết hợp khéo
léo giữa ngôn
ngữ và phi
ngôn ngữ,
tăng hiệu quả
giao tiếp.
5. Lắng
nghe và
phản hồi
Không tập
trung, không
chú ý đến nội
dung và cảm
xúc người
giao tiếp.
Lắng nghe
hời hợt,
phản hồi
thiếu chính
xác.
Có chú ý
lắng nghe,
nhưng còn
bỏ sót thông
tin, phản hồi
chưa đầy đủ.
Lắng nghe
chủ động,
phản hồi
đúng nội
dung, nhưng
chưa sâu sắc.
Lắng nghe
tích cực, thấu
hiểu và phản
hồi chính xác
1.4.5. Rèn kỹ năng sử dụng công nghệ hỗ trợ học tập và nghiên cứu
1.4.5.1. Lựa chọn sử dụng phần mềm để chuẩn bị dữ liệu dạy học.
Thiết kế bài trình chiếu PowerPoint
La chn mt template cho bài trình chiếu
Việc lựa chọn 1 template cho bài trình chiếu ngay từ khi bắt đầu thiết
kế PowerPoint giúp giáo viên không mất quá nhiều thời gian trong việc thiết
kế từng Slide, cũng như đảm bảo toàn bộ bài trình chiếu một hình thức đồng
bộ giữa các Slide. Hai cách lựa chọn template cho bài trình chiếu:
Nhấn chọn tab Design > Theme lựa chọn mẫu sn.
Tìm kiếm khai thác các nguồn template sẵn của PowerPoint,
Google Slides hoặc từ một số website chia sẻ miễn
Thêm nội dung chỉnh sửa hình thức cho từng slide
Thiết lp Animation cho mi slide Transition gia các slide
Các hiệu ng chuyển động của đối tượng (Animation) hiệu ứng
chuyển cảnh giữa các slide (Transition) giúp bài trình chiếu của các thầy
Lựa chọn một mẫu
Template cho
bài trình chiếu
Thêm nội dung và
chỉnh sửa hình thức
Thiết lập Animation
cho mỗi slide và
Lựa chọn nội dung trình bày trên mỗi trang slide một cách ngắn gọn, xúc tích.
Khuyến khích cách trình bày nội dung ới dng infographic hoặc ới dạng
các
trở lên sinh động hấp dẫn hơn, thu hút schú ý của HS vào các nội dung
mà GV muốn nhấn mạnh. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng Animation
Transition khiến cho bài trình chiếu trở lên hỗn loạn và khiến HS phân
tâm khỏi nội dung của bài học.
2.5.2. Quay video bài giảng bằng phần mềm Zoom
Để ghi hình các bài ging sao cho va th hin ni dung trình chiếu, va
hin thnh nh ca GV, các thy cô cn:
Ghi hình phn trình chiếu: tính năng Ghi hình cuc hp (Record) ca
Zoom.
Ghi hình GV: webcam ca laptop/ máy vi tính.
Tóm tt các c thc hin
ng dn s dng ng dng Zoom
Để sử dụng Zoom, GV cần cài đặt/đăng nhập ứng dụng trên máy tính/điện
ớc 1: Bắt đầu một cuộc họp trong Zoom, bật Start Video để chia sẻ
hình nh từ webcam của bạn.
ớc 2: Sử dụng tính năng Share Screen để chia sẻ hình ảnh từ file trình
chiếu.
ớc 3: Điều chnh vị trí kích thước phần hình ảnh của bạn bắt
đầu ghi hình bằng tính năng Record.
ớc 4: Kết thúc cuộc họp để ngng ghi hình. Video sẽ được convert
lưu lại trên máy tính của bạn.
thoại.
Tóm tt mt s chc năng ca ng dng Zoom:
+ Chc năng to lp hc/cuc hp
+ Chc năng tham gia cuc hp
c 1: Chn Home > Chn Join để tham gia cuc hp
c 1: Chn Home chn
New meeting.
c 2: Các thao tác chính:
(1)
Hin th thông tin cuc hp
(2)
Hin th chế đ phóng to màn hình
(3)
Mute: Bt/Tt mic ca thy
(4)
Stop Video: Bt/Tt
hình nh camera ca thy
(5)
Invite: Mời thêm người khác tham gia cuc hp bng thư điện t
(email) hoc bng danh sách liên h đã lưu.
(6)
Manage Participants: Hin th s ng danh ch tt c c thành viên
tham gia.
Lưu ý: Nếu chủ cuộc họp (Meeting Host) chúng ta thể bật/ tắt
âm thanh hay màn hình thành viên tham gia cuộc họp. Chúng ta cũng
có thể cho thành viên đó rời đi, đổi tên, nhắn tin hoặc đưa thành viên
đó lên là chủ cuộc họp.
(7)
Share Screen: Chia s màn hình ca nhân. Để kết thúc chc năng
chia sn hình chn “Stop Sharing”.
(8)
Chat: Trao đổi thông tin (chat) vi mt/ tt c thành viên đang tham gia
cuc hp.
(9)
Record: Ghi li cuc hp.
(10)
Reactions: các biu ng cm xúc v tay hoc thích.
(11)
End Meeting: Kết thúc cuc hp
c 2: Hp thoi “Join Meeting” s hin th lên, điền ID cuc hp hoc
tên liên kết nhân
đưc chia s cho thy cô.
Bước 3: Chọn “Join” để tham gia cuộc hp.
Bước 1: Chọn Home > chọn Schedule.
Bước 2: Hộp thoại Schedule meeting hiển thị, hoàn thành các mục sau đây:
Topic (Chủ đề): Nhập một chủ đề hoặc tên cho cuộc họp của thầy cô.
Start (Bắt đầu): Chọn thời gian cho cuộc họp của thầy cô.
Duration (Thời lượng): Chọn thời lượng gần đúng của cuộc họp. Điều này
chỉ dành cho mục đích lập kế hoạch. Cuộc họp sẽ không kết thúc sau khoảng thời
gian này.
