



















Preview text:
CHƯƠNG 1: RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM THƯỜNG XUYÊN
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN * Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện phương pháp học tập, kĩ năng trình
bày khoa học cho giáo sinh trường sư phạm; phong cách văn hóa sư phạm; kĩ năng trình bày khoa học.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện kĩ năng trình bày khoa học cho
giáo sinh trường sư phạm; phong cách văn hóa sư phạm; kĩ năng trình bày khoa học.
- Củng cố những nội dung kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đó nhằm
giải quyết các tình huống tư vấn tâm lý học đường trong thực tiễn cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện phong cách văn hóa sư phạm.
- Thái độ nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập, tự chủ đồng thời chịu
trách nhiệm với kết quả học tập, rút kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân. * Nội dung: THỰC HÀNH
1.4. RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU CHO
GIÁO SINH TRƯỜNG SƯ PHẠM
1.4.1 Rèn kỹ năng xác định mục tiêu học tập và nghiên cứu
📌 Khái niệm kỹ năng xác định mục tiêu là kỹ năng xây dựng “Mô hình
hóa tâm lý ”, “Phác thảo chân dung tâm lý ” về đối tượng giao tiếp một cách tương
đối chính xác và ổn định.
📌 Phân loại kỹ năng xác định mục tiêu
➤ Định vị học lực. Giáo viên đánh giá đúng năng lực và kiến thức nền của
từng học sinh. Trên cơ sở đó, nội dung và tốc độ giảng dạy được điều chỉnh cho
phù hợp với nhiều mức độ học lực khác nhau
Ví dụ, với học sinh yếu, giáo viên tập trung ôn lại kiến thức cơ bản và sử
dụng ví dụ trực quan; còn với học sinh khá, cô có thể giới thiệu thêm các bài tập nâng cao.
➤ Định vị nhân cách. Mỗi học sinh có cá tính, sở thích và nhu cầu tâm lý
khác nhau. Giáo viên phải nhận biết được sự khác biệt này trong tính cách và lối học tập của từng em.
Ví dụ, với học sinh hướng nội, cô có thể khen ngợi ở nhóm nhỏ hoặc gặp
riêng để động viên; với học sinh thích hoạt động nhóm, cô tổ chức thảo luận, đặt
câu hỏi mở khuyến khích tranh luận
➤ Định vị hoàn cảnh. Học sinh đến từ các hoàn cảnh gia đình và xã hội
rất đa dạng. Mỗi em mang theo giá trị văn hóa, phong tục, điều kiện kinh tế của
gia đình và cộng đồng (chẳng hạn vùng nông thôn, thành thị, dân tộc thiểu số…) vào lớp học.
Ví dụ, giáo viên cần nhận ra rằng không phải em nào cũng có “kiến thức
nền” về một chủ đề; các em có kiến thức nền tốt thường học nhanh hơn
📌 Rèn luyện kĩ năng xác định mục tiêu: Rèn tính chủ động và điều tiết
các đặc điểm tâm lý của bản thân; Đánh giá đúng thông tin của mình và của đối
tượng giao tiếp; tăng cường khả năng tương tác và tiếp xúc nhiều lần với HS và
biết cách nhập vai chân thực, không giả dối, chân thành và gần gũi yêu thương.
📌 Khái niệm kĩ năng định hướng trong giao tiếp: là khả năng dựa vào vẻ
biểu cảm bên ngoài của học sinh để để phán đoán bản chất bên trong của học sinh.
📌 Phân loại kĩ năng định hướng trong giao tiếp:
➤ Trước khi tiếp xúc: là những thao tác tư duy, trí tuệ (bao gồm các thao
tác phân tích, tổng hợp, các thủ thuật ghi nhớ) nhằm xây dựng mô hình tâm lý giả
định về một học sinh. Ví dụ: tên em là gì? Em học lớp nào? Học giỏi hay kém...ở
môn nào? Về nhân cách: em ngoan hay chưa ngoan...? Hiện nay em có nhu cầu
gì?...Bố mẹ em làm nghề gì?...Những thông tin này rất cần thiết giúp gióa viên
“Phác thảo chân dung” học sinh trước tiếp xúc. Khi xây dựng mô hình tâm lý giả
định về đối tượng giao tiếp (học sinh, đồng nghiệp) giáo viên không nên định kiến
với họ cho dù là quen thuộc. Muốn xây dựng mô hình tâm lý về người sẽ tiếp xúc
với mình (học sinh, đồng nghiệp) thì giáo viên cần có những thông tin cần thiết
về người đó như: tên học sinh, học lớp nào, học giỏi hay kém bộ môn nào, ngoan
hay hư, phụ huynh làm nghề gì? Trong giao tiếp sư phạm, để định hướng có kết
quả tốt thì mỗi giáo viên cần tạo cho mình một thói quen xây dựng mô hình tâm
lý giả định trong nhận thức trước khi tiếp xúc với học sinh, phụ huynh.
