IV. quan hệ pháp luật
1. Định nghĩa
Là những quan hệ xã hội được QPPL điều khiển , trong đó các nêm tham gia QHPL có các
quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện
2. Đặc điểm
- QHPL mang tính ý chí
- QHPL xuất hiện trên cơ sở các QPPL
- QHPL có tính xác định cụ thể
- Nội dung của QHPL bao gồm quyền, nghĩa vụ pháp lí
3. Cấu trúc
- Chủ thể: cá nhân, tổ chức -> phải có năng lực chủ thể pháp luật
+ năng lực pháp luật:
Là khả năng có những quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho cá nhân,
tổ chức nhất định
Năng lực pháp luật của cá nhân:
. NLPLDS xuất hiện kể từ khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết hoặc bị
tuyên bố chết
. NLPL trong một số ngành luật khác được pháp luật quy định riêng
Năng lực pháp luật của tổ chứ xuất hiện từ khi tổ chức đó được thành lập hợp pháp và
chấm dứt khi tổ chức đó không còn tồn tại
+ Năng lực hành vi:
Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện trên thực tế các quyền và
nghĩa vụ pháp lý:
. Năng lực hành vi của cá nhân:
. Phụ thuộc vào độ tuổi1
. 2 Phụ thuộc vào khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
. Năng lực hành vi của tổ chức:
. 1 Xuất hiện cùng NLPL
2. Pháp nhân
- Khách thể: Là những giá trị chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào các
QHXH
- Nội dung: quyền, nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
4 .Sự kiện pháp lý
- Là các sự kiện thực tế mà sự tồn tại của nó được PL gắn liền với sự phát sinh, thay đổi,
chấm dứt các QPPL
+Sự biến PL
+ Hành vi pháp lí
V. Thực hiện Pháp Luật:
1. Định nghĩa:
- Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi
vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể
2. Đặc điểm:
- Là quá trình hoạt động có mục địch của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa các quy định của
pháp luật
- là hành vi hợp pháp của các chủ thể, biểu hiện dưới dạng hành động/ không hành động
3. Các hình thức thực hiện pháp luật:
a.Tuân thủ pháp luật:
- tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong các chủ thể pháp luật kiềm chế không
tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm.
b. Thi hành pháp luật:
- thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháo luật thực hiện
nghĩa vụ pháp lý cuẩ mình bằng một hành vi nhất định
c. Sử dụng pháp luật:
- Sử dụng Pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể thực hiện quyền chủ thể
của mình, tức là thực hiện những điều mà pháp luật cho phép
d. Áp dụng pháp luật:
- Đặc điểm:
+ tính quyền lực nhà nước
+ tính chặt chẽ
+ tính cá biệt
+ tính sáng tạo
-Các giai đoạn của pháp luật:
+ Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét
+ Bước 2: Lực chọn quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của
nó.
+ Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
+ Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
1. Vi phạm pháp luật
- VPPL là hành vi ( hành động/ không hành động ) trái PL và có lỗi, do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các QHXH được PL bảo vệ.
- Dấu hiệu của VPPL
+ Là hành vi xác định của con người
+ Tính trái PL của hành vi
+Có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
- Cấu thành VPPL
+ Khách thể : Là những QHXH được PL bảo vệ. Bị hành vi trái PL của chủ thể xâm hại.
