TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
BÀI GIẢNG
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Độ: Đại học
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Môn: Tài chính doanh nghiệp
Thời lượng giảng dạy: 45 tiết
TP. HỒ CHÍ MINH – 2019
Lưu HÀNH NỘI BỘ
1
CHƯƠNG 3: RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN
1.
1.1. Nghĩ về rủi ro và thu lợi nhuận
1.1.1. Nghĩ về lợi nhuận:
Lợi nhuận của một khoản đầu tư giữa thu nhập được sau mộtlà phần chênh lệch
khoảng thời gian đầu tư và phần vốn đcầu tư ban đầu.
Lợi ích có thể hiểu được:
 Là thu nhập được nhập từ một tài khoảncầu tư
 Được xem là kết quả cuối cùngcủa doanh nghiệp
Ví dụ: Hiện tại bạn mua một phiếu bầu VNM với giá 131.000đồng, một năm sau bạn
đượcchiacổtức 5.000đồng, sauđó bạnhọ lạicổphiếu vớigiá 136.000 đồng.
Hãy xác định tỷ lệ sinh lời của cổphiếu VNMtrên.
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợic tế và tỷ suất sinh lợi nghĩa là:
Ý nghĩa của chỉ LN:
- SXKD result light của DN
- Đảm bảo tài chính cho DN
- Tích lũy để tái sản xuất
- Táp tại và phát triển
1.1.2. Khái niệm về Ớt ro:
- Là sự đặc biệt giữa lợi nhuậnc tế với lợi nhuận như mong đợi.
- sự đạo sự của lợi . Đạo sự hàng lớn thì gặp sự cố ro hàng cao
Đổi lại.
- Khả năngxảy rarolà khảnăng lực cóthể sản xuấthiện naykhoản tiền thưởnghư vềtài
Chính cho doanh nghiệp.
1.2. Phân loại ro
1.2.1. ra hệ thống:
i roAnh ta hệ thốngloại gặp sự cố ro LÀM những tác sự khách lượng từbên bên ngoài n
tầmkiểm kiểm soátcủa doanhchuyên nghiệp, KHÔNG ẢnhTôi yêu rộng rộng rãiđếnTất c
2
nghiệp trên Thị trường trường được đo out bằng Anh ta Vì thế phiên bản beta. Như vậy
nghiệp sẽ không có hiệu quả bằng cách xemc đa dạng hóa để giảm thiểu rủi ro cho hệ thống.
Nguyên nhân của sự cố trên hệ thống:
- Xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp.
- Nằm ngoài tầm kiểm soát của Doanh ấy
Phân loại ro hệ thống:
- Rủi ro thị trường: làm phản ứng tâm lý của nhàtư.
- Rủi ro lãi suất: làm lãi suấtxuất trường thay đổi.
- Rủi ro sức mua: do tác động của phát hiện.
- iro chínhtrị: khôngTRÊN vềchính tiền (rủiro cao họ nướcgần pháttriển
chưa rõ luật đầu tư)
1.2.2. một phi hệ thống
irophiAnh tahệ thống romangtínhvimô,xảy rađốivớimộtdoanhnghiệpcỏ khô
một ngành kinh doanh nào đó gặp sự cố ro điều này thể kiểm kiểm soát được họ d
nghiệp sẽ mang lại hiệu quả bằng cách sử dụng tối đa công việcchuyển đổi để giảm thiểu rủi ro
Nguyên nhân của sự cố ro phi hệ thống: Xuxuất phát từ trong doanh nghiệp
- Năng lực và trình độ yếu.
- Công nhân đình công.
- Đối cạnh tranh.
- Hiệu quả sử dụng vốn…
Phân loại lỗi hệ thống ro:
- khoảng rokinh doanh: làmsự biếnvềthu nhậphoặc chi phítrong hoạt động
Sản xuất kinh doanh.
- khoảng rotàichính: dobạnsử dụngnhững chiếc vòngtài chínhkhôngnhảy lò còlý.vậtvật củ
doanh nghiệp không hợp lý
- Rủi ro đối với tài khoản thanh toán: Rủi ro chuyển đổi tiền của chứng khoán.
- Rủi ro tỷ giá: thực hiện tỷ giá thay đổi.
