17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2
CHƯƠNG 2 : NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Bố cục chương 2 :
1. Khái niệm nguồn của LQT
2. Điều ước quốc tế
3. Tập quán quốc tế
4. Các phương tiện bổ trợ nguồn
1. Khái niệm nguồn của LQT
1.1. Khái niệm
- khái niệm : là hình thức biểu hiển sự tồn tại của những quy phạm pháp luật quốc tế, do
các chủ thể của LQT xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Phân biệt nguồn luật quốc gia và nguồn LQT là cách thức xây dựng : LQT là do các chủ
thể thỏa thuận xây dựng nên. VD : hiến chương LHQ do các quốc gia bàn bạc, kí kết để
xây dựng nên, Hiệp ước biên giới giữa VN và TQ
1.2. Cơ sở pháp lý
Điều 38 (1) Quy chế toà án công lý quốc tế
1. Toà án với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được
chuyển đến Toà án, sẽ áp dụng
a) Các điều ước quốc tế chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các
bên tranh chấp thừa nhận
b) Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như
những quy phạm pháp luật
c) Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận
d) Với những điều kiện được nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên
gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là
phương tiện để xác định các quy phạm pháp luật
1.3. Phân loại các loại nguồn của luật quốc tế
- Nguồn : Điều ước quốc tế, Tập quán quốc tế
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
- Phương tiện bổ trợ nguồn :
+) Những nguyên tắc pháp luật chung
+) Phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế
+) Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+) Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế
1.4. Giá trị pháp lý và giá trị áp dụng
- Giá trị pháp lý ( về mặt lý thuyết ): Điều ước được áp dụng nhiều hơn Tập quán
- Giá trị áp dụng ( cái nào được ưu tiên áp dụng hơn ) : Điều ước được ưu tiên do được
ghi chi tiết, rõ ràng, còn Tập quán có thể gây ra sai lệch nội dung, cách hiểu khi áp dụng
2. Những vấn đề pháp lý cơ bản về điều ước quốc tế
2.1 Khái quát chung về điều ước quốc tế
1. Khái niệm :
Điều 2 khoản 1 điểm a của Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm
1969 quy định: "...Thuật ngữ "điều ước" dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế
được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều
chỉnh, dù được ghi nhận trang một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay
nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì"
Theo Điều 21 Luật Điều ước quốc tế của Việt Nam năm 2016, điều ước
quốc tế là : "Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân
danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,
nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc
tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước,
thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có
#cauhoi Đọc Luật 1969 Công ước Viên : thì chỉ có các văn bản kí kết với các quốc gia mới là điều
ước, vậy có các chủ thể khác kí kết thì có được coi là điều ước hay không ?
- số lượng các tổ chức quốc tế Liên CP hiện nay nhiều hơn so với thời xưa, vì thế trong công ước
Viên, thành viên tham gia hiệp ước chủ yếu chính là các quốc gia. Vì thế, nhưng ở điều 3 Công ước,
không loại trừ các tổ chức có thể tạo lập hiệp ước, hay NQ 3233 của LHQ mở ra một hướng di mới
khi các tổ chức, chủ thể khác có thể tạo lập nên hiệp ước. Vì vậy các chủ thể khác như tổ chức, các
dân tộc đang đấu tranh, ... hoàn toàn có thể tạo lập một hiệp ước với các chù thể khác
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
2. Đặc điểm
Về chủ thể: chủ thể của LQT
Về hình thức: văn bản
Về tên gọi: bất kỳ tên gọi nào, Hiến chương, Hiệp định, Hiệp ước, Công ước, Nghị
định thư
Về cơ cấu: thường có 3 phần : lời nói đầu, nội dung ( chính ), phần cuối, các văn
bản thêm
Về ngôn ngữ: thoả thuận
Về bản chất: sự thoả thuận
Về luật điều chỉnh: LQT
Tạo lập bằng một hoặc nhiều văn kiện
3. Điều kiện trở thành nguồn
VD : Một kí kết hiệp định giữa hai quốc gia, trong đó nếu quốc gia A vi phạm điều
luật đã kí kết trong hiệp định, quốc gia B sẽ tấn công quốc gia A. Đây là một điều
ước quốc tế vì có sự đồng ý giữa hai quốc gia, có điều luật, kí kết, nhưng không thể
là một Nguồn của LQT
1) Ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đăng.
