B GIÁO D O ỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜ NG Đ I H I ỌC THƯƠNG MẠ
- - - - - - 
BÀI TH O LU N
HC PHN: NH P MÔN TÀI CHÍNH TI N T
ĐỀ TÀI: TÌM HIU V CHƯƠNG 4 – TÀI CHÍNH DOANH
NGHIP
Hà N i, 2025
Giảng viên hướng dn : Th Diên TS. Đỗ
L p h c ph n : 251_EFIN2811_09
Nhóm th c hi n : 07
2
LỜI CẢM ƠN
Nhóm 7 xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Đỗ Thị Diên – giảng
viên đã trực tiếp giảng dạy, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu
về môn Nhập môn tiền tệ trong học kỳ vừa qua.tài chính
Học phần Nhập môn tài chính tiền tệ đóng vai trò hết sức quan trọng, cung cấp
cho chúng em cái nhìn tổng quan về hệ thống tài chính, vai trò của tiền tệ, các tổ chức
tài chính trung gian chính sách tiền tệ quốc gia. Qua môn học này, chúng em được
trang bị những kiến thức kỹ năng bản để hiểu, phân tích vận dụng các khái
niệm tài chính – tiền tệ trong thực tiễn kinh tế.
Do còn hạn chế về kiến thức kinh nghiệm thực tiễn, bài thảo luận của nhóm
chúng em chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những góp
ý, nhận xét và chỉ dẫn tận tình từ cô để hoàn thiện hơn trong học tập cũng như trong kỹ
năng nghiên cứu.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
3
MC LC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 5
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 ..................................................... 6
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài chính doanh nghiệp .............................................. 6
1.1.1 Khái niệm ....................................................................................................... 6
1.1.2 Đặc điểm ......................................................................................................... 6
1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp .................................................................. 7
1.3. Các nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp ........................................... 8
1.3.1. Vốn kinh doanh ............................................................................................ 8
1.3.2. Nguồn vốn kinh doanh ................................................................................. 9
1.3.3. Chi phí của doanh nghiệp .......................................................................... 10
1.3.4. Doanh thu của doanh nghiệp ..................................................................... 11
1.3.5. Lợi nhuận của doanh nghiệp ..................................................................... 12
1.4. Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.................................................... 13
1.4.1. Khái niệm .................................................................................................... 13
1.4.2. Các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp ........................................ 13
PHẦN II: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP .............................. 15
PHẦN III: KẾT LUẬN .............................................................................................. 30
4
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Lớp HC Nhiệm vụ Đánh giá
73
Phạm Thị Tuyết Ngân K60HT3 Thuyết trình
74 Trịnh Thị Thanh Ngân K60HT1 Tìm câu hỏi
trắc nghiệm
75
Nguyễn Trọng Nghĩa K60HT2 Tìm câu hỏi
trắc nghiệm
76 Nguyễn Minh Nhật K60HT3 - Kết luận
- Powerpoint
77 Nguyễn Nhung Nhi Thị K60HT1 Mục 1.2
78
Nguyễn Nhung Thị K60HT2 Mục 1.1
79 Trịnh Quỳnh Như K60HT3 - Lời mở đầu
- Powerpoint
80
Nguyễn Phong Văn K60HT1 Mục 1.4
81
Lê Thanh Phương K60HT1 Mục 1.3
82 Ngô Mai Thị Phương K60Q1 Tìm câu hỏi
trắc nghiệm
83
Nguyễn Thị Phương (NT) K60HT2 - Tìm câu hỏi
trắc nghiệm
- Làm word
84 Phạm Phương Thị K60Q1 Tìm câu hỏi
trắc nghiệm
5
LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh khâu khâu tài chính, nghiệp một trọng yếu, sở của hệ thống
đồng thời quyết định đến bại nghiệp. một mắt xích quan trọng sự thành của doanh
Việc nắm vững các nguyên lý, công cụ kỹ thuật quảntài chính là chìa khóa để đưa
ra các tài và phân gia giá quyết định đầu tư, trợ phối lợi nhuận tối ưu, từ đó tăng trị cho
doanh nghiệp. “Chương 4: Tài chính doanh nghiệp” đã đề cập đến những vấn đề bản
về nghiệp như niệm, đặc trưng nghiệp, tài chính doanh khái của tài chính doanh vai trò
của tài chính doanh nghiệp vận dụng những nội dung này trong hoạt động của doanh
nghiệp.
Bài thảo luận này được nhóm xây dựng nhằm giúp hỗ trợ cho quá trình ôn tập tự
đánh giá kiến thức “Chương 4: Tài chính Doanh nghiệp”. Cụ thể, mục tiêu chính là giúp
mọi thống lại một người hệ củng cố hoá toàn bộ kiến thức chương 4 cách toàn diện
thông qua hình Qua hóa các khái thức trắc nghiệm. đó, người học thể hệ thống lại
niệm, đặc điểm, vai trò của tài chính doanh nghiệp; các công và nguyên thức tắc bản;
tự đánh mức độ nắm vững kiến thức bản nhận diện khắc phục giá của thân; các lỗ
hổng kiến thức tồn thời luyện kỹ năng nghiệm còn tại. Đồng rèn làm bài trắc nhanh
chính xác hơn.
Nội dung ôn tập triển trắc được khai hình 60 câu dưới thức hỏi nghiệm được
phân cách khoa theo 3 thông bổ một học mức độ: nhận biết, hiểu vận dụng nhằm
đảm bảo diện người học. Với vận dụng phương tính toàn thử thách cho cách pháp
này, nhóm tin câu công ôn giúp rằng bộ hỏi trắc nghiệm sẽ một cụ tập hiệu quả, mọi
người chủ động tự tin hơn khi đối mặt với các kỳ thi vận dụng được các kiến thức
đó thực vào trong tiễn.
6
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG 4 CHƯƠNG
1.1. Khái tài chính doanh niệm đặc điểm nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh quan kinh hình thái giá nghiệp hệ thống những hệ tế dưới trị
phát sinh trong quá trình hình thành, phân các doanh phối sử dụng quỹ tiền tệ của
nghiệp nhằm phục vụ hoạt động nghiệp phần đạt được cho các của doanh góp các
mục tiêu doanh của nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm
Tài chính doanh nghiệpmột phạm trù kinh tế khách quan, ơng tự như các phạm
trù tài chính khác, mang tính trù tài chính những đặc thuộc bản chất của một phạm
nói chung và hai phân giám chức năng bản chức năng phối chức năng đốc.
Tuy nhiên, xét trong các dòng tài chính trong kinh tài chính tổng thể vận động nền tế,
doanh nghiệp một khâu tài chính của hệ thống tài chính nên nó có những đặc thù khác
biệt với hiện đặc điểm bản so các khâu tài chính , thể các sau :
Thứ nhất, nghiệp gắn liền phục hoạt động tài chính doanh vụ cho c kinh
doanh doanh của nghiệp
Muốn tiến hành các kinh doanh thì doanh nào hoạt động nghiệp cũng cần phải
vốn; vốn điều kiện tiền đề vật chất có tính quyết định để tiến hành các hoạt động kinh
doanh. Do doanh huy , tài cho kinh vậy, nghiệp phải tạo lập, động đảm bảo vốn trợ
doanh , sao cho , thi soát hàng các quan tài sử dụng vốn hiệu quả thực kiểm loạt hệ
chính tránh lãng phí, để thất thoát và đảm bảo thực hiện thành công tiêu mục của doanh
nghiệp
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp chịu sự chi hình pháp phối bởi thức của
doanh nghiệp
Hiện nay, pháp luật loại tồn tại thừa nhận nhiều hình doanh khác nhau nghiệp
hoạt động trong kinh này nền tế. Điều dẫn đến biệt sự khác nhất định trong các quan hệ
tài chính khi thành lập tổ chức vận hành doanh nghiệp. Hình pháp lý doanh thức của
nghiệp định buộc phương thức đầu vốn, giới hạn khả năng tăng vốn quy và ràng
chi phân thu sau phối việc phối nhập thuế.
Thứ ba, tài chính doanh luôn nghiệp gắn liền với tính tự mục chủ tiêu kinh
doanh doanh của nghiệp
7
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ kinh doanh và tài chính,
tự tổ chức huy động vốn, đầu kinh doanh tự chịu trách nhiệm về kết quả. Mục tiêu
hoạt động lợi nhuận, đòi hỏi việc động, dụng vốn, phối nhập là thu huy sử phân thu
kết quả phải hướng tới hiệu quả. Đồng thời, kinh doanh mục tiêu an toàn tài chính
doanh còn giám giúp giám sát, báo qua quá trình nghiệp chức năng đốc dự hiệu quả
phân tài chính, phát phối hiện khuyết tật. Từ đó điều chỉnh quá trình huy động, sử dụng
vốn phối nhập mục và phân thu theo tiêu kinh doanh.
