1
CHƯƠNG 1 0: TÀI CHÍNH QU C TẾ
Danh mụ t c các t viết t
TCQT: : Tài chính quc tế TC Tài chính
TT: Tin t KTTT: Kinh tế th trường
TCTCQT: T chc tài chính qu c t c ti ế FDI: Đầu tư trự ếp nước ngoài
TTCk: Th ng ch ng khoán u gián ti c ngoài trườ FII: Đ ếp nướ
IMF: Qu n t qu ti c tế
WB: Ngân hàng th gi i ế
* GI I THIỆU CHƯƠNG
Trong xu th i nh p và toàn c u hoá cùng v phát tri n cế h i s a các quan h kinh tế ế qu c t ,
các quan h c t và có nh tài chính qu ế (TCQT) cũng phát triển rt m nh m ng vai trò r t quan trng
đố i vi s phát trin c a nn kinh t i. V ung c ng ki n thế thế gi i mục đích c ấp cho ngườ i đ c nh ế c
bả n nh t v tài chính và hoạt đông tài chính trên phạ ầu, chương này m vi toàn c gii thi u nhng
ki uến th c cơ b n v TCQT và các quan h tài chính quc tế ch yế , t đó hiểu được t m quan tr ng
của đầu tư quốc tế các hình thc tài chính quc tế. Cũng thông qua chương họ ấn đềc này, các v
bả ế ến v các t ch c tài chính qu c t quan trọng như Ngân hàng Thế gii (WB), Qu Ti n t qu c t
(IMF),… cũng đượ ới ngườ c gii thiu t i h c.
* TÌNH HUNG KHỞI ĐỘNG
- Ông Trường ơi, nay tôi nghe trên bn tin thi s qu c tế thấy có đoạn tin là ngân hàng thế gii
WB tài tr cho Vi t Nam 1 kho n ti n to lắm, ông có biế ền đó đượt ti c s dng vào mục đích không?
- Tôi thì cũng không rõ lắm chuyệ ông Tồn qu c gia đạ i s n ạ, nhưng hình như còn cả qu tin
t IMF, hay ADB gì đó cũng vừ a đ tin vào Vi . Mệt Nam cơ ấy năm nay nhiều nhà đầu tư nưc ngoài
cũng mang tiề công ty lắm ông ạ. ông ại sao nướn vào Vit nam m biết t c ngoài h l i đ u
vào Vi t Nam nhi u th ế không nhỉ? Liệ u khi nh n s tài tr t nước ngoài như vậy, mình có tốt không
ông?
Tình hu c sau:ống này đã đề ập đến các vấn đề
- Tài chính qu n và vai trò c a tài chính qu c tế là gì, các đặc trưng cơ bả c tế?
- tài chính qu u t Các quan h c tế ch yế Vi Nam và ưu nhược điểm ca t ng hình th c?
- Có nh ng t c tài chính qu ng t ch c tế nào đang hoạt độ i Việt Nam?
* M C TIÊU:
Biết đượ ệm và các đặc trưng và vai trò cơ bả c khái ni n c a tài chính qu c tế.
Hiểu đượ ợc điể yếu như: đầu tư quốc các ưu, như m c a các quan h tài chính qu c tế ch c tế
tr i.c ti c t c tếp, đầu tư quố ế ế gián ti p, vi n tr qu ế không hoàn lạ
Hiểu đượ như Quỹ c m t s t chc tài chính qu c tế ti n t qu c tế (IMF), ngân hàng thế gii
(WB), ngân hàng phát tri ển Châu Á (ADB).
2
* N I DUNG:
10.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QU C T
10.1. Cơ sở hình thành và phát triển của tài chính quố ế c t
10.1.2 Những đặc trưng cơ bản của tài chính quốc tế
Lị ếch s v tài chính qu c t (TCQT) đã ch t đ ra rng, dù ph m vi ho ng rng lớn, đa dạng và
phong phú, nhưng các quan hệ ều đượ TCTQ đ c hình thành và phát triển trên những cơ sở s phát trin
khách quan của phân công lao động và h cùng vp tác quc tế i s phát tri n c a các hoạt động đầu tư
quc tế.
S khan hi m nguế n l c, li u s n xu ngh ng, s ất, công ệ, lao độ khao khát tối đa hóa li
nhuận vượt phạm vi lãnh thổ m t qu c gia đã dẫn đế phân công lao độ quy mô quốn s ng c tế. Phân
công lao động quc tế là h qu trc tiếp ca s phát tri ến n n kinh t ng hoá ti n t m vi qu ra ph c
tế. hCùng với phân công lao động phát tri n, s p tác qu c t ế cũng ngày càng phát triển đa dng
phong phú hơn.
Chính s phát tri n cho các ho ển phân công hợp tác qu c t ế đã khiế ạt động đầu quốc tế
din ra mt cách mnh m nhm khai thác các li thế kinh tế và nâng cao hiu qu ca nn kinh tế
hi ca tng qu c gia trong s phát trin nhanh chóng ca toàn cầu hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hi.
10.1.2. Khái niệm và đặc trưng của tài chính quốc tế
* Khái niệm
Tài chính qu ng th kinh t n li n v i quá trình c tế là t các quan h ế dưới hình thái giá tr g
phân ph i, t o l p và s d nh nh nh ng các qu tin t ất đị ng ch th ế kinh t - xã h i xác định, phc
v mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các ch th n quđó xét trên bình diệ c tế.
* Đặc trưng
- Tài chính qu u ng r i ro chính tr c tế ch ảnh hưở t lớn bởi ri ro hối đoái và rủ ;
- Tài chính qu u thi u hoàn h o c ng; c tế ch ảnh hưởng bởi s ế a th trườ
- ng qu m ra nhi n tài chính qu . Môi trườ c tế ều cơ hội để phát tri c tế
10.1.3. Vai trò của tài chính quốc tế
- T u ki n thu n l c gia hòa nh p v giạo điề i cho các qu i nn kinh tế thế ới và thúc đẩy nhanh
quá trình toàn cầu hóa. TCQT ngày càng mở r tng và phát trin s o đi u ki n cho các qu c gia tham
gia vào n n kinh t i nh ng l so sánh c a mình v n, th , ngu ế thế gii v i thế v trường, công nghệ n
nhân l r ng tài chính qu , m rc,… t đó mở ng các quan h đầu tư, tham gia vào các thị trườ c tế ng
hoạt động thương mại quc tế. Tạo điều kin cho các quc gia d dàng hòa nhp, t đó thúc đẩy sự
toàn c u hóa n n kinh t gi ế thế i.
- M ra cơ hộ i cho các qu c gia phát tri ến kinh t h i. Trong m t thế gi i hi nhập như ngày
nay, bấ ốc gia nào cũng không thể ải quyết đượ ấn đềt k qu t mình gi c m i v mà c n ph i hoà nh p
vào n n kinh t qu phát tri n c a tài chính qu ế c tế. Vi s c tế trên các lĩnh vực như tín dụ ng qu c tế,
3
đầu tư quc tế trc tiếp, vi ế n tr qu c t , thanh toán qu c tế,… đã giúp các nước có th giải quyết đưc
các vấn đề còn khó khăn của mình như về ốn, công nghệ ờng, lao độ v , th trư ng,…
- s dGiúp nâng cao hi u qu ng các ngu n tài chính. S phát tri n c a các quan h tài chính
quc tế trong xu thế hi nhp và toàn cu hoá hiện đại đã tạo ra các dòng lưu chuyể ốn, công nghện v
theo quy luậ ận bình quân lợt t suất lơi nhu i nhu ế n t i đa. Đây y u t bản giúp các doanh
nghip, các tp doàn kinh tế n, nâng cao hiđa quốc gia phát tri u qu s d ng v u. ốn trên toàn cầ
10.2. CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH QU C T CHYẾU
1 0.2.1. Đầu tư trực tiếp qu c tế của các tổ ch c kinh tế.
a. Khái niệm
Đầ u trực tiếp nước ngoài được hi u là hình th c đầu quố đầu nước tế mà ch c ngoài
đóng góp m ốn đủ ớn vào lĩnh vự cho phép họ ếp tham gia điềt s v l c s n xut ho c dch v trc ti u
hành đố bỏ ốn đầu tư.i tượng mà h v
b. Đặc điểm
- FDI ch yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm li nhun.
