* Lưu ý: Những phần bôi đen quan trọng (p1,p,p5), nên thêm vào slide. Phần 2. 3 .4
các mốc lịch sử nên các bạn slide chịu khó cân chỉnh, nội dung rất khó highlight.
Tiêu đề: Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa hội tiến hành
công cuộc đổi mới (1975 - 2018)
I. Mở đầu - Bối cảnh lịch sử sau 1975 (3 phút)
1. Bối cảnh hiện tại:
- : Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Việt Thống nhất đất nước, mở đầu kỷ nguyên mới
Nam chính thức hoàn thành thống nhất đất nước bước vào kỷ nguyên độc lập, chủ nghĩa
- : cầu đường, nhà máy, hệ thống Hạ tầng kinh tế hội bị phá hủy nghiêm trọng
giao thông, thủy lợi, giáo dục y tế đều trong tình trạng kiệt quệ. Thiếu hụt lương thực, đời
sống nhân dân cùng khó khăn. (Khoảng 2 triệu người chết, 4 triệu người bị thương, hàng
triệu người bị phơi nhiễm chất độc hóa học (chất độc màu da cam), để lại di chứng lâu dài về
thể chất tâm lý.) Dẫn chứng
- Nước ta phải tập trung , vừa khắc phục hậu quả nặng nề của chiến tranh lại vừa
phải đối phó với chiến tranh biên giới Tây Nam (1979) biên giới phía Bắc.
(Việt Nam gặp khó khăn lớn về đối ngoại:
- Bị Mỹ phương Tây bao vây cấm vận.
- Quan hệ với Trung Quốc xấu đi nghiêm trọng khi Việt Nam can thiệp vào
Campuchia để lật đổ chế độ Khmer Đỏ)-Nói thêm
2. Những khó khăn tồn động
- Các thế lực thù địch chống phá
- Xuất phát điểm của nền KT 1 nền sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất lao động thấp
lại chịu sự phụ thuộc lớn vào viện trợ trong chiến tranh.
- Công cuộc xây dựng hội chủ nghĩa trước đây nhiều vấp chưa phát
hiện những khuyết tật của hình chủ nghĩa hội những năm đầu xây dựng chủ
nghĩa hội trên cả nước.
3. Nhiệm vụ của Đảng
Sau 1975, Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo duy nhất, gánh vác
trách nhiệm lịch sử đặc biệt lớn lao:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế - hội, xây dựng đất nước từ
đống đổ nát.
+ Tổ chức lại đời sống kinh tế theo định hướng XHCN
+ Bảo vệ độc lập, chủ quyền trước các thách thức đối nội đối ngoại
+ Ứng phó với cấm vận quốc tế, chiến tranh biên giới thách thức nội tại của chế
quản tập trung.
=> cũng từ đây, công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước được xem nhiệm
vụ ưu tiên hàng đầu, đặt nền móng thể chế cho toàn bộ quá trình xây dựng chủ nghĩa hội
trong giai đoạn tiếp theo.
II. Nội dung - Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa hội bảo vệ tổ quốc (1975-1986)
1. Xây dựng CNXH bảo vệ tổ quốc 1975 - 1981
a. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (5 phút)
- Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, đất nước ta hoàn toàn độc lập thống nhất, bước vào
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội. Nhiệm vụ cấp bách đầu tiên thống nhất đất nước về
mặt nhà nước, xóa bỏ hai chính quyền hai miền.
- Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương khóa III (8/1975) chủ trương:
+Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ
nghĩa hội.
+Miền Bắc phải tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội hoàn thiện quan
hệ sản xuất hội chủ nghĩa.
+Miền Nam phải đồng thời tiến hành cải tạo hội chủ nghĩa xây dựng hội chủ nghĩa.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, ngày 27/10/1975, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa họp phiên đặc biệt bàn về việc thống nhất đất nước.
- Từ ngày 15 đến 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị Bắc - Nam được tổ chức tại Sài
Gòn, thống nhất tổ chức tổng tuyển cử toàn quốc vào nửa đầu năm 1976 để bầu Quốc hội
chung.
- Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử được tiến hành trên toàn quốc.
- Từ 24/6 đến 3/7/1976, Quốc hội khóa mới họp kỳ họp đầu tiên tại Nội, quyết định đặt
tên nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam, chọn Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, đổi tên
Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh, bầu ra các chức danh lãnh đạo cao nhất. (mấy bạn
làm slide nhớ thêm ảnh minh họa cho phần này nhé, các bạn thuyết trình cũng nêu ra
nha)
- Đồng thời, các tổ chức chính trị hội trên cả nước cũng được thống nhất với tên gọi
chung, như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng
Công đoàn Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,...
Ý nghĩa:
- sở để thống nhất nước nhà trên lĩnh vực khác, nhanh chóng tạo ra sức
mạnh toàn diện của đất nước.
- điều kiện tiên quyết để đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa hội.
- Thể hiện duy chính trị nhạy bén của Đảng trong thực hiện bước chuyển giai
đoạn cách mạng nước ta.
-
(- Việc thống nhất hai chính quyền hai miền khẳng định một cách chính thức hợp
pháp rằng nước Việt Nam một, dân tộc Việt Nam một, không thể chia cắt.
- Thành lập một nhà nước thống nhất đã giúp cả nước một chính quyền chung, thống
nhất đường lối, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, hội theo định hướng hội chủ
nghĩa.