+ Mặt khách quan: Là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL
1. Biểu hiện ra bên ngoài:
. hành vi thể hiện ra bên ngoài
. hậu quả
. Mối quan hệ nhân quả
+ Chủ thể: Cá nhân/ tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
+ Mặt chủ quan: Là biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể thông qua: Lỗi, động cơ, mục đích
1. Lỗi:
. Lỗi cố ý: Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp
. Lỗi vô ý: Lỗi vô ý vì quá tự tin và lỗi vô ý do cẩu thả
Bài tập: A sinh ngày 18-8-1987 có thù tức với đồng nghiệp là B vào lúc 20h ngày 28-10-2023 trên
đường đi làm về anh B đã bị A mai phục và dùng gậy đánh tỉ lệ tổn thương cơ thể của B là 20%
hãy phân tích cấu thành VPPL trên
- Mặt khách quan: A mai phục và dùng gậy đánh B
- Hậu quả : Đánh gây thương tích với tỉ lệ thương tật 20%
- Khách thể: Quan hệ tính mạng và sức khỏe ( nhân thân) anh B được PL bảo vệ
- Chủ thể: anh A ( có năng lực hành vi ) đủ tuổi
- Mặt chủ quan:
+ Động cơ: mâu thuẫn -> trả thù
+ mục đích: đánh anh B gây thương tích
+ Lỗi : cố ý trực tiếp
- Mặt khách quan:
+ MQH nhân quả giữa hành vi và hậu quả:
+ Thời gian: 20h ngày 28-10-2023
+ Địa điểm: trên đường đi làm về
+ công cụ: gậy
- Phân loại VPPL
+ VPPL hình sự
+ VPPL dân sự
+ VPPL hành chính
+ VP kỉ luật
1. Trách nhiệm pháp lí:
- Là hậu quả bất lợi mà nhà nước và chủ thể có thẩm quyền áp dụng với chủ thể VPPL
nhằm trừng phạt hoặc khôi phục lại các quyền và lợi ích bị xâm hại
- Đặc điểm:
+ Cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý là HVVPPL của chủ thể và QĐ của chủ thể có thẩm quyền
+ Trách nhiệm pháp lý chứa đựng sự lên án của nhà nức đối với HVVPPL
+ Chỉ do chủ thể có thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
- Các loại trách nhiệm pháp lý:
+ VPPL hình sự => Trách nhiệm hình sự
+VPPL dân sự => Trách nhiệm dân sự
+VPPL hành chính => Trách nhiệm hành chính
+VP kỉ luật => Trách nhiệm kỉ luật
Bài tập : So sánh văn bản quy phạm PL với văn bản áp dụng Pháp luật
Phân biệt quy phạm pháp luật và các quy phạm Xh khác
Phân tích MQH giữa PL với Kinh tế
1.
Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật
Giống
nhau
-Đều là những văn bản có vai trò quan trọng trong nhà nước ta được ban hành bởi những
tổ chức cá nhân có thẩm quyền
- Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước
- Được ban hành theo những trình tự thủ tục do PL quy định
- VBQPPL & VBADPL đều có hiệu lực bắt buộc đối với các cá nhan hoặc tổ chức liên
quan
- Được thể hiện dưới hình thức VB & dùng để điều chỉnh các QHXH
Khác Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật
nhau
Khái
niệm
VBQPPL là văn bản có chứa QPPL được
ban hành theo đúng thẩm quyền, hình
thức, trình tự, thủ tục, quy định của pháp
luật ( điều 2 Luật ban hành VBQPPL
2015)
VBADPL
Chương 4: Những vấn đề cơ bản về các ngành luật trong hệ
thống Pháp luật Việt Nam
I. Khái niệm Luật hiến pháp
1. Định nghĩa
- Luật hiến pháp là một ngành luật trong HTPL của nước CHXHCN Việt Nam, bao gồm
hệ thống các QPPL do Nhà nước ban hành, điều chỉnh QHXH nền tảng, cơ bant và quan
trọng gắn với việc xác định chế độ chính trị, chính sách cơ bản trong lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xh, GD,QP&AN, đối ngoại, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt
động của BMNN
- Đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp
+ Những QHXH quan trọng gắn liền với việc xác định:
. Chế độ chính trị
Quyền, nghĩa vụ của công dân .
Chế độ kinh tế, văn hóa, GD.
Chế độ ANQP .
Tổ chức và hoạt động của BMNN .
- Phương pháp điều chỉnh:
+ Phương pháp xác định nguyên tắc chung
+ Phương pháp cho phép
+ Phương pháp bắt buộc
+ Phương pháp cấm
2. Nguồn của Luật hiến pháp:
- Hiến pháp 2013
- Các đạo luật, bộ luật liên quan
- Các văn bản dưới luật
II. Một số nội dung cơ bản của ngành luật hiến pháp
1. Chế độ chính trị
- Tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của Luật hiến pháp để xác lập và điều chỉnh các vấn
đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của NN, về tổ chức và
thực hiện quyền lực NN
- Hệ thống chính trị:
+ Đảng cộng sản
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Xã hội
2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
2.1.Quyền con người
- Thứ nhất, các quyền con người về dân sự, chính trị
+ Mọi người đều có quyền bình đẳng trước pháp luật
+ Mọi người đều có quyền sống
+ Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đời sống riêng tư
+ Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
+ Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Thứ hai, các quyền kinh tế, văn hóa, XH
+ Mọi người có sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản
xuất.