➤ Trong quá trình giao tiếp: Là sự thành lập các thao tác trí tuệ, tư duy
liên tưởng vốn sống, kinh nghiệm của cá nhân một cách cơ động, linh hoạt, mềm
dẻo…đồng thời thể hiện ra bên ngoài bằng phản ứng, hành vi, điệu bộ, cách nói
năng…ở GV phù hợp với những thay đổi liên tục về thái độ, hành vi, cử chỉ, nội
dung ngôn ngữ mà trẻ phản ứng trong quá trình giao tiếp.
Nhận biết những biểu hiện xúc cảm bên ngoài là cần thiết, song điều quan
trọng hơn là biết dựa vào đó để nhận biết, đánh giá và phán đoán nội tâm của đối
tượng giao tiếp, nghĩa là biết chuyển từ tri giác bên ngoài để nhận biết bản chất bên trong của nhân cách.
📌 Cách rèn luyện kĩ năng định hướng trong giao tiếp: Giáo viên cần có
thái độ thiện cảm, tự tin, tạo cảm giác an toàn cho hóc sinh, giúp học sinh bộc lộ
một cách trung thực những đặc điểm tâm lý cá nhân. Tìm hiểu, tham khảo các
sách tâm lý giáo dục và lĩnh hội kiến thức từ những người giàu kinh nghiệm đã đi trước.
Cách rèn luyện kĩ năng định hướng về giao tiếp với 3 đối tượng giao tiếp sau:
👨 🎓 Giao tiếp với học sinh: tạo không khí thoải mái để giúp HS cảm thấy
hấp dẫn, mạnh dạn và hứng thú tìm kiếm tri thức để nhận thức trong tiết học, bài
học, môn học; Trong quan hệ với HS, cần chia sẻ, đối xử mềm mỏng, biết cách
khơi dậy sự tự tin trong mỗi HS để các em vươn lên, công bằng, khoan dung với
HS. Phải thể hiện được mình vừa là bạn vừa là thầy trong quá trình giao tiếp.
👨 👩 Giao tiếp với cha mẹ học sinh:
- Cần tạo sự gần gũi, tin tưởng, chia sẻ và cảm thông từ hai phía;
- Đặt mình vào vị trí, tâm trạng của phụ huynh như: Khéo léo, tế nhị tránh
căng thẳng, gây tổn thương đối với phụ huynh;
- Xác định được nội dung, mục đích cuộc gặp gỡ và hướng giải quyết: Đưa
ra biện pháp giáo dục thuyết phục, tạo sự đồng cảm, hỗ trợ của phụ huynh;
- Truyền đạt và hướng dẫn phụ huynh hiểu rõ đặc điểm tâm lý, tình cảm
của HS nhằm nâng cao hiệu quả GD.
👩 👨 Giao tiếp với đồng nghiệp:
- Cần phải tế nhị, hòa đồng, giúp đỡ lẫn nhau;
- Phải tôn trọng, khiêm tốn có thiện chí học hỏi; học hỏi;
- Tạo sự tin tưởng bằng năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp;
- Chấp hành và hoàn thành tốt công việc được phân công;
- Nhiệt tình đóng góp cho sự phát triển của nhà trường.
2.3.3.2. Kỹ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài của học sinh
📌 Khái niệm kỹ năng nhận biết các dấu hiệu bên ngoài của học sinh là
khả năng của người giáo viên trong việc quan sát, phân tích và diễn giải các biểu
hiện bên ngoài của học sinh như: hình dáng, cách ăn mặc, hành vi, ngôn ngữ cơ
thể, thái độ, nét mặt, giọng nói... để từ đó hiểu được trạng thái cảm xúc, tâm lý,
nhu cầu, tính cách và những vấn đề mà học sinh đang gặp phải trong học tập cũng
như trong đời sống cá nhân.
📌 Phân loại kỹ năng nhận biết các dấu hiệu bên ngoài của học sinh
➤ Nhóm dấu hiệu bên ngoài. Được nhận biết bằng dấu hiệu cảm tính,
những dấu hiệu này như: chiều cao, dáng, đầu, tóc, răng, miệng, tay chân, quần
áo...giới tính, lứa tuổi.
