3
Chương 3
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Danh mụ ắt c t viết t
NS: Ngân sách KBNN: Kho bạc nhà nước
NSNN: Ng : Ngân sách NSTWnhà nước ân sách trung ương
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội NS ĐP: Ngân sách địa phương
UBND: Uỷ ban nhân dân
* GII THIU C HƯƠNG
Nội dung củ ương sẽa ch đề cập đến các mảng vn đề v khái niệm, đặ ểm vai trò c đi
c đó,a NSNN. Trên sở phần tiếp theo của chương sẽ giới thiệu nghiên cứu hai mặt hot
động bản của NSNN là thu và chi NSNN. Ngoài ra, chương này còn đề ế c p đ n m t s n i
dung qu ọng trong quá trình quản điều hành NSNN đó bộan tr i chi NSNN và t ch c h
thng NSN N.
* TÌNH HU NG KH I ĐỘNG
T i k họp thứ 4, Quốc hội khoá XV ngày 20/10/2022, Bộ trưởng B Đứ Tài chính H c
Phớc cho biết trong 9 tháng đầu năm 2022, thu ngân sách nhà nước đạt 94% d toán, cả năm ước
tăng 14,3% so với dự toán. Chi ngân sách, ước th c hi n hết tháng 9 đạt 60,9% d toán, cả năm
ước bằng 114,1% dự toán. Bội chi ngân sách năm 2022 ước th c hi n bằng 4,5% GDP, trong
phạm vi quốc hội cho phép.
Trong báo cáo thẩm tra tình hình t ện ngân sách nhà nướhực hi c năm 2022, nhiệ Ch m y
ban Tài chính Phú Cường cho biế- Ngân sách c a Qu c hội Nguyễn t, cấu thu ngân sách nhà
nước tăng vượt d toán khá cao nhưng chưa vữ ọng tăng thu từ đất còn lớng ch c, t tr n và không
đồng đều giữ ịa phương, nhiều địa phương ước không đ toán. Vẫn còn mộ ấn đềa các đ t d t s v
nổi lên trong việc phân bổ, giao dự toán và tiến độ giải ngân chi đầu tư phát triển.
Ngân sách nhà nước là gì? Thu, chi ngân sách nhà nướ ợc hình thành từc đư nh ng ngu n
nào? Thu, ch ồm nhữ ản gì?i NSNN bao g ng kho
Bội chi ngân sách nhà nước xảy ra khi nào? Cần phải sử dung biện pháp nào để cân đối
NSNN?
* M C TIÊU
Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của NSNN;
ch Xác định được nội dung phân loại thu và chi NSNN, các nguyên tắc t c và các nhân
t ảnh hưởng đến thu, chi NSNN;
N ắm vững khái niệm, nguyên nhân gây ra bội chi và một s biện pháp khắc phục bội chi,
đảm bảo cân đối NSNN;
th Hiểu được khái niệm hệ ống NSNN và phân cấp quản lý NSNN.
* NI DUNG
4
3.1 NHỮ NG VẤN Đ CHUNG V NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1.1 Khái niệm
NSNN hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với quá
trình tạo lập, phân phối sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia
phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
3.1.2 Đặ ểm c đi
- Th nh ất, hoạ t đ ng NSNN g n liền với quy n lực kinh tế, chính trị c a Nhà nước, liên
quan đến việc thc hin các chức năng của Nhà nước và được tiến hành trên sở pháp lý nhất
định. Đố nguyệ i với thu NSNN, như thu thuế, phí, l không hoàn toàn đế phí n t s t n c a các
ch thế nộp, bởi đó một phần thu nhập củ ọ, khi nộa h p cho NSNN tức là họ đang giảm đi
phầ ế n thu nhập để chi tiêu của mình. Chính th Nhà c ph i dùng quyền lực kinh tế
chính tr ng kho của mình để thu được nh n nguthu đó vào NSNN. Khi các ồn lực tài chính
được huy độ vào NSNN thì Nhà nướ trao quyề ữu, quản lng c được n s h ý và s ng các ngu d n
lực tài chính đó phân phố chuyên ảo cho việi chúng vào nhng quỹ dng c th đảm b c thc
hiện các chức năng nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, việc xác l p các kho n thu chi NSNN không
đượ c th c hiện theo ý c ch đượ quan của Nhà c, mà c xác đ các yêu cịnh trên sở u
khách quan, các căn cứ pháp cụ hóa bằ ản pháp luậ thđượ c th chế ng c văn b t như các
Luật, nghị định, thông tư về ế, phí và lệ thu phí,…
- Th hai, hoạ t đ i sộng thu chi NSNN gắn vớ h u Nhà nướ ứa đực, ch ng nội dung kinh tế
xã hội, quan hệ li ích nh c nguất định khi Nhà nước tham gia phân phối cá ồn tài chính quốc gia.
Trong các mối quan h lợi ích, lợi ích quốc gia tổng thể thường đượ ặt lên hàng đầu chi c đ
phố i các quan h l i ích khác. Trên th ế,c t NSNN là do dân đóng góp và thuộ ữu toàn dân, c s h
tuy nhiên Nhà nước quan cao nh cho toàn dân sất, đại diện hu các ngu c công gồn lự ồm
các quỹ NSNN, quỹ tài chính công ngoài NSNN, nắm giữ các tài sản công thuc s hu nhà
nướ c cho n ho t đ i sộng thu chi NSNN gắn liên vớ hữu Nhà nước. Việc xác l p và th c hi n
các kho c cân nh c k xã hn thu chi NSNN phải đượ d ếa trên c y u t kinh tế ội. Quan hệ lợi
ích c t chđây thể hiện ỗ, khi Nhà nướ ch c ho ạt động thu chi NSNN thì sẽ liên quan đến việc
chia sẻ, chuyển giao lợi ích kinh tế giữa nhà nước vi các chủ lợi th trong xã hội mà việc chia s
ích không phải là đ phụ c v riêng cho Nhà nước, phục v lợi ích chung củ ền kinh tếa cả n
xã hội. Tuy nhiên, trong tất c các mối quan hệ lợi ích thì hoạt động c a NSNN ph i đ t l i ích
quốc gia, lợi ích tng thế lên hà ầu. Nguyên tắng đ c này đưc th hiện rõ hơn trong hoạ động chi t
c a NSNN, nh ng kho ng khoản chi cho lợi ích quốc gia bao gi cũng được ưu tiên còn nhữ n
chi mang tính t ập thể hay cá nhân thì sẽ không được ưu tiên chi NSNN.
- Th ba, quỹ NSNN được chia thành nhiều qu nh c ó tác dụng riêng rồ ới đượi m c chi
dùng cho những mụ đích đã xác định trưc c. Nhà nướ phí từc thu thuế, phí, lệ nhiề u khu v c đ
hình thành quỹ đó, quỹ riêng biệ NSNN, Trên sở NSNN được chia nhỏ thành các quỹ t để s
dụng cho các mục đích đã đnh n như quỹ đầu tư phát triể kinh tế, quỹ phúc lợi xã hội và các quỹ
tác dụng riêng biệt khác như quỹ bình ờng, quỹ thiên tai n th trư phòng chng bnh dịch…
5
Điều này thể hiện thông qua quá trình phân phố i của NSNN và là đc trưng riêng để phân biệ t
NSNN với các phạm trì tài chính khác.
- Th tư, NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Khi
các t ch vào ếc, nhân n p thu NSNN, ràng Nhà nướ ết đượ ộp, nộp bao c bi c ai người n
nhiêu nhưng Nhà nước không cam ết việ lại tương đó cho chủk c hoàn tr ng s tiề ến thu th
nộp, hoặ ộp thuế nhiều hơn thì không nghĩa là chủ ộp thuế ởng nhic là khi n th n s được u
lợ i ích n. Đố ần lới với chi NSNN, ph n các kho n chi NSNN được th c hi n th c hiện theo
nguyên tắ ếp. Điều này nghĩa là nhà nướ không quy địc không hoàn tr trực ti c nh b t bu c các
ch th th hưởng chi tiêu từ NSNN không phải hoàn trả cho nhà nước. Chng hạn như chi quản
lý hành chính nhà nước, chi phúc lợi xã hội, chi cứu tế,…
3.1.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nướ c
3.1.3.1 h Ngân sách Nhà nước là công c uy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu
cầu chi tiêu và thực hiện sự a Nhà cân đối thu chi tài chính củ nước.
- Th nh t, định hướng phát triển kinh tế, hình thành cấu kinh tế hợp lý và kích thích,
thúc đẩy tăng ởng kinh tế trư . Vớ ạo điều kiệi mục đích t n cần thiết và kích thích kinh tế - xã hội
phát triển, Nhà nước s d ng v n NSNN đ đầu tư phát triển cơ s h t ng c h tủa nền kin ế. Đây
chính lĩnh vực ý nghĩa quyế h đết địn n s ế phát tri n kinh t - xã h i song tư nhân thường
không muốn làm hoặc không đủ kh năng đầu do nhu cầu vốn lớ ời gian hoàn vốn, th n ch m
và t su tất lợi nhuận thấp. Để góp phần hình thành cấu kinh tế heo hướng đã định, một mặt
Nhà nước ưu tiên đầu tư v n NSNN vào nh ng ngành kinh tế, những ng miền cần thiết, mặt
khác Nhà n n nhước thực hiệ ững ưu đãi đầuới các hình thức khác nhau như ưu đãi tín dụng,
ưu đãi thuế suất,... nhằm khuyến khích phát triển nh ng ngành ngh hay vùng miền cần phát
triển.
- Th th hai, đ ếiều ti t th trường, bình n giá cả, kiểm soát lạm phát. ền kinh tếTrong n
trư trường, những biến độ ả, cung cầu trên thịng v giá c ờng thể gây ảnh hưở ra những ng tiêu
c c đến người s n xuất và người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến s phát triển bn vng của các
ngành, các lĩnh vực c đả a n ền kinh tế Do đó, Nhà nướ ải can thiệ. c ph p đ m b o s phát tri n
lành mạnh và b n v ng c a nền kinh tế. Về nguyên lý, mọi sự biến động giá cả đều nguyên
nhân t ng các công c s d mất cân đối cung cầu. Bằng việc s thu ế chi tiêu Ngân sách Nhà
nước, Nhà nước thể tác đ ng vào t ng cung ho c tng cầu để điều tiết th trường bình n
giá c oát lả. Đố ới kiểi v m s ạm phát, Nhà nước s kiể dụng chính sách NSNN để m soát l m hai
khía cạnh. Mộ ế, phí lệ phí đố ới những mặt điều chnh các các chính sách v thu i v t hàng
thiế yế t u. Hai đi u chnh các chính sách v chi tiêu ngân sách theo hưng cắt giảm t đó giảm
ting cung ền trong lưu thông qua đó kiể ạm phát. ạnh đó, nhà nướm soát l Bên c c thể s
dụng quỹ ủa mình như dự d tr c tr tiền tệ, vậ ếu, lương thựt tư thiết y c thực phẩm,… để tham
gia mua, bán trên thị ờng qua đó góp phầ ổn định giá cả. trư n
- Th : ba, đ ế i u tiết thu nhậ góp phầp n gi i quy t các v n đ xã hi Ngày nay, hội
loài ngườ uôn đặi l t ra nhữ ng v n đ ế cần giải quyết như đảm b o công b ng xã hội, hạn ch
giải quyết s đói nghèo, lạc hậu, điều kiện sống khó khăn của m t s b ph n dân cư,... Để thc
hiệ n các m c phục tiêu này, Nhà nướ i s dụng các chính sách biện pháp khác nhau trong đó
6
chính sách thuế và chi tiêu NSNN được xem những công c quan trọng và cần thiết. Nhà nước
điều tiết thu nh nhập giữa ững người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp thông qua
các chính sách thu và tr thu nh c thu n thuấp, trợ giá của Nhà nư c như các lo ại ế điể hình là ế ập
cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc một s ế để lo i thu gián tiếp tác đ ng vào thu nhập
của các chủ lẽ th như thuế tiêu th đặc biệt, thuế ập khẩu…Bởi nh những người thu nhập cao
mớ hóa i có th tiếp cận được nh ng hàng xa x như nước hoa, rượu bia nhập khẩu, trường, xe
hơi… Bên ạnh đó, Nhà nướ ều tiế c c đi t thu nh ng khoập thông qua nhữ ản chi NSNN như chi trợ
cấp cho những người, những vùng thu nhập thấp, điều kiện hoàn cảnh khó khăn. Ngoài
nhng khoản chi trự ếp trợc ti cấp đó, Nhà nước còn điều tiế ếp thông qua việt gián ti c sn xuất,
cung cấp các hàng hóa dị ộng mà ởch v công c đó người giàu hay nghèo đề ếp cậu thể ti n
được.
3.1.3.3 NSNN là công c ki i ểm tra giám sát các hoạt động kinh tế xã h
Là mộ phạt m trù tài c năng giám đchính, NSNN cũng có chứ ốc tài chính. Vận dng chc
năng này, Nhà nước s để dụng NSNN làm công cụ kiểm tra, giám sát quá trình hình thành, phân
phối và sử ụng quỹ NSNN theo những mục đích đã định. Nội dung kiểm tra, giám sát khô d ng ch
là v a các chiệ c chấp hành các quy định v nghĩa vụ c th liên quan trong việc nộp thuế, phí lệ
phí,... đối với NSNN mà còn là những n ng các nguội dung kiểm tra, giám sát về việc s d ồn tài
chính, tài sản Nhà nướ ặt ra cũng như việc theo mục tiêu đ c chấp hành c quy định pháp về
NSNN. Các hoạt động thu chi của NSNN thì luôn luôn được ghi chép, thống kê, hạch toán, quyết
toán mộ t cách đầy đủ kế ạch. Vớ ặc trưng củ ho i đ a NSNN g n cht với quyền lực của
Nhà nước, cho nên, việc kiểm tra giám sát của NSNN luôn dự ền lựa trên quy c Nhà nước và
mang tính đơn phương theo phân cấp của hệ th ng b máy hành chính Nhà nước. T đó, làm
s u c để đánh giá được hiệ quả ủa hoạt động thu chi NSNN.
3.2 THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.2.1 Khái niệm, đặ ểm thu Ngân sác c đi h Nhà nưc
Khái ni m
Thu NSNN là việc Nhà nước sử dụng quyn lc của mình để huy động, tập trung một
p h n nguồn tài chính quốc gia để hình thành quỹ ền tệ ần thiết nhằm đáp ứ ti c ng các nhu c u chi
tiêu của Nhà nước.
Đặ điểc m
- Thu NSNN mộ ức phân phốt hình th i ngu c gia giồn tài chính qu ữa Nhà nước và các
ch thể trong xã hội, dựa trên quyền lc c giủa Nhà nước đ i quy i quan hết hài hòa các mố về
lợi ích kinh tế. S phân phối này mộ t t t yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu t n t i và phát
triể n c a b máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hi n các chức năng của Nhà nước. Nhà nước
không phải chủ th tham gia tr c tiếp vào quá trình tạo ra c a c i v t ch t c a xã hội nhưng
Nhà nước vẫn tham gia vào quá trình phân phối của cải vật cht đó. Thông qua thu NSNN, một
phầ n nguồn lực tài chính được t o ra s đượ c dịch chuyển t các ch th sang Nhà nước, t đó
Nhà nước th s dng để thực thin chức năng, nhiệm vụ quyế và giải t hài hoà các mối quan
h v lợi ích kinh tế giữ a các ch th ể.
7
- Thu NSNN gn chặt vớ i thự c tr sạng kinh tế vận động c a các phạm trù giá trị
khác. Thc trng nền kinh tế ảnh hưởng đến quy và m ếc đ động viên của NSNN. N u
nền kinh tế ốt, GDP tăng trưởng thì Nhà ềm năng để tăng thu hot động t nước m tiới ngân
sách. Nếu nền kinh tế suy thoái, GDP tăng trưởng chậm lại hoặ ảm sút thì nguồc gi n thu NSNN
khó có thể tăng trưở ạnh đó, khi xác lậ ản thu NSNN, ng ho c có th b giảm sút. Bên c p các kho
quan nhà nướ ẩm quyền luôn phả ối quanc th i xem xét m h giữa thu NSNN với s vn
độ phạ đả ng c a các m trù gtrị khác như giá cả, lãi suất, thu nhập,… để m b o r ng các kho n
thu không ch nhu c đơn thuầ đáp n ng ầu chi tiêu của nhà nước còn c xem xét các phải đượ
ảnh hưởng đến các v n đ kinh tế vĩ mô và i đưphả c s dụng phối hợp với các công c điều tiết
khác như lãi suất, tỷ giá, lạm phát,… để cùng đạt đượ ục tiêu kinh tế c các m xã hội trong
tng th ời kỳ.
