lOMoARcPSD| 58707906
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC KỸ THUẬT
I. Nội dung khai quát:
Chương 1 3 khái niệm chúng ta cần hiểu khi làm việc trong môi trường kỹ thuật,
bao gồm các khái niệm về: kỹ thuật, kỹ sư, kỹ năng làm việc trong môi trường làm việc kỹ
thuật.
1. Kỹ thuật:
Về kỹ thuật thể nói tồn tại xung quanh chúng ta, dưới cái nhìn của tôi sinh
viên khoa ng nghệ ô tô, khi ra khỏi cửa đập vào mắt chính những chiếc xe, máy
móc từ nặng đến nhẹ hay đơn giản chỉ là những thiết bị, dụng cụ gia đình ta đều có thể
thấy sự hiện hữu của kỹ thuật. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hội,
con người ta ngày càng muốn nâng cao chất lượng cuộc sống. trước đây khi chưa
các phương tiện di chuyển như xe máy, các loại xe giới, ta chỉ thể dùng những
phương tiện thô sơ để đi lại, vận chuyển sẽ mất rất nhiều thời gian từ tỉnh này, qua tỉnh
kia mất vài ngày thậm chí hàng tuần tốn rất nhiều thời gian, công sức. nhưng với khoa
học, kỹ thuật con người ta đã phát minh ra nhiều loại phương tiện, công cụ để giúp mọi
thứ dễ ng hơn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, thì những chuyến đi đấy lại rút
gọn lại chỉ trong vài giờ đồng hồ. Qua đó ta thể thấy rằng, nhờ có khoa học kỹ thuật,
mà mọi thứ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết vì thế chất lượng cuộc sống dần được cải
thiện hơn.
2. Kỹ sư:
Về kỹ sư, một một sinh viên chuyên nghành kỹ thuật đang bước tiến cải thiện bản
thân trên con đường trthành một kỹ , tôi hiểu rằng kỹ người thực hiện các
thao tác kỹ thuật, nghiên cứu, để sử dụng vật liệu cùng các phương pháp để giải quyết
c vấn đề, để phát minh các loại máy móc, thiết bị công nghệ mới, nhằm đáp ứng nhu
cầu cải thiện đời sống con người.
Ví dụ:
Xây dựng cầu đường, chế tạo xe máy, xe ô tô, máy bay để rút ngắn thời gian của quãng
đường.
lOMoARcPSD| 58707906
Hình 1.1 Hình 1.2 Hình 1.3
Chế tạo ra tên lửa hay trạm vũ trụ để chinh phục thiênng các sao mới, nhằm m
miền đất hứa cho con người
Hình 1.4 Hình 1.5
Tạo ra điện thoại, máy tính cùng các thiết bị y tế.v.v…
Hình 1.6 Hình 1.7
lOMoARcPSD| 58707906
Hình 1.8 Hình 1.9
Tất cẩ đều chỉ nhằm 1 mục đích là nâng cao, cải thiện chất lượng cuộc sống của con người.
II. Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật:
1. Về kỹ năng làm việc trong môi trường làm việc kỹ thuật: để làm rõ vấn đề này
ta cần phải biết rằng, để có thể làm việc trong môi trường kỹ thuật ta cần phải có
môi trường kỹ thuật, vậy môi trường kỹ thuật là gì?
Môi trường kỹ thuật nơi thực hiện, diễn ra các thao tác, công việc liên quan đến kỹ thuật,
điều khiển thiết bị, máy móc.v.v… dưới bàn tay của các kỹ sư, kỹ thuật viên.
Hình 1.10 Hình 1.11
Kỹ năng làm việc cần có trong môi trường kỹ thuật, ta cần phải kiến thức nền tảng, thái
độ làm việc phù hợp với môi trường làm việc, cùng những kỹ năng khác như:
- Kỹ năng tư duy: sáng tạo, kỹ năng tu duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ
năng đưa ra quyết định và khả năng tự học hỏi.
- Kỹ năng làm việc: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm.
lOMoARcPSD| 58707906
- Kỹ năng sử dụng công cụ làm việc: cần có sự hiểu biết khả năng sử dụng công
nghệ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng sống trong hội toàn cầu: bao gồm cẩ ý thức công dân, trách nhiệm
nhân và xã hội. khả năng thích ứng hiểu biết tính đa dạng văn hóa.
Đây là 4 nhóm kỹ năng cần phải trang bị ngoài những kỹ năng làm việc chuyên môn, được
đánh giá và giảng dạy về các kỹ năng thế kỷ 21 của đại học Melbourne( ÚC)
Khi xảy ra sự cố, vấn đề khi làm việc đôi khi kỹ năng chuyên nghành chưa đủ đôi khi
ta còn cần những kỹ năng khác cụ thể như:
Về kỹ năng tư duy, ta cần có khả năng sáng tạo, dám đưa ra những ý kiến đột phá để phản
biện lại những ý kiến tiêu cực hay những giải pháp không hiệu quả, để đưa ra giải pháp tốt
nhất nhầm đạt hiệu quả cao hơn.
