




Preview text:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC 1. Kinh tế học là gì?
- Nghiên cứu cách thức XH phân bổ nguồn lực khan hiếm giữa những yêu cầu
sử dụng mang tính cạnh tranh.
- Nghiên cứu cách thức XH trả lời 3 vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản
xuất như thế nào, sản xuất cho ai.
-Nghiên cứu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử
của từng thành viên trong nền kinh tế nói riêng. Vi mô
-Nghiên cứu hành vi của các thành viên kinh tế: Mục tiêu, hạn chế và cách thức đạt mục tiêu.
-Nghiên cứu những vấn đề kinh tế cụ thể: cung cầu, thị trường, giá, sản lượng, lợi nhuận,… Vĩ mô
-Nghiên cứu hành vi của nền kinh tế tổng thể.
2. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
-Kinh tế học thực chứng: liên quan đến cách lý giải khoa học, các vấn đề mang tính nhân quả
- Ví dụ: Nhà nước qui định giá xăng cao hơn giá thị trường thế giới gây ra buôn lậu xăng qua biên giới
-Kinh tế học chuẩn tắc: liên quan đến việc đánh giá chủ quan của các cá nhân.
- Ví dụ: cần phải cho sinh viên thuê nhà với giá rẻ.
Xăng dầu rẻ nhất: Brunei hoặc Malaysia. Mô hình nền kinh tế
CÁC THÀNH VIÊN CHỦ YẾU CỦA NỀN KINH TẾ
-Doanh nghiệp: max lợi nhuận
-Hộ gia đình: max lợi ích
-Chính phủ: max phúc lợi XH
Nguồn lực, ngân sách gđ nguồn lực khan hiếm
LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN
1, Tại sao phải lựa chọn? - Do nguồn lực khan hiếm
2, Bản chất của sự lựa chọn
- Phân bổ có hiệu quả nguồn lực khan hiếm
3, Mục tiêu của lựa chọn
- Tối đa hóa lợi ích kinh tế
4, Căn cứ của sự lựa chọn - Chi phí cơ hội CHI PHÍ CƠ HỘI
- Chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt
nhất bị qua khi thực hiện sự lựa chọn đó
- Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa này sẽ là số lượng
đơn vị hàng hóa khác cần phải từ bỏ
QUI LUẬT CHI PHÍ CƠ HỘI TĂNG DẦN: để thu thêm được một số lượng bằng
nhau về một loại hàng hóa này, xã hội phải hi sinh càng nhiều việc sản xuất một loại hàng hóa khác.
VÍ DỤ VỀ CHI PHÍ CƠ HỘI
CPCH của việc sản xuất thêm đơn vị hàng hóa X thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là: 5, 7, 10
ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT (PPF)
-Khái niệm: PPF mô tả các kết hợp hàng hóa tối đa mà nền kinh tế có thể sản
xuất được với nguồn lực hiện có và công nghệ nhất định
-Ý nghĩa: Quy luật khan hiếm
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần PHÂN TÍCH CẬN BIÊN
- Tổng lợi ích(TB, TU): là tổn lợi ích thu được khi sản xuất hoặc tiêu dùng các
lượng hàng hóa nhất định.
- Lợi ích cận biên(MB, MU): là sự thay đổi của tổng lợi ích khi sản xuất hoặc
tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm
- Tổng chi phí(TC):? Là toàn bộ chi phí phát sinh khi sản xuất hoặc tiêu dùng
các số lượng hàng hóa cụ thể
- Chi phí cận biên(MC): là sự thay đổi của tổng chi phí để sản xuất hoặc tiêu
dùng thêm một đơn vị sản phẩm NB= TB-TC NB max khi NBq=0 <-> (TB-TC)’Q=0 <->(TB)’Q=(TC)’Q <->MB=MC NB: Net benefit TB: Total benefit TC: Total cost MB: Margin benefit MC: Margin cost
- Bài toán với điều kiện cần: TB-TC Max là MB=MC
- Nguyên tắc lựa chọn: Nếu MB>MC Mở rộng hoạt động
Nếu MB=MC Hoạt động tối ưu Nếu MB
CHƯƠNG 2: CUNG VÀ CẦU( SUPPLY & DEMAND ) Cầu:
- Cầu là số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở
các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. (Ceteris Paribus)
- Cầu thể hiện những nhu cầu có khả năng thanh toán
- Lượng cầu là số lượng hàng hóa được cầu ở một mức giá
- Luật cầu: Lượng cầu của hầu hết các loại hàng hóa có xu hướng giảm khi giá
của hàng hóa đó tăng và ngược lại trong một khoảng thời gian nhất định( C.P )
- Hàm cầu: QD = f(P) (trường hợp đơn giản) - Qd = f(Px, Py, I, Ntd, E…)
Nếu là hàm tuyến tính: Q = aP + b (a<0)
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KHÁC TỚI CẦU - Thu nhập (I):
- Giá các hàng hóa liên quan (Py) - Thị hiếu (T)
- Số lượng người mua tham gia thị trường (Ntd) - Kỳ vọng (E) - Các yếu tố khác
GIÁ CỦA CÁC HÀNG HÓA LIÊN QUAN
-Px tăng làm Dy tăng: hàng hóa thay thế( Substitudes). Ví dụ: cà phê và chè, thịt bò và thịt lợn.
-Px tăng làm Dy giảm: hàng hóa bổ sung (Complements ). Ví dụ: chè lipton và
đường, xe máy và xăng, gas và bếp gas. THỊ HIẾU
-Thị hiếu (Taste): rất khó quan sát, nó không phụ thuộc vào giá của hàng hóa và
dịch vụ. Nó phụ thuộc và tập quán, giới tính, lứa tuổi, trình độ văn hóa,. Các
nhà sản xuất thường dùng quảng cáo để tác động vào thị hiếu của người tiêu dùng
SỐ LƯỢNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
-Khi số lượng người tiêu dùng( Ntd ) tăng thì cầu đối với hàng hóa dịch vụ tăng
thì cầu đối với hàng hóa dịch vụ tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải.
-Khi số lượng người tiêu dùng giảm thì cầu đối với hàng hóa dịch vụ giảm,
đường cầu dịch sang trái. SỰ KỲ VỌNG
-Khi người mua kỳ vọng rằng giá hàng hóa dịch vụ sẽ giảm trong tương lai, họ
sẽ mua nhiều hơn, làm cầu tăng. Đường cầu dịch chuyển sang phải.
-Khi người mua kỳ vọng rằng giá hàng hóa dịch vụ sẽ giảm. Đường cầu dịch chuyển sang trái. SỰ THAY ĐỔI CỦA CẦU
-Cầu tăng đường cầu dịch lên trên sang phải ( D thành D1)
-Cầu giảm đường cầu dịch xuống dưới sang trái (D thành D2)