


Preview text:
PLDC Chương 3 Th T ực hiện pháp lu ệ ật, vi ậ ph p ạm m pháp luật và tr ậ ách nhiệm pháp lí ệ . I. Thực hiện pháp luật 1. Khái niệm
Là hành vi thực tế, có mục đích của các chủ thể được hình thành trong quá
trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật . Tuân thủ pháp luật
• Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật
kiểm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm. Ex: rửa
tiền, bạo lực gia đình. Chấp hành pháp luật
● Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến
hnahf các hoạt động mà pháp luật bắt buộc phải làm. b. Sử dụng pháp luật
• Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật
tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép. Ex: công nhân có quyền đình công. d. Áp dụng pháp luật
• Là hình thức thực hiện pháp luật
• Do các chủ thể có thẩm quyền tiến hành nhằm các biệt hóa quy
phạm pháp luật thành quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể, đối với
các cá nhân, tổ chức trong các trường hợp cụ thể. → tạo thành văn bản.
o Mang tính quyền lực nhà nước
o Tiến hành theo trình tự, thủ tục luật định
o Cá biệt hóa các quy phạm pháp luật. Ex: kỉ luật học đường:
nghỉ quá số buổi quy định (quy định chung) – xem xét in detail
từng trường hợp cụ thể. o Có tính sáng tạo.
• Các trường hợp cần áp dụng pháp luật
o Khi quyền và nghĩa vụ pháp lí của chủ thể không mặc nhiên
phát sinh, thay đổi, chấm dứt.
o Khi xảy ra tranh chấp pháp lí giữa các chủ thể mà họ không tự giải quyết được.
o Khi cần áp dụng các chế tài pháp luật đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
o Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của các chủ thể trong 1 số quan hệ pháp luật nhất định.
o Khi cần xác định sự tồn tại hay không tồn tại của sự kiện thực
tế nào đó theo quy định của pháp luật. Ex: xác định khai tử. 2. Vi phạm pháp luật . Khái niệm.
• Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo hộ. Dấu hiệu
• Hành vi thực tế: hành vi của con người thể hiện bằng hành động (trộm
cắp) hoặc ko hành động (không nộp học phí) -> Phải biểu hiện ra bên ngoài. • Trái pháp luật
o Tiến hành những việc pháp luật cấm
o Không tiến hành những biện pháp pháp luật yêu cầu .
o Tiến hành những hành động vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật.
• Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí – quy định
o Cá nhân – độ tuổi, khả năng nhận thức và làm chủ
o Tổ chức – quyết định hành động hợp pháp.
• Có lỗi: trạng thái tâm lí của chủ thể với hành vi và nhận thức được
hậu quả - có lý chí và tự do ý chí.
• Xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Cấu thành vi phạm pháp luật.
• Toàn bộ những yếu tố, bộ phận hợp thành 1 vi phạm pháp luật cụ t ể h
o Mặt khách quan: hành vi biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan − Hành vi
− Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
− Các yếu tố khác: thời gian, địa điểm,…
o Mặt chủ quan: thái độ hay trạng thái tâm lí bên trong chủ thể khi
thực hiện vi phạm pháp luật. Bao gồm:
− Lỗi: trạng thái tâm lsi của chủ thể với hành vi và hậu quả vi
phạm pháp luât. Gồm 2 hình thức: lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián
tiếp) và lỗi vô ý (quá tự tin hoặc cẩu thả).
− Động cơ: động lực tâm lí làm chủ thể thực hiện hành vi. Ex: động
cơ vụ lợi, công chức nhận hối lộ.
− Mục đích: kết quả mà chủ thể phải đạt được khi thực hiện hành
vi trái pháp luật. Ex: mục đích chiếm đoạt tài sản → trộm cắp.
o Chủ thể: cá nhân, tổ chức có năng lực pháp lí thực hiện hành vi trái pháp luật.
o Khách thể: quan hệ xã hội được pháp luật bảo hộ nhưng bị hành vi
trái pháp luật xâm hại. Ex: trộm cắp → vi phạm quan hệ sở hữu.
Các loại vi phạm pháp luật .
• Vi phạm pháp luật hình sự - tội phạm: có tính nguy hiểm cho xã hội.
• Vi phạm hành chính: cá nhân, tổ chức có lỗi, vi phạm về quản lí nhà
nước nhưng không phải tội phạm và phải bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.
• Vi phạm dân sự: xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
phi tài sản. Ex: cân điêu,…
• Vi phạm kỉ luật: vi phạm quy chế, quy tắc trong nội bộ cơ quan, tôr
chức. Ex; học sinh đi học muộn.