- Một nhà nước thống nhất, chính quyền hợp hiến, hợp pháp giúp Việt Nam mở rộng
quan hệ ngoại giao, nhận được sự công nhận của nhiều quốc gia tổ chức quốc tế.) Nói
thêm
b. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng quá trình xây dựng chủ nghĩa
hội, bảo vệ Tổ quốc ( 8 phút)
**Thời gian - Địa điểm - Đặc điểm:
+ Đại hội được tổ chức từ ngày 14 đến ngày 20 tháng 12 năm 1976, tại Thủ đô Nội.
Quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam sửa đổi
Điều lệ Đảng - Bầu ban chấp hành TW gồm 101 ủy viên chính thức, 32 ủy viên dự
khuyết, bầu đồng chí Duẩn làm Tổng thư.
(+ Đây đại hội đầu tiên sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất.
=> Ý nghĩa lịch sử cùng quan trọng.
+Đại hội diễn ra trong bối cảnh nhân dân cả nước kỳ vọng vào sự đổi mới, phát triển trong
hòa bình sau chiến tranh.) Nói thêm
- Đại hội phân tích tình hình thế giới, trong nước nêu lên 3 đặc điểm lớn của cách mạng
Việt Nam trong giai đoạn mới:
+một là, nước ta đang trong quá trình từ một hội nền kinh tế còn phổ biến sản xuất
nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa hội, bỏ qua giai đoạn phát triển bản chủ nghĩa. (đặc điểm
quy định nội dung,hình thức, bước đi của cách mạng hội chủ nghĩa nước ta.)
+hai là, Tổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa hội với
nhiều thuận lợi rất lớn, song cũng còn nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh tàn
của chủ nghĩa thực dân gây ra.
+ba là, cách mạng hội chủ nghĩa nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi,
song cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa thế lực cách mạng thế lực phản cách mạng trên thế
giới còn gay go quyết liệt.
**Quá trình xây dựng chủ nghĩa hội, bảo vệ Tổ quốc
Chính sách xây dựng chủ nghĩa hội:
Sau Đại hội, Đảng xác định:
+ Đảng xác định xây dựng nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa, thống nhất; lấy công nghiệp
nặng làm trọng tâm.
+ Tiếp tục cải tạo hội chủ nghĩa trong nông nghiệp công thương nghiệp bản
doanh.
+ Áp dụng chế bao cấp: giá cả, phân phối, sản xuất đều do Nhà nước kiểm soát.
+Đề ra các chỉ tiêu phát triển vượt khả năng thực tế, nhằm đẩy nhanh chuyển từ sản xuất nhỏ
lên sản xuất lớn hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, hình này sớm bộc lộ hạn chế: sản xuất trì trệ, hiệu quả thấp, thiếu động
lực lao động.
Trước tình hình đó, : Đảng bắt đầu điều chỉnh
+ Hội nghị Trung ương 6 (tháng 8 năm 1979): bước đột phá đầu tiên, với chủ trương sản xuất
bung ra”, giảm bớt rào cản hành chính.
+ Chỉ thị 100-CT/TW (tháng 1 năm 1981): thực hiện khoán sản phẩm đến nhóm người lao
động trong hợp tác nông nghiệp mở đầu cho đổi mới trong nông nghiệp.
+ Quyết định 25-CP 26-CP (tháng 1 năm 1981): trao quyền tự chủ sản xuất tài chính
cho các nghiệp quốc doanh; áp dụng lương khoán, lương sản phẩm tiền thưởng tạo
nền tảng đổi mới doanh nghiệp nhà nước.
Chính sách bảo vệ Tổ quốc cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam
+ Sau năm 1975, tập đoàn diệt chủng Pôn Pốt Campuchia liên tục gây hấn, tổ chức hàng
ngàn cuộc tấn công man vào biên giới Tây Nam, sát hại dân thường.
+ Cuối tháng 12/1978, chúng huy động toàn lực xâm lược biên giới Tây Nam, nhằm tiến sâu
vào lãnh thổ Việt Nam.
+ Đáp lời kêu gọi của cách mạng Campuchia, quân tình nguyện Việt Nam phối hợp với lực
lượng bạn, mở tổng tiến công từ 26/12/1978, đến 7/1/1979 giải phóng Phnom Pênh, xóa bỏ
chế độ diệt chủng.
Ngày 18/2/1979, hai nước Hiệp ước Hòa bình, hữu nghị hợp tác.
Bảo vệ biên giới phía Bắc (1979):
+ Ngày 17/2/1979, Trung Quốc bất ngờ huy động hơn 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên
giới từ Lai Châu đến Quảng Ninh.
+ Ngày 5/3/1979, Chủ tịch Tôn Đức Thắng ra lệnh Tổng động viên toàn quốc.
+ Nhờ tinh thần chiến đấu anh dũng, quân dân ta đã đẩy lùi quân xâm lược, buộc Trung Quốc
phải rút quân vào ngày 18/3/1979.
Từ ngày 18/4/1979 về sau, hai nước sau đó đàm phán, dần dần khôi phục quan hệ ngoại
giao.
c. Đánh giá chung giai đoạn 1975 - 1981 (a,b)
- Thành tựu nổi bật:
+ Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt, trong đó thống nhất tổ chức Đảng trên
phạm vi cả nước.
+ Xác lập đường lối chung về xây dựng chủ nghĩa hội, bước đầu đề ra kế hoạch phát triển
kinh tế, văn hóa hội.
+ Khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế thông qua thắng lợi trong chiến tranh biên
giới Tây Nam phía Bắc.
+ Bước đầu chuyển biến trong duy lãnh đạo kinh tế, mở đường cho công cuộc đổi mới
sau này.