Time Zone (Múi giờ): Theo mặc định, Zoom sẽ sử dụng múi giờ trên máy
tính của thầy cô. Nhấp vào menu thả xuống để chọn múi giờ khác.
Recurring meeting (Cuộc họp định kỳ): Chọn nếu thầy muốn một cuộc
họp định kỳ (ID cuộc họp sẽ giữ nguyên cho mỗi phiên).
Participants (Người tham gia): Chọn bật/tắt nếu thầy muốn bật hoặc tắt
video của người tham gia khi tham gia cuộc họp. Ngay cả khi thầy tắt, những
người tham gia sẽ có tùy chọn để bắt đầu video của họ.
Âm thanh (audio): Cho phép người dùng chỉ gọi qua điện thoại, chỉ gọi qua
máy tính hoặc cả hai.
Lịch: Chọn một dịch vụ lịch để thêm cuộc họp và gửi lời mời đến những
người tham gia.
Advanced options (Tùy chn nâng cao): Nhấp vào mũi tên để xem các tùy chn
cuộc họp bổ sung.
Bước 3: Chọn Schedule để hoàn tất tạo lịch.
Bước 1: Chọn “New chat or channel” > chọn “Create a channel”
c 2: Hp thoi Create a channel hin th, đặt tên i mc “Channel
Name”
mi thành viên o tham gia i mc “Invite
members”. c 3: Chọn cài đặt riêng tư cho
kênh.
Chức năng lên lịch cuộc hp
Chức năng tạo kênh
Riêng tư: ch nhng tài khon đưc mi mi tham gia vào kênh đưc.
Công cng: Bt k ai trong t chc cũng th tham gia.
c 4: Chn “Create Channel để hoàn tt.
Chn Meeting → chọn Recorded → chn tên file ghi:
Open: M thư mục cha các tập tin đã ghi lại.
Play: Phát video file ghi bằng trình phát phương tiện mặc định ca máy
tính.
Play Audio: Phát âm thanh cuc họp đã ghi bằng trình phát phương tiện
mặc định ca máy tính.
Delete: Xóa file ghi âm.
ng dn s dng Google Meet trong dy hc online
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thông qua đường link:
https://meet.google.com/ Hoặc thầy cô đăng nhập vào Gmail thông
thường, sau đó chọn Google Meet
Làm việc với le ghi
c 2: Nhn chn Tham gia hoc bt đầu 1 cuc hp (Join or start a
meeting)
Nếu trên lịch có những lịch học/ họp đã được lên lịch trước thì thầy cô sẽ
nhìn thấy
danh sách lớp học/ họp ở ngay bên dưới nút Tham gia...
c 3: Đặt tên cho bui hc/hp chn Tiếp tc (Continue)
Lưu ý: Không đặt tên lớp bằng tiếng Việt du.
c 4: Chn More Option Cài đặt để cu hình Camera
Micro nếu cn thiết (thường không cn điều chnh vì h thng t
nhn biết). Sau khi thiết lp song chn Tham gia ngay
Bước 5: Mời các thành viên tham gia họp bằng cách chép chuyển
(email) cho họ liên kết (URL) của cuộc họp/ lớp học
Nếu HS hoc các thành viên đều dùng chung 1 loi email ca công ty
hoc nhà trưng và đưc phân nhóm tthy th s dng email nhóm
để mi nhanh các thành viên vào nhóm. Ví d mi tt c HS lp 6A vào lp
nhóm HS này đã đưc to trên h thng Email thì thy ch cn mi
tài khoản email nhóm đó vào lớp thì tt c HS s vào lp.
Hoc chn Thêm người để mi, vi cách mi này chúng ta có th thêm
từng người hoc Copy Paste danh ch email ca nhiu ni (ti đa mt
ln chép/ dán 30 email).
c 6: Trình bày trong lp hc, chn Trình bày ngay bây gi, chn
Toàn b màn hình hoc Mt ca s và m file để trình chiếu
Toàn b màn hình ca bn: Vi la chn này thì HS th quan sát đưc
tt c những gì đang diễn ra trên màn hình ca thy cô.
Một cửa sổ: HS chỉ thể quan sát được những đang diễn ra trên
cửa sổ thầy cô lựa chọn
c 7: Ghi hình cuc hp chn nút Tùy chn chn Ghi li cuc
hp để ghi (file video s được lưu trên Google Drive , Khi mun kết thúc
ghi hình chn Tùy chn và chn Dng ghi.
ng dn s dng Google Classroom
Với Google Classroom các giáo viên th:
Để sử dụng Classroom, GV cn:
- Đăng hoc đang s dng tài khon Google.
- Máy tính nhân kết ni internet. Ngoài ra, GV th ti ng
dng t Google Play Store hoc App Store v đin thoi hoc máy tính
bng.
- Hướng dẫn sử dụng Google Classroom để dạy học trực tuyến
Bước 1: Truy cập Classroom.google.com
Bước 2: Đăng nhập vào Classroom, sau đó click chuốt vào nút
Bước 3: Chọn nút Tạo lớp học điền các thông tin cần thiết.
Bước 4: Click chuột vào nút To.
Bước 1: Trên thẻ lớp học, click chuột vào nút
Bước 2: Thực hiện thay đổi thông tin cần thiết.
c 3: Click vào nút Lưu để hoàn tt.
1
Tạo lớp học trên ứng dụng/trang web Classroom
Quản học tập miễn phí
Sản phẩm chuyên cho dạy học trực tuyến; hoàn toàn miễn phí, tốc độ cao và đặt biệt an toàn, bảo
mật.
Làm việc mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết b
GV và HS có thể đăng nhập từ bất kỳ máy tính hoặc thiết bị di động nào để truy cập các bài tập,
tài liệu khoá học và đóng góp phản hồi.
Tiết kim và linh động về thời gian
GV hoàn toàn thquản thời gian giao, nộp bài của HS, đưa ra lời nhận xét trực tiếp.