VD : Trong thời kỳ bảo hộ/thuộc địa, quốc gia trị kí kết các hiệp định không dựa
trên ý chí của quốc gia thuộc địa. Vậy khi không còn là thuộc địa nữa, quốc gia đó
sau này không nhất thiết phải tuân theo các điều mà quốc gia bảo hộ đã kí trước đó
#cauhoi
C1. Điều ước quốc tế la một thỏa thuận quốc tế ? Đúng hay sai
C2. Thoả thuận quốc tế là điều ước quốc tế ? Đúng hay sai
#cauhoi Những trường hợp sau có tạo nên Điều ước quốc tế?
1. Thỏa thuận quốc tế giữa quốc gia A và công ty B (thuộc quốc gia B) liên quan đến vấn đề thương mại
2. Hiệp ước khí đốt ở biển Timor 2004 giữa Đông Timor và Australia, trong đó Australia đã mua chuộc quan chức
Đông Timor để biết thông tin mật trong quá trình đàm phán
3. Tuyên bố chung như Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông còn gọi là Tuyên bố về ứng xử của các bên ở
Biển Nam Trung Hoa hay các Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ
- NQ là một văn bản đưa ra ý kiến của hội đồng về một vấn đề gì đó, chỉ đến từ ý kiến một phía, không có mục đích
sẽ giải quyết vấn đề giữa một vấn đề với các quốc gia
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
2) Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
VD : Vì vậy ở vd trước đó, hiệp định giữa 2 quốc gia A và B không đáp ứng vì vi
phạm tránh dùng vũ lực để giải quyết các vde quốc tế
3) Phù hợp với pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục
4. Ý nghĩa, vai trò của điều ước quốc tế
- là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm LQT để xây dựng và ổn
định các pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển
- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì và tăng cường các quan hệ hợp tác
quốc tế giữa các chủ thể
- là đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền lợi va lợi ích hợp pháp của chủ thể
LQT
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
2.2. Quy trình ký kết điều ước quốc tế
a. Thẩm quyền ký kết:
- Quốc gia
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Chủ thể đặc biệt ( VD : người đại diện cho các dân tộc đấu tranh, …)
b. Trình tự ký kết điều ước quốc tế
- Đàm phán -> Soạn thảo -> Thông qua điều ước quốc tế
1) Đàm phán
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
► Hình thức đàm phán : Hội nghị thương đỉnh, cử phái đoàn đàm phán, đàm phán
thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài
► Thẩm quyền đàm phán
- Thẩm quyền đương nhiên (tùy quốc gia) :
+) Các Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại
+) Các Trưởng đoàn ngoại giao
+) Những đại diện được cử của một quốc gia tại một hội nghị quốc tế hoặc tại một
tổ chức quốc tế hoặc tại một cơ quan của tổ chức này
- Theo uỷ quyền
+) Giấy ủy quyền là được trao quyền
+) Giấy ủy nhiệm là xin được trao quyền
+) Thẩm quyền đề xuất đàm phán ( Điều 8 ) TANDTC, Kiểm toán NN,
VKSNDTC, các cơ quan tổ chức có liên quan. Tùy thuốc vào nội dung đàm phán
mà sẽ có các cơ quan bổ nhiệm
VD : nếu có đàm phán về hiệp định thương mại, vậy Bộ công thương sẽ là bên đề
xuất đàm phán. Còn cơ quan chấp nhận yêu cầu đề xuất đàm phán sẽ là CTN, TT
Chính phủ ( Điều 10 Luật điều ước QT ). TTCP sẽ quyết định việc liên quan tới
CP, còn CTN liên quan đến nhân danh Nhà nước.
-Nếu có một cơ quan nhân danh NN kí kết, Chính phủ sẽ là người đứng ra kí kết,
đàm phán
2) Soạn thảo
- Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước quốc tê.
- Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên.
Nếu không đàm phán thành công, thường sẽ tổ chức thêm một cuộc họp khác để
bàn bạc, sẽ luôn có sẵn một bản thảo chuẩn bị cho trường hợp đàm phán không
thành công
- Đây là việc ghi nhận những thỏa thuận của các bên thành văn bản theo đúng trình
tự, thủ tục, hình thức của một điều ước quốc tế.
- Cách thức soạn thảo:
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
+ Đối với điều ước quốc tế song phương: sẽ thành lập ban soạn thảo văn bản để
soạn thảo văn bản điều ước. Hoặc cũng có thể do một bên soạn thảo sau đó hai bên
sẽ thống nhất nội dung văn bản điều ước.
+ Đối với điều ước đa phương: các bên ký kết sẽ thành lập uỷ ban soạn thảo bao
gồm đại diện của tất cả các bên tham gia. Điều ước quốc tế trong khuôn khổ LHQ
sẽ do Uỷ ban pháp luật quốc tế của LHQ đảm nhiệm.