1.3. Đo lường rủi ro và tỷ lệ sinh lợi của đơn lẻ
1.3.1. Đo lường tỷ lệ sinh lợi của một phần lẻ
1.3.1.1. Phân phối hợp nhất
Dự báo xu hướng Thị trường trường mạnh tương lai => Xác setting bảngng phân Phân phối
tương ứng với từng trường hợp kinh nghiệmṣ
Công thức:
3
Bảng phân Phân phối Xác sinh của tỷ sinh sinh lời 2 chứng tích X Y tương
ứng với trạng thái của nền kinh tế cụ thể như sau:
Hãy xác định tỷ lệ sinh lời mong muốni for từng chứng khoán?
1.3.1.2. hợp lệ trường học
Tỷ suất sinh lợi trung bình trong một giai đoạn đối lậpmột chứng
Công thức:
Ví dụ: Bảng sau đây cho thấy tỷ lệ suxuất lời khuyên của chứng khoán VMN trên thị trườngờng
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn2010 – 2015 như sau:
1.3.2. Đo lường rủi ro của đơn chứng từ
- i romộtcngẫu nhiêntích thể hiện bằng N sai cỏ khôđộ Khách hàng chuẩn của tỷ
sinh lý.
- Phương thức sai hay độ lệch cựcng lớn thì có nguy cơ tăng cao và ngược lại.
- Phương sai hay độ lệch bằng 0 thìchứng thực không gặp rủi ro.
1.3.2.1. Phân phối hợp nhất
Dự báo xu hướng Thị trường trường mạnh tương lai => Xác setting bảngng phân Phân phối
tương ứng với từng trường hợp kinh nghiệm.
Công thức:
4
Bảng phân Phân phối Xác sinh của tỷ sinh sinh lời 2 chứng tích X Y tương
ứng với trạng thái của nền kinh tế cụ thể như sau:
Hãy xác định độ lệch của tỷ lệThực hiện câu trả lời cho từng bằng chứng?
1.3.2.2. hợp lệ trường học
Công thức:
1.3.2.3. số biến thiên:
Hệ số biến số (CV) của chứng chỉ j: (Sử dụng trong trường hợp2 chứng chỉ
có tỷ lệ sinh lời khác nhau(Ngã ro khác nhau).
Ý nghĩa hệ số thiên: valuech chuẩn tương ứng với 1 đơn vị tỷ lệ sinh lời
Công thức:
Ví dụ:
1.4. Đo lường rủi ro và tỷ lệ sinh lợi của danh mụcc đầu
Danh mục đầu tư: là tập hợp nhất hai loại chứng khoán trở lên
1.4.1. Đo lường tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư
5
Ví dụ: Cổ phiếu A có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 10%/năm, cổ phần B có tỷ suất sinh
lợi kỳ vọng 20%. Nếu đầu 70% vào cổ phần B thì tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của
danh mục gồm 2 CP A và B sẽ bao nhiêu?
1.4.2. Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
Trong đó: Hệ số tương quan: thể hiện mối tương quan giữa 2 chứng khoán:
P = -1: Hai chứng khoán biến động hoàn toàn ngược chiều nhau
P= 0: Hai chứng khoán hoàn toàn độc lập nhau
P= 1: Hai chứng khoán hoàn toàn biến động cùng chiều nhau
Tính hệ số tương quan giữa hai chứng khoán
ρAB=COV
(
A , B
)
σAσB
=
i=1
n
pi
(riA−r
A
)(riB−r
B
)
σAσB
dụ: Bảng phân phối xác suất của tỷ suất sinh lời 2 chứng khoán X Y tương
ứng với tình trạng của nền kinh tế cụ thể như sau:
Tính hệ số tương quan giữa 2 cổ phiếu X và Y ?
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tập thể tác giả khoa TCNH, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1, Nhà xuất
bản kinh tế , năm 2013
[2] GS.,TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, 2005;
[3] TS Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản
thống kê, năm 2009.
[4] Nguyễn Hải Sản, Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, năm
1996.
[5] MPA Dương Hữu Hạnh, Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê,
năm 2005.
[6] TS Phan Thị Bích Nguyệt, Quản trị Tài chính, NXB Thống kê, Năm 2006.