- Hạn chế chủ yếu:
+ Chậm tổng kết thực tiễn xây dựng chủ nghĩa hội miền Bắc, chưa điều chỉnh kịp
hình kinh tế trong thời bình.
+ Vẫn duy trì hình quản tập trung, bao cấp, kém hiệu quả thiếu động lực thúc đẩy
sản xuất.
+ Đề ra mục tiêu, chỉ tiêu quá cao so với khả năng, dẫn đến sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân
chưa cải thiện đáng kể.
2. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng các bước đột phá tiếp tục đổi mới
kinh tế 1982 - 1986. (8 phút)
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng quá trình thực hiện Nghị quyết Đại
hội
- Bối cảnh lịch sử:
· Mỹ tiếp tục thực hiện chính sách bao vây, cấm vận Việt Nam
· Việt Nam trong tình thế vừa hòa bình, vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh
phá hoại nhiều mặt... đồng thời, phải sẵn sàng đối phó với tình huống địch thể gây chiến
tranh xâm lược quy lớn.
- Đại hội V của Đảng họp tại Nội, từ ngày 27 đến ngày 31-3-1982. Tham dự Đại hội
Tham dự Đại hội 1.033 đại biểu thay mặt cho hơn 1,7 triệu đảng viên cả nước, 47 đoàn
đại biểu của các đảng tổ chức quốc tế
- Đại hội thông qua các văn kiện quan trọng như Báo cáo chính trị; Phương hướng, nhiệm
vụ những mục tiêu chủ yếu về kinh tế hội trong 5 năm (1981- 1985) những năm
80; Báo cáo xây dựng Đảng Điều lệ Đảng (bổ sung sửa đổi), bầu Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị, đồng chí Duẩn được bầu lại làm Tổng thư của Đảng.
- Những quan điểm mới, khẳng định:
· Việt Nam đang chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH bao gồm thời kỳ 5
năm (1981 - 1985) kéo dài đến năm 1990, "là khoảng thời gian tầm quan trọng đặc
biệt" với những khó khăn về mọi mặt
· Đó khó khăn phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều giai đoạn
- Xác định CMVN 2 nhiệm vụ chiến lược:
· Xây dựng thành công CNXH
· Bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Hai nhiệm vụ chiến lược đó quan hệ mật thiết với nhau
- Nội dung CNH XHCN trong chặng đường đầu tiên
· Tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp mặt trận hàng đầu, đưa nông
nghiệp một bước lên sản xuất lớn hội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng
tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng
· Kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng công nghiệp nặng trong cấu công
nông hợp
So sánh đường lối Công nghiệp hóa 1976 1982
Đại hội IV (1976)
Đại hội V (1982)
Ưu tiên phát triển CN nặng một cách
hợp
Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng
đầu
Kết hợp thành cấu KT công nông
nghiệp
Ra sức phát triển CN sản xuất hàng
tiêu dùng
Vừa xây dựng kinh tế TW vừa phát
triển kinh tế địa phương
CN nặng cần làm mức độ, vừa sức,
nhằm phục vụ thiết thực, hiệu quả cho
nông nghiệp CN nhẹ.
b) Thành tựu hạn chế
- Thành tựu:
· Tiếp tục khẳng định con đường XHCN: Đại hội V kiên định mục tiêu xây dựng
CNXH, đề ra phương hướng "ổn định sản xuất, ổn định đời sống" kinh tế khó khăn.
· Đề ra kế hoạch 5 năm (1981-1985): Tập trung phát triển nông nghiệp, công nghiệp
nhẹ, hàng tiêu dùng để giải quyết khủng hoảng.
· Bước đầu điều chỉnh chế quản lý: Áp dụng khoán sản phẩm trong nông nghiệp
(Chỉ thị 100-CT/TW, 1981), giúp tăng năng suất lúa gạo.
· Khoa học thuật được triển khai, bắt đầu khai thác dầu mỏ xây dựng nhiều công
trình thủy điện như Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Trị An.
· Củng cố an ninh quốc phòng: Duy trì ổn định chính trị trước các thách thức biên giới
Tây Nam phía Bắc.
- Hạn chế:
· Không thoát khỏi khủng hoảng kinh tế: Kế hoạch 5 năm (1981-1985) vẫn thất bại,
lạm phát tăng cao (khoảng 400-500%/năm), sản xuất trì trệ.
· Duy trì chế tập trung bao cấp: Cải cách nửa vời, chưa mạnh dạn xóa bỏ triệt để
chế quan liêu.
· Thiếu tầm nhìn đột phá: Chưa đề ra được giải pháp căn để chuyển đổi hình
kinh tế, phụ thuộc vào viện trợ từ Liên khối XHCN.
· Đời sống nhân dân khó khăn: Thiếu lương thực, hàng hóa khan hiếm, tham nhũng gia
tăng trong bộ máy Nhà nước.
Kết luận: Đại hội V (1982) bước chuyển quan trọng chưa giải quyết được khủng hoảng,
nhưng đặt nền móng cho duy đổi mới, dẫn đến thành công của Đại hội VI (1986).
c) Các bước đột phá tiếp tục đổi mới kinh tế
- Hội nghị Trung ương 6 (7-1984)
· Tập trung giải quyết 1 số vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông như đẩy mạnh thu
mua nắm nguồn hàng, quản chặt chẽ thị trường tự do.
· Thực hiện điều chỉnh giá cả, tiền lương, tài chính cho phù hợp với thực tế.
- Hội nghị Trung ương 7 (12-1984)
· Xác định kế hoạch năm 1985 phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp mặt
trận hàng đầu, trước hết sản xuất lương thực, thực phẩm.
