



















Preview text:
BỘ GIÁO D O ỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- - -- - -
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG 4 – TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đỗ Thị Diên
Lớp học phần : 251_EFIN2811_09
Nhóm thực hiện : 07 Hà Nội, 2025 LỜI CẢM ƠN
Nhóm 7 xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Đỗ Thị Diên – giảng
viên đã trực tiếp giảng dạy, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu
về môn Nhập môn tài chính – tiền tệ trong học kỳ vừa qua.
Học phần Nhập môn tài chính – tiền tệ đóng vai trò hết sức quan trọng, cung cấp
cho chúng em cái nhìn tổng quan về hệ thống tài chính, vai trò của tiền tệ, các tổ chức
tài chính trung gian và chính sách tiền tệ quốc gia. Qua môn học này, chúng em được
trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản để hiểu, phân tích và vận dụng các khái
niệm tài chính – tiền tệ trong thực tiễn kinh tế.
Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, bài thảo luận của nhóm
chúng em chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những góp
ý, nhận xét và chỉ dẫn tận tình từ cô để hoàn thiện hơn trong học tập cũng như trong kỹ năng nghiên cứu.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn! 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài chính doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.1 Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1.2 Đặc điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3. Các nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.3.1. Vốn kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.3.2. Nguồn vốn kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.3.3. Chi phí của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.3.4. Doanh thu của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.3.5. Lợi nhuận của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.4. Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.4.1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.4.2. Các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
PHẦN II: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP . . . . . . . . . . . . . . . 15
PHẦN III: KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30 3
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ và tên Lớp HC Nhiệm vụ Đánh giá 73 Phạm Thị Tuyết Ngân K60HT3 Thuyết trình 74 Trịnh Thị Thanh Ngân K60HT1 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 75 Nguyễn Trọng Nghĩa K60HT2 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 76 Nguyễn Minh Nhật K60HT3 - Kết luận - Powerpoint 77 Nguyễn Thị Nhung Nhi K60HT1 Mục 1.2 78 Nguyễn Thị Nhung K60HT2 Mục 1.1 79 Trịnh Quỳnh Như K60HT3 - Lời mở đầu - Powerpoint 80 Nguyễn Văn Phong K60HT1 Mục 1.4 81 Lê Thanh Phương K60HT1 Mục 1.3 82 Ngô Thị Mai Phương K60Q1 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 83 Nguyễn Thị Phương (NT) K60HT2 - Tìm câu hỏi trắc nghiệm - Làm word 84 Phạm Thị Phương K60Q1 Tìm câu hỏi trắc nghiệm 4
LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp là một khâu trọng yếu, khâu cơ sở của hệ thống tài chính,
đồng thời là một mắt xích quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Việc nắm vững các nguyên lý, công cụ và kỹ thuật quản lý tài chính là chìa khóa để đưa
ra các quyết định đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận tối ưu, từ đó gia tăng giá trị cho
doanh nghiệp. “Chương 4: Tài chính doanh nghiệp” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản
về tài chính doanh nghiệp như khái niệm, đặc trưng của tài chính doanh nghiệp, vai trò
của tài chính doanh nghiệp và vận dụng những nội dung này trong hoạt động của doanh nghiệp.
Bài thảo luận này được nhóm xây dựng nhằm giúp hỗ trợ cho quá trình ôn tập và tự
đánh giá kiến thức “Chương 4: Tài chính Doanh nghiệp”. Cụ thể, mục tiêu chính là giúp
mọi người củng cố và hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức chương 4 một cách toàn diện
thông qua hình thức trắc nghiệm. Qua đó, người học có thể hệ thống hóa lại các khái
niệm, đặc điểm, vai trò của tài chính doanh nghiệp; các công thức và nguyên tắc cơ bản;
tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của bản thân; nhận diện và khắc phục các lỗ
hổng kiến thức còn tồn tại. Đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác hơn.
Nội dung ôn tập được triển khai dưới hình thức 60 câu hỏi trắc nghiệm và được
phân bổ một cách khoa học theo 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng nhằm
đảm bảo tính toàn diện và thử thách cho người học. Với cách vận dụng phương pháp
này, nhóm tin rằng bộ câu hỏi trắc nghiệm sẽ là một công cụ ôn tập hiệu quả, giúp mọi
người chủ động và tự tin hơn khi đối mặt với các kỳ thi và vận dụng được các kiến thức
đó vào trong thực tiễn. 5
PHẦN I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG 4
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan, tương tự như các phạm
trù tài chính khác, nó mang những đặc tính thuộc bản chất của một phạm trù tài chính
nói chung và có hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chức năng giám đốc.
