









Preview text:
CHƯƠNG 10: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Danh mục các từ viết tắt
TCQT: Tài chính quốc tế TC: Tài chính
TT: Tiền tệ KTTT: Kinh tế thị trường
TCTCQT: Tổ chức tài chính qu c t
ố ế FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
TTCk: Thị trường chứng khoán
FII: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế WB: Ngân hàng thế giới * GIỚI THIỆU CHƯƠNG Trong xu thế h i nh ộ
ập và toàn cầu hoá cùng với sự phát tri
ển của các quan hệ kinh tế ố qu c tế,
các quan hệ tài chính qu c t
ố ế (TCQT) cũng phát triển rất mạnh mẽ và có nh
ững vai trò rất quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Với mục đích cung cấp cho người ọ đ c những kiến thức cơ bả ấ
n nh t về tài chính và hoạt đông tài chính trên phạm vi toàn cầu, chương này giới thiệu những kiến thức cơ ả
b n về TCQT và các quan hệ tài chính quốc tế chủ yếu, từ đó hiểu được tầm quan trọng
của đầu tư quốc tế và các hình thức tài chính quốc tế. Cũng thông qua chương học này, các vấn đề cơ bả ề n v ổ
các t chức tài chính quốc tế quan trọng như Ngân hàng Thế giới (WB), Q ỹ u Tiền tệ ố qu c tế
(IMF),… cũng được giới thiệu tới người học.
* TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
- Ông Trường ơi, nay tôi nghe trên bản tin thời sự quốc tế thấy có đoạn tin là ngân hàng thế giới
WB tài trợ cho Việt Nam 1 khoản tiền to lắm, ông có biết tiền đó được sử dụng vào mục đích gì không?
- Tôi thì cũng không rõ lắm chuyệ ố
n qu c gia đại sự ông Tồ
n ạ, nhưng hình như còn cả qu ỹ tiền
tệ IMF, hay ADB gì đó cũng vừa ổ
đ tiền vào Việt Nam cơ. Mấy năm nay nhiều nhà đầu tư nước ngoài
cũng mang tiền vào Việt nam mở công
ty lắm ông ạ. Mà ông có biết tại sao nước ngoài họ lại đầu tư
vào Việt Nam nhiều thế không nhỉ? Liệu khi nhận sự tài trợ từ nước ngoài như vậy, mình có tốt không ông?
Tình huống này đã đề cập đến các vấn đề sau:
- Tài chính quốc tế là gì, các đặc trưng cơ bản và vai trò c a tài chính qu ủ ốc tế?
- Các quan hệ tài chính quốc tế ch
ủ yếu ở Việt Nam và ưu nhược điểm của từng hình thức? - Có những t
ổ chức tài chính quốc tế ng t nào đang hoạt độ ại Việt Nam? * MỤC TIÊU:
• Biết được khái niệm và các đặc trưng và vai trò cơ bản của tài chính quốc tế.
• Hiểu được các ưu, nhược điểm của các quan hệ tài chính quốc tế chủ yếu như: đầu tư quốc tế
trực tiếp, đầu tư quốc tế gián tiếp, viện trợ qu c t ố ế không hoàn lại.
• Hiểu được một số tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ tiền tệ ố
qu c tế (IMF), ngân hàng thế giới
(WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). 1 * NỘI DUN G:
10.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
10.1. Cơ sở hình thành và phát triển của tài chính quốc tế
10.1.2 Những đặc trưng cơ bản của tài chính quốc tế
Lịch sử về tài chính quốc tế (TCQT) đã chỉ ra rằng, dù phạm vi hoạt động rộng lớn, đa dạng và
phong phú, nhưng các quan hệ TCTQ đều được hình thành và phát triển trên những cơ sở sự phát triển
khách quan của phân công lao động và hợp tác quốc tế cùng v
ới sự phát triển của các hoạt động đầu tư quốc tế.
