




Preview text:
I.
Tổng quan về kinh tế học
1. PHÂN BIỆT KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG VÀ KINH TẾ HỌC CHUẨN TẮC: -
Thực chứng: mang tính khách quan, khoa học, mang tính nhân quả, trả lời câu hỏi là bao
nhiêu là gì, đó là gì, tại sao lại như vậy, điều gì sẽ xảy ra nếu? -
Chuẩn tắc: mang tính chủ quan, khuyến nghị, trả lời câu hỏi điều gì nên xảy ra, cần phải
như thế nào? Thường chứa từ nên và không nên
2. BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ: - Sản xuất cái gì - Sản xuất như thế nào - Sản xuất cho ai
3. Phân loại cơ chế kinh tế: -
Cơ chế thị trường: chỉ bao gồm người sản xuất và người tiêu dùng -
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung ( cơ chế mệnh lệnh ): chỉ bao gồm chính phủ và cp sẽ điều tiết tất cả -
Cơ chế hỗn hợp: bao gồm cả người tiêu dùng, người sx và CP.
LÝ THUYẾT CỦA SỰ LỰA CHỌN: chính là chi phí cơ hội Sự đánh đổi (trade off)
-> Chi phí cơ hội: giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế.
(trong kte học, chi phí luôn được hiểu là chi phí cơ hội)
Chi phí chìm là chi phí đã xảy ra và không thể thay đổi được bởi bất kỳ quyết định nào trong
hiện tại và trong tương lai.
3. Phương pháp nghiên cứu khoa học
-Quan sát và đo lường (giúp cho quá trình lên ý tưởng nghiên cứu), ví dụ sinh viên đi mua
xắng -> sáng tạo bằng quét QR code
-Xác định vde nghiên cứu
-Xây dựng giả thuyết (có thể đúng có thể sai)
-Phân tích số liệu và đưa ra kết luận (số liệu sơ cấp: số liệu có được từ phiếu ksat, số liệu
thứ cấp: thu thập đc từ các cơ quan thông kê, số liệu nghiên cứu từ các trang web và cơ
quan nước ngoài) -> đòi hỏi việc khảo sát: mục tiêu, đối tượng khảo sát, mẫu khảo sát
-(Nguồn số liệu tin cây của kte vĩ mô: tổng cục thống kê, tổng cục khả quan, IMS, world
bank,…), trích dẫn khái niệm từ nguồn chính xác, không phải wikipedia
-Kiểm định kết luận: so sánh kluan vừa tìm được với giả thuyết đặt ban đầu, nếu k đúng
thì sai chỗ nào, thế nào là đúng
Mô hình hóa: biểu diễn đơn giản hóa và trừu tượng hóa dựa trên các giả định.
Xác lập các giả thuyết kinh tế: các giả thuyết kte mô tả mối qh giữa các biến số. Cụ thể, sự
thay đổi của biến độc lập dẫn đến sự thay đổi của biến phụ thuộc (thông qua các biến và phương trình).
4. Phương pháo lựa chọn:
- Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thể hiện các kết hợp hang hóa mà một nền
kte có khả năng sản xuất dựa trên các nguồn lực và công nghệ sẵn có (PPF: production – possibility frontier). Các giả thiết:
-Nền kte toàn dụng các nguồn lực (các nguồn lực được huy động tối đa) là các điểm nằm trên đường PPF
-Số lượng và chất lượng các nguồn lực là không thay đổi (nguồn lực ld, tài nguyên, tiền
vốn, trình độ công nghệ không thay đổi, phải cố định lại để xd mô hình hóa để nghiên cứu).
-Trình độ kĩ thuật là không thay đổi.
-Nên kinh tế chỉ sản xuất hai hang hóa.
Miền nằm bên trong đường ppf: nền kte sxuat hiệu quả, k đạt hiệu quả sx ( các điểm
nằm trong đường PPF) và không thể tồn tại (ngoài đường ppf, nếu muốn có thể thì phải dịch
chuyển đường ppf: tăng vốn, nhân công,…)
-Theo thời gian, các nguồn lực sản xuất của mỗi quốc gia có khuynh hướng gia tăng,
chính vì vật đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài. -Đặc điểm của PPF:
+ phản ánh trình độ sx và công nghệ hiện có
+ phản ảnh việc phân bố nguồn lực 1 cách có hiệu quả
+ phản ánh chi phí cơ hội
+ phản ảnh sự tăng trưởng và phát triển khi đường PPF dịch chuyển ra ngoài
Tuân theo quy luật chi phí cơ hội tăng dần: Muốn sx them càng nhiều một loại hàng
hóa thì người ta phải hy sinh ngày càng nhiều hơn một loại hàng hóa khá. Được biểu thị bằng đường PPF.
