



















Preview text:
BỘ MÔN NGÂN HÀNG
Tài chính – Tiền tệ
Financial and Monetary Theory 1 CHƯƠNG 1 TIỀN TỆ VÀ TƯƠNG LAI TIỀN TỆ 2 MỤC TIÊU CHƯƠNG
Sau khi hoàn thành chương này, người học có thể:
✓ Hiểu bản chất, chức năng và vai trò của tiền trong nền kinh tế.
✓ Nhận diện quá trình phát triển của tiền từ truyền thống đến hiện đại.
✓ Phân tích các hình thái tiền mới trong kỷ nguyên số (E-money, Crypto, Stablecoin, CBDC).
✓ Nắm bắt xu hướng chuyển đổi mô hình ngân hàng, tài chính phi tập trung, và
các công nghệ nền tảng (AI, Blockchain, Big Data, IoT).
✓ Đánh giá cơ hội và thách thức của tiền tệ trong tương lai đối với cá nhân, doanh nghiệp và nhà nước. 3 CHUẨN ĐẦU RA
Sau khi học xong, sinh viên có thể: • Kiến thức
• Giải thích được khái niệm, chức năng, điều kiện để một vật trở thành tiền.
• Mô tả quá trình tiến hóa của hệ thống tiền tệ và thanh toán.
• Phân biệt các loại tiền hiện đại và công nghệ liên quan. • Kỹ năng
• Phân tích xu hướng phát triển tiền tệ trong bối cảnh số hóa và toàn cầu hóa.
• Đánh giá tác động của các hình thái tiền mới đối với kinh tế và xã hội. • Thái độ
• Có nhận thức đúng đắn về cơ hội và rủi ro của các đổi mới tiền tệ. 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Mishkin, F. S. (2021). The Economics of Money, Banking and Financial Markets (13th ed.).
• Pearson.Prasad, E. S. (2021). The Future of Money. Harvard University
Press.U.S. Department of Treasury (2022).
• The Future of Money and Payments.
https://home.treasury.gov/system/files/136/Future-of-Money-and-Payments.pdf 5 NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1. Khái niệm, bản chất và chức năng của tiền
1.2. Sự phát triển của tiền qua các thời kỳ
1.3. Tiền và công nghệ trong kỷ nguyên số
1.4. Tương lai của tiền tệ
1.5. Thảo luận & tình huống 6
1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ
CHỨC NĂNG CỦA TIỀN 7 1.1.1. Khái niệm
Tiền trước đây đã từng là kim loại như bạc, vàng,.. tồn tại dưới
dạng thỏi, nén hoặc đồng xu. Thậm chí nhiều nơi còn sử dụng vải,
gạo, dầu, muối, vỏ ốc biển, hồ tiêu…để sử dụng làm tiền tệ. 8 1.1.1. Khái niệm
Theo Mishkin (2021) ““Tiền là bất kỳ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh
toán hàng hóa, dịch vụ hoặc để trả nợ.”
Tiền tệ thanh đồng
Tiền tệ gạch trà ở Tiền tệ muối ở thau ở Công gô Mông Cổ Ethiopia 9
Câu hỏi thảo luận
Phân biệt sự khác nhau giữa
- Tiền với thu nhập (Income)
- Tiền với Của cải (Wealth) 10 1.1.1. Khái niệm
Tiền khác với Thu nhập (Income) Tiền (Money) Thu nhập (Income)
• Là phương tiện thanh toán
• Là dòng tiền hoặc lợi ích
hiện có và có thể sử dụng
kinh tế kiếm được trong một ngay. khoảng thời gian (ngày,
• Ví dụ: tiền mặt, số dư tài
tháng, năm). Bao gồm tiền
khoản ngân hàng, số dư ví
lương, lợi nhuận kinh doanh, điện tử. tiền lãi từ đầu tư…
• Điểm khác biệt: Thu nhập đo
lường dòng chảy, còn tiền là
tồn kho tại một thời điểm. 11 1.1.1. Khái niệm
Tiền khác với Của cải (Wealth) Tiền (Money) Của cải (Wealth)
• Là phương tiện thanh toán
• Là giá trị ròng của toàn bộ tài
hiện có và có thể sử dụng ngay.
sản sở hữu trừ đi các khoản nợ.