3.2.2 Phân loại thu Ngân sách Nhà nướ c
3.2.2.1 Theo nội dung kinh tế của các khoản thu
Theo tiêu thức này, hu NSNN bao gồm:t
a. Thuế
Thuế một nh thức đóng góp củ ức nhân cho Nhà ớc mang tínha các tổ ch
nghĩa vụ theo luật đị ằm đáp ứ ầu chi tiêu của Nhà nướ nh nh ng nhu c c.
Thuế có các đặc trưng cơ bản như sau:
- Thu c và không hoàn tr tr ế là m c đột hình thứ ộng viên mang tính bắt bu ực tiếp.
- Thuế được thi t l p d a trên nguyên t t đ nh. ế ắc lu
- Thu h s h th ế làm chuyển đổi quyền s u nguồn tài chính từ u tập thể và cá thành s
hữu Nhà nước.
- th d Trong n h tền kin ế trường, thuế được Nhà nước s ụng làm công cụ quan trọng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
b. Lệ phí
Lệ phí là khoản thu của NSNN vừa mang tính chất đắp chi phí cho việc thực hiện một
số thủ tục hành chính của Nhà nước, vừa mang tính chất động viên đóng góp cho NSNN. Lệ phí
cũng khoản thu mang tính bắt buộc chỉ những người được hưởng những lợi ích từ hoạt
động quản lý hành chính của Nhà nước thì mới phải nộp lệ phí.
Lệ phí là những khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc, cơ quan ban hành văn bản quy
định lệ phí là cơ quan hành pháp, trình tự ban hà không chặt chẽ như ban hành luật thuế; lệ phí nh
khoản thu tính chất đối giá, nghĩa lệ phí thực chất khoản tiền dân chúng trả cho
Nhà nước khi họ được hưởng những dịch vụ hay những lợi ích do Nhà nước cung cấp mặc dù sự
đối giá đây không phả ngang giá. Lphí mang tính chất hoàn trả trực tiếp bởi lẽ những thủ i
tục hành chính Nhà nước thực hiện cho người dân thực chất một hình thức phục vụ chỉ
những tổ chức và cá nhân được hưởng những lợi ích từ những hoạt động này mới phải đóng góp.
c. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình, Nhà nước cũng tiến hành các hoạt
động kinh tế dưới các hình thức khác nhau như đầu vốn thành lập doanh nghiệp Nhà nước đ
kinh doanh, góp vốn vào doanh nghiệp, mua cổ phần, cho vay,... Chính vậy sẽ phát sinh các
8
các khoản thu Ngân sách từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản thu này thường bao
gồm:
- Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế
- Tiền thu hồi vốn của Nhà nước từ các cơ sở kinh tế
- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước
- Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên của quốc gia
d. Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp
Trong quá trình triển khai các hoạt động sự nghiệp, Nhà nước thành lập, đầu sở vật
chất cấp kinh phí cho các tổ chức sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cần thiết của hội.
Để bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động này, các tổ chức sự nghiệp công lập tiến hành thu
một số khoản ph . Đây những khoản thu của NSNN vừa mang tính chất phục vụ cho người í
dân được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động sự nghiệp công lập, vừa mang tính chất động viên
đóng góp cho NSNN.
e. Thu từ vay nợ
Để đắp thiếu hụt NSNN đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển, Nhà nước tiến
hành huy động các nguồn t g hội dưới các hình thức khác nhau trong đó phải kể đến iền tron
các khoản vay nợ trong nước và nước ngoài.
f. Thu khác
Ngoài các khoản thu kể trên, thu NSNN còn bao gồm các khoản tiền khác Nhà nước
thu được như các khoản viện trợ không hoàn lại; các ản đóng góp tự nguyện của kho c tổ chức,
nhân trong ngoài nước như đóng góp cho quỹ an ninh, quỹ phòng chống tiên tai, ủng hộ
quỹ người nghèo; thu từ hợp tác với nước ngoài; thu tiền phạt, tịch thu, tịch biên tài sản, kết
dư Ngân sách,...
3.2.2.2 eo tính chất phát sinh của các khoản thuTh
Theo tiêu thức này thu NSNN bao gồm:,
- Thu thường xuyên: những khoản thu của NSNN phát sinh có tính chất thường xuyên
trong đó chủ yếu nhất các khoản thu thuế lệ phí. Ngoài ra, thu thường xuyên của NSNN
còn bao gồm các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, một số khoản thu từ hoạt động kinh tế của
Nhà nước như tiền cho thuê tài sản, thu lãi cho vay, thu tiền phạt, tịch biên,...
- Thu không thường xuyên: là những khoản thu phát sinh tính chất không thường
xuyên hay bất thường như tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, bán cổ phần thuộc sở hữu Nhà
nước, thu viện trợ, vay nợ,...
3.2.2.3 Theo tính chất cân đối của Ngân sách Nhà nước
Theo tiêu thức này, thu NSNN bao gồm:
- Thu trong cân đối: các khoản thu được xác định và thực hiện trong mối quan hệ
cân đối với chi Ngân sách Nhà nước. Thuộc khoản thu này bao gồm các khoản thu thường xuyên
thu không thường xuyên
- Thu ngoài cân đối (còn gọi thu bù đắp thiếu hụt NSNN): khi lập dự toán NSNN,
nếu số thu NSNN không đủ đáp ứng nhu cầu chi NSNN trong một năm nào đó thì Nhà nước phải
huy động thêm các nguồn khác mà chủ yếu là đi vay.
9
3.2.3 Các yếu tố ả ng đến thu Ngân sách Nhà nướ nh hư c
- i: GDP bình quân đầu ngườ Tổng GDP phán ánh quy củ ền kinh tế, từ đó quyếa n t
định đến t thổng thu NSNN, giá trị trường c a t t c hàng hóa dịch v cuối cùng được s n
xu thất ra trong ph ột lãnh m vi m nhất định trong một thời kỳ nhất định. Trong khi đó, GDP
bình quân đầu ngườ i là m t ch tiêu phả tăng trưở phát triển ánh trình độ ng n c a nền kinh tế,
phản ánh mức độ giàu củ ột quốc gia cũng như khả năng tiết kiệ ầu tư, tiêu dùng của m m, đ a
một quốc gia. GDP bình quân đầu người là một yế khách quan quyết định mứ ộng viên củu t c đ a
Ngân sách Nhà nướ Thông thường, quốc gia có GDP bình quân đầu người cao, dựa vào nguyên c.
tắc thu ngân sách theo kh năng của ngườ ộp thì mi n c độ động viên, đóng góp vào NSNN cũng
lớn. Quốc gia GDP bình quân đầu ngườ ờng tkhả năng động viên, đóng góp i thấp thì thư
vào NSNN cũng hn chế.
- T suấ t l i nhuận bình quân trong nền kinh tế: Theo lý thuyết c a K. Marx, t sut lợi
nhu cận bình quân tỷ ất sinh lợi chung su ủa toàn bộ ản đầu vào nền kinh tế b , tỷ sut
sinh lợi chung của toàn bộ n trền kinh tế, con số ung bình của nh ng t su t lợi nhuận bi t
trong t ng ngành t ng v ng s tr ng v ng v ương ứ ới trọ là tỷ ốn đầu tư của ngành đó so với tổ ốn đầu
của toàn xã hội. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của từng ngành biệt, hay củ ừng doanh a t
nghiệp càng cao thì mứ đóng góp vào NSNN càng lớn. Tỷ ất doanh lợi bình quân cao c độ su ng
cho th n cấy sự mở rộng đầu phát triể ủa nền kinh tế, cũng như cho thấy hiệu quả đầu tư của
nền kinh tế, từ đó góp phần đóng góp cao vào nguồn thu NSNN.
- Kh u ngu n): năng khai thác và xuất kh ồn tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sả
Như chúng ta đã phân tích trên, tài nguyên thiên nhiên cũng là một phầ ản quốc gia, quố n tài s c
gia nguồn tài nguyên dồi dào phong phú, khai th ệu quả đóng góp đáng kểác hi thì sẽ vào
nguồn NSNN. Việt Nam cũng đượ ốc gia nguồc xem qu n tài nguyên thiên nhiên dồi dào và
các khon thu NSNN t khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, khí đốt,
khoáng s vào t ng thu NSNNản khác cũng có đóng góp đáng kể
- Mức đ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước: Mc độ trang trải các khoản chi phí
c a Nhà nư c ph thu u tộc vào nhiều yế như quy mô tổ chc c a b máy Nhà nướ ệu quảc và hi
hot động c a b máy đó, những nhiệm vụ kinh tế xã h nưới mà Nhà c đảm nhận trong từng giai
đoạn lịch s h sách sử, chín dụng kinh phí c a Nhà nư c. K hi Nhà nước không tìm được các
nguồn khác để trang trải cho các khoản chi phí củ ạo áp lự ớn a mình thì sẽ t c l n NSNN, bắt
buộc Nhà c ph ải điu chính những chính sách thu phù hợp từ đó thể phải tăng tỷ sut thu
NSNN để ng kho n thbù đắp nhữ âm hụt này.
- T ch c b máy thu nộp: Một Nhà nước bộ máy thu nộp NSNN tinh giản, gọn nhẹ,
hoạt động hiệu quả s tiết giảm chi phí hoạt động của NSNN, tạo hiệu ng t c thu ốt trong việ
NSNN. Bên cạnh đó, bộ máy thu nộ hiện qua trình độ đạo đứ p còn thể , c công chức nhà nước
trong các ngành thu u tế, hải quan, KBNN và kỹ thuật, công nghệ áp d u các yụng. Nế ế này được
đả ế m b o tốt thì cũng cũng góp phần h n ch giảm thiểu nh ng thất thoát trong quá trình thu nộp
các ngun thu vào NS n thu vào NN, từ đó, góp phần làm tăng nguồ NSNN.
10
3.2.4 Các nguyên tắ ập hệ ống thu Ngân sách Nhà nướ c thiết l th c
Về nguyên lý, ngườ ờng đề ập đến 2 nguyên tắc mang tính định hướng cho việi ta thư c c
thiết lập các khảo thu, bao gồm
- Nguyên tắc thu theo lợi ích .
- n Thu theo khả ăng.
Do vậy trong thực tế, người ta thường kết hợp 2 nguyên tắc trên đ định hướng cho vic
xây dựng các khoản thu NSNN. Bên cạnh đó, việc xác lập các khoản thu NSNN còn phải tuan
th các nguyên tắc c th ch yếu sau đây:
- Th nh ất, nguyên tắc n định lâu dài: Việc th n các chực hiệ ức năng nhiệm vụ c a Nhà
nước tùy vào từng thời kỳ nhữ ng s điều chỉnh phù hợp, song về bản vẫn vì mục đích
dài hạn là phát triể ền kinh tế thu NSNN là mộn n ng xã hội. Hoạt độ t trong nhng công c để Nhà
nướ c điều tiết nền kinh tế cũng phải hướng theo tính ổn định lâu dài. Nguyên tắc này th
hiệ n chỗ, việc xác l p các kho n thu NSNN cần tính toán sao cho không chỉ đáp ng nhu c u
chi tiêu c a Nhà nư c mà còn t o ra các điều kiện cơ s để các ch th phát triển lâu dài, từ
đó chính là đang nuôi dưỡng hay ồn thu lâu dài, ổn địngu nh c ho NSNN.
- Nguyên tắ ảo công bằc đảm b ng: Mt trong những vai trò của thu NSNN điều tiết thu
nhập nhằm đảm bảo công bằng. Đây vừa là vai trò cũng là nguyên tắc xuyên suốt của quá trình
thu NSNN. Nguyên tắc này thể hiệ n r t rõ trong ý chí th n c n thu c c hi ác kho ủa Nhà nước ví
d như khi thu thuế thu nhập cá nhân hay thu nhập doanh nghiệp, chủ th có thu nhập cao hơn
thì n t độp thuế ều hơn, chủ nhi th ho ng trong nh hoàn cững vùng miền có ảnh khó khăn thì
được giảm, ưu đãi về thu ế.
- chNguyên tắc ràng, c chn: Vớ i s phát triển mạnh mẽ của n n s n xu t trong và
ngoài nước, cũng như sự phức tạp trong các giao dịch trong n h tền kin ế xã hội, Nhà nước đòi hỏi
phải có h ế th ng thu các nguồn thu vào NSNN rõ ràng, chắc ch n và nhất quán. Các lu t thu
hay c ản quy phạm pháp luật phải quy định ràng, cụ ế, phí, lệác văn b th v các loại thu
phí…và cũng tính bao quát để hay gian l tránh các trường h n thuợp trố ế, lách thuế n trong
quá trình khai nộp thuế, tránh tình trạng tht thu NSNN.
- Nguyên tắc giản đơn: nguyên tắc này thể hiệ n ch khi ban hành các văn bản quy phạm
pháp luậ thu NSNN, cần phảt v i đảm bo rng các ch th u và d dàng th có thể hiể ực hiện.
Tránh s ch ồng chéo, phức tạp gây khó khăn trong việ ển khai và giám sát.c tri
3.3 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.3.1 Khái niệm, đặ ểm của chi Ngân sách Nhà nướ c đi c
Khái nim
Chi NSNN quá trình phân phối và sử dụ ng qu NSNN, nhằm trang trải các chi phí cho
bộ máy Nhà nước và thc hi n các chức năng của Nhà nước về mọi mặt.
Đặc điểm
- Th nhất, chi NSNN gắn liên với bộ máy Nhà nước những nhiệm vụ kinh tế xã hội,
chính trị mà Nhà nướ ảm đương tro ừng thờc phải đ ng t i k. NSNN để nhằm trang trải chi phí
cho b máy Nhà nước và th c hi n các ch c năng c a Nhà nước v c v mọi mặt. Nhà nướ ới bộ
máy càng lớn, đảm đương nhiều nhiệ phạ vi chi củ ớn. Tuy m vụ thì mức độ m a NSNN càng l
11
nhiên, nguồn thu NSNN thể huy động đượ c trong tng thời kì là có hạn, điều này buộc Nhà
nước phải lựa chọn để c đ c bao cịnh rõ phạ nh việm vi chi NSNN, trá ấp tràn lan lãng , gây ra sự
phí, kém hiệu quả trong chi tiêu ngân sách. Cũng lí do này, nhiệ mỗi thời kỳ m vụ của
Nhà nước thay đổi thì việc chi NSNN cũng thay đổi theo.
- Th c hai, chi NSNN gn li i quyền vớ n lực Nhà nướ Việc xác định và thực hiện các
khoản chi NSNN do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết Cụ thể, Quốc hội là cơ định.
quan quyết định các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia, thể hiện ý chí, nguyện vọng
của toàn dân tộc, do đó, nội dung, cấu mức độ các khoản chi NSNN trong từng thời kỳ
được Quốc hội quyết định trong mỗi năm ngân sách. Còn Chính phủ quan hành pháp,
nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành các khoản chi NSNN đã được Quốc hội phê chuẩn.
- T h u Th ba, ủa chi NSNN đượhiu qu c c xem xét trên tầm . rong kinh doanh, iệ
quả kinh doanh của doanh nghiệp đươc đo lường qua các chỉ s suố, chng hạn như tỷ ất lợi nhuận
trên vốn kinh doanh, tỷ su t này cho biết m t đ ng v n s dụng trong kinh doanh mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuậ . Song đố ản chi củ ớc, hiệu quản i với các kho a Nhà được xem xét bình
diện vĩ mô, tổ ền kinh tế, dự hoàn thành các mục tiêu, nhiệ đặt ra trong từng th n a trên s m vụ ng
thời kỳ ch không phải xét ở khía cạnh một đồng b ra thì thu lại đượ o nhiêu đồng lợi nhuậc ba n
đối vớ doanh nghiệp. i
- Th , chi NSNN mang tính chất không hoàn trả ếp là chủ trực ti yếu. Tương tự như thu
NSNN, phần lớn các khoản chi cũng mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Nghĩa là, các chủ
thể thụ hưởng NSNN không bị ràng buộc trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho nhà nước. Ví dụ, khi
Nhà nước chi NSNN để hỗ trợ cho người nghèo hay đối tượng chính sách, các đối tượng này
không có nghĩa vụ phải lại tiền hay cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào đó cho Nhà nước để hoàn trả
đổi lấy những khoản trợ cấp đó.