➤ Nhóm dấu hiệu về nhân cách: tính tình, trí tuệ, xúc cảm, tình cảm, đạo
đức...Kỹ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài là nhằm xây dựng được “Mô
hình nhân cách” chính xác về đối tượng giao tiếp để quá trình giao tiếp đạt hiệu quả cao.
📌 Rèn luyện kĩ năng nhận biết những dấu hiệu bên ngoài của HS trong
giao tiếp: Hiểu rõ về các biểu hiện bên ngoài về “ngôn ngữ của cơ thể” mà nói
lên cái tâm lí bên trong của họ; Rèn luyện khả năng quan sát con người; Tích lũy
kinh nghiệm trong quá trình sống; Quan sát thực nghiệm bằng các tranh ảnh, băng hình.
1.4.2. Rèn kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
📌 Phân loại kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
- Ngôn ngữ nói: là phương tiện được sử dụng nhiều nhất, có hiệu quả cao
trong quá trình giao tiếp sư phạm, đặc biệt trên lớp học. Có hai hình thức sử dụng:
Ngôn ngữ độc thoại là hình thức nói của một người, những người khác chỉ
nghe, đó là hình thức thầy giáo giảng bài, học sinh nghe. Để giao tiếp sư phạm
trên lớp có hiệu quả, ngôn ngữ nói của thầy cô cần đạt được những yêu cầu sau:
Dễ hiểu, mạch lạc, rõ ràng, dễ nhớ. Lời giảng xúc tích, có nhiều thông tin hữu ích.
Đảm bảo được tính hợp lý, khoa học, hệ thống trong bài giảng và phù hợp với HS.
Cách nói của giáo viên phải hấp dẫn HS, phải có kỹ năng làm chủ lời nói của mình.
Ngôn ngữ đối thoại: là hình thức thầy cô hỏi, học sinh trả lời hoặc ngược lại.
Đặc điểm của ngôn ngữ đối thoại: Ngắn gọn, dễ hiểu. Nằm trong văn cảnh,
hoàn cảnh cụ thể. Có nội dung cụ thể. Rút gọn, khái quát cao.
- Ngôn ngữ viết: Có 2 hình thức
Ngôn ngữ viết trên bảng: Cần phải trình bày bảng một cách khoa học để
giúp HS dễ hiểu bài, dễ ghi bài, theo dõi bài một cách hệ thống.
Ngôn ngữ viết vào bài vở, kiểm tra của HS có ý nghĩa khích lệ, động viên,
đánh giá sự hiểu bài ở mức độ khác nhau của HS. Khi viết lời phê, GV cần lưu ý:
Chữ viết rõ ràng, dễ đọc, rõ ý nghĩa của lời phê. Cách viết rõ ý, ví dụ: bài làm tốt,
khá, kém...Có thể nhận xét tỉ mỉ hơn về nội dung tri thức, công thức, bài tập nào
đó. Có thể sửa chữa công thức, lời văn...bằng mực đỏ để HS dễ nhận ra chỗ sai, đúng của mình.
- Phương tiện phi ngôn ngữ: là những biểu hiện thông qua cơ thể như cử
chỉ, tư thế, điệu bộ hoặc một số đồ vật gắn với cơ thể như nón, áo, quần,
kính...Thường khi giảng bài mới, tốt nhất là tư thế đứng, mắt hướng về phía HS,
miệng thoáng nở nụ cười hiền dịu, tay ghi bảng, đứng chếch người về bên phải
bảng để HS dễ theo dõi, ghi bài. Khi kiểm tra cách tốt nhất là GV ngồi trên bục
giảng để quan sát HS làm bài, có thể ngồi ở cuối lớp, thỉnh thoảng có thể đi lại
trong lớp. Cần tránh đi lại quá nhiều làm cho sự chú ý của HS căng thẳng. Giữ
được một thái độ thiện cảm với HS, với thiện ý tốt, luôn luôn đứng về vị trí của HS mà đồng cảm.
Trong giao tiếp ngoài ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết và ngôn ngữ cơ thể, GV
cần có kỹ năng sử dụng các vật dụng khác như: đồ dùng giảng dạy, sơ đồ, biểu
đồ, công thức, các kí hiệu tượng trưng khác giúp HS hiểu bài, hiểu ý thầy trên lớp
học. Ví dụ: GV giơ thước lên bảng là muốn lưu ý HS giữ trật tự hoặc muốn nhắc
nhở một HS nào đó vi phạm nội quy học tập.