• Ví dụ: tiền mặt, số dư tài khoản
• Bao gồm tài sản tài chính (tiền,
ngân hàng, số dư ví điện tử.
cổ phiếu, trái phiếu) và tài sản
vật chất (bất động sản, vàng…).
• Điểm khác biệt: Của cải bao
trùm hơn tiền, vì tiền chỉ là một
phần trong của cải. 12
1.1.2. Bản chất của Tiền
Theo Mishkin (2021), bản chất của tiền được thể hiện qua vai trò của nó như một
phương tiện được xã hội chấp nhận rộng rãi để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc trả nợ. Mishkin nhấn mạnh:
✓ Tiền không nhất thiết phải có giá trị nội tại (ví dụ: tiền giấy hay tiền điện tử
không có giá trị vật chất như vàng) nhưng được xã hội chấp nhận vì niềm tin và cơ chế pháp lý.
✓ Tiền giải quyết vấn đề “trùng hợp nhu cầu kép” trong trao đổi hàng hóa, giúp
giảm chi phí giao dịch và thúc đẩy chuyên môn hóa trong nền kinh tế.
✓ Tiền vừa là hàng hóa đặc biệt (vì được sử dụng để đổi lấy mọi loại hàng hóa khác),
vừa là công cụ kinh tế giúp đo lường và lưu trữ giá trị theo thời gian. 13
1.1.3. Chức năng tiền tệ
Tiền tệ có mấy chức năng?
Chức năng thứ 1: Chức năng phương tiện trao đổi
Chức năng thứ 2: Chức năng đơn vị đo, đếm giá trị (Unit of account):
Chức năng thứ 3: Chức năng lưu trữ giá trị 14
1.1.3. Chức năng tiền tệ
Chức năng phương tiện trao đổi
Tiền được sử dụng như là một trung gian trong trao đổi mua bán hàng hoá
Giúp giảm chi phí giao dịch (hạn chế được khó
khăn của việc tìm kiếm sự trùng hợp nhu cầu để trao đổi)
Thúc đẩy sự chuyên môn hóa 15
1.1.3. Chức năng tiền tệ
Trao đổi hàng hóa trực tiếp
Trao đổi hàng hóa gián tiếp (H-H’) (H-T-H’)
Hai người trao đổi phải có nhu Có thể trao đổi giữa những người
cầu phù hợp (Người có vải phải không có nhu cầu phù hợp (Người có
cần thóc và ngươi có thóc cũng vải bán cho người cần vải lấy tiền và
phải cần vải thì hai người mới trao người bán vải có thể dùng tiền để mua đổi được) những thứ mà mình cần)
Việc mua và bán phải diễn ra Việc mua và bán không cần phải diễn ra
đồng thời vì là trao đổi trực tiếp đồng thời
Việc mua và bán phải diễn ra tại Việc mua và bán không cần diễn ra tại cùng một địa điểm cùng một địa điểm 16
1.1.3. Chức năng tiền tệ
Để thực hiện chức năng phương tiện trao đổi, tiền phải đáp ứng được
những tiêu chuẩn sau: Được chấp Bền, không nhận rộng Dễ chia nhỏ Dễ vận dễ bị hư Có tính rãi được chuyển hỏng chuẩn hóa 17
1.1.3. Chức năng tiền tệ
o Chức năng đơn vị đo, đếm giá trị (Unit of account):
• Tiền được sử dụng để đo lường giá trị trong nền kinh tế
• Giúp giảm chi phí giao dịch 18
1.1.3. Chức năng tiền tệ
Chức năng lưu trữ giá trị
Tiền được sử dụng để lưu trữ sức mua qua thời gian
Những tài sản khác cũng có thể có chức năng này
nhưng không phải là tiền.
Tiền là tài sản thanh khoản nhất trong tất cả các tài sản
nhưng Tiền mất một phần giá trị khi có lạm phát. 19
1.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TIỀN QUA CÁC THỜI KỲ 20