- Thnăm, chi NSNN thường những tác động đến sự vận động của các phạm tgiá
trị khác. Cũng giống như thu NSNN, chi NSNN mộ t b phận cấu thành nên luồng v ng ận độ
tiề n t trong nền kinh tế nên sẽ nh ng s tác đ , lãi ộng lên các phạ hác như giá cm trù giá trị k
suất, tỷ ối đoái, thu nhập…Khi Nhà nướ ải ngân vớ ượng tiền lớ ảnh hưở giá h c gi i l n thì sẽ ng đến
mức cung tiề ế, từ đó ảnh hướng đế khác. Do đó,n cho nền kinh t n lãi suất các phạm trù giá trị
việ ế giữc nh n thức mối quan hệ này sẽ ý nghĩa quan trọng trong việ c k t hợp ch t ch a chính
sách Ngân sách với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách lãi suất,… để th c hi n
các m c tiêu c ủa kinh tế vĩ mô
3.3.2 Phân loại chi Ngân sách Nhà nướ c
3.3.2.1 Theo nội dung của các khoản chi
- Chi đầu phát triển kinh tế: Kho n chi này tác d ng tạo ra cơ s v thut cht k t
cho nền kinh tế, tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, làm tăng tổ ản phẩm quống s c nội và
tạo tiền đề để tái tạo tăng nguồn thu NSNN. Mặt khác, khoản chi này biểu hiện vai trò của
Nhà nước trong quản lý điều tiết mô nền kinh tế.
- Chi phát triển s nghiệp: Đây là khoản chi của NSNN nhằm phát triển các lĩnh vực s
nghiệp trong xã hội.
12
- Chi cho quản lý Nhà nước: Đây khoản chi nhằm đ m b i ti ảo duy trì cả ế n s ho t
độ ng c a c a b máy Nhà nước.
- hoChi cho an ninh, quốc phòng: khoản chi cho xây dựng, duy trì cải tiến s t
độ ng c a các l c lượng an ninh, quốc phòng nhằm đ m b o s c m nh chuyên chính của Nhà
nước, bả quốc và duy trì trậ an cho xã hội. o v t t t tr
- Chi bảo đảm phúc lợi xã hội: khoản chi nhằm đ m b ảo và nâng cao đời số ng v
vt chất và tinh thần cho dân cư, đặc biệt là tầng lớp người nghèo trong xã hội.
3.3.2.2 T heo mục đích chi:
- Chi choch lũy: đây là các khoản chi NSNN nhằm mục đích làm tăng cơ sở vật chất và
tiềm lực cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế.
- Chi cho tiêu dùng: các khoản chi NSNN không nhằm mục đích trực tiếp tạo ra sản
phẩm vật hất để tiêu dùng trong tương lai mà chỉ là tiêu dùng ở hiện tại. c
3.3.2.3 Theo thời hạn tác động của các khoản chi và phương thức quản lý:
- Chi thường xuyên: bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
Nhà nước, khoản chi này thường mang tính chất chi cho tiêu dùng.
- Chi đầu phát triển: bao gồm các khoản chi tác dụng làm tăng sở vật chất k
thuật của đất nước và góp phần tăng trưởng kinh tế.
- à Chi trả nợ viện trợ: chi trả nợ các khoản chi nhằm thực hiện nghĩa vụ của Nh
nước trong việc trả nợ các khoản đã vay trong nước nước ngoài dưới các hình thức khác nhau
như phát hành công trái, trái phiếu Nhà nước, vay theo các hiệp định kết với nước ngoài,...
Chi viện trợ là khoản chi của NSNN để viện trợ cho nước ngoài nhằm thực hiện nghĩa vụ quốc tế
của Nhà nước
- Chi dữ trữ: là những khoản chi NSNN để hình thành bổ sung các qudự trữ vật tư,
hàng hóa thiết yếu, ngoại tệ,...
3.3.3 Các nhân tố ả ởng đến chi Ngân sách Nhà nướ nh hư c
Th nhất, bản ch ết ch độ xã hi. Chế i quyế ịnh đế độ xã h t đ n bn chất , định hướng
phát triển c a nền kinh tế - xã hội cũng nh ững nhiệư nh m v kinh tế, chính trị, hội của Nhà
nước, cho nên lẽ đương nhiên nộ ung , i d cấu chi NSNN chịu s ràng bu ếc c a ch độ xã hội.
Các qu c gia có ch ế độ xã hội khác nhau thì nội dung, cơ cấu chi NSNN cũng khác nhau. Ở các
nướ c phát triển, h i văn minh thì t tr ng chi NSNN cho các m c, đào ục tiêu phúc lợi giáo dụ
tạo, y tế, chăm sóc sc kho cộng đồng, phúc lợi hội cao hơn các c khác. Vi ệt Nam là các
nước đang phát triển, trong những năm gần đây, cấu chi NSNN có s chuyển biến theo xu
hướng chung trên thế tr giới, tỷ ọng chi cho giáo dục và y tế ngày càng được nâng cao.
Th hai, sự phát triển ca lực lượng sản xuất. Lực lượng s n xu t phát tri n s kéo theo
đó là nhu cầ ển kinh tế tăng lên, khi đó, Nhà nướu vốn để phát tri c với vai trò là cơ quan quản
mô nền kinh tế phải có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu này, từ đó ảnh hưởng đến nội dung và cơ
c u chi NSNN. L c lượng sn xu t phát tri n s tác động làm tăng thu cho NSNN, tạo kh năng
điều kiện cho việc hình thành nội dung cấ chi phù hợ ới nhu cầu phát triển. Bên cạu p v nh
đó, sự phát triể n c a l c lượng s n xu t xã hội cũng đặt ra những yêu cầu thay đổi nội dung cơ
cấu chi NSNN trong từng th ời kì.
13
Th ba , kh năng tích lũy của nền kinh tế. Khả năng tích lũy trong nền kinh tế càng cao
thì khả năng chi đầ u tư phát triển kinh tế ới cá nhân, khi có ti tích lũy nhiề càng cao. Đối v n u thì
h có nguồn lực tài chính để chi tiêu nhiều n. Ngượ ại, khi không tiền tiết kiệm hoặc l c tiết
kiệm được ít hơn thì khả năng chi tiêu sẽ giảm đi. Tương tự như vậy, đố ột quốc gia, khi i v i m
nền kinh tế được tích lũy càng nhiều thì càng có nguồn tài chính để ộng chi tiêu NSNN. Tuy mở r
nhiên, tỷ ọng đầ tr u tư của ngân sách cho phát tri còn tuển kinh tế thu c vào kh năng tập trung
nguồn tích luỹ NN và chính sách chi NSNN trong vào NS tng th ời kì.
Th tư, hình tổ chức bộ máy Nhà nước những nhiệm vụ kinh tế- xã hội mà Nhà
nước đảm nhiệm trong từng thời k. Bộ máy Nhà nướ ớn, càng cồc càng l ng kềnh thì các khoản
chi cho hành chính cũng phát sinh nhiều hơn. Chính vì thế mà hiện nay ở Việt Nam, Nhà nước ta
luôn chú trọng việc tinh gi máy nhà nướ ợp nhấ đơn vịn biên bộ c, h t mộ t s hành chính các cấp
để làm g n nh b máy NN, t đó góp phầ Trong m ạn lịn giảm chi NSNN… i giai đo ch s khác
nhau, gắ phát triển kinh tế, ổn địn với nhữ g nhiện m vụ c th của Nhà nước v nh chính trị, giải
quyết các v ã hấn đề x ội mà Nhà nước quyết định nội dung và cơ cấu chi cho phù hợp. Nói cách
khác, những nhiệm vụ quyế c th c a Nhà nước trong mỗi th i k s t định đến nội dung chi và
định hướng phân bổ chi tiêu NSNN
3.3.4 Các nguyên tắ ức chi Ngân sách Nhà c t ch nước
Th nhất, dựa trên khả năng các nguồn thu thể huy động được để bố trí các khon
chi: Nguyên tắc này đòi hỏi khi xác lập các khoản chi phân bổ NSNN, Nhà nước phải dựa
trên khả năng thu NSNN của mình để bố trí các khoản chi. như vậy thì mới đảm bảo được
cân đối NSNN, tránh bội chi NSNN gây khó khăn t uồn khác để đắp rong việc m các ng
thâm hụt NSNN. Nguyên tắc này không chỉ áp dụng đối với NSNN đối với nhân hay các
doanh nghiệp cũng vậy, việc xác định bố trí các khoản chi phải dựa trên khả năng thu của
mình. Nếu vi phạm nguyên tắc này thì g bội chi Ngân sách. nếu bội chi sẽ dẫn đến nh trạn
quá lớn, để đắp bội chi, Nhà nước thphải gia tăng nợ Chính phủ hoặc phải tăng chỉ số
phát hành tiền, từ đó ảnh hưởng xấu đến hệ số an toàn tài chính quốc gia, gia tăng nợ công hoặc
đưa đến khả năng bùng nổ lạm phát, gây mất ổn định kinh tế vĩ mô
Th hai, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hi u qu : các khoản chi NSNN thường mang tính
bao cấp và có khố ợng lớn nêni d d u ẫn đế ạng buông lỏng quản lí, lãng phí, kém hiện tình tr
quả. Do vậy, nguyên tắ ức, đơn vịc này đồi hỏi các tổ ch s d ng ngu n vồn kinh phí hay nguồ n
của NSNN cấp phát phải nâng cao tinh thần trách nhiệm và đảm bảo yêu cầu thiết kiệm và hiệu
quả . Vi c th c hi a Nhà ện nguyên tắc này giúp giả ội chi NSNN, tăng uy tín củm b c trong
việc huy động tập trung các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Để thc hi c điện đượ ều này
thì Nhà nước cần ban hành các định mứ ẩn chi tiêu phù hợp cũng như phảic, tiêu chu những
biện pháp kiểm tra, giám sát chặt ch trong quá trình chi NSNN.
Th ba, đả ầu tập trunm bảo yêu c g có trọng điểm: Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân bổ,
b trí NSNN phả i căn c vào và ưu tiên cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng điểm
c của Nhà c, n chú trng nhng d án đ c, trầu tư tính chiến lượ ọng điểm, then chốt để
phát triển kinh tế xã hội, ưu tiên cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội tr m cọng điể ủa
Nhà nước, tránh tình trạng đầu tư tràn lan, dàn trải, thiếu hiệu quả ều này sẽ. Đi góp phần quan
14
tr nọng để ện thành công các chương trình, dự thực hi án l , trọng tâm củ gia, từa quc đó tác
động dây chuyền, thúc đẩy các ngành, các lĩnh vự ển. Mặt khác, việc phát tri c thực hiện đúng
nguyên tắc này còn đảm bảo tính mục đích và kh năng tiết kiệm các khoản chi của Ngân sách.
Th tư, đả ầu Nhà nư và nhân dân cùng làm trong việm bảo yêu c c c bố trí các khon chi
c i:ủa Ngân sách Nhà nướ ản chi mang tính chất phúc lợc, đặc biệt là các kho i xã h Nguyên tc
này đòi hỏi khi quyết đnh các khoản chi Ngân sách cho một lĩnh vực nhất định cần phải cân
nhc kh năng huy động các nguồn lực khác đ giảm nhẹ gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước.
Quán triệt nguyên tắc này không những giảm nhẹ ản chi tiêu củ gánh nng cho các kho a NSNN
mà còn nâng cao tinh thần trách nhi ỗi công dân trong hội, tăng cườm của m ng s giám sát
của dân chúng đối với chi tiêu củ a NSNN.
Th năm, phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hi ca các cấp chính quyền theo
qui định c ủa pháp luật để bố trí các khoản chi cho thích hợp: N guyên tắc này đòi hỏi phải căn cứ
vào những nhiệm vụ c th c ủa c cấp chính quyền theo luật định để phân giao nhiệm vụ chi
NSNN nhằm tránh việc b trí các khoản chi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, đồng thời nâng
cao trách nhiệm nh ch độ ấp. ng c a các c
Th sáu, kết hợp chặt ch các kho c vản chi Ngân sách Nhà nướ i vi c đi u hành khi
lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động, thực hin các
mụ ếc tiêu kinh t mô: chi NSNN thường được th hiệc n với khố ợng lớn nên có tác đội lư ng
mạnh mẽ trong lưu thông. Do vậy, khi bố đế n kh i lượng ti n t tcác kho n chi NSNN, c n
phải phân tích những tác độ ng c n khủa nó đế i lượng tiền t trong nền kinh tế, cũng như những
ảnh hưởng đến diễn biến lạm phá ất, tỷt, lãi su giá hối đoái,... từ đó tạo nên công cụ tng hợp
nhằm điều tiết nền kinh tế hiệu quả và thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế vĩ mô
3.4 BỘ I CHI VÀ CÂN Đ I NGÂN SÁCH NHÀ NƯ C
3.4.1 Khái niệm và các loại bội chi Ngân sách Nhà nướ c
Bi chi Ngân sách Nhà nước được hiểu là tình trạng mất cân đối của Ngân sách Nhà
nước khi thu NSNN không đủ chi NSNN trong một th i k nhất định.
Căn c i ta chia b vào nguyên nhân gây ra, ngườ ội chi Ngân sách Nhà nước ra làm 2 loại:
bội chi cơ cấu và bội chi chu k.
B i chi c u xảy ra do sự thay đổi chính sách thu chi của Nhà nước. Khi bộ i chi c u
tăng lên người ta thường nói hính phủC r kích thích nđang dùng chính sách tài khóa mở ộng để n
kinh tế n phát triể
Bi chi chu k xảy ra do s thay đổi c a chu k kinh tế thường loạ ội chi này xuấ i b t
hiện vào giai suy thoái củ ền kinh tế.a n
3.4.2 Giả i và cân đối Ngân sách Nhà nướ i quyết bội ch c
- Nhóm các biện pháp Tăng thu NSNN
Các biện pháp cụ bao gồ th m:
+ S d ng công c thu ế đề bù đắp bội chi và đả ảo cân đố : Ban hành các thuếm b i NSNN
mới thiệ; Hoàn n các s c thu c thu ế hiện hành theo hướng thay đổi mứ ế su rất, mở ộng diện điều tiết
của thuế.
15
+M nt s biện pháp khác như: M rng và bồi dưỡ g các ngun thu n i b ; tăng cường
chng th ất thu NSNN;…
Tuy nhiên, cũng cần thn trọng khi tăng thu NSNN bằng việc tăng thuế, bởi lẽ thể làm
gia tăng gánh nặ gây hiệ ứng tiêu cự ến động lự ởng kinh tế phảng thuế u c đ c tăng trư n ng t
người dân
- Giảm chi NSNN
Nhà nướ ện pháp như: c có thể thực hiện các bi Cắt giảm những kho n chi NSNN chưa c p
bách, Rà soát, xây dựng hoàn thiệ ịnh mức chi tiêu khoa họn các đ c và hợp lý, Thực nh tiết
kiệm, Tinh giảm nâng cao hiệu quả ho t đ ng c a b máy nhà nước. ạnh đó, NhBên c à nước
phải rà st lại quá trình chi tiêu Ngân sách, triệt để thực hiện các nguyên tắc chi c a Ngân sách
Nhà nước, h ến ch tình trạ ng thất thoát, lãng phí, tiêu c c trong quá trình sử dụng quỹ Ngân sách.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằ năng giả ân sách cũng giớng kh m chi Ng i hạ n nh t định, nếu
giảm chi vượt quá mộ ạn nào đó thì sẽ ảnh hưởt giới h ng không tốt đến quá trình phát triển kinh
tế - xã hội và việ ức năng và nhiệm vục th hiệc n các ch c ủa nhà nước.
