Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
45
Chương III
L
LÝÝ TTHHUUY
Y
T
T V
V
HHÀÀNNHH VVII
C
C
A
A NNG
GƯ
ƯI
I TTIIÊÊUU DDÙÙNNGG
Lý thuyết về cung - cầu và quan hệ cung - cầu giúp ta hiểu được quá trình mua bán, trao
đổi hàng hóa cũ ng như sự hình thành giá c trên thị trưßng. Tuy nhiên, nó l i không gi i
thích được vì sao một ngưßi tiêu dùng nào đó lại lựa chọn tiêu dùng một hàng hóa hay dịch
vụ này mà không tiêu dùng hàng hóa hay d t vịch vụ khác. Lý thuyế ề hành vi của ngưßi tiêu
dùng sẽ giúp trả lßi câu hỏi này.
I. LÝ THUYẾT VỀ ĐỘ THỎA DỤNG
1. Khái niệm về độ thỏa dụng
1.1 Độ thỏ a d ng (U)
Có thể nói động cơ đầu tiên đưa ngưßi ta đến tiêu dùng một hàng hóa hoặc dịch vụ nào
đ ó chính là sá thích v hàng hóa hay dịch v đó và khi tiêu dùng chúng s mang l i cho
ngưßi tiêu dùng một cảm giác bằng lòng hoặc thỏa mãn nào đó. Các nhà kinh tế đã khái
quát và “đo lưßng” m thức bđộ ằng lòng hoặc thỏa mãn này bằng một khái niệm gọi là độ ỏa
dụng.
Độ thỏ a d ng biể u thị m c độ thích thú, th a mãn ho c b ng lòng mà m t người tiêu
dùng có được từ việc tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
Dĩ nhiên, chúng ta không đo l a d ng b n v o l ng vưßng c đượ độ thỏ ằng các đơ ị đ ưß ật lý
như trọng lượng, chiều dài,… và bản thân ngưßi tiêu dùng cũng không đo lưßng được độ
thỏa dụng của họ khi tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ. Tuy nhiên, ngưßi tiêu dùng có thể
biết xđược mình thích hàng hóa nào hơn, nghĩa là họ có thể ếp hạng độ thỏa dụng đối với
những hàng hóa khác nhau. Với cơ s ó, á đ độ thỏa dụng khi tiêu dùng một hàng hóa hay
dịch vụ được các nhà kinh tế biểu thị bằng những con số. Nếu mức độ thỏa mãn hay bằng
lòng càng cao thì độ th ng b n. ỏa dụ được biểu thị ằng những con số càng lớ
Ví dụ: Khi ăn 1 trái cam ngưßi tiêu dùng cảm thấy ngon thì chúng ta có thể bi u di ễn cảm
giác ngon mi a trái cam trong ệng này bằng m nhột con số ư 20 và như v y độ thỏa d ng c
trưßng hợp này là 20, đồng thßi nếu trái cam này được ngưßi tiêu dùng cho là ngon hơn
một trái chuối thì độ thỏa d ng c là 15. ủa trái chuối có thể
Sự bằng lòng hay thỏa mãn của ngưßi tiêu dùng khi tiêu dùng một loại hàng hóa hay
dịch vụ thay đổi thưßng xuyên, vì vậy độ thỏa dụng cũng là một i đại lượng liên tục thay đổ
th ng c độ ỏa dụng có nhữ đặ điểm như sau:
Độ thỏ đ a d ng ph thuộc vào ánh giá chủ quan c a người tiêu dùng: Rõ ràng với
cùng một loại hàng hóa hay dịch vụ nhưng ối với ngưßi này có thể có cảm giác hài lòng khi
Kinh tế học vi mô
46
tiêu dùng nó nhiều hơn a ối với ng i khác, ưß iều này hoàn toàn lệ thuộc vào sá thích củ
ngưßi tiêu dùng ối với hàng hóa hay dịch vụ ó.
Độ thỏ a d ng phụ thu c vào s lượng hàng hóa và dịch v được tiêu dùng: Khi tiêu
dùng nhiều hơn m nào ó ngột loại hàng hóa hay dịch vụ ưßi tiêu dùng luôn cảm th y hài
lòng nhiều h a d u lơn nghĩa là ộ thỏ ụng khi tiêu dùng nhiề ớn hơn khi tiêu dùng ít.
Độ thỏ đ a dụng ph thu c vào từng i u ki n tiêu dùng cụ th : trong những hoàn cảnh
khác nhau mức ộ hài lòng có ược khi tiêu dùng cùng một loại hàng hóa cũng khác nhau.
Ngưßi tiêu dùng s hài lòng h ơn n u u ng mế ột ly trà á vào buổi trưa chứ không phải lúc
sáng sớm.
1.2 Tổng độ thỏa dụng (TU)
Tổng độ thỏa dụng (TU) là toàn bộ m c độ th ng lòng mà mỏa mãn hoặc bằ ột người tiêu
dùng có được khi tiêu dùng mộ t s các hàng hóa hoặc dịch v nào đó trong một thời gian
nhất nh. đị
Với khái niệm như trên, tổng t độ thỏa d ng c ũng có thể được biểu diễn dưới dạng mộ
hàm số c t t ó. ủa mộ ập h p nh ng hàng hóa, d ịch vụ nào đ
TU = f (X, Y, Z, …)
Khi tiêu dùng càng nhiều hàng hóa, dịch vụ thì tổng độ thỏa dụng mang lại cho ngưßi tiêu
dùng càng lớn. Nhưng á m c ng t i ột mứ độ nào đó, tổ độ thỏa d ng s ẽ đạ đến mức tố đa cho
dù có tiêu dùng nhiều h n nơ ữa. Đó là điểm bảo hòa c n phủa ngưßi tiêu dùng đối v i s ẩm
đ đ ó. Vượt qua iể đm ó, t ng độ th a d ng s giảm.
Tuy nhiên trên thực tế rất hiếm khi ngưßi tiêu dùng lại tiêu dùng quá mức một loại hàng
hóa hay dịch vụ nào ó, bái lẽ khi không còn cảm giác hài lòng hay thỏa mãn nữa nghĩa là
không còn sá thích ối với hàng hóa hay dịch vụ ó thì ngưßi tiêu dùng sẽ không tiếp tục tiêu
dùng, mặt khác do sự h v ạn chế ề tiền bạc nên ngưßi tiêu dùng luôn có xu hướng dành sự
chi tiêu cho hàng hóa hay d thích vịch vụ khác khi không còn sá ề hàng hóa hay d ó. ịch vụ 
Do vậy, khi nghiên cứu về t ng l ộ thỏa dụng chúng ta chỉ nghiên cứu trong số ượng
hàng hóa còn mang lại cảm giác thích thú cho ngưßi tiêu dùng, tức là chỉ xem xét tổng ộ
thỏa dụng luôn tăng khi tăng số lượng hàng hóa ược tiêu dùng.
1.3 Độ thỏ a d ng biên (MU):
Độ thỏ ă a d ng biên (MU) là mức t ng thêm c a tổng độ th a d ng (TU) khi tiêu dùng thêm
một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ nào
ó.
Như v c a ậy, với khái niệm về độ thỏa dụng biên MU á trên, ta có thể tính đượ độ thỏ
dụng biên MU theo công thức sau:
TU'
∆Q
∆TU
MU ==
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
47
Độ thỏ a dụ ư áng biên nh công thức tính trên chính là d c c a ưßng t ng ộ th a
dụng ngay tại điểm mà chúng ta đang xem xét.
Giả s m c ột ngưßi tiêu dùng một số quả cam và tổng độ thỏa dụng TU mà anh ta có đượ
cho trong bảng sau:
Số trái cam tiêu dùng
Q
T ngổng độ thỏa dụ
TU
Độ thỏ a d ng biên
MU
0 0
1 10 10
2 18 8
3 24 6
4 28 4
5 30 2
6 30 0
7 28 -2
Với tổng th c độ ỏa dụng TU như trên ta có thể tính đượ độ thỏa dụng biên MU và như v y
ta có thêm được cột thứ 3 là MU.
Nếu bi u di n t ổng độ thỏa dụng TU và độ thỏa dụng biên MU trên đồ thị thì ta được 2 đồ
thị nh hình 3.1: ư
Hình 3.1: Đường t a d a dổng thđộ ụng TU và đường thđộ ụng biên MU
2. Qui luật n độ thỏa dụng biên (MU) giảm dầ
Khái niệm tổng độ thỏa dụng và độ thỏa d ng biên gi ải thích vì sau chúng ta lại tiêu dùng
một loại hàng hóa hay dịch vụ, cũng như vì sao chúng ta lại thôi tiêu dùng chúng vào một
thßi điểm nào đó. Trái cam thứ nhất có thể gây cảm giác ngon miệng, nhưng đến trái cam
thứ hai ta cảm thấy không ngon bằng trái cam thứ nhất và tương tự ến trái cam thứ sáu,
thứ b l n ảy có thể gây cảm giác buồn nôn. iều này có nghĩa là tiêu dùng với số ượng càng lớ
thì ộ thỏa dụng biên càng nhỏ. Hiện tượng này được các nhà kinh tế khái quát thành qui
Q
TU
7
18
30
10
24
4
10
2
8
6
MU
MU
TU
Q65 4 32 1 76 5 4 321
-2
Kinh tế học vi mô
48
luật gọi là qui luật thđộ ỏa dụng biên giảm dần.