2
Chnh sửa sao chép thông n lớp học
Sau khi vào không gian Google Classroom, ta thực hiện:
c 1: Chn mt lp hc c th sau đó click chn thanh Bài
tp trên lp. c 2: Nhn vào nút
Sau khi vào không gian Google Classroom, ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Mời học viên bằng cách thêm Gmail.
c 1: Trên thanh công c, chn tab
Mi ngưi . c 2: Click
chn
4
Mời học viên tham gia lớp hc
3
Đăng tài liệu lên lớp hc

Preview text:

CHƯƠNG 1: RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN * Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện phương pháp học tập, kĩ năng trình
bày khoa học cho giáo sinh trường sư phạm; phong cách văn hóa sư phạm; kĩ năng trình bày khoa học.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện kĩ năng trình bày khoa học cho
giáo sinh trường sư phạm; phong cách văn hóa sư phạm; kĩ năng trình bày khoa học.
- Củng cố những nội dung kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đó nhằm
giải quyết các tình huống tư vấn tâm lý học đường trong thực tiễn cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện phong cách văn hóa sư phạm.
- Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập, tự chủ đồng thời chịu
trách nhiệm với kết quả học tập, rút kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân. * Nội dung: THỰC HÀNH
1.4. RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU CHO
GIÁO SINH TRƯỜNG SƯ PHẠM
1.4.1 Rèn kỹ năng xác định mục tiêu học tập và nghiên cứu
📌 Khái niệm kỹ năng xác định mục tiêu là kỹ năng xây dựng “Mô hình
hóa tâm lý ”, “Phác thảo chân dung tâm lý ” về đối tượng giao tiếp một cách tương
đối chính xác và ổn định.
📌 Phân loại kỹ năng xác định mục tiêu
Định vị học lực. Giáo viên đánh giá đúng năng lực và kiến thức nền của
từng học sinh. Trên cơ sở đó, nội dung và tốc độ giảng dạy được điều chỉnh cho
phù hợp với nhiều mức độ học lực khác nhau
Ví dụ, với học sinh yếu, giáo viên tập trung ôn lại kiến thức cơ bản và sử
dụng ví dụ trực quan; còn với học sinh khá, cô có thể giới thiệu thêm các bài tập nâng cao.
Định vị nhân cách. Mỗi học sinh có cá tính, sở thích và nhu cầu tâm lý
khác nhau. Giáo viên phải nhận biết được sự khác biệt này trong tính cách và lối học tập của từng em.
Ví dụ, với học sinh hướng nội, cô có thể khen ngợi ở nhóm nhỏ hoặc gặp
riêng để động viên; với học sinh thích hoạt động nhóm, cô tổ chức thảo luận, đặt
câu hỏi mở khuyến khích tranh luận
Định vị hoàn cảnh. Học sinh đến từ các hoàn cảnh gia đình và xã hội
rất đa dạng. Mỗi em mang theo giá trị văn hóa, phong tục, điều kiện kinh tế của
gia đình và cộng đồng (chẳng hạn vùng nông thôn, thành thị, dân tộc thiểu số…) vào lớp học.
Ví dụ, giáo viên cần nhận ra rằng không phải em nào cũng có “kiến thức
nền” về một chủ đề; các em có kiến thức nền tốt thường học nhanh hơn
📌 Rèn luyện kĩ năng xác định mục tiêu: Rèn tính chủ động và điều tiết
các đặc điểm tâm lý của bản thân; Đánh giá đúng thông tin của mình và của đối
tượng giao tiếp; tăng cường khả năng tương tác và tiếp xúc nhiều lần với HS và
biết cách nhập vai chân thực, không giả dối, chân thành và gần gũi yêu thương.
📌 Khái niệm kĩ năng định hướng trong giao tiếp: là khả năng dựa vào vẻ
biểu cảm bên ngoài của học sinh để để phán đoán bản chất bên trong của học sinh.
📌 Phân loại kĩ năng định hướng trong giao tiếp:
Trước khi tiếp xúc: là những thao tác tư duy, trí tuệ (bao gồm các thao
tác phân tích, tổng hợp, các thủ thuật ghi nhớ) nhằm xây dựng mô hình tâm lý giả
định về một học sinh. Ví dụ: tên em là gì? Em học lớp nào? Học giỏi hay kém...ở
môn nào? Về nhân cách: em ngoan hay chưa ngoan...? Hiện nay em có nhu cầu
gì?...Bố mẹ em làm nghề gì?...Những thông tin này rất cần thiết giúp gióa viên
“Phác thảo chân dung” học sinh trước tiếp xúc. Khi xây dựng mô hình tâm lý giả
định về đối tượng giao tiếp (học sinh, đồng nghiệp) giáo viên không nên định kiến
với họ cho dù là quen thuộc. Muốn xây dựng mô hình tâm lý về người sẽ tiếp xúc
với mình (học sinh, đồng nghiệp) thì giáo viên cần có những thông tin cần thiết
về người đó như: tên học sinh, học lớp nào, học giỏi hay kém bộ môn nào, ngoan
hay hư, phụ huynh làm nghề gì? Trong giao tiếp sư phạm, để định hướng có kết
quả tốt thì mỗi giáo viên cần tạo cho mình một thói quen xây dựng mô hình tâm
lý giả định trong nhận thức trước khi tiếp xúc với học sinh, phụ huynh.
Trong quá trình giao tiếp: Là sự thành lập các thao tác trí tuệ, tư duy
liên tưởng vốn sống, kinh nghiệm của cá nhân một cách cơ động, linh hoạt, mềm
dẻo…đồng thời thể hiện ra bên ngoài bằng phản ứng, hành vi, điệu bộ, cách nói
năng…ở GV phù hợp với những thay đổi liên tục về thái độ, hành vi, cử chỉ, nội
dung ngôn ngữ mà trẻ phản ứng trong quá trình giao tiếp.
Nhận biết những biểu hiện xúc cảm bên ngoài là cần thiết, song điều quan
trọng hơn là biết dựa vào đó để nhận biết, đánh giá và phán đoán nội tâm của đối
tượng giao tiếp, nghĩa là biết chuyển từ tri giác bên ngoài để nhận biết bản chất bên trong của nhân cách.