📌 Cách rèn luyện kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
Luyện nói và phi ngôn ngữ (Tập nói rõ ràng, đúng ngữ điệu; rèn luyện ánh mắt,
biểu cảm, tư thế qua giảng thử hoặc quay video.); Thực hành công cụ hỗ trợ (Thiết
kế slide, sơ đồ tư duy, sử dụng bảng hiệu quả và thử áp dụng các công nghệ tương
tác như Kahoot, Quizizz); Kết hợp và phản hồi (Tổ chức dạy mô phỏng, kết hợp
nhiều phương tiện; nhận góp ý từ giảng viên và bạn học để cải thiện)
2.3.4. Các tiêu chí đánh giá kỹ năng đọc – ghi chép hiệu quả tài liệu khoa học
📋 Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Có ý thức Xác định Xác định xác định đúng mục Luôn xác Không quan được mục mục đích đích, lựa định rõ ràng tâm đến việc đích và đặc 1. Định giao tiếp chọn cách mục đích, đối xác định mục điểm đối hướng nhưng
thức phù hợp tượng và linh đích, đối tượng, trong chưa rõ
với đặc điểm hoạt điều tượng và nhưng chưa giao tiếp ràng; ít chú đối tượng chỉnh chiến hoàn cảnh linh hoạt ý đến đặc
nhưng chưa lược giao tiếp giao tiếp. trong từng điểm đối thường phù hợp. tình huống. tượng. xuyên. Hiểu biết Không có Hiểu sâu sắc, sơ bộ về
Hiểu biết cơ Hiểu đúng và hiểu biết về luôn đặt
đối tượng, bản, bước biết đồng
2. Định vị đối tượng mình vào vị nhưng
đầu biết đặt cảm, song
đối tượng giao tiếp, trí của đối chưa thể
mình vào vị chưa duy trì
giao tiếp không có khả tượng để thấu đặt mình trí của đối thường năng đồng hiểu và phản vào vị trí tượng. xuyên. cảm. ứng phù hợp. của họ. Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Thường
Không định Giao tiếp Biết điều
Có khả năng xuyên điều 3. Điều
hướng được thiếu nhất chỉnh hành điều chỉnh khiển và điều khiển, hành vi,
quán, chưa vi giao tiếp, hành vi phù chỉnh hành vi điều không phù phù hợp nhưng đôi
hợp với tình giao tiếp linh
chỉnh quá hợp với yêu với mục lúc còn huống, hoạt, đúng
trình giao cầu và tình đích và đối thiếu linh nhưng chưa mục tiêu và tiếp huống. tượng. hoạt. ổn định. phù hợp đối tượng. Không sử Sử dụng
dụng hoặc sử Sử dụng
Bắt đầu kết Biết sử dụng thuần thục, 4. Sử
dụng sai các đơn điệu, hợp được và kết hợp kết hợp khéo
dụng các phương tiện thiếu kết các phương hợp lý các léo giữa ngôn phương giao tiếp hợp giữa
tiện nhưng phương tiện, ngữ và phi
tiện giao (ngôn ngữ,
ngôn ngữ còn gượng chưa thực sự ngôn ngữ, tiếp cử chỉ, ánh và phi gạo. linh hoạt. tăng hiệu quả mắt, biểu ngôn ngữ. giao tiếp. cảm…). Không tập Có chú ý Lắng nghe Lắng nghe trung, không lắng nghe, chủ động, Lắng nghe 5. Lắng hời hợt, chú ý đến nội nhưng còn phản hồi tích cực, thấu nghe và phản hồi dung và cảm bỏ sót thông đúng nội hiểu và phản phản hồi thiếu chính xúc người
tin, phản hồi dung, nhưng hồi chính xác xác. giao tiếp.
chưa đầy đủ. chưa sâu sắc.
1.4.3. Rèn kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề
Lev Vygotsky có nói: “Sự khéo léo ứng xử sư phạm, mà nếu không có nó thì nhà
giáo dục dù có nghiên cứu lý luận giáo dục học đến mức nào cũng không bao giờ
trở thành nhà thực hành giáo dục tốt, về bản chất không phải cái gì khác là sự
khéo léo đối xử về tâm lý”. Sự “khéo léo" ở đây không chỉ là về mặt giao tiếp mà
còn là khả năng hiểu và ứng xử đúng mực về mặt tâm lý, cảm xúc và nhu cầu
riêng của từng học sinh. Những con chữ về mặt lý luận, lý thuyết có thể chỉ dẫn
người giáo viên, nhà giáo dục cách dạy nhưng sự khéo léo lại giúp ta nhận biết
được cái cách học sinh cảm nhận về thế giới quan, về những điều trong cuộc
sống,...Từ đó, ta có thể đưa ra những biện pháp nhằm giáo dục và điều chỉnh hành
vi của học sinh cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội.