+ Trường hopwh vì lí do QPAN, nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ
chức, cá nhân theo giá trị thị trường
+ Quyền tự do kinh doanh ngành nghề PL không cấm
+ Nam nữ có quyền kết hôn, ly hôn
- Đặc trưng cơ bản của quyền con người:
+ Tính phổ biến
+ Tính Không thể chuyển nhượng
+ Tính không thể phân chia
+ Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
II.2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- Các quyền về chính trị, dsns sự của công dân: Quyền tham gia, gia quản lí Nhà nước và
xã hội . thảo luận, kiến nghị các vấn đề của cơ sở và các nước
- Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội: quyền làm việc, tự do kinh doanh
3. Chính sách kinh tế:
- Chế độ kinh tế bảo gồm tổng thể các QPPL hiến pháp điều chỉnh QHXH về kinh tế liên
quan đến việc xác định mục đích chính sách của nền kinh tế, phương hướng phát triển
nền kinh tế, quy định chế độ sở hữu, cacs thành phần kinh tế và các nguyên tắc quản lý
nền kinh tế quốc dân.
4. Các chính sách công khác
- Bao gồm:
+ chính sách XH: là chính sách ưu đãi, trợ giúp của nhà nước đối với một số tầng lớp nhất định
+ Chính sách văn hóa: Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo trong lịch
sử
+ Chính sách giáo dục: định hướng, nguyên tắc cơ bản trong xác định mục đích, nhiệm vụ,pp GD và
tổ chức hệ thống GD,ĐT
+ Chính sách khoa học và công nghệ
+ Chính sách mội trường
III. Luật hình sự Việt Nam
1. Khai niệm luật hình sự
Định nghĩa:
- Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật nước CHXHCNVN, bao gồm
hệ thống các QPPL do NN ban hành nhằm xác định những hành vi nguy hiểm cho XH bị
coi là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt với các tội phạm ấy
Đối tượng điều chỉnh của LHS là những QHXH phát sinh giữa 2 đối tượng một bên là
nhà nước bên còn lại là chủ thể phạm tội khi họ thực hiện một hành vi mà nhà nước
quy định là tội phạm
Phương pháp điều chỉnh: Phương pháp quyền uy
2. Tội phạm
- Định nghiã: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho XH được quy dịnh trong BLHS do
NLTNHS hoặc PNTM thực hiện một cách cố ý hoặc vo ý, xâm phạm độc lập chủ quyền,
thống nhất toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị , kinh tế, nền văn hóa,
Qpan,TTATXH quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền,
lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lình vực khác của trật tự PL XHCN mà
theo quy định của BL này ph xử lí hình sự
- Các dấu hiệu cơ bản của tội phạm
+ tình nguy hiểm cho xã hội
+ tính có lỗi
+Tính trái pháp luật hình sự
+ tính phải Chịu hình phạt
3. Phân loại tội phạm
- Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm và mức cao nhất của khung hình phạt
+ Tội phạm ít nghiêm trọng: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà
mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm
+ Tội phạm nghiêm trọng: Tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà ức cao nhất của khung hình
phạt là từ trên 3 năm đến 7 năm tù
+ Tội phạm rất nghiêm trọng: tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung
hình phạt là từ 7 năm đến 15 năm tù
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất ủa khung
hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
4. Cấu thành tội phạm:
- Định nghĩa: CTTP là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho loại tội phạm
cụ thể đc quy định trong LHS
- Các yếu tố:
+ Khách thể: Là những quan hệ xã hội được LHS bảo vệ và bị tội phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa
gây ra thiệt hại ở mức độ đáng kể
+ Mặt khách quan: là những biểu hiện của TP ra bên ngoài thế giới khách quan
. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
. Hậu quả: gây thiệt hại cho XH
. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
. Các biểu hiện bên ngoài khác.