📌 Cách rèn luyện kĩ năng định hướng trong giao tiếp: Giáo viên cần có
thái độ thiện cảm, tự tin, tạo cảm giác an toàn cho hóc sinh, giúp học sinh bộc lộ
một cách trung thực những đặc điểm tâm lý cá nhân. Tìm hiểu, tham khảo các
sách tâm lý giáo dục và lĩnh hội kiến thức từ những người giàu kinh nghiệm đã đi trước.
Cách rèn luyện kĩ năng định hướng về giao tiếp với 3 đối tượng giao tiếp sau:
👨‍ 🎓 Giao tiếp với học sinh: tạo không khí thoải mái để giúp HS cảm thấy
hấp dẫn, mạnh dạn và hứng thú tìm kiếm tri thức để nhận thức trong tiết học, bài
học, môn học; Trong quan hệ với HS, cần chia sẻ, đối xử mềm mỏng, biết cách
khơi dậy sự tự tin trong mỗi HS để các em vươn lên, công bằng, khoan dung với
HS. Phải thể hiện được mình vừa là bạn vừa là thầy trong quá trình giao tiếp.
👨‍ 👩‍ Giao tiếp với cha mẹ học sinh:
- Cần tạo sự gần gũi, tin tưởng, chia sẻ và cảm thông từ hai phía;
- Đặt mình vào vị trí, tâm trạng của phụ huynh như: Khéo léo, tế nhị tránh
căng thẳng, gây tổn thương đối với phụ huynh;
- Xác định được nội dung, mục đích cuộc gặp gỡ và hướng giải quyết: Đưa
ra biện pháp giáo dục thuyết phục, tạo sự đồng cảm, hỗ trợ của phụ huynh;
- Truyền đạt và hướng dẫn phụ huynh hiểu rõ đặc điểm tâm lý, tình cảm
của HS nhằm nâng cao hiệu quả GD.
👩‍ 👨‍ Giao tiếp với đồng nghiệp:
- Cần phải tế nhị, hòa đồng, giúp đỡ lẫn nhau;
- Phải tôn trọng, khiêm tốn có thiện chí học hỏi; học hỏi;
- Tạo sự tin tưởng bằng năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp;
- Chấp hành và hoàn thành tốt công việc được phân công;
- Nhiệt tình đóng góp cho sự phát triển của nhà trường.
2.3.3.2. Kỹ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài của học sinh
📌 Khái niệm kỹ năng nhận biết các dấu hiệu bên ngoài của học sinh
khả năng của người giáo viên trong việc quan sát, phân tích và diễn giải các biểu
hiện bên ngoài của học sinh như: hình dáng, cách ăn mặc, hành vi, ngôn ngữ cơ
thể, thái độ, nét mặt, giọng nói... để từ đó hiểu được trạng thái cảm xúc, tâm lý,
nhu cầu, tính cách và những vấn đề mà học sinh đang gặp phải trong học tập cũng
như trong đời sống cá nhân.
📌 Phân loại kỹ năng nhận biết các dấu hiệu bên ngoài của học sinh
Nhóm dấu hiệu bên ngoài. Được nhận biết bằng dấu hiệu cảm tính,
những dấu hiệu này như: chiều cao, dáng, đầu, tóc, răng, miệng, tay chân, quần
áo...giới tính, lứa tuổi.
Nhóm dấu hiệu về nhân cách: tính tình, trí tuệ, xúc cảm, tình cảm, đạo
đức...Kỹ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài là nhằm xây dựng được “Mô
hình nhân cách” chính xác về đối tượng giao tiếp để quá trình giao tiếp đạt hiệu quả cao.
📌 Rèn luyện kĩ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài của HS trong
giao tiếp: Hiểu rõ về các biểu hiện bên ngoài về “ngôn ngữ của cơ thể” mà nói
lên cái tâm lí bên trong của họ; Rèn luyện khả năng quan sát con người; Tích lũy
kinh nghiệm trong quá trình sống; Quan sát thực nghiệm bằng các tranh ảnh, băng hình.
1.4.2. Rèn kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
📌 Phân loại kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
- Ngôn ngữ nói: là phương tiện được sử dụng nhiều nhất, có hiệu quả cao
trong quá trình giao tiếp sư phạm, đặc biệt trên lớp học. Có hai hình thức sử dụng:
Ngôn ngữ độc thoại là hình thức nói của một người, những người khác chỉ
nghe, đó là hình thức thầy giáo giảng bài, học sinh nghe. Để giao tiếp sư phạm
trên lớp có hiệu quả, ngôn ngữ nói của thầy cô cần đạt được những yêu cầu sau:
Dễ hiểu, mạch lạc, rõ ràng, dễ nhớ. Lời giảng xúc tích, có nhiều thông tin hữu ích.
Đảm bảo được tính hợp lý, khoa học, hệ thống trong bài giảng và phù hợp với HS.
Cách nói của giáo viên phải hấp dẫn HS, phải có kỹ năng làm chủ lời nói của mình.
Ngôn ngữ đối thoại: là hình thức thầy cô hỏi, học sinh trả lời hoặc ngược lại.
Đặc điểm của ngôn ngữ đối thoại: Ngắn gọn, dễ hiểu. Nằm trong văn cảnh,
hoàn cảnh cụ thể. Có nội dung cụ thể. Rút gọn, khái quát cao.
- Ngôn ngữ viết: Có 2 hình thức
Ngôn ngữ viết trên bảng: Cần phải trình bày bảng một cách khoa học để
giúp HS dễ hiểu bài, dễ ghi bài, theo dõi bài một cách hệ thống.
Ngôn ngữ viết vào bài vở, kiểm tra của HS có ý nghĩa khích lệ, động viên,
đánh giá sự hiểu bài ở mức độ khác nhau của HS. Khi viết lời phê, GV cần lưu ý:
Chữ viết rõ ràng, dễ đọc, rõ ý nghĩa của lời phê. Cách viết rõ ý, ví dụ: bài làm tốt,
khá, kém...Có thể nhận xét tỉ mỉ hơn về nội dung tri thức, công thức, bài tập nào
đó. Có thể sửa chữa công thức, lời văn...bằng mực đỏ để HS dễ nhận ra chỗ sai, đúng của mình.