- Các biện pháp khác để bù đắp thiếu hụ t NSNN
Vay trong ngoài nước: Đây biện pháp giúp Nhà nước thể đắp thiếu hụt Ngân
sách không phải phát hành tiền nên không gây ra hiện tượng lạm phát. Tuy vậy, biện pháp
này có thể tạo ra gánh nặng công nợ cho Nhà nước nếu Nhà nước sử dụng các khoản vay không
hiệu quả, không đủ nguồn tài chính để trả nợ từ đó thể tạo ra nguy khủng hoảng tài
chính. Do đó, khi vay nợ để đắp thiếu hụt Ngân sách thì Nhà n phải tính đến mức độ ước cần
vay nợ, tỷ lệ nợ an toàn của quốc gia trên tổng GDP, lãi suất tiền vay, thời hạn vay, hiệu quả sử
dụng tiền vay, hình thức vay, khả năng tái tạo nguồn thu để đảm bảo trả nợ,... cũng như việc cải
thiện môi trường kinh tế, chính đất nước, tạo thế ổn định đđảm bảo huy động được các trị của
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nước nước ngoài đắp cho sự thiếu hụt của Ngân sách
Nhà nước.
Nhận viện trợ: Đây cũng là một phương án để đắp bội chi NSNN, tuy nhiên, việc tiếp
cận các khoản viện trợ không phải là dễ dàng, ngoài ra, bên tiếp nhận viện trợ sẽ phải đáp ứng
các yêu cầu của bên viện trợ. Vì vậy, Nhà nước thường thận trọng khi sử dụng biện pháp này
Phát hành thêm tiền để đắp thiếu hụt Ngân sách: Về nguyên lý, đây được xem
một biện pháp có thể thực hiện dễ dàng và Nhà nước không bị ràng buộc về trách nhiệm tài chính.
Tuy nhiên, biện pháp này sẽ làm tăng khối lượng tiền trong lưu thông và gây ra hiện tượng lạm
phát. Chính vậy, trong điều kiện nề , Nhà nước phải ổn định kinh tế mô, n kinh tế thtrường
kiềm chế kiểm soát lạm phát thì biện pháp phát hành tiền thường không được lựa chọn để
đắp thiếu hụt Ngân sách. Nhiều quốc gia còn ban hành các đạo luật ngăn cấm chính phủ sử dụng
quyền phát hành tiền đề bù đắp thiếu hụt NSNN
16
3.5. HỆ THỐNG NGÂN SÁCH PHÂN CẤP QUẢN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
3.5.1. Hệ ống ngân sách nhà nướ th c
H thống ngân sách là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá
trình t n thu th chức huy đ n các khoộng, quả c hin nhiệm vụ chi c i của mỗ ấp ngân
sách tương ứng với cấp chính quyền.
ế ế h u h t các Qu c gia trên th giới, hệ ống ngân sách Nhà nướ ều đượ th c đ c t chức phù
hợp với hệ thng t ch c b máy quản hành chính Nhà nướ ể, hệc. Cụ th thng ngân sách Nhà
nước được t ch ức theo một trong hai mô hình sau:
- thhình hệ ống Nhà nướ n bang như Mỹc được t chức theo thể chế liê , Canada,
Đức,…, hệ ống NSNN bao gồ Ngân sách liên bang th m: ; Ngân sách các bang.; Ngân sách địa
phương . tr c thu c các bang
- th ch hình hệ ống Nhà nước được t c thng nhất như Trung Quốc, Pháp, Việt
Nam,…, hệ th Ngâống NSNN bao gồm: n sách Trung ương (NSTW) ịa phương ; Ngân sách Đ
(NSĐP).
H thống NSNN được t chức tương ng với hệ thống chính quyền, do vậ ấp ngân y các c
sách được hình thành trên sở ấp chính quyề Tuy nhiên, để ấp ngân sách được hình thành c n. c
trên cơ sở ấp chính quyền phải đảm bảo 2 điều kiệ c n:
- Kh ng năng nguồn thu trên vùng lãnh th cấp chính quyền đó cai quản thể đáp
phần lớ ầu chi tiêu của chính quyền.n nhu c
- cNhiệ m v ủa cấp chính quyền được giao phó tương đối toàn diện, nghĩa là chính quyền
đó không chỉ nhiệ phát triể ản m vụ n hành chính xã hội mà còn có nhiệm vụ t chức qu
phát triển kinh tế trên vùng lãnh thổ mà chính quyền đó cai quản.
Như vậy, để một cấp ngân sách trước hết phải có mt cấp chính quyền với những
nhiệ m v phát triển toàn diện, đồng th ng khời phải có nhữ năng nhất định v nguồn thu trên
vùng lãnh thổ đó.
Vi t Nam, t năm 1977 trở v trước, h th ng NSNN được t ch c thành 2 cấp: Ngân
sách Trung ương Ngân sách tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương. Điều đó phù hợp với
phân cấp quản kinh tế nhiệ ấp chính quyề m vụ mà mỗi c n tỉnh, thành phố tr c thu c Trung
ương đảm nhận th ời kỳ đó.
T Đạ i h i Đảng toàn quốc l n th 4 - , vai tkinh tế xã hội của chính quyền cấp huyện
đượ c đ cao. Chính thế, b ạnh ngân sách Trung ương ngân sách cấp Tỉnh thì ngân sách ên c
cấp Huyệ ận), ngân sách xã (phường) được hình thành và nằm trong hện (Qu thống NSNN.
Hi Hiện nay, xuất phát trên sở ến pháp năm 1992, Bộ máy quản hành chính Nhà
nướ c Việt Nam được t chức theo cấp chính quyền trung ương và cấp chính quyền địa phương.
Cấp chính quyền địa phương bao gồm:
Chính quyề ỉnh, Thành phốn T trc thuộc trung ương;
Chính quyền Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố trc thu ỉnh;c T
Chính Quyền xã, phường, thị trn trc thuộc Huyện.
17
M i c i đấp chính quyền địa phương đều Hộ ng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Căn c
theo quy đị máy chính quyền Nhà nướnh c a Hiến pháp và pháp luật v t ch c b c, thì các B
chức n c văng quản lý nhà nướ ngành, chính quyền Nhà nước các cấp có nhiệm vụ quản
các mặt kinh tế, hội trên địa bàn. vậ ấp chính quyềy, các c n Nhà nước đều phải có ngân
sách để thực hi n c nhi c giao theo lu ệm vụ đượ ật định phù hợ ới khả năng qu củp v n a
các cấp chính quyền. Dựa vào cơ sở này, Luậ 2002 khẳng địt NSNN năm nh h thng NSNN
gồm ngân sách trung ương ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách
của đơn vị hành chính cấp Hộ i đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Cụ ể, th cấ u h thng
NSNN Việt Nam hiện nay được mô tả theo sơ đồ au đây: s
Sơ đồ 3.1: H thống ngân sách nhà nước Việt Nam
NSTW bao g m các đ ơn vị d toán của cấp này. Mỗ ộ, mỗi cơ quan trung ương là mội b t
đơn vị d toán c a NSTW.
NSĐP tên chung để ch các cấp ngân sách củ ấp chính quyền bên dướ phù hợp a các c i
với địa giới hành chính các cấp. NS xã, phường, thị tr n v a là m t cấp ngân sách, vừa là m t b
phậ n c u thành của ngân sách huyện và quận… Ngân sách huyện, quận v a là m t cấp ngân
sách, vừa m phậ t b n c u thành c ủa ngân sách tỉnh.
Giữa các c tương tác lấp ngân sách sự ẫn nhau trong quá trình thu, chi ngân sách nhà
nướ ếc. S tương tác này được hình thành trên sở s th ng nh t v th ch chính trị, thống
nht v sở kinh tế, và s ràng bu c b c t c hởi các nguyên tắ ch th ống chính quyền. Hệ
th ng NSNN được đi u hành tt vừa là kết quả v - ừa nguyên nhân của mt nền kinh tế xã hội
ổn định. Một cấp ngân sách được điề u hành t t không ch liên quan đến vic ổn định, thúc đẩy
phát triển kinh tế - cxã hội trong phạm v ủa cấp chính quyền tương ứng quản lý mà còn góp
phần vào việc điều hành ngân sách c ấp khác, địa phương khác thuận lợi hơn và ngượ ại. c l
Ngân sách Nhà nướ c
Ngân sách Tỉ nhNgân sách Trung
Ương
Ngân sách cấp
Tỉnh Ngân sách
huyện
Ngân sách
cấp huyện Ngân sách xã
18
Ngân sách trung ương phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành và giữ vai trò ch đạo trong
h th ng NSNN. b t ngun t v trí, vai trò của c hichính quyền trung ương đượ ến pháp quy
định đố kinh tế, chính trị, hộ ất nướ ấp phát i với việ c th c hi n các nhi m v i của đ c. NSTW c
kinh phí cho yêu cầu th c hi n chc năng, nhiệm vụ của nhà nước trung ương (sự nghiệp văn
hoá, sự nghiệp an ninh quố an toàn hội, đầ ển…). còn trung c phòng, trật t u phát tri
tâm điề u hoà ho t độ ế, ng ngân sách c a địa phương. Trên thực t NSTW ngân sách c a c
nướ c, tập trung đại b ph n ngu n tài chính quốc gia và đ m b o các nhi m v chi tiêu tính
cht huyết mạch c a c nước.
Ngân sách địa phương là tên chung để ch các cấp ngân sách c ấp chính quyền bên a các c
dưới phù hợp vớ ới hành chính các cấp. Ngoài ngân sách chưa đơn vịi địa gi d toán, các
cấp ngân sách khác đều bao gồm một s dđơn vị toán của cấp ấy hợp thành.
3.5.2 Phân cấ ản lý ngân sách nhà nướ p qu c
3.5.2.1 Khái ni c ấpm phân c quản lý ngân sách nhà nướ
Phân cấp quản lý NSNN là s phân chia quy n hạn, trách nhiệm c a chính quy n Nhà
nước các cấp trong việc quản lý, điều hành nhi ệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách.
3.5.2.2 N ội dung của phân cấp quản lý NSNN
- Gi quyi quy i quan hế t m n lc gi a các c ấp chính quyền trong việc ban hành các
văn bản, chế độ n lý NS. thu chi, quả
Đây mộ ết trong nh ng nội dung tất y u của phân cấp NSNN. Qua phân cấp ngân sách
phải xác định quyền h ế n ban hành các ch độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức, phạm vi m c
độ quyề n h n c a m i cấp trong việc ban hành chính sách, chế độ NSNN. Có như vậy việc quản
lý và điều hành ngân sách nhà nước mới đảm bả o tí ng cnh ổn định, tính pháp lý, tránh tư tưở c
b địa phương.
- Gii quy i quan hế t m vậ t chất trong quá trình phân giao nhiệm v chi, nguồn thu
cân đối NSNN.
Trong phân cấp quản ngân sách, việ ối quan hệc giải quyết m vt chất giữa các cấp
chính quyền thường phức tạp nhất, vì mối quan hệ này mối quan hệ v lợi ích. Để giải quyế t
mối quan hệ này trong phân cấp ngân sách phải phân đị kinh tế, chính trịnh rõ nhiệ m v của mỗi
c hấp chính quyền, k o ngu ng thnăng tạ ồn thu trên từng địa bàn mà chính quyền đó quản lý, đồ i
nghiên cứu, sử ụng các biện pháp điều hòa thích hợp. Trong chế phân cấp quả d độ n NSNN,
quy định chi tiết các ngun thu và các khoản chi cho từng c ấp ngân sách.
-Gii quy quan hết mối trong việc thực hin chu trình ngân sách
Chu trình ngân sách bao gồm 3 khâu: lập dự toán ngân, chấp hành ngân sách, quyế t
toán ngân sách. Để giải quyế ối quan hệ này đòi hỏi phảt m i có s phố i hợp từ c p cơ s đế n c p
trên trong toàn bộ h thng NSNN: t thời hạn lập, xét duyệt, báo cáo NSNN ra Hộ i đ ng nhân
dân và gửi lên c m bấp trên phải được đả ảo đúng thời gian và trình tự đảm bảo cho chu trình
NSNN thực hiện trôi chảy nhanh chóng. Vì vậy phân c nh rõ trách ấp ngân sách là phải xác đị
nhiệm quyền h n c a các c c lấp chính quyền trong việ p chấp hành, và quyết toán ngân sách,
mứ c vay nợ trong dân, các khoản phụ thu b sung cho ngân sách cấp dưới, th i h ạn lập, xét
duyệt báo cáo NSNN ra Hội đồ ng nhân dân và g i lên cấp trên sao cho vừa nâng cao tính trách
19
nhiệm của chính quyền trung ương, vừa phát huy tính năng động, sáng tạo của chính quyền cơ
sở.
3.5.2.3 Nguyên tắc phân cấ p NSNN
Th nh n ất, phân cấp ngân sách phải được tiế hành đồng thời vớ ệc phân cấp kinh tếi vi
tổ chức b máy hành chính.
Tuân th c t v nguyên tắ này sẽ ạo điều kiện thuận lợi cho việ ải quyế ối quan hệc gi t m t
chất giữa các cấp chính quyền, xác định rõ nguồn thu trên địa bàn và qui định được nhiệm vụ chi
c a các cấp chính quyề ột cách chính xác. Trong phân cấp NSNN thì phân cấ kinh tến m p là ti n
đề để và điều kiện thuận lợi đ th c hiện phân cấp. Còn tổ ch c b máy hành chính s xác
định phạm vi, mức độ thu chi NS củ a m i cấp chính quyền. Quán triệt nguyên tắc này t o cơ sở
cho việc giải quyế ối quan hệ qua việt m vt chất giữ ấp chính quyềa các c n c xác định rõ ngun
thu, nhiệ ấp. Thự ải quyế ối quan hệm vụ chi của các c c cht của nguyên tắc này là gi t m giữa
nhiệ đượm v quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm v c giao. Mặt khác, nguyên
tắc này còn đảm bảo tính độ ập tương đối trong phân cấp quản lý NSNN ởc l nước ta.
Th hai, phả ảo vai trò chủi đảm b đạo của ngân sách trung ương tính độc l p ch
động của ngân sách địa phương.
sở c c vủa nguyên tắ này xuất phát từ trí quan trọng của nhà nước trung ương trong
quản lý kinh tế, hội c nướ a c c hiến pháp đã quy định và t tính ch t xã hội hoá của
nguồn tài chính quốc gia.
- o c n ch : Vai trò chủ đạ ủa NSTW được th hiệ
+ c Đảm nhận việc cấp phát kinh phí để thực hiện chức năng củ c (an ninh, quốa Nhà nư
phòng, ngoạ giao, đầu tư phi át triển)
+ Trung tâm điều hoà ho ng NS c ạt độ ủa các địa phương.
- nh: Vị trí độc lập của NSĐP được th hiện trên 2 khía cạ
+ Các cấp chính quyền có quyền lậ h và quyếp, chấp hàn t toán NS của cấp mình trên cơ
s chính sách, chế độ đã ban hành.
+ Các cấp chính quyền phải chủ độ ng sáng tạo trong việc động viên khai thác các thế
mạ nh c a đ a cịa phương để tăng thu, bảo đảm chi, thực hiện cân đối NS củ ấp mình.
-Th ba, phân định nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ l phần trăm (%)
phân chia các khoản thu, số sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dướ bổ i đư c c định
từ ăm n 5 n3 đế .
Hàng năm, chỉ xem xét đi u chnh s b sung một phần khi có trượt giá và một phần theo
t c đ tăng trưởng kinh tế. Chế độ phân cấp xác định rõ kho ân sách nào do n ng địa phương thu,
khoản ngân sách nào phải tdo địa phương chi. Không để n t i tình tr ng nhập nhằ ẫn đến tư ng d
tưởng trông ch n nâng ờ, ỷ lạ i ho c l a NSTạm thu giữ W NSĐP. như vậy mớ ạo điều kii t
cao tính chủ ế động cho các địa phương trong b trí k ho ch phát triển kinh tế, hội. Đồng thời
điều kiện để xác đ a định trách nhiệm củ ịa phương trung ương trong quản NSNN,
tránh co kéo trong xây dựng kế hoch như trước đây.