1.4.3.1. Khái niệm kĩ năng khéo léo ứng xử sư phạm
Kĩ năng khéo léo ứng xử sư phạm là năng lực của người giáo viên trong
việc vận dụng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tâm lý học, phương pháp giáo
dục và kỹ năng giao tiếp để xử lý các tình huống xảy ra trong môi trường học
đường một cách nhân văn, tinh tế, hợp lý và hiệu quả, góp phần xây dựng mối
quan hệ tích cực giữa giáo viên - học sinh, giáo viên - phụ huynh, giáo viên - đồng
nghiệp, từ đó thúc đẩy hiệu quả giáo dục và phát triển nhân cách học sinh.
1.4.3.2. Các loại tình huống sư phạm thường gặp
- Tình huống trong dạy học: học sinh không tập trung, không làm bài,
tranh cãi trong lớp, không hiểu bài,...
- Tình huống trong quản lý lớp học: học sinh vi phạm nội quy, nói chuyện
riêng, đến muộn, thiếu tôn trọng giáo viên,...
- Tình huống trong giao tiếp với phụ huynh: phụ huynh phàn nàn, có yêu cầu không hợp lý,...
- Tình huống trong quan hệ đồng nghiệp: mâu thuẫn trong phân công
công việc, khác biệt quan điểm,...
1.4.3.3. Quy trình xử lý tình huống sư phạm
- Nhận diện tình huống: Xác định rõ bản chất vấn đề, các yếu tố liên quan.
- Phân tích tình huống: Xem xét nguyên nhân, đối tượng, bối cảnh, mức độ ảnh hưởng.
- Lựa chọn cách xử lý: Dựa trên nguyên tắc sư phạm, tâm lý học, pháp luật, đạo đức nghề.
- Thực hiện giải pháp: Ứng xử linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Đánh giá, rút kinh nghiệm: Xem xét kết quả đạt được và điều chỉnh cho
các tình huống tương tự sau này.
1.4.4. Rèn kỹ năng viết học thuật và trình bày kết quả nghiên cứu
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm
📋 Bảng 2.2. Tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Có ý thức Xác định Xác định xác định đúng mục Luôn xác Không quan được mục mục đích đích, lựa định rõ ràng tâm đến việc đích và đặc 1. Định giao tiếp chọn cách mục đích, đối xác định mục điểm đối hướng nhưng
thức phù hợp tượng và linh đích, đối tượng, trong chưa rõ
với đặc điểm hoạt điều tượng và nhưng chưa giao tiếp ràng; ít chú đối tượng chỉnh chiến hoàn cảnh linh hoạt ý đến đặc
nhưng chưa lược giao tiếp giao tiếp. trong từng điểm đối thường phù hợp. tình huống. tượng. xuyên. Hiểu biết Không có Hiểu sâu sắc, sơ bộ về
Hiểu biết cơ Hiểu đúng và hiểu biết về luôn đặt
đối tượng, bản, bước biết đồng
2. Định vị đối tượng mình vào vị nhưng
đầu biết đặt cảm, song
đối tượng giao tiếp, trí của đối chưa thể
mình vào vị chưa duy trì
giao tiếp không có khả tượng để thấu đặt mình trí của đối thường năng đồng hiểu và phản vào vị trí tượng. xuyên. cảm. ứng phù hợp. của họ. Chưa đạt Đạt Khá Tốt Rất tốt Tiêu chí (Dưới 5
(5–6 điểm) (7–8 điểm) (9 điểm) (10 điểm) điểm) Thường
Không định Giao tiếp Biết điều
Có khả năng xuyên điều 3. Điều
hướng được thiếu nhất chỉnh hành điều chỉnh khiển và điều khiển, hành vi,
quán, chưa vi giao tiếp, hành vi phù chỉnh hành vi điều không phù phù hợp nhưng đôi
hợp với tình giao tiếp linh
chỉnh quá hợp với yêu với mục lúc còn huống, hoạt, đúng
trình giao cầu và tình đích và đối thiếu linh nhưng chưa mục tiêu và tiếp huống. tượng. hoạt. ổn định. phù hợp đối tượng. Không sử Sử dụng
dụng hoặc sử Sử dụng
Bắt đầu kết Biết sử dụng thuần thục, 4. Sử
dụng sai các đơn điệu, hợp được và kết hợp kết hợp khéo
dụng các phương tiện thiếu kết các phương hợp lý các léo giữa ngôn phương giao tiếp hợp giữa
tiện nhưng phương tiện, ngữ và phi
tiện giao (ngôn ngữ,
ngôn ngữ còn gượng chưa thực sự ngôn ngữ, tiếp cử chỉ, ánh và phi gạo. linh hoạt. tăng hiệu quả mắt, biểu ngôn ngữ. giao tiếp. cảm…). Không tập Có chú ý Lắng nghe Lắng nghe trung, không lắng nghe, chủ động, Lắng nghe 5. Lắng hời hợt, chú ý đến nội nhưng còn phản hồi tích cực, thấu nghe và phản hồi dung và cảm bỏ sót thông đúng nội hiểu và phản phản hồi thiếu chính xúc người
tin, phản hồi dung, nhưng hồi chính xác xác. giao tiếp.