Qui luật độ thỏa dụng biên giảm dần phát bi u nh ư sau: độ thỏ a dụ ng biên c a m t hàng
hóa có xu hướng giảm ó đi khi lượng hàng hóa đ được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời kỳ
nh nh.ất đị
Sá d m t ĩ độ thỏa d ng biên ngày càng gi đi là do sự thỏa mãn hay bằng lòng đối với mộ
hàng hóa ngày càng giảm t ng đi khi tiêu dùng tăng thêm mặt hàng đó. Qui luậ độ thỏa dụ
biên giảm dần nói lên khi ta tiêu dùng với số lượng ngày càng nhiều hơn một mặt hàng nào
ă ó thì tổng thỏa d ng t ng lên nhưng với tốc ch m d n.
Qui luật l ó ộ thỏa dụng biên giảm dần chỉ úng khi tiêu dùng nh ng m ột số ượng nào đ
của cùng một loại hàng hóa hay dịch v m. Nụ trong cùng một thßi điể ếu tiêu dùng ồng thßi
nhiều loại hàng hóa khác nhau thì chúng ta không có qui luật này.
3. Độ thỏa d ng cụng biên (MU) và đườ ầu (D)
Giữa độ thỏa dụng biên và giá cả có một mối liên
hệ mật thiết. Độ thỏa dụng biên của việc tiêu dùng
hàng hóa càng lớn, nghĩa là mức em độ thỏa mãn đ
lại cho ngưßi tiêu dùng khi tiêu dùng hàng hóa càng
lớn, thì ngưßi tiêu dùng sẵn sàng trả giá càng cao
hơn và khi độ thỏa dụng biên giảm thì sự sẵn sàng
chi trả c m v o ũng giả đi. Như ậy có thể dùng giá để đ
độ thỏ a d ng biên c a việc tiêu dùng hàng hóa.
Nếu so sánh, ta thấy có sự t v d a ương tự ạng củ
đưß đưßng cầ u và d ng c a ng độ thỏ a d ng biên.
Nó thể hiện m u cột điều là đằng sau đưßng cầ ủa
ngưßi tiêu dùng chứa ng m đự độ thỏa dụng biên giả
dần của ngưßi đó, hay do qui luật độ thỏa dụng biên
giảm dần mà đưßng c u d ốc xuống. Nói cách khác, đưßng biểu di a dễn về độ thỏ ụng biên
MU của ngưßi tiêu dùng chính là đưßng c a ngầu cá nhân củ ưßi ó. đ
4. Thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus – CS)
Thặng d ng sư tiêu dùng là tổ l ợi ích hay giá trị
mà người tiêu dùng nhận c được ngoài số ti thền họ
sự chi ra để mua hàng.
Thặng d n diư tiêu dùng nh là phđược xác đị ện
tích gạch chéo như trong hình 3.3. Nó chính là toàn
bộ chênh lệch giữa mức giá cao nhất mà ngưßi tiêu
dùng chấp nhận trả cho hàng hóa hay dịch vụ v i
mức giá thị trưßng của nó.
Trên th n t ngị tr ng luôn tưß ại một số ưßi tiêu
dùng chấp nhận trả giá cao cho một số lượng ít của
Hình 3.3: Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng
E
D
P
Pe
Q
Q O
A
D = MU
P
Q
Hình 3.2: Đường cầu cá nhân
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
49
một loại hàng hóa. Tuy nhiên, thực tế h c ọ chỉ tr ti ền theo mức giá Pe ủa thị trưßng và như
vậy họ c i ảm thấy mình ược lợi khi tiêu dùng hàng hóa này. Tổng lợi ích mà những ngưß
tiêu dùng này cảm thấy có ược chính là phần diện tích ược gạ ch chéo trên thị hay
chính là thặng dư tiêu dùng.
Cũng có thể lý giải phần thặng dư tiêu dùng theo cách như sau: tổng ng độ thỏa dụng (tổ
lợi ích) mà ngưßi tiêu dùng có ược khi tiêu dùng Q ơn vị sản phẩm là diện tích tứ giác
OAEQ, nhưng s n thố tiề ực sự mà những ng ng chi ra là diưßi tiêu dùng trên thị trưß ện tích
OPeEQ (vì những ng n phưßi tiêu dùng sử dụng Q ơn vị sản phẩm và mỗi sả ẩm trả v c ới mứ
giá Pe). Diện tích của phần g hi a dạch chéo thể ện cho độ thỏ ụng (l i ích) dôi ra mà toàn b
những ngưßi tiêu dùng trên th c. ị trưßng có ượ
II. LỰ ƯA CHỌN TỐI U CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Các phân tích về c u t c a đã giải thích về quyế định tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
ngưßi tiêu dùng dựa trên giả định mua một hàng hóa riêng lẻ v lới những số ượng khác
nhau. Tuy nhiên, trên thực tế khi quy i giết định tiêu dùng ngưßi tiêu dùng phả ải quyết vấn đề
lựa chọn và sẽ mua hàng hóa nào trong nhiều hàng hóa với một s ti ền chi tiêu hạn chế mà
vẫn cho phép họ có được sự thỏa mãn tối đa. Vấn đề này được xem xét thông qua mô hình
đưß đưßng giới hạn ngân sách và ng bàng quan.
1. Đường bàng quan (Indifference Curve: IC)
Đưßng bàng quan (hay còn gọ ái là đưßng đẳng ích) minh h a cho s thích của ngưßi tiêu
dùng v ng dề hàng hóa hay dịch vụ và được xây dự ựa trên các giả định về b n ch t c a sá
thích và khẩu vị:
+ Đối v i m ột loại hàng hóa, bao giß ngưßi tiêu dùng cũng thích tiêu dùng nhiều hơn là
tiêu dùng ít.
+ Một ngưßi tiêu dùng có th bi p h ết mình thích một tậ ợp hàng hóa này hơn một tập
hợp hàng hóa khác hoặc không xác định được mình thích tập hợp hàng hóa nào hơn trong
hai tập hợp hàng hóa được cho trước.
+ Sá thích của ngưßi tiêu dùng có tính chất bắc cầu.
Với những giả định trên, ng bàng quan đưß được
khái quát như sau:
Đường bàng quan thể ế hiện nh ng k t hợp khác
nhau trong việc lựa chọn hai loại hàng hóa và tất cả
những kết hợp ó ng đ đều mang lại tổ độ thỏa dụng
như nhau cho người tiêu dùng.
Các c đưßng bàng quan có những đặ điểm như
sau:
+ Các đưßng bàng quan dố c xu ng và thưßng
thì lồi về phía gốc tọa . độ
Hình 3.4: Đường bàng quan
Y
TU3
TU2
TU1
X
Kinh tế học vi mô
50
+ Các đưßng bàng quan không cắt nhau.
+ Có vô số đưßng bàng quan, các đưßng bàng quan càng xa gốc tọa độ phản ánh độ
thỏa dụng càng cao so các đưßng bàng quan nằm gần gốc tọa . độ
Tất nhiên, với những sá thích khác nhau về các loại hàng hóa hay dịch vụ thì hình dáng
của các đưßng bàng quan cũng khác nhau. Hình dáng của đưßng bàng quan chỉ ra mức độ
khác nhau của sự mong muốn thay thế hàng hóa này bằng hàng hóa khác.
Chúng ta hãy xem xét hình dáng đưßng bàng quan của ngưßi tiêu dùng A và B trong
trưßng hợp sau.
Giả định rằng:
+ Ngưßi tiêu dùng A và B ch n hai hàng hóa là X và Y. ỉ có sự lựa chọ
+ Ngưßi tiêu dùng A thích hàng hóa X hơn hàng hóa Y và ngược lại ngưßi tiêu dùng B
thích hàng hóa Y hơn hàng hóa X.
Ngưßi tiêu dùng A thích hàng hóa X hơn nên nế u có s đánh đổi giữa 2 hàng hóa X và Y
thì anh ta chỉ chấp nh n v n vận t đổi mộ đơ ị hàng hóa X lấy nhiều đơ ị hàng hóa Y, do đó
đưßng bàng quan củ a anh ta s d c v phía X hơn như trong hình 3.5. N u ngế ưßi tiêu dùng
A chỉ quan tâm đến hàng hóa X mà hoàn toàn không thích hàng hóa Y thì đưßng bàng quan
của anh ta sẽ là một đưßng thẳng đứng.
Ngược lại, ngưßi tiêu dùng B thích hàng hóa Y hơn nên anh ta chỉ chấp nhận n đổi 1 đơ
vị hàng hóa Y lấy nhiều y d đơn vị hàng hóa X và vì vậ đưßng bàng quan của anh ta sẽ ốc về
phía Y hơn. Nếu anh ta chỉ quan tâm đến hàng hóa Y mà hoàn toàn không thích hàng hóa X
thì đưßng bàng quan của anh ta sẽ là đưßng nằm ngang.
Hình 3.5: Đường bàng quan c a nh ững người tiêu dùng có sở thích khác nhau
Với hai tập hợp nào đó giữa hai hàng hóa X và Y cùng nằm trên một đưßng bàng quan
sẽ mang lại cho ngưßi tiêu dùng cùng một mứ c tổng độ thỏa dụng. Tuy nhiên, khi l a chọn
giữa hai tập hợp hàng hóa ngưßi tiêu dùng phải hy sinh bớt một loại hàng hóa này để có
thêm một hàng hóa khác. Và chúng ta thấy, số lượng hàng hóa Y mà ngưßi tiêu dùng phải
từ bỏ để có thêm một đơn v trong ị hàng hóa X giữa hai điểm 1 và 2 như đồ thị là khác nhau.