- Th ách. tư, đả ảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sm b
20
Phân cấp ngân sách phải căn cứ vào yêu c u cân đối chung của cả nước, cố g ng h n chế
thấp nhất s chênh lch v văn hoá, kinh tế, hội giữa các vùng lãnh thổ. đả ảo đượm b c
công b n v ằng thì mới bề ững được.
Phân cấp quản lý NSNN là cách t để độ t nh t g n các ho t ng của NSNN với các ho t
động kinh tế, hội mộ t cách c th và thc s nh m tập trung đấy đủ và kịp thời, đúng chính
sách, chế độ các nguồn tài chính quốc gia và dphân phối sử ng chúng công bằng, hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả cao, phc v các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hộ ất nưới của đ c.
Phân c n và hấp quản lý NSNN đúng đắ ợp lý không chỉ đả m b o phương tiện tài chính cho việc
duy trì phát triển ho t đ ng c a các cấp chính quyền ngân sách t trung ương đến điah
phương ế còn tạo điều kiện phát huy được các lợi th nhiều mặt c a t a ừng vùng, từng đị
phương trong cả nước. cho phép quản kế hoạch hoá NSNN được t u chốt hơn, điề nh
mối quan hệ ấp chính quyền cũng như quan hệ giữa các c giữa các cấp ngân sách đưc tt hơn để
phát huy là công cụ vai trò điề u chỉnh vĩ mô của NSNN. Đ ng thời, phân cấp quản lý NSNN còn
có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện hơn.
TỔNG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc ý : chương 3, người học cần lưu một số vấn đề đây
- Thứ nhất, NSNN hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối sử dụng quỹ TT tập trung của NN khi NN tham gia phân
phối các nguồn TC quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN.
- Thứ hai, thu NSNN việc NN sử dụng quyền lực của mình để huy động, tập trung một
phần nguồn lực TC quốc gia để hình thành quỹ TT cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu
của NN.
- Thứ ba, chi ngân sách Nhà nước quá trình phân phối sử dụng quỹ Ngân sách Nhà
nước, nhằm trang trải c chi phí cho bộ máy Nhà nước thực hiện các chức năng của Nhà
nước về mọi mặt.
- Thứ tư, bội chi NSNN tình trạng mất cân đối của NSNN khi thu NSNN không đủ
đắp các khoản chi NSNN trong một thời kỳ nhất định
- Th năm, hệ thống NS tổng thể các cấp NS gắn hữu với nhau trong quá trình tổ
chức huy động, quản các khoản thu thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách tương
ứng với cấp chính quyền.
TÀI LIU THAM KHO
1. ũ TS. V Xuân Dũng (2012), Giáo trình Nhập môn t n tài chính tiề , Nhà xu t b n
thng kê
2. PGS.TS. Phạm Ngọc Dũng; PGS. TS Đinh Xuân Hạng (2011), Giáo trình tài
chính - tiền tệ, Nhà xuất bản Tài chính
3. PGS. TS. Sử Đình Thành; TS. Vũ Thị Minh Hằng (2006), Giáo trình nhập môn
tài chính , Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. tiền tệ

Preview text:

Chương 3
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Danh mục từ viết tắt
NS: Ngân sách KBNN: Kho bạc nhà nước
NSNN: Ngân sách nhà nước
NSTW: Ngân sách trung ương
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
NSĐP: Ngân sách địa phương UBND: Uỷ ban nhân dân * GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Nội dung của chương sẽ đề cập đến các mảng vấn đề về khái niệm, đặc điểm và vai trò
của NSNN. Trên cơ sở đó,
phần tiếp theo của chương sẽ giới thiệu và nghiên cứu hai mặt hoạt
động cơ bản của NSNN là thu và chi NSNN. Ngoài ra, chương này còn đề cập ế đ n một số ộ n i
dung quan trọng trong quá trình quản
lý và điều hành NSNN đó là bội chi NSNN và tổ chức hệ thống NSNN.
* TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Tại ỳ
k họp thứ 4, Quốc hội khoá XV ngày 20/10/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đứ c
Phớc cho biết trong 9 tháng đầu năm 2022, thu ngân sách nhà nước đạt 94% dự toán, cả năm ước
tăng 14,3% so với dự toán.
Chi ngân sách, ước thực hiện hết tháng 9 đạt 60,9% ự d toán, cả năm
ước bằng 114,1% dự toán. Bội chi ngân sách năm 2022 ước thực hiện bằng 4,5% GDP, trong
phạm vi quốc hội cho phép.
Trong báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2022, Chủ nhiệ m Ủy
ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội Nguyễn Phú Cường cho biết, cơ cấu thu ngân sách nhà
nước tăng vượt dự toán khá cao nhưng chưa vững chắc, tỷ trọng tăng thu từ đất còn lớ n và không
đồng đều giữa các ịa
đ phương, nhiều địa phương ước không đạt dự toán. Vẫn còn một số ấn v đề
nổi lên trong việc phân bổ, giao dự toán và
tiến độ giải ngân chi đầu tư phát triển.
Ngân sách nhà nước là gì? Thu, chi ngân sách nhà nước được hình thành từ những nguồn
nào? Thu, chi NSNN bao ồm nhữ g ản gì? ng kho
Bội chi ngân sách nhà nước xảy ra khi nào? Cần phải sử dung biện pháp nào để cân đối NSNN? * MỤC TIÊU
• Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của NSNN;
• Xác định được nội dung phân loại thu và chi NSNN, các nguyên tắc t ch ổ ức và các nhân
tố ảnh hưởng đến thu, chi NSNN;
• Nắm vững khái niệm, nguyên nhân gây ra bội chi và một s
ố biện pháp khắc phục bội chi,
đảm bảo cân đối NSNN;
• Hiểu được khái niệm hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN. * NỘI DUNG 3
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3.1.1 Khái niệm
NSNN là hệ thống các quan hệ kinh
tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia
phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
. 3.1.2 Đặc điểm
- Thứ nhất, hoạt ộ
đ ng NSNN gắn liền với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước, liên
quan đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước và được tiến hành trên cơ sở pháp lý nhất
định.
Đối với thu NSNN, như thu thuế, phí, lệ phí không
hoàn toàn đến từ sự tự nguyệ n của các
chủ thế nộp, bởi vì đó là một phần thu nhập của họ, khi nộp cho NSNN tức là họ đang giảm đi
phần thu nhập để chi tiêu của mình. Chính vì thế mà Nhà nước phải dùng quyền lực kinh tế
chính trị của mình để thu được những khoản thu đó vào NSNN. Khi các nguồn lực tài chính
được huy động vào NSNN thì Nhà nước được trao quyền sở ữu, h
quản lý và sử d ng các ngu ụ ồn
lực tài chính đó và phân phối chúng vào những quỹ chuyên dụng cụ thể đảm ảo b cho việc thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, việc xác lập các khoản thu chi NSNN không
được thực hiện theo ý chí chủ quan của Nhà nước, mà được xác định trên cơ sở các yêu cầu
khách quan, các căn cứ pháp lý cụ thể và được thể chế hóa
bằng các văn bản pháp luật như các
Luật, nghị định, thông tư về
thuế, phí và lệ phí,…
- Thứ hai, hoạt động thu chi NSNN gắn với sở hữu Nhà nước, chứa đựng nội dung kinh tế
xã hội, quan hệ lợi ích nhất định khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia.
Trong các mối quan hệ lợi ích, lợi ích quốc gia tổng thể thường được ặt
đ lên hàng đầu và chi
phối các quan hệ lợi ích khác. Trên thực tế, NSNN là do dân đóng góp và thuộc sở ữu toàn h dân,
tuy nhiên Nhà nước là cơ quan cao nhất, đại diện cho toàn dân sở hữu các nguồn lực công gồm các quỹ NSNN, qu
ỹ tài chính công ngoài NSNN, nắm giữ các tài sản công thuộc sở hữu nhà nước cho nê ạ
n ho t động thu chi NSNN gắn liên với sở hữu Nhà nước. Việc xác lập và thực hiện
các khoản thu chi NSNN phải được cân nhắc kỹ dựa trên các ế y u tố kinh tế xã h ội. Quan hệ lợi
ích ở đây thể hiện ở chỗ, khi Nhà nước tổ chức hoạt động thu chi NSNN thì sẽ liên quan đến việc
chia sẻ, chuyển giao lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội mà việc chia sẻ lợi
ích không phải là để phụ
c vụ riêng cho Nhà nước, mà phục vụ lợi ích chung của cả ền n kinh tế
xã hội. Tuy nhiên, trong tất cả các mối quan hệ lợi ích thì hoạt động của NSNN phải đặt lợi ích
quốc gia, lợi ích tổng thế lên hà ầu. Nguyên tắ ng đ
c này được thể hiện rõ hơn trong hoạt động chi của NSNN, là ữ
nh ng khoản chi cho lợi ích quốc gia bao giờ cũng được ưu tiên còn những khoản chi mang tính tập thể
hay cá nhân thì sẽ không được ưu tiên chi NSNN.
- Thứ ba, quỹ NSNN được chia thành nhiều quỹ nh
ỏ có tác dụng riêng rồi mới được chi
dùng cho những mục đích đã xác định trước. Nhà nước thu thuế, phí, lệ phí từ nhiều khu vực để
hình thành quỹ NSNN, Trên cơ sở đó,
quỹ NSNN được chia nhỏ thành các quỹ riêng biệt để sử
dụng cho các mục đích đã định như quỹ đầu tư phát triển kinh tế, quỹ phúc lợi xã hội và các quỹ
có tác dụng riêng biệt khác như quỹ bình
ổn thị trường, quỹ phòng chống thiên tai bệnh dịch… 4 Điều này thể hiện
thông qua quá trình phân phối của NSNN và là đặc trưng riêng để phân biệt
NSNN với các phạm trì tài chính khác.
- Thứ tư, NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Khi
các tổ chức, cá nhân ộ n p th ế
u vào NSNN, rõ ràng Nhà nước biết được ai là người ộp, n nộp bao
nhiêu nhưng Nhà nước không cam ết k việc hoàn trả lại
tương ứng số tiền thuế đó cho chủ thể
nộp, hoặc là khi nộp thuế nhiều hơn
thì không có nghĩa là chủ thể ộp n
thuế sẽ được hưởng nhiều
lợi ích hơn. Đối với chi NSNN, ần ph
lớn các khoản chi NSNN được thực hiện thực hiện theo
nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp. Điều này có nghĩa là nhà nước không quy định bắt buộc các
chủ thể thụ hưởng chi tiêu từ NSNN không phải hoàn trả cho nhà nước. Chẳng hạn như chi quản
lý hành chính nhà nước, chi phúc lợi xã hội, chi cứu tế,…
3.1.3 Vai trò của Ngân sách Nhà nước
3.1.3.1 Ngân sách Nhà nước là công c
ụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu
cầu chi tiêu và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước.
- Thứ nhất, định hướng phát triển kinh tế, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và kích thích,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Với mục đích tạo điều kiện cần thiết và kích thích kinh tế - xã hội
phát triển, Nhà nước sử ụ d ố
ng v n NSNN để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế. Đây
chính là lĩnh vực có ý nghĩa quyết đị h
n đến sự phát triển kinh tế - xã hội song tư nhân thường
không muốn làm hoặc không đủ ả
kh năng đầu tư do nhu cầu vốn lớn, t ời gian hoàn vố h n chậm
và tỷ suất lợi nhuận thấp. Để góp phần hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định, một mặt
Nhà nước ưu tiên đầu tư vốn NSNN vào những ngành kinh tế, những vùng miền cần thiết, mặt
khác Nhà nước thực hiện những ưu đãi đầu tư dưới các hình thức khác nhau như ưu đãi tín dụng,
ưu đãi thuế suất,... nhằm khuyến khích phát triển những ngành nghề hay vùng miền cần phát triển.
- Thứ hai, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiểm soát lạm phát. Trong ền kinh tế n thị
trường, những biến động về giá cả, cung cầu trên thị trư ờng có thể gây
ra những ảnh hưởng tiêu
cực đến người sản xuất và người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các
ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Do đó, Nh . à nước ải ph can thiệ ể p đ đả m ả b o sự phát triển
lành mạnh và bền vững của nền kinh tế. Về nguyên lý, mọi sự biến động giá cả đều có nguyên
nhân từ sự mất cân đối cung cầu. Bằng việc sử d ng các công c ụ
ụ thuế và chi tiêu Ngân sách Nhà
nước, Nhà nước có thể tác động vào tổng cung hoặc tổng cầu để điều tiết thị trường và bình ổn giá cả. Đối ới
v kiểm soát lạm phát, Nhà nước sử dụng chính sách NSNN để kiể m soát lạm ở hai
khía cạnh. Một là điều chỉnh các các chính sách về thuế, phí và lệ phí đối ới v những mặt hàng
thiết yếu. Hai là điều chỉnh các chính sách về chi tiêu ngân sách theo hướng cắt giảm từ đó giảm lượng cung ti
ền trong lưu thông và qua đó kiểm soát lạm phát. Bên cạnh đó, nhà nước có thể sử
dụng quỹ dự trữ của mình như dự trữ tiền tệ, vật tư thiết yếu, lương thực thực phẩm,… để tham
gia mua, bán trên thị trường qua đó góp phầ ổn định giá cả. n
- Thứ ba, điều tiết thu nhập và góp
phần giải quyết các vấ
n đ xã hội: Ngày nay, xã hội
loài người luôn đặt ra nhữ ấ
ng v n đề cần giải quyết như đảm ả
b o công bằng xã hội, hạn chế và
giải quyết sự đói nghèo, lạc hậu, điều kiện sống khó khăn của một số ộ
b phận dân cư,... Để thực
hiện các mục tiêu này, Nhà nước ả
ph i sử dụng các chính sách và biện pháp khác nhau trong đó 5
chính sách thuế và chi tiêu NSNN được xem là những công cụ quan trọng và cần thiết. Nhà nước
điều tiết thu nhập giữa những người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp thông qua
các chính sách thu và trợ cấp, trợ giá của Nhà nước như các loại thuế điển hình là thuế thu nh ập
cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc một số loại thuế để gián tiếp tác ộ đ ng vào thu nhập
của các chủ thể như thuế ụ
tiêu th đặc biệt, thuế n ập khẩu…Bởi h lẽ
những người có thu nhập cao
mới có thể tiếp cận được những hàng hóa xa ỉ
x như nước hoa, rượu bia nhập khẩu, vũ trường, xe
hơi… Bên cạnh đó, Nhà nước điều tiết thu nhập thông qua những khoản chi NSNN như chi trợ
cấp cho những người, những vùng có thu nhập thấp, có điều kiện hoàn cảnh khó khăn. Ngoài
những khoản chi trực tiếp trợ cấp đó, Nhà nước còn điều tiết gián tiếp thông qua việc sản xuất,
cung cấp các hàng hóa dịch vụ công cộng mà ở đó người giàu hay nghèo đều có thể tiếp cận được.
3.1.3.3 NSNN là công c ki
ụ ểm tra giám sát các hoạt động kinh tế xã h i
Là một phạm trù tài chính, NSNN cũng có chức năng giám đốc tài chính. Vận dụng chức
năng này, Nhà nước sử dụng NSNN làm công cụ để
kiểm tra, giám sát quá trình hình thành, phân phối và sử ụng quỹ d NSNN theo những
mục đích đã định. Nội dung kiểm tra, giám sát không chỉ
là việc chấp hành các quy đị ề nh v nghĩa vụ c a
ủ các chủ thể liên quan trong việc nộp thuế, phí lệ
phí,... đối với NSNN mà còn là những nội dung kiểm tra, giám sát về việc sử d ng các ngu ụ ồn tài
chính, tài sản Nhà nước theo mục tiêu ặt
đ ra cũng như việc chấp hành các quy định pháp lý về
NSNN. Các hoạt động thu chi của NSNN thì luôn luôn được ghi chép, thống kê, hạch toán, quyết
toán một cách đầy đủ và có kế ạch. ho Với ặc đ trưng của NSNN là ắ
g n chặt với quyền lực của
Nhà nước, cho nên, việc kiểm tra giám sát của NSNN luôn dựa trên ền quy lực Nhà nước và
mang tính đơn phương theo phân cấp của hệ thố ộ
ng b máy hành chính Nhà nước. Từ đó, làm cơ
sở để đánh giá được hiệu quả của hoạt động thu chi NSNN.