- Phương tiện phi ngôn ngữ: là những biểu hiện thông qua cơ thể như cử
chỉ, tư thế, điệu bộ hoặc một số đồ vật gắn với cơ thể như nón, áo, quần,
kính...Thường khi giảng bài mới, tốt nhất là tư thế đứng, mắt hướng về phía HS,
miệng thoáng nở nụ cười hiền dịu, tay ghi bảng, đứng chếch người về bên phải
bảng để HS dễ theo dõi, ghi bài. Khi kiểm tra cách tốt nhất là GV ngồi trên bục
giảng để quan sát HS làm bài, có thể ngồi ở cuối lớp, thỉnh thoảng có thể đi lại
trong lớp. Cần tránh đi lại quá nhiều làm cho sự chú ý của HS căng thẳng. Giữ
được một thái độ thiện cảm với HS, với thiện ý tốt, luôn luôn đứng về vị trí của HS mà đồng cảm.
Trong giao tiếp ngoài ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết và ngôn ngữ cơ thể, GV
cần có kỹ năng sử dụng các vật dụng khác như: đồ dùng giảng dạy, sơ đồ, biểu
đồ, công thức, các kí hiệu tượng trưng khác giúp HS hiểu bài, hiểu ý thầy trên lớp
học. Ví dụ: GV giơ thước lên bảng là muốn lưu ý HS giữ trật tự hoặc muốn nhắc
nhở một HS nào đó vi phạm nội quy học tập.
📌 Cách rèn luyện kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
Luyện nói và phi ngôn ngữ (Tập nói rõ ràng, đúng ngữ điệu; rèn luyện ánh mắt,
biểu cảm, tư thế qua giảng thử hoặc quay video.); Thực hành công cụ hỗ trợ (Thiết
kế slide, sơ đồ tư duy, sử dụng bảng hiệu quả và thử áp dụng các công nghệ tương
tác như Kahoot, Quizizz); Kết hợp và phản hồi (Tổ chức dạy mô phỏng, kết hợp
nhiều phương tiện; nhận góp ý từ giảng viên và bạn học để cải thiện)
2.3.4. Các tiêu chí đánh giá kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
📋 Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Có ý thức Xác định Xác định xác định đúng mục Luôn xác Không quan được mục mục đích đích, lựa định rõ ràng tâm đến việc đích và đặc 1. Định giao tiếp chọn cách mục đích, đối xác định mục điểm đối hướng nhưng
thức phù hợp tượng và linh đích, đối tượng, trong chưa rõ
với đặc điểm hoạt điều tượng và nhưng chưa giao tiếp ràng; ít chú đối tượng chỉnh chiến hoàn cảnh linh hoạt ý đến đặc
nhưng chưa lược giao tiếp giao tiếp. trong từng điểm đối thường phù hợp. tình huống. tượng. xuyên. Hiểu biết Không có Hiểu sâu sắc, sơ bộ về
Hiểu biết cơ Hiểu đúng và hiểu biết về luôn đặt
đối tượng, bản, bước biết đồng
2. Định vị đối tượng mình vào vị nhưng
đầu biết đặt cảm, song
đối tượng giao tiếp, trí của đối chưa thể
mình vào vị chưa duy trì
giao tiếp không có khả tượng để thấu đặt mình trí của đối thường năng đồng hiểu và phản vào vị trí tượng. xuyên. cảm. ứng phù hợp. của họ. Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Thường
Không định Giao tiếp Biết điều
Có khả năng xuyên điều 3. Điều
hướng được thiếu nhất chỉnh hành điều chỉnh khiển và điều khiển, hành vi,
quán, chưa vi giao tiếp, hành vi phù chỉnh hành vi điều không phù phù hợp nhưng đôi
hợp với tình giao tiếp linh
chỉnh quá hợp với yêu với mục lúc còn huống, hoạt, đúng
trình giao cầu và tình đích và đối thiếu linh nhưng chưa mục tiêu và tiếp huống. tượng. hoạt. ổn định. phù hợp đối tượng. Không sử Sử dụng
dụng hoặc sử Sử dụng
Bắt đầu kết Biết sử dụng thuần thục, 4. Sử
dụng sai các đơn điệu, hợp được và kết hợp kết hợp khéo
dụng các phương tiện thiếu kết các phương hợp lý các léo giữa ngôn phương giao tiếp hợp giữa
tiện nhưng phương tiện, ngữ và phi
tiện giao (ngôn ngữ,
ngôn ngữ còn gượng chưa thực sự ngôn ngữ, tiếp cử chỉ, ánh và phi gạo. linh hoạt. tăng hiệu quả mắt, biểu ngôn ngữ. giao tiếp. cảm…). Không tập Có chú ý Lắng nghe Lắng nghe trung, không lắng nghe, chủ động, Lắng nghe 5. Lắng hời hợt, chú ý đến nội nhưng còn phản hồi tích cực, thấu nghe và phản hồi dung và cảm bỏ sót thông đúng nội hiểu và phản phản hồi thiếu chính xúc người
tin, phản hồi dung, nhưng hồi chính xác xác. giao tiếp.
chưa đầy đủ. chưa sâu sắc.
1.4.3. Rèn kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề
Lev Vygotsky có nói: “Sự khéo léo ứng xử sư phạm, mà nếu không có nó thì nhà
giáo dục dù có nghiên cứu lý luận giáo dục học đến mức nào cũng không bao giờ
trở thành nhà thực hành giáo dục tốt, về bản chất không phải cái gì khác là sự
khéo léo đối xử về tâm lý”. Sự “khéo léo" ở đây không chỉ là về mặt giao tiếp mà
còn là khả năng hiểu và ứng xử đúng mực về mặt tâm lý, cảm xúc và nhu cầu
riêng của từng học sinh. Những con chữ về mặt lý luận, lý thuyết có thể chỉ dẫn
người giáo viên, nhà giáo dục cách dạy nhưng sự khéo léo lại giúp ta nhận biết
được cái cách học sinh cảm nhận về thế giới quan, về những điều trong cuộc
sống,...Từ đó, ta có thể đưa ra những biện pháp nhằm giáo dục và điều chỉnh hành
vi của học sinh cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội.