3) Thông qua
Sau khi vận bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ biểu hiện sự nhất trí
của mình bằng cách thông qua văn bản đó
- Việc thông qua văn bản chưa làm phát sinh hiệu lực pháp lý cho điều ước có ý
nghĩa xác nhận vẫn bản điều ước đã được soạn thảo xong
- Cách thức thông qua dự thảo điều ước: do các bên thoả thuận
+) Điều ước song phương: bằng cách tổ chức hội nghị toàn thế hoặc thông qua sự
thoả thuận của cá nhân có thẩm quyền do các bên cử ra. Thoả thuận này có thể
bằng miệng hoặc bằng hình thức ký tắt.
+) Đối với điều ước đa phương: có thế thông qua bằng bỏ phiếu kín hoặc biểu
quyết.
+) Nguyên tắc Consensus (Dòng thuận). Văn bản điều ước được thông qua khi
không có quốc gia nào phản đối. Áp dụng cho những nội dung quan trọng, đòi hỏi
sự tham gia và thực hiện một cách đầy đủ của tất cả các bên liên quan.
2.3 Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
- Kỳ điều ước quốc tế
- Phê chuẩn điều ước quốc tế
- Phê duyệt điều ước quốc tế
- Nếu có một điều ước QT Đã tồn tại, một quốc gia khác muốn tham gia thì sẽ làm
phát sinh hiệu lực tham gia : chấp thuận, trao đổi văn kiện, ... )
2.3.1 Ký điều ước quốc tế
- Các kiểu hình thức ký điều ước
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
+) Ký tắt : là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán ký xác nhận văn bản dự
thảo là văn bản đã được thỏa thuận.
+) Ký ad referedum : Là việc ký của vị đại diện, sau đó cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của PL trong nước chấp thuận -> không phải ký đầy đủ
Khác với ký tắt: nếu hình thức ký này được cơ quan có thẩm quyền của các
bên tỏ rõ ý tán thành thì không phải ký đầy đủ nữa.
Trong khi đó, ký tắt chỉ là một bước quá độ để tiến tới ký đầy đủ.
+) ký đầy đủ ( ký chính thức )
17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu

Preview text:

17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2
CHƯƠNG 2 : NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Bố cục chương 2 :
1. Khái niệm nguồn của LQT
2. Điều ước quốc tế
3. Tập quán quốc tế
4. Các phương tiện bổ trợ nguồn
1. Khái niệm nguồn của LQT 1.1. Khái niệm
- khái niệm : là hình thức biểu hiển sự tồn tại của những quy phạm pháp luật quốc tế, do
các chủ thể của LQT xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Phân biệt nguồn luật quốc gia và nguồn LQT là cách thức xây dựng : LQT là do các chủ
thể thỏa thuận xây dựng nên. VD : hiến chương LHQ do các quốc gia bàn bạc, kí kết để
xây dựng nên, Hiệp ước biên giới giữa VN và TQ 1.2. Cơ sở pháp lý
Điều 38 (1) Quy chế toà án công lý quốc tế
1. Toà án với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được
chuyển đến Toà án, sẽ áp dụng
a) Các điều ước quốc tế chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các
bên tranh chấp thừa nhận
b) Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như
những quy phạm pháp luật
c) Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận
d) Với những điều kiện được nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên
gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là
phương tiện để xác định các quy phạm pháp luật
1.3. Phân loại các loại nguồn của luật quốc tế
- Nguồn : Điều ước quốc tế, Tập quán quốc tế 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
- Phương tiện bổ trợ nguồn :
+) Những nguyên tắc pháp luật chung
+) Phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế
+) Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+) Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế
1.4. Giá trị pháp lý và giá trị áp dụng
- Giá trị pháp lý ( về mặt lý thuyết ): Điều ước được áp dụng nhiều hơn Tập quán
- Giá trị áp dụng ( cái nào được ưu tiên áp dụng hơn ) : Điều ước được ưu tiên do được
ghi chi tiết, rõ ràng, còn Tập quán có thể gây ra sai lệch nội dung, cách hiểu khi áp dụng
2. Những vấn đề pháp lý cơ bản về điều ước quốc tế
2.1 Khái quát chung về điều ước quốc tế 1. Khái niệm :
Điều 2 khoản 1 điểm a của Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm
1969 quy định: "...Thuật ngữ "điều ước" dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế
được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều
chỉnh, dù được ghi nhận trang một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay
nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì"
Theo Điều 21 Luật Điều ước quốc tế của Việt Nam năm 2016, điều ước
quốc tế là : "Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân
danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,
nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc
tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước,
thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có
#cauhoi Đọc Luật 1969 Công ước Viên : thì chỉ có các văn bản kí kết với các quốc gia mới là điều
ước, vậy có các chủ thể khác kí kết thì có được coi là điều ước hay không ?