3.2 THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.2.1 Khái niệm, đặc điểm thu Ngân sách Nhà nước Khái niệm
Thu NSNN là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để huy động, tập trung một p ầ
h n nguồn tài chính quốc gia để hình thành quỹ tiền tệ cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước. Đặc điểm
- Thu NSNN là một hình thức phân phối nguồn tài chính qu c gia gi
ữa Nhà nước và các
chủ thể trong xã hội, dựa trên quyền lực của Nhà nước để giải quyết hài hòa các m i quan h ệ về
lợi ích kinh tế. Sự phân phối này là một tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát
triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước. Nhà nước
không phải là chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra của cải ậ
v t chất của xã hội nhưng
Nhà nước vẫn tham gia vào quá trình phân phối của cải vật chất đó. Thông qua thu NSNN, một
phần nguồn lực tài chính được tạo ra sẽ đượ
c dịch chuyển từ các chủ thể sang Nhà nước, từ đó
Nhà nước có thể sử dụng để thực thiện chức năng, nhiệm vụ và giải quyế t hài hoà các mối quan
hệ về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể. 6
- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và
sự vận động của các phạm trù giá trị
khác. Thực trạng nền kinh tế có ảnh hưởng đến quy mô và mức ộ
đ động viên của NSNN. Nếu
nền kinh tế hoạt động tốt, GDP tăng trưởng thì Nhà nước mới có tiềm năng để tăng thu ngân
sách. Nếu nền kinh tế suy thoái, GDP tăng trưởng chậm lại hoặc giảm sút thì nguồn thu NSNN
khó có thể tăng trưởng hoặc có thể bị giảm sút. Bên cạnh đó, khi xác lập các ản kho thu NSNN,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền luôn phải xem xét mối quan hệ giữa thu NSNN với sự vận động của các phạ
m trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, thu nhập,… để đả m ả b o rằng các khoản
thu không chỉ đơn thuần đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước mà còn phải được xem xét các
ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế vĩ mô và phải được sử dụng phối hợp với các công cụ điều tiết
vĩ mô khác như lãi suất, tỷ giá, lạm phát,… để cùng
đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
3.2.2 Phân loại thu Ngân sách Nhà nước
3.2.2.1 Theo nội dung kinh tế của các khoản thu

Theo tiêu thức này, thu NSNN bao gồm: a. Thuế
Thuế là một hình thức đóng góp của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước mang tính
nghĩa vụ theo luật đị ằm đáp ứ nh nh
ng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế có các đặc trưng cơ bản như sau:
- Thuế là một hình thức động viên mang tính bắt bu c và không hoàn tr ộ ả trực tiếp.
- Thuế được thiết lập dựa trên nguyên tắc luật định.
- Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu nguồn tài chính từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu Nhà nước.
- Trong nền kinh tế thị trường, thuế được Nhà nước sử dụng làm công cụ quan trọng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế. b. Lệ phí
Lệ phí là khoản thu của NSNN vừa mang tính chất bù đắp chi phí cho việc thực hiện một
số thủ tục hành chính của Nhà nước, vừa mang
tính chất động viên đóng góp cho NSNN. Lệ phí
cũng là khoản thu mang tính bắt buộc
và chỉ những người được hưởng những lợi ích từ hoạt
động quản lý hành chính của Nhà nước thì mới phải nộp lệ phí.
Lệ phí là những khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc, cơ quan ban hành văn bản quy
định lệ phí là cơ quan hành pháp, trình tự ban hà không chặt chẽ như nh
ban hành luật thuế; lệ phí
là khoản thu có tính chất đối giá, nghĩa là lệ
phí thực chất là khoản tiền mà dân chúng trả cho
Nhà nước khi họ được hưởng những dịch vụ hay những lợi ích do Nhà nước cung cấp mặc dù sự
đối giá ở đây không phải là ngang giá. Lệ phí mang tính chất hoàn trả trực tiếp bởi lẽ những thủ
tục hành chính mà Nhà nước thực hiện cho người dân thực chất là một hình thức phục vụ và chỉ
những tổ chức và cá nhân được hưởng những lợi ích từ những hoạt động này mới phải đóng góp.
c. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình, Nhà nước cũng tiến hành các hoạt
động kinh tế dưới các hình thức khác nhau như đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp Nhà nước để
kinh doanh, góp vốn vào các doanh nghiệp, mua cổ phần, cho vay,... Chính vì vậy sẽ phát sinh 7
các khoản thu Ngân sách từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản thu này thường bao gồm:
- Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế
- Tiền thu hồi vốn của Nhà nước từ các cơ sở kinh tế
- Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước
- Thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên của quốc gia
d. Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp
Trong quá trình triển khai các hoạt động sự nghiệp, Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật
chất và cấp kinh phí cho các tổ chức sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cần thiết của xã hội.
Để bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động này, các tổ chức sự nghiệp công lập tiến hành thu
một số khoản phí. Đây là những khoản thu của NSNN vừa mang tính chất phục vụ cho người
dân được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động sự nghiệp công lập, vừa mang tính chất động viên đóng góp cho NSNN. e. Thu từ vay nợ Để bù đắp thiếu
hụt NSNN và đáp ứng nhu
cầu vốn cho đầu tư phát triển, Nhà nước tiến
hành huy động các nguồn tiền trong xã hội dưới các hình thức khác nhau trong đó phải kể đến
các khoản vay nợ trong nước và nước ngoài. f. Thu khác
Ngoài các khoản thu kể trên, thu NSNN còn bao gồm các khoản tiền khác mà Nhà nước
thu được như các khoản viện trợ không hoàn lại; các ản kho
đóng góp tự nguyện của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước như đóng góp cho quỹ an ninh, quỹ phòng chống tiên tai, ủng hộ
quỹ vì người nghèo; thu từ hợp tác với nước ngoài; thu tiền phạt, tịch thu, tịch biên tài sản, kết dư Ngân sách,...
3.2.2.2 Theo tính chất phát sinh của các khoản thu
Theo tiêu thức này thu NSNN bao gồm: ,
- Thu thường xuyên: là những khoản thu của NSNN phát sinh có tính chất thường xuyên
trong đó chủ yếu nhất là các khoản thu thuế và lệ phí. Ngoài ra, thu thường xuyên của NSNN
còn bao gồm các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, một số khoản thu từ hoạt động kinh tế của
Nhà nước như tiền cho thuê tài sản, thu lãi cho vay, thu tiền phạt, tịch biên,...
- Thu không thường xuyên: là những khoản thu phát sinh có tính chất không thường
xuyên hay bất thường như tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, bán cổ phần thuộc sở hữu Nhà
nước, thu viện trợ, vay nợ,...
3.2.2.3 Theo tính chất cân đối của Ngân sách Nhà nước
Theo tiêu thức này, thu NSNN bao gồm:
- Thu trong cân đối: là các khoản thu được xác định và thực hiện trong mối quan hệ
cân đối với chi Ngân sách Nhà nước. Thuộc khoản thu này bao gồm các khoản thu thường xuyên
và thu không thường xuyên
- Thu ngoài cân đối (còn gọi là thu bù đắp thiếu hụt NSNN): khi lập dự toán NSNN,
nếu số thu NSNN không đủ đáp ứng nhu cầu chi NSNN trong một năm nào đó thì Nhà nước phải
huy động thêm các nguồn khác mà chủ yếu là đi vay. 8
3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà nước
- GDP bình quân đầu người: Tổng GDP phán ánh quy mô của ền n kinh tế, từ đó quyết
định đến tổng thu NSNN, là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản
xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định trong một thời kỳ nhất định. Trong khi đó, GDP
bình quân đầu người là một chỉ tiêu phản ánh trình độ tăng
trưởng và phát triển của nền kinh tế,
phản ánh mức độ giàu có của một quốc gia cũng như khả năng tiết kiệm, ầu đ tư, tiêu dùng của
một quốc gia. GDP bình quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết đị nh mức động viên của
Ngân sách Nhà nước. Thông thường, quốc gia có GDP bình quân đầu người cao, dựa vào nguyên
tắc thu ngân sách theo khả năng của người ộp thì n mức đ
ộ động viên, đóng góp vào NSNN cũng
lớn. Quốc gia có GDP bình quân đầu người thấp thì thường thì khả năng động viên, đóng góp vào NSNN cũng hạn chế.
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Theo lý thuyết của K. Marx, tỷ suất lợi
nhuận bình quân là tỷ suất sinh lợi chung của toàn bộ tư ản b
đầu tư vào nền kinh tế, là tỷ suất
sinh lợi chung của toàn bộ nền kinh tế, là con số trung bình của những tỷ suất lợi nhuận cá biệt
trong từng ngành tương ứng với tr ng s ọ ố là t t ỷ r ng v ọ
ốn đầu tư của ngành đó so với t ng v ổ ốn đầu
tư của toàn xã hội. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của từng ngành cá biệt, hay của từng doanh
nghiệp càng cao thì mức độ đóng góp vào NSNN càng lớn. Tỷ
suất doanh lợi bình quân cao cũng
cho thấy sự mở rộng đầu tư phát triển của nền kinh tế, cũng như cho thấy hiệu quả đầu tư của
nền kinh tế, từ đó góp phần đóng
góp cao vào nguồn thu NSNN. - Kh
ả năng khai thác và xuất kh u
ẩ nguồn tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản):
Như chúng ta đã phân tích ở trên,
tài nguyên thiên nhiên cũng là một phần tài sản quốc gia, quốc
gia có nguồn tài nguyên dồi dào phong phú, khai thác hiệu quả thì sẽ đóng góp đáng kể vào
nguồn NSNN. Việt Nam cũng được xem là q ốc u
gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và
các khoản thu NSNN từ khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, khí đốt,
khoáng sản khác cũng có đóng góp đáng kể vào tổng thu NSNN
- Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước: Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước ụ
ph thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô tổ chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả
hoạt động của bộ máy đó, những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai
đoạn lịch sử, chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước. Khi Nhà nước không tìm được các
nguồn khác để trang trải cho các khoản chi phí của mình thì sẽ tạo áp lực lớn lên NSNN, bắt
buộc Nhà nước phải điều chính những chính sách thu phù hợp từ đó có thể phải tăng tỷ suất thu
NSNN để bù đắp những khoản thâm hụt này. - T
ổ chức bộ máy thu nộp: Một Nhà nước có bộ máy thu nộp NSNN tinh giản, gọn nhẹ,
hoạt động hiệu quả sẽ tiết giảm chi phí hoạt động của NSNN, tạo hiệu ứng tốt trong việc thu
NSNN. Bên cạnh đó, bộ m
áy thu nộp còn thể hiện
qua trình độ, đạo đức công chức nhà nước
trong các ngành thuế, hải quan, KBNN và kỹ thuật, công nghệ áp dụng. Nếu các yếu tố này được
đảm bảo tốt thì cũng cũng góp phầ ạ n h n chế giảm thiể ữ
u nh ng thất thoát trong quá trình thu nộp
các nguồn thu vào NSNN, từ đó, góp phần làm tăng nguồn thu vào NSNN. 9
3.2.4 Các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu Ngân sách Nhà nước
Về nguyên lý, người ta thường đề cập đến 2 nguyên tắc mang tính định hướng cho việc
thiết lập các khảo thu, bao gồm
- Nguyên tắc thu theo lợi ích . - Thu theo khả năng .
Do vậy trong thực tế, người ta thường kết hợp 2 nguyên tắc trên để định hướng cho việc
xây dựng các khoản thu NSNN. Bên cạnh đó, việc xác lập các khoản thu NSNN còn phải tuan
thủ các nguyên tắc cụ thể chủ yếu sau đây:
- Thứ nhất, nguyên tắc ổn định lâu dài: Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà
nước tùy vào từng thời kỳ mà có những sự điều chỉnh phù hợp, song về cơ bản vẫn vì mục đích dài hạn là phát triể ền kinh tế n n xã hội. Hoạt độ thu NSNN là mộ ng
t trong những công cụ để Nhà
nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô cũng phải hướng theo tính ổn định lâu dài. Nguyên tắc này t ể h
hiện ở chỗ, việc xác lập các kh ả
o n thu NSNN cần tính toán sao cho không chỉ đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước mà còn tạo ra các điều kiện và cơ sở để các chủ thể phát triển lâu dài, từ
đó chính là đang nuôi dưỡng hay ồn thu lâu dài, ổn đị ngu nh cho NSNN .
- Nguyên tắc đảm ảo b
công bằng: Một trong những vai trò của thu NSNN là điều tiết thu
nhập nhằm đảm bảo công bằng. Đây vừa là vai trò cũng là nguyên tắc xuyên suốt của quá trình
thu NSNN. Nguyên tắc này thể hiệ
n rất rõ trong ý chí thực hiện các khoản thu của Nhà nước ví
dụ như khi thu thuế thu nhập cá nhân hay thu nhập doanh nghiệp, chủ thể có thu nhập cao hơn
thì nộp thuế nhiều hơn, chủ thể hoạt động trong những vùng miền có hoàn c ảnh khó khăn thì
được giảm, ưu đãi về thuế.
- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn: Với sự phát triển mạnh mẽ của nền sản ấ xu t trong và
ngoài nước, cũng như sự phức tạp trong các giao dịch trong nền kinh tế xã hội, Nhà nước đòi hỏi
phải có hệ thống thu các nguồn thu vào NSNN rõ ràng, chắc chắn và nhất quán. Các luật thuế
hay các văn bản quy phạm pháp luật phải quy định rõ ràng, cụ thể về các loại thuế, phí, lệ
phí…và cũng có tính bao quát để tránh các trường hợp trốn thuế, lách thuế hay gian lận trong
quá trình kê khai và nộp thuế, tránh tình trạng thất thu NSNN.
- Nguyên tắc giản đơn: nguyên tắc này thể hiện ở chỗ khi ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về thu NSNN, cần phả
i đảm bảo rằng các chủ thể có thể hiểu và dễ dàng thực hiện.
Tránh sự chồng chéo, phức tạp gây khó khăn trong việc triển khai và giám sát.
3.3 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.3.1 Khái niệm, đặc điểm của chi Ngân sách Nhà nước Khái niệm
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN, nhằm trang trải các chi phí cho
bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhà nước về mọi mặt. Đặc điểm
- Thứ nhất, chi NSNN gắn liên với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế xã hội,
chính trị mà Nhà nước phải ảm đ
đương trong từng thời kỳ. NSNN là để nhằm trang trải chi phí
cho bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhà nước về mọi mặt. Nhà nước với bộ
máy càng lớn, đảm đương nhiều nhiệm vụ thì mức độ và
phạm vi chi của NSNN càng lớn. Tuy 10
nhiên, nguồn thu NSNN có thể huy
động được trong từng thời kì là có hạn, điều này buộc Nhà
nước phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi chi NSNN, tránh việc bao cấp tràn lan, gây ra sự lãng
phí, kém hiệu quả trong chi tiêu ngân sách. Cũng vì lí do này, ở mỗi thời kỳ mà nhiệm vụ của
Nhà nước thay đổi thì việc chi NSNN cũng thay đổi theo.
- Thứ hai, chi NSNN gắn li i quy ền vớ
ền lực Nhà nước Việc xác định và thực hiện các
khoản chi NSNN do các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định. Cụ thể, Quốc hội là cơ
quan quyết định các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia, thể hiện ý chí, nguyện vọng
của toàn dân tộc, do đó, nội dung, cơ cấu và mức độ các khoản chi NSNN trong từng thời kỳ
được Quốc hội quyết định trong mỗi năm ngân
sách. Còn Chính phủ là cơ quan hành pháp, có
nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành các khoản chi NSNN đã được Quốc hội phê chuẩn.