+Chủ thể của tội phạm phải có năng lực TNHS, có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi
. Cá nhân đạt độ tuổi chịu TNHS, không trong tình trạng không có NLTNHS ( Điều 12, điều 21
BLHS )
. Pháp nhân thương mại phạm các tội theo điều 76 BLHS
+ Mặt chủ quan: Là biểu hiện tâm lý bên trong của TP
. Lỗi
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Vô ý do cẩu thả
Vô ý do quá tự tin
. Mục đích, động cơ phạm tội
IV. Hình phạt
1. Khái niệm:
- Hình phạt là BPCC nghiêm khắc nhất của NN được quy định trong BLHS, do TA quyết
định AD đối với người / pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế
quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
- Đặc điểm
+ là BPCC nghiêm khắc nhất
+ Được LHS quy định và do tòa án áp dụng
+ Áp dụng với cá nhân / pháp nhân thương mại phạm tội
+ Tước bỏ, hạn chế quyền, lợi ích của chủ thể thực hiện tội phạm
2. Mục đích hình phạt
- Trừng trị
- Cải tạo, giáo dục
- Phòng ngừa chung
3. Hệ thống hình phạt
- Hệ thống HP là tổng thể các hình phạt do NN quy định trong LHS và được sắp xếp theo
một trình tự nhất định tùy thuộc vào chủ thể PT và mức độ nghiêm khắc của mỗi HP
- Hệ thống hình phạt đối với cá nhân ( điều 32 BLHS 2015 )
+ Hình phạt chính ( được tuyển độc lập, mỗi TP chỉ được tuyên 01 HP chính )
. Cảnh cáo
. Phạt tiền
. cải tạo k giam giữ
. Trục xuất
. Tù có thời hạn
. Tù chung thân
. Tử hình
+ Hình phạt bổ sung ( Không thể tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm với HP chính )
. Cấm đảm nhiệm chức vụ
. Cấm hành nghề…
. Cấm cư trú
. Quản chế
. Tước một số quyền CD
. Tịch thu tài sản
- Hình phạt đối với pháp nhân thương mại ( Điều 33 BLHS 2015 )
+ Hình phạt chính ( Được tuyên độc lập, mỗi Tp chỉ đc tuyển 1 HP chính )
V. Luật dân sự
1. Khái niệm
- Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong HTPL Việt Nam, bao gồm hệ thống những
QPPL điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng, tự
thỏa thuận của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó
2. Đối tượng điều chỉnh:
- Quan hệ tài sản
+ QHTS phát sinh là những quan hệ KT cụ thể trong quá trình sản xuất, phân phối
+ QHTS mang tính chất hang hóa tiền tệ
+ Quy luật của nền kinh tế thị trường chi phối là mối quan hệ tiền- hàng
+ Có sự đền bù tương đương trong trao đổi
- Quan hệ nhân thân
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản
+ Quan hệ nhân thân k gắn với tài sản
- Tài sản gồm: + Vật
+ Tiền
+ Giấy tờ có giá hoặc quyền tài sản
3. Phương pháp điều chỉnh
- Các chủ thể bình đẳng với nhau về địa vị pháp lsy
- Các chủ thể tự định đoạt trong việc tham gia các QHTS
- Đặc trưng khi giải quyết tranh chấp là hòa giải
- TNDS do PL và các bên thỏa thuận
4. Nguồn của luật dân sự
- Hiền pháp, Bộ luật dân sự, Các luật có liên quan. Các VB dưới luật, tập quá, Ấn lệ
VI. Một số chế định cơ bản của luẩ dân sư
1. Tài sản và quyền sở hữu
1.1. Tài sản
a. Định nghĩa : Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
b. Phân loại tài sản:
- Bất động sản và động sản
- Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
- Hoa lợi: Sản phẩm tự nhiên mà tài sản mang lại và lợi tức: Khoản lợi thu được từ việc
khai thác tài sản
- Vật chính và vật phụ
- Vật chia được và vật k chia được
- Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
- Vật cùng loại và vật đặc định
1.2. Quyền sở hữu
a. Quyền chiếm hữu

Preview text:

IV. quan hệ pháp luật 1. Định nghĩa
Là những quan hệ xã hội được QPPL điều khiển , trong đó các nêm tham gia QHPL có các
quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện 2. Đặc điểm - QHPL mang tính ý chí
- QHPL xuất hiện trên cơ sở các QPPL
- QHPL có tính xác định cụ thể
- Nội dung của QHPL bao gồm quyền, nghĩa vụ pháp lí 3. Cấu trúc
- Chủ thể: cá nhân, tổ chức -> phải có năng lực chủ thể pháp luật + năng lực pháp luật:
Là khả năng có những quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho cá nhân, tổ chức nhất định
Năng lực pháp luật của cá nhân:
. NLPLDS xuất hiện kể từ khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết hoặc bị tuyên bố chết
. NLPL trong một số ngành luật khác được pháp luật quy định riêng
Năng lực pháp luật của tổ chứ xuất hiện từ khi tổ chức đó được thành lập hợp pháp và
chấm dứt khi tổ chức đó không còn tồn tại + Năng lực hành vi:
Là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình thực hiện trên thực tế các quyền và nghĩa vụ pháp lý:
. Năng lực hành vi của cá nhân:
. Phụ thuộc vào độ tuổi 1 .
2 Phụ thuộc vào khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
. Năng lực hành vi của tổ chức: . 1 Xuất hiện cùng NLPL 2. Pháp nhân
- Khách thể: Là những giá trị chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào các QHXH
- Nội dung: quyền, nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
4 .Sự kiện pháp lý
- Là các sự kiện thực tế mà sự tồn tại của nó được PL gắn liền với sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt các QPPL +Sự biến PL + Hành vi pháp lí
V. Thực hiện Pháp Luật: 1. Định nghĩa:
- Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi
vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể 2. Đặc điểm:
- Là quá trình hoạt động có mục địch của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật
- là hành vi hợp pháp của các chủ thể, biểu hiện dưới dạng hành động/ không hành động
3. Các hình thức thực hiện pháp luật: a.Tuân thủ pháp luật:
- tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong các chủ thể pháp luật kiềm chế không
tiến hành những hành vi mà pháp luật cấm. b. Thi hành pháp luật:
- thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháo luật thực hiện
nghĩa vụ pháp lý cuẩ mình bằng một hành vi nhất định c. Sử dụng pháp luật:
- Sử dụng Pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể thực hiện quyền chủ thể
của mình, tức là thực hiện những điều mà pháp luật cho phép d. Áp dụng pháp luật: - Đặc điểm:
+ tính quyền lực nhà nước + tính chặt chẽ + tính cá biệt + tính sáng tạo
-Các giai đoạn của pháp luật:
+ Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét
+ Bước 2: Lực chọn quy phạm pháp luật để giải quyết vụ việc và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó.
+ Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
+ Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật
VI. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí 1. Vi phạm pháp luật
- VPPL là hành vi ( hành động/ không hành động ) trái PL và có lỗi, do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các QHXH được PL bảo vệ. - Dấu hiệu của VPPL
+ Là hành vi xác định của con người
+ Tính trái PL của hành vi
+Có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi - Cấu thành VPPL
+ Khách thể : Là những QHXH được PL bảo vệ. Bị hành vi trái PL của chủ thể xâm hại.