à đ i m 1, ngưßi tiêu dùng có ít hàng hóa X và nhiều hàng hóa Y nên mỗi đơn vị hàng hóa X
Y
X
Y
X
Đưß Đưßng bàng quan của A ng bàng quan của B
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
51
chỉ chấp nhận ánh u u đ đổi nế được nhiề đơn vị hàng hóa Y. Tuy nhiên á điểm 2, ngưßi tiêu
dùng có nhiều hàng hóa X và ít hàng hóa Y nên mỗi đơn vị hàng hóa X ngưßi tiêu dùng chỉ
chấp nhận ánh t u đ đổi ít hơn mộ đơn vị hàng hóa Y (nhiề đơn v hàng hóa X đổi lấy 1 đơn vị
hàng hóa Y). T a hàng hóa X và hàng hóa Y tlệ đánh đổi giữ ại một ng điểm bất kỳ trên đưß
bàng quan có thể tính theo tỷ ế số ΔY/ΔX. T số này cho bi t mỗi đơn vị hàng hóa X sẽ đ ánh
đổ đơi bái bao nhiêu n vị hàng hóa Y.
Tỷ số ΔY/ΔX cũng chính là độ d a ốc củ đưßng
bàng quan (tỷ số này luôn luôn âm do đưßng bàng
quan dốc xuống) tại tập hợp hàng hóa đang xem xét.
Các nhà kinh tế s d s c ụng tỷ ố này để đo lưßng mứ
độ thay thế giữa hai hàng hóa trong lựa chọn của
ngưßi tiêu dùng và được lđặt tên là tỷ ệ thay thế biên
và ký hiệu là MRS.
Tỷ l c ệ thay thế biên đượ định nghĩa như sau:
Tỷ lệ thay th biên (ế MRS) tại điểm bất kỳ trên
đườ đường bàng quan là giá trị tuyệ t đối c a độ d c ng
bàng quan tại m ó. điể đ
Nh Y/ư vậy: MRS = – Δ ΔX = – Độ d c đưßng bàng quan
Dấu âm (–) được c lđưa vào nhằm mụ đích làm cho tỷ ệ thay th biên trế á thành một con
số dương.
Ngoài ra, nh trên ư đồ thị á hình 3.6, đi iểm 1 và đ ểm 2 nằm trên cùng một đưßng bàng
quan nên có tổng thđộ ỏa dụng TU như nhau, do đó ta có:
TU = TUX + TUY ΔTU = ΔTU TUX + Δ Y = 0
(ΔTU X).X/Δ ΔX+ (ΔTU Y).Y/Δ ΔY = 0
MUX.ΔX+ MUY.ΔY = 0
MUX/MU X/Y = – Δ ΔY
Do đó tỷ lệ thay thế biên còn có thể viết như sau:
Y
X
MU
MU
X
Y
MRS =
Δ
Δ
=
Khi di chuyển từ trên xuống dưới trên cùng một đưßng bàng quan thì độ d c ng đưß
bàng quan giảm dần và do vậy tỷ l n. t c ệ thay thế biên MRS cũng giảm dầ Đây chính là mộ đặ
đ i m quan tr ng v sự ưa thích c a ngưßi tiêu dùng.
2. Đường gi n ngân sách ới hạ (Budget Line: BL)
Ngưßi tiêu dùng lựa chọn một hàng hóa hay dịch vụ nào ó d a trên sđ á thích về hàng
hóa hay dịch vụ đó và số tiền mà họ có. Đưßng giới hạn ngân sách minh họa cho số tiền
hạn chế mà ngưßi tiêu dùng dành để mua hàng hóa hay dịch vụ.
Đưßng giới hạ n ngân sách được xây dự ng d a trên các gi định:
Hình 3.6: Sự thay thế giữa các loại
hàng hóa trong tiêu dùng
Y1
Y2TU
Y
1
2
X
X X1 2
Kinh tế học vi mô
52
Ngưßi tiêu dùng chỉ mua hai loại hàng hóa.
Giá cả hàng hóa được cho trước.
Ngưßi tiêu dùng sử dụng toàn bộ thu nhập hay ngân sách của mình.
Với những giả định trên, ng giđưß ới hạn ngân sách được khái quát như sau:
Đường giới hạ ế ế đn ngân sách cho bi t tất c các k t hợp tối a của hai hàng hóa mà người
tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức ngân sách.
1.1 Phương trình và n i hđường bi u di đường giớ ạn ngân sách:
Nếu gọi:
I: thu nhập hay ngân sách tại mỗi thßi kỳ.
PX, P : tY ương cứng là giá cả ủa hàng hóa X
và hàng hóa Y.
X, Y: tương lứng là số ượng của hàng hóa X
Y được tiêu dùng.
Như vậy, phương trình ng giđưß ới hạn ngân
sách có dạng:
I = PX.X + PY.Y
Hoặc nếu biến đổi thì phương trình ng giđưß ới
hạn ngân sách còn có dạng:
Y = I/PY – (PX/PY).X
Đồ thị biể u di n đưßng giới h n ngân sách như trong hình 3.7.
Độ dố c đưßng giới h n ngân sách: chính là tỷ s – PX/PY
1.2 Thay đổi c a i h đường giớ ạn ngân sách:
Thu nhập (I) thay đổi (PX, P i): Y không đổ
Khi thu nhập tăng lên, ngưßi tiêu dùng mua được nhiều hàng hóa X và Y hơn nên đưßng
giới hạn ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài và ngược lại khi thu nhập giảm họ mua được
ít hàng hóa X và Y hơn nên đưßng giới hạn ngân sách dịch chuyển vào trong.
Khi thu nhập thay đổi d a độ ốc củ đưßng giới hạn ngân sách (= –PX/PY) không thay đổi do
đ ũó nó bị d ch chuy n nhưng luôn song song với đưßng giới h n ngân sách c . Những
đưßng giới hạ n ngân sách càng xa g c t a độ phản ánh nhữ ng m c thu nh p càng lớn.
Giá cả (PX) thay đổi (I, PY không đổi):
Khi giá cả c ng ủa hàng hóa X t i tiêu dùng mua ăng thì ngưß được ít hàng hóa X hơn, như
số lượng hàng hóa Y tối đa mua được không đổi nên đưßng giới hạn ngân sách bị quay vào
phía trong và ngược lại nếu PX giảm thì đưßng giới hạn ngân sách bị quay ra phía ngoài. Sự
thay a đổi củ đưßng giới hạn ngân sách như trong hình 3.8.
Hình 3.7: Đường giới hạn ngân sách
Y
I/PX
I/PY
X
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
53
Giá cả (PY) thay đổi (I, PX không đổi):
Sự thay đổi của đưßng giới hạn ngân sách do giá hàng hóa Y thay đổi cũng t ng tươ
như trong tr p giá cưßng hợ ủa hàng hóa X thay đổi. Tuy nhiên, đưßng giới hạn ngân sách á
đây không quay ra phía ngoài hay quay vào trong mà quay lên trên khi giá hàng hóa Y giảm
và quay xuống dưßi khi giá hàng hóa Y tăng lên.
Hình 3.8: Thay đổi c i hủa đường giớ ạn ngân sách khi thu nhập I thay đổi
và khi giá của hàng hóa X thay đổi
3. Lựa ch n t u c a ng ối ư ười tiêu dùng (Cân bằng tiêu dùng)
Mục t i n đích của ngưßi tiêu dùng là đạ được sự thỏa mãn tố đa b n thu nh p hằng nguồ
chế c v l ủa mình và như ậy sự ựa chọn c a ng ưßi tiêu dùng bị ràng buộc bái nhân tố chủ
quan là sá thích của họ và nhân tố khách quan là sự giới hạn trong ngân sách tiêu dùng.
Việc chi mua của ng p nhưßi tiêu dùng phải chấ ận một chi phí cơ hội vì việc mua hàng
hóa này đồng thßi s i quy làm giảm cơ hội mua nhiều hàng hóa khác. Vì vậy, cần phả ết nh đị
như th i ế nào để được sự thỏa mãn tố đa?
Để trả lßi câu h i này, chúng ta hãy xem xét mô hình v đưß đưßng bàng quan và ng giới
hạn ngân sách trên cùng một đồ thị.
Giả s ang t i ử ngưßi tiêu dùng đ á điểm A trên
đưßng giớ ưi hạn ngân sách nh trong hình 3.9. Tại
đ ây, t p hợp giữa hai hàng hóa X và Y c a ngưßi
tiêu dùng cũng nằm trên đưßng bàng quan TU1
nên t a dổng độ thỏ ụng mang lại cho anh ta khi tiêu
dùng t p h ợp hàng hóa này là TU1. Tuy nhiên, nếu
ngưßi tiêu dùng này di chuyển xuống dưới theo
chiều m ng giũi tên trên đưß ới hạn ngân sách thì,
cũng với một ngân sách tiêu dùng I như c ũ, giß
đ ây m t t p hợp hàng hóa X và Y khác sẽ n m
trên một t đưßng bàng quan cao hơn nên anh ta đạ
I’/PY
Y
I/PY
I’/PXXI/PX
I tăng
I gi m
I/P I/P I/P X XX
I/PY
Y
PX gi m
P ngX
X
Hình 3.9: Lựa chọn tối a ưu củ
người tiêu dùng
TU3
I/PX
I/PY
Y
X
A
E
TU2
TU1
Kinh tế học vi mô
54
được sự ơ th a mãn cao h n. Quyế t định c a anh ta là s thay đổi t p hợp hàng hóa X và Y á
đ ũ i m A b ng m t t p hợp hàng hóa X và Y khác c ng n m trên đưßng giới h n ngân sách
nhưng d i á ướ điểm A. Một tập hợp của X và Y á điểm E sẽ mang lại cho anh ta tổng a độ thỏ
dụng cao nhất TU2. Anh ta sẽ không di chuyển xuống một tập hợp hàng hóa nào khác nằm
bên dưới i t điểm E vì tạ đó anh ta không đạ được tổng độ thỏa dụng cao như á tại E và anh
ta cũng không th t tể chọn mộ ập hợp X và Y t m trên ại một điể đưßng bàng quan TU3 được vì
ngân sách không cho phép.