7

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PH HỒ CHÍ MINH BÀI GIẢNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Độ: Đại học
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Môn: Tài chính doanh nghiệp
Thời lượng giảng dạy: 45 tiết TP. HỒ CHÍ MINH – 2019 Lưu HÀNH NỘI BỘ 1
CHƯƠNG 3: RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN 1.
1.1. Nghĩ về rủi ro và thu lợi nhuận
1.1.1. Nghĩ về lợi nhuận:
Lợi nhuận của một khoản đầu tư
giữa thu nhập được sau một là phần chênh lệch
khoảng thời gian đầu tư và phần vốn đcầu tư ban đầu.
Lợi ích có thể hiểu được:
Là thu nhập được nhập từ một tài khoảncầu tư
Được xem là kết quả cuối cùngcủa doanh nghiệp
Ví dụ: Hiện tại bạn mua một phiếu bầu VNM với giá 131.000đồng, một năm sau bạn
đượcchiacổtứclà 5.000đồng, sauđó bạnhọ lạicổphiếu vớigiá 136.000 đồng.
Hãy xác định tỷ lệ sinh lời của cổphiếu VNMtrên.
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợic tế và tỷ suất sinh lợi nghĩa là: Ý nghĩa của chỉ LN: - SXKD result light của DN
- Đảm bảo tài chính cho DN
- Tích lũy để tái sản xuất - Táp tại và phát triển
1.1.2. Khái niệm về Ớt ro:
- Là sự đặc biệt giữa lợi nhuậnc tế với lợi nhuận như mong đợi.
- Là sự đạo sự của lợi . Đạo sự hàng lớn thì gặp sự cố ro hàng cao và Đổi lại.
- Khả năngxảy rarolà khảnăng lực cóthể sản xuấthiện naykhoản tiền thưởnghư vềtài Chính cho doanh nghiệp. 1.2. Phân loại ro 1.2.1. ra hệ thống:
i roAnh ta hệ thốnglàloại gặp sự cố ro LÀM những tác sự khách lượng từbên bên ngoài và bên
tầmkiểm kiểm soátcủa doanhchuyên nghiệp, và KHÔNGcó ẢnhTôi yêu rộng rộng rãiđếnTất c 2
nghiệp trên Thị trường trường và được đo out bằng Anh ta Vì thế phiên bản beta. Như vậy
nghiệp sẽ không có hiệu quả bằng cách xemc đa dạng hóa để giảm thiểu rủi ro cho hệ thống.
Nguyên nhân của sự cố trên hệ thống:
- Xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp.
- Nằm ngoài tầm kiểm soát của Doanh ấy Phân loại ro hệ thống:
- Rủi ro thị trường: làm phản ứng tâm lý của nhàtư.
- Rủi ro lãi suất: làm lãi suấtxuất trường thay đổi.
- Rủi ro sức mua: do tác động của phát hiện.
- iro chínhtrị: khôngTRÊN vềchính tiền (rủiro caoở họ nướcgần pháttriển và chưa rõ luật đầu tư) 1.2.2. một phi hệ thống
irophiAnh tahệ thốnglà romangtínhvimô,xảy rađốivớimộtdoanhnghiệpcỏ khô
một ngành kinh doanh nào đó mà gặp sự cố ro điều này có thể kiểm kiểm soát được và họ d
nghiệp sẽ mang lại hiệu quả bằng cách sử dụng tối đa công việcchuyển đổi để giảm thiểu rủi ro
Nguyên nhân của sự cố ro phi hệ thống: Xuxuất phát từ trong doanh nghiệp
- Năng lực và trình độ yếu. - Công nhân đình công. - Đối cạnh tranh.
- Hiệu quả sử dụng vốn…
Phân loại lỗi hệ thống ro:
- khoảng rokinh doanh: làmsự biếnvềthu nhậphoặc chi phítrong hoạt động Sản xuất kinh doanh.
- khoảng rotàichính: dobạnsử dụngnhững chiếc vòngtài chínhkhôngnhảy lò còlý.vậtvật củ
doanh nghiệp không hợp lý
- Rủi ro đối với tài khoản thanh toán: Rủi ro chuyển đổi tiền của chứng khoán.
- Rủi ro tỷ giá: thực hiện tỷ giá thay đổi.