Thứ tư, nghiệp của nền tài chính doanh là khâu sở hệ thống tài chính trong
kinh tế
Tài chính doanh ra nghiệp gắn liền với hoạt động sản xuất, tạo của cải vật chất
cung tài chính nơi ứng nguồn lực chủ yếu cho toàn kinh Các doanh bộ nền tế. nghiệp
kinh phát Thông qua đơn vị tế tự chủ, quyết định sự tồn tại triển của hội. hoạt
động tài chính doanh các khâu tài chính khác ngân sách Nhà nghiệp, như nước được
nguồn thu bản từ thuế, phí lệ phí. ơng tự, các tổ tài chính trung gian (ngân chức
hàng, công ty gia bảo hiểm,...) hộ đình cũng được nguồn tiền đề tồn tại hoạt
động.
1.2. Vai trò tài chính doanh của nghiệp
một phạm trù tài chính, tài chính doanh nghiệp tồn tại khách quan trong điều
kiện kinh tế hàng hoá tiền tệvận động theo các quy luật kinh khách quan. tế Giống
như phạm nghiệp được các trù kinh tế khác, tài chính doanh chỉ có thể phát huy vai trò
và tác dụng của mình thông qua hoạt động của con người. Nói cách khác, vai trò của tài
chính doanh nghiệp phụ thuộc vào sự nhận thức vận dụng của các chủ thể kinh doanh,
phụ khả năng độ quản nghiệp, cũng như thuộc vào và trình của nhà trị tài chính doanh
môi kinh doanh kinh Nhà Trong phát trường chế quản tế của nước. điều kiện
triển tế của nền kinh th trường, nghiệp được đề vai trò của tài chính doanh ngày càng
cao, thành trở điều kiện tiên quyết giúp doanh phát huy nghiệp đầy đủ chức năng vai
trò trong quá trình kinh doanh. Trong kinh tài chính doanh vốn nền tế thị trường,
nghiệp những bản vai trò sau:
Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động vốn cho hoạt động kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ng nhu
cầu cầu, chọn vốn xuất định đúng cho sản kinh doanh. Việc xác nhu lựa nguồn vốn
và công tài chính thích giúp doanh và an toàn tài chính. cụ hợp nghiệp đảm bảo đủ vốn
Nhà quản trị tài chính cần năng lựctrình độ để huy động sử dụng vốn hiệu quả,
đáp ứng kịp thời cầu nhu kinh doanh.
8
Tài chính doanh công nghiệp cụ sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả: Việc tổ
chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả điều kiện tồn tại phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh doanh huy lý, tế thị trường, nghiệp phải động sử dụng vốn hợp tăng
nhanh vòng quay nâng cao sinh tranh. Tài chính vốn, khả năng lời năng lực cạnh
doanh vai trò trung tâm trong giá án trí nghiệp giữ việc thẩm định, đánh dự đầu tư, bố
cấu vốn tiết tối kiệm nhằm chi phí, đa hiệu quả hoá kinh doanh.
Tài chính doanh công kích thích kinh doanh:nghiệp cụ điều tiết Vai trò
này các tài chính trong quá trình thể hiện việc vận dụng đòn bẩy giải quyết đảm
bảo lợi ích Nhà giữa nước, nghiệp doanh lao qua thúc người động, đó đẩy hoạt động
sản xuất vận dụng chế nghiệp bị kinh doanh. Nếu sai tài chính, doanh thể kìm
hãm, làm kinh doanh. giảm hiệu quả
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh: Tài
chính doanh giám sát toàn nghiệp thực hiện chức năng bằng đồng tiền đối với bộ hoạt
động việc như hệ nợ, kinh doanh. Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính số cấu
vốn, khả năng hiệu quả dụng vốn, nghiệp thể nhận biết thực thanh toán và sử doanh có
trạng, phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời, góp phần lành mạnh hoá nâng cao hiệu
quả hoạt động.
1.3. Các dung tài chính doanh nội bản của nghiệp
1.3.1. kinh doanh Vốn
a. Khái kinh doanh niệm vốn
Vốn kinh doanh là toàn giá bộ lượng trị cần và duy trì thiết nhất định để bắt đầu sự
hoạt động thể kinh doanh liên tục củac chủ kinh doanh.
Cũng có thể hiểu vốn đó vốn kinh doanh theo cách khác là: kinh doanh của doanh
nghiệp biểu hiện bằng bộ hiện đang phục vụ tiền của toàn tài sản cho kinh
doanh doanh của nghiệp.
Như hình thái vậy, biểu hiện của kinh doanh có vốn thể tiền tiền tài hoặc sản phi
tệ. một Tuy nhiên, số tiền trị sản đó phải được hay giá của tài nào không c nào cũng
xem là kinh doanh. Nó coi là kinh doanh khi mãn các vốn chỉ được vốn thoả đồng thời
điều kiện sau:
- tài Phải được biểu hiện bằng một lượng sản cụ thể thực.
- giá tài này cho hình Lượng trị của số sản phải đủ lớn để thể sử dụng một thức
kinh doanh cụ thể.
9
- giá tài này quay vòng hình Lượng trị của số sản phải được vận động, dưới một
thức để lời. cụ thể sinh
b. Phân kinh doanh loại vốn
cách khác nhau phân kinh doanh doanh Sau nhiều để loại vốn của nghiệp. đây
cách phân thông một số loại dụng:
- Phân kinh doanh theo hình thái vào tiêu này, toàn loại vốn biểu hiện: căn cứ thức
bộ vốn kinh doanh doanh của nghiệpthể phân chia thành hai được loại vốn tiền tệ
phi vốn tiền tệ.
- Phân kinh doanh theo luân theo tiêu loại vốn thời hạn đặc điểm chuyển: thức
này, toàn bộ vốn kinh doanh doanh chia thành hai của nghiệp được loại: vốn cố định
vốn lưu động.
1.3.2. kinh doanh Nguồn vốn
a. và phân kinh doanh Nguồn vốn loại nguồn vốn
Nguồn vốn nghiệp bộ nguồn kinh doanh của doanh là toàn các i chính mà doanh
nghiệp thể động được để tạo vốn của khai thác, huy nên kinh doanh mình.
Nguồn vốn nghiệp gồm nhiều kinh doanh của doanh bao loại khác nhau tuỳ theo
từng thức cách xem xét.
- vào thì toàn doanh Nếu căn cứ thời hạn sử dụng bộ nguồn vốn của nghiệp được
cấu thành hai dài bởi loại: nguồn vốn ngắn hạn nguồn vốn hạn.
+ doanh khai thác Nguồn vốn ngắn hạn những nguồn vốn nghiệp thể
sử trong vòng dụng một năm
+ dài doanh khai thác Nguồn vốn hạn những nguồn vốn nghiệp thể sử
dụng với thời hạn năm trên một
- vào trách pháp tính toàn Nếu căn cứ nhiệm chất sở hữu, bộ nguồn vốn của
doanh chia thành hai nghiệp được loại bản: nguồn vốn chủ sở hữu nợ phải trả.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Một
phần bản hữu nghiệp đầu của số vốn này do các chủ sở doanh khi thành lập
doanh sung trong quá trình còn tích nghiệp đầu bổ hoạt động, phần lại được luỹ
sung sau doanh bổ từ lợi nhuận thuế của nghiệp.
10
+ Nợ phải trả: nguồn vốndoanh nghiệp khai thác, huy động ngoài nguồn vốn
chủ sở hữu nhưng phải thời hạn nhất định. với nguồn vốn hoàn trả trong một Đối này,
doanh nghiệp chỉ được sử dụng thời hạn phải hoàn theo ràng trả những buộc nhất
định. đó, nguồn vốn động được gọi khoản nợ phải Do huy còn là các trả.
b. Huy động vốn
Huy quan cân tính toán nhà tài động vốn hoạt động chủ nhắc, của quản trị
chính doanh khai thác các tài cho các các án nghiệp nhằm nguồn vốn trợ hoạt động, dự
của doanh Nói cách khác, huy khai thác, thu hút các nghiệp. động vốn hoạt động
nguồn vốn nhằm đáp ứng vốn nghiệp. nhu cầu của doanh
Các huy doanh vào quyết định về động vốn của nghiệp sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố,
trong các sau: đó phải kể đến yếu tố bản
- Loại hình doanh nghiệp: mỗi loại hình doanh nghiệp chỉthể huy động vốn bằng
một số nguồn vốn nhất định.
- Diễn biến thị tài chính: các trường diễn biến về cung cầu lãi và tính vốn, suất chất
cạnh của tranh các hình hay thức động vốn trường trên thị tín dụng thị trường chứng
khoán sẽ căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa phương thức, cấuqui mô
huy cho doanh động vốn nghiệp.