- C c ngoài ph l v n t u. ác ch đầu tư nướ ải đóng góp một t i thi
- Ch . đầu tư tự quyểt định đầu tư
- . FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ
c. Các hình thứ ếp nước ngoàic đ u tư trực ti
* Phân lo p ại cách thức xâm nhậ
- Đầu tư mới (new investment): Một công ty đầu tư đ xây dựng m t sở s n xu t, cơ s
marketing hay cơ sở ới để ục đích sử hành chính m ph c v cho m d ng c a mình.
- Mua lại (acquisitions):Nhà đầ ớc ngoài đầu tư hay mua ột công ty đang hoạu tư nư tr ếc ti p m t
động hay cơ sở sn xut kinh doanh.
- Sáp nhập (merge:)Hai công ty sẽ cùng góp vốn chung để thành l p m ột công ty mới và ln
hơn.
* Phân lo ng c ại theo định hướ ủa nước nhận đầu tư
- FDI thay thế nhp kh u n hành nh n xu : Được tiế m s t và cung ng cho th trường nước nhn
đầu tư các sả ẩm mà trước đây nước này phản ph i nhp khu.
- FDI tăng cường xu t kh u: Đầu tư đ hướ ng ti xu t kh u s n ph m ra th trường nước ngoài.
- : FDI theo các định hướng khác c nh pha C Chính ph nước nhận đầu tư th áp d ng
các biện pháp khuyến khích đầu tư đ điề u chnh dòng v n FDI chảy vào nước mình theo đúng ý đồ
ca mình.
* Phân lo c pháp lý ại theo theo hình thứ
- H c ợp đồng h p tác kinh doanh: Hình th kí kết giữa hai bên hoặc nhi u bên đ tiế n hành đ u
kinh doanh trong đó quy định trách nhiệ ỗi bên không m chia kế t qu kinh doanh cho m
thành l p pháp nhân m i.
4
- tDoanh nghiệp liên doanh: Doanh nghiệp được thành l p t ại nước s ại trên cơ s h ng ợp đồ
liên doanh kí kế ữa hai bên hoặ ều bên, đểt gi c nhi tiến hành đầu tư và kinh doanh tại nước s ti.
- Doanh nghi p 100% v ốn nước ngoài: Doanh nghi p thu c s h u c a nhà đầu tư nước ngoài,
do nhà đầu tư nướ ản lý và chịc ngoài thành l p t i qu c gia s t i, t qu u trách nhi t qum v kế kinh
doanh.
- Ngoài ra còn có các hình thức khác như: BOT, BTO, BT
d. L ợi ích của đầ ếp nước ngoàiu tư trực ti
* Đố đầu tư:i v i ch
+ M c th rộng đượ trường tiêu thụ ảnh hưở s n ph m, tăng cường ng s ếc m nh kinh t trên thế
giới, đồng th n pháp thâm nhời đây còn là bi p th o h trường, tránh được hàng rào bả mu dch ca
các nước s tại (là nước tiếp nh ận đầu tư).
+ Gi m chi phí s n xu t, rút ng n thi gian thu h i vốn đầ u tư và thu lợi nhu n cao do li dng
nhng li thế so sánh cu nước s ti, gim chi phí v n, quận chuyể ng cáo, ti p th ,.... ế
+ M rng hoạt độ ng kinh doanh giúp ch đầu tư tìm được các ngun cung cấp nguyên vật liu
ổn định, đổ ới cơ cấ ụng công nghệ ới, nâng cao năng lựi m u sn xut, áp d m c cnh tranh.
* Đố ới nướ ận đầu tư:i v c tiếp nh
+ Đi vi những nước công nghiệp phát trin: Mặc các nước công nghiệp phát tri n là nh ng
nướ ế c xu t kh u FDI nhiều nhưng đồ ời cũng những nướng th c ti p nh n vốn đầu tư trc tiếp nước
ngoài không ít. Như vậy, đã tạo nên luồng đầu tư hai chiề c gia, trong đó đặc biệt là đầu gia các qu u
của các tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia, tăng cường cơ sở vt ch t thu t ca n ến kinh t ,
m r ng ngu n thu NSNNc, gi ải quyết nn th t nghi p và ki m chế l m phát,…
* Đố ới nước đang phát triểi v n:
+ V n FDI là ngu n v n b sung quan trọng để th c hi n công nghiệp hoá, hi n đ i hoá đt
nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Thu hút đượ c lượng v n FDI ln s góp ph n phát tri n ngu n nhân lc và tạo thêm nhiều
vic làm m c nh i cho các ận đầu tư; góp phần giải quyết tình tr ng th t nghiệp bởi các nhà đ u
trc tiếp nước ngoài xây dựng s sn xu t kinh doanh t ại nư c s ti và c n m ột lượ ng l n lực lưng
lao động.
+ Hoạt đng ca các d án FDI cũng góp phầ ộng quy mô hoạn vào m r t động xu t nh p kh u.
+ Góp ph n d u kinh t ng p hoá, hi i hoá. ần chuyể ịch cơ cấ ế theo hướ công nghiệ ện đạ
+ Góp ph sung ngu n thu quan tr ng cho Ngân sách c ần bổ a các quc gia.
e. Mặt trái của FDI với nước tiếp nhận đầu tư
- phCác nước nh n đ u tư có th i tiếp nh n nh ững công nghệ và kĩ thuậ t l c h u, t đó có thể
gây ra rấ ại cho nướt nhiu nhng thit h c s ti v môi trường, chất lượng sn phm, chi phí sn xut,
kh nh tranh cnăng cạ a sn phẩm trên thị trường.
- Các ch đầu tư nước ngoài thường tính giá cao hơn hoặ c t i thi u b ng vi m t b ng giá qu c
tế cho các yếu t đầu vào như máy móc, thiết bị, nguyên vật liu,… t đó gây ra những thua thi t cho
nước nhận đầu tư.
5
- Nước nhận đầu tư phải áp dng mt s ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài như giảm thuế,
min thu ,… tế đó có thể to ra những bất li cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước trong quá
trình c nh tranh.
- Đôi khi các sn phẩm, hàng hoá được sn xuất bán ra không thích hợp đối v i các c
kém phát triển,…
10.2.2. Đầu tư gián tiếp nước ngoài
a. Khái niệm
Đầu tư gián tiếp nướ ại hình đầu tư quố trong đó nhà đầu tư bỏ ốn đầu tư c ngoài (FII) là lo c tế v
nhưng không trự ản lý và điề ạt độ c tiếp qu u hành ho ng s d ng v n.
b. Đặc điểm
+ Trong th n s ng vời gian đầu tư, quyề h dữu và quyền s n tách r hai chi thể. Bên đầu
tư nắ quyề m gi n s h u vốn, trong khi đó bên tiế ận đầu tư lạ ắm quyề p nh i n n s d ng v n.