Như v y, điểm E là điểm phối hợp của hai hàng hóa X và Y mang lại cho ngưßi tiêu dùng
tổng độ thỏa dụng cao nhất hay nói cách khác, ngưßi tiêu dùng sẽ t i đa hóa độ thỏa dụng
của mình tại điểm mà đưßng bàng quan và đưßng ngân sách tiếp xúc nhau.
Tại d c d c điểm E ta có: Độ đưßng giới hạn ngân sách = Độ đưßng bàng quan
Suy ra: – PX/P X/Y = Δ ΔY
Hay: PX/P X/Y = – Δ ΔY = MRS = MUX/MUY
Như v y, n t i i là Cân b điều kiệ để đa hóa độ thỏa dụng (hay còn gọ ằng tiêu dùng) là:
ª
©
ª
¨
§
+=
=
.YP.XPI
P
MU
P
MU
YX
Y
Y
X
X
Cần chú ý: điểm phối hợp hai hàng hóa X và Y tối đa hóa a dđộ thỏ ụng cho ngưßi tiêu
dùng cũng là một điểm nằm trên đưßng giới hạn ngân sách nên cũng thỏa mãn phương
trình đưßng ngân sách.
Đ iều kiện t i đa hóa độ thỏ a d ng hay cân bằ ng tiêu dùng được phát bi u như sau: độ
thỏa dụng biên mang lại từ việc chi tiêu một i đồng cho hàng hóa này bằng vớ độ thỏa dụng
biên mang lại từ việc chi tiêu một đồng cho hàng hóa khác.
N /Pếu MUX X > MUY/PY thì ngưßi tiêu dùng sẽ tiêu dùng nhiều hàng hóa X hơn và
giảm tiêu dùng hàng hóa Y để t i t đa hóa độ thỏa dụng hay đạ được cân bằng tiêu dùng.
Và ngược lại nếu MUX/P /PX < MUY Y thì ngưßi tiêu dùng sẽ tiêu dùng ít đi hàng hóa X
hơn và tăng tiêu dùng hàng hóa Y.
r n, i t ộng hơ điều kiện tố đa hóa a d ng nhđộ thỏ ư trên cũng có thể áp dụng cho mộ
tập h p g ồm n hàng hóa: X, Y, Z,… và điều kiện đó chính là:
MUX = MU MUY = Z= …
PX P P Y Z
Và tập hợp n hàng hóa trên c ng phũ ải là một tập h ng trình ợp thỏa mãn phươ đưßng giới
hạn ngân sách:
I = PX.X + PY.Y + PZ.Z + …
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
55
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG III
A. Trắc nghiệm:
1. Khi tăng tiêu dùng một hàng hóa thì:
a. Tổng độ thỏa dụng giảm xuống.
b. thĐộ ỏa dụng biên tăng lên.
c. a và b đúng.
d. a và b sai.
2. c Đưßng bàng quan có đặ điểm là:
a. Dốc xuống.
b. Cong về phía gốc tọa . độ
c. Không cắt nhau.
d. Tất c u úng. đề đ
3. Một ngưßi tiêu dùng đang m t i á điểm mà tạ
đ ó đưßng bàng quan c t đưßng giới h n ngân
sách, ngưßi tiêu dùng này:
a. Chưa t a hóa ối đ độ thỏa dụng.
b. Chi tiêu hết ngân sách c a mình.
c. Nên di chuyển lên một đưßng bàng quan
cao hơn nh a hóa ằm tối đ độ thoả d ng.
d. Tất c u đề đúng.
4. Tại i điểm tiêu dùng tố ưu (hay cân bằng tiêu
dùng):
a. Tổng độ thỏa dụng của mỗi hàng hóa là
như nhau.
b. Độ thỏa d a mụng biên củ ỗi hàng hóa là
như nhau.
c. Độ thỏa dụng biên mang lại từ m t n đơ
vị tiền tệ chi cho mỗi hàng hóa là như
nhau.
d. Tất c đều sai.
5. Tại i điểm tiêu dùng tố ưu (hay cân bằng tiêu
dùng):
a. d a Độ ốc củ đưßng giới hạn ngân sách
bằng độ dốc của đưßng bàng quan.
b. Tỉ l lệ thay thế biên (MRS) bằng tỉ ệ g
cả.
c. Ngưßi tiêu dùng đạt ng a được tổ độ thỏ
dụng tối đa.
d. a, b, c đều úng. đ
6. ng Đưßng bàng quan (đưß đẳng ích) biểu thị
tất cả nh 2 s n phững phối hợp tiêu dùng về ẩm
X và Y mà ngưßi tiêu dùng:
a. t c thĐạ đượ độ ỏa dụng t ng dă ần.
b. t t th ng. Đạ được cùng mộ độ ỏa dụ
c. t c th n. Đạ đượ độ ỏa dụng giảm dầ
d. t c th i a. Đạ đượ độ ỏa dụng tố đ
7. Tỉ lệ thay thế biên (MRS) là:
a. d a Độ ốc củ đưßng ngân sách.
b. d a Độ ốc củ đưßng bàng quan.
c. Tỉ l cệ giá cả ủa X và Y.
d. Tất c đều sai.
8. Đưßng ngân sách dịch chuyển lên trên song
song với đưßng cũ khi:
a. Thu nhập tăng.
b. Thu nhậ p gi m.
c. Giá hàng X tăng.
d. Giá hàng X giảm.
9. Câu nào sau đây là không đúng:
a. Đưßng bàng quan thể hi n t ất cả các
phối hợp về hai loại hàng hóa cho ngưßi
tiêu dùng cùng một m c th độ ỏa mãn.
b. Các đưßng bàng quan không cắt nhau.
c. Đưßng bàng quan luôn có độ d ốc bằng tỉ
lệ giá cả của hai loại hàng hóa.
d. Tỉ l ánh i ệ thay thế biên thể hi n s ự đ đổ
giữa hai loại hàng hóa sao cho tổng độ
thỏa dụng (TU) không đổi.
10. Nếu giá hàng hóa X thay đổi trong khi ngân
sách và giá hàng hóa Y không đổi thì:
a. Đưßng bàng quan dịch chuyển lên phía
trên.
b. Đưßng giới hạn ngân sách dịch chuyển
sang trái và song song với . đưßng cũ
c. Đưßng giới hạn ngân sách dịch chuyển
sang phải và song song với . đưßng cũ
d. a, b, c đều sai.
B. Các câu phát biểu sau đây là đúng hay
sai? Giải thích.
1. Theo qui luật độ thỏa dụng biên giảm dần thì
tổng thđộ ỏa dụng sẽ giảm khi tăng tiêu dùng.
2. Cân bằng tiêu dùng đạt được khi ngưßi tiêu
dùng sử d hụng hết ngân sách cho tổ p hàng
hóa mang lại tổng th c i. độ ỏa d ng c đạ
Kinh tế học vi mô
56
3. Khi độ đồ thỏ a d ng biên do một ng chi tiêu
cho hàng hóa X mang lại lớn h a dơn độ thỏ ụng
biên do một đồng chi tiêu cho hàng hóa Y mang
lại thì ngưßi tiêu dùng nên tăng tiêu dùng hàng
hóa X và giảm tiêu dùng hàng hóa Y để t ng ă
tổng th ng. độ ỏa dụ
4. Tại bất kỳ điểm nào trên đưßng giới hạn
ngân sách, ngưßi tiêu dùng đều sử d t ụng hế
ngân sách của họ.
5. Khi giá hàng hóa X (hàng hóa X được biểu
diễn trên trục hoành) giảm sẽ làm đưßng giới
hạn ngân sách ít dốc hơn trước.
6. d c Độ đưßng giới hạn ngân sách phụ thuộc
vào thu nhập của ngưßi tiêu dùng.
7. Các đưßng bàng quan có thể c t nhau.
8. d a lĐộ ốc củ đưßng bàng quan b ng t ệ thay
thế biên giữa hai hàng hóa.
9. Nếu giá hàng hóa X tăng và giá hàng hóa Y
cũng tăng v i cùng t ỷ lệ thì ưßng gi n ngân ới hạ
sách bị d i ịch chuyển vào trong và song song vớ
ưßng cũ.
10. Ngưßi tiêu dùng sẽ t i d ng đa hóa độ thoả
khi tiêu dùng hết ngân sách của mình.
C. Bài tập:
1. Một ngưßi tiêu dùng khi tiêu dùng 2 sản
phẩm X, Y thì tổng độ thỏa dụng đạt ng được tươ
ứng với mỗi mứ ưc tiêu dùng nh sau:
Q TUX TUy
0 0 0
1 7 25
2 13 48
3 18 70
4 22 91
5 25 108
6 27 124
7 28 139
8 29 146
9 27 150
a. Tính độ thỏ a d ng biên tương ứng với
các mức tiêu dùng của sản phẩm X và Y?
b. Nếu ng n vưßi tiêu dùng dành 48 đơ ị tiền
(đvt) để chi tiêu cho 2 sản phẩm này. Biết rằng
giá của X là 2 đvt, giá của Y là 6 đvt, thì ngưßi
này phải mua bao nhiêu sản phẩm X và Y để t i
đa hóa độ thỏa dụng?