Sự khan hiếm nguồn lực, tư liệu sản xuất, công nghệ, lao ng, độ
sự khao khát tối đa hóa lợi
nhuận vượt phạm vi lãnh thổ một quốc gia đã dẫn đến sự phân công lao độ ng ở quy mô quố c tế. Phân
công lao động quốc tế là hệ quả trực tiếp của sự phát triể ề
n n n kinh tế hàng hoá tiền tệ ra phạm vi quốc
tế. Cùng với phân công lao động phát triển, sự hợp tác qu c t
ố ế cũng ngày càng phát triển đa dạng và phong phú hơn. Chính sự phát tri
ển phân công và hợp tác qu c t
ố ế đã khiến cho các hoạt động đầu tư quốc tế
diễn ra một cách mạnh mẽ nhằm khai thác các lợi thế kinh tế và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế xã
hội của từng quốc gia trong sự phát triển nhanh chóng của toàn cầu hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
10.1.2. Khái niệm và đặc trưng của tài chính quốc tế * Khái niệm
Tài chính quốc tế là t ng th ổ ể các quan hệ kinh t
ế dưới hình thái giá trị gắn liền với quá trình phân ph i, t
ố ạo lập và sử dụng các qu
ỹ tiền tệ nhất định ở những ch
ủ thể kinh tế - xã hội xác định, phục
vụ mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên bình diện quốc tế. * Đặc trưng
- Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị;
- Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng bởi sự thiếu hoàn hảo của thị trường;
- Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế.
10.1.3. Vai trò của tài chính quốc tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các qu c gia hòa nh ố
ập với nền kinh tế thế giới và thúc đẩy nhanh
quá trình toàn cầu hóa. TCQT ngày càng mở rộng và phát triển sẽ tạo điều kiện cho các qu c gia tham ố
gia vào nền kinh tế thế giới với những lợi thế so sánh c ủa mình về v n, t ố
hị trường, công nghệ, nguồn
nhân lực,… từ đó mở rộng các quan hệ đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính quốc tế, mở rộng
hoạt động thương mại quốc tế. Tạo điều kiện cho các quốc gia dễ dàng hòa nhập, từ đó thúc đẩy sự
toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
- Mở ra cơ hội cho các q ố
u c gia phát triển kinh tế xã hội. Trong một thế giới hội nhập như ngày nay, bất kể ốc qu
gia nào cũng không thể tự mình giải quyết được mọi vấn đề mà cần phải hoà nhập
vào nền kinh tế quốc tế. Với sự phát triển c a
ủ tài chính quốc tế trên các lĩnh vực như tín dụ ố ng qu c tế, 2
đầu tư quốc tế trực tiếp, viện trợ quốc tế, thanh toán quốc tế,… đã giúp các nước có thể giải quyết được
các vấn đề còn khó khăn của mình như về ốn, công nghệ v
, thị trường, lao động,…
- Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng các ngu n tài chính. S ồ
ự phát triển của các quan hệ tài chính
quốc tế trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện đại đã tạo ra các dòng lưu chuyể ốn, công n v nghệ
theo quy luật tỷ suất lơi ận nhu
bình quân và lợi nhuận tối đa. Đây là yếu tố cơ bản giúp các doanh
nghiệp, các tập doàn kinh tế đa quốc gia phát triển, nâng cao hiệu quả sử d ng v ụ u. ốn trên toàn cầ
10.2. CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHỦ YẾU
10.2.1. Đầu tư trực tiếp quốc tế của các tổ chức kinh tế. a. Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số ốn v
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ cho
phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tượng mà họ bỏ ốn đầu tư. v
b. Đặc điểm - FDI ch
ủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận. - Các ch
ủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ v n t ố ối thiểu. - Ch
ủ đầu tư tự quyểt định đầu tư.
- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ.
c. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
* Phân loại cách thức xâm nhập
- Đầu tư mới (new investment): Một công ty đầu tư để xây dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở
marketing hay cơ sở hành chính mới để ụ
ph c vụ cho mục đích sử ụ d ng của mình.