chưa đầy đủ. chưa sâu sắc.
1.4.5. Rèn kỹ năng sử dụng công nghệ hỗ trợ học tập và nghiên cứu
1.4.5.1. Lựa chọn và sử dụng phần mềm để chuẩn bị dữ liệu dạy học.
Thiết kế bài trình chiếu PowerPoint Lựa chọn một mẫu Template cho Thêm nội dung và Thiết lập Animation chỉnh sửa hình thức cho mỗi slide và bài trình chiếu
Lựa chọn một template cho bài trình chiếu
Việc lựa chọn 1 template cho bài trình chiếu ngay từ khi bắt đầu thiết
kế PowerPoint giúp giáo viên không mất quá nhiều thời gian trong việc thiết
kế từng Slide, cũng như đảm bảo toàn bộ bài trình chiếu có một hình thức đồng
bộ giữa các Slide. Hai cách lựa chọn template cho bài trình chiếu:
Nhấn chọn tab Design > Theme và lựa chọn mẫu có sẵn.
Tìm kiếm và khai thác các nguồn template có sẵn của PowerPoint,
Google Slides hoặc từ một số website chia sẻ miễn
Thêm nội dung và chỉnh sửa hình thức cho từng slide
Lựa chọn nội dung trình bày trên mỗi trang slide một cách ngắn gọn, xúc tích.
Các nội dung nên được phân cấp thông tin thành các ý, rõ chính, phụ để HS dễ dàng tiếp nhận thông tin.
Khuyến khích cách trình bày nội dung dưới dạng infographic hoặc dưới dạng các
Thiết lập Animation cho mỗi slide và Transition giữa các slide
Các hiệu ứng chuyển động của đối tượng (Animation) và hiệu ứng
chuyển cảnh giữa các slide (Transition) giúp bài trình chiếu của các thầy cô
trở lên sinh động và hấp dẫn hơn, thu hút sự chú ý của HS vào các nội dung
mà GV muốn nhấn mạnh. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng Animation
và Transition khiến cho bài trình chiếu trở lên hỗn loạn và khiến HS phân
tâm khỏi nội dung của bài học.
2.5.2. Quay video bài giảng bằng phần mềm Zoom
Để ghi hình các bài giảng sao cho vừa thể hiện nội dung trình chiếu, vừa
hiển thị hình ảnh của GV, các thầy cô cần:
Ghi hình phần trình chiếu: tính năng Ghi hình cuộc họp (Record) của Zoom.
Ghi hình GV: webcam của laptop/ máy vi tính.
Tóm tắt các bước thực hiện
Bước 1: Bắt đầu một cuộc họp trong Zoom, bật Start Video để chia sẻ
hình ảnh từ webcam của bạn.
Bước 2: Sử dụng tính năng Share Screen để chia sẻ hình ảnh từ file trình chiếu.
Bước 3: Điều chỉnh vị trí và kích thước phần hình ảnh của bạn và bắt
đầu ghi hình bằng tính năng Record.
Bước 4: Kết thúc cuộc họp để ngừng ghi hình. Video sẽ được convert
và lưu lại trên máy tính của bạn.
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng Zoom
Để sử dụng Zoom, GV cần cài đặt/đăng nhập ứng dụng trên máy tính/điện thoại.
Tóm tắt một số chức năng của ứng dụng Zoom:
+ Chức năng tạo lớp học/cuộc họp
+ Chức năng tham gia cuộc họp
Bước 1: Chọn Home > Chọn Join để tham gia cuộc họp
Bước 1: Chọn Home chọn New meeting.