+ N u là vế ốn đầu tư củ a các t ch ế c qu c t hoc c a các Chính ph thì hình th c đầu này
thường bị ữa hai bên. Nế ốn tư nhân thì chủ l thu c vào m i quan h kinh tế - chính tr gi u là v đầu tư
nước ngoài thường bị ốn theo Luật đầu tư củ kh ng chế mc góp v a nước s ti.
+ Bên đầu tư có thu nhậ ổn định thông qua lãi suấ ền cho vay, hạp t c đị nh c a s ti n chế được
các rủi ro khi đầu tư v n, vì ch đầu không chị ốn đầu tư, nhưng lợu trách nhi m v kết qu v i ích
kinh t p. ế thu được th
+ Bên nhận đầu tư hoàn toàn chủ độ ốn đầu tư theo mục đích của mình, nhưng ng s d ng v
hiu qu s d ng v ng th ốn thườ p và ph qu c thuộc vào trình độ ản lý vốn nơi nhận đầu tư.
c. Các hình thứ ầu tư gián ếp nước ngoàic đ ti
* Đầu tư chứng khoán
- mKhái nim: Ch đầu tư mua chứng khoán c a các công ty, các t chc phát hành ột nước
khác v c khi m ng chế nh t định để ận nhưng không đượ ểm soát, điề thu li nhu c n m gi quyền ki u
hành c ợng đầu tư. a đ i tư
- Các hình th ng khoán c c ngoài: ức đầu tư chứ ủa nhà đầu tư nướ
+ Đầu tư c phiếu: Là việ ầu tư nước nhà đ c ngoài tiến hành mua c phiếu c a các công ty c
phần trên TTCK ở nước s ti.
+ Đầu tư trái phiếu và các công cụ ệc các nhà đầu tư nướ tài chính khác: là vi c ngoài mua các
giấy tờ và các công cụ tài chính phái sinh trên thị chng nhn n, trái phiếu trường tài chính nước
s ti.
- Đặc điểm:
+ S lượng chứng khoán bán ra thị ới thường bị trưng thế gi kh ng chế m t t l nhất định.
+ Ch u hành ho ng cđầu tư nước ngoài không tham gia điề ạt độ ủa đối i tượng bỏ v n và thu l
nhuận dưới hình thc li tc chng khoán.
* Tín d ng qu ốc tế
6
- Khái nim: là hình thức đầu tư quốc tế gián ti n ếp trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vố
và thu l i nhu s ận thông qua lãi suất t tiền cho vay.
- Đặc điểm:
+ Vn vay chủ yếu dướ i d ng ti n t , d chuyển thành các phương tiện đầu tư khác.
+ Nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền ch độ ng s d ng vốn đầu tư cho các mục đích riêng của
mình.
+ Ch c và đầu tư nướ ổn định, thông qua lãi suấc ngoài có thu nhp t tiền vay, không phụ thu
hiu qu ho ng c ạt độ a vốn đầu tư.
+ Nhi c tiều nước ch đầu tư thông qua hình thức này đã trói buộc các nướ ếp nhận đầu tư vào
vòng ng c ảnh hưở a mình.
- Các hình th : c tín dng quc tế
+ c t uan hVay thương mại: quLà hình thức vay nợ ế d qựa trên cơ sở cung c u v vốn trên
th t do thtrường, lãi suấ nh. trường quyết đị
Đặc điểm của vay thương mai:
- Ngân hàng là ngườ ốn, không tham gia vào hoạt độ ủa người cung cp v ng kinh doanh c i
vay, nhưng vẫn có các biện pháp nh m h n chế ri ro.
- Ch ng l i nhu t ngân hàđầu tư nước ngoài hưở ận thông qua lãi suấ ng c định theo khế
ước vay độ ốn vay.c lp vi kết qu s d ng v
- Ri ro rt lớn đối với các DN làm ăn thua lỗ hoc phá sn.
+ ODA- H trợ phát triển chính thức: là t t c các khon vi n tr hoàn l i, có hoàn l không i
và tín d a các Chính ph c kinh t ụng ưu đãi củ , các t chc thuộc Liên Hợp Quc, các t ch ế tài chính
quc tế, các t chc phi Chính ph giành cho các nước đang và chậm phát trin nh m h tr cho s
phát tri n kinh t c ế a những nước này.
Đặc điểm ca ODA:
- Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
- Trong ngu n v t ph ốn ODA luôn có mộ n vin tr không hoàn lại, thp nh t là 25% c a
t ng s v n ODA.
- Giúp p nhnươc tiế n phát tri hển cơ sở t n giáo d giúp cho ầng giao thông, phát triể ục, y tế
kinh t phát tri n. ế
- Th ời gian cho vay cũng như thời gian ân hn.
Đối tác cung cấp ODA bao gồ ức liên Chính phủ như Ủy ban m Chính ph các nước; T ch
Châu Âu – EC; OPEC;… Các t chc thu c; Các t c tộc Liên Hợp Qu chc kinh t tài chính quế ế
như IMF, A DB,... Và các t chc phi Chính ph .
Phân lo ại ODA:
- Phân loại theo tính chất tài trợ: ODA có hoàn lạ ốn vay), ODA không hoàn lại (ODA v i,
ODA hỗn hp.
- Phân lo ại theo nhà cung cấp: ODA song phương, ODA đa phương.
- Phân lo u kiại theo điề ện ràng buộ không ràng buộc nước: ODA c nhận, ODA có ràng buộc
nướ c nh n g i nguồm Ràng buộc bở n s dụng và Ràng buộ ục đích sử c bởi m d ng.
7
- Phân lo ại theo mục đích: ODA hỗ tr cán cân thanh toán, ODA hỗ chương trình, tr ODA
h tr d án, ODA hỗ tr phi d án, ODA hỗ tr ntr .
d. L ợi ích của đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Giúp các nướ ận đầu tư phát triểc nh n nn kinh tế.
- Thúc đẩy sự phát trin ca h ng tài chính n . th ội địa cũng như thúc đẩy cải cách th chế
- Nâng cao k ờng đầ lu t đ i vi các chính sách c a chính ph ca nước s t i đ m t môi trư u
lành m o tính c c ngoài. ạnh, đảm bả ạnh tranh cho các nhà đầu tư nướ
e. B ất lợi của đầu tư gián tiếp nước ngoài
Do không đòi hỏ trong quá trình đầu tư cũng như ràng buộc liên quan i s ki m soát ch t ch
đế n vi n m nguệc xây dự g hay tìm kiế n l c, chi phí tham gia th trường thấp cho nên dòng vốn đầu tư
gián ti n cao. ếp có tính bất
10.2.3 Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
a. Khái niệm
Là hình thứ c vin tr ca các t chc phi chính ph nướ c ngoài, các t chc, các cá nhân
nướ c ngoài khác, k c c ngoài, c các tập đoàn, công ty có vốn nướ ộng đồng người dân định cư ở
nước ngoài tôn trọng và chp hành pháp lu t c a nước nh n vin tr, có thin chí, cung cp trc tiếp
vin tr i nhu không hoàn lại, không vì mục đích lợ n nhm h n kinh tr cho các mục tiêu phát triể
tế-xã hội và nhân đạo
b. Các phương thức
- n tr Vi thông qua các chương trình dự án
- n tr phi d c u tr kh n c Vi án (bao gồm c p)
c. Các lĩnh vự ện trợc ưu tiên vi phi Chính ph nước ngoài
- m nghèo. Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xoá đói giả
- n hPhát tri t ầng cơ sở xã hội.
