





Preview text:
CHƯƠNG 4: CÁC NGÀNH LUẬT I.
LUẬT HIẾN PHÁP (163) 1. Khái niệm:
Luật Hiến pháp hay còn gọi là luật nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp
luật cơ bản nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản cấu thành Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Là ngành luật chủ đạo, cơ sở pháp lý cao nhất của nhà nước, là căn cứ ban hành
các văn bản pháp luật thuộc các ngành khác.
2. Đối tượng điều chỉnh
điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, tạo nền tảng cho sự
tồn tại và phát triển của nhà nước và xã hội.
3. Phương pháp điều chỉnh
PP xác định nguyên tắc PP cho phép PP bắt buộc PP cấm II.
LUẬT HÀNH CHÍNH (181) 1. Khái niệm
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy phạm
pháp luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
hoạt động, quản lý của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, khoa học, công nghệ…
2. Đối tượng điều chỉnh
điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động chấp hành -
điều hành của các cơ quan nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống XH.
3. Phương pháp điều chỉnh: PP quyền lực - phục tùng
4. Vi phạm hành chính = hành vi + trái pháp luật về quản lý nhà nước mà
không phải là tội phạm + có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện + bị xử phạt vi phạm hành chính III. LUẬT HÌNH SỰ (196) 1. Khái niệm
Luật hình sự là một hệ thống bao gồm những quy phạm pháp luật do Nhà nước
ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng
thời quy định hình phạt đối với những người đó.
2. Đối tượng điều chỉnh
điều chỉnh các QHXH phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người này
thực hiện 1 hành vi mà nhà nước quy định là tội phạm.
3. Phương pháp điều chỉnh: PP quyền uy
4. Tội phạm = hành vi gây nguy hiểm cho xã hội + trái pháp luật hình sự + có
lỗi + phải chịu hình phạt
5. Dấu hiệu của tội phạm
+ Tội phạm là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội.
+ Tội phạm là hành vi được pháp luật quy định. (Điều 2)
+ Tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi. (Điều 10-11)
6. Cấu thành tội phạm: tổng hợp các dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một
loại tội phạm cụ thể được quy định trong Luật hình sự
Điều 8. Thuật ngữ “tội phạm”
Điều 9. Phân loại tội phạm: ít nghiêm trọng -> đặc biệt nghiêm trọng
Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia, chất kích thích dẫn đến mất kiểm soát, vẫn
phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 14. Người chuẩn bị phạm một trong các tội trong điều này thì phải chịu trách nhiệm hình sự
7. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự:
- đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm. Trừ trường hợp có quy định khác
- đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu TNHS về những tội được quy định tại
khoản 2 điều 12 BLHS 2015. IV. LUẬT DÂN SỰ (204) 1. Khái niệm
Luật dân sự là một ngành luật độc lập, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự
- Bình đẳng giữa các chủ thể tham gia.
2. Đối tượng điều chỉnh
điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh trong giao lưu dân sự. a, Quan hệ tài sản
- Là quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể vi nhau trên cơ sở một hoặc các
bên hướng tới một lợi ích vật chất nhất định.