- Mua lại (acquisitions):Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư hay mua trực tiếp một công ty đang hoạt
động hay cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Sáp nhập (merge:)Hai công ty sẽ cùng góp vốn chung để thành lập một công ty mới và lớn hơn.
* Phân loại theo định hướng của nước nhận đầu tư
- FDI thay thế nhập khẩu: Được tiến hành nhằm sản xuất và cung ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sả
ẩm mà trước đây nước này phả n ph i nhập khẩu.
- FDI tăng cường xuất khẩu: Đầu tư để hướng tới xuất khẩu sả ẩ
n ph m ra thị trường nước ngoài.
- FDI theo các định hướng khác của Chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có thể áp dụng
các biện pháp khuyến khích đầu tư để điề u chỉ ố
nh dòng v n FDI chảy vào nước mình theo đúng ý đồ của mình.
* Phân loại theo theo hình thức pháp lý
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Hình thức kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bê ể n đ tiến hàn ầ h đ u
tư kinh doanh mà trong đó quy định rõ trách nhiệm chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không
thành lập pháp nhân mới. 3
- Doanh nghiệp liên doanh: Doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp ng đồ
liên doanh kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, để tiến hành đầu tư và kinh doanh tại nước sở tại.
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Doanh nghi
ệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài,
do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại quốc gia sở tại, tự ản lý qu
và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
- Ngoài ra còn có các hình thức khác như: BOT, BTO, BT
d. Lợi ích của đầu tư trực ti
ếp nước ngoài
* Đối với chủ đầu tư:
+ Mở rộng được thị trường tiêu thụ sả ẩ n ph m, tăng cườ ảnh ng
hưởng sức mạnh kinh tế trên thế
giới, đồng thời đây còn là biện pháp thâm nhập thị trường, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của
các nước sở tại (là nước tiếp nhận đầu tư). + Giảm chi phí sả ấ n xu t, rút ngắn thờ ồ
i gian thu h i vốn đầu tư và thu lợi ậ nhu n cao do lợi dụng
những lợi thế so sánh cuả nước sở tại, giảm chi phí vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị,....
+ Mở rộng hoạt động kinh doanh giúp chủ đầu tư tìm được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu
ổn định, đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
* Đối với nước tiế ận đầu tư: p nh
+ Đối với những nước công nghiệp phát triển: Mặc dù các nước công nghiệp phát triển là những
nước xuất khẩu FDI nhiều nhưng đồng thời cũng là những nước tiế ậ
p nh n vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài không ít. Như vậy, đã tạo nên luồng đầu tư hai chiều giữa các quốc gia, trong đó đặc biệt là đầu
tư của các tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế,
mở rộng ngu n thu NSNNc, gi ồ
ải quyết nạn thất nghiệp và kiềm chế lạm phát,…
* Đối với nước đang phát triển: + Vốn FDI là nguồ ố
n v n bổ sung quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá, hiện ạ đ i hoá đất
nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Thu hút được lượng vốn FDI lớn sẽ góp phần phát triể ồ
n ngu n nhân lực và tạo thêm nhiều
việc làm mới cho các nước nhận đầu tư; góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp bởi các nhà ầ đ u tư
trực tiếp nước ngoài xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh tại nước sở tại và cần một lượng lớn lực lượng lao động.
+ Hoạt động của các dự án FDI cũng góp phần vào mở rộng quy mô hoạt động xuất nhậ ẩ p kh u.
+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Góp phần bổ sung ngu n thu quan tr ồ ng cho Ngân sách c ọ ủa các quốc gia.
e. Mặt trái của FDI với nước tiếp nhận đầu tư - Các nước nhậ ầ n đ u tư có t ể
h phải tiếp nhận những công nghệ và kĩ thuật lạc hậu, từ đó có thể
gây ra rất nhiều những thiệt hại cho nước sở tại về môi trường, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất,
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Các chủ đầu tư nước ngoài thường tính giá cao hơn hoặc tối thiể ằ
u b ng với mặt bằng giá quốc
tế cho các yếu tố đầu vào như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,… từ đó gây ra những thua thiệt cho nước nhận đầu tư. 4
- Nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài như giảm thuế,
miễn thuế,… từ đó có thể tạo ra những bất lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước trong quá trình cạnh tranh.
