





Preview text:
CHƯƠNG 3. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
I. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT.............................................................................................................................. 1
1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thực hiện pháp luật..............................................................................1
a. Khái niệm................................................................................................................................................ 1
b. Đặc điểm..................................................................................................................................................1
c. Ý nghĩa.................................................................................................................................................... 1
2. Các hình thức thực hiện pháp luật.................................................................................................................1
II. VI PHẠM PHÁP LUẬT.................................................................................................................................. 2
1. Vi phạm pháp luật..........................................................................................................................................2
a. Khái niệm................................................................................................................................................ 2
b. Dấu hiệu.................................................................................................................................................. 3
2. Cấu thành VPPL............................................................................................................................................3
a. Mặt khách quan....................................................................................................................................... 3
b. Mặt chủ quan........................................................................................................................................... 3
c. Chủ thể.....................................................................................................................................................4
d. Khách thể.................................................................................................................................................4
3. Phân loại VPPL............................................................................................................................................. 4
III. Trách nhiệm pháp lý.......................................................................................................................................5
1. Khái niệm...................................................................................................................................................... 5
2. Đặc điểm........................................................................................................................................................5
3. Phân loại........................................................................................................................................................ 5
4. Căn cứ truy cứu TNPL.................................................................................................................................. 5 I. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thực hiện pháp luật a. Khái niệm
- Là hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi PL. b. Đặc điểm
- Là hành vi xác định: Hành động/Không hành động.
- Là hành vi hợp pháp: Phù hợp với yêu cầu của PL.
- Là hành vi của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật phù hợp. c. Ý nghĩa
- Quy định của PL trở thành hành vi thực tế của các chủ thể trong đời sống.
- Phát huy vai trò của PL: Đời sống XH ổn định, có điều kiện phát triển.
- Phát hiện hạn chế của PL khắc phục, bổ sung, kịp thời hoàn thiện. ➜
2. Các hình thức thực hiện pháp luật Tuân thủ PL Thi hành PL Sử dụng PL Áp dụng PL Khái niệm
Là hình thức THPL, Là hình thức THPL, Là hình thức THPL, Là hình thức THPL, trong đó chủ thể trong đó các chủ thể trong đó các chủ thể do các chủ thể có kiềm chế, ko thực thực hiện nghĩa vụ thực hiện hành vi mà thẩm quyền tổ chức PL cho phép. cho các chủ thể khác hiện những hành vi pháp lý bằng hành THPL hoặc ra quyết PL cấm. động tích cực. định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt QHPL. Đặc điểm
Hành vi không hành Hành vi hành động. Hành vi hành Hành vi hành động. động. động/không hành Tính chất chủ động. động. Hình thức THPL của Tính chất thụ động. NN, bảo đảm PL Tính chất linh hoạt. được thực hiện trên Quy phạm PL điều thực tế. Quy phạm PL điều chỉnh: bắt buộc. QPPL điều chỉnh: cho chỉnh: cấm đoán. phép. Tính chất chủ động, sáng tạo, linh hoạt.
Trình tự, thủ tục chặt chẽ theo QĐPL. Chủ thể Mọi chủ thể Mọi chủ thể Mọi chủ thể Chủ thể có thẩm thực hiện quyền Hình thức QP cấm đoán QP bắt buộc QP cho phép QP trao quyền thực hiện Tính bắt Bắt buộc phải thực Bắt buộc phải thực
Có thể thực hiện hoặc Bắt buộc phải thực buộc
hiện mà không có sự hiện mà không có sự không thực hiện tùy hiện mà không có sự lựa chọn lựa chọn theo ý chí bản thân lựa chọn
- Một số trường hợp ADPL:
+ Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không tự phát sinh, thay đổi, chấm dứt.
+ Có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các chủ thể không tự giải quyết được.
+ Khi có hành vi vi phạm PL.
+ Khi NN cần tham gia để kiểm tra, giám sát, xác nhận tồn tại hay không của một sự kiện. II. VI PHẠM PHÁP LUẬT 1. Vi phạm pháp luật a. Khái niệm
- Là hành vi trái PL, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ XH được PL bảo vệ. b. Dấu hiệu
VPPL là hành vi trái pháp luật
Thực hiện hành vi PL cấm
Thực hiện hành vi vượt quá giới
Không thực hiện nghĩa vụ PL yêu hạn PL cho phép
cầu bắt buộc phải thực hiện 2. Cấu thành VPPL
- Khái niệm: Là những yếu tố hợp thành một VPPl cụ thể. a. Mặt khách quan
- Là hành vi xác định ➜ Suy nghĩ chủ quan, tư tưởng
+ Hành động (trộm cắp tài sản, xâm phạm riêng tư,...)