Khi làm việc chung trong một môi trường thì giao tiếp chính là chìa khóa tốt nhất để giải
quyết vấn đề ngược lại, thế ngay cả giao tiếp chúng ta cũng cần phải kỹ năng,
khôn khéo trong cách xử lý tình huống, giao tiếp cùng các đồng nghiệp trong i trường
tập thể.
Ngoài ra ta cần những kỹ năng sử dụng công cụ làm việc, khi làm việc trong môi trường
kỹ thuật ta không thể nào thiếu các công cụ làm việc nhất với môi trường kỹ thuật,
vậy khi làm việc ta cần nắm rõ những công cụ cần thiết khi làm việc, chức năng, cách sử
dụng để làm chủ một cách tốt nhất, cùng với việc làm chủ công cụ ra thì ta cần những
kỹ năng sử dụng cách phương tiện truyền thông, công nghệ để học hỏi nhằm tìm ra hướng
giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn.
Trong đời sống hội toàn cầu, khi ta nhận được công việc, nhiệm vụ cấp trên giao,
bản thân cũng cần ý thức trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ của mình. Với cương vị
một sinh viên chuyên nghành kỹ thuật đang từng bước hoàn thiện bản thân, để có thể trở
thành 1 kỹ tương lai. tôi nhận định rằng đây những tiêu chí cần thiết để thể làm
việc trong môi trường kỹ thuật.
CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT
I. Nội dung khái quát:
1. Giao tiếp là gì ? nhũng hình thái của giao tiếp
Giao tiếp một quá trình qua đó mọi người trao đổi, chia sẻ nhũng hiểu biết, ý tưởng,
tình cảm, kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức, . v.v… mà những điều này được gọi chung
thông tin. Và được chia làm 2 hình thức giao tiếp như sau:
lOMoARcPSD| 58707906
- Giao tiếp trực tiếp: khi mọi người trực tiếp gặp mặt, trao đổi thông tin với nhau
thông qua ngôn ngữ lời nói và ngôn ngữ không lời.
- Giao tiếp gián tiếp: thường được thực hiện thông qua các phương tiện trung gian
như: văn bản, điện thoại, email, truyền hình, truyền thanh, đồ họa ( hình vẽ, đồ thị,
bản đồ, mật mã, ký hiệu.v.v…)
Để có thể cấu thành quá trình giao tiếp ta cần các yếu tố sau:
Hình 2.1 Các thành phần cấu thành quá trình giao tiếp
2. Các phương tiện giao tiếp:
- Ngôn ngữ: ngôn ngữ i, viết. khi sử dụng giao tiếp ta cần phải trình bày rành mạch,
đủ câu, đủ ý, dùng từ ngữ phù hợp đối với đối tượng và nói đúng vấn đề.
Hình 2.2 giao tiếp bằng lời nói Hình 2.3 Giao tiếp bằng chữ viết
- Phi ngôn ngữ: cử chỉ, ánh mắt, nụ cười.v.v.., chỉ cần mỉm cười, cúi đầu nhẹ với thái
độ châ thành, cời mở, tôn trọng đôi khi ta cũng thể thay cho việc nói lời chào hay
cảm ơn, đó cũng là một trong những cách mang đến một cuộc giao tiếp hiệu quả.
N
T
t
N
n
P
lOMoARcPSD| 58707906
Hình 2.4 phương thức chào hỏi, giao tiếp phi ngôn ngữ
II. Nguyên tắc và chuẩn mực trong giao tiếp:
1. Một số nguyên tắc trong giao tiếp xã hội
- Quan tâm: biết lắng nghe, thăm hỏi, dộng viên giúp đỡ nhau trong công việc cũng
như đời sống khi cần thiết.
- Tôn trọng: trong các mối quan hệ, giao tiếp hội, biết cách giữ bền chặt, tốt đẹp,
biết cách ứng xử lịch sự, tế nhị, khiên tốn, không tò mò, soi mói hay hạ thấp giá trị
của người khác,.v.v…
- Luôn tìm ra ưu điểm khi giao tiếp: bời trong chúng ta không phải ai sinh ra cũng
hoàn hỏa! mỗi người đều giá trị riêng, ưu, nhược điểm. thế ta cần phải
dùng từ ngữ thích hợp để đối phương cảm thấy được tôn trọng, làm cho mối quan
hệ tốt đẹp, bền chặt hơn.