1.4.3.1. Khái niệm kĩ năng khéo léo ứng xử sư phạm
Kĩ năng khéo léo ứng xử sư phạm là năng lực của người giáo viên trong
việc vận dụng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tâm lý học, phương pháp giáo
dục và kỹ năng giao tiếp để xử lý các tình huống xảy ra trong môi trường học
đường một cách nhân văn, tinh tế, hợp lý và hiệu quả, góp phần xây dựng mối
quan hệ tích cực giữa giáo viên - học sinh, giáo viên - phụ huynh, giáo viên - đồng
nghiệp, từ đó thúc đẩy hiệu quả giáo dục và phát triển nhân cách học sinh.
1.4.3.2. Các loại tình huống sư phạm thường gặp
- Tình huống trong dạy học: học sinh không tập trung, không làm bài,
tranh cãi trong lớp, không hiểu bài,...
- Tình huống trong quản lý lớp học: học sinh vi phạm nội quy, nói chuyện
riêng, đến muộn, thiếu tôn trọng giáo viên,...
- Tình huống trong giao tiếp với phụ huynh: phụ huynh phàn nàn, có yêu cầu không hợp lý,...
- Tình huống trong quan hệ đồng nghiệp: mâu thuẫn trong phân công
công việc, khác biệt quan điểm,...
1.4.3.3. Quy trình xử lý tình huống sư phạm
- Nhận diện tình huống: Xác định rõ bản chất vấn đề, các yếu tố liên quan.
- Phân tích tình huống: Xem xét nguyên nhân, đối tượng, bối cảnh, mức độ ảnh hưởng.
- Lựa chọn cách xử lý: Dựa trên nguyên tắc sư phạm, tâm lý học, pháp luật, đạo đức nghề.
- Thực hiện giải pháp: Ứng xử linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Đánh giá, rút kinh nghiệm: Xem xét kết quả đạt được và điều chỉnh cho
các tình huống tương tự sau này.
1.4.4. Rèn kỹ năng viết học thuật và trình bày kết quả nghiên cứu
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm
📋 Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Có ý thức Xác định Xác định xác định đúng mục Luôn xác Không quan được mục mục đích đích, lựa định rõ ràng tâm đến việc đích và đặc 1. Định giao tiếp chọn cách mục đích, đối xác định mục điểm đối hướng nhưng
thức phù hợp tượng và linh đích, đối tượng, trong chưa rõ
với đặc điểm hoạt điều tượng và nhưng chưa giao tiếp ràng; ít chú đối tượng chỉnh chiến hoàn cảnh linh hoạt ý đến đặc
nhưng chưa lược giao tiếp giao tiếp. trong từng điểm đối thường phù hợp. tình huống. tượng. xuyên. Hiểu biết Không có Hiểu sâu sắc, sơ bộ về
Hiểu biết cơ Hiểu đúng và hiểu biết về luôn đặt
đối tượng, bản, bước biết đồng
2. Định vị đối tượng mình vào vị nhưng
đầu biết đặt cảm, song
đối tượng giao tiếp, trí của đối chưa thể
mình vào vị chưa duy trì
giao tiếp không có khả tượng để thấu đặt mình trí của đối thường năng đồng hiểu và phản vào vị trí tượng. xuyên. cảm. ứng phù hợp. của họ. Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Thường
Không định Giao tiếp Biết điều
Có khả năng xuyên điều 3. Điều
hướng được thiếu nhất chỉnh hành điều chỉnh khiển và điều khiển, hành vi,
quán, chưa vi giao tiếp, hành vi phù chỉnh hành vi điều không phù phù hợp nhưng đôi
hợp với tình giao tiếp linh
chỉnh quá hợp với yêu với mục lúc còn huống, hoạt, đúng
trình giao cầu và tình đích và đối thiếu linh nhưng chưa mục tiêu và tiếp huống. tượng. hoạt. ổn định. phù hợp đối tượng. Không sử Sử dụng
dụng hoặc sử Sử dụng
Bắt đầu kết Biết sử dụng thuần thục, 4. Sử
dụng sai các đơn điệu, hợp được và kết hợp kết hợp khéo
dụng các phương tiện thiếu kết các phương hợp lý các léo giữa ngôn phương giao tiếp hợp giữa
tiện nhưng phương tiện, ngữ và phi
tiện giao (ngôn ngữ,
ngôn ngữ còn gượng chưa thực sự ngôn ngữ, tiếp cử chỉ, ánh và phi gạo. linh hoạt. tăng hiệu quả mắt, biểu ngôn ngữ. giao tiếp. cảm…). Không tập Có chú ý Lắng nghe Lắng nghe trung, không lắng nghe, chủ động, Lắng nghe 5. Lắng hời hợt, chú ý đến nội nhưng còn phản hồi tích cực, thấu nghe và phản hồi dung và cảm bỏ sót thông đúng nội hiểu và phản phản hồi thiếu chính xúc người
tin, phản hồi dung, nhưng hồi chính xác xác. giao tiếp.
chưa đầy đủ. chưa sâu sắc.
1.4.5. Rèn kỹ năng sử dụng công nghệ hỗ trợ học tập và nghiên cứu
1.4.5.1. Lựa chọn và sử dụng phần mềm để chuẩn bị dữ liệu dạy học.
Thiết kế bài trình chiếu PowerPoint Lựa chọn một mẫu Template cho Thêm nội dung và Thiết lập Animation chỉnh sửa hình thức cho mỗi slide và bài trình chiếu
Lựa chọn một template cho bài trình chiếu
Việc lựa chọn 1 template cho bài trình chiếu ngay từ khi bắt đầu thiết
kế PowerPoint giúp giáo viên không mất quá nhiều thời gian trong việc thiết
kế từng Slide, cũng như đảm bảo toàn bộ bài trình chiếu có một hình thức đồng
bộ giữa các Slide. Hai cách lựa chọn template cho bài trình chiếu:
Nhấn chọn tab Design > Theme và lựa chọn mẫu có sẵn.