- B o v ng và qu ng, gi m nh h u môi trườ ản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chố
qu nh. thiên tai, dịch bệ
- , qu thu phát tri n ngu n nhân l n giao Tăng cường năng lực th chế ản lý, kỹ t ực; chuyể
công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và trin khai.
- o. Các hoạt động nhân đạ
10.3. MỘT SỐ T CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
10.3.1. Quỹ tiền tệ qu c tế- IMF (International monetary fund)
Qu ti n t qu c tế (IMF) là mt t chc ti n t , tín dụng liên Chính phủ đượ c thành l p trên sở ngh
quyế ế t c a h i ngh qu c t v ti n t , tài chính c a Liên hi p quốc vào năm 1944 với đ i di n c a 44
nước tham gia tại Bretton wood.
a. Mục đích hoạt động:
- h v n t . Kêu gọi, khuyến cáo s p tác quc tế ti
- nh h n t Ổn đị ối đoái giữa các đơn vị ti
- p h Thiết l thống thanh toán đa phương
8
- Cung ng cho các qu c n thi c gia hội viên ngoại t ết
- T o thu n l i cho vi r ng và phát tri i qu . c m ển cân đối thương mạ c tế
- Giúp ng cách cho h t ng ngu n v n chung c các nước thành viên bằ n d a IMF
- Rút ng n làm gi m i trong cán cân thanh toán. ắn giai đoạ ảm bớt m c đ t cân đ
b. Nghĩa vụ của các quốc gia thành viên:
- Tránh áp d ng nh ng h n chế đối với thanh toán thường xuyên.
- Tránh vi c thu x p, thanh toán ti n t ế có s phân biệt.
- n t Chuyển đổi các s dư tiề do các nước thành viên khác nắm gi .
- G u c ửi và trao đổi các thông tin cho Quĩ theo yêu cầ ủa Quĩ.
- Trao đổi tham kh o l n c nh, thoấy ý kiế ủa các thành viên về các hiệp đị thu n qu c tế hi n hành.
- h n d . Có nghĩa vụ p tác với Quĩ và các thành viên về các chính sách đi vi các tài s tr
c. Nguồn vố ạt độn ho ng:
* Nngu n v u l ốn điề : Được hình thành t tin vn đóng góp của các thành viên. M c góp v n đi u l
ca mỗi nước thành viên tuỳ thu c vào sc mnh kinh tế - tài chính c ủa nước đó.
* sung ngu n v n c ngoài v u l Ngun v ốn đi vay: Nguồn này được dùng để bổ a qu ốn điề
* Ngun vốn tích lũy: Lãi ròng thu đượ ộng cho vay sẽ c t hoạt đ đượ c b sung vào ngu n v n hot
độ ng c a Qu .
* Ngoài ra, có các ngu ốn đặc biệt như: Quỹ n v dollar du m , Qu tín thác, Qu Witteveen.
d. y Các hình thức tài trợ tín dụng chủ ếu:
- Rút v n d tr
- C u hoà ho vay dự tr điề
- Tín d t ụng theo đợ
- Ngoài m ra, còn có t s các hoạt động khác bao gồm: Cho vay điều chnh kéo dài Cho vay mở , r ng
EAP, Cho vay điều chỉnh cơ cu, , Cho vay điều chỉnh cấu nâng cao Cho vay giảm nghèo tăng
trưở ng, Tài tr ng. chuyển đổi h th
10.3.2. Ngân hàng thế giới-WB
Ngân hàng Thế giới ( World Bank) là mt t chc tài chính quc tế nơi cung cấp nhng khoản vay
nhằm thúc đẩy kinh tế cho các n nước đang phát triể thông qua các chương trình vay vốn.
a. Các tổ chức thành viên:
- Ngân hàng tái thi t và phát tri n quế c tế IBRD (international bank for Reconstruction and
Development), thành lập ngày 17/2/45 theo tinh thần ca hiệp ước Bretton wood va bắt đầ ạt độu ho ng
vào năm 1946.
- C - ông ty tài chính quốc tế IFC (International Financial Company) thành lập vào năm 1955.
- Hi p h i phát tri n qu c tếIDA (International Development Association) thành lập vào năm 1960.
- C ông ty bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA).
- Trung tâm gi . ải quyết tranh chấp đầu tư (ICSID)
b. Mụ ạt động:c tiêu ho
+ Thúc đ y phát tri ế n kinh t và c i t cấ ếu kinh t để phát triển b n v ng các nước đang phát triển.
+ Giúp các c chuyớc đang phát triển nâng cao mc sng và phát tri ến kinh t thông qua việ n các
ngun tài tr t các nước công nghiệp phát tri n. ển sang các nước đang phát triể
9
+ Tr giúp tài chính đặc biệ ớc đang phát triể ất thông qua Hi t cho các n nghèo nh p h i phát trin
quc tế (IDA).
+ H tr cho gi i doanhh nghi ệp tư nhân tại các nước đang phát triển thông qua Công ty tài chính quc
tế (IFC)
+ Tạo điề ện thúc đẩy nguồ u ki n v n đầu tư qu , đ c bi t đ ucc tế ớc đang phát triển nhm
to ra s n. chuyển biế
c. Hoạt động chủ yếu:
- Cho vay đầu tư đặ c bi t: Hình thc tài tr của WB đi v i các nước thành viên để th c hi n các d
án đ u tư xây d ng mi ho c d án c i t o, nâng cấp cơ sở SXKD, ho c đ u tư vào cơ sở h tng kinh
tế xã hội của nước được tài tr.
- C c nhho vay lĩnh vực: Hình th cho vay theo từng lĩnh v c kinh t ế m thc hin các mục tiêu phát
tri ế n kinh t tổng quát được đ t ra.
- C t kh p: Hình th ng h k p th i ngu n l ho vay tái thiế n c c cho vay này có tác dụ tr ực tài chính để
nước thành viên đi vay sớm khôi phục và xây d ng l i các n n t ng h t s ầng và cơ sở n xuất do bị nh
hưở bấng c a m t tai ho t ng nào đó.
10.3.3. Ngân hàng phát tri n châu Á ADB
ADB một ngân hàng phát tri n khu v c được thành lập năm 1966, trụ s đặ t t i Manila
Philipine, phạm vi ho t đ ng các nước đang phát tri n khu vực châu Á vành đai Thái Bình
Dương.
Đố i ng ph c v: các nư c kém đang phát tri n khu vc, m c đích là h tr cho ho t đ ng
c a WB b ng cách tài tr, vin tr cho các ớc nghèo không có khả năng và đủ điề ế u ki n ti p c n vi
ngun v n c a WB.
M ng:ục đích hoạt độ nh m xúc ti ế n nh ng ti vến bộ kinh t hế, xã hội và thúc đẩy sự p tác kinh
tế, khoa hc k thu t gi a các quc gia trong khu v ực Châu á Thái Bình Dương.
cấu tổ chc bao g m: H i đ ng thống đốc hay Hộ i đ ng qun tr quan quyền lc cao
nht gồm thành viên đại diện toàn quyền của các nước thành viên; H ồng giám đối đ c quan
thay mặ ội đồ ống đốc điều hành công việc hàng ngày củt H ng th a Ngân hàng.