- Đôi khi các sản phẩm, hàng hoá được sản xuất và bán ra không thích hợp đối với các nước kém phát triển,…
10.2.2. Đầu tư gián tiếp nước ngoài a. Khái niệm
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) là loại hình đầu tư quốc tế trong đó nhà đầu tư bỏ ốn đầ v u tư nhưng không trực tiế ản lý và điề p qu
u hành hoạt động sử ụ d ố ng v n.
b. Đặc điểm
+ Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử d ng v ụ ốn tách rời ở hai chủ thể. Bên đầu tư nắm giữ quyề n sở ữ
h u vốn, trong khi đó bên tiế ận đầ p nh
u tư lại nắm quyền sử ụ d ố ng v n.
+ Nếu là vốn đầu tư của các tổ chức quốc tế hoặc của các Chí ủ
nh ph thì hình thức đầu tư này
thường bị lệ thuộc vào mối quan hệ kinh tế - chính trị giữa hai bên. Nếu là vốn tư nhân thì chủ đầu tư nước ngoài thường bị ố
kh ng chế mức góp vốn theo Luật đầu tư của nước sở tại.
+ Bên đầu tư có thu nhậ ổn định thông qua lãi suấ p
t cố định của số tiền cho vay, hạn chế được
các rủi ro khi đầu tư vốn, vì chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về kết quả ốn v đầu tư, nhưng lợi ích
kinh tế thu được thấp.
+ Bên nhận đầu tư hoàn toàn chủ độ ng sử ụ d
ốn đầu tư theo mục đích của mình, nhưng ng v hiệu quả sử d ng v ụ
ốn thường thấp và phục thuộc vào trình độ quản lý vốn nơi nhận đầu tư.
c. Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài
* Đầu tư chứng khoán
- Khái niệm: Chủ đầu tư mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước
khác với mức khống chế ấ
nh t định để thu lợi nhuận nhưng không được nắm giữ quyền kiểm soát, điều hành của đố ợng đầu tư. i tư
- Các hình thức đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài:
+ Đầu tư cổ phiếu: Là việc nhà ầu đ
tư nước ngoài tiến hành mua cổ phiếu của các công ty cổ
phần trên TTCK ở nước sở tại.
+ Đầu tư trái phiếu và các công cụ tài chính khác: là việc các nhà đầu tư nước ngoài mua các
giấy tờ chứng nhận nợ, trái phiế và các công cụ u
tài chính phái sinh trên thị
trường tài chính ở nước sở tại. - Đặc điểm:
+ Số lượng chứng khoán bán ra thị trường thế giới thường bị ố
kh ng chế ở một tỷ lệ nhất định.
+ Chủ đầu tư nước ngoài không tham gia điều hành hoạt động của đối tượng bỏ ố v n và thu lợi
nhuận dưới hình thức lợi tức chứng khoán.
* Tín dụng quốc tế 5
- Khái niệm: là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn
và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ s ố tiền cho vay. - Đặc điểm: + Vốn vay chủ yếu dướ i dạng tiền tệ ễ
, d chuyển thành các phương tiện đầu tư khác.
+ Nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền chủ độ ng sử ụ
d ng vốn đầu tư cho các mục đích riêng của mình.
+ Chủ đầu tư nước ngoài có thu nhậ ổn định, thông qua lãi suấ p
t tiền vay, không phụ thu c và ộ
hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư.
+ Nhiều nước chủ đầu tư thông qua hình thức này đã trói buộc các nước tiếp nhận đầu tư vào
vòng ảnh hưởng của mình.
- Các hình thức tín dụng quốc tế:
+ Vay thương mại: Là hình thức vay nợ qu c t
ố ế dựa trên cơ sở uan h q ệ cung cầ ề u v vốn trên
thị trường, lãi suất do thị trường quyết định.