Tìm kiếm và khai thác các nguồn template có sẵn của PowerPoint,
Google Slides hoặc từ một số website chia sẻ miễn
Thêm nội dung và chỉnh sửa hình thức cho từng slide
Lựa chọn nội dung trình bày trên mỗi trang slide một cách ngắn gọn, xúc tích.
Các nội dung nên được phân cấp thông tin thành các ý, rõ chính, phụ để HS dễ dàng tiếp nhận thông tin.
Khuyến khích cách trình bày nội dung dưới dạng infographic hoặc dưới dạng các
Thiết lập Animation cho mỗi slide và Transition giữa các slide
Các hiệu ứng chuyển động của đối tượng (Animation) và hiệu ứng
chuyển cảnh giữa các slide (Transition) giúp bài trình chiếu của các thầy cô
trở lên sinh động và hấp dẫn hơn, thu hút sự chú ý của HS vào các nội dung
mà GV muốn nhấn mạnh. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng Animation
và Transition khiến cho bài trình chiếu trở lên hỗn loạn và khiến HS phân
tâm khỏi nội dung của bài học.
2.5.2. Quay video bài giảng bằng phần mềm Zoom
Để ghi hình các bài giảng sao cho vừa thể hiện nội dung trình chiếu, vừa
hiển thị hình ảnh của GV, các thầy cô cần:
Ghi hình phần trình chiếu: tính năng Ghi hình cuộc họp (Record) của Zoom.
Ghi hình GV: webcam của laptop/ máy vi tính.
Tóm tắt các bước thực hiện
Bước 1: Bắt đầu một cuộc họp trong Zoom, bật Start Video để chia sẻ
hình ảnh từ webcam của bạn.
Bước 2: Sử dụng tính năng Share Screen để chia sẻ hình ảnh từ file trình chiếu.
Bước 3: Điều chỉnh vị trí và kích thước phần hình ảnh của bạn và bắt
đầu ghi hình bằng tính năng Record.
Bước 4: Kết thúc cuộc họp để ngừng ghi hình. Video sẽ được convert
và lưu lại trên máy tính của bạn.
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng Zoom
Để sử dụng Zoom, GV cần cài đặt/đăng nhập ứng dụng trên máy tính/điện thoại.
Tóm tắt một số chức năng của ứng dụng Zoom:
+ Chức năng tạo lớp học/cuộc họp
+ Chức năng tham gia cuộc họp
Bước 1: Chọn Home > Chọn Join để tham gia cuộc họp
Bước 1: Chọn Home chọn New meeting.
Bước 2: Các thao tác chính:
(1) Hiển thị thông tin cuộc họp
(2) Hiển thị chế độ phóng to màn hình
(3) Mute: Bật/Tắt mic của thầy cô
(4) Stop Video: Bật/Tắt
hình ảnh camera của thầy cô
(5) Invite: Mời thêm người khác tham gia cuộc họp bằng thư điện tử
(email) hoặc bằng danh sách liên hệ đã lưu.
(6) Manage Participants: Hiển thị số lượng và danh sách tất cả các thành viên tham gia.
Lưu ý: Nếu là chủ cuộc họp (Meeting Host) chúng ta có thể bật/ tắt
âm thanh hay màn hình thành viên tham gia cuộc họp. Chúng ta cũng
có thể cho thành viên đó rời đi, đổi tên, nhắn tin hoặc đưa thành viên
đó lên là chủ cuộc họp.
(7) Share Screen: Chia sẻ màn hình của cá nhân. Để kết thúc chức năng
chia sẻ màn hình chọn “Stop Sharing”.
(8) Chat: Trao đổi thông tin (chat) với một/ tất cả thành viên đang tham gia cuộc họp.
(9) Record: Ghi lại cuộc họp.
(10) Reactions: Là các biểu tượng cảm xúc vỗ tay hoặc thích.
(11) End Meeting: Kết thúc cuộc họp
Bước 2: Hộp thoại “Join Meeting” sẽ hiển thị lên, điền ID cuộc họp hoặc tên liên kết cá nhân
được chia sẻ cho thầy cô.
Bước 3: Chọn “Join” để tham gia cuộc họp.
Bước 1: Chọn Home > chọn Schedule.
Chức năng lên lịch cuộc họp
Bước 2: Hộp thoại Schedule meeting hiển thị, hoàn thành các mục sau đây:
Topic (Chủ đề): Nhập một chủ đề hoặc tên cho cuộc họp của thầy cô.
Start (Bắt đầu): Chọn thời gian cho cuộc họp của thầy cô.
Duration (Thời lượng): Chọn thời lượng gần đúng của cuộc họp. Điều này
chỉ dành cho mục đích lập kế hoạch. Cuộc họp sẽ không kết thúc sau khoảng thời gian này.
Time Zone (Múi giờ): Theo mặc định, Zoom sẽ sử dụng múi giờ trên máy
tính của thầy cô. Nhấp vào menu thả xuống để chọn múi giờ khác.
Recurring meeting (Cuộc họp định kỳ): Chọn nếu thầy cô muốn một cuộc
họp định kỳ (ID cuộc họp sẽ giữ nguyên cho mỗi phiên).
Participants (Người tham gia): Chọn bật/tắt nếu thầy cô muốn bật hoặc tắt
video của người tham gia khi tham gia cuộc họp. Ngay cả khi thầy cô tắt, những
người tham gia sẽ có tùy chọn để bắt đầu video của họ.
Âm thanh (audio): Cho phép người dùng chỉ gọi qua điện thoại, chỉ gọi qua máy tính hoặc cả hai.