- Biết cảm thông, chia sẻ: luôn đặt mình vào vị trí của người nghe

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58707906
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC KỸ THUẬT I. Nội dung khai quát:
Chương 1 có 3 khái niệm chúng ta cần hiểu rõ khi làm việc trong môi trường kỹ thuật,
bao gồm các khái niệm về: kỹ thuật, kỹ sư, kỹ năng làm việc trong môi trường làm việc kỹ thuật. 1. Kỹ thuật:
Về kỹ thuật có thể nói nó tồn tại xung quanh chúng ta, dưới cái nhìn của tôi là sinh
viên khoa công nghệ ô tô, khi ra khỏi cửa đập vào mắt chính là những chiếc xe, máy
móc từ nặng đến nhẹ hay đơn giản chỉ là những thiết bị, dụng cụ gia đình ta đều có thể
thấy sự hiện hữu của kỹ thuật. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xã hội,
con người ta ngày càng muốn nâng cao chất lượng cuộc sống. trước đây khi chưa có
các phương tiện di chuyển như xe máy, các loại xe cơ giới, ta chỉ có thể dùng những
phương tiện thô sơ để đi lại, vận chuyển sẽ mất rất nhiều thời gian từ tỉnh này, qua tỉnh
kia mất vài ngày thậm chí hàng tuần tốn rất nhiều thời gian, công sức. nhưng với khoa
học, kỹ thuật con người ta đã phát minh ra nhiều loại phương tiện, công cụ để giúp mọi
thứ dễ dàng hơn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, thì những chuyến đi đấy lại rút
gọn lại chỉ trong vài giờ đồng hồ. Qua đó ta có thể thấy rằng, nhờ có khoa học kỹ thuật,
mà mọi thứ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết vì thế chất lượng cuộc sống dần được cải thiện hơn. 2. Kỹ sư:
Về kỹ sư, là một một sinh viên chuyên nghành kỹ thuật đang bước tiến cải thiện bản
thân trên con đường trở thành một kỹ sư, tôi hiểu rằng kỹ sư là người thực hiện các
thao tác kỹ thuật, nghiên cứu, để sử dụng vật liệu cùng các phương pháp để giải quyết
các vấn đề, để phát minh các loại máy móc, thiết bị công nghệ mới, nhằm đáp ứng nhu
cầu cải thiện đời sống con người. Ví dụ:
Xây dựng cầu đường, chế tạo xe máy, xe ô tô, máy bay để rút ngắn thời gian của quãng đường. lOMoAR cPSD| 58707906 Hình 1.1 Hình 1.2 Hình 1.3
Chế tạo ra tên lửa hay trạm vũ trụ để chinh phục thiên hà cùng các vì sao mới, nhằm tìm
miền đất hứa cho con người Hình 1.4 Hình 1.5
Tạo ra điện thoại, máy tính cùng các thiết bị y tế.v.v… Hình 1.6 Hình 1.7 lOMoAR cPSD| 58707906 Hình 1.8 Hình 1.9
Tất cẩ đều chỉ nhằm 1 mục đích là nâng cao, cải thiện chất lượng cuộc sống của con người. II.
Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật:
1. Về kỹ năng làm việc trong môi trường làm việc kỹ thuật: để làm rõ vấn đề này
ta cần phải biết rằng, để có thể làm việc trong môi trường kỹ thuật ta cần phải có
môi trường kỹ thuật, vậy môi trường kỹ thuật là gì?
Môi trường kỹ thuật là nơi thực hiện, diễn ra các thao tác, công việc liên quan đến kỹ thuật,
điều khiển thiết bị, máy móc.v.v… dưới bàn tay của các kỹ sư, kỹ thuật viên. Hình 1.10 Hình 1.11
Kỹ năng làm việc cần có trong môi trường kỹ thuật, ta cần phải có kiến thức nền tảng, thái
độ làm việc phù hợp với môi trường làm việc, cùng những kỹ năng khác như:
- Kỹ năng tư duy: sáng tạo, kỹ năng tu duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ
năng đưa ra quyết định và khả năng tự học hỏi.
- Kỹ năng làm việc: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm. lOMoAR cPSD| 58707906
- Kỹ năng sử dụng công cụ làm việc: cần có sự hiểu biết và khả năng sử dụng công
nghệ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu: bao gồm cẩ ý thức công dân, trách nhiệm cá
nhân và xã hội. khả năng thích ứng hiểu biết tính đa dạng văn hóa.
Đây là 4 nhóm kỹ năng cần phải trang bị ngoài những kỹ năng làm việc chuyên môn, được
đánh giá và giảng dạy về các kỹ năng thế kỷ 21 của đại học Melbourne( ÚC)
Khi xảy ra sự cố, vấn đề khi làm việc đôi khi kỹ năng chuyên nghành là chưa đủ đôi khi
ta còn cần những kỹ năng khác cụ thể như:
Về kỹ năng tư duy, ta cần có khả năng sáng tạo, dám đưa ra những ý kiến đột phá để phản
biện lại những ý kiến tiêu cực hay những giải pháp không hiệu quả, để đưa ra giải pháp tốt
nhất nhầm đạt hiệu quả cao hơn.