Đặc điểm của vay thương mai:
- Ngân hàng là người cung cấ
ốn, không tham gia vào hoạt độ p v ng kinh doanh của người
vay, nhưng vẫn có các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
- Chủ đầu tư nước ngoài hưởng lợi nhuận thông qua lãi suất ngân hàng cố định theo khế
ước vay độc lập với kết quả sử ụ d ốn vay. ng v
- Rủi ro rất lớn đối với các DN làm ăn thua lỗ hoặc phá sản. + ODA- H
ỗ trợ phát triển chính thức: là tất cả các khoản viện trợ hoàn l không ại, có hoàn lại
và tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các t
ổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các t
ổ chức kinh tế tài chính
quốc tế, các tổ chức phi Chính ph
ủ giành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự
phát triển kinh tế của những nước nà y. Đặc điểm của ODA:
- Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
- Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số ố v n ODA.
- Giúp nươc tiếp nhận phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển giáo dục, y tế giúp cho kinh tế phát triển.
- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn.
Đối tác cung cấp ODA bao gồm Chính phủ các nước; Tổ chức liên Chính phủ như Ủy ban
Châu Âu – EC; OPEC;… Các tổ chức thuộc Liên Hợp Qu c; Các t ố
ổ chức kinh tế tài chính qu c t ố ế
như IMF, ADB,... Và các tổ chức phi Chính phủ. Phân loại ODA:
- Phân loại theo tính chất tài trợ: ODA có hoàn lạ ốn vay), ODA kh i (ODA v ông hoàn lại, ODA hỗn hợp.
- Phân loại theo nhà cung cấp: ODA song phương, ODA đa phương.
- Phân loại theo điều kiện ràng buộc: ODA không ràng buộc nước nhận, ODA có ràng buộc
nước nhận gồm Ràng buộc bởi nguồn sử dụng và Ràng buộc bởi mục đích sử ụ d ng. 6
- Phân loại theo mục đích: ODA hỗ trợ cán cân thanh toán, ODA hỗ trợ chương trình, ODA
hỗ trợ dự án, ODA hỗ trợ phi dự án, ODA hỗ trợ trả ợ n .
d. Lợi ích của đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Giúp các nước nhận đầu tư phát triển nền kinh tế. -
Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa cũng như thúc đẩy cải cách thể chế.
- Nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ của nước sở tại để có một môi trường đầu tư
lành mạnh, đảm bảo tính cạnh tranh cho các nhà đầu tư nước ngoài.
e. Bất lợi của đầu tư gián ti
ếp nước ngoài
Do không đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ trong quá trình đầu tư cũng như ràng buộc liên quan
đến việc xây dựng hay tìm kiếm nguồn lực, chi phí tham gia thị trường thấp cho nên dòng vốn đầu tư
gián tiếp có tính bất n cao. ổ
10.2.3 Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài a. Khái niệm
Là hình thức viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức, các cá nhân
nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người dân định cư ở
nước ngoài tôn trọng và chấp hành pháp luật của nước nhận viện trợ, có thiện chí, cung cấp trực tiếp
viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh
tế-xã hội và nhân đạo
b. Các phương thức
- Viện trợ thông qua các chương trình dự án
- Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp)
c. Các lĩnh vực ưu tiên viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xoá đói giảm nghèo.
- Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội.
- Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu
quả thiên tai, dịch bệnh.
- Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển ngu n nhân l ồ ực; chuyển giao
công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai.
- Các hoạt động nhân đạo.
10.3. MỘT SỐ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
10.3.1. Quỹ tiền tệ quốc tế- IMF (International monetary fund)
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là một tổ chức tiền tệ, tín dụng liên Chính phủ được thành lập trên cơ sở nghị quyết của hội nghị ố
qu c tế về tiền tệ, tài chính của Liên hiệp quốc vào năm 1944 với ạ đ i diện của 44
nước tham gia tại Bretton wood.
a. Mục đích hoạt động:
- Kêu gọi, khuyến cáo sự hợp tác quốc tế về tiền tệ. - nh h Ổn đị
ối đoái giữa các đơn vị tiền tệ
- Thiết lập hệ thống thanh toán đa phương 7
- Cung ứng cho các quốc gia hội viên ngoại tệ cần thiết
- Tạo thuận lợi cho việc mở r ng và phát tri ộ i qu ển cân đối thương mạ ốc tế.