1.3. Đo lường rủi ro và tỷ lệ sinh lợi của đơn lẻ
1.3.1. Đo lường tỷ lệ sinh lợi của một phần lẻ 1.3.1.1. Phân phối hợp nhất
Dự báo xu hướng Thị trường trường mạnh tương lai => Xác setting bảngng phân Phân phối
tương ứng với từng trường hợp kinh nghiệmṣ Công thức: 3
Ví Bảng phân Phân phối Xác sinh của tỷ sinh sinh lời 2 chứng tích X và Y tương
ứng với trạng thái của nền kinh tế cụ thể như sau:
Hãy xác định tỷ lệ sinh lời mong muốni for từng chứng khoán? 1.3.1.2. hợp lệ trường học
Tỷ suất sinh lợi trung bình trong một giai đoạn đối lậpmột chứng Công thức:
Ví dụ: Bảng sau đây cho thấy tỷ lệ suxuất lời khuyên của chứng khoán VMN trên thị trườngờng
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn2010 – 2015 như sau:
1.3.2. Đo lường rủi ro của đơn chứng từ
- i romộtcngẫu nhiêntích thể hiện bằng N sai cỏ khôđộ Khách hàng chuẩn của tỷ sinh lý.
- Phương thức sai hay độ lệch cựcng lớn thì có nguy cơ tăng cao và ngược lại.
- Phương sai hay độ lệch bằng 0 thìchứng thực không gặp rủi ro. 1.3.2.1. Phân phối hợp nhất
Dự báo xu hướng Thị trường trường mạnh tương lai => Xác setting bảngng phân Phân phối
tương ứng với từng trường hợp kinh nghiệm. Công thức: 4
Ví Bảng phân Phân phối Xác sinh của tỷ sinh sinh lời 2 chứng tích X và Y tương
ứng với trạng thái của nền kinh tế cụ thể như sau:
Hãy xác định độ lệch của tỷ lệThực hiện câu trả lời cho từng bằng chứng? 1.3.2.2. hợp lệ trường học Công thức: 1.3.2.3. số biến thiên:
Hệ số biến số (CV) của chứng chỉ j: (Sử dụng trong trường hợp2 chứng chỉ
có tỷ lệ sinh lời khác nhau(Ngã ro khác nhau).
Ý nghĩa hệ số thiên: valuech chuẩn tương ứng với 1 đơn vị tỷ lệ sinh lời Công thức: Ví dụ:
1.4. Đo lường rủi ro và tỷ lệ sinh lợi của danh mụcc đầu
Danh mục đầu tư: là tập hợp nhất hai loại chứng khoán trở lên
1.4.1. Đo lường tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư 5
Ví dụ: Cổ phiếu A có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 10%/năm, cổ phần B có tỷ suất sinh
lợi kỳ vọng là 20%. Nếu đầu tư 70% vào cổ phần B thì tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của
danh mục gồm 2 CP A và B sẽ bao nhiêu?
1.4.2. Đo lường rủi ro của danh mục đầu tư
Trong đó: Hệ số tương quan: thể hiện mối tương quan giữa 2 chứng khoán:
P = -1: Hai chứng khoán biến động hoàn toàn ngược chiều nhau
P= 0: Hai chứng khoán hoàn toàn độc lập nhau
P= 1: Hai chứng khoán hoàn toàn biến động cùng chiều nhau
Tính hệ số tương quan giữa hai chứng khoán n − − ∑ p ( )( ) i riA−r r A iB−r B ρAB=COV (A , B)= i=1 σAσB σAσB
Ví dụ: Bảng phân phối xác suất của tỷ suất sinh lời 2 chứng khoán X và Y tương
ứng với tình trạng của nền kinh tế cụ thể như sau:
Tính hệ số tương quan giữa 2 cổ phiếu X và Y ? 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tập thể tác giả khoa TCNH, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1, Nhà xuất bản kinh tế , năm 2013
[2] GS.,TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, 2005;
[3] TS Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản thống kê, năm 2009.
[4] Nguyễn Hải Sản, Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, năm 1996.
[5] MPA Dương Hữu Hạnh, Quản trị Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, năm 2005.
[6] TS Phan Thị Bích Nguyệt, Quản trị Tài chính, NXB Thống kê, Năm 2006. 7