- số lượng các tổ chức quốc tế Liên CP hiện nay nhiều hơn so với thời xưa, vì thế trong công ước
Viên, thành viên tham gia hiệp ước chủ yếu chính là các quốc gia. Vì thế, nhưng ở điều 3 Công ước,
không loại trừ các tổ chức có thể tạo lập hiệp ước, hay NQ 3233 của LHQ mở ra một hướng di mới
khi các tổ chức, chủ thể khác có thể tạo lập nên hiệp ước. Vì vậy các chủ thể khác như tổ chức, các
dân tộc đang đấu tranh, ... hoàn toàn có thể tạo lập một hiệp ước với các chù thể khác 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu #cauhoi
C1. Điều ước quốc tế la một thỏa thuận quốc tế ? Đúng hay sai
C2. Thoả thuận quốc tế là điều ước quốc tế ? Đúng hay sai 2. Đặc điểm
Về chủ thể: chủ thể của LQT
Về hình thức: văn bản
Về tên gọi: bất kỳ tên gọi nào, Hiến chương, Hiệp định, Hiệp ước, Công ước, Nghị định thư
Về cơ cấu: thường có 3 phần : lời nói đầu, nội dung ( chính ), phần cuối, các văn bản thêm
Về ngôn ngữ: thoả thuận
Về bản chất: sự thoả thuận
Về luật điều chỉnh: LQT
Tạo lập bằng một hoặc nhiều văn kiện
#cauhoi Những trường hợp sau có tạo nên Điều ước quốc tế?
1. Thỏa thuận quốc tế giữa quốc gia A và công ty B (thuộc quốc gia B) liên quan đến vấn đề thương mại
2. Hiệp ước khí đốt ở biển Timor 2004 giữa Đông Timor và Australia, trong đó Australia đã mua chuộc quan chức
Đông Timor để biết thông tin mật trong quá trình đàm phán
3. Tuyên bố chung như Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông còn gọi là Tuyên bố về ứng xử của các bên ở
Biển Nam Trung Hoa hay các Nghị quyết của Đại hội đồng LHQ
- NQ là một văn bản đưa ra ý kiến của hội đồng về một vấn đề gì đó, chỉ đến từ ý kiến một phía, không có mục đích
sẽ giải quyết vấn đề giữa một vấn đề với các quốc gia
3. Điều kiện trở thành nguồn
VD : Một kí kết hiệp định giữa hai quốc gia, trong đó nếu quốc gia A vi phạm điều
luật đã kí kết trong hiệp định, quốc gia B sẽ tấn công quốc gia A. Đây là một điều
ước quốc tế vì có sự đồng ý giữa hai quốc gia, có điều luật, kí kết, nhưng không thể là một Nguồn của LQT
1) Ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đăng.
VD : Trong thời kỳ bảo hộ/thuộc địa, quốc gia trị kí kết các hiệp định không dựa
trên ý chí của quốc gia thuộc địa. Vậy khi không còn là thuộc địa nữa, quốc gia đó
sau này không nhất thiết phải tuân theo các điều mà quốc gia bảo hộ đã kí trước đó 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
2) Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
VD : Vì vậy ở vd trước đó, hiệp định giữa 2 quốc gia A và B không đáp ứng vì vi
phạm tránh dùng vũ lực để giải quyết các vde quốc tế
3) Phù hợp với pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục
4. Ý nghĩa, vai trò của điều ước quốc tế
- là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm LQT để xây dựng và ổn
định các pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển
- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì và tăng cường các quan hệ hợp tác
quốc tế giữa các chủ thể
- là đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền lợi va lợi ích hợp pháp của chủ thể LQT 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
2.2. Quy trình ký kết điều ước quốc tế
a. Thẩm quyền ký kết: - Quốc gia
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Chủ thể đặc biệt ( VD : người đại diện cho các dân tộc đấu tranh, …)
b. Trình tự ký kết điều ước quốc tế
- Đàm phán -> Soạn thảo -> Thông qua điều ước quốc tế 1) Đàm phán 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
► Hình thức đàm phán : Hội nghị thương đỉnh, cử phái đoàn đàm phán, đàm phán
thông qua cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài
► Thẩm quyền đàm phán
- Thẩm quyền đương nhiên (tùy quốc gia) :
+) Các Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại
+) Các Trưởng đoàn ngoại giao
+) Những đại diện được cử của một quốc gia tại một hội nghị quốc tế hoặc tại một
tổ chức quốc tế hoặc tại một cơ quan của tổ chức này - Theo uỷ quyền
+) Giấy ủy quyền là được trao quyền
+) Giấy ủy nhiệm là xin được trao quyền
+) Thẩm quyền đề xuất đàm phán ( Điều 8 ) TANDTC, Kiểm toán NN,
VKSNDTC, các cơ quan tổ chức có liên quan. Tùy thuốc vào nội dung đàm phán
mà sẽ có các cơ quan bổ nhiệm
VD : nếu có đàm phán về hiệp định thương mại, vậy Bộ công thương sẽ là bên đề
xuất đàm phán. Còn cơ quan chấp nhận yêu cầu đề xuất đàm phán sẽ là CTN, TT
Chính phủ ( Điều 10 Luật điều ước QT ). TTCP sẽ quyết định việc liên quan tới
CP, còn CTN liên quan đến nhân danh Nhà nước.