+ Mặt khách quan: Là những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL
1. Biểu hiện ra bên ngoài:
. hành vi thể hiện ra bên ngoài . hậu quả
. Mối quan hệ nhân quả
+ Chủ thể: Cá nhân/ tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
+ Mặt chủ quan: Là biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể thông qua: Lỗi, động cơ, mục đích 1. Lỗi:
. Lỗi cố ý: Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp
. Lỗi vô ý: Lỗi vô ý vì quá tự tin và lỗi vô ý do cẩu thả
Bài tập: A sinh ngày 18-8-1987 có thù tức với đồng nghiệp là B vào lúc 20h ngày 28-10-2023 trên
đường đi làm về anh B đã bị A mai phục và dùng gậy đánh tỉ lệ tổn thương cơ thể của B là 20%
hãy phân tích cấu thành VPPL trên
- Mặt khách quan: A mai phục và dùng gậy đánh B
- Hậu quả : Đánh gây thương tích với tỉ lệ thương tật 20%
- Khách thể: Quan hệ tính mạng và sức khỏe ( nhân thân) anh B được PL bảo vệ
- Chủ thể: anh A ( có năng lực hành vi ) đủ tuổi - Mặt chủ quan:
+ Động cơ: mâu thuẫn -> trả thù
+ mục đích: đánh anh B gây thương tích
+ Lỗi : cố ý trực tiếp - Mặt khách quan:
+ MQH nhân quả giữa hành vi và hậu quả:
+ Thời gian: 20h ngày 28-10-2023
+ Địa điểm: trên đường đi làm về + công cụ: gậy - Phân loại VPPL + VPPL hình sự + VPPL dân sự + VPPL hành chính + VP kỉ luật 1. Trách nhiệm pháp lí:
- Là hậu quả bất lợi mà nhà nước và chủ thể có thẩm quyền áp dụng với chủ thể VPPL
nhằm trừng phạt hoặc khôi phục lại các quyền và lợi ích bị xâm hại - Đặc điểm:
+ Cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý là HVVPPL của chủ thể và QĐ của chủ thể có thẩm quyền
+ Trách nhiệm pháp lý chứa đựng sự lên án của nhà nức đối với HVVPPL
+ Chỉ do chủ thể có thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
- Các loại trách nhiệm pháp lý:
+ VPPL hình sự => Trách nhiệm hình sự
+VPPL dân sự => Trách nhiệm dân sự
+VPPL hành chính => Trách nhiệm hành chính
+VP kỉ luật => Trách nhiệm kỉ luật
Bài tập : So sánh văn bản quy phạm PL với văn bản áp dụng Pháp luật
Phân biệt quy phạm pháp luật và các quy phạm Xh khác
Phân tích MQH giữa PL với Kinh tế 1.
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng pháp luật
Giống -Đều là những văn bản có vai trò quan trọng trong nhà nước ta được ban hành bởi những nhau
tổ chức cá nhân có thẩm quyền
- Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước
- Được ban hành theo những trình tự thủ tục do PL quy định
- VBQPPL & VBADPL đều có hiệu lực bắt buộc đối với các cá nhan hoặc tổ chức liên quan
- Được thể hiện dưới hình thức VB & dùng để điều chỉnh các QHXH Khác
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng pháp luật nhau Khái
VBQPPL là văn bản có chứa QPPL được VBADPL niệm
ban hành theo đúng thẩm quyền, hình
thức, trình tự, thủ tục, quy định của pháp
luật ( điều 2 Luật ban hành VBQPPL 2015)
Chương 4: Những vấn đề cơ bản về các ngành luật trong hệ
thống Pháp luật Việt Nam I.
Khái niệm Luật hiến pháp 1. Định nghĩa
- Luật hiến pháp là một ngành luật trong HTPL của nước CHXHCN Việt Nam, bao gồm
hệ thống các QPPL do Nhà nước ban hành, điều chỉnh QHXH nền tảng, cơ bant và quan
trọng gắn với việc xác định chế độ chính trị, chính sách cơ bản trong lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xh, GD,QP&AN, đối ngoại, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của BMNN
- Đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp
+ Những QHXH quan trọng gắn liền với việc xác định:
. Chế độ chính trị
Quyền, nghĩa vụ của công dân .
Chế độ kinh tế, văn hóa, GD . Chế độ ANQP .
Tổ chức và hoạt động của BMNN .
- Phương pháp điều chỉnh:
+ Phương pháp xác định nguyên tắc chung + Phương pháp cho phép + Phương pháp bắt buộc + Phương pháp cấm
2. Nguồn của Luật hiến pháp: - Hiến pháp 2013
- Các đạo luật, bộ luật liên quan
- Các văn bản dưới luật II.