- Giúp các nước thành viên bằng cách cho h t ọ ận d ng ngu ụ n v ồ n chung c ố ủa IMF
- Rút ngắn giai đoạn làm giảm bớt mức đ m
ộ ất cân đ i trong cán cân thanh toán. ố
b. Nghĩa vụ của các quốc gia thành viên: - Tránh áp d ng nh ụ
ững hạn chế đối với thanh toán thường xuyên.
- Tránh việc thu xếp, thanh toán tiền tệ có sự phân biệt. - Chuyển đổi các s
ố dư tiền tệ do các nước thành viên khác nắm giữ.
- Gửi và trao đổi các thông tin cho Quĩ theo yêu cầu của Quĩ.
- Trao đổi tham khảo lấy ý kiến của các thành viên về các hiệp định, thoả thuậ ố n qu c tế hiện hành.
- Có nghĩa vụ hợp tác với Quĩ và các thành viên về các chính sách đối với các tài sản dự trữ.
c. Nguồn vốn hoạt động: * Nngu n v ồ
ốn điều lệ: Được hình thành từ tiền vốn đóng góp của các thành viên. Mức góp vốn điều lệ
của mỗi nước thành viên tuỳ thuộc vào sức mạnh kinh tế - tài chính của nước đó.
* Nguồn vốn đi vay: Nguồn này được dùng để sung ngu bổ n v ồ n c ố ủa qu ngoài v ỹ ốn điều lệ
* Nguồn vốn tích lũy: Lãi ròng thu được từ hoạt ộng đ
cho vay sẽ được bổ sung vào nguồ ố n v n hoạt động của Quỹ.
* Ngoài ra, có các nguồ ốn đặc n v
biệt như: Quỹ dollar dầu mỏ, Quỹ tín thác, Quỹ Witteveen.
d. Các hình thức tài trợ tín dụng chủ yếu: - Rút v n d ố ự trữ
- Cho vay dự trữ điều hoà - Tín dụng theo đợt - Ngoài ra, còn có một s
ố các hoạt động khác bao gồm: Cho vay điều chỉnh kéo dài Cho vay mở , rộng
EAP, Cho vay điều chỉnh cơ cấu, Cho vay điều chỉnh cơ cấu nâng cao, Cho vay giảm nghèo và tăng
trưởng, Tài trợ chuyển đổi hệ th ng. ố
10.3.2. Ngân hàng thế giới-WB
Ngân hàng Thế giới (World Bank) là một tổ chức tài chính quốc tế nơi cung cấp những khoản vay
nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển thông qua các chương trình vay vốn.
a. Các tổ chức thành viên:
- Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế – IBRD (international bank for Reconstruction and
Development), thành lập ngày 17/2/45 theo tinh thần của hiệp ước Bretton wood va bắt đầ ạt độ u ho ng vào năm 1946.
- Công ty tài chính quốc tế - IFC (International Financial Company) thành lập vào năm 1955. - Hiệp hội phát triể ố
n qu c tế – IDA (International Development Association) thành lập vào năm 1960.
- Công ty bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA).
- Trung tâm giải quyết tranh chấp đầu tư (ICSID).
b. Mục tiêu hoạt động:
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế để phát triển bề ữ
n v ng ở các nước đang phát triển.
+ Giúp các nước đang phát triển nâng cao mức sống và phát triển kinh tế thông qua việc chuyển các
nguồn tài trợ từ các nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát triển. 8
+ Trợ giúp tài chính đặc biệt cho các nước đang phát triển nghèo nhất thông qua Hiệ ộ p h i phát triển quốc tế (IDA).