2. Hàm tổng độ thỏa dụng của sinh viên A
được cho như sau: TU(X,Y) = X.Y
a. Giả sử hi n t ại sinh viên A tiêu dùng 14
đv X và 12 đv Y. Nếu sinh viên A gi m tiêu dùng
hàng hóa Y i 8 đ đv thì cần phải tiêu dùng bao
nhiêu đơn vị hàng hóa X để duy trì mức tổng độ
thỏa dụng ban đầu?
b. Tổ h ây ợp hàng hóa nào sau đ được sinh
viên A ưa thích hơn: (3X,10Y) và (4X,8Y).
c. hĐối với 2 tổ ợp hàng hóa (8X,12Y) và
(16X,9Y) sinh viên A có bàng quan hay không?
d. Giả sử giá hàng hóa X là 2 vt và giá
hàng hóa Y là 4 vt và sinh viên A có 80 vt thì
sinh viên A sẽ tiêu dùng bao nhiêu hàng hóa X
và bao nhiêu hàng hóa Y ể t i a hóa tổng ộ
thỏa dụng?
Hết ch nươ
g III

Preview text:

Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng Chương III
LÝ T HUY ẾTT V Ề H ÀN H V I CỦA A N G ƯỜII T IÊU D ÙN G
Lý thuyết về cung - cầu và quan hệ cung - cầu giúp ta hiểu được quá trình mua bán, trao
đổi hàng hóa cũng như sự hình thành giá cả trên thị trưßng. Tuy nhiên, nó lại không giải
thích được vì sao một ngưßi tiêu dùng nào đó lại lựa chọn tiêu dùng một hàng hóa hay dịch
vụ này mà không tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ khác. Lý thuyết về hành vi của ngưßi tiêu
dùng sẽ giúp trả lßi câu hỏi này.
I. LÝ THUYẾT VỀ ĐỘ THỎA DỤNG
1. Khái niệm về độ thỏa dụng 1.1 Độ thỏa dụng (U)
Có thể nói động cơ đầu tiên đưa ngưßi ta đến tiêu dùng một hàng hóa hoặc dịch vụ nào
đó chính là sá thích về hàng hóa hay dịch vụ đó và khi tiêu dùng chúng sẽ mang lại cho
ngưßi tiêu dùng một cảm giác bằng lòng hoặc thỏa mãn nào đó. Các nhà kinh tế đã khái
quát và “đo lưßng” mức độ bằng lòng hoặc thỏa mãn này bằng một khái niệm gọi là độ thỏa dụng.
Độ thỏa dụng biểu thị mức độ thích thú, thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người tiêu
dùng có được từ việc tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
Dĩ nhiên, chúng ta không đo lưßng được độ thỏa dụng bằng các đơn vị đo lưßng vật lý
như trọng lượng, chiều dài,… và bản thân ngưßi tiêu dùng cũng không đo lưßng được độ
thỏa dụng của họ khi tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ. Tuy nhiên, ngưßi tiêu dùng có thể
biết được mình thích hàng hóa nào hơn, nghĩa là họ có thể xếp hạng độ thỏa dụng đối với
những hàng hóa khác nhau. Với cơ sá đó, độ thỏa dụng khi tiêu dùng một hàng hóa hay
dịch vụ được các nhà kinh tế biểu thị bằng những con số. Nếu mức độ thỏa mãn hay bằng
lòng càng cao thì độ thỏa dụng được biểu thị bằng những con số càng lớn.
Ví dụ: Khi ăn 1 trái cam ngưßi tiêu dùng cảm thấy ngon thì chúng ta có thể biểu diễn cảm
giác ngon miệng này bằng một con số như 20 và như vậy độ thỏa dụng của trái cam trong
trưßng hợp này là 20, đồng thßi nếu trái cam này được ngưßi tiêu dùng cho là ngon hơn
một trái chuối thì độ thỏa dụng của trái chuối có thể là 15.
Sự bằng lòng hay thỏa mãn của ngưßi tiêu dùng khi tiêu dùng một loại hàng hóa hay
dịch vụ thay đổi thưßng xuyên, vì vậy độ thỏa dụng cũng là một đại lượng liên tục thay đổi
và độ thỏa dụng có những đặc điểm như sau:
− Độ thỏa dụng phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người tiêu dùng: Rõ ràng với
cùng một loại hàng hóa hay dịch vụ nhưng ối với ngưßi này có thể có cảm giác hài lòng khi 45 Kinh tế học vi mô
tiêu dùng nó nhiều hơn ối với ngưßi khác, iều này hoàn toàn lệ thuộc vào sá thích của
ngưßi tiêu dùng ối với hàng hóa hay dịch vụ ó.
− Độ thỏa dụng phụ thuộc vào số lượng hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng: Khi tiêu
dùng nhiều hơn một loại hàng hóa hay dịch vụ nào ó ngưßi tiêu dùng luôn cảm thấy hài
lòng nhiều hơn nghĩa là ộ thỏa dụng khi tiêu dùng nhiều lớn hơn khi tiêu dùng ít.
− Độ thỏa dụng phụ thuộc vào từng điều kiện tiêu dùng cụ thể: trong những hoàn cảnh
khác nhau mức ộ hài lòng có ược khi tiêu dùng cùng một loại hàng hóa cũng khác nhau.
Ngưßi tiêu dùng sẽ hài lòng hơn nếu uống một ly trà á vào buổi trưa chứ không phải lúc sáng sớm.
1.2 Tổng độ thỏa dụng (TU)
Tổng độ thỏa dụng (TU) là toàn bộ mức độ thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người tiêu
dùng có được khi tiêu dùng một số các hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó trong một thời gian nhất định.
Với khái niệm như trên, tổng độ thỏa dụng cũng có thể được biểu diễn dưới dạng một
hàm số của một tập hợp những hàng hóa, dịch vụ nào đó. TU = f (X, Y, Z, …)
Khi tiêu dùng càng nhiều hàng hóa, dịch vụ thì tổng độ thỏa dụng mang lại cho ngưßi tiêu
dùng càng lớn. Nhưng á một mức độ nào đó, tổng độ thỏa dụng sẽ đạt đến mức tối đa cho
dù có tiêu dùng nhiều hơn nữa. Đó là điểm bảo hòa của ngưßi tiêu dùng đối với sản phẩm
đó. Vượt qua điểm đó, tổng độ thỏa dụng sẽ giảm.
Tuy nhiên trên thực tế rất hiếm khi ngưßi tiêu dùng lại tiêu dùng quá mức một loại hàng
hóa hay dịch vụ nào ó, bái lẽ khi không còn cảm giác hài lòng hay thỏa mãn nữa nghĩa là
không còn sá thích ối với hàng hóa hay dịch vụ ó thì ngưßi tiêu dùng sẽ không tiếp tục tiêu
dùng, mặt khác do sự hạn chế về tiền bạc nên ngưßi tiêu dùng luôn có xu hướng dành sự
chi tiêu cho hàng hóa hay dịch vụ khác khi không còn sá thích về hàng hóa hay dịch vụ ó.
Do vậy, khi nghiên cứu về tổng ộ thỏa dụng chúng ta chỉ nghiên cứu trong số lượng
hàng hóa còn mang lại cảm giác thích thú cho ngưßi tiêu dùng, tức là chỉ xem xét tổng ộ
thỏa dụng luôn tăng khi tăng số lượng hàng hóa ược tiêu dùng.
1.3 Độ thỏa dụng biên (MU):
Độ thỏa dụng biên (MU) là mức tăng thêm của tổng độ thỏa dụng (TU) khi tiêu dùng thêm
một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ nào ó.
Như vậy, với khái niệm về độ thỏa dụng biên MU á trên, ta có thể tính được độ thỏa
dụng biên MU theo công thức sau: ∆TU = MU = TU' ∆Q 46
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
Độ thỏa dụng biên như công thức tính á trên chính là ộ dốc của ưßng tổng ộ thỏa
dụng ngay tại điểm mà chúng ta đang xem xét.
Giả sử một ngưßi tiêu dùng một số quả cam và tổng độ thỏa dụng TU mà anh ta có được cho trong bảng sau: Số trái cam tiêu dùng Tổng độ thỏa dụng Độ thỏa dụng biên Q TU MU 0 0 1 10 1 0 2 18 8 3 24 6 4 28 4 5 30 2 6 30 0 7 28 - 2
Với tổng độ thỏa dụng TU như trên ta có thể tính được độ thỏa dụng biên MU và như vậy
ta có thêm được cột thứ 3 là MU.
Nếu biểu diễn tổng độ thỏa dụng TU và độ thỏa dụng biên MU trên đồ thị thì ta được 2 đồ thị như hình 3.1:
Hình 3.1: Đường tổng độ thỏa dụng TU và đường độ thỏa dụng biên MU TU MU 30 TU 24 MU 10 18 8 6 10 4 2 1 2 3 4 5 6 7 Q 1 2 3 4 5 6 7 Q -2
2. Qui luật độ thỏa dụng biên (MU) giảm dần
Khái niệm tổng độ thỏa dụng và độ thỏa dụng biên giải thích vì sau chúng ta lại tiêu dùng
một loại hàng hóa hay dịch vụ, cũng như vì sao chúng ta lại thôi tiêu dùng chúng vào một
thßi điểm nào đó. Trái cam thứ nhất có thể gây cảm giác ngon miệng, nhưng đến trái cam
thứ hai ta cảm thấy không ngon bằng trái cam thứ nhất và tương tự ến trái cam thứ sáu,
thứ bảy có thể gây cảm giác buồn nôn. iều này có nghĩa là tiêu dùng với số lượng càng lớn
thì ộ thỏa dụng biên càng nhỏ. Hiện tượng này được các nhà kinh tế khái quát thành qui 47 Kinh tế học vi mô
luật gọi là qui luật độ thỏa dụng biên giảm dần.