Khi làm việc chung trong một môi trường thì giao tiếp chính là chìa khóa tốt nhất để giải
quyết vấn đề và ngược lại, vì thế ngay cả giao tiếp chúng ta cũng cần phải có kỹ năng,
khôn khéo trong cách xử lý tình huống, giao tiếp cùng các đồng nghiệp trong môi trường tập thể.
Ngoài ra ta cần có những kỹ năng sử dụng công cụ làm việc, khi làm việc trong môi trường
kỹ thuật ta không thể nào thiếu các công cụ làm việc nhất là với môi trường kỹ thuật, vì
vậy khi làm việc ta cần nắm rõ những công cụ cần thiết khi làm việc, chức năng, cách sử
dụng để làm chủ một cách tốt nhất, cùng với việc làm chủ công cụ ra thì ta cần có những
kỹ năng sử dụng cách phương tiện truyền thông, công nghệ để học hỏi nhằm tìm ra hướng
giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn.
Trong đời sống xã hội toàn cầu, khi ta nhận được công việc, nhiệm vụ mà cấp trên giao,
bản thân cũng cần có ý thức và trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ của mình. Với cương vị
là một sinh viên chuyên nghành kỹ thuật đang từng bước hoàn thiện bản thân, để có thể trở
thành 1 kỹ sư tương lai. tôi nhận định rằng đây là những tiêu chí cần thiết để có thể làm
việc trong môi trường kỹ thuật.
CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT
I. Nội dung khái quát:
1. Giao tiếp là gì ? nhũng hình thái của giao tiếp
Giao tiếp là một quá trình qua đó mọi người trao đổi, chia sẻ nhũng hiểu biết, ý tưởng,
tình cảm, kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức, . v.v… mà những điều này được gọi chung là
thông tin. Và được chia làm 2 hình thức giao tiếp như sau: lOMoAR cPSD| 58707906
- Giao tiếp trực tiếp: là khi mọi người trực tiếp gặp mặt, trao đổi thông tin với nhau
thông qua ngôn ngữ lời nói và ngôn ngữ không lời.
- Giao tiếp gián tiếp: thường được thực hiện thông qua các phương tiện trung gian
như: văn bản, điện thoại, email, truyền hình, truyền thanh, đồ họa ( hình vẽ, đồ thị,
bản đồ, mật mã, ký hiệu.v.v…)
Để có thể cấu thành quá trình giao tiếp ta cần các yếu tố sau: P N NTt n
Hình 2.1 Các thành phần cấu thành quá trình giao tiếp
2. Các phương tiện giao tiếp:
- Ngôn ngữ: ngôn ngữ nói, viết. khi sử dụng giao tiếp ta cần phải trình bày rành mạch,
đủ câu, đủ ý, dùng từ ngữ phù hợp đối với đối tượng và nói đúng vấn đề.
Hình 2.2 giao tiếp bằng lời nói
Hình 2.3 Giao tiếp bằng chữ viết
- Phi ngôn ngữ: cử chỉ, ánh mắt, nụ cười.v.v.., chỉ cần mỉm cười, cúi đầu nhẹ với thái
độ châ thành, cời mở, tôn trọng đôi khi ta cũng thể thay cho việc nói lời chào hay
cảm ơn, đó cũng là một trong những cách mang đến một cuộc giao tiếp hiệu quả. lOMoAR cPSD| 58707906
Hình 2.4 phương thức chào hỏi, giao tiếp phi ngôn ngữ
II. Nguyên tắc và chuẩn mực trong giao tiếp:
1. Một số nguyên tắc trong giao tiếp xã hội
- Quan tâm: biết lắng nghe, thăm hỏi, dộng viên giúp đỡ nhau trong công việc cũng
như đời sống khi cần thiết.
- Tôn trọng: trong các mối quan hệ, giao tiếp xã hội, biết cách giữ bền chặt, tốt đẹp,
biết cách ứng xử lịch sự, tế nhị, khiên tốn, không tò mò, soi mói hay hạ thấp giá trị của người khác,.v.v…
- Luôn tìm ra ưu điểm khi giao tiếp: bời trong chúng ta không phải ai sinh ra cũng
hoàn hỏa! mà mỗi người đều có giá trị riêng, ưu, nhược điểm. vì thế ta cần phải
dùng từ ngữ thích hợp để đối phương cảm thấy được tôn trọng, và làm cho mối quan
hệ tốt đẹp, bền chặt hơn.
- Biết cảm thông, chia sẻ: luôn đặt mình vào vị trí của người nghe