- tài chính các tiêu doanh tình hình tài chính Hiện trạng mục của nghiệp: của
doanh ánh qua các tài chính thanh toán,... nghiệp phản hệ số như hệ số nợ, khả năng sẽ
quan doanh hình quy sở trọng để nghiệp chọn lựa quyết định thức, cấu
mô huy động vốn.
- Các yếu tố khác: ngoài các yếu tố kể trên, việc đề ra quyết định động huy vốn của
doanh còn tác các khác quan doanh nghiệp chịu động yếu tố như hệ truyền thống giữa
nghiệp với cấp vốn, dụng, của nước, nhà cung chính sách tài chính, tín tiền tệ nhà tâm
nhà tài chính,...của quản trị
1.3.3. Chi phí doanh của nghiệp
Chi phí kinh doanh doanh hao phí của nghiệp biểu hiện bằng tiền của những về
các có liên quan cho kinh doanh doanh trong yếu tố phục vụ của nghiệp một thời
nhất định.
Chi phí kinh doanh doanh bao khác nhau. của nghiệp gồm nhiều loại Nếu căn cứ
vào chế quản nghiệp hiện bộ của nghiệp lý tài chính doanh hành, toàn chi phí doanh
trong kỳ được cấu thành hai bởi bộ phận: chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác.
11
a. Chi phí kinh doanh hoạt động
Chi phí hoạt động kinh doanh các chi phí có liên quan khoản phục vụ trực tiếp
hoặc tiếp hoạt động của nghiệp thời nhất định gián cho kinh doanh doanh trong một
Chi phí kinh doanh bao chi phí kinh doanh hàng hoá và chi hoạt động gồm dịch vụ
phí tài chính.
Chi phí kinh doanh hàng hoá chia ra thành 2 chi phí dịch vụ thể được loại: trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí tài chính các chi phí liên quan và cho các khoản phục vụ hoạt động
huy cho kinh doanh và động vốn đầu tài chính ra ngoài doanh tiêu nghiệp nhằm mục
sử dụng hợp nguồn vốn, nhập hiệu quả hoạt động của các tăng thêm thu và nâng cao
doanh nghiệp. Chi phí tài chính của doanh nghiệp thường bao gồm: lãi tiền vay phải trả,
chi phí liên doanh liên chi phí cho thuê tài chi phí mua bán hoạt động kết, sản, chứng
khoán, chênh lệch tỉ giá, chiết khấu thanh toán cho mua và các chi phí khác người phục
vụ hoạt động đầu nghiệp. cho tài chính ra ngoài doanh
b. Chi phí khác
các kho n chi phí c a doanh nghi p phát sinh ngoài chi phí ho ng kinh ạt độ
doanh. Chi phí khác thường là các chi phí phát sinh mt cách bất thưng và không liên
quan tr n ho ng kinh doanh c a doanh nghi p. c tiếp đế ạt độ
Chi phí khác thườ ồm: chi phí nhượng bao g ng bán, thanh lý toàn b tài s n, chi phí
cho vi c thu h i các kho n n k toán, chi phí ti n ph t do vi ph m khó đòi đã xoá sổ ế
hợp đồ ế, chi phí đểng kinh t thu tin pht và các chi phí bất thường khác.
1.3.4. Doanh thu doanh của nghiệp
Theo cách tiếp cận của chuẩn mực kế Việt toán Nam, có thể hiểu doanh thu là tổng
giá các ích kinh doanh thu trong toán, phát sinh các trị lợi tế nghiệp được kỳ kế từ hoạt
động sản xuất, thường của nghiệp, phần vốn chủ kinh doanh thông doanh góp làm tăng
sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận: doanh thu bán
hàng hoá và doanh thu tài chính. dịch vụ
12
+ Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ: là toàn bộ giá trị tính theo giá bán của số ợng
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đã được xác định tiêu thụ, không phân
biệt đã được chưa được tiền. dịch vụ bộ thu tiền hay thu Doanh thu bán hàng hoá
phận quan trọng nhất cấu thành nên tổng doanh thu của doanh nghiệp,nguồn tài chính
bản để các chi phí kinh doanh đắp của doanh nghiệp kỳ trong và là căn cứ tính để
toán kinh doanh. nguyên lý tdoanh thu bán hàng hoá kết quả hoạt động Về dịch vụ
phải lớn hơn số vốn đã chuyển hoá vào chi phí và giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã cũng trọng đáp ứng để bảo tiêu thụ trong kỳ. Đây yêu cầu quan cần toàn
phát trong kinh doanh. triển vốn
+ Doanh thu tài chính: các tài chính ra tài nguồn được tạo từ hoạt động đầu
chính các tài chính khác doanh trong từ nỗ lực của nghiệp một thời kỳ nhất định.
Doanh thu tài chính có bao lãi liên doanh liên lãi lãi lãi thể gồm: kết, cổ phần, tiền gửi,
cho vay, lãi bán hàng lãi mua bán khoán, mua bán thu trả chậm, chứng ngoại tệ, tiền về
cho thuê tài thanh toán trong khâu mua,... Doanh thu tài sản, chiết khấu được hưởng
chính là tài chính quan các chi phí tài chính và là tính nguồn trọng để đắp căn cứ để
toán kinh doanh doanh trong kết quả của nghiệp kỳ.
1.3.5. doanh Lợi nhuận của nghiệp
Lợi nhuận khoản giữa nhập với chênh lệch tổng doanh thu và thu khác tổng chi
phí gánh trong phải chịu một kỳ nhất định.
Lợi nhuận được đuổi của nghiệp, xem là mục tiêu theo doanh chi tiêu tài chính
tổng một hợp phản kết quả hiệu quả hoạt động nghiệp ánh của doanh trong khoảng
thời nhất định. Lợi nhuận nguồn bản để nghiệp gian còn là tài chính doanh tích luỹ
sung cho kinh doanh doanh Bên còn bổ vốn sản xuất của nghiệp. cạnh đó, lợi nhuận
một căn cứ tài chính quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát lâu dài triển của doanh
nghiệp. vậy, lợi nhuận được phối quyết Chính luôn xem mục tiêu chi trong mọi
định nghiệp việc phấn đấu lợi nhuận tr nhiệm vụ kinh doanh của doanh tăng thành
thường trực đối với mọi phận nghiệp. thành viên, mọi bộ của doanh
Lợi nhuận nghiệp thường được bởi bộ phận lợi nhuận của doanh cấu thành hai
hoạt động lợi nhuận kinh doanh khác.
+ kinh doanh: ra Lợi nhuận hoạt động bộ phận lợi nhuận được tạo từ hoạt động
kinh doanh doanh tính chênh doanh thu trong của nghiệp, được bằng lệch giữa kỳ với
chi phí gánh trong cùng quan phải chịu kỳ. Đây bộ phận lợi nhuận trọng thường
chiếm tỷ lẽ trọng chủ yếu, bởi sau cùng kinh doanh biểu hiện kết quả của hoạt động
- doanh hoạt động bản nhất của nghiệp.
13
+ Lợi nhuận khác: là bộ phận lợi nhuận phát sinh ngoài các từ hoạt động hoạt động
kinh doanh, tính chênh thu khác chi phí khác trong được bằng lệch giữa nhập với một
thời kỳ nhất định. bộ phận lợi nhuận thứ yếu thường chiếm Đây tỷ trọng không
đáng kể thậm bộ phận lợi nhuận chíthể không tồn tại này.
1.4. quan tài chính trong doanh Mối hệ nghiệp
1.4.1. Khái niệm
Mối quan tài chính trong doanh hệ nghiệp một mối tế các hệ thống quan kinh hệ
phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phốisử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
nhằm đạt được xuất đa lợi của hữu. mục tiêu sản kinh doanh và tối a ích chủ sở
1.4.2. Các quan tài chính trong doanh mối hệ nghiệp
Mối quan hệ tài chính doanh Nhà giữa nghiệp nước: Đây quan mối hệ
mang tính pháp lý, trách doanh Nhà thể hiện nhiệm quyền lợi của nghiệp đối với
nước. hệ phần đảm bảo nước thực hiện chức năng quản Mối quan này góp cho Nhà
nền đồng thời tạo điều kiện để nghiệp hoạt kinh tế, pháp tài chính doanh
động hiệu quả, bạch. minh
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp thị trường tài chính: Doanh nghiệp
luôn nhu huy trong tài chính kênh quan cầu động sử dụng vốn, đó thị trường
trọng mối để thực hiện hoạt động này. Đây quan giúp doanh hóa hệ nghiệp đa dạng
nguồn vốn, tăng khả ng đầu mở rộng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời,
thị trường tài chính cũng nơi phản ánh uy tín sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Mối quan tài chính hệ giữa nghiệp doanh chủ sở hữu: Mối quan này hệ phản
ánh ích kinh doanh và các thành viên quyền sở hữu lợi tế giữa nghiệp cổ đông hoặc
góp ban ro và vốn. Chủ sở hữu người đầu vốn đầu, chịu rủi được hưởng lợi nhuận
tương ứng với phần vốn góp. Doanh trách nghiệp nhiệm sử dụng hiệu quả nguồn vốn
này, ích pháp cho các nhà thông qua chia giá đảm bảo lợi hợp đầu việc cổ tức, tăng
trị doanh minh trong công nghiệp bạch bố thông tin tài chính. quan này Mối hệ
tính tài chính, phát lâu chất quyết định đến chiến lược quản trị vốn định hướng triển
dài doanh của nghiệp.