Qui luật độ thỏa dụng biên giảm dần phát biểu như sau: độ thỏa dụng biên của một hàng
hóa có xu hướng giảm đi khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời kỳ nhất định.
Sá dĩ độ thỏa dụng biên ngày càng giảm đi là do sự thỏa mãn hay bằng lòng đối với một
hàng hóa ngày càng giảm đi khi tiêu dùng tăng thêm mặt hàng đó. Qui luật độ thỏa dụng
biên giảm dần nói lên khi ta tiêu dùng với số lượng ngày càng nhiều hơn một mặt hàng nào
ó thì tổng ộ thỏa dụng tăng lên nhưng với tốc ộ chậm dần.
Qui luật ộ thỏa dụng biên giảm dần chỉ úng khi tiêu dùng những một số lượng nào đó
của cùng một loại hàng hóa hay dịch vụ trong cùng một thßi điểm. Nếu tiêu dùng ồng thßi
nhiều loại hàng hóa khác nhau thì chúng ta không có qui luật này.
3. Độ thỏa dụng biên (MU) và đường cầu (D)
Hình 3.2: Đường cầu cá nhân
Giữa độ thỏa dụng biên và giá cả có một mối liên
hệ mật thiết. Độ thỏa dụng biên của việc tiêu dùng P
hàng hóa càng lớn, nghĩa là mức độ thỏa mãn đem
lại cho ngưßi tiêu dùng khi tiêu dùng hàng hóa càng
lớn, thì ngưßi tiêu dùng sẵn sàng trả giá càng cao
hơn và khi độ thỏa dụng biên giảm thì sự sẵn sàng
chi trả cũng giảm đi. Như vậy có thể dùng giá để đo
độ thỏa dụng biên của việc tiêu dùng hàng hóa.
Nếu so sánh, ta thấy có sự tương tự về dạng của D = MU
đưßng cầu và dạng của đưßng độ thỏa dụng biên.
Nó thể hiện một điều là đằng sau đưßng cầu của
ngưßi tiêu dùng chứa đựng độ thỏa dụng biên giảm Q
dần của ngưßi đó, hay do qui luật độ thỏa dụng biên
giảm dần mà đưßng cầu dốc xuống. Nói cách khác, đưßng biểu diễn về độ thỏa dụng biên
MU của ngưßi tiêu dùng chính là đưßng cầu cá nhân của ngưßi đó.
4. Thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus – CS)
Hình 3.3: Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng là tổng số lợi ích hay giá trị P
mà người tiêu dùng nhận được ngoài số tiền họ thực A sự chi ra để mua hàng. Thặng dư tiêu dùng
Thặng dư tiêu dùng được xác định là phần diện
tích gạch chéo như trong hình 3.3. Nó chính là toàn
bộ chênh lệch giữa mức giá cao nhất mà ngưßi tiêu
dùng chấp nhận trả cho hàng hóa hay dịch vụ với E Pe
mức giá thị trưßng của nó.
Trên thị trưßng luôn tồn tại một số ngưßi tiêu D
dùng chấp nhận trả giá cao cho một số lượng ít của O Q Q 48
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
một loại hàng hóa. Tuy nhiên, thực tế họ chỉ trả tiền theo mức giá Pe của thị trưßng và như
vậy họ cảm thấy mình ược lợi khi tiêu dùng hàng hóa này. Tổng lợi ích mà những ngưßi
tiêu dùng này cảm thấy có ược chính là phần diện tích ược gạch chéo trên ồ thị hay
chính là thặng dư tiêu dùng.
Cũng có thể lý giải phần thặng dư tiêu dùng theo cách như sau: tổng độ thỏa dụng (tổng
lợi ích) mà ngưßi tiêu dùng có ược khi tiêu dùng Q ơn vị sản phẩm là diện tích tứ giác
OAEQ, nhưng số tiền thực sự mà những ngưßi tiêu dùng trên thị trưßng chi ra là diện tích
OPeEQ (vì những ngưßi tiêu dùng sử dụng Q ơn vị sản phẩm và mỗi sản phẩm trả với mức
giá Pe). Diện tích của phần gạch chéo thể hiện cho độ thỏa dụng (lợi ích) dôi ra mà toàn bộ
những ngưßi tiêu dùng trên thị trưßng có ược.
II. LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Các phân tích về cầu đã giải thích về quyết định tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của
ngưßi tiêu dùng dựa trên giả định mua một hàng hóa riêng lẻ với những số lượng khác
nhau. Tuy nhiên, trên thực tế khi quyết định tiêu dùng ngưßi tiêu dùng phải giải quyết vấn đề
lựa chọn và sẽ mua hàng hóa nào trong nhiều hàng hóa với một số tiền chi tiêu hạn chế mà
vẫn cho phép họ có được sự thỏa mãn tối đa. Vấn đề này được xem xét thông qua mô hình
đưßng giới hạn ngân sách và đưßng bàng quan.
1. Đường bàng quan (Indifference Curve: IC)
Đưßng bàng quan (hay còn gọi là đưßng đẳng ích) minh họa cho sá thích của ngưßi tiêu
dùng về hàng hóa hay dịch vụ và được xây dựng dựa trên các giả định về bản chất của sá thích và khẩu vị:
+ Đối với một loại hàng hóa, bao giß ngưßi tiêu dùng cũng thích tiêu dùng nhiều hơn là tiêu dùng ít.
+ Một ngưßi tiêu dùng có thể biết mình thích một tập hợp hàng hóa này hơn một tập
hợp hàng hóa khác hoặc không xác định được mình thích tập hợp hàng hóa nào hơn trong
hai tập hợp hàng hóa được cho trước.
+ Sá thích của ngưßi tiêu dùng có tính chất bắc cầu.
Với những giả định trên, đưßng bàng quan được
Hình 3.4: Đường bàng quan khái quát như sau: Y
Đường bàng quan thể hiện những kết hợp khác
nhau trong việc lựa chọn hai loại hàng hóa và tất cả
những kết hợp đó đều mang lại tổng độ thỏa dụng
như nhau cho người tiêu dùng.
Các đưßng bàng quan có những đặc điểm như TU3 sau: TU2
+ Các đưßng bàng quan dốc xuống và thưßng TU1
thì lồi về phía gốc tọa độ. X 49 Kinh tế học vi mô + Các
đưßng bàng quan không cắt nhau.
+ Có vô số đưßng bàng quan, các đưßng bàng quan càng xa gốc tọa độ phản ánh độ
thỏa dụng càng cao so các đưßng bàng quan nằm gần gốc tọa độ.
Tất nhiên, với những sá thích khác nhau về các loại hàng hóa hay dịch vụ thì hình dáng
của các đưßng bàng quan cũng khác nhau. Hình dáng của đưßng bàng quan chỉ ra mức độ
khác nhau của sự mong muốn thay thế hàng hóa này bằng hàng hóa khác.
Chúng ta hãy xem xét hình dáng đưßng bàng quan của ngưßi tiêu dùng A và B trong trưßng hợp sau. Giả định rằng:
+ Ngưßi tiêu dùng A và B chỉ có sự lựa chọn hai hàng hóa là X và Y.
+ Ngưßi tiêu dùng A thích hàng hóa X hơn hàng hóa Y và ngược lại ngưßi tiêu dùng B
thích hàng hóa Y hơn hàng hóa X.
Ngưßi tiêu dùng A thích hàng hóa X hơn nên nếu có sự đánh đổi giữa 2 hàng hóa X và Y
thì anh ta chỉ chấp nhận đổi một đơn vị hàng hóa X lấy nhiều đơn vị hàng hóa Y, do đó
đưßng bàng quan của anh ta sẽ dốc về phía X hơn như trong hình 3.5. Nếu ngưßi tiêu dùng
A chỉ quan tâm đến hàng hóa X mà hoàn toàn không thích hàng hóa Y thì đưßng bàng quan
của anh ta sẽ là một đưßng thẳng đứng.
Ngược lại, ngưßi tiêu dùng B thích hàng hóa Y hơn nên anh ta chỉ chấp nhận đổi 1 đơn
vị hàng hóa Y lấy nhiều đơn vị hàng hóa X và vì vậy đưßng bàng quan của anh ta sẽ dốc về
phía Y hơn. Nếu anh ta chỉ quan tâm đến hàng hóa Y mà hoàn toàn không thích hàng hóa X
thì đưßng bàng quan của anh ta sẽ là đưßng nằm ngang.
Hình 3.5: Đường bàng quan của những người tiêu dùng có sở thích khác nhau Đưßng bàng quan của A Đưßng bàng quan của B Y Y X X
Với hai tập hợp nào đó giữa hai hàng hóa X và Y cùng nằm trên một đưßng bàng quan
sẽ mang lại cho ngưßi tiêu dùng cùng một mức tổng độ thỏa dụng. Tuy nhiên, khi lựa chọn
giữa hai tập hợp hàng hóa ngưßi tiêu dùng phải hy sinh bớt một loại hàng hóa này để có
thêm một hàng hóa khác. Và chúng ta thấy, số lượng hàng hóa Y mà ngưßi tiêu dùng phải
từ bỏ để có thêm một đơn vị hàng hóa X giữa hai điểm 1 và 2 như trong đồ thị là khác nhau.