- Hội nghị Trung ương 8 (6-1985): bước đột phá thứ hai
· Xóa bỏ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, chuyển mọi hoạt động sản
xuất, kinh doanh sang chế hạch toán kinh doanh hội chủ nghĩa
· Lấy giá, lương, tiền khâu đột phá để chuyển sang chế hạch toán, kinh doanh
XHCN
Thực chất, các chủ trương đã thừa nhận sản xuất hàng hóa những quy luật sản xuất hàng
hóa trong nền kinh tế quốc dân
- Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8-1986): bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế đồng thời
cũng bước quyết định cho sự ra đời của đường lối đổi mới của Đảng
· Đưa ra “Kết luận đối với một số vấn đề thuộc về quan điểm kinh tế”
· Nội dung đổi mới tính đột phá là:
a) Về cấu sản xuất: cần tập trung lực lượng, trước hết vốn vật tư, thực hiện cho
được ba chương trình quan trọng nhất về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu
hàng xuất khẩu.
b) Về cải tạo XHCN: phải biết lựa chọn bước đi hình thức thích hợp trên quy cả nước
cũng như từng vùng, từng lĩnh vực, phải đi qua những bước trung gian, quá độ từ thấp đến
cao, từ quy nhỏ đến trung bình, rồi tiến lên quy lớn.
c) Về chế quản kinh tế: bố trí lại cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới chế quản
kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển.
III. Tổng kết (6 phút)
1. Ý nghĩa
-Thống nhất toàn vẹn lãnh thổ thể chế chính trị: tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc
xây dựng đất nước về sau.
-Trải nghiệm thực tiễn hình kinh tế XHCN kiểu cũ, giúp rút ra những bài học quý giá
về quản lý, phát triển đất nước trong điều kiện mới.
-Khởi đầu duy đổi mới: Những thất bại bất cập của hình đã thúc đẩy Đảng
phải đổi mới duy lãnh đạo mở đường cho Đại hội VI (1986), đánh dấu bước ngoặt
lịch sử trong công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
2. Bài học kinh nghiệm
- Những khó khăn, khủng hoảng trong giai đoạn 1975–1986 cho thấy hình kinh tế kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp không phù hợp với điều kiện nước ta.
->Cần xuất phát từ thực tiễn đất nước, không áp dụng máy móc hình nước ngoài,
đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hội đang phát triển đặc thù riêng.
- Sau thống nhất, tưởng thắng lợi, dẫn đến một số quyết định cải tạo xây dựng
CNXH quá nhanh, chưa tính đến điều kiện kinh tế hội cụ thể.
->Mọi chính sách phát triển cần được xây dựng trên sở đánh giá đúng thực lực, lộ
trình phù hợp, tránh duy ý chí, chủ quan.
- Trong thời kỳ này, các chính sách cải tạo nhiều khi mang tính áp đặt, chưa phát huy đầy đủ
vai trò làm chủ của nhân dân, chưa khuyến khích động lực nhân trong sản xuất.
->Sự nghiệp cách mạng chỉ thành công khi dựa vào sức dân, khơi dậy được tính tích
cực, sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân.
- Việt Nam phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới sau năm 1975. trong hòa bình,
vẫn phải giữ vững quốc phòng, an ninh
->Trong mọi giai đoạn phát triển, cần luôn giữ thế chủ động quốc phòng, gắn chặt xây
dựng bảo vệ Tổ quốc.
- Do chậm đổi mới duy hình phát triển, Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế
hội trước năm 1986.
->Cần liên tục cập nhật, điều chỉnh chính sách, nhìn thẳng vào thực trạng để không bị
tụt hậu so với thế giới.
- Từ những thất bại khó khăn của giai đoạn này, Đảng đã chủ động tổng kết, đổi mới
duy từ Đại hội VI (1986).
->Đảng phải dám nhìn nhận khuyết điểm, kịp thời đổi mới duy lãnh đạo, tổ chức, để
dẫn dắt cách mạng đi đúng hướng.
3. Liên hệ thực tiễn
a. Trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc hiện nay
-Bài học về duy đổi mới từ giai đoạn 1975–1986 vẫn còn nguyên giá trị. Ngày nay, Việt
Nam tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, phát huy nội lực hội nhập
quốc tế.
-Tăng trưởng kinh tế gắn với ổn định chính trị hội, đúng với tinh thần: vừa phát triển
kinh tế, vừa củng cố quốc phòng an ninh.
b. Trong công tác lãnh đạo, quản
-Giai đoạn này cho thấy nếu thiếu linh hoạt, duy ý chí thì sẽ gây ra trì trệ, khủng hoảng. Do
đó, hiện nay, Đảng Nhà nước luôn nhấn mạnh việc lắng nghe thực tiễn, đổi mới thể chế,
cải cách hành chính quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, minh bạch.
-Cần phát huy vai trò của nhân dân, tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp chủ động
sáng tạo, làm giàu chính đáng, đóng góp cho hội.
c. Trong giáo dục, đào tạo, thế hệ trẻ
-Thế hệ trẻ cần hiểu những khó khăn, thử thách cha ông đã trải qua, từ đó:
+Trân trọng hòa bình, độc lập.
+Nâng cao tinh thần trách nhiệm, học tập, rèn luyện để đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất
nước.
+Phải duy cởi mở, đổi mới, sẵn sàng tiếp cận cái mới nhưng vẫn giữ vững bản sắc dân
tộc lập trường chính trị vững vàng.
d. Trong phòng, chống các nguy hiện đại
-Thực tiễn hôm nay đặt ra những thách thức mới như: biến đổi khí hậu, an ninh mạng, cạnh
tranh địa chính trị. Những bài học từ thời kỳ khủng hoảng (1975–1986) nhắc nhở chúng ta
phải:
+Cảnh giác, chủ động trước các nguy cơ.