14
Mối quan hệ tài chính doanh khách hàng nhà cung giữa nghiệp với cấp:
Trong quá trình kinh doanh, doanh xuyên phát sinh các giao sản xuất nghiệp thường
dịch tài chính với khách hàng và nhà cung cấp. Những giao dịch này bao gồm việc thanh
toán, tín mua bán các dài tạm ứng, chiết khấu thương mại, dụng hoặc hợp đồng hạn.
Mối quan hệ này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh vòng quay khoản, vốn hiệu
quả dụng nguồn lực sử tài chính.
Mối quan tài chính hệ giữa nghiệp doanh lao người động: Người lao động
một trọng thống trong những chủ thể quan trong hệ tài chính doanh Các nghiệp. khoản
chi phúc y trả tiền lương, thưởng, phụ cấp, lợi đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm tế,
bảo hiểm thất thể nghiệp đều hiện dòng chi tài chính từ doanh nghiệp. Ngược lại, người
lao p thu nhân, tài chính động cũng đóng một phần thuế nhập thể hiện nghĩa vụ
hai chiều.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệpcác doanh nghiệp khác: Trong nền
kinh doanh không tác, liên doanh, tế thị trường, nghiệp tồn tại đơn lẻ thường hợp
hoặc liên kết với các doanh khác. nghiệp Mối quan hệ này có thể góp vốn đầu tư, hợp
tác chia i chính công ty công ty con. sản xuất, sẻ lợi nhuận, hoặc hỗ trợ giữa mẹ
Nhờ đó, doanh nghiệpthể tận dụng nguồn lực, kinh nghiệm, thị trườngcông nghệ
của nhau để mở tăng rộng quy mô, gia hiệu quả giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.
Mối quan hệ nội bộ tài chính trong doanh nghiệp: Bên trong doanh các nghiệp,
mối quan tài chính ra các phòng ban, chi nhánh, trung tâm hệ diễn giữa lợi nhuận hoặc
đơn vị Một hệ thống nội bộ bạch chẽ thành viên. tài chính minh chặt sở quan
trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định khả năng thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp
trước biến động trường. thị
Mối quan hệi chính doanh và các giữa nghiệp tổ chức bảo hiểm: Đây mối
quan mang tính phòng hệ ngừa rủi ro. Các phí khoản bảo hiểm doanh nghiệp đóng định
kỳ hiện khoản bồi thường nhận được thể dòng chi tài chính, trong khi khi rủi ro
dòng thu tài chính. này, doanh tài chính và Nhờ chế nghiệp thể ổn định đảm bảo
an toàn cho kinh doanh dài hoạt động hạn.
Tổng thể, các mối quan tài chính hệ của doanh nghiệp tạo thành một mạng lưới liên
kết đa phản bản vận động của vốn nền nhận chiều, ánh chất dòng trong kinh tế. Việc
thức quản hiệu quả mối hệ nghiệp ổn các quan này giúp doanh không chỉ duy trì
định tài chính mà còn tăng cường khả năng thích ng, tối ưu hóa lợi nhuậnphát triển
bền vững trường trong môi cạnh tranh.
15
PHẦN II: HỆ CÂU ÔN THỐNG HỎI TRẮC NGHIỆM TẬP
Câu 1: Tài chính doanh nghiệp hệ những hệ thống quan kinh hình thái giá tế dưới trị
phát sinh trong quá trình nào doanh của nghiệp?
A. Hình thành, phân các doanh phối sử dụng quỹ tiền tệ của nghiệp.
B. trong quá trình phân sau doanh Chỉ phối lợi nhuận thuế của nghiệp.
C. trong quá trình huy ngân hàng Chỉ động vốn từ thương mại.
D. Quá trình hóa các tài chính. vận động chuyển của nguồn lực
Đáp án: A
Câu 2: Nếu xét trên góc cung cho kinh hình doanh nào độ ứng vốn nền tế, loại nghiệp
hoạt động chính là huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế, giữ vai trò trung gian
kết nối giữa cầu vốn? cung và
A. Doanh phi tài chính. nghiệp
B. Công ty cổ phần.
C. Doanh nhân. nghiệp
D. Doanh tài chính. nghiệp
Đáp án: D
Câu 3: Trong tài chính, tài chính doanh (TCDN) vai trò khâu hệ thống nghiệp giữ
nào?
A. Khâu chủ đạo.
B. Khâu trung gian.
C. Khâu sở.
D. Khâu mô. điều tiết
Đáp án: C
Câu 4: Vốn kinh doanh doanh gì, phát vai trò của nghiệp được định nghĩa xuất từ
của vốn đối với quá trình kinh doanh?
A. ngân hàng doanh Lượng tiền mặt tiền gửi của nghiệp.
B. Toàn mua tài bộ lượng tiền ứng trước cần thiết để đầu sắm sản cố định.
C. Toàn giá duy trì kinh bộ lượng trị cần thiết nhất định để bắt đầu sự hoạt động
doanh liên c kinh doanh. tục của chủ thể
D. doanh Tổng số vốn chủ sở hữu nợ phải trả của nghiệp.
16
Đáp án: C
Câu 5: Đặc trưng nào sau ánh kinh doanh doanh đây phản đúng về vốn của nghiệp?
A. giá Lượng trị của tài sản phải tồn tại hình thái tiền tệ để đảm bảo tính thanh khoản.
B. giá tài này quay vòng hình Lượng trị của số sản phải được vận động, dưới một thức
cụ thể để lời. sinh
C. kinh doanh hình thái phi nhà máy móc Vốn chỉ tồn tại dưới tiền tệ như ởng, thiết
bị.
D. kinh doanh không thu cho các quá Vốn quỹ tiền tệ cần phải hồi lại để ứng trước
trình kinh doanh theo. tiếp
Đáp án: B
Câu 6: Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn kinh doanh bao nào? gồm những loại
A. Vốn cố định vốn lưu động.
B. Vốn chủ sở hữu nợ phải trả.
C. phi Vốn tiền tệ vốn tiền tệ.
D. dài Vốn hạn vốn ngắn hạn.
Đáp án: C
Câu 7: Căn vào cứ thời hạn đặc điểm gồm những luân chuyển, Vốn kinh doanh bao
loại nào?
A. phi Vốn tiền tệ vốn tiền tệ.
B. Vốn chủ sở hữu nợ phải trả.
C. Vốn cố định vốn lưu động.
D. Vốn đầu vốn dự trữ.
Đáp án: C
Câu 8: Phần bản của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ
đâu?
A. vay các tín Vốn đi từ tổ chức dụng.
B. trong thanh toán. Lượng vốn chiếm dụng
C. ban c doanh sau Nguồn vốn đầu đầu của chủ sở hữu nghiệp lợi nhuận thuế
giữ để đầu tư. lại tái
D. Các thu khác vi khoản như tiền phạt phạm hợp đồng.
17
Đáp án : C
Câu 9: Đặc điểm là gì? của nguồn vốn nợ phải trả
A. Doanh lâu dài và không hoàn nghiệp được sử dụng phải trả.
B. Doanh trong gian xác hoàn nghiệp được sử dụng một thời định phải trả.
C. Doanh trong hoàn nghiệp chỉ sử dụng ngắn hạn phải trả.
D. Doanh trong dài hoàn nghiệp chỉ sử dụng hạn phải trả.
Đáp án: B
Câu 10: Giá thành toàn hao phí lao sản phẩm biểu hiện bằng tiền của bộ động sống,
lao hoá và các phí khác tinh trong: động vật tổn cần thiết kết
A. Toàn tài doanh bộ sản cố định của nghiệp.
B. Chi phí kinh doanh doanh trong của nghiệp một thời kỳ nhất định.
C. hay ra và tiêu Một đơn vị sản phẩm một khối lượng sản phẩm được tạo thụ.
D. doanh Vốn lưu động của nghiệp.
Đáp án: C
Câu 11: Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của nghiệp.
Phát nào sau biểu đây KHÔNG PHẢI một bộ phận cấu nguồn vốn thành của chủ sở
hữu?