Một số nội dung cơ bản của ngành luật hiến pháp 1. Chế độ chính trị
- Tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của Luật hiến pháp để xác lập và điều chỉnh các vấn
đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của NN, về tổ chức và thực hiện quyền lực NN - Hệ thống chính trị: + Đảng cộng sản
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Xã hội
2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân 2.1.Quyền con người
- Thứ nhất, các quyền con người về dân sự, chính trị
+ Mọi người đều có quyền bình đẳng trước pháp luật
+ Mọi người đều có quyền sống
+ Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đời sống riêng tư
+ Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
+ Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Thứ hai, các quyền kinh tế, văn hóa, XH
+ Mọi người có sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất.
+ Trường hopwh vì lí do QPAN, nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ
chức, cá nhân theo giá trị thị trường
+ Quyền tự do kinh doanh ngành nghề PL không cấm
+ Nam nữ có quyền kết hôn, ly hôn
- Đặc trưng cơ bản của quyền con người: + Tính phổ biến
+ Tính Không thể chuyển nhượng
+ Tính không thể phân chia
+ Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
II.2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- Các quyền về chính trị, dsns sự của công dân: Quyền tham gia, gia quản lí Nhà nước và
xã hội . thảo luận, kiến nghị các vấn đề của cơ sở và các nước
- Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội: quyền làm việc, tự do kinh doanh 3. Chính sách kinh tế:
- Chế độ kinh tế bảo gồm tổng thể các QPPL hiến pháp điều chỉnh QHXH về kinh tế liên
quan đến việc xác định mục đích chính sách của nền kinh tế, phương hướng phát triển
nền kinh tế, quy định chế độ sở hữu, cacs thành phần kinh tế và các nguyên tắc quản lý nền kinh tế quốc dân.
4. Các chính sách công khác - Bao gồm:
+ chính sách XH: là chính sách ưu đãi, trợ giúp của nhà nước đối với một số tầng lớp nhất định
+ Chính sách văn hóa: Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo trong lịch sử
+ Chính sách giáo dục: định hướng, nguyên tắc cơ bản trong xác định mục đích, nhiệm vụ,pp GD và
tổ chức hệ thống GD,ĐT
+ Chính sách khoa học và công nghệ + Chính sách mội trường
III. Luật hình sự Việt Nam
1. Khai niệm luật hình sự Định nghĩa:
- Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật nước CHXHCNVN, bao gồm
hệ thống các QPPL do NN ban hành nhằm xác định những hành vi nguy hiểm cho XH bị
coi là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt với các tội phạm ấy
Đối tượng điều chỉnh của LHS là những QHXH phát sinh giữa 2 đối tượng một bên là
nhà nước bên còn lại là chủ thể phạm tội khi họ thực hiện một hành vi mà nhà nước quy định là tội phạm
Phương pháp điều chỉnh: Phương pháp quyền uy 2. Tội phạm
- Định nghiã: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho XH được quy dịnh trong BLHS do
NLTNHS hoặc PNTM thực hiện một cách cố ý hoặc vo ý, xâm phạm độc lập chủ quyền,
thống nhất toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị , kinh tế, nền văn hóa,
Qpan,TTATXH quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền,
lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lình vực khác của trật tự PL XHCN mà
theo quy định của BL này ph xử lí hình sự
- Các dấu hiệu cơ bản của tội phạm
+ tình nguy hiểm cho xã hội + tính có lỗi
+Tính trái pháp luật hình sự
+ tính phải Chịu hình phạt 3. Phân loại tội phạm
- Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm và mức cao nhất của khung hình phạt
+ Tội phạm ít nghiêm trọng: Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà
mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm
+ Tội phạm nghiêm trọng: Tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà ức cao nhất của khung hình
phạt là từ trên 3 năm đến 7 năm tù
+ Tội phạm rất nghiêm trọng: tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung
hình phạt là từ 7 năm đến 15 năm tù
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất ủa khung
hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình 4. Cấu thành tội phạm:
- Định nghĩa: CTTP là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho loại tội phạm
cụ thể đc quy định trong LHS - Các yếu tố:
+ Khách thể: Là những quan hệ xã hội được LHS bảo vệ và bị tội phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa
gây ra thiệt hại ở mức độ đáng kể
+ Mặt khách quan: là những biểu hiện của TP ra bên ngoài thế giới khách quan
. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
. Hậu quả: gây thiệt hại cho XH
. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
. Các biểu hiện bên ngoài khác.