- Thứ ba, hiệu quả của chi NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô .Trong kinh doanh, hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp đươc đo lường qua các chỉ số, chẳng hạn như tỷ suất lợi nhuận
trên vốn kinh doanh, tỷ suất này cho biết một ồ đ n ố
g v n sử dụng trong kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuậ . n Song đối với các ản kho
chi của Nhà nước, hiệu quả được xem xét ở bình
diện vĩ mô, tổng thể ền n
kinh tế, dựa trên sự hoàn thành các mục ti
êu, nhiệm vụ đặt ra trong từ ng
thời kỳ chứ không phải xét ở khía cạnh một đồng b
ỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận
đối với doanh nghiệp.
- Thứ tư, chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Tương tự như thu
NSNN, phần lớn các khoản chi cũng mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Nghĩa là, các chủ
thể thụ hưởng NSNN không bị ràng buộc trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho nhà nước. Ví dụ, khi
Nhà nước chi NSNN để hỗ trợ cho người nghèo hay đối tượng chính sách, các đối tượng này
không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại tiền hay cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào đó cho Nhà nước để
đổi lấy những khoản trợ cấp đó.
- Thứ năm, chi NSNN thường có những tác động đến sự vận động của các phạm trù giá
trị khác. Cũng giống như thu NSNN, chi NSNN là một b
ộ phận cấu thành nên luồng vận ng độ
tiền tệ trong nền kinh tế nên sẽ có những sự tác động lên các phạm trù giá trị hác như k giá cả, lãi suất, tỷ giá ối
h đoái, thu nhập…Khi Nhà nước giải ngân với lượng tiền lớn thì sẽ ảnh hưởng đến
mức cung tiền cho nền kinh tế, từ đó
ảnh hướng đến lãi suất và các phạm trù giá trị khác. Do đó,
việc nhận thức mối quan hệ này sẽ có
ý nghĩa quan trọng trong việc kết hợp chặt chẽ giữ a chính
sách Ngân sách với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách lãi suất,… để thực hiện các m c
ụ tiêu của kinh tế vĩ mô
3.3.2 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước
3.3.2.1 Theo nội dung của các khoản chi

- Chi đầu tư phát triển kinh tế: Khoản chi này có tác ụ
d ng tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế, tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội và
tạo tiền đề để tái tạo và tăng nguồn thu NSNN. Mặt khác, khoản chi này biểu hiện rõ vai trò của
Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
- Chi phát triển sự nghiệp: Đây là khoản chi của NSNN nhằm phát triển các lĩnh vực sự nghiệp trong xã hội. 11
- Chi cho quản lý Nhà nước: Đây là khoản chi nhằm đảm bảo duy trì và cải tiến sự hoạt động của c a b ủ ộ máy Nhà nước.
- Chi cho an ninh, quốc phòng: Là khoản chi cho xây dựng, duy trì và cải tiến sự hoạt
động của các lực lượng an ninh, quốc phòng nhằm đảm bảo sức mạnh chuyên chính của Nhà
nước, bảo vệ tổ quốc và duy trì trậ
t tự trị an cho xã hội.
- Chi bảo đảm và phúc lợi xã hội: Là khoản chi nhằm đảm bảo và nâng cao đời số ề ng v
vật chất và tinh thần cho dân cư, đặc biệt là tầng lớp người nghèo trong xã hội.
3.3.2.2 Theo mục đích chi:
- Chi cho tích lũy: đây là các khoản chi NSNN nhằm mục đích làm tăng cơ sở vật chất và
tiềm lực cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế.
- Chi cho tiêu dùng: là các khoản chi NSNN không nhằm mục đích trực tiếp tạo ra sản
phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai mà chỉ là tiêu dùng ở hiện tại.
3.3.2.3 Theo thời hạn tác động của các khoản chi và phương thức quản lý:
- Chi thường xuyên: bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
Nhà nước, khoản chi này thường mang tính chất chi cho tiêu dùng.
- Chi đầu tư phát triển: bao gồm các khoản chi có tác dụng làm tăng cơ sở vật chất kỹ
thuật của đất nước và góp phần tăng trưởng kinh tế.
- Chi trả nợ và viện trợ: chi trả nợ là các khoản chi nhằm thực hiện nghĩa vụ của Nhà
nước trong việc trả nợ các khoản đã vay trong nước và nước ngoài dưới các hình thức khác nhau
như phát hành công trái, trái phiếu Nhà nước, vay theo các hiệp định ký kết với nước ngoài,...
Chi viện trợ là khoản chi của NSNN để viện trợ cho nước ngoài nhằm thực hiện nghĩa vụ quốc tế của Nhà nước
- Chi dữ trữ: là những khoản chi NSNN để hình thành và bổ sung các quỹ dự trữ vật tư,
hàng hóa thiết yếu, ngoại tệ,...
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi Ngân sách Nhà nước
Thứ nhất, bản chất chế độ xã hội. Chế độ xã hội quyết định đến bản chất , định hướng
phát triển của nền kinh tế - xã hội cũng như những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà
nước, cho nên lẽ đương nhiên nội ung d
, cơ cấu chi NSNN chịu sự ràng buộc của chế độ xã hội. Các qu c gi ố a có chế độ
xã hội khác nhau thì nội dung, cơ cấu chi NSNN cũng khác nhau. Ở các nước phát triển, xã ộ
h i văn minh thì tỷ trọng chi NSNN cho các mục tiêu phúc lợi giáo dục, đào
tạo, y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phúc lợi xã hội cao hơn các nước khác. Việt Nam là các
nước đang phát triển, trong những năm gần đây, cơ cấu chi NSNN có sự chuyển biến theo xu
hướng chung trên thế giới, tỷ trọng chi cho giáo dục và y tế ngày càng được nâng cao.
Thứ hai, sự phát triển của lực lượng sản xuất. Lực lượng sả ấ
n xu t phát triển sẽ kéo theo
đó là nhu cầu vốn để phát triển kinh tế tăng
lên, khi đó, Nhà nước với vai trò là cơ quan quản lí
vĩ mô nền kinh tế phải có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu này, từ đó ảnh hưởng đến nội dung và cơ
cấu chi NSNN. Lực lượng sản xuất phát triển sẽ tác động làm tăng thu cho NSNN, tạo khả năng
và điều kiện cho việc hình thành nội dung cơ cấu chi phù hợp ới v
nhu cầu phát triển. Bên cạnh đó, sự phát
triển của lực lượng sả ấ
n xu t xã hội cũng đặt ra những yêu cầu thay đổi nội dung cơ
cấu chi NSNN trong từng thời kì. 12
Thứ ba, khả năng tích lũy của nền kinh tế. Khả năng tích lũy trong nền kinh tế càng cao
thì khả năng chi đầu tư phát triển kinh tế càng cao. Đối với cá nhân, khi có tiề tích lũy n nhiều thì
họ có nguồn lực tài chính để chi tiêu nhiều hơn. Ngược lại, khi không có tiền tiết kiệm hoặc tiết
kiệm được ít hơn thì khả năng chi tiêu sẽ giảm đi. Tương tự như
vậy, đối với một quốc gia, khi nền kinh tế được
tích lũy càng nhiều thì càng có nguồn tài chính để mở rộng chi tiêu NSNN. Tuy
nhiên, tỷ trọng đầu tư của ngân sách cho phát triển kinh tế còn
tuỳ thuộc vào khả năng tập trung
nguồn tích luỹ vào NSNN và chính sách chi NSNN trong từng thời kì.
Thứ tư, mô hình tổ chức b
ộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế- xã hội mà Nhà
nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ. Bộ máy Nhà nước càng lớn, càng cồng kềnh thì các khoản
chi cho hành chính cũng phát sinh nhiều hơn. Chính vì thế mà hiện nay ở Việt Nam, Nhà nước ta
luôn chú trọng việc tinh giản biên bộ máy nhà nước, ợp h nhất một số đơn vị hành chính các cấp để làm gọ ẹ n nh ộ
b máy NN, từ đó góp phần giảm chi NSNN… Trong mỗ ạn lị i giai đo ch sử khác
nhau, gắn với những nhiệm vụ cụ thể của Nhà nước về phát
triển kinh tế, ổn định chính trị, giải
quyết các vấn đề xã hội mà Nhà nước quyết định nội dung và cơ cấu chi cho phù hợp. Nói cách
khác, những nhiệm vụ cụ thể của Nhà nước trong mỗi thời ỳ k sẽ quyế
t định đến nội dung chi và
định hướng phân bổ chi tiêu NSNN
3.3.4 Các nguyên tắc tổ ức chi Ngân sách Nhà ch nước
Thứ nhất, dựa trên khả năng các nguồn thu có thể huy động được để bố trí các khoản
chi: Nguyên tắc này đòi hỏi khi xác lập các khoản chi và phân bổ NSNN, Nhà nước phải dựa
trên khả năng thu NSNN của mình để bố trí các khoản chi. Có như vậy thì mới đảm bảo được
cân đối NSNN, tránh bội chi NSNN và gây khó khăn trong việc tìm các nguồn khác để bù đắp
thâm hụt NSNN. Nguyên tắc này không chỉ áp dụng đối với NSNN mà đối với cá nhân hay các
doanh nghiệp cũng vậy, việc xác định và bố trí các khoản chi phải dựa trên khả năng thu của
mình. Nếu vi phạm nguyên tắc này thì sẽ dẫn đến tình trạng bội chi Ngân sách. Và nếu bội chi
quá lớn, để bù đắp bội chi, Nhà nước có thể phải gia tăng nợ Chính phủ hoặc phải tăng chỉ số
phát hành tiền, từ đó ảnh
hưởng xấu đến hệ số an toàn tài chính quốc gia, gia tăng nợ công hoặc
đưa đến khả năng bùng nổ lạm phát, gây mất ổn định kinh tế vĩ mô
Thứ hai, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệ
u qu : các khoản chi NSNN thường mang tính
bao cấp và có khối lượng lớn nên dễ dẫn đến tình trạng buông lỏng quản lí, lãng phí, kém hiệu
quả. Do vậy, nguyên tắc này đồi hỏi các tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí hay nguồ ố n v n
của NSNN cấp phát phải nâng cao tinh thần trách nhiệm và đảm bảo yêu cầu thiết kiệm và hiệu quả. ệ
Vi c thực hiện nguyên tắc này giúp giảm bội chi NSNN, tăng uy tín của Nhà nước trong
việc huy động tập trung các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Để thực hiện được điều này
thì Nhà nước cần ban hành các định mức, tiêu ch ẩn chi tiêu phù hợp cũng như u phải có những
biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong quá trình chi NSNN.
Thứ ba, đảm bảo yêu cầu tập trung có trọng điểm: Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân bổ,
bố trí NSNN phải căn cứ vào và ưu tiên cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng điểm
của Nhà nước, cần chú trọng những dự án đầu tư có tính chiến lược, trọng điểm, then chốt để
phát triển kinh tế xã hội, ưu tiên cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội trọng điểm của
Nhà nước, tránh tình trạng đầu tư tràn lan, dàn trải, thiếu hiệu quả ều này sẽ . Đi góp phần quan 13
trọng để thực hiện thành công các chương trình, dự án lớn, trọng tâm của quốc gia, từ đó có tác
động dây chuyền, thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực phát triển. Mặt khác, việc thực hiện đúng
nguyên tắc này còn đảm bảo tính mục đích và khả năng tiết kiệm các khoản chi của Ngân sách.
Thứ tư, đảm bảo yêu cầu Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc b
ố trí các khoản chi
của Ngân sách Nhà nước, đặc biệt là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã h i: Nguyên tắc
này đòi hỏi khi quyết định các khoản chi Ngân sách cho một lĩnh vực nhất định cần phải cân
nhắc khả năng huy động các nguồn lực khác để giảm nhẹ gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước.
Quán triệt nguyên tắc này không những giảm nhẹ gánh nặng cho các khoản chi tiêu của NSNN
mà còn nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi công dân trong xã hội, tăng cường sự giám sát
của dân chúng đối với chi tiêu củ a NSNN.
Thứ năm, phân biệt rõ nhiệm v
ụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền theo
qui định của pháp luật để bố trí các khoản chi cho thích hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi phải căn cứ vào những nhiệm vụ c
ụ thể của các cấp chính quyền theo luật định để phân giao nhiệm vụ chi
NSNN nhằm tránh việc bố trí các khoản chi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, đồng thời nâng
cao trách nhiệm và tính chủ độ ng của các cấp.
Thứ sáu, kết hợp chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nước với việc điều hành khối
lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động, thực hiện các
mục tiêu kinh tế vĩ mô:
chi NSNN thường được thực hiện với khối lượng lớn nên có tác động
mạnh mẽ đến khối lượng tiền tệ trong
lưu thông. Do vậy, khi bố trí các khoản chi NSNN, cần
phải phân tích những tác động của nó đế ố
n kh i lượng tiền tệ trong nền kinh tế, cũng như những
ảnh hưởng đến diễn biến lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái,... từ đó tạo nên công cụ tổng hợp
nhằm điều tiết nền kinh tế hiệu quả và thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế vĩ mô
3.4 BỘI CHI VÀ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.4.1 Khái niệm và các loại bội chi Ngân sách Nhà nước
Bội chi Ngân sách Nhà nước được hiểu là tình trạng mất cân đối của Ngân sách Nhà
nước khi thu NSNN không đủ chi NSNN trong một t ờ
h i kỳ nhất định.
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra, người ta chia bội chi Ngân sách Nhà nước ra làm 2 loại:
bội chi cơ cấu và bội chi chu kỳ.
Bội chi cơ cấu xảy ra do sự thay đổi chính sách thu chi của Nhà nước. Khi bội chi cơ cấu
tăng lên người ta thường nói Chính phủ đang dùng chính sách tài khóa mở rộng để kích thích nền kinh tế phát triển
Bội chi chu kỳ xảy ra do sự thay đổi của chu ỳ k kinh tế và thường loại ội b chi này xuất
hiện vào giai suy thoái của nền kinh tế.
3.4.2 Giải quyết bội chi và cân đối Ngân sách Nhà nước
- Nhóm các biện pháp Tăng thu NSNN
Các biện pháp cụ thể bao gồ m: + Sử d ng công c ụ thu ụ
ế đề bù đắp bội chi và đảm ảo cân đố b i NSNN: Ban hành các thuế
mới; Hoàn thiện các sắc thuế hiện hành theo hướng thay đổi mức thuế suất, mở rộng diện điều tiết của thuế. 14
+Một số biện pháp khác như: Mở rộng và bồi dưỡng các nguồn thu nội bộ; tăng cường chống thất thu NSNN;…
Tuy nhiên, cũng cần thận trọng khi tăng thu NSNN bằng việc tăng thuế, bởi lẽ có thể làm
gia tăng gánh nặng thuế gây hiệu ứng tiêu cực ến đ
động lực tăng trưởng kinh tế và phản ứng từ người dân - Giảm chi NSNN
Nhà nước có thể thực hiện các biện pháp như: Cắt giảm những khoản chi NSNN chưa cấp
bách, Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các ịnh đ
mức chi tiêu khoa học và hợp lý, Thực hành tiết
kiệm, Tinh giảm và nâng cao hiệu quả hoạt ộ
đ ng của bộ máy nhà nước. Bên cạnh đó, Nhà nước
phải rà soát lại quá trình chi tiêu Ngân sách, triệt để thực hiện các nguyên tắc chi của Ngân sách
Nhà nước, hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong quá trình sử dụng quỹ Ngân sách.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng khả năng
giảm chi Ngân sách cũng có giới hạ ấ n nh t định, nếu
giảm chi vượt quá một giới hạn nào đó thì sẽ có ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển kinh
tế - xã hội và việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
- Các biện pháp khác để bù đắp thiếu hụt NSNN
Vay trong ngoài nước
: Đây là biện pháp giúp Nhà nước có thể bù đắp thiếu hụt Ngân
sách mà không phải phát hành tiền nên không gây ra hiện tượng lạm phát. Tuy vậy, biện pháp
này có thể tạo ra gánh nặng công nợ cho Nhà nước nếu Nhà nước sử dụng các khoản vay không
hiệu quả, không có đủ nguồn tài chính để trả nợ và từ đó có thể tạo ra nguy cơ khủng hoảng tài
chính. Do đó, khi vay nợ để bù đắp thiếu hụt Ngân sách thì Nhà nước cần phải tính đến mức độ
vay nợ, tỷ lệ nợ an toàn của quốc gia trên tổng GDP, lãi suất tiền vay, thời hạn vay, hiệu quả sử
dụng tiền vay, hình thức vay, khả năng tái tạo nguồn thu để đảm bảo
trả nợ,... cũng như việc cải
thiện môi trường kinh tế, chính trị của đất nước, tạo thế ổn định để đảm bảo huy động được các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nước và nước ngoài bù đắp cho sự thiếu hụt của Ngân sách Nhà nước.