A. doanh Vốn đầu của chủ sở hữu nghiệp
B. sau phân doanh Lợi nhuận thuế chưa phối của nghiệp
C. Vốn thặng
D. trong thanh toán Nguồn vốn chiếm dụng
Đáp án: D
Câu 12: Theo mức độ hay phạm vi tập chi phí, giá thành toàn hợp bộ của sản phẩm bao
gồm những phận bộ nào?
A. Chi phí chi phí nhân công và chi phí chung. vật trực tiếp, trực tiếp, sản xuất
B. Giá thành toán, giá thành và giá thành dự kế hoạch, thực tế.
C. Giá thành chi phí bán hàng, và chi phí lí doanh sản xuất của sản phẩm, quản nghiệp
phân cho bổ sản phẩm.
D. Chi phí kinh doanh và các chi phí khác. hoạt động
Đáp án: C
18
Câu 13: Thu doanh bao nào? nhập của nghiệp gồm những loại
A. Doanh thu và chi phí.
B. Doanh thu và lợi nhuận.
C. Doanh thu và thu khác. nhập
D. kinh doanh và khác. Lợi nhuận hoạt động lợi nhuận
Đáp án: C
Câu 14: Lợi nhuận tiêu kinh ánh chỉ tế tổng hợp phản hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh doanh là chênh trong của nghiệp, được biểu hiện lệch giữa………đạt được
kỳ với……..đã được nhập đó thời kỳ nhất định. bỏ ra để thu trong một
A. Doanh thu / Chi phí kinh doanh hoạt động
B. Thu / kinh doanh nhập Vốn
C. Thu / Chi phí nhập
D. Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả
Đáp án: C
Câu 15: Vai trò nào tài chính doanh ( TCDN) giúp doanh xác của nghiệp nghiệp định
kết quả đánh nghiệp? kinh doanh, phân tích và giá các chỉ số tài chính của doanh
A. TCDN là công khai thác thu hút các tài chính. cụ nguồn
B. TCDN là công giúp doanh cụ nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả.
C. TCDN là công kích thích và kinh doanh. cụ điều tiết
D. TCDN ng quan tra, giám sát các kinh doanh cụ trọng để kiểm hoạt động của
DN.
Đáp án: D
Câu 16: Tài chính doanh quan kinh hình thái giá nghiệp hệ thống những hệ tế dưới
trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân các phối sử dụng quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp nhằm:
A. Tăng vốn điều lệ
B. tiêu Mở rộng thị trường thụ
C. cho các tiêu doanh Phục vụ hoạt động mục của nghiệp
D. lao Tăng năng suất động
Đáp án: C
19
Câu 17: Quan tài chính doanh không bao hệ của nghiệp gồm:
A. doanh và Nhà Giữa nghiệp nước
B. doanh các khác Giữa nghiệp với chủ thể
C. doanh tài chính Giữa nghiệp thị trường quốc tế
D. Quan tài chính trong doanh hệ nội bộ nghiệp
Đáp án: C
Câu 18: Tài chính doanh ánh hoá các nghiệp phản sự vận động chuyển của nguồn
lực nghiệp. ______ trong quá trình kinh doanh của doanh
A. Lao động
B. Tài chính
C. Kỹ thuật
D. Sản xuất
Đáp án: B
Câu 19: Trong nền kinh tế thị các quan tài chính doanh phát trường, hệ nghiệp chủ yếu
sinh khi doanh nghiệp:
A. Mua tài sắm sử dụng sản
B. phân Thực hiện phối sử dụng quỹ tiền tệ
C. Phát hành ra sản phẩm thị trường
D. cho nhân viên Tăng lương
Đáp án: B
Phần 4.1.2 : Đặc điểm
Câu 20: Đặc điểm nào sau không tài chính doanh đây phải đặc điểm của nghiệp?
A. cho kinh doanh doanh Gắn liền phục vụ hoạt động của nghiệp
B. chi hình pháp lý doanh Bị phối bởi thức của nghiệp
C. Không tác chịu động của chế thị trường
D. tính tiêu kinh doanh doanh Gắn với tự ch mục của nghiệp
Đáp án: C
Câu 21: Tài chính doanh chi nào sau nghiệp chịu sự phối mạnh nhất bởi yếu tố đây?
A. Quy mô thị trường
B. Hình pháp lý doanh thức của nghiệp
20
C. lao Mức lương của người động
D. Chính sách cáo quảng
Đáp án: B
Câu 22: Tài chính doanh tính ______ tiêu ______ doanh nghiệp gắn với mục của
nghiệp nền trường. trong kinh tế thị
A. / kinh doanh Tự chủ
B. / phát Bền vững triển
C. lý / Quản sản xuất
D. tranh / Cạnh tăng trưởng
Đáp án: A
Câu 23: Tài chính doanh coi là khâu tài chính vì: nghiệp được sở của hệ thống
A. Là ra và cung tài chính cho kinh nơi trực tiếp tạo ứng nguồn lực nền tế
B. Là quan chính sách tài chính gia hoạch định quốc
C. Là trách thu đơn vị chịu nhiệm thuế
D. Là trung tổ chức điều tiết tiền tệ ương
Đáp án: A
Phần 4.1.3: Vai trò
Câu 24: Vai trò tài chính doanh trong huy của nghiệp việc động vốn thể hiện chỗ:
A. Xác nhu thích định cầu vốn lựa chọn nguồn vốn hợp
B. trung vào Chỉ tập nguồn vốn chủ sở hữu
C. chi phí cáo Giảm quảng để tiết kiệm vốn
D. vay bên ngoài Hạn chế vốn
Đáp án: A
Câu 25: Tài chính doanh công nghiệp cụ giúp doanh ______ nghiệp vốn tiết kiệm
hiệu quả.
A. Sử dụng
B. Phân phối
C. Tăng
D. soát Kiểm
Đáp án: A

Preview text:

B GIÁO D O ỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- - -- - -
BÀI THO LUN
HC PHN: NHP MÔN TÀI CHÍNH TIN T
ĐỀ TÀI: TÌM HIU V CHƯƠNG 4 – TÀI CHÍNH DOANH NGHIP
Giảng viên hướng dn : TS. Đỗ Th Diên
Lp hc phn : 251_EFIN2811_09
Nhóm thc hin : 07 Hà Ni, 2025 LỜI CẢM ƠN
Nhóm 7 xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Đỗ Thị Diên – giảng
viên đã trực tiếp giảng dạy, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu
về môn Nhập môn tài chính – tiền tệ trong học kỳ vừa qua.
Học phần Nhập môn tài chính – tiền tệ đóng vai trò hết sức quan trọng, cung cấp
cho chúng em cái nhìn tổng quan về hệ thống tài chính, vai trò của tiền tệ, các tổ chức
tài chính trung gian và chính sách tiền tệ quốc gia. Qua môn học này, chúng em được
trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản để hiểu, phân tích và vận dụng các khái
niệm tài chính – tiền tệ trong thực tiễn kinh tế.
Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, bài thảo luận của nhóm
chúng em chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những góp
ý, nhận xét và chỉ dẫn tận tình từ cô để hoàn thiện hơn trong học tập cũng như trong kỹ năng nghiên cứu.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn! 2
MC LC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài chính doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.1 Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.2 Đặc điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3. Các nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.3.1. Vốn kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.3.2. Nguồn vốn kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.3.3. Chi phí của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.3.4. Doanh thu của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.3.5. Lợi nhuận của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.4. Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.4.1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.4.2. Các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
PHẦN II: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP . . . . . . . . . . . . . . . 15
PHẦN III: KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30 3
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ và tên Lớp HC Nhiệm vụ Đánh giá 73 Phạm Thị Tuyết Ngân K60HT3 Thuyết trình 74 Trịnh Thị Thanh Ngân K60HT1 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 75 Nguyễn Trọng Nghĩa K60HT2 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 76 Nguyễn Minh Nhật K60HT3 - Kết luận - Powerpoint 77 Nguyễn Thị Nhung Nhi K60HT1 Mục 1.2 78 Nguyễn Thị Nhung K60HT2 Mục 1.1 79 Trịnh Quỳnh Như K60HT3 - Lời mở đầu - Powerpoint 80 Nguyễn Văn Phong K60HT1 Mục 1.4 81 Lê Thanh Phương K60HT1 Mục 1.3 82 Ngô Thị Mai Phương K60Q1 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 83 Nguyễn Thị Phương (NT) K60HT2 - Tìm câu hỏi trắc nghiệm - Làm word 84 Phạm Thị Phương K60Q1 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 4
LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng yếu, khâu cơ sở của hệ thống tài chính,
đồng thời là một mắt xích quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Việc nắm vững các nguyên lý, công cụ và kỹ thuật quản lý tài chính là chìa khóa để đưa
ra các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận tối ưu, từ đó gia tăng giá trị cho
doanh nghiệp. “Chương 4: Tài chính doanh nghiệp” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản
về tài chính doanh nghiệp như khái niệm, đặc trưng của tài chính doanh nghiệp, vai trò
của tài chính doanh nghiệp và vận dụng những nội dung này trong hoạt động của doanh nghiệp.