+Chủ thể của tội phạm phải có năng lực TNHS, có khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi
. Cá nhân đạt độ tuổi chịu TNHS, không trong tình trạng không có NLTNHS ( Điều 12, điều 21 BLHS )
. Pháp nhân thương mại phạm các tội theo điều 76 BLHS
+ Mặt chủ quan: Là biểu hiện tâm lý bên trong của TP . Lỗi Cố ý trực tiếp Cố ý gián tiếp Vô ý do cẩu thả Vô ý do quá tự tin
. Mục đích, động cơ phạm tội IV. Hình phạt 1. Khái niệm:
- Hình phạt là BPCC nghiêm khắc nhất của NN được quy định trong BLHS, do TA quyết
định AD đối với người / pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế
quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó. - Đặc điểm
+ là BPCC nghiêm khắc nhất
+ Được LHS quy định và do tòa án áp dụng
+ Áp dụng với cá nhân / pháp nhân thương mại phạm tội
+ Tước bỏ, hạn chế quyền, lợi ích của chủ thể thực hiện tội phạm 2. Mục đích hình phạt - Trừng trị - Cải tạo, giáo dục - Phòng ngừa chung 3. Hệ thống hình phạt
- Hệ thống HP là tổng thể các hình phạt do NN quy định trong LHS và được sắp xếp theo
một trình tự nhất định tùy thuộc vào chủ thể PT và mức độ nghiêm khắc của mỗi HP
- Hệ thống hình phạt đối với cá nhân ( điều 32 BLHS 2015 )
+ Hình phạt chính ( được tuyển độc lập, mỗi TP chỉ được tuyên 01 HP chính ) . Cảnh cáo . Phạt tiền . cải tạo k giam giữ . Trục xuất . Tù có thời hạn . Tù chung thân . Tử hình
+ Hình phạt bổ sung ( Không thể tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm với HP chính )
. Cấm đảm nhiệm chức vụ . Cấm hành nghề… . Cấm cư trú . Quản chế
. Tước một số quyền CD . Tịch thu tài sản
- Hình phạt đối với pháp nhân thương mại ( Điều 33 BLHS 2015 )
+ Hình phạt chính ( Được tuyên độc lập, mỗi Tp chỉ đc tuyển 1 HP chính ) V. Luật dân sự 1. Khái niệm
- Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong HTPL Việt Nam, bao gồm hệ thống những
QPPL điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng, tự
thỏa thuận của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó
2. Đối tượng điều chỉnh: - Quan hệ tài sản
+ QHTS phát sinh là những quan hệ KT cụ thể trong quá trình sản xuất, phân phối
+ QHTS mang tính chất hang hóa tiền tệ
+ Quy luật của nền kinh tế thị trường chi phối là mối quan hệ tiền- hàng
+ Có sự đền bù tương đương trong trao đổi - Quan hệ nhân thân
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản
+ Quan hệ nhân thân k gắn với tài sản - Tài sản gồm: + Vật + Tiền
+ Giấy tờ có giá hoặc quyền tài sản
3. Phương pháp điều chỉnh
- Các chủ thể bình đẳng với nhau về địa vị pháp lsy
- Các chủ thể tự định đoạt trong việc tham gia các QHTS
- Đặc trưng khi giải quyết tranh chấp là hòa giải
- TNDS do PL và các bên thỏa thuận
4. Nguồn của luật dân sự
- Hiền pháp, Bộ luật dân sự, Các luật có liên quan. Các VB dưới luật, tập quá, Ấn lệ
VI. Một số chế định cơ bản của luẩ dân sư
1. Tài sản và quyền sở hữu 1.1. Tài sản
a. Định nghĩa : Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản b. Phân loại tài sản:
- Bất động sản và động sản
- Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
- Hoa lợi: Sản phẩm tự nhiên mà tài sản mang lại và lợi tức: Khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản
- Vật chính và vật phụ
- Vật chia được và vật k chia được
- Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
- Vật cùng loại và vật đặc định 1.2. Quyền sở hữu a. Quyền chiếm hữu