à điểm 1, ngưßi tiêu dùng có ít hàng hóa X và nhiều hàng hóa Y nên mỗi đơn vị hàng hóa X 50
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
chỉ chấp nhận đánh đổi nếu được nhiều đơn vị hàng hóa Y. Tuy nhiên á điểm 2, ngưßi tiêu
dùng có nhiều hàng hóa X và ít hàng hóa Y nên mỗi đơn vị hàng hóa X ngưßi tiêu dùng chỉ
chấp nhận đánh đổi ít hơn một đơn vị hàng hóa Y (nhiều đơn vị hàng hóa X đổi lấy 1 đơn vị
hàng hóa Y). Tỷ lệ đánh đổi giữa hàng hóa X và hàng hóa Y tại một điểm bất kỳ trên đưßng
bàng quan có thể tính theo tỷ số ΔY/ΔX. Tỷ số này cho biết mỗi đơn vị hàng hóa X sẽ đánh
đổi bái bao nhiêu đơn vị hàng hóa Y.
Hình 3.6: Sự thay thế giữa các loại hàng hóa trong tiêu dùng
Tỷ số ΔY/ΔX cũng chính là độ dốc của đưßng
bàng quan (tỷ số này luôn luôn âm do đưßng bàng Y
quan dốc xuống) tại tập hợp hàng hóa đang xem xét.
Các nhà kinh tế sử dụng tỷ số này để đo lưßng mức Y1 1
độ thay thế giữa hai hàng hóa trong lựa chọn của
ngưßi tiêu dùng và được đặt tên là tỷ lệ thay thế biên và ký hiệu là MRS. 2
Tỷ lệ thay thế biên được định nghĩa như sau: Y2TU
Tỷ lệ thay thế biên (MRS) tại điểm bất kỳ trên X1X
đường bàng quan là giá trị tuyệt đối của độ dốc đường 2 X
bàng quan tại điểm đó. Như vậy:
MRS = – ΔY/ΔX = – Độ dốc đưßng bàng quan
Dấu âm (–) được đưa vào nhằm mục đích làm cho tỷ lệ thay thế biên trá thành một con số dương.
Ngoài ra, như trên đồ thị á hình 3.6, điểm 1 và điểm 2 nằm trên cùng một đưßng bàng
quan nên có tổng độ thỏa dụng TU như nhau, do đó ta có:
TU = TUX + TUY ⇔ ΔTU = ΔTUX + ΔTUY = 0 ⇔
(ΔTUX/ΔX).ΔX+ (ΔTUY/ΔY).ΔY = 0 ⇔ MUX.ΔX+ MUY.ΔY = 0 ⇔ MUX/MUY = – ΔX/ΔY Δ
Do đó tỷ lệ thay thế biên còn có thể viết như sau: Y X MU MRS = − X Δ Y MU
Khi di chuyển từ trên xuống dưới trên cùng một đưßng bàng quan thì độ dốc đưßng
bàng quan giảm dần và do vậy tỷ lệ thay thế biên MRS cũng giảm dần. Đây chính là một đặc
điểm quan trọng về sự ưa thích của ngưßi tiêu dùng.
2. Đường giới hạn ngân sách (Budget Line: BL)
Ngưßi tiêu dùng lựa chọn một hàng hóa hay dịch vụ nào đó dựa trên sá thích về hàng
hóa hay dịch vụ đó và số tiền mà họ có. Đưßng giới hạn ngân sách minh họa cho số tiền
hạn chế mà ngưßi tiêu dùng dành để mua hàng hóa hay dịch vụ.
Đưßng giới hạn ngân sách được xây dựng dựa trên các giả định: 51 Kinh tế học vi mô
− Ngưßi tiêu dùng chỉ mua hai loại hàng hóa.
− Giá cả hàng hóa được cho trước.
− Ngưßi tiêu dùng sử dụng toàn bộ thu nhập hay ngân sách của mình.
Với những giả định trên, đưßng giới hạn ngân sách được khái quát như sau:
Đường giới hạn ngân sách cho biết tất cả các kết hợp tối đa của hai hàng hóa mà người
tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức ngân sách.
1.1 Phương trình và đường biểu diễn đường giới hạn ngân sách: Nếu gọi:
Hình 3.7: Đường giới hạn ngân sách
− I: thu nhập hay ngân sách tại mỗi thßi kỳ. Y
− PX, PY: tương ứng là giá cả của hàng hóa X I/PY và hàng hóa Y.
− X, Y: tương ứng là số lượng của hàng hóa X và Y được tiêu dùng.
Như vậy, phương trình đưßng giới hạn ngân sách có dạng: I = PX.X + PY.Y
Hoặc nếu biến đổi thì phương trình đưßng giới I/PX X
hạn ngân sách còn có dạng: Y = I/PY – (PX/PY).X
Đồ thị biểu diễn đưßng giới hạn ngân sách như trong hình 3.7.
Độ dốc đưßng giới hạn ngân sách: chính là tỷ số – PX/PY
1.2 Thay đổi của đường giới hạn ngân sách:
− Thu nhập (I) thay đổi (PX, PY không đổi):
Khi thu nhập tăng lên, ngưßi tiêu dùng mua được nhiều hàng hóa X và Y hơn nên đưßng
giới hạn ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài và ngược lại khi thu nhập giảm họ mua được
ít hàng hóa X và Y hơn nên đưßng giới hạn ngân sách dịch chuyển vào trong.
Khi thu nhập thay đổi độ dốc của đưßng giới hạn ngân sách (= –PX/PY) không thay đổi do
đó nó bị dịch chuyển nhưng luôn song song với đưßng giới hạn ngân sách cũ. Những
đưßng giới hạn ngân sách càng xa gốc tọa độ phản ánh những mức thu nhập càng lớn.
− Giá cả (PX) thay đổi (I, PY không đổi):
Khi giá cả của hàng hóa X tăng thì ngưßi tiêu dùng mua được ít hàng hóa X hơn, nhưng
số lượng hàng hóa Y tối đa mua được không đổi nên đưßng giới hạn ngân sách bị quay vào
phía trong và ngược lại nếu PX giảm thì đưßng giới hạn ngân sách bị quay ra phía ngoài. Sự
thay đổi của đưßng giới hạn ngân sách như trong hình 3.8. 52
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
− Giá cả (PY) thay đổi (I, PX không đổi):
Sự thay đổi của đưßng giới hạn ngân sách do giá hàng hóa Y thay đổi cũng tương tự
như trong trưßng hợp giá của hàng hóa X thay đổi. Tuy nhiên, đưßng giới hạn ngân sách á
đây không quay ra phía ngoài hay quay vào trong mà quay lên trên khi giá hàng hóa Y giảm
và quay xuống dưßi khi giá hàng hóa Y tăng lên.
Hình 3.8: Thay đổi của đường giới hạn ngân sách khi thu nhập I thay đổi
và khi giá của hàng hóa X thay đổi Y Y I’/PY I/PY I/PY I giảm PX tăng I tăng PX giảm I/P I/PX” I/PX I/PX’ X I’/PXX X
3. Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng (Cân bằng tiêu dùng)
Mục đích của ngưßi tiêu dùng là đạt được sự thỏa mãn tối đa bằng nguồn thu nhập hạn
chế của mình và như vậy sự lựa chọn của ngưßi tiêu dùng bị ràng buộc bái nhân tố chủ
quan là sá thích của họ và nhân tố khách quan là sự giới hạn trong ngân sách tiêu dùng.
Việc chi mua của ngưßi tiêu dùng phải chấp nhận một chi phí cơ hội vì việc mua hàng
hóa này đồng thßi sẽ làm giảm cơ hội mua nhiều hàng hóa khác. Vì vậy, cần phải quyết định
như thế nào để được sự thỏa mãn tối đa?
Để trả lßi câu hỏi này, chúng ta hãy xem xét mô hình về đưßng bàng quan và đưßng giới
hạn ngân sách trên cùng một đồ thị.
Hình 3.9: Lựa chọn tối ưu của
Giả sử ngưßi tiêu dùng đang á tại điểm A trên người tiêu dùng
đưßng giới hạn ngân sách như trong hình 3.9. Tại Y
đây, tập hợp giữa hai hàng hóa X và Y của ngưßi I/PY
tiêu dùng cũng nằm trên đưßng bàng quan TU1 A
nên tổng độ thỏa dụng mang lại cho anh ta khi tiêu
dùng tập hợp hàng hóa này là TU1. Tuy nhiên, nếu
ngưßi tiêu dùng này di chuyển xuống dưới theo E
chiều mũi tên trên đưßng giới hạn ngân sách thì, TU3
cũng với một ngân sách tiêu dùng I như cũ, giß TU2
đây một tập hợp hàng hóa X và Y khác sẽ nằm TU1
trên một đưßng bàng quan cao hơn nên anh ta đạt I/PX X 53 Kinh tế học vi mô
được sự thỏa mãn cao hơn. Quyết định của anh ta là sẽ thay đổi tập hợp hàng hóa X và Y á
điểm A bằng một tập hợp hàng hóa X và Y khác cũng nằm trên đưßng giới hạn ngân sách
nhưng á dưới điểm A. Một tập hợp của X và Y á điểm E sẽ mang lại cho anh ta tổng độ thỏa
dụng cao nhất TU2. Anh ta sẽ không di chuyển xuống một tập hợp hàng hóa nào khác nằm
bên dưới điểm E vì tại đó anh ta không đạt được tổng độ thỏa dụng cao như á tại E và anh
ta cũng không thể chọn một tập hợp X và Y tại một điểm trên đưßng bàng quan TU3 được vì ngân sách không cho phép.