Bước 2: Các thao tác chính:
(1) Hiển thị thông tin cuộc họp
(2) Hiển thị chế độ phóng to màn hình
(3) Mute: Bật/Tắt mic của thầy cô
(4) Stop Video: Bật/Tắt
hình ảnh camera của thầy cô
(5) Invite: Mời thêm người khác tham gia cuộc họp bằng thư điện tử
(email) hoặc bằng danh sách liên hệ đã lưu.
(6) Manage Participants: Hiển thị số lượng và danh sách tất cả các thành viên tham gia.
Lưu ý: Nếu là chủ cuộc họp (Meeting Host) chúng ta có thể bật/ tắt
âm thanh hay màn hình thành viên tham gia cuộc họp. Chúng ta cũng
có thể cho thành viên đó rời đi, đổi tên, nhắn tin hoặc đưa thành viên
đó lên là chủ cuộc họp.
(7) Share Screen: Chia sẻ màn hình của cá nhân. Để kết thúc chức năng
chia sẻ màn hình chọn “Stop Sharing”.
(8) Chat: Trao đổi thông tin (chat) với một/ tất cả thành viên đang tham gia cuộc họp.
(9) Record: Ghi lại cuộc họp.
(10) Reactions: Là các biểu tượng cảm xúc vỗ tay hoặc thích.
(11) End Meeting: Kết thúc cuộc họp
Bước 2: Hộp thoại “Join Meeting” sẽ hiển thị lên, điền ID cuộc họp hoặc tên liên kết cá nhân
được chia sẻ cho thầy cô.
Bước 3: Chọn “Join” để tham gia cuộc họp.
Bước 1: Chọn Home > chọn Schedule.
Chức năng lên lịch cuộc họp
Bước 2: Hộp thoại Schedule meeting hiển thị, hoàn thành các mục sau đây:
Topic (Chủ đề): Nhập một chủ đề hoặc tên cho cuộc họp của thầy cô.
Start (Bắt đầu): Chọn thời gian cho cuộc họp của thầy cô.
Duration (Thời lượng): Chọn thời lượng gần đúng của cuộc họp. Điều này
chỉ dành cho mục đích lập kế hoạch. Cuộc họp sẽ không kết thúc sau khoảng thời gian này.
Time Zone (Múi giờ): Theo mặc định, Zoom sẽ sử dụng múi giờ trên máy
tính của thầy cô. Nhấp vào menu thả xuống để chọn múi giờ khác.
Recurring meeting (Cuộc họp định kỳ): Chọn nếu thầy cô muốn một cuộc
họp định kỳ (ID cuộc họp sẽ giữ nguyên cho mỗi phiên).
Participants (Người tham gia): Chọn bật/tắt nếu thầy cô muốn bật hoặc tắt
video của người tham gia khi tham gia cuộc họp. Ngay cả khi thầy cô tắt, những
người tham gia sẽ có tùy chọn để bắt đầu video của họ.
Âm thanh (audio): Cho phép người dùng chỉ gọi qua điện thoại, chỉ gọi qua máy tính hoặc cả hai.
Lịch: Chọn một dịch vụ lịch để thêm cuộc họp và gửi lời mời đến những người tham gia.
Advanced options (Tùy chọn nâng cao): Nhấp vào mũi tên để xem các tùy chọn cuộc họp bổ sung.
Bước 3: Chọn Schedule để hoàn tất tạo lịch.
Chức năng tạo kênh
Bước 1: Chọn “New chat or channel” > chọn “Create a channel”
Bước 2: Hộp thoại Create a channel hiển thị, đặt tên dưới mục “Channel Name”
và mời thành viên vào tham gia dưới mục “Invite
members”. Bước 3: Chọn cài đặt riêng tư cho kênh.
• Riêng tư: chỉ những tài khoản được mời mới tham gia vào kênh được.
• Công cộng: Bất kỳ ai trong tổ chức cũng có thể tham gia.
Bước 4: Chọn “Create Channel” để hoàn tất.
Làm việc với file ghi
Chọn Meeting → chọn Recorded → chọn tên file ghi:
• Open: Mở thư mục chứa các tập tin đã ghi lại.
• Play: Phát video file ghi bằng trình phát phương tiện mặc định của máy tính.
• Play Audio: Phát âm thanh cuộc họp đã ghi bằng trình phát phương tiện
mặc định của máy tính.
• Delete: Xóa file ghi âm.
