


Preview text:
Chương 4 Hệ thống pháp luật
1. Khái niệm của HTPL
- Trường phái PL là HTPL của quốc tế.
HTPL chung Anh – Mỹ (Common Law) -> Chuộng án lệ
HTPL châu Âu lục địa (Continental Law) -> Chuộng thành văn
HTPL Hồi giáo (Islamic Law) -> xu hướng khép kín, đi từ tôn giáo
- HTPL được hình thành từ bộ phận nhỏ nhất là các bộ phận pháp luật,
nhiều quy phạm pháp luật nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh một
nhóm QHXH tạo thành chế định PL.
- Quy phạm PL như một viên gạch nhỏ xây nên HTPL
2. Đặc điểm của HTPL XHCN VN
- Được hình thành một cách khách quan, phụ thuộc điều kiện KT-XH của đất nước.
- Các thành tố của hệ thống PL luôn có mỗi liên hệ chặt chẽ, thống nhất và phù hợp với nhau.
- Hệ thống PL có tình ổn định tương đối. Loại bỏ QP lạc hậu Tiếp thu PL quốc tế
3. Cấu trúc của HTPL
II. Hệ thống quy phạm pháp luật
1. Khái niệm của quy phạm PL
- Quy phạm PL: là các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo
đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
2. Đặc điểm của quy phạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự chung.
- QPPL mang tính quyền lực NN (tính bắt buộc chung)
- QPPL được thực hiện nhiều lần
Dựa theo 3 tiêu chí để xác định QPPL + Các loại QPPL
- QP nguyên tắc (VD: phản bội TQ là tội nặng nhất)
- QP cấm (không được bóc mở thư,..)
- QP trao quyền (Công dân có quyền bảo mật thư..)
- QP buộc thực hiện nghĩa vụ
- QP giải thích, hướng dẫn
3. Cấu trúc của QPPL
Giả định -> Quy định -> Chế tài - Giả định
: Nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong đời sống
xã hội mà QPPL sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định.
Hai loại giả định
- GĐ giản đơn – chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện
- GĐ phức tạp – nêu lên nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau
VD: “Công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà PL không cấm”
“Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc bất kỳ hành vi nào
khác chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” - Quy định:
Nêu lên những quy tắc xử sự mà các chủ thể có thể hoặc buộc
phải tuân theo và thực hiện. Phần quy định của QPPL chính là mệnh lệnh của nhà nước.
- Hai loại quy định:
+ Quy định xác định: chỉ nêu ra một cách xử sự để chủ thể phải tuân theo
mà không có sự lựa chọn nào khác.
+ Quy định tùy nghi: nêu ra một số cách xử sự để chủ thể phải lựa chọn.
- Chế tài: dự kiến về biện pháp được áp dụng đối với chủ thể khi ở vào điều
kiện, hoàn cảnh QPPL đã giả định mà không thực hiện đúng quy định của
quy phạm PL. Những biện pháp này thể hiện sự răn đe, lên án của nhà nước
đối với các chủ thể không thực hiện đúng quy định của PL. - Hai loại chế tài:
- Chế tài cố định nêu chính xác biện pháp tác động sẽ áp dụng đối với chủ thể vi phạm PL
- Chế tài không cố định: chỉ nêu lên mức cao nhất và mức thấp nhất của biện pháp tác động.
Kết luận: Một điều luật có thể có nhiều QPPL
Một QPPL có thể không đầy đủ 3 bộ phận
Các bộ phận trong QPPL có thể thay đổi trật tự
III. Các ngành luật trong hệ thống PL VN
1. Căn cứ phân chia các ngành luật
- Đối tượng điều chỉnh
: những QHXH được pháp luật tác động đến, có chung
tính chất, phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống XH.
- VD: - Luật hình sự - QHXH về tội phạm và hình phạm. -
Phương pháp điều chỉnh:
Cách thức mà PL tác động lên các QHXH
VD: - Luật HS – mệnh lệnh, phục tùng
Luật DS – thỏa thuận, bình đẳng 2. Ngành luật QT - Luật công pháp QT - Luật tư pháp QT - Tập bài giảng