Hoạt động tài trợ c a ADB:
- ng ngành kinh t h n. Đầu tư vào nhữ ế i c ớc thành viên đang phát triểa các nư
- k thu t cho vi án phát tri n. Tài tr c chuẩn bị và th c hi ện các chương trình và dự
- án phát tri n có m Khuyến khích đầu tư vốn tư nhân và nhà nước vào các chương trình và dự ục tiêu.
ADB đã có vai trò hế t sc quan trọng đối vi s phát trin của các nước châu Á nói chung và th
trường v ốn châu Á nói riêng.
* T NG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc Chương lưu ý mộ10, chúng ta cn t s v : ấn đề sau đây
- ng th kinh t TCQT là t các quan h ế dưới hình thái giá tr li g n n vi quá trình phân ph i,
t tio l p và s dng các qu n t nhất định nh ng ch th kinh tế - h i xác đ nh, phc v mc
đích tích lũy hay tiêu dùng củ đó xét trên bình diệ a các ch th n qu c tế.
10
- Có các hình thức TCQT như: đầu tư quố ếp, đầu tư quố c tế trc ti c tế gián tiế p, vi n tr qu c
tế không hoàn lại và mi hình th u có nh c này đ ững ưu điểm và nhược điểm đối với nước đi đầu tư
và nướ c tiếp nhn ngu n v n
- M t t s chc tài chính quc tế Việt Nam: IMF, WB, ADB,...
I LIỆU THAM KHẢO
1. - Giáo trình “Nhập môn Tài chính Tin tệ”, Trường Đại học Thuơng mại, Ch biên TS.
Xuân Dũng, NXB Thống kê, 2012.
2. n, Ti n t Ngân hàng, NXB Th PGS.TS. Nguyễn Đăng Đờ ống kê, 2005
3. Giáo trình “Lý thuyế biên PGS,TS. Nguyễt Tài chính - Ti n t ”, Ch n Hữu Tài, NXB Đi
hc Kinh tế Quc dân, 2005.
4. Giáo trình “Tài chính PGS,TS. Nguyễn Văn Tiế ống kê, - Tin t - Ngân hàng”, n, NXB Th
2009.

Preview text:

CHƯƠNG 10: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Danh mục các từ viết tắt
TCQT: Tài chính quốc tế TC: Tài chính
TT: Tiền tệ KTTT: Kinh tế thị trường
TCTCQT: Tổ chức tài chính qu c t
ố ế FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
TTCk: Thị trường chứng khoán
FII: Đầu tư gián tiếp nước ngoài
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế WB: Ngân hàng thế giới * GIỚI THIỆU CHƯƠNG Trong xu thế h i nh ộ
ập và toàn cầu hoá cùng với sự phát tri
ển của các quan hệ kinh tế ố qu c tế,
các quan hệ tài chính qu c t
ố ế (TCQT) cũng phát triển rất mạnh mẽ và có nh
ững vai trò rất quan trọng
đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Với mục đích cung cấp cho người ọ đ c những kiến thức cơ bả ấ
n nh t về tài chính và hoạt đông tài chính trên phạm vi toàn cầu, chương này giới thiệu những kiến thức cơ ả
b n về TCQT và các quan hệ tài chính quốc tế chủ yếu, từ đó hiểu được tầm quan trọng
của đầu tư quốc tế và các hình thức tài chính quốc tế. Cũng thông qua chương học này, các vấn đề cơ bả ề n v ổ
các t chức tài chính quốc tế quan trọng như Ngân hàng Thế giới (WB), Q ỹ u Tiền tệ ố qu c tế
(IMF),… cũng được giới thiệu tới người học.
* TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
- Ông Trường ơi, nay tôi nghe trên bản tin thời sự quốc tế thấy có đoạn tin là ngân hàng thế giới
WB tài trợ cho Việt Nam 1 khoản tiền to lắm, ông có biết tiền đó được sử dụng vào mục đích gì không?
- Tôi thì cũng không rõ lắm chuyệ ố
n qu c gia đại sự ông Tồ
n ạ, nhưng hình như còn cả qu ỹ tiền
tệ IMF, hay ADB gì đó cũng vừa ổ
đ tiền vào Việt Nam cơ. Mấy năm nay nhiều nhà đầu tư nước ngoài
cũng mang tiền vào Việt nam mở công
ty lắm ông ạ. Mà ông có biết tại sao nước ngoài họ lại đầu tư
vào Việt Nam nhiều thế không nhỉ? Liệu khi nhận sự tài trợ từ nước ngoài như vậy, mình có tốt không ông?
Tình huống này đã đề cập đến các vấn đề sau:
- Tài chính quốc tế là gì, các đặc trưng cơ bản và vai trò c a tài chính qu ủ ốc tế?
- Các quan hệ tài chính quốc tế ch
ủ yếu ở Việt Nam và ưu nhược điểm của từng hình thức? - Có những t
ổ chức tài chính quốc tế ng t nào đang hoạt độ ại Việt Nam? * MỤC TIÊU:
• Biết được khái niệm và các đặc trưng và vai trò cơ bản của tài chính quốc tế.
• Hiểu được các ưu, nhược điểm của các quan hệ tài chính quốc tế chủ yếu như: đầu tư quốc tế
trực tiếp, đầu tư quốc tế gián tiếp, viện trợ qu c t ố ế không hoàn lại.
• Hiểu được một số tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ tiền tệ ố
qu c tế (IMF), ngân hàng thế giới
(WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB). 1 * NỘI DUN G:
10.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
10.1. Cơ sở hình thành và phát triển của tài chính quốc tế
10.1.2 Những đặc trưng cơ bản của tài chính quốc tế
Lịch sử về tài chính quốc tế (TCQT) đã chỉ ra rằng, dù phạm vi hoạt động rộng lớn, đa dạng và
phong phú, nhưng các quan hệ TCTQ đều được hình thành và phát triển trên những cơ sở sự phát triển
khách quan của phân công lao động và hợp tác quốc tế cùng v
ới sự phát triển của các hoạt động đầu tư quốc tế.
Sự khan hiếm nguồn lực, tư liệu sản xuất, công nghệ, lao ng, độ
sự khao khát tối đa hóa lợi
nhuận vượt phạm vi lãnh thổ một quốc gia đã dẫn đến sự phân công lao độ ng ở quy mô quố c tế. Phân
công lao động quốc tế là hệ quả trực tiếp của sự phát triể ề
n n n kinh tế hàng hoá tiền tệ ra phạm vi quốc
tế. Cùng với phân công lao động phát triển, sự hợp tác qu c t
ố ế cũng ngày càng phát triển đa dạng và phong phú hơn. Chính sự phát tri
ển phân công và hợp tác qu c t
ố ế đã khiến cho các hoạt động đầu tư quốc tế
diễn ra một cách mạnh mẽ nhằm khai thác các lợi thế kinh tế và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế xã
hội của từng quốc gia trong sự phát triển nhanh chóng của toàn cầu hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
10.1.2. Khái niệm và đặc trưng của tài chính quốc tế * Khái niệm
Tài chính quốc tế là t ng th ổ ể các quan hệ kinh t
ế dưới hình thái giá trị gắn liền với quá trình phân ph i, t
ố ạo lập và sử dụng các qu
ỹ tiền tệ nhất định ở những ch
ủ thể kinh tế - xã hội xác định, phục
vụ mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên bình diện quốc tế. * Đặc trưng
- Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị;
- Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng bởi sự thiếu hoàn hảo của thị trường;
- Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế.