Hướng dẫn sử dụng Google Meet trong dạy học online
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thông qua đường link:
https://meet.google.com/ Hoặc thầy cô đăng nhập vào Gmail thông
thường, sau đó chọn Google Meet
Bước 2: Nhấn chọn Tham gia hoặc bắt đầu 1 cuộc họp (Join or start a meeting)
Nếu trên lịch có những lịch học/ họp đã được lên lịch trước thì thầy cô sẽ
nhìn thấy danh sách lớp học/ họp ở ngay bên dưới nút Tham gia...
Bước 3: Đặt tên cho buổi học/họp và chọn Tiếp tục (Continue)
Lưu ý: Không đặt tên lớp bằng tiếng Việt có dấu.
Bước 4: Chọn More Option và Cài đặt để cấu hình Camera và
Micro nếu cần thiết (thường không cần điều chỉnh vì hệ thống tự
nhận biết). Sau khi thiết lập song chọn Tham gia ngay
Bước 5: Mời các thành viên tham gia họp bằng cách chép và chuyển
(email) cho họ liên kết (URL) của cuộc họp/ lớp học
Nếu HS hoặc các thành viên đều dùng chung 1 loại email của công ty
hoặc nhà trường và được phân nhóm thì thầy cô có thể sử dụng email nhóm
để mời nhanh các thành viên vào nhóm. Ví dụ mời tất cả HS lớp 6A vào lớp
và nhóm HS này đã được tạo trên hệ thống Email thì thầy cô chỉ cần mời
tài khoản email nhóm đó vào lớp thì tất cả HS sẽ vào lớp.
Hoặc chọn Thêm người để mời, với cách mời này chúng ta có thể thêm
từng người hoặc Copy và Paste danh sách email của nhiều người (tối đa một
lần chép/ dán là 30 email).
Bước 6: Trình bày trong lớp học, chọn Trình bày ngay bây giờ, chọn
Toàn bộ màn hình hoặc Một cửa sổ và mở file để trình chiếu
Toàn bộ màn hình của bạn: Với lựa chọn này thì HS có thể quan sát được
tất cả những gì đang diễn ra trên màn hình của thầy cô.
Một cửa sổ: HS chỉ có thể quan sát được những gì đang diễn ra trên
cửa sổ mà thầy cô lựa chọn
Bước 7: Ghi hình cuộc họp chọn nút Tùy chọn và chọn Ghi lại cuộc
họp để ghi (file video sẽ được lưu trên Google Drive , Khi muốn kết thúc
ghi hình chọn Tùy chọn và chọn Dừng ghi.
Hướng dẫn sử dụng Google Classroom
Với Google Classroom các giáo viên có thể:
Quản lí học tập miễn phí
Sản phẩm chuyên cho dạy học trực tuyến; hoàn toàn miễn phí, tốc độ cao và đặt biệt an toàn, bảo mật.
Làm việc mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị
GV và HS có thể đăng nhập từ bất kỳ máy tính hoặc thiết bị di động nào để truy cập các bài tập,
tài liệu khoá học và đóng góp phản hồi.
Tiết kiệm và linh động về thời gian
GV hoàn toàn có thể quản lí thời gian giao, nộp bài của HS, đưa ra lời nhận xét trực tiếp.
Để sử dụng Classroom, GV cần:
- Đăng kí hoặc đang sử dụng tài khoản Google.
- Máy tính cá nhân có kết nối internet. Ngoài ra, GV có thể tải ứng
dụng từ Google Play Store hoặc App Store về điện thoại hoặc máy tính bảng.
- Hướng dẫn sử dụng Google Classroom để dạy học trực tuyến 1
Tạo lớp học trên ứng dụng/trang web Classroom
Bước 1: Truy cập Classroom.google.com
Bước 2: Đăng nhập vào Classroom, sau đó click chuốt vào nút
Bước 3: Chọn nút Tạo lớp học và điền các thông tin cần thiết.
Bước 4: Click chuột vào nút Tạo. 2
Chỉnh sửa và sao chép thông tin lớp học
Bước 1: Trên thẻ lớp học, click chuột vào nút
Bước 2: Thực hiện thay đổi thông tin cần thiết.
Bước 3: Click vào nút Lưu để hoàn tất. 3
Đăng tài liệu lên lớp học
Sau khi vào không gian Google Classroom, ta thực hiện:
Bước 1: Chọn một lớp học cụ thể sau đó click chọn thanh Bài
tập trên lớp. Bước 2: Nhấn vào nút 4
Mời học viên tham gia lớp học
Sau khi vào không gian Google Classroom, ta thực hiện một trong các cách sau:
Cách 1: Mời học viên bằng cách thêm Gmail.
Bước 1: Trên thanh công cụ, chọn tab
Mọi người . Bước 2: Click chọn