-Nếu có một cơ quan nhân danh NN kí kết, Chính phủ sẽ là người đứng ra kí kết, đàm phán 2) Soạn thảo
- Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước quốc tê.
- Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên.
Nếu không đàm phán thành công, thường sẽ tổ chức thêm một cuộc họp khác để
bàn bạc, sẽ luôn có sẵn một bản thảo chuẩn bị cho trường hợp đàm phán không thành công
- Đây là việc ghi nhận những thỏa thuận của các bên thành văn bản theo đúng trình
tự, thủ tục, hình thức của một điều ước quốc tế.
- Cách thức soạn thảo: 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
+ Đối với điều ước quốc tế song phương: sẽ thành lập ban soạn thảo văn bản để
soạn thảo văn bản điều ước. Hoặc cũng có thể do một bên soạn thảo sau đó hai bên
sẽ thống nhất nội dung văn bản điều ước.
+ Đối với điều ước đa phương: các bên ký kết sẽ thành lập uỷ ban soạn thảo bao
gồm đại diện của tất cả các bên tham gia. Điều ước quốc tế trong khuôn khổ LHQ
sẽ do Uỷ ban pháp luật quốc tế của LHQ đảm nhiệm. 3) Thông qua
Sau khi vận bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ biểu hiện sự nhất trí
của mình bằng cách thông qua văn bản đó
- Việc thông qua văn bản chưa làm phát sinh hiệu lực pháp lý cho điều ước có ý
nghĩa xác nhận vẫn bản điều ước đã được soạn thảo xong
- Cách thức thông qua dự thảo điều ước: do các bên thoả thuận
+) Điều ước song phương: bằng cách tổ chức hội nghị toàn thế hoặc thông qua sự
thoả thuận của cá nhân có thẩm quyền do các bên cử ra. Thoả thuận này có thể
bằng miệng hoặc bằng hình thức ký tắt.
+) Đối với điều ước đa phương: có thế thông qua bằng bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết.
+) Nguyên tắc Consensus (Dòng thuận). Văn bản điều ước được thông qua khi
không có quốc gia nào phản đối. Áp dụng cho những nội dung quan trọng, đòi hỏi
sự tham gia và thực hiện một cách đầy đủ của tất cả các bên liên quan.
2.3 Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
- Kỳ điều ước quốc tế
- Phê chuẩn điều ước quốc tế
- Phê duyệt điều ước quốc tế
- Nếu có một điều ước QT Đã tồn tại, một quốc gia khác muốn tham gia thì sẽ làm
phát sinh hiệu lực tham gia : chấp thuận, trao đổi văn kiện, ... )
2.3.1 Ký điều ước quốc tế
- Các kiểu hình thức ký điều ước 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu
+) Ký tắt : là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán ký xác nhận văn bản dự
thảo là văn bản đã được thỏa thuận.
+) Ký ad referedum : Là việc ký của vị đại diện, sau đó cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của PL trong nước chấp thuận -> không phải ký đầy đủ
Khác với ký tắt: nếu hình thức ký này được cơ quan có thẩm quyền của các
bên tỏ rõ ý tán thành thì không phải ký đầy đủ nữa.
Trong khi đó, ký tắt chỉ là một bước quá độ để tiến tới ký đầy đủ.
+) ký đầy đủ ( ký chính thức ) 17:48, 06/01/2026
NỘI DUNG CPQT TUẦN 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ - Studocu