10.1.3. Vai trò của tài chính quốc tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các qu c gia hòa nh ố
ập với nền kinh tế thế giới và thúc đẩy nhanh
quá trình toàn cầu hóa. TCQT ngày càng mở rộng và phát triển sẽ tạo điều kiện cho các qu c gia tham ố
gia vào nền kinh tế thế giới với những lợi thế so sánh c ủa mình về v n, t ố
hị trường, công nghệ, nguồn
nhân lực,… từ đó mở rộng các quan hệ đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính quốc tế, mở rộng
hoạt động thương mại quốc tế. Tạo điều kiện cho các quốc gia dễ dàng hòa nhập, từ đó thúc đẩy sự
toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
- Mở ra cơ hội cho các q ố
u c gia phát triển kinh tế xã hội. Trong một thế giới hội nhập như ngày nay, bất kể ốc qu
gia nào cũng không thể tự mình giải quyết được mọi vấn đề mà cần phải hoà nhập
vào nền kinh tế quốc tế. Với sự phát triển c a
ủ tài chính quốc tế trên các lĩnh vực như tín dụ ố ng qu c tế, 2
đầu tư quốc tế trực tiếp, viện trợ quốc tế, thanh toán quốc tế,… đã giúp các nước có thể giải quyết được
các vấn đề còn khó khăn của mình như về ốn, công nghệ v
, thị trường, lao động,…
- Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng các ngu n tài chính. S ồ
ự phát triển của các quan hệ tài chính
quốc tế trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện đại đã tạo ra các dòng lưu chuyể ốn, công n v nghệ
theo quy luật tỷ suất lơi ận nhu
bình quân và lợi nhuận tối đa. Đây là yếu tố cơ bản giúp các doanh
nghiệp, các tập doàn kinh tế đa quốc gia phát triển, nâng cao hiệu quả sử d ng v ụ u. ốn trên toàn cầ
10.2. CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHỦ YẾU
10.2.1. Đầu tư trực tiếp quốc tế của các tổ chức kinh tế. a. Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số ốn v
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ cho
phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tượng mà họ bỏ ốn đầu tư. v
b. Đặc điểm - FDI ch
ủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận. - Các ch
ủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ v n t ố ối thiểu. - Ch
ủ đầu tư tự quyểt định đầu tư.
- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ.
c. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
* Phân loại cách thức xâm nhập
- Đầu tư mới (new investment): Một công ty đầu tư để xây dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở
marketing hay cơ sở hành chính mới để ụ
ph c vụ cho mục đích sử ụ d ng của mình.
- Mua lại (acquisitions):Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư hay mua trực tiếp một công ty đang hoạt
động hay cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Sáp nhập (merge:)Hai công ty sẽ cùng góp vốn chung để thành lập một công ty mới và lớn hơn.
* Phân loại theo định hướng của nước nhận đầu tư
- FDI thay thế nhập khẩu: Được tiến hành nhằm sản xuất và cung ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sả
ẩm mà trước đây nước này phả n ph i nhập khẩu.
- FDI tăng cường xuất khẩu: Đầu tư để hướng tới xuất khẩu sả ẩ
n ph m ra thị trường nước ngoài.
- FDI theo các định hướng khác của Chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có thể áp dụng
các biện pháp khuyến khích đầu tư để điề u chỉ ố
nh dòng v n FDI chảy vào nước mình theo đúng ý đồ của mình.
* Phân loại theo theo hình thức pháp lý
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Hình thức kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bê ể n đ tiến hàn ầ h đ u
tư kinh doanh mà trong đó quy định rõ trách nhiệm chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không
thành lập pháp nhân mới. 3
- Doanh nghiệp liên doanh: Doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp ng đồ
liên doanh kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, để tiến hành đầu tư và kinh doanh tại nước sở tại.
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Doanh nghi
ệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài,
do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại quốc gia sở tại, tự ản lý qu
và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
- Ngoài ra còn có các hình thức khác như: BOT, BTO, BT
d. Lợi ích của đầu tư trực ti
ếp nước ngoài
* Đối với chủ đầu tư:
+ Mở rộng được thị trường tiêu thụ sả ẩ n ph m, tăng cườ ảnh ng
hưởng sức mạnh kinh tế trên thế
giới, đồng thời đây còn là biện pháp thâm nhập thị trường, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của
các nước sở tại (là nước tiếp nhận đầu tư). + Giảm chi phí sả ấ n xu t, rút ngắn thờ ồ
i gian thu h i vốn đầu tư và thu lợi ậ nhu n cao do lợi dụng
những lợi thế so sánh cuả nước sở tại, giảm chi phí vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị,....
+ Mở rộng hoạt động kinh doanh giúp chủ đầu tư tìm được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu
ổn định, đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
* Đối với nước tiế ận đầu tư: p nh
+ Đối với những nước công nghiệp phát triển: Mặc dù các nước công nghiệp phát triển là những
nước xuất khẩu FDI nhiều nhưng đồng thời cũng là những nước tiế ậ
p nh n vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài không ít. Như vậy, đã tạo nên luồng đầu tư hai chiều giữa các quốc gia, trong đó đặc biệt là đầu
tư của các tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế,
mở rộng ngu n thu NSNNc, gi ồ
ải quyết nạn thất nghiệp và kiềm chế lạm phát,…
* Đối với nước đang phát triển: + Vốn FDI là nguồ ố
n v n bổ sung quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá, hiện ạ đ i hoá đất
nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Thu hút được lượng vốn FDI lớn sẽ góp phần phát triể ồ
n ngu n nhân lực và tạo thêm nhiều
việc làm mới cho các nước nhận đầu tư; góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp bởi các nhà ầ đ u tư
trực tiếp nước ngoài xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh tại nước sở tại và cần một lượng lớn lực lượng lao động.
+ Hoạt động của các dự án FDI cũng góp phần vào mở rộng quy mô hoạt động xuất nhậ ẩ p kh u.
+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Góp phần bổ sung ngu n thu quan tr ồ ng cho Ngân sách c ọ ủa các quốc gia.
e. Mặt trái của FDI với nước tiếp nhận đầu tư - Các nước nhậ ầ n đ u tư có t ể
h phải tiếp nhận những công nghệ và kĩ thuật lạc hậu, từ đó có thể
gây ra rất nhiều những thiệt hại cho nước sở tại về môi trường, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất,
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Các chủ đầu tư nước ngoài thường tính giá cao hơn hoặc tối thiể ằ
u b ng với mặt bằng giá quốc
tế cho các yếu tố đầu vào như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,… từ đó gây ra những thua thiệt cho nước nhận đầu tư. 4
- Nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài như giảm thuế,
miễn thuế,… từ đó có thể tạo ra những bất lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước trong quá trình cạnh tranh.
- Đôi khi các sản phẩm, hàng hoá được sản xuất và bán ra không thích hợp đối với các nước kém phát triển,…
10.2.2. Đầu tư gián tiếp nước ngoài a. Khái niệm
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) là loại hình đầu tư quốc tế trong đó nhà đầu tư bỏ ốn đầ v u tư nhưng không trực tiế ản lý và điề p qu
u hành hoạt động sử ụ d ố ng v n.
b. Đặc điểm
+ Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử d ng v ụ ốn tách rời ở hai chủ thể. Bên đầu tư nắm giữ quyề n sở ữ
h u vốn, trong khi đó bên tiế ận đầ p nh
u tư lại nắm quyền sử ụ d ố ng v n.