Lịch: Chọn một dịch vụ lịch để thêm cuộc họp và gửi lời mời đến những người tham gia.
Advanced options (Tùy chọn nâng cao): Nhấp vào mũi tên để xem các tùy chọn cuộc họp bổ sung.
Bước 3: Chọn Schedule để hoàn tất tạo lịch.
Chức năng tạo kênh
Bước 1: Chọn “New chat or channel” > chọn “Create a channel”
Bước 2: Hộp thoại Create a channel hiển thị, đặt tên dưới mục “Channel Name”
và mời thành viên vào tham gia dưới mục “Invite
members”
. Bước 3: Chọn cài đặt riêng tư cho kênh.
• Riêng tư: chỉ những tài khoản được mời mới tham gia vào kênh được.
• Công cộng: Bất kỳ ai trong tổ chức cũng có thể tham gia.
Bước 4: Chọn “Create Channel” để hoàn tất.
Làm việc với file ghi
Chọn Meeting → chọn Recorded → chọn tên file ghi:
Open: Mở thư mục chứa các tập tin đã ghi lại.
Play: Phát video file ghi bằng trình phát phương tiện mặc định của máy tính.
Play Audio: Phát âm thanh cuộc họp đã ghi bằng trình phát phương tiện
mặc định của máy tính.
Delete: Xóa file ghi âm.
Hướng dẫn sử dụng Google Meet trong dạy học online
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thông qua đường link:
https://meet.google.com/ Hoặc thầy cô đăng nhập vào Gmail thông
thường, sau đó chọn Google Meet
Bước 2: Nhấn chọn Tham gia hoặc bắt đầu 1 cuộc họp (Join or start a meeting)
Nếu trên lịch có những lịch học/ họp đã được lên lịch trước thì thầy cô sẽ
nhìn thấy danh sách lớp học/ họp ở ngay bên dưới nút Tham gia...
Bước 3: Đặt tên cho buổi học/họp và chọn Tiếp tục (Continue)
Lưu ý: Không đặt tên lớp bằng tiếng Việt có dấu.
Bước 4: Chọn More Option Cài đặt để cấu hình Camera và
Micro
nếu cần thiết (thường không cần điều chỉnh vì hệ thống tự
nhận biết).
Sau khi thiết lập song chọn Tham gia ngay
Bước 5: Mời các thành viên tham gia họp bằng cách chép và chuyển
(email) cho họ liên kết (URL) của cuộc họp/ lớp học
Nếu HS hoặc các thành viên đều dùng chung 1 loại email của công ty
hoặc nhà trường và được phân nhóm thì thầy cô có thể sử dụng email nhóm
để mời nhanh các thành viên vào nhóm. Ví dụ mời tất cả HS lớp 6A vào lớp
và nhóm HS này đã được tạo trên hệ thống Email thì thầy cô chỉ cần mời

tài khoản email nhóm đó vào lớp thì tất cả HS sẽ vào lớp.
Hoặc chọn Thêm người để mời, với cách mời này chúng ta có thể thêm
từng người hoặc Copy Paste danh sách email của nhiều người (tối đa một
lần chép/ dán là 30 email).

Bước 6: Trình bày trong lớp học, chọn Trình bày ngay bây giờ, chọn
Toàn bộ màn hình hoặc Một cửa sổ và mở file để trình chiếu
Toàn bộ màn hình của bạn: Với lựa chọn này thì HS có thể quan sát được
tất cả những gì đang diễn ra trên màn hình của thầy cô.
Một cửa sổ: HS chỉ có thể quan sát được những gì đang diễn ra trên
cửa sổ mà thầy cô lựa chọn
Bước 7: Ghi hình cuộc họp chọn nút Tùy chọn và chọn Ghi lại cuộc
họp để ghi (file video sẽ được lưu trên Google Drive , Khi muốn kết thúc
ghi hình chọn Tùy chọn và chọn Dừng ghi.
Hướng dẫn sử dụng Google Classroom
Với Google Classroom các giáo viên có thể:
Quản lí học tập miễn phí
Sản phẩm chuyên cho dạy học trực tuyến; hoàn toàn miễn phí, tốc độ cao và đặt biệt an toàn, bảo mật.
Làm việc mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị
GV và HS có thể đăng nhập từ bất kỳ máy tính hoặc thiết bị di động nào để truy cập các bài tập,
tài liệu khoá học và đóng góp phản hồi.
Tiết kiệm và linh động về thời gian
GV hoàn toàn có thể quản lí thời gian giao, nộp bài của HS, đưa ra lời nhận xét trực tiếp.
Để sử dụng Classroom, GV cần:
- Đăng kí hoặc đang sử dụng tài khoản Google.
- Máy tính cá nhân có kết nối internet. Ngoài ra, GV có thể tải ứng
dụng từ Google Play Store hoặc App Store về điện thoại hoặc máy tính bảng.
- Hướng dẫn sử dụng Google Classroom để dạy học trực tuyến 1
Tạo lớp học trên ứng dụng/trang web Classroom
Bước 1: Truy cập Classroom.google.com
Bước 2: Đăng nhập vào Classroom, sau đó click chuốt vào nút
Bước 3: Chọn nút Tạo lớp học và điền các thông tin cần thiết.
Bước 4: Click chuột vào nút Tạo. 2
Chỉnh sửa và sao chép thông tin lớp học
Bước 1: Trên thẻ lớp học, click chuột vào nút
Bước 2: Thực hiện thay đổi thông tin cần thiết.
Bước 3: Click vào nút Lưu để hoàn tất. 3
Đăng tài liệu lên lớp học
Sau khi vào không gian Google Classroom, ta thực hiện:
Bước 1: Chọn một lớp học cụ thể sau đó click chọn thanh Bài
tập trên lớp
. Bước 2: Nhấn vào nút 4
Mời học viên tham gia lớp học
Sau khi vào không gian Google Classroom, ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Mời học viên bằng cách thêm Gmail.
Bước 1: Trên thanh công cụ, chọn tab
Mọi người . Bước 2: Click chọn