Nhận viện trợ: Đây cũng là một phương án để bù đắp bội chi NSNN, tuy nhiên, việc tiếp
cận các khoản viện trợ không phải là dễ dàng, ngoài ra, bên tiếp nhận viện trợ sẽ phải đáp ứng
các yêu cầu của bên viện trợ. Vì vậy, Nhà nước thường thận trọng khi sử dụng biện pháp này
Phát hành thêm tiền để bù đắp thiếu hụt Ngân sách: Về nguyên lý, đây được xem là
một biện pháp có thể thực hiện dễ dàng và Nhà nước không bị ràng buộc về trách nhiệm tài chính.
Tuy nhiên, biện pháp này sẽ làm tăng khối lượng tiền trong lưu thông và gây ra hiện tượng lạm
phát. Chính vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Nhà nước phải ổn định kinh tế vĩ mô,
kiềm chế và kiểm soát lạm phát thì biện pháp phát hành tiền thường không được lựa chọn để bù
đắp thiếu hụt Ngân sách. Nhiều
quốc gia còn ban hành các đạo luật ngăn cấm chính phủ sử dụng
quyền phát hành tiền đề bù đắp thiếu hụt NSNN 15
3.5. HỆ THỐNG NGÂN SÁCH VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.5.1. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong quá

trình tổ chức huy động, quản lý các kho n
ả thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân
sách tương ứng với cấp chính quyền. Ở ầ h ế
u h t các Quốc gia trên t ế
h giới, hệ thống ngân sách Nhà nước ều đ được tổ chức phù
hợp với hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước. Cụ thể, hệ thống ngân sách Nhà
nước được tổ chức theo một trong hai mô hình sau:
- Mô hình hệ thống Nhà nước được tổ chức theo thể chế liên bang như Mỹ, Canada,
Đức,…, hệ thống NSNN bao gồm: Ngân
sách liên bang; Ngân sách các bang.; Ngân sách địa
phương trực thuộc các ba . ng
- Mô hình hệ thống Nhà nước được t
ổ chức thống nhất như Trung Quốc, Pháp, Việt
Nam,…, hệ thống NSNN bao gồm: Ngân sách Trung ương (NSTW); Ngân sách Địa phương (NSĐP).
Hệ thống NSNN được tổ chức tương ứng với hệ thống chính quyền, do vậy các cấp ngân
sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền. Tuy nhiên, để cấp ngân sách được hình thành
trên cơ sở cấp chính quyền phải đảm bảo 2 điều kiện:
- Khả năng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó cai quản có thể đáp ứng
phần lớn nhu cầu chi tiêu của chính quyền. - Nhiệm v
ụ của cấp chính quyền được giao phó tương đối toàn diện, nghĩa là chính quyền
đó không chỉ có nhiệm vụ phát
triển hành chính xã hội mà còn có nhiệm vụ tổ chức ản qu lý và
phát triển kinh tế trên vùng lãnh thổ mà chính quyền đó cai quản.
Như vậy, để có một cấp ngân sách trước hết phải có một cấp chính quyền với những nhiệm ụ
v phát triển toàn diện, đồng thời phải có nhữ ả ng kh năng nhất đị ề nh v nguồn thu trên vùng lãnh thổ đó. Ở ệ
Vi t Nam, từ năm 1977 trở ề v trước, ệ
h thống NSNN được tổ chức thành 2 cấp: Ngân
sách Trung ương và Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều đó phù hợp với
phân cấp quản lý kinh tế và
nhiệm vụ mà mỗi cấp chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương đảm nhận thời kỳ đó. Từ Đại ộ
h i Đảng toàn quốc lần thứ 4, vai trò kinh tế - xã hội của chính quyền cấp huyện
được đề cao. Chính vì thế, bên cạnh ngân sách Trung ương và ngân sách cấp Tỉnh thì ngân sách
cấp Huyện (Quận), ngân sách xã (phường) được hình thành và nằm trong hệ thống NSNN.
Hiện nay, xuất phát trên cơ sở Hi
ến pháp năm 1992, Bộ máy quản lý hành chính Nhà
nước ở Việt Nam được tổ chức theo cấp chính quyền trung ương và cấp chính quyền địa phương.
Cấp chính quyền địa phương bao gồm:
• Chính quyền Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
• Chính quyền Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố trực thuộ ỉnh; c T
• Chính Quyền xã, phường, thị trấn trực thuộc Huyện. 16
Mỗi cấp chính quyền địa phương đều có Hội ồ
đ ng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Căn cứ
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về tổ chức bộ máy
chính quyền Nhà nước, thì các Bộ
có chức năng quản lý nhà nước về ngành, chính quyền Nhà nước các cấp có nhiệm vụ quản lý
các mặt kinh tế, xã hội trên địa bàn. Vì vậy, các cấp chính quyền Nhà nước đều phải có ngân
sách để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo luật định và phù hợp ới v khả năng quản lý của
các cấp chính quyền. Dựa vào cơ sở này, Luật NSNN năm 2002 khẳng định hệ thống NSNN
gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành
chính có cấp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Cụ thể, cơ cấ ệ u h thống
NSNN Việt Nam hiện nay được mô tả theo sơ đồ sau đây:
Ngân sách Nhà nước Ngân sách Trung Ngân sách Tỉnh Ương Ngân sách cấp Tỉnh Ngân sách huyện Ngân sách cấp huyện Ngân sách xã
Sơ đồ 3.1: Hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam NSTW bao g m
ồ các đơn vị dự toán của cấp này. Mỗi bộ, mỗi cơ quan trung ương là một
đơn vị dự toán của NSTW.
NSĐP là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các cấp chính quyền bên dưới phù hợp
với địa giới hành chính các cấp. NS xã, phường, thị trấ ừ
n v a là một cấp ngân sách, vừa là một bộ
phận cấu thành của ngân sách huyện và quận… Ngân sách huyện, quận ừ v a là một cấp ngân
sách, vừa là một bộ phậ
n cấu thành của ngân sách tỉnh.
Giữa các cấp ngân sách có sự tươn
g tác lẫn nhau trong quá trình thu, chi ngân sách nhà
nước. Sự tương tác này được hình thành trên cơ sở có sự thố ấ
ng nh t về thể chế chính trị, thống
nhất về cơ sở kinh tế, và sự ràng buộc bởi các nguyên tắc tổ chức hệ thống chính quyền. Hệ
thống NSNN được điều hành tốt vừa là kết quả vừa là nguyên nhân của một nền kinh tế - xã hội
ổn định. Một cấp ngân sách được điều hành tốt không chỉ liên quan đến việc ổn định, thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vị của cấp chính quyền tương ứng quản lý mà còn góp
phần vào việc điều hành ngân sách cấp khác, địa phương khác thuận lợi hơn và ngược lại. 17
Ngân sách trung ương phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Nó ắ
b t nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương được hiến pháp quy
định đối với việc thực hiệ ệ n các nhi m vụ kinh
tế, chính trị, xã hội của đất nước. NSTW cấp phát
kinh phí cho yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trung ương (sự nghiệp văn hoá, sự nghiệp
an ninh quốc phòng, trật tự an
toàn xã hội, đầu tư phát triển…). Nó còn là trung
tâm điều hoà hoạt động ngân sách của địa phương. Trên thực tế, NSTW là ngân sách của cả
nước, tập trung đại ộ b ậ ph ồ
n ngu n tài chính quốc gia và đảm bảo các nhiệm vụ chi tiêu có tính
chất huyết mạch của cả nước.
Ngân sách địa phương là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các cấp chính quyền bên
dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp. Ngoài ngân sách xã chưa có đơn vị dự toán, các
cấp ngân sách khác đều bao gồm một số đơn vị dự toán của cấp ấy hợp thành.
3.5.2 Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
3.5.2.1 Khái niệm phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Phân cấp quản lý NSNN là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền Nhà
nước các cấp trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách.
3.5.2.2 Nội dung của phân cấp quản lý NSNN
- Giải quyết m i quan h

ệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các
văn bản, chế độ thu chi, quản lý NS.
Đây là một trong những nội dung tất yếu của phân cấp NSNN. Qua phân cấp ngân sách
phải xác định rõ quyền hạn ban hành các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức, phạm vi mức độ quyề
n hạn của mỗi cấp trong việc ban hành chính sách, chế độ NSNN. Có như vậy việc quản
lý và điều hành ngân sách nhà nước mới đảm bảo tính ổn định, tính pháp lý, tránh tư tưởng cục bộ địa phương. - Giải quyế i quan h t m
ệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NSNN.
Trong phân cấp quản lý ngân sách, việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữa các cấp
chính quyền thường phức tạp nhất, vì mối quan hệ này là mối quan hệ về lợi ích. Để giải quyết
mối quan hệ này trong phân cấp ngân sách phải phân định rõ nhiệm vụ kinh
tế, chính trị của mỗi
cấp chính quyền, khả năng tạo nguồn thu trên từng địa bàn mà chính quyền đó quản lý, đồng thời
nghiên cứu, sử dụng các biện pháp điều hòa thích hợp. Trong chế độ phân cấp quản lý NSNN,
quy định chi tiết các nguồn thu và các khoản chi cho từng cấp ngân sách.
-Giải quyết mối quan hệ trong việc thực hiện chu trình ngân sách
Chu trình ngân sách bao gồm 3 khâu: lập dự toá
n ngân, chấp hành ngân sách, và quyết
toán ngân sách. Để giải quyết mối quan hệ này
đòi hỏi phải có sự phố
i hợp từ cấp cơ sở đến cấp
trên trong toàn bộ hệ thống NSNN: từ thời hạn lập, xét duyệt, báo cáo NSNN ra Hội ồ đ ng nhân
dân và gửi lên cấp trên phải được đảm bảo đúng thời gian và trình tự đảm bảo cho chu trình
NSNN thực hiện trôi chảy nhanh chóng. Vì vậy phân cấp ngân sách là phải xác định rõ trách
nhiệm và quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc lập chấp hành, và quyết toán ngân sách,
mức vay nợ trong dân, các khoản phụ thu bổ sung cho ngân sách cấp dưới, thời hạn lập, xét
duyệt báo cáo NSNN ra Hội đồng nhân dân và gửi lên cấp trên sao cho vừa nâng cao tính trách 18
nhiệm của chính quyền trung ương, vừa phát huy tính năng động, sáng tạo của chính quyền cơ sở.
3.5.2.3 Nguyên tắc phân cấ p NSNN
Thứ nhất, phân cấp ngân sách phải được tiến hành đồng thời với việc phân cấp kinh tế và
tổ chức bộ máy hành chính.
Tuân thủ nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết mối quan hệ vật
chất giữa các cấp chính quyền, xác định rõ nguồn thu trên địa bàn và qui định được nhiệm vụ chi
của các cấp chính quyền một cách chính xác. Trong phân cấp NSNN thì phân cấ kinh p tế là tiền
đề và điều kiện thuận lợi để thực hiện phân cấp. Còn tổ chức bộ máy hành chính là cơ sở để xác
định phạm vi, mức độ thu chi NS của mỗi cấp chính quyền. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở
cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyề qua n
việc xác định rõ nguồn
thu, nhiệm vụ chi của các cấp. Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm ụ
v và quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ đượ c giao. Mặt khác, nguyên
tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý NSNN ở nước ta.
Thứ hai, phải đảm ảo b
vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính độc lập chủ
động của ngân sách địa phương.
Cơ sở của nguyên tắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của nhà nước trung ương trong
quản lý kinh tế, xã hội của cả nướ
c mà hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hoá của
nguồn tài chính quốc gia.
- Vai trò chủ đạo của NSTW được thể hiện ở chỗ:
+ Đảm nhận việc cấp phát kinh phí để thực hiện chức năng của Nhà nước (an ninh, quốc
phòng, ngoại giao, đầu tư phát triển)
+ Trung tâm điều hoà hoạt động NS của các địa phương. -
Vị trí độc lập của NSĐP được thể hiện trên 2 khía cạnh:
+ Các cấp chính quyền có quyền lập, chấp hành và quyết toán NS của cấp mình trên cơ sở chính sách, chế độ đã ban hành.
+ Các cấp chính quyền phải chủ độ
ng sáng tạo trong việc động viên khai thác các thế
mạnh của địa phương để tăng thu, bảo đảm chi, thực hiện cân đối NS củ a cấp mình.
-Thứ ba, phân định rõ nhiệm v
ụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp tr
ên cho ngân sách cấp dưới được cố định từ 3 đế ăm n 5 n .
Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số ổ
b sung một phần khi có trượt giá và một phần theo
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Chế độ phân cấp xác định rõ khoả ân sách nào do n ng địa phương thu,
khoản ngân sách nào phải do địa phương chi. Không để tồn tại tình trạng nhập nhằ ẫn đến tư ng d
tưởng trông chờ, ỷ lại hoặc lạm thu giữa NSTW và NSĐP. Có như vậy mới tạo điều kiện nâng
cao tính chủ động cho các địa phương trong bố trí kế ạ
ho ch phát triển kinh tế, xã hội. Đồng thời
là điều kiện để xác định rõ trách nhiệm của địa phương và trung ương trong quản lý NSNN,
tránh co kéo trong xây dựng kế hoạch như trước đây.
- Thứ tư, đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách. 19
Phân cấp ngân sách phải căn cứ vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế
thấp nhất sự chênh lệch về văn hoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ. Có đảm ảo b được
công bằng thì mới bền vững được.
Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để ắ
g n các hoạt động của NSNN với các ạ ho t
động kinh tế, xã hội một cách cụ thể và thực sự ằ
nh m tập trung đấy đủ và kịp thời, đúng chính sách, chế độ
các nguồn tài chính quốc gia và phân phối sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả cao, phục vụ các mục tiêu, nhiệm v
ụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Phân c n và h
ấp quản lý NSNN đúng đắ
ợp lý không chỉ đảm ả
b o phương tiện tài chính cho việc
duy trì và phát triển hoạt ộ
đ ng của các cấp chính quyền ngân sách từ trung ương đến điah
phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng địa
phương trong cả nước. Nó cho phép quản lý và kế hoạch hoá NSNN được tốt hơn, điều chỉnh
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn để phát huy vai trò là công
cụ điều chỉnh vĩ mô của NSNN. Đồng thời, phân cấp quản lý NSNN còn
có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện hơn. TỔNG KẾT CHƯƠNG Kết thúc chương 3, ý
người học cần lưu một số vấn đề đây:
- Thứ nhất, NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ TT tập trung của NN khi NN tham gia phân
phối các nguồn TC quốc gia nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN.
- Thứ hai, thu NSNN là việc NN sử dụng quyền lực của mình để huy động, tập trung một
phần nguồn lực TC quốc gia để hình thành quỹ TT cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của NN.
- Thứ ba, chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách Nhà
nước, nhằm trang trải các chi phí cho bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhà nước về mọi mặt.
- Thứ tư, bội chi NSNN là tình trạng mất cân đối của NSNN khi thu NSNN không đủ bù
đắp các khoản chi NSNN trong một thời kỳ nhất định
- Thứ năm, hệ thống NS là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình tổ
chức huy động, quản lý các khoản thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách tương
ứng với cấp chính quyền. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Vũ Xuân Dũng (2012), Giáo trình Nhập môn tài ch n t
ính tiề ệ, Nhà xuất ả b n thống kê
2. PGS.TS. Phạm Ngọc Dũng; PGS. TS Đinh Xuân Hạng (2011), Giáo trình tài
chính - tiền tệ, Nhà xuất bản Tài chính
3. PGS. TS. Sử Đình Thành; TS. Vũ Thị Minh Hằng (2006), Giáo trình nhập môn
tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 20