+ Nếu là vốn đầu tư của các tổ chức quốc tế hoặc của các Chí ủ
nh ph thì hình thức đầu tư này
thường bị lệ thuộc vào mối quan hệ kinh tế - chính trị giữa hai bên. Nếu là vốn tư nhân thì chủ đầu tư nước ngoài thường bị ố
kh ng chế mức góp vốn theo Luật đầu tư của nước sở tại.
+ Bên đầu tư có thu nhậ ổn định thông qua lãi suấ p
t cố định của số tiền cho vay, hạn chế được
các rủi ro khi đầu tư vốn, vì chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về kết quả ốn v đầu tư, nhưng lợi ích
kinh tế thu được thấp.
+ Bên nhận đầu tư hoàn toàn chủ độ ng sử ụ d
ốn đầu tư theo mục đích của mình, nhưng ng v hiệu quả sử d ng v ụ
ốn thường thấp và phục thuộc vào trình độ quản lý vốn nơi nhận đầu tư.
c. Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài
* Đầu tư chứng khoán
- Khái niệm: Chủ đầu tư mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở một nước
khác với mức khống chế ấ
nh t định để thu lợi nhuận nhưng không được nắm giữ quyền kiểm soát, điều hành của đố ợng đầu tư. i tư
- Các hình thức đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài:
+ Đầu tư cổ phiếu: Là việc nhà ầu đ
tư nước ngoài tiến hành mua cổ phiếu của các công ty cổ
phần trên TTCK ở nước sở tại.
+ Đầu tư trái phiếu và các công cụ tài chính khác: là việc các nhà đầu tư nước ngoài mua các
giấy tờ chứng nhận nợ, trái phiế và các công cụ u
tài chính phái sinh trên thị
trường tài chính ở nước sở tại. - Đặc điểm:
+ Số lượng chứng khoán bán ra thị trường thế giới thường bị ố
kh ng chế ở một tỷ lệ nhất định.
+ Chủ đầu tư nước ngoài không tham gia điều hành hoạt động của đối tượng bỏ ố v n và thu lợi
nhuận dưới hình thức lợi tức chứng khoán.
* Tín dụng quốc tế 5
- Khái niệm: là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn
và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ s ố tiền cho vay. - Đặc điểm: + Vốn vay chủ yếu dướ i dạng tiền tệ ễ
, d chuyển thành các phương tiện đầu tư khác.
+ Nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền chủ độ ng sử ụ
d ng vốn đầu tư cho các mục đích riêng của mình.
+ Chủ đầu tư nước ngoài có thu nhậ ổn định, thông qua lãi suấ p
t tiền vay, không phụ thu c và ộ
hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư.
+ Nhiều nước chủ đầu tư thông qua hình thức này đã trói buộc các nước tiếp nhận đầu tư vào
vòng ảnh hưởng của mình.
- Các hình thức tín dụng quốc tế:
+ Vay thương mại: Là hình thức vay nợ qu c t
ố ế dựa trên cơ sở uan h q ệ cung cầ ề u v vốn trên
thị trường, lãi suất do thị trường quyết định.
Đặc điểm của vay thương mai:
- Ngân hàng là người cung cấ
ốn, không tham gia vào hoạt độ p v ng kinh doanh của người
vay, nhưng vẫn có các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
- Chủ đầu tư nước ngoài hưởng lợi nhuận thông qua lãi suất ngân hàng cố định theo khế
ước vay độc lập với kết quả sử ụ d ốn vay. ng v
- Rủi ro rất lớn đối với các DN làm ăn thua lỗ hoặc phá sản. + ODA- H
ỗ trợ phát triển chính thức: là tất cả các khoản viện trợ hoàn l không ại, có hoàn lại
và tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các t
ổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các t
ổ chức kinh tế tài chính
quốc tế, các tổ chức phi Chính ph
ủ giành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ cho sự
phát triển kinh tế của những nước nà y. Đặc điểm của ODA:
- Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
- Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số ố v n ODA.
- Giúp nươc tiếp nhận phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển giáo dục, y tế giúp cho kinh tế phát triển.
- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn.
Đối tác cung cấp ODA bao gồm Chính phủ các nước; Tổ chức liên Chính phủ như Ủy ban
Châu Âu – EC; OPEC;… Các tổ chức thuộc Liên Hợp Qu c; Các t ố
ổ chức kinh tế tài chính qu c t ố ế
như IMF, ADB,... Và các tổ chức phi Chính phủ. Phân loại ODA:
- Phân loại theo tính chất tài trợ: ODA có hoàn lạ ốn vay), ODA kh i (ODA v ông hoàn lại, ODA hỗn hợp.
- Phân loại theo nhà cung cấp: ODA song phương, ODA đa phương.
- Phân loại theo điều kiện ràng buộc: ODA không ràng buộc nước nhận, ODA có ràng buộc
nước nhận gồm Ràng buộc bởi nguồn sử dụng và Ràng buộc bởi mục đích sử ụ d ng. 6
- Phân loại theo mục đích: ODA hỗ trợ cán cân thanh toán, ODA hỗ trợ chương trình, ODA
hỗ trợ dự án, ODA hỗ trợ phi dự án, ODA hỗ trợ trả ợ n .
d. Lợi ích của đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Giúp các nước nhận đầu tư phát triển nền kinh tế. -
Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa cũng như thúc đẩy cải cách thể chế.
- Nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ của nước sở tại để có một môi trường đầu tư
lành mạnh, đảm bảo tính cạnh tranh cho các nhà đầu tư nước ngoài.
e. Bất lợi của đầu tư gián ti
ếp nước ngoài
Do không đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ trong quá trình đầu tư cũng như ràng buộc liên quan
đến việc xây dựng hay tìm kiếm nguồn lực, chi phí tham gia thị trường thấp cho nên dòng vốn đầu tư
gián tiếp có tính bất n cao. ổ
10.2.3 Viện trợ phi Chính phủ nước ngoài a. Khái niệm
Là hình thức viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức, các cá nhân
nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người dân định cư ở
nước ngoài tôn trọng và chấp hành pháp luật của nước nhận viện trợ, có thiện chí, cung cấp trực tiếp
viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh
tế-xã hội và nhân đạo
b. Các phương thức
- Viện trợ thông qua các chương trình dự án
- Viện trợ phi dự án (bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp)
c. Các lĩnh vực ưu tiên viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xoá đói giảm nghèo.
- Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội.
- Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu
quả thiên tai, dịch bệnh.
- Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển ngu n nhân l ồ ực; chuyển giao
công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai.
- Các hoạt động nhân đạo.
10.3. MỘT SỐ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
10.3.1. Quỹ tiền tệ quốc tế- IMF (International monetary fund)
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là một tổ chức tiền tệ, tín dụng liên Chính phủ được thành lập trên cơ sở nghị quyết của hội nghị ố
qu c tế về tiền tệ, tài chính của Liên hiệp quốc vào năm 1944 với ạ đ i diện của 44
nước tham gia tại Bretton wood.
a. Mục đích hoạt động:
- Kêu gọi, khuyến cáo sự hợp tác quốc tế về tiền tệ. - nh h Ổn đị
ối đoái giữa các đơn vị tiền tệ
- Thiết lập hệ thống thanh toán đa phương 7
- Cung ứng cho các quốc gia hội viên ngoại tệ cần thiết
- Tạo thuận lợi cho việc mở r ng và phát tri ộ i qu ển cân đối thương mạ ốc tế.