+ Không hành động (không cứu giúp người nguy
hiểm, không tố giác hành vi VPPL,...)
- Hậu quả: gây ra/đe dọa gây ra thiệt hại cho XH.
Thiệt hại vật chất, tinh thần.
- Mối quan hệ nhân quả: Hành vi trái PL ➜ hậu quả. - Các yếu tố khác. b. Mặt chủ quan - Lỗi:
+ Lỗi là trạng thái tâm lý, phản ánh thái độ tiêu cực đối với hành vi trái PL và hậu quả của hành vi đó. + Lỗi khác hành vi.
+ Chủ thể có lỗi khi: nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội - có khả năng điều khiển hành vi phù
hợp với pháp luật, nhưng lại lựa chọn thực hiện hành vi tiêu cực.
+ Chủ thể không có lỗi khi: chỉ có duy nhất 1 lựa chọn xử sự - hoặc bị mấy tự do ý chí. Hình thức lỗi Nhận thức (lý trí) Mong muốn (ý chí) Cố ý trực tiếp Có Có Cố ý gián tiếp Có Không, để mặc Vô ý do tự tin Có Tin rằng không Vô ý do cẩu thả Không Không - Động cơ:
+ Động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL.
+ Chỉ những VPPL với lỗi cố ý trực tiếp mới có động cơ. - Mục đích:
+ Kết quả trong ý thức và mong muốn đạt được của chủ thể VPPL.
+ Chỉ những VPPL với lỗi cố ý trực tiếp mới có mục đích. c. Chủ thể d. Khách thể
- Là những quan hệ XH được PL bảo vệ.
- Tầm quan trọng khác nhau Bị hành vi VPPL xâm phạm tới ➜
Phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm cho ➜ XH. 3. Phân loại VPPL
- Căn cứ: Tính chất, mức độ nguy hiểm & khách thể bị xâm phạm. VPPL hình sự (tội VPPL hành chính VPPL dân sự VP kỷ luật phạm) Xâm phạm khách thể
Xâm hại trật tự quản lý
Xâm hại quan hệ tài sản, Xâm hại nội quy, quy chế quan trọng nhất. hành chính. quan hệ nhân thân.
trong cơ quan, đơn vị tổ chức, trường học… Nguy hiểm nhất.
Chưa bị coi là tội phạm. Độ tuổi VP hành chính VP hình sự Từ đủ 14 - dưới 16
Chịu TN hành chính về hành vi do CỐ Ý
Chịu TN hình sự về tội rất nghiêm trọng,
đặc biệt nghiêm trọng.
Từ đủ 16 tuổi trở lên Chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hành vi vi phạm III. Trách nhiệm pháp lý 1. Khái niệm
- TNPL là sự bắt buộc phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do VPPL. 2. Đặc điểm
- Là loại trách nhiệm do PL quy định.
- Luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế NN được quy định trong phần chế tài của các QPPL.
- Luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm Chủ thể phải chịu những thiệt ⬅ hại nhất định.
- Phát sinh khi có VPPL hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được PL quy định. 3. Phân loại
- TNPL hình sự: Nghiêm khắc nhất. - TNPL hành chính. - TNPL dân sự. - TN kỷ luật. 4. Căn cứ truy cứu TNPL - Căn cứ pháp lý:
+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, cách thức…
+ Thời hiệu, hiệu lực hồi tố.
+ Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.
+ Biện pháp cưỡng chế. - Căn cứ thực tế: + Mặt khách quan. + Mặt chủ quan. + Chủ thể. + Khách thể.
Các trường hợp loại trừ Chủ thể Sự kiện khách quan Do PL quy định
Không có hoặc bị mất năng lực Sự kiện bất ngờ.
Hết thời hiệu truy cứu.
hành vi dân sự theo quyết định của Toà án. Tình thế cấp thiết. Được miễn THPL.
Chưa đủ tuổi chịu TNPL
Sự kiện bất khả kháng.
PL cấm nhưng không có chế tài.