- Lợi ích vật chất mà các bên hướng tới trong quan hệ tài sản có thể là một tài sản cụ thể
- Tài sản = vật + tiền + giấy tờ có giá + quyền tài sản (Điều 105 BLDS 2015) b. Quan hệ nhân thân
- Là quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể với nhau trên cơ sở một lợi ích
tinh thần phi vật chất (quyền nhân thân). Quan hệ nhân thân là quan hệ pháp
luật mà trong đó, khách thể chính là các quyền nhân thân (lợi ích vật chất) Quyền nhân thân bao gồm:
+ Quyền Nhân Thân không gắn với tài sản ( VD: kết hôn , ly hôn)
+ Quyền nhân thân gắn với tài sản ( VD: quyền cấp dưỡng, công bố tác phẩm)
3. Phương pháp điều chỉnh: PP bình đẳng, thoả thuận
4. Một số nội dung cơ bản của ngành luật dân sự a) Các quy định chung
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để
phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của
mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết,thỏa thuận
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực
hiện đối vi các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
của mình một cách thiện chí, trung thực
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm
phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công công, quyền và lợi ích hợp pháp cả người khác
- Cá nhân, pháp nhân phi tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ dân sự
- Chủ thể pháp luật dân sự : cá nhân, pháp nhân và các tổ chức không có tư cách pháp nhân khác
- Quyền nhân thân: quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển
giao cho người khác, trừ trường hợp lut khc có liên quan quy định. 5. Giao dịch dân sự
- Bao gồm hành vi pháp lý đơn phương và hợp đồng làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện:
1) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp vi
giao dịch dân sự được xác lập
2) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
3) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu
lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định
6. Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quyền sở hữu = Quyền chiếm hữu + Quyền sử dụng + Quyền định đoạt (Điều 158 BLDS 2015)
Quyền chiếm hữu (Điều 179 BLDS): Nắm giữ, chi phối
- Chiếm hữu hợp pháp (Điều 165)
- Chiếm hữu bất hợp pháp: ngay tình (Điều 180), Không ngay tình (Điều 181)
Quyền sử dụng (Điều 189): Khai thác công dụng + Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
- Quyền sử dụng của chủ sở hữu (Điều 190)
- Quyền sử dụng ca người không phi CSH (Điều 191)
Quyền định đoạt (Điều 192): chuyển giao quyền sở hữu tài sản + từ bỏ quyền
sở hữu + tiêu dùng + tiêu hủy tài sản
- Quyền định đoạt của chủ sở hữu (Điều 194)
- Quyền định đoạt của người ko phải CSH (Điều 195)
Quyền sở hữu chấm dứt khi:
1) Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác
2) Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình
3) Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hy
4) Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu 5) Tài sản bị trưng mua 6) Tài sản bị tịch thu
7) Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này 7. Thừa kế: Những vấn đề chung:
- Người để lại di sản (người chết) là cá nhân, có tài sản, không phân biệt bất cứ điều kiện nào
- Người thừa kế = người thừa kế theo di chúc (bất kỳ cá nhân, tổ chức) + người
thừa kế theo pháp luật (cá nhân) - Di sản thừa kế = tài sản riêng của người chết
+ phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung
a, Thừa kế theo di chúc: theo ý chí, nguyện vọng của người chết - Di chúc:
thể hiện ý chí của người chết
mục đích: chuyển dịch tài sản cho người sống
Chỉ có hiệu lực khi người đó chết - Hiệu lực của di chúc: ĐIều 643
- Điều kiện có hiệu lực của di chúc (so sánh với điều kiện có hiệu lực của
GDDS nói chung): Điều 117 và Điều 625 -> 630 ĐK có Hợp đồng
Hành vi pháp lý đơn phương hiệu lực
là sự thống nhất thể hiện ý chí của 1 bên chủ thể ý chí của các
bên chủ thể (từ 2 Hành Di chúc trở lên) vi khác Chủ thể
Có năng lực hành vi dân - Người lập di chúc: từ 18 tuổi trở lên sự
hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi nếu
đầy đủ (Từ đủ 18 tuổi trở được sự đồng ý của cha mẹ, người lên
giám hộ (dưới 15 tuổi ko được lập di
+ nhận thức bình thường) chúc)
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng
suốt trong khi lập di chúc Sự tự
Không bị lừa dối, đe do, cưỡng ép nguyện Nội
Không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội dung Hình
l điều kiện có hiệu lực
Hình thức di chúc không trái quy định thức của
của luật: Bằng lời nói + Bằng hành vi giao dịch trong trường theo quy định của PL hợp PL có quy định
b, Thừa kế theo pháp luật: Thừa kế theo diện – hôn nhân, huyết thống, nuôi
dưỡng; thừa kế theo hàng: 1,2,3
- Khi nào chia theo Pháp luật (điều 650):
Ko có di chúc, di chúc vô hiệu (toàn bộ hoặc 1 phần)
Người thừa kế chết trước, chết cùng thời điểm, ko còn tồn tại, ko có
quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản
Phần di sản ko được định đoạt
- Chia tài sản ntn (điều 651)
Chỉ được chia cho 1 hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên 123
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu ko còn ai ở
hàng thừa kế trước do đã chết, ko có quyền hưởng di sản, bị truất quyền
hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
- Thừa kế thế vị (điều 652): con (cháu) thế vào vị trí của bố mẹ (đã chết) để hưởng di sản thừa kế
- Người thừa kế ko phụ thuộc vào nội dung của di chúc (điều 644)
Bố mẹ vợ chồng, con chưa thành niên, con mất khả năng lao động vẫn được
hưởng di sản thừa kế của người chết kể cả khi di chúc ko cho hưởng hoặc hưởng ít.