Tuy nhiên, xét trong tổng thể các dòng tài chính vận động trong nền kinh tế, tài chính
doanh nghiệp là một khâu tài chính của hệ thống tài chính nên nó có những đặc thù khác
biệt so với các khâu tài chính , thể hiện ở các đặc điểm cơ bản sau :
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Muốn tiến hành các hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có
vốn; vốn là điều kiện tiền đề vật chất có tính quyết định để tiến hành các hoạt động kinh
doanh. Do vậy, doanh nghiệp phải tạo lập, huy động , đảm bảo vốn tài trợ cho kinh
doanh , sử dụng vốn sao cho hiệu quả , thực thi và kiểm soát hàng loạt các quan hệ tài
chính để tránh lãng phí, thất thoát và đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Hiện nay, pháp luật thừa nhận nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau tồn tại và
hoạt động trong nền kinh tế. Điều này dẫn đến sự khác biệt nhất định trong các quan hệ
tài chính khi thành lập và tổ chức vận hành doanh nghiệp. Hình thức pháp lý của doanh
nghiệp quy định và ràng buộc phương thức đầu tư vốn, giới hạn khả năng tăng vốn và
chi phối việc phân phối thu nhập sau thuế.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền với tính tự chủ và mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp 6
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ kinh doanh và tài chính,
tự tổ chức huy động vốn, đầu tư kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả. Mục tiêu
hoạt động là thu lợi nhuận, đòi hỏi việc huy động, sử dụng vốn, phân phối thu nhập và
kết quả kinh doanh phải hướng tới mục tiêu an toàn và hiệu quả. Đồng thời, tài chính
doanh nghiệp còn có chức năng giám đốc giúp giám sát, dự báo hiệu quả qua quá trình
phân phối tài chính, phát hiện khuyết tật. Từ đó điều chỉnh quá trình huy động, sử dụng
vốn và phân phối thu nhập theo mục tiêu kinh doanh.
Thứ tư, tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinh tế
Tài chính doanh nghiệp gắn liền với hoạt động sản xuất, tạo ra của cải vật chất và
là nơi cung ứng nguồn lực tài chính chủ yếu cho toàn bộ nền kinh tế. Các doanh nghiệp
là đơn vị kinh tế tự chủ, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Thông qua hoạt
động tài chính doanh nghiệp, các khâu tài chính khác như ngân sách Nhà nước có được
nguồn thu cơ bản từ thuế, phí và lệ phí. Tương tự, các tổ chức tài chính trung gian (ngân
hàng, công ty bảo hiểm,...) và hộ gia đình cũng có được nguồn tiền đề tồn tại và hoạt động.
1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Là một phạm trù tài chính, tài chính doanh nghiệp tồn tại khách quan trong điều
kiện kinh tế hàng hoá – tiền tệ và vận động theo các quy luật kinh tế khách quan. Giống
như các phạm trù kinh tế khác, tài chính doanh nghiệp chỉ có thể phát huy được vai trò
và tác dụng của mình thông qua hoạt động của con người. Nói cách khác, vai trò của tài
chính doanh nghiệp phụ thuộc vào sự nhận thức và vận dụng của các chủ thể kinh doanh,
phụ thuộc vào khả năng và trình độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, cũng như
môi trường kinh doanh và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước. Trong điều kiện phát
triển của nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng được đề
cao, trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp phát huy đầy đủ chức năng và vai
trò vốn có trong quá trình kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh
nghiệp có những vai trò cơ bản sau:
Tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động vốn cho hoạt động kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất – kinh doanh. Việc xác định đúng nhu cầu, lựa chọn nguồn vốn
và công cụ tài chính thích hợp giúp doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn và an toàn tài chính.
Nhà quản trị tài chính cần có năng lực và trình độ để huy động và sử dụng vốn hiệu quả,
đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh. 7
Tài chính doanh nghiệp là công cụ sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Việc tổ
chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải huy động và sử dụng vốn hợp lý, tăng
nhanh vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh. Tài chính
doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong việc thẩm định, đánh giá dự án đầu tư, bố trí
cơ cấu vốn và tiết kiệm chi phí, nhằm tối đa hoá hiệu quả kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh: Vai trò
này thể hiện ở việc vận dụng các đòn bẩy tài chính trong quá trình giải quyết và đảm
bảo lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động, qua đó thúc đẩy hoạt động
sản xuất – kinh doanh. Nếu vận dụng sai cơ chế tài chính, doanh nghiệp có thể bị kìm
hãm, làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh: Tài
chính doanh nghiệp thực hiện chức năng giám sát bằng đồng tiền đối với toàn bộ hoạt
động kinh doanh. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính như hệ số nợ, cơ cấu
vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể nhận biết thực
trạng, phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời, góp phần lành mạnh hoá và nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.3. Các nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Vốn kinh doanh
a. Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự
hoạt động kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
Cũng có thể hiểu vốn kinh doanh theo cách khác đó là: vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hiện có và đang phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, hình thái biểu hiện của vốn kinh doanh có thể là tiền hoặc tài sản phi tiền
tệ. Tuy nhiên, một số tiền hay giá trị của tài sản nào đó không phải lúc nào cũng được
xem là vốn kinh doanh. Nó chỉ được coi là vốn kinh doanh khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Phải được biểu hiện bằng một lượng tài sản cụ thể có thực.
- Lượng giá trị của số tài sản này phải đủ lớn để có thể sử dụng cho một hình thức kinh doanh cụ thể. 8
- Lượng giá trị của số tài sản này phải được vận động, quay vòng dưới một hình
thức cụ thể để sinh lời.
b. Phân loại vốn kinh doanh
Có nhiều cách khác nhau để phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đây
là một số cách phân loại thông dụng:
- Phân loại vốn kinh doanh theo hình thái biểu hiện: căn cứ vào tiêu thức này, toàn
bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được phân chia thành hai loại là vốn tiền tệ và vốn phi tiền tệ.
- Phân loại vốn kinh doanh theo thời hạn và đặc điểm luân chuyển: theo tiêu thức
này, toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.
1.3.2. Nguồn vốn kinh doanh
a. Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh
nghiệp có thể khai thác, huy động được để tạo nên vốn kinh doanh của mình.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau tuỳ theo từng cách thức xem xét.
- Nếu căn cứ vào thời hạn sử dụng thì toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp được
cấu thành bởi hai loại: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
+ Nguồn vốn ngắn hạn là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và
sử dụng trong vòng một năm
+ Nguồn vốn dài hạn là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử
dụng với thời hạn trên một năm
- Nếu căn cứ vào trách nhiệm pháp lý và tính chất sở hữu, toàn bộ nguồn vốn của
doanh nghiệp được chia thành hai loại cơ bản: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Một
phần cơ bản của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư khi thành lập
doanh nghiệp và đầu tư bổ sung trong quá trình hoạt động, phần còn lại được tích luỹ
và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. 9
+ Nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động ngoài nguồn vốn
chủ sở hữu nhưng phải hoàn trả trong một thời hạn nhất định. Đối với nguồn vốn này,
doanh nghiệp chỉ được sử dụng có thời hạn và phải hoàn trả theo những ràng buộc nhất
định. Do đó, nguồn vốn huy động còn được gọi là các khoản nợ phải trả.
b. Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc, tính toán của nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp nhằm khai thác các nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động, các dự án
của doanh nghiệp. Nói cách khác, huy động vốn là hoạt động khai thác, thu hút các
nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Các quyết định về huy động vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó phải kể đến các yếu tố cơ bản sau:
- Loại hình doanh nghiệp: mỗi loại hình doanh nghiệp chỉ có thể huy động vốn bằng
một số nguồn vốn nhất định.
- Diễn biến thị trường tài chính: các diễn biến về cung cầu vốn, lãi suất và tính chất
cạnh tranh của các hình thức hay động vốn trên thị trường tín dụng và thị trường chứng
khoán sẽ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa phương thức, cơ cấu và qui mô
huy động vốn cho doanh nghiệp.
- Hiện trạng tài chính và các mục tiêu của doanh nghiệp: tình hình tài chính của
doanh nghiệp phản ánh qua các hệ số tài chính như hệ số nợ, khả năng thanh toán,. . sẽ
là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp chọn lựa và quyết định hình thức, cơ cấu và quy mô huy động vốn.
- Các yếu tố khác: ngoài các yếu tố kể trên, việc đề ra quyết định huy động vốn của
doanh nghiệp còn chịu tác động các yếu tố khác như quan hệ truyền thống giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp vốn, chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ của nhà nước, tâm
lý của nhà quản trị tài chính,. .
1.3.3. Chi phí của doanh nghiệp
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về
các yếu tố có liên quan và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Nếu căn cứ
vào cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
trong kỳ được cấu thành bởi hai bộ phận: chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác. 10
a. Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh doanh là các khoản chi phí có liên quan và phục vụ trực tiếp
hoặc gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí kinh doanh hàng hoá dịch vụ và chi phí tài chính.
Chi phí kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thể được chia ra thành 2 loại: chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí tài chính là các khoản chi phí có liên quan và phục vụ cho các hoạt động
huy động vốn cho kinh doanh và đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục tiêu
sử dụng hợp lí các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Chi phí tài chính của doanh nghiệp thường bao gồm: lãi tiền vay phải trả,
chi phí hoạt động liên doanh liên kết, chi phí cho thuê tài sản, chi phí mua bán chứng
khoán, chênh lệch tỉ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua và các chi phí khác phục
vụ cho hoạt động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp. b. Chi phí khác
Là các khoản chi phí của doanh nghiệp phát sinh ngoài chi phí hoạt động kinh
doanh. Chi phí khác thường là các chi phí phát sinh một cách bất thường và không liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí khác thường bao gồm: chi phí nhượng bán, thanh lý toàn bộ tài sản, chi phí
cho việc thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ kế toán, chi phí tiền phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế, chi phí để thu tiền phạt và các chi phí bất thường khác.
1.3.4. Doanh thu của doanh nghiệp
Theo cách tiếp cận của chuẩn mực kế toán Việt Nam, có thể hiểu doanh thu là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận: doanh thu bán
hàng hoá dịch vụ và doanh thu tài chính. 11
+ Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ: là toàn bộ giá trị tính theo giá bán của số lượng
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đã được xác định là tiêu thụ, không phân
biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ là bộ
phận quan trọng nhất cấu thành nên tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn tài chính
cơ bản để bù đắp các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và là căn cứ để tính
toán kết quả hoạt động kinh doanh. Về nguyên lý thì doanh thu bán hàng hoá dịch vụ
phải lớn hơn số vốn đã chuyển hoá vào chi phí và giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Đây cũng là yêu cầu quan trọng cần đáp ứng để bảo toàn và
phát triển vốn trong kinh doanh.
+ Doanh thu tài chính: là các nguồn tài chính được tạo ra từ hoạt động đầu tư tài
chính và từ các nỗ lực tài chính khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Doanh thu tài chính có thể bao gồm: lãi liên doanh liên kết, lãi cổ phần, lãi tiền gửi, lãi
cho vay, lãi bán hàng trả chậm, lãi mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, tiền thu về
cho thuê tài sản, chiết khấu thanh toán được hưởng trong khâu mua,. . Doanh thu tài
chính là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp các chi phí tài chính và là căn cứ để tính
toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
1.3.5. Lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác với tổng chi
phí phải gánh chịu trong một kỳ nhất định.
Lợi nhuận được xem là mục tiêu theo đuổi của doanh nghiệp, là chi tiêu tài chính
tổng hợp phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian nhất định. Lợi nhuận còn là nguồn tài chính cơ bản để doanh nghiệp tích luỹ
và bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, lợi nhuận còn
là một căn cứ tài chính quan trọng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh
nghiệp. Chính vì vậy, lợi nhuận luôn được xem là mục tiêu chi phối trong mọi quyết
định kinh doanh của doanh nghiệp và việc phấn đấu tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ
thường trực đối với mọi thành viên, mọi bộ phận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi hai bộ phận là lợi nhuận
hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là bộ phận lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với
chi phí phải gánh chịu trong cùng kỳ. Đây là bộ phận lợi nhuận quan trọng và thường
chiếm tỷ trọng chủ yếu, bởi lẽ nó biểu hiện kết quả sau cùng của hoạt động kinh doanh
- hoạt động cơ bản nhất của doanh nghiệp. 