Bài thảo luận này được nhóm xây dựng nhằm giúp hỗ trợ cho quá trình ôn tập và tự
đánh giá kiến thức “Chương 4: Tài chính Doanh nghiệp”. Cụ thể, mục tiêu chính là giúp
mọi người củng cố và hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức chương 4 một cách toàn diện
thông qua hình thức trắc nghiệm. Qua đó, người học có thể hệ thống hóa lại các khái
niệm, đặc điểm, vai trò của tài chính doanh nghiệp; các công thức và nguyên tắc cơ bản;
tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của bản thân; nhận diện và khắc phục các lỗ
hổng kiến thức còn tồn tại. Đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác hơn.
Nội dung ôn tập được triển khai dưới hình thức 60 câu hỏi trắc nghiệm và được
phân bổ một cách khoa học theo 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng nhằm
đảm bảo tính toàn diện và thử thách cho người học. Với cách vận dụng phương pháp
này, nhóm tin rằng bộ câu hỏi trắc nghiệm sẽ là một công cụ ôn tập hiệu quả, giúp mọi
người chủ động và tự tin hơn khi đối mặt với các kỳ thi và vận dụng được các kiến thức
đó vào trong thực tiễn. 5
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG 4
1.1. Khái niệmđặc điểm tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan, tương tự như các phạm
trù tài chính khác, nó mang những đặc tính thuộc bản chất của một phạm trù tài chính
nói chung và có hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chức năng giám đốc.
Tuy nhiên, xét trong tổng thể các dòng tài chính vận động trong nền kinh tế, tài chính
doanh nghiệp là một khâu tài chính của hệ thống tài chính nên nó có những đặc thù khác
biệt so với các khâu tài chính , thể hiện ở các đặc điểm cơ bản sau :
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp gắn liềnphục vụ cho các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Muốn tiến hành các hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có
vốn; vốn là điều kiện tiền đề vật chất có tính quyết định để tiến hành các hoạt động kinh
doanh. Do vậy, doanh nghiệp phải tạo lập, huy động , đảm bảo vốn tài trợ cho kinh
doanh , sử dụng vốn sao cho hiệu quả , thực thi và kiểm soát hàng loạt các quan hệ tài
chính để tránh lãng phí, thất thoát và đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Hiện nay, pháp luật thừa nhận nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau tồn tại và
hoạt động trong nền kinh tế. Điều này dẫn đến sự khác biệt nhất định trong các quan hệ
tài chính khi thành lập và tổ chức vận hành doanh nghiệp. Hình thức pháp lý của doanh
nghiệp quy định và ràng buộc phương thức đầu tư vốn, giới hạn khả năng tăng vốn và
chi phối việc phân phối thu nhập sau thuế.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền với tính tự chủmục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp 6
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ kinh doanh và tài chính,
tự tổ chức huy động vốn, đầu tư kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả. Mục tiêu
hoạt động là thu lợi nhuận, đòi hỏi việc huy động, sử dụng vốn, phân phối thu nhập và
kết quả kinh doanh phải hướng tới mục tiêu an toàn và hiệu quả. Đồng thời, tài chính
doanh nghiệp còn có chức năng giám đốc giúp giám sát, dự báo hiệu quả qua quá trình
phân phối tài chính, phát hiện khuyết tật. Từ đó điều chỉnh quá trình huy động, sử dụng
vốn và phân phối thu nhập theo mục tiêu kinh doanh.
Thứ tư, tài chính doanh nghiệp là khâu sở của hệ thống tài chính trong nền kinh tế
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hoạt động sản xuất, tạo ra của cải vật chất và
là nơi cung ứng nguồn lực tài chính chủ yếu cho toàn bộ nền kinh tế. Các doanh nghiệp
là đơn vị kinh tế tự chủ, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Thông qua hoạt
động tài chính doanh nghiệp, các khâu tài chính khác như ngân sách Nhà nước có được
nguồn thu cơ bản từ thuế, phí và lệ phí. Tương tự, các tổ chức tài chính trung gian (ngân
hàng, công ty bảo hiểm,...) và hộ gia đình cũng có được nguồn tiền đề tồn tại và hoạt động.
1.2. Vai trò
của tài chính doanh nghiệp
Là một phạm trù tài chính, tài chính doanh nghiệp tồn tại khách quan trong điều
kiện kinh tế hàng hoá – tiền tệ và vận động theo các quy luật kinh tế khách quan. Giống
như các phạm trù kinh tế khác, tài chính doanh nghiệp chỉ có thể phát huy được vai trò
và tác dụng của mình thông qua hoạt động của con người. Nói cách khác, vai trò của tài
chính doanh nghiệp phụ thuộc vào sự nhận thức và vận dụng của các chủ thể kinh doanh,
phụ thuộc vào khả năng và trình độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, cũng như
môi trường kinh doanh và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước. Trong điều kiện phát
triển của nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng được đề
cao, trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp phát huy đầy đủ chức năng và vai
trò vốn có trong quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh
nghiệp có những vai trò cơ bản sau:
Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động vốn cho hoạt động kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất – kinh doanh. Việc xác định đúng nhu cầu, lựa chọn nguồn vốn
và công cụ tài chính thích hợp giúp doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn và an toàn tài chính.
Nhà quản trị tài chính cần có năng lực và trình độ để huy động và sử dụng vốn hiệu quả,
đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh. 7
Tài chính doanh nghiệp là công cụ sử dụng vốn tiết kiệmhiệu quả: Việc tổ
chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải huy động và sử dụng vốn hợp lý, tăng
nhanh vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh. Tài chính
doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong việc thẩm định, đánh giá dự án đầu tư, bố trí
cơ cấu vốn và tiết kiệm chi phí, nhằm tối đa hoá hiệu quả kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh: Vai trò
này thể hiện ở việc vận dụng các đòn bẩy tài chính trong quá trình giải quyết và đảm
bảo lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động, qua đó thúc đẩy hoạt động
sản xuất – kinh doanh. Nếu vận dụng sai cơ chế tài chính, doanh nghiệp có thể bị kìm
hãm, làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp thực hiện chức năng giám sát bằng đồng tiền đối với toàn bộ hoạt
động kinh doanh. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính như hệ số nợ, cơ cấu
vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể nhận biết thực
trạng, phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời, góp phần lành mạnh hoá và nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.3. Các
nội dung bản của tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Vốn kinh doanh
a. Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự
hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Cũng có thể hiểu vốn kinh doanh theo cách khác đó là: vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hiện có và đang phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, hình thái biểu hiện của vốn kinh doanh có thể là tiền hoặc tài sản phi tiền
tệ. Tuy nhiên, một số tiền hay giá trị của tài sản nào đó không phải lúc nào cũng được
xem là vốn kinh doanh. Nó chỉ được coi là vốn kinh doanh khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Phải được biểu hiện bằng một lượng tài sản cụ thể có thực.
- Lượng giá trị của số tài sản này phải đủ lớn để có thể sử dụng cho một hình thức kinh doanh cụ thể. 8
- Lượng giá trị của số tài sản này phải được vận động, quay vòng dưới một hình
thức cụ thể để sinh lời.
b. Phân loại vốn kinh doanh
Có nhiều cách khác nhau để phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đây
là một số cách phân loại thông dụng:
- Phân loại vốn kinh doanh theo hình thái biểu hiện: căn cứ vào tiêu thức này, toàn
bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được phân chia thành hai loại là vốn tiền tệ và vốn phi tiền tệ.
- Phân loại vốn kinh doanh theo thời hạn và đặc điểm luân chuyển: theo tiêu thức
này, toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.
1.3.2. Nguồn vốn kinh doanh
a. Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh
nghiệp có thể khai thác, huy động được để tạo nên vốn kinh doanh của mình.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau tuỳ theo từng cách thức xem xét.