Như vậy, điểm E là điểm phối hợp của hai hàng hóa X và Y mang lại cho ngưßi tiêu dùng
tổng độ thỏa dụng cao nhất hay nói cách khác, ngưßi tiêu dùng sẽ tối đa hóa độ thỏa dụng
của mình tại điểm mà đưßng bàng quan và đưßng ngân sách tiếp xúc nhau.
Tại điểm E ta có: Độ dốc đưßng giới hạn ngân sách = Độ dốc đưßng bàng quan Suy ra: – PX/PY = ΔX/ΔY Hay:
PX/PY = – ΔX/ΔY = MRS = MUX/MUY
Như vậy, điều kiện để tối đa hóa độ thỏa dụng (hay còn gọi là Cân bằng tiêu dùng) là: §MUX MU ª = Y ¨ P X P Y ª©I=P .XX +PY.Y
Cần chú ý: điểm phối hợp hai hàng hóa X và Y tối đa hóa độ thỏa dụng cho ngưßi tiêu
dùng cũng là một điểm nằm trên đưßng giới hạn ngân sách nên cũng thỏa mãn phương trình đưßng ngân sách.
Điều kiện tối đa hóa độ thỏa dụng hay cân bằng tiêu dùng được phát biểu như sau: độ
thỏa dụng biên mang lại từ việc chi tiêu một đồng cho hàng hóa này bằng với độ thỏa dụng
biên mang lại từ việc chi tiêu một đồng cho hàng hóa khác.
− Nếu MUX/PX > MUY/PY thì ngưßi tiêu dùng sẽ tiêu dùng nhiều hàng hóa X hơn và
giảm tiêu dùng hàng hóa Y để tối đa hóa độ thỏa dụng hay đạt được cân bằng tiêu dùng.
− Và ngược lại nếu MUX/PX < MUY/PY thì ngưßi tiêu dùng sẽ tiêu dùng ít đi hàng hóa X
hơn và tăng tiêu dùng hàng hóa Y.
Má rộng hơn, điều kiện tối đa hóa độ thỏa dụng như trên cũng có thể áp dụng cho một
tập hợp gồm n hàng hóa: X, Y, Z,… và điều kiện đó chính là: MUX = MUY =MUZ= … PX PY PZ
Và tập hợp n hàng hóa trên cũng phải là một tập hợp thỏa mãn phương trình đưßng giới hạn ngân sách: I = PX.X + PY.Y + PZ.Z + … 54
Chương III: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG III A. Trắc nghiệm:
b. Đạt được cùng một độ thỏa dụng.
c. Đạt được độ thỏa dụng giảm dần.
1. Khit ăng tiêu dùng một hàng hóa thì:
d. Đạt được độ thỏa dụng tối đa.
a. Tổng độ thỏa dụng giảm xuống.
b. Độ thỏa dụng biên tăng lên.
7. Tỉ lệ thay thế biên (MRS) là: c. a và b đúng.
a. Độ dốc của đưßng ngân sách. d. a và b sai.
b. Độ dốc của đưßng bàng quan.
c. Tỉ lệ giá cả của X và Y.
2. Đưßng bàng quan có đặc điểm là: d. Tất cả đều sai. a. Dốc xuống. b. Cong về phía gốc tọa độ.
8. Đưßng ngân sách dịch chuyển lên trên song c. Không cắt nhau. song với đưßng cũ khi: d. Tất cả đều đúng. a. Thu nhập tăng. b. Thu nhập giảm.
3. Một ngưßi tiêu dùng đang á một điểm mà tại c. Giá hàng X tăng.
đó đưßng bàng quan cắt đưßng giới hạn ngân d. Giá hàng X giảm.
sách, ngưßi tiêu dùng này:
a. Chưa tối đa hóa độ thỏa dụng.
9. Câu nào sau đây là không đúng:
b. Chi tiêu hết ngân sách của mình.
a. Đưßng bàng quan thể hiện tất cả các c. Nên di
chuyển lên một đưßng bàng quan
phối hợp về hai loại hàng hóa cho ngưßi
cao hơn nhằm tối đa hóa độ thoả dụng.
tiêu dùng cùng một mức độ thỏa mãn. d. Tất cả đều đúng. b. Các
đưßng bàng quan không cắt nhau.
c. Đưßng bàng quan luôn có độ dốc bằng tỉ
4. Tại điểm tiêu dùng tối ưu (hay cân bằng tiêu
lệ giá cả của hai loại hàng hóa. dùng):
d. Tỉ lệ thay thế biên thể hiện sự đánh đổi
a. Tổng độ thỏa dụng của mỗi hàng hóa là
giữa hai loại hàng hóa sao cho tổng độ như nhau.
thỏa dụng (TU) không đổi.
b. Độ thỏa dụng biên của mỗi hàng hóa là như nhau.
10. Nếu giá hàng hóa X thay đổi trong khi ngân
c. Độ thỏa dụng biên mang lại từ một đơn
sách và giá hàng hóa Y không đổi thì:
vị tiền tệ chi cho mỗi hàng hóa là như
a. Đưßng bàng quan dịch chuyển lên phía nhau. trên. d. Tất cả đều sai.
b. Đưßng giới hạn ngân sách dịch chuyển
sang trái và song song với đưßng cũ.
5. Tại điểm tiêu dùng tối ưu (hay cân bằng tiêu
c. Đưßng giới hạn ngân sách dịch chuyển dùng):
sang phải và song song với đưßng cũ.
a. Độ dốc của đưßng giới hạn ngân sách d. a, b, c đều sai.
bằng độ dốc của đưßng bàng quan.
b. Tỉ lệ thay thế biên (MRS) bằng tỉ lệ giá cả.
B. Các câu phát biểu sau đây là đúng hay
c. Ngưßi tiêu dùng đạt được tổng độ thỏa sai? Giải thích. dụng tối đa. d. a, b, c đều đúng.
1. Theo qui luật độ thỏa dụng biên giảm dần thì
tổng độ thỏa dụng sẽ giảm khi tăng tiêu dùng.
6. Đưßng bàng quan (đưßng đẳng ích) biểu thị
tất cả những phối hợp tiêu dùng về 2 sản phẩm 2. Cân
bằng tiêu dùng đạt được khi ngưßi tiêu
X và Y mà ngưßi tiêu dùng:
dùng sử dụng hết ngân sách cho tổ hợp hàng
a. Đạt được độ thỏa dụng tăng dần.
hóa mang lại tổng độ thỏa dụng cực đại. 55 Kinh tế học vi mô 3. Khi
độ thỏa dụng biên do một đồng chi tiêu Q TUX TUy
cho hàng hóa X mang lại lớn hơn độ thỏa dụng 0 0 0
biên do một đồng chi tiêu cho hàng hóa Y mang 1 7 25
lại thì ngưßi tiêu dùng nên tăng tiêu dùng hàng 2 13 48
hóa X và giảm tiêu dùng hàng hóa Y để tăng 3 18 70 tổng độ thỏa dụng. 4 22 91
4. Tại bất kỳ điểm nào trên đưßng giới hạn 5 25 108
ngân sách, ngưßi tiêu dùng đều sử dụng hết 6 27 124 ngân sách của họ. 7 28 139 8 29 146
5. Khi giá hàng hóa X (hàng hóa X được biểu 9 27 150
diễn trên trục hoành) giảm sẽ làm đưßng giới
hạn ngân sách ít dốc hơn trước.
a. Tính độ thỏa dụng biên tương ứng với
các mức tiêu dùng của sản phẩm X và Y?
6. Độ dốc đưßng giới hạn ngân sách phụ thuộc
b. Nếu ngưßi tiêu dùng dành 48 đơn vị tiền
vào thu nhập của ngưßi tiêu dùng.
(đvt) để chi tiêu cho 2 sản phẩm này. Biết rằng 7. Các
đưßng bàng quan có thể cắt nhau.
giá của X là 2 đvt, giá của Y là 6 đvt, thì ngưßi
này phải mua bao nhiêu sản phẩm X và Y để tối
8. Độ dốc của đưßng bàng quan bằng tỉ lệ thay đa hóa độ thỏa dụng?
thế biên giữa hai hàng hóa.
2. Hàm tổng độ thỏa dụng của sinh viên A
9. Nếu giá hàng hóa X tăng và giá hàng hóa Y
được cho như sau: TU(X,Y) = X.Y
cũng tăng với cùng tỷ lệ thì ưßng giới hạn ngân
a. Giả sử hiện tại sinh viên A tiêu dùng 14
sách bị dịch chuyển vào trong và song song với
đv X và 12 đv Y. Nếu sinh viên A giảm tiêu dùng ưßng cũ.
hàng hóa Y đi 8 đv thì cần phải tiêu dùng bao
10. Ngưßi tiêu dùng sẽ tối đa hóa độ thoả dụng
nhiêu đơn vị hàng hóa X để duy trì mức tổng độ
khi tiêu dùng hết ngân sách của mình. thỏa dụng ban đầu?
b. Tổ hợp hàng hóa nào sau đây được sinh
viên A ưa thích hơn: (3X,10Y) và (4X,8Y). C. Bài tập:
c. Đối với 2 tổ hợp hàng hóa (8X,12Y) và
(16X,9Y) sinh viên A có bàng quan hay không?
1. Một ngưßi tiêu dùng khi tiêu dùng 2 sản
d. Giả sử giá hàng hóa X là 2 vt và giá
phẩm X, Y thì tổng độ thỏa dụng đạt được tương
ứng với mỗi mức tiêu dùng như sau:
hàng hóa Y là 4 vt và sinh viên A có 80 vt thì
sinh viên A sẽ tiêu dùng bao nhiêu hàng hóa X
và bao nhiêu hàng hóa Y ể tối a hóa tổng ộ thỏa dụng? Hết chươn g III 56