-Để có them ngày càng nhiều một lượng về một hàng hóa nào đó thì xã hội phải hi sinh
ngày càng nhiều các hàng hóa khác.
-Đường ppf có độ dốc ngày càng lớn, hình dạng đường ppf lõm so với gốc tọa độ O.
Lí giải ngnhan quy luật chi phí cơ hội:
-Khi mức sản lượng một hàng hóa còn thấp, chỉ các nguồn lực đặc biệt thích hợp để sản
xuất hàng hóa đó được sử dụng, các nguồn lực này không thích hợp để sản xuất hàng hóa
khác -> lượng hàng hóa khác phải hy sinh là ít.
-Khi mức sản lượng một hàng hóa tang lên, cả các nguồn lực kém thích hợp hơn để sản
xuất hàng hóa đó cũng được sử dụng, các nguồn lực này có thể thích hợp hơn để sản xuất
hàng hóa khác -> lượng hàng hóa khác phải hi sinh là nhiều hơn.
Tỷ lệ chuyển đổi cận biên (của ppf); là độ dốc của đường ppf tại bất kì điểm nào (marginal rate of transformation-mrt)
MRT biểu hiện lượng hàng hóa Y phải hy sinh để tăng một đơn vị sản xuất hàng hóa X MRT = -(dy/dx)
Hai lý do làm thay đổi PPF:
-Nguồn lực của nền kte tăng lên làm dịch chuyển đường ppf (ví dụ: tang trưởng kinh tế)
dịch chuyển ra phía ngoài
-Tiến bộ công nghệ trong 1 ngành cụ thể: hệ số góc của đường ppf thay đổi (tiến bộ công
nghệ trong 1 ngành thôi, nếu tiến độ trong tất cả các ngành sẽ dịch chuyển song song).
Quy luật khan hiếm và hiệu quả kte:
-Hiệu quả kĩ thuật: là trạng thái đạt được khi nền kte sản xuất 1 lượng hang hóa với chi phí thấp nhất có thể.
-Hiệu quả phân phối: là trạng thái đạt được khi nền kinh tế sx ra lượng hàng hóa tối ưu có
tính đến yếu tố giá cả.
-Hiệu quả kinh tế: là trạng thái bao gồm cả hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối.
Phân tích cận biên - phân tích lựa chọn tối ưu
-Các nhà kinh tế học giả định rằng các thành viên kinh tế đều có suy nghĩ hợp lý (người
tiêu dung tối đa hóa lợi ích, doanh nghiệm tối đa hóa lợi nhuận)
-Khi tiến hành lựa chọn, mỗi thành viên kinh tế hợp lý đều nhằm tối đa hóa lợi ích ròng, cụ thể
Lợi ích ròng = lợi ích – chi phí
-Thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với kế hoạch hành động hiện tại
-Người ta ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí tại điểm cận biên.
Khi tiêu dùng Q sản phẩm thu được: TB = f(Q)
Để có Q sản phẩm phải mất chi phí: TC = f(Q)
Mong muốn của các thành viên kinh tế: tối đa hóa lợi ích ròng: NB = (TB-TC) -> max Điều kiện cần: NB’=0 (TB-TC)’=0
Mức sản lượng tối ưu đạt được khi MB = MC MB = (TB)’q MC= (TC)’q
MB: lợi ích cận biên MC: Chi phí cận biên
*Câu hỏi và cách làm bài tập:
1. Xác định quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích: TB max tại Q=?
Làm: (TB)’q=0 => Q=?, thay Q vào TB => TB max
2. Áp dụng nguyên tắc phân tích cận biên để xác định quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích
ròng Q=? để NB max thì MB = MC Làm: MB = (TB)’q MC= (TC)’q Cho MB = MC => Q Thay Q vào NB => NB max
3. Hãy xác định hướng điều tiết trong các trường hợp sau: Q=? Làm:
Thay Q vào MB, MC -> so sánh MB và MC để đưa ra hướng điều tiết
-Nếu MB > MC -> mở rộng quy mô hoạt động
-Nếu MB = MC -> quy mô hoạt động là tối ưu
-Nếu MB < MC -> thu hẹp quy mô hoạt động