- Nếu căn cứ vào thời hạn sử dụng thì toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp được
cấu thành bởi hai loại: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
+ Nguồn vốn ngắn hạn là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và
sử dụng trong vòng một năm
+ Nguồn vốn dài hạn là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử
dụng với thời hạn trên một năm
- Nếu căn cứ vào trách nhiệm pháp lý và tính chất sở hữu, toàn bộ nguồn vốn của
doanh nghiệp được chia thành hai loại cơ bản: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Một
phần cơ bản của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư khi thành lập
doanh nghiệp và đầu tư bổ sung trong quá trình hoạt động, phần còn lại được tích luỹ
và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. 9
+ Nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động ngoài nguồn vốn
chủ sở hữu nhưng phải hoàn trả trong một thời hạn nhất định. Đối với nguồn vốn này,
doanh nghiệp chỉ được sử dụng có thời hạn và phải hoàn trả theo những ràng buộc nhất
định. Do đó, nguồn vốn huy động còn được gọi là các khoản nợ phải trả.
b. Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc, tính toán của nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp nhằm khai thác các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án
của doanh nghiệp. Nói cách khác, huy động vốn là hoạt động khai thác, thu hút các
nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Các quyết định về huy động vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó phải kể đến các yếu tố cơ bản sau:
- Loại hình doanh nghiệp: mỗi loại hình doanh nghiệp chỉ có thể huy động vốn bằng
một số nguồn vốn nhất định.
- Diễn biến thị trường tài chính: các diễn biến về cung cầu vốn, lãi suất và tính chất
cạnh tranh của các hình thức hay động vốn trên thị trường tín dụng và thị trường chứng
khoán sẽ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa phương thức, cơ cấu và qui mô
huy động vốn cho doanh nghiệp.
- Hiện trạng tài chính và các mục tiêu của doanh nghiệp: tình hình tài chính của
doanh nghiệp phản ánh qua các hệ số tài chính như hệ số nợ, khả năng thanh toán,. . sẽ
là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa và quyết định hình thức, cơ cấu và quy mô huy động vốn.
- Các yếu tố khác: ngoài các yếu tố kể trên, việc đề ra quyết định huy động vốn của
doanh nghiệp còn chịu tác động các yếu tố khác như quan hệ truyền thống giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp vốn, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ của nhà nước, tâm
lý của nhà quản trị tài chính,. .
1.3.3. Chi phí của doanh nghiệp
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về
các yếu tố có liên quan và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Nếu căn cứ
vào cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
trong kỳ được cấu thành bởi hai bộ phận: chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác. 10
a. Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh doanh là các khoản chi phí có liên quan và phục vụ trực tiếp
hoặc gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí kinh doanh hàng hoá dịch vụ và chi phí tài chính.
Chi phí kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thể được chia ra thành 2 loại: chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí tài chính là các khoản chi phí có liên quan và phục vụ cho các hoạt động
huy động vốn cho kinh doanh và đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục tiêu
sử dụng hợp lí các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Chi phí tài chính của doanh nghiệp thường bao gồm: lãi tiền vay phải trả,
chi phí hoạt động liên doanh liên kết, chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán chứng
khoán, chênh lệch tỉ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua và các chi phí khác phục
vụ cho hoạt động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp. b. Chi phí khác
Là các khoản chi phí của doanh nghiệp phát sinh ngoài chi phí hoạt động kinh
doanh. Chi phí khác thường là các chi phí phát sinh một cách bất thường và không liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí khác thường bao gồm: chi phí nhượng bán, thanh lý toàn bộ tài sản, chi phí
cho việc thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ kế toán, chi phí tiền phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế, chi phí để thu tiền phạt và các chi phí bất thường khác.
1.3.4. Doanh thu của doanh nghiệp
Theo cách tiếp cận của chuẩn mực kế toán Việt Nam, có thể hiểu doanh thu là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận: doanh thu bán
hàng hoá dịch vụ và doanh thu tài chính. 11
+ Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ: là toàn bộ giá trị tính theo giá bán của số lượng
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đã được xác định là tiêu thụ, không phân
biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ là bộ
phận quan trọng nhất cấu thành nên tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn tài chính
cơ bản để bù đắp các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và là căn cứ để tính
toán kết quả hoạt động kinh doanh. Về nguyên lý thì doanh thu bán hàng hoá dịch vụ
phải lớn hơn số vốn đã chuyển hoá vào chi phí và giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Đây cũng là yêu cầu quan trọng cần đáp ứng để bảo toàn và
phát triển vốn trong kinh doanh.
+ Doanh thu tài chính: là các nguồn tài chính được tạo ra từ hoạt động đầu tư tài
chính và từ các nỗ lực tài chính khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Doanh thu tài chính có thể bao gồm: lãi liên doanh liên kết, lãi cổ phần, lãi tiền gửi, lãi
cho vay, lãi bán hàng trả chậm, lãi mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, tiền thu về
cho thuê tài sản, chiết khấu thanh toán được hưởng trong khâu mua,. . Doanh thu tài
chính là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp các chi phí tài chính và là căn cứ để tính
toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
1.3.5. Lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác với tổng chi
phí phải gánh chịu trong một kỳ nhất định.
Lợi nhuận được xem là mục tiêu theo đuổi của doanh nghiệp, là chi tiêu tài chính
tổng hợp phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian nhất định. Lợi nhuận còn là nguồn tài chính cơ bản để doanh nghiệp tích luỹ
và bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, lợi nhuận còn
là một căn cứ tài chính quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh
nghiệp. Chính vì vậy, lợi nhuận luôn được xem là mục tiêu chi phối trong mọi quyết
định kinh doanh của doanh nghiệp và việc phấn đấu tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ
thường trực đối với mọi thành viên, mọi bộ phận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận là lợi nhuận
hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là bộ phận lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với
chi phí phải gánh chịu trong cùng kỳ. Đây là bộ phận lợi nhuận quan trọng và thường
chiếm tỷ trọng chủ yếu, bởi lẽ nó biểu hiện kết quả sau cùng của hoạt động kinh doanh
- hoạt động cơ bản nhất của doanh nghiệp. 12
+ Lợi nhuận khác: là bộ phận lợi nhuận phát sinh từ hoạt động ngoài các hoạt động
kinh doanh, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong một
thời kỳ nhất định. Đây là bộ phận lợi nhuận thứ yếu và thường chiếm tỷ trọng không
đáng kể và thậm chí có thể không tồn tại bộ phận lợi nhuận này.
1.4. Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
1.4.1. Khái niệm
Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu.
1.4.2. Các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước: Đây là mối quan hệ
mang tính pháp lý, thể hiện trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp đối với Nhà
nước. Mối quan hệ này góp phần đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý
vĩ mô nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện pháp lý và tài chính để doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả, minh bạch.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệpthị trường tài chính: Doanh nghiệp
luôn có nhu cầu huy động và sử dụng vốn, trong đó thị trường tài chính là kênh quan
trọng để thực hiện hoạt động này. Đây là mối quan hệ giúp doanh nghiệp đa dạng hóa
nguồn vốn, tăng khả năng đầu tư mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời,
thị trường tài chính cũng là nơi phản ánh uy tín và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệpchủ sở hữu: Mối quan hệ này phản
ánh quyền sở hữu và lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và các cổ đông hoặc thành viên
góp vốn. Chủ sở hữu là người đầu tư vốn ban đầu, chịu rủi ro và được hưởng lợi nhuận
tương ứng với phần vốn góp. Doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng hiệu quả nguồn vốn
này, đảm bảo lợi ích hợp pháp cho các nhà đầu tư thông qua việc chia cổ tức, tăng giá
trị doanh nghiệp và minh bạch trong công bố thông tin tài chính. Mối quan hệ này có
tính chất quyết định đến chiến lược tài chính, quản trị vốn và định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. 13
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp:
Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các giao
dịch tài chính với khách hàng và nhà cung cấp. Những giao dịch này bao gồm việc thanh
toán, tạm ứng, chiết khấu thương mại, tín dụng mua bán hoặc các hợp đồng dài hạn.
Mối quan hệ này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh khoản, vòng quay vốn và hiệu
quả sử dụng nguồn lực tài chính.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệpngười lao động: Người lao động là
một trong những chủ thể quan trọng trong hệ thống tài chính doanh nghiệp. Các khoản
chi trả tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp đều thể hiện dòng chi tài chính từ doanh nghiệp. Ngược lại, người
lao động cũng đóng góp một phần thuế thu nhập cá nhân, thể hiện nghĩa vụ tài chính hai chiều.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác: Trong nền
kinh tế thị trường, doanh nghiệp không tồn tại đơn lẻ mà thường hợp tác, liên doanh,
hoặc liên kết với các doanh nghiệp khác. Mối quan hệ này có thể là góp vốn đầu tư, hợp
tác sản xuất, chia sẻ lợi nhuận, hoặc hỗ trợ tài chính giữa công ty mẹ và công ty con.
Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn lực, kinh nghiệm, thị trường và công nghệ
của nhau để mở rộng quy mô, gia tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.
Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Bên trong doanh nghiệp, các
mối quan hệ tài chính diễn ra giữa các phòng ban, chi nhánh, trung tâm lợi nhuận hoặc
đơn vị thành viên. Một hệ thống tài chính nội bộ minh bạch và chặt chẽ là cơ sở quan
trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định và khả năng thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp
trước biến động thị trường.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các tổ chức bảo hiểm: Đây là mối
quan hệ mang tính phòng ngừa rủi ro. Các khoản phí bảo hiểm doanh nghiệp đóng định
kỳ thể hiện dòng chi tài chính, trong khi khoản bồi thường nhận được khi có rủi ro là
dòng thu tài chính. Nhờ cơ chế này, doanh nghiệp có thể ổn định tài chính và đảm bảo
an toàn cho hoạt động kinh doanh dài hạn.
Tổng thể, các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp tạo thành một mạng lưới liên
kết đa chiều, phản ánh bản chất vận động của dòng vốn trong nền kinh tế. Việc nhận
thức và quản lý hiệu quả các mối quan hệ này giúp doanh nghiệp không chỉ duy trì ổn
định tài chính mà còn tăng cường khả năng thích ứng, tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển
bền vững trong môi trường cạnh tranh. 14
PHẦN II: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Câu 1: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh trong quá trình nào của doanh nghiệp?
A. Hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
B. Chỉ trong quá trình phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
C. Chỉ trong quá trình huy động vốn từ ngân hàng thương mại.
D. Quá trình vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính. ➔ Đáp án: A
Câu 2: Nếu xét trên góc độ cung ứng vốn cho nền kinh tế, loại hình doanh nghiệp nào
mà hoạt động chính là huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế, giữ vai trò trung gian
kết nối giữa cung và cầu vốn?
A. Doanh nghiệp phi tài chính. B. Công ty cổ phần. C. Doanh nghiệp tư nhân.
D. Doanh nghiệp tài chính. ➔ Đáp án: D
Câu 3: Trong hệ thống tài chính, tài chính doanh nghiệp (TCDN) giữ vai trò là khâu nào? A. Khâu chủ đạo. B. Khâu trung gian. C. Khâu cơ sở.
D. Khâu điều tiết vĩ mô. ➔ Đáp án: C
Câu 4: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được định nghĩa là gì, xuất phát từ vai trò
của vốn đối với quá trình kinh doanh?
A. Lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp.
B. Toàn bộ lượng tiền ứng trước cần thiết để đầu tư mua sắm tài sản cố định.
C. Toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự hoạt động kinh
doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
D. Tổng số vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh nghiệp. 15 ➔ Đáp án: C
Câu 5: Đặc trưng nào sau đây phản ánh đúng về vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
A. Lượng giá trị của tài sản phải tồn tại ở hình thái tiền tệ để đảm bảo tính thanh khoản.
B. Lượng giá trị của số tài sản này phải được vận động, quay vòng dưới một hình thức cụ thể để sinh lời.
C. Vốn kinh doanh chỉ tồn tại dưới hình thái phi tiền tệ như nhà xưởng, máy móc thiết bị.
D. Vốn kinh doanh là quỹ tiền tệ không cần phải thu hồi lại để ứng trước cho các quá
trình kinh doanh tiếp theo. ➔ Đáp án: B
Câu 6: Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn kinh doanh bao gồm những loại nào?
A. Vốn cố định và vốn lưu động.
B. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
C. Vốn tiền tệ và vốn phi tiền tệ.
D. Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. ➔ Đáp án: C
Câu 7: Căn cứ vào thời hạn và đặc điểm luân chuyển, Vốn kinh doanh bao gồm những loại nào?
A. Vốn tiền tệ và vốn phi tiền tệ.
B. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
C. Vốn cố định và vốn lưu động.
D. Vốn đầu tư và vốn dự trữ. ➔ Đáp án: C
Câu 8: Phần cơ bản của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ đâu?
A. Vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng.
B. Lượng vốn chiếm dụng trong thanh toán.
C. Nguồn vốn đầu tư ban đầu của các chủ sở hữu doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế
giữ lại để tái đầu tư.
D. Các khoản thu khác như tiền phạt vi phạm hợp đồng. 16 ➔ Đáp án : C
Câu 9: Đặc điểm của nguồn vốn nợ phải trả là gì?
A. Doanh nghiệp được sử dụng lâu dài và không phải hoàn trả.
B. Doanh nghiệp được sử dụng trong một thời gian xác định và phải hoàn trả.
C. Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong ngắn hạn và phải hoàn trả.
D. Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong dài hạn và phải hoàn trả. ➔ Đáp án: B
Câu 10: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống,
lao động vật hoá và các phí tổn cần thiết khác kết tinh trong:
A. Toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
B. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
C. Một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm được tạo ra và tiêu thụ.
D. Vốn lưu động của doanh nghiệp. ➔ Đáp án: C
Câu 11: Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là một bộ phận cấu thành của nguồn vốn chủ sở hữu?
A. Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp
B. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp C. Vốn thặng dư
D. Nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán ➔ Đáp án: D
Câu 12: Theo mức độ hay phạm vi tập hợp chi phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm bao
gồm những bộ phận nào?
A. Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.
B. Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, và giá thành thực tế.
C. Giá thành sản xuất của sản phẩm, chi phí bán hàng, và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm.
D. Chi phí hoạt động kinh doanh và các chi phí khác. ➔ Đáp án: C 17
Câu 13: Thu nhập của doanh nghiệp bao gồm những loại nào? A. Doanh thu và chi phí.
B. Doanh thu và lợi nhuận.
C. Doanh thu và thu nhập khác.
D. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. ➔ Đáp án: C
Câu 14: Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, được biểu hiện là chênh lệch giữa………đạt được trong
kỳ với……..đã bỏ ra để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định.
A. Doanh thu / Chi phí hoạt động kinh doanh
B. Thu nhập / Vốn kinh doanh C. Thu nhập / Chi phí
D. Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả ➔ Đáp án: C
Câu 15: Vai trò nào của tài chính doanh nghiệp ( TCDN) giúp doanh nghiệp xác định
kết quả kinh doanh, phân tích và đánh giá các chỉ số tài chính của doanh nghiệp?
A. TCDN là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính.
B. TCDN là công cụ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
C. TCDN là công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh.
D. TCDN là công cụ quan trọng để kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của DN. ➔ Đáp án: D
Câu 16: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá
trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm: A. Tăng vốn điều lệ
B. Mở rộng thị trường tiêu thụ
C. Phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp
D. Tăng năng suất lao động ➔ Đáp án: C 18
Câu 17: Quan hệ tài chính của doanh nghiệp không bao gồm:
A. Giữa doanh nghiệp và Nhà nước
B. Giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác
C. Giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính quốc tế
D. Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp ➔ Đáp án: C
Câu 18: Tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hoá của các nguồn
lực ______ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. A. Lao động B. Tài chính C. Kỹ thuật D. Sản xuất ➔ Đáp án: B
Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu phát sinh khi doanh nghiệp:
A. Mua sắm và sử dụng tài sản
B. Thực hiện phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ
C. Phát hành sản phẩm ra thị trường
D. Tăng lương cho nhân viên ➔ Đáp án: B
Phần 4.1.2 : Đặc điểm
Câu 20:
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của tài chính doanh nghiệp?
A. Gắn liền và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
B. Bị chi phối bởi hình thức pháp lý của doanh nghiệp
C. Không chịu tác động của cơ chế thị trường
D. Gắn với tính tự chủ và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp ➔ Đáp án: C
Câu 21: Tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối mạnh nhất bởi yếu tố nào sau đây? A. Quy mô thị trường
B. Hình thức pháp lý của doanh nghiệp 19
C. Mức lương của người lao động D. Chính sách quảng cáo ➔ Đáp án: B
Câu 22: Tài chính doanh nghiệp gắn với tính ______ và mục tiêu ______ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. A. Tự chủ / kinh doanh
B. Bền vững / phát triển C. Quản lý / sản xuất
D. Cạnh tranh / tăng trưởng ➔ Đáp án: A
Câu 23: Tài chính doanh nghiệp được coi là khâu cơ sở của hệ thống tài chính vì:
A. Là nơi trực tiếp tạo ra và cung ứng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế
B. Là cơ quan hoạch định chính sách tài chính quốc gia
C. Là đơn vị chịu trách nhiệm thu thuế
D. Là tổ chức điều tiết tiền tệ trung ương ➔ Đáp án: A Phần 4.1.3: Vai trò
Câu 24:
Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc huy động vốn thể hiện ở chỗ:
A. Xác định nhu cầu vốn và lựa chọn nguồn vốn thích hợp
B. Chỉ tập trung vào nguồn vốn chủ sở hữu
C. Giảm chi phí quảng cáo để tiết kiệm vốn
D. Hạn chế vay vốn bên ngoài ➔ Đáp án: A
Câu 25: Tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp doanh nghiệp ______ vốn tiết kiệm và hiệu quả. A. Sử dụng B. Phân phối C. Tăng D. Kiểm soát ➔ Đáp án: A 20