+Kiên định mục tiêu phát triển, không bị lệ thuộc hay sao chép hình từ bên ngoài một
cách máy móc.

Preview text:

* Lưu ý: Những phần bôi đen là quan trọng (p1,p,p5), nên thêm vào slide. Phần 2. 3 .4
vì là các mốc lịch sử nên các bạn slide chịu khó cân chỉnh, vì nội dung rất khó highlight.
Tiêu đề: Chương 3: Đảng lãnh đạo cả
nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành
công cuộc đổi mới (1975 - 2018)
I. Mở đầu - Bối cảnh lịch sử sau 1975 (3 phút) 1. Bối cảnh hiện tại: -
Thống nhất đất nước, mở đầu kỷ nguyên mới: Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Việt
Nam chính thức hoàn thành thống nhất đất nước và bước vào kỷ nguyên độc lập, chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa -
Hạ tầng kinh tế – xã hội bị phá hủy nghiêm :
trọng cầu đường, nhà máy, hệ thống
giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế đều trong tình trạng kiệt quệ. Thiếu hụt lương thực, đời
sống nhân dân vô cùng khó khăn. (Khoảng 2 triệu người chết, 4 triệu người bị thương, hàng
triệu người bị phơi nhiễm chất độc hóa học (chất độc màu da cam), để lại di chứng lâu dài về
thể chất và tâm lý.) Dẫn chứng - Nước ta vừa
phải tập trung khắc phục hậu quả nặng nề của chiến tranh, lại vừa
phải đối phó với chiến tranh biên giới Tây Nam (1979) và biên giới phía Bắc.
(Việt Nam gặp khó khăn lớn về đối ngoại: -
Bị Mỹ và phương Tây bao vây cấm vận. - Quan hệ với T rung
Quốc xấu đi nghiêm trọng khi mà Việt Nam can thiệp vào
Campuchia để lật đổ chế độ Khmer Đỏ)-Nói thêm
2. Những khó khăn tồn động -
Các thế lực thù địch chống phá
- Xuất phát điểm của nền KT là 1 nền sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất lao động thấp
lại chịu sự phụ thuộc lớn vào viện trợ trong chiến tranh. -
Công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa trước đây có nhiều vấp vá và chưa phát
hiện những khuyết tật của mô hình chủ nghĩa
xã hội ở những năm đầu xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên cả nước. 3. Nhiệm vụ của Đảng Sau 1975, Đảng
Cộng sản Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo duy nhất, gánh vác
trách nhiệm lịch sử đặc biệt lớn lao:
+ Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế
- xã hội, xây dựng đất nước từ đống đổ nát.
+ Tổ chức lại đời sống kinh tế theo định hướng XHCN
+ Bảo vệ độc lập, chủ quyền trước các thách thức đối nội và đối ngoại
+ Ứng phó với cấm vận quốc tế, chiến tranh biên giới và thách thức nội tại của cơ chế quản lý tập trung.
=> Và cũng từ đây, công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước được xem là nhiệm
vụ ưu tiên hàng đầu, đặt nền móng thể chế cho toàn bộ quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
trong giai đoạn tiếp theo.
II. Nội dung - Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc (1975-1986)
1. Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc 1975 - 1981
a. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (5 phút)
- Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, đất nước ta hoàn toàn độc lập và thống nhất, bước vào thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ cấp bách đầu tiên là thống nhất đất nước về
mặt nhà nước, xóa bỏ hai chính quyền ở hai miền.
- Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương khóa III (8/1975) chủ trương:
+Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
+Miền Bắc phải tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và hoàn thiện quan
hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
+Miền Nam phải đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng xã hội chủ nghĩa.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, ngày 27/10/1975, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa họp phiên đặc biệt bàn về việc thống nhất đất nước.
- Từ ngày 15 đến 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị Bắc - Nam được tổ chức tại Sài
Gòn, thống nhất tổ chức tổng tuyển cử toàn quốc vào nửa đầu năm 1976 để bầu Quốc hội chung.
- Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử được tiến hành trên toàn quốc.
- Từ 24/6 đến 3/7/1976, Quốc hội khóa mới họp kỳ họp đầu tiên tại Hà Nội, quyết định đặt
tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, chọn Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, đổi tên
Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh, và bầu ra các chức danh lãnh đạo cao nhất. (mấy bạn làm
slide nhớ thêm ảnh minh họa cho phần này nhé, và các bạn thuyết trình cũng nêu rõ ra nha) - Đồng thời, các tổ
chức chính trị – xã hội
trên cả nước cũng được thống nhất với tên gọi chung, như: Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng
Công đoàn Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,... Ý nghĩa: - Là
cơ sở để thống nhất nước nhà trên lĩnh vực khác, nhanh chóng tạo ra sức
mạnh toàn diện của đất nước.
- Là điều kiện tiên quyết để đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Thể hiện tư duy chính trị nhạy bén của Đảng trong thực hiện bước chuyển giai
đoạn cách mạng ở nước ta. -
(- Việc thống nhất hai chính quyền ở hai miền khẳng định một cách chính thức và hợp
pháp rằng nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, không thể chia cắt. -
Thành lập một nhà nước thống nhất đã giúp cả nước có một chính quyền chung, thống
nhất đường lối, chính sách
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. -
Một nhà nước thống nhất, có chính quyền hợp hiến, hợp pháp giúp Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao, nhận được sự công nhận
của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế.) Nói thêm
b. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã
hội, bảo vệ Tổ quốc ( 8 phút)
**Thời gian - Địa điểm - Đặc điểm:
+ Đại hội được tổ chức từ ngày 14 đến ngày 20 tháng 12 năm 1976, tại Thủ đô Hà Nội.
Quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam và sửa đổi Điều lệ Đảng - Bầu ban chấp hành
TW gồm 101 ủy viên chính thức, 32 ủy viên dự
khuyết, bầu đồng chí Lê Duẩn làm Tổng Bí thư.
(+ Đây là đại hội đầu tiên sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất.
=> Ý nghĩa lịch sử vô cùng quan trọng.
+Đại hội diễn ra trong bối cảnh nhân dân cả nước kỳ vọng vào sự đổi mới, phát triển trong
hòa bình sau chiến tranh.) Nói thêm
- Đại hội phân tích tình hình thế giới, trong nước và nêu lên 3 đặc điểm lớn của cách mạng
Việt Nam trong giai đoạn mới:
+một là, nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất
nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. (đặc điểm
quy định nội dung,hình thức, bước đi của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.) +hai
là, Tổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội với
nhiều thuận lợi rất lớn, song cũng còn nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn dư
của chủ nghĩa thực dân gây ra. +ba
là, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi,
song cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa thế lực cách mạng và thế lực phản cách mạng trên thế
giới còn gay go và quyết liệt.
**Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc
Chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội:
Sau Đại hội, Đảng xác định:
+ Đảng xác định xây dựng nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa, thống nhất; lấy công nghiệp nặng làm trọng tâm. + T iếp tục cải
tạo xã hội chủ nghĩa trong nông nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh.
+ Áp dụng cơ chế bao cấp: giá cả, phân phối, sản xuất đều do Nhà nước kiểm soát.
+Đề ra các chỉ tiêu phát triển vượt khả năng thực tế, nhằm đẩy nhanh chuyển từ sản xuất nhỏ
lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, mô hình này sớm bộc lộ hạn chế: sản xuất trì trệ, hiệu quả thấp, thiếu động lực lao động.
Trước tình hình đó, Đảng bắt đầu điều chỉnh:
+ Hội nghị Trung ương 6 (tháng 8 năm 1979): bước đột phá đầu tiên, với chủ trương sản xuất
bung ra”, giảm bớt rào cản hành chính.
+ Chỉ thị 100-CT/TW (tháng 1 năm 1981): thực hiện khoán sản phẩm đến nhóm và người lao
động trong hợp tác xã nông nghiệp – mở đầu cho đổi mới trong nông nghiệp.
+ Quyết định 25-CP và 26-CP (tháng 1 năm 1981): trao quyền tự chủ sản xuất và tài chính cho các xí nghiệp quốc
doanh; áp dụng lương khoán, lương sản phẩm và tiền thưởng – tạo
nền tảng đổi mới doanh nghiệp nhà nước.
Chính sách bảo vệ Tổ quốc – cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam
+ Sau năm 1975, tập đoàn diệt chủng Pôn Pốt ở Campuchia liên tục gây hấn, tổ chức hàng
ngàn cuộc tấn công dã man vào biên giới Tây Nam, sát hại dân thường.
+ Cuối tháng 12/1978, chúng huy động toàn lực xâm lược biên giới Tây Nam, nhằm tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
+ Đáp lời kêu gọi của cách mạng Campuchia, quân tình nguyện Việt Nam phối hợp với lực
lượng bạn, mở tổng tiến công từ 26/12/1978, đến 7/1/1979 giải phóng Phnom Pênh, xóa bỏ chế độ diệt chủng.
→ Ngày 18/2/1979, hai nước ký Hiệp ước Hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
Bảo vệ biên giới phía Bắc (1979):
+ Ngày 17/2/1979, Trung Quốc bất ngờ huy động hơn 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên
giới từ Lai Châu đến Quảng Ninh.
+ Ngày 5/3/1979, Chủ tịch Tôn Đức Thắng ra lệnh Tổng động viên toàn quốc.
+ Nhờ tinh thần chiến đấu anh dũng, quân dân ta đã đẩy lùi quân xâm lược, buộc Trung Quốc
phải rút quân vào ngày 18/3/1979.
→ Từ ngày 18/4/1979 về sau, hai nước sau đó đàm phán, dần dần khôi phục quan hệ ngoại giao.
c. Đánh giá chung giai đoạn 1975 - 1981 (a,b) - Thành tựu nổi bật:
+ Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt, trong đó có thống nhất tổ chức Đảng trên phạm vi cả nước.
+ Xác lập đường lối chung về xây dựng chủ nghĩa xã hội, bước đầu đề ra kế hoạch phát triển
kinh tế, văn hóa và xã hội.
+ Khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế thông qua thắng lợi trong chiến tranh biên
giới Tây Nam và phía Bắc.
+ Bước đầu có chuyển biến trong tư duy lãnh đạo kinh tế, mở đường cho công cuộc đổi mới sau này. - Hạn chế chủ yếu: + Chậm tổng
kết thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chưa điều chỉnh kịp mô
hình kinh tế trong thời bình.
+ Vẫn duy trì mô hình quản lý tập trung, bao cấp, kém hiệu quả và thiếu động lực thúc đẩy sản xuất.
+ Đề ra mục tiêu, chỉ tiêu quá cao so với khả năng, dẫn đến sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân
chưa cải thiện đáng kể.
2. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và các bước đột phá tiếp tục đổi mới
kinh tế 1982 - 1986. (8 phút)
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội - Bối cảnh lịch sử:
· Mỹ tiếp tục thực hiện chính sách bao vây, cấm vận Việt Nam
· Việt Nam ở trong tình thế vừa có hòa bình, vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh
phá hoại nhiều mặt... đồng thời, phải sẵn sàng đối phó với tình huống địch có thể gây chiến
tranh xâm lược quy mô lớn.
- Đại hội V của Đảng họp tại Hà Nội, từ ngày 27 đến ngày 31-3-1982. Tham dự Đại hội có
Tham dự Đại hội có 1.033 đại biểu thay mặt cho hơn 1,7 triệu đảng viên cả nước, có 47 đoàn
đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- Đại hội thông qua các văn kiện quan trọng như là Báo cáo chính trị; Phương hướng, nhiệm
vụ và những mục tiêu chủ yếu về kinh tế và xã hội trong 5 năm (1981- 1985) và những năm
80; Báo cáo xây dựng Đảng và Điều lệ Đảng (bổ sung và sửa đổi), bầu Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị, đồng chí Lê Duẩn được bầu lại làm Tổng Bí thư của Đảng.
- Những quan điểm mới, khẳng định:
· Việt Nam đang ở chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH bao gồm thời kỳ 5 năm (1981 -
1985) và kéo dài đến năm
1990, "là khoảng thời gian có tầm quan trọng đặc
biệt" với những khó khăn về mọi mặt
· Đó là khó khăn phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều giai đoạn
- Xác định CMVN có 2 nhiệm vụ chiến lược: · Xây dựng thành công CNXH ·
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc
 Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ mật thiết với nhau
- Nội dung CNH XHCN trong chặng đường đầu tiên
· Tập trung sức phát triển
nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông
nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng
và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng
· Kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong cơ cấu công – nông hợp lý
So sánh đường lối Công nghiệp hóa 1976 – 1982 Đại hội IV (1976) Đại hội V (1982)
• Ưu tiên phát triển CN nặng một cách • Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng hợp lý đầu
• Kết hợp thành cơ cấu KT công – nông • Ra sức phát triển CN sản xuất hàng nghiệp tiêu dùng
• Vừa xây dựng kinh tế TW vừa phát • CN nặng cần làm có mức độ, vừa sức,
triển kinh tế địa phương nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và CN nhẹ.
b) Thành tựu và hạn chế - Thành tựu: · Tiếp
tục khẳng định con đường XHCN: Đại hội V
kiên định mục tiêu xây dựng
CNXH, đề ra phương hướng "ổn định sản xuất, ổn định đời sống" dù kinh tế khó khăn. ·
Đề ra kế hoạch 5 năm (1981-1985):
Tập trung phát triển nông nghiệp, công nghiệp
nhẹ, hàng tiêu dùng để giải quyết khủng hoảng. ·
Bước đầu điều chỉnh cơ chế quản lý: Áp
dụng khoán sản phẩm trong nông nghiệp
(Chỉ thị 100-CT/TW, 1981), giúp tăng năng suất lúa gạo. ·
Khoa học kĩ thuật được triển khai, bắt đầu khai thác dầu mỏ và xây dựng nhiều công
trình thủy điện như Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Trị An. ·
Củng cố an ninh quốc phòng: Duy trì ổn định chính trị trước các thách thức biên giới Tây Nam và phía Bắc. - Hạn chế: ·
Không thoát khỏi khủng hoảng kinh tế:
Kế hoạch 5 năm (1981-1985) vẫn thất bại,
lạm phát tăng cao (khoảng 400-500%/năm), sản xuất trì trệ. ·
Duy trì cơ chế tập trung bao cấp: Cải cách nửa vời, chưa mạnh dạn xóa bỏ triệt để cơ chế quan liêu. ·
Thiếu tầm nhìn đột phá: Chưa đề ra được giải pháp căn cơ để chuyển đổi mô hình
kinh tế, phụ thuộc vào viện trợ từ Liên Xô và khối XHCN. ·
Đời sống nhân dân khó khăn: Thiếu lương thực, hàng hóa khan hiếm, tham nhũng gia
tăng trong bộ máy Nhà nước.
Kết luận: Đại hội V (1982) là bước chuyển quan trọng dù chưa giải quyết được khủng hoảng,
nhưng đặt nền móng cho tư duy đổi mới, dẫn đến thành công của Đại hội VI (1986).
c) Các bước đột phá tiếp tục đổi mới kinh tế
- Hội nghị Trung ương 6 (7-1984) ·
Tập trung giải quyết 1 số vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông như đẩy mạnh thu
mua nắm nguồn hàng, quản lý chặt chẽ thị trường tự do. ·
Thực hiện điều chỉnh giá cả, tiền lương, tài chính cho phù hợp với thực tế.
- Hội nghị Trung ương 7 (12-1984) ·
Xác định kế hoạch năm 1985 phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp là mặt
trận hàng đầu, trước hết là sản xuất lương thực, thực phẩm.