- Giúp các nước thành viên bằng cách cho h t ọ ận d ng ngu ụ n v ồ n chung c ố ủa IMF
- Rút ngắn giai đoạn làm giảm bớt mức đ m
ộ ất cân đ i trong cán cân thanh toán. ố
b. Nghĩa vụ của các quốc gia thành viên: - Tránh áp d ng nh ụ
ững hạn chế đối với thanh toán thường xuyên.
- Tránh việc thu xếp, thanh toán tiền tệ có sự phân biệt. - Chuyển đổi các s
ố dư tiền tệ do các nước thành viên khác nắm giữ.
- Gửi và trao đổi các thông tin cho Quĩ theo yêu cầu của Quĩ.
- Trao đổi tham khảo lấy ý kiến của các thành viên về các hiệp định, thoả thuậ ố n qu c tế hiện hành.
- Có nghĩa vụ hợp tác với Quĩ và các thành viên về các chính sách đối với các tài sản dự trữ.
c. Nguồn vốn hoạt động: * Nngu n v
ốn điều lệ: Được hình thành từ tiền vốn đóng góp của các thành viên. Mức góp vốn điều lệ
của mỗi nước thành viên tuỳ thuộc vào sức mạnh kinh tế - tài chính của nước đó.
* Nguồn vốn đi vay: Nguồn này được dùng để sung ngu bổ n v ồ n c ố ủa qu ngoài v ỹ ốn điều lệ
* Nguồn vốn tích lũy: Lãi ròng thu được từ hoạt ộng đ
cho vay sẽ được bổ sung vào nguồ ố n v n hoạt động của Quỹ.
* Ngoài ra, có các nguồ ốn đặc n v
biệt như: Quỹ dollar dầu mỏ, Quỹ tín thác, Quỹ Witteveen.
d. Các hình thức tài trợ tín dụng chủ yếu: - Rút v n d ố ự trữ
- Cho vay dự trữ điều hoà - Tín dụng theo đợt - Ngoài ra, còn có một s
ố các hoạt động khác bao gồm: Cho vay điều chỉnh kéo dài Cho vay mở , rộng
EAP, Cho vay điều chỉnh cơ cấu, Cho vay điều chỉnh cơ cấu nâng cao, Cho vay giảm nghèo và tăng
trưởng, Tài trợ chuyển đổi hệ th ng. ố
10.3.2. Ngân hàng thế giới-WB
Ngân hàng Thế giới (World Bank) là một tổ chức tài chính quốc tế nơi cung cấp những khoản vay
nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển thông qua các chương trình vay vốn.
a. Các tổ chức thành viên:
- Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế – IBRD (international bank for Reconstruction and
Development), thành lập ngày 17/2/45 theo tinh thần của hiệp ước Bretton wood va bắt đầ ạt độ u ho ng vào năm 1946.
- Công ty tài chính quốc tế - IFC (International Financial Company) thành lập vào năm 1955. - Hiệp hội phát triể ố
n qu c tế – IDA (International Development Association) thành lập vào năm 1960.
- Công ty bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA).
- Trung tâm giải quyết tranh chấp đầu tư (ICSID).
b. Mục tiêu hoạt động:
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế để phát triển bề ữ
n v ng ở các nước đang phát triển.
+ Giúp các nước đang phát triển nâng cao mức sống và phát triển kinh tế thông qua việc chuyển các
nguồn tài trợ từ các nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát triển. 8
+ Trợ giúp tài chính đặc biệt cho các nước đang phát triển nghèo nhất thông qua Hiệ ộ p h i phát triển quốc tế (IDA).
+ Hỗ trợ cho giới doanhh nghiệp tư nhân tại các nước đang phát triển thông qua Công ty tài chính quốc tế (IFC)
+ Tạo điều kiện thúc đẩy nguồ ố
n v n đầu tư quốc tế, đặc biệt là đầu tư và các nước đang phát triển nhằm tạo ra sự n. chuyển biế
c. Hoạt động chủ yếu:
- Cho vay đầu tư đặc biệt: Hình thức tài trợ của WB đối với các nước thành viên để thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng mới hoặc dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở SXKD, hoặc đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội của nước được tài trợ.
- Cho vay lĩnh vực: Hình thức cho vay theo từng lĩnh vực kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế tổng quát được đặt ra.
- Cho vay tái thiết khẩn cấp: Hình thức cho vay này có tác dụng h ỗ trợ kịp thời ngu n l ồ ực tài chính để
nước thành viên đi vay sớm khôi phục và xây dựng lạ ề i các n n tả ạ
ng h tầng và cơ sở sản xuất do bị ảnh hưởng của mộ ạ t tai ho bấ t ngờ nào đó.
10.3.3. Ngân hàng phát triển châu Á – ADB
ADB là một ngân hàng phát triể ự
n khu v c được thành lập năm 1966, trụ sở đặt tại Manila
Philipine, phạm vi hoạt ộ
đ ng là các nước đang phát triển ở khu vực châu Á và vành đai Thái Bình Dương. Đối tượ
ng ph c vụ: là các nước kém và đang phát triển ở khu vực, mục đích là ỗ h trợ cho hoạt động của WB ằ
b ng cách tài trợ, viện trợ cho các nước nghèo không có khả năng và đủ điều kiện tiếp cận với nguồn v n c ố ủa WB.
Mục đích hoạt động: nhằm xúc tiế ữ n nh ng tiến bộ ề
v kinh tế, xã hội và thúc đẩy sự hợp tác kinh
tế, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trong khu vực Châu á Thái Bình Dương.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Hội ồ
đ ng thống đốc hay Hội ồ
đ ng quản trị là cơ quan quyền lực cao
nhất gồm thành viên là đại diện toàn quyền của các nước thành viên; Hội ồng đ giám đốc là cơ quan thay mặ ội đồ t H
ng thống đốc điều hành công việc hàng ngày của Ngân hàng.
Hoạt động tài trợ của ADB:
- Đầu tư vào những ngành kinh tế xã hội của các nư n.
ớc thành viên đang phát triể - Tài trợ k thu ỹ
ật cho việc chuẩn bị và thực hiện các chương trình và dự án phát triển.
- Khuyến khích đầu tư vốn tư nhân và nhà nước vào các chương trình và dự án phát triển có mục tiêu.
ADB đã có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các nước châu Á nói chung và thị
trường vốn châu Á nói riêng. * TỔNG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc Chương 10, chúng ta cầ lưu ý mộ n t số vấn đề sau đây:
- TCQT là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị gắ li
n ền với quá trình phân ph i, ố
tạo lập và sử dụng các quỹ ti
ền tệ nhất định ở những chủ thể kinh tế - xã h i
ộ xác định, phục vụ mục
đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên bình diệ ố n qu c tế. 9
- Có các hình thức TCQT như: đầu tư quốc tế trực tiếp, đầu tư quốc tế gián tiếp, viện trợ ố qu c
tế không hoàn lại và mỗi hình thức này đều có những ưu điểm và nhược điểm đối với nước đi đầu tư và nước tiếp nhậ ồ n ngu ố n v n - Một số t
ổ chức tài chính quốc tế ở Việt Nam: IMF, WB, ADB,... TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Nhập môn Tài chính - Tiền tệ”, Trường Đại học Thuơng mại, Chủ biên TS. Vũ
Xuân Dũng, NXB Thống kê, 2012.
2. PGS.TS. Nguyễn Đăng Đờn, Tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê, 2005
3. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ”, Chủ biên
PGS,TS. Nguyễn Hữu Tài, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2005.
4. Giáo trình “Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng”, PGS,TS. Nguyễn Văn Tiến, NXB Thống kê, 2009. 10