+ Hỗ trợ cho giới doanhh nghiệp tư nhân tại các nước đang phát triển thông qua Công ty tài chính quốc tế (IFC)
+ Tạo điều kiện thúc đẩy nguồ ố
n v n đầu tư quốc tế, đặc biệt là đầu tư và các nước đang phát triển nhằm tạo ra sự n. chuyển biế
c. Hoạt động chủ yếu:
- Cho vay đầu tư đặc biệt: Hình thức tài trợ của WB đối với các nước thành viên để thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng mới hoặc dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở SXKD, hoặc đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội của nước được tài trợ.
- Cho vay lĩnh vực: Hình thức cho vay theo từng lĩnh vực kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế tổng quát được đặt ra.
- Cho vay tái thiết khẩn cấp: Hình thức cho vay này có tác dụng h ỗ trợ kịp thời ngu n l ồ ực tài chính để
nước thành viên đi vay sớm khôi phục và xây dựng lạ ề i các n n tả ạ
ng h tầng và cơ sở sản xuất do bị ảnh hưởng của mộ ạ t tai ho bấ t ngờ nào đó.
10.3.3. Ngân hàng phát triển châu Á – ADB
ADB là một ngân hàng phát triể ự
n khu v c được thành lập năm 1966, trụ sở đặt tại Manila
Philipine, phạm vi hoạt ộ
đ ng là các nước đang phát triển ở khu vực châu Á và vành đai Thái Bình Dương. Đối tượ ụ
ng ph c vụ: là các nước kém và đang phát triển ở khu vực, mục đích là ỗ h trợ cho hoạt động của WB ằ
b ng cách tài trợ, viện trợ cho các nước nghèo không có khả năng và đủ điều kiện tiếp cận với nguồn v n c ố ủa WB.
Mục đích hoạt động: nhằm xúc tiế ữ n nh ng tiến bộ ề
v kinh tế, xã hội và thúc đẩy sự hợp tác kinh
tế, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trong khu vực Châu á Thái Bình Dương.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Hội ồ
đ ng thống đốc hay Hội ồ
đ ng quản trị là cơ quan quyền lực cao
nhất gồm thành viên là đại diện toàn quyền của các nước thành viên; Hội ồng đ giám đốc là cơ quan thay mặ ội đồ t H
ng thống đốc điều hành công việc hàng ngày của Ngân hàng.
Hoạt động tài trợ của ADB:
- Đầu tư vào những ngành kinh tế xã hội của các nư n.
ớc thành viên đang phát triể - Tài trợ k thu ỹ
ật cho việc chuẩn bị và thực hiện các chương trình và dự án phát triển.
- Khuyến khích đầu tư vốn tư nhân và nhà nước vào các chương trình và dự án phát triển có mục tiêu.
ADB đã có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các nước châu Á nói chung và thị
trường vốn châu Á nói riêng. * TỔNG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc Chương 10, chúng ta cầ lưu ý mộ n t số vấn đề sau đây:
- TCQT là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị gắ li
n ền với quá trình phân ph i, ố
tạo lập và sử dụng các quỹ ti
ền tệ nhất định ở những chủ thể kinh tế - xã h i
ộ xác định, phục vụ mục
đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên bình diệ ố n qu c tế. 9
- Có các hình thức TCQT như: đầu tư quốc tế trực tiếp, đầu tư quốc tế gián tiếp, viện trợ ố qu c
tế không hoàn lại và mỗi hình thức này đều có những ưu điểm và nhược điểm đối với nước đi đầu tư và nước tiếp nhậ ồ n ngu ố n v n - Một số t
ổ chức tài chính quốc tế ở Việt Nam: IMF, WB, ADB,... TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Nhập môn Tài chính - Tiền tệ”, Trường Đại học Thuơng mại, Chủ biên TS. Vũ
Xuân Dũng, NXB Thống kê, 2012.
2. PGS.TS. Nguyễn Đăng Đờn, Tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê, 2005
3. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ”, Chủ biên
PGS,TS. Nguyễn Hữu Tài, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2005.
4. Giáo trình “Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng”, PGS,TS. Nguyễn Văn Tiến, NXB Thống kê, 2009. 10