- Hội nghị Trung ương 8 (6-1985): bước đột phá thứ hai · Xóa bỏ cơ
chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp, chuyển mọi hoạt động sản
xuất, kinh doanh sang cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa ·
Lấy giá, lương, tiền là khâu đột phá để chuyển sang
cơ chế hạch toán, kinh doanh XHCN
 Thực chất, các chủ trương đã thừa nhận sản xuất hàng hóa và những quy luật sản xuất hàng
hóa trong nền kinh tế quốc dân
- Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8-1986): bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế đồng thời
cũng là bước quyết định cho sự ra đời của đường lối đổi mới của Đảng ·
Đưa ra “Kết luận đối với một số vấn đề thuộc về quan điểm kinh tế” ·
Nội dung đổi mới có tính đột phá là: a)
Về cơ cấu sản xuất: cần tập trung lực lượng, trước hết là vốn và vật tư, thực hiện cho
được ba chương trình quan trọng nhất về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu và hàng xuất khẩu.
b) Về cải tạo XHCN: phải biết lựa chọn bước đi và hình thức thích hợp trên quy mô cả nước cũng
như từng vùng, từng lĩnh vực, phải đi qua những bước trung gian, quá độ từ thấp đến
cao, từ quy mô nhỏ đến trung bình, rồi tiến lên quy mô lớn. c)
Về cơ chế quản lý kinh tế: bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển. III. Tổng kết (6 phút) 1. Ý nghĩa
-Thống nhất toàn vẹn lãnh thổ và thể chế chính trị: tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc
xây dựng đất nước về sau.
-Trải nghiệm thực tiễn mô hình kinh tế XHCN kiểu cũ, giúp rút ra những bài học quý giá
về quản lý, phát triển đất nước trong điều kiện mới.
-Khởi đầu tư duy đổi mới: Những thất bại và bất cập của mô hình cũ đã thúc đẩy Đảng
phải đổi mới tư duy lãnh đạo — mở đường cho Đại hội VI (1986), đánh dấu bước ngoặt
lịch sử trong công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước. 2. Bài học kinh nghiệm
- Những khó khăn, khủng hoảng trong giai đoạn
1975–1986 cho thấy mô hình kinh tế kế
hoạch hóa tập trung, bao cấp không phù hợp với điều kiện nước ta.
->Cần xuất phát từ thực tiễn đất nước, không áp dụng máy móc mô hình nước ngoài,
đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế – xã hội đang phát triển và có đặc thù riêng. - Sau thống nhất, có tư
tưởng thắng lợi, dẫn đến một số quyết định cải tạo và xây dựng
CNXH quá nhanh, chưa tính đến điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể.
->Mọi chính sách phát triển cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá đúng thực lực, có lộ
trình phù hợp, tránh duy ý chí, chủ quan.
- Trong thời kỳ này, các chính sách cải tạo nhiều khi mang tính áp đặt, chưa phát huy đầy đủ
vai trò làm chủ của nhân dân, chưa khuyến khích động lực cá nhân trong sản xuất.
->Sự nghiệp cách mạng chỉ thành công khi dựa
vào sức dân, khơi dậy được tính tích
cực, sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân.
- Việt Nam phải đối mặt với các cuộc chiến tranh biên giới sau năm 1975. Dù trong hòa bình,
vẫn phải giữ vững quốc phòng, an ninh
->Trong mọi giai đoạn phát triển, cần luôn giữ thế chủ động quốc phòng, gắn chặt xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Do chậm đổi mới tư duy và mô hình phát triển, Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội trước năm 1986.
->Cần liên tục cập nhật, điều chỉnh chính sách, nhìn thẳng vào thực trạng để không bị
tụt hậu so với thế giới.
- Từ những thất bại và khó khăn của giai đoạn này, Đảng đã chủ động tổng kết, đổi mới tư
duy từ Đại hội VI (1986).
->Đảng phải dám nhìn nhận khuyết điểm, kịp thời đổi mới tư duy lãnh đạo, tổ chức, để
dẫn dắt cách mạng đi đúng hướng. 3. Liên hệ thực tiễn
a. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
-Bài học về tư duy đổi mới từ giai đoạn 1975–1986 vẫn còn nguyên giá trị. Ngày nay, Việt
Nam tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, phát huy nội lực và hội nhập quốc tế. -Tăng trưởng kinh
tế gắn với ổn định chính trị – xã hội, đúng với tinh thần: vừa phát triển
kinh tế, vừa củng cố quốc phòng – an ninh.
b. Trong công tác lãnh đạo, quản lý
-Giai đoạn này cho thấy nếu thiếu linh hoạt, duy ý chí thì sẽ gây ra trì trệ, khủng hoảng. Do
đó, hiện nay, Đảng và Nhà nước luôn nhấn mạnh việc lắng nghe thực tiễn, đổi mới thể chế,
cải cách hành chính và quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, minh bạch.
-Cần phát huy vai trò của nhân dân, tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp chủ động
sáng tạo, làm giàu chính đáng, đóng góp cho xã hội.
c. Trong giáo dục, đào tạo, thế hệ trẻ
-Thế hệ trẻ cần hiểu rõ những khó khăn, thử thách mà cha ông đã trải qua, từ đó:
+Trân trọng hòa bình, độc lập.
+Nâng cao tinh thần trách nhiệm, học tập, rèn luyện để đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước.
+Phải có tư duy cởi mở, đổi mới, sẵn sàng tiếp cận cái mới nhưng vẫn giữ vững bản sắc dân
tộc và lập trường chính trị vững vàng.
d. Trong phòng, chống các nguy cơ hiện đại
-Thực tiễn hôm nay đặt ra những thách thức mới như: biến đổi khí hậu, an ninh mạng, cạnh
tranh địa – chính trị. Những bài học từ thời kỳ khủng hoảng (1975–1986) nhắc nhở chúng ta phải:
+Cảnh giác, chủ động trước các nguy cơ.
+Kiên định mục tiêu phát triển, không bị lệ
thuộc hay sao chép mô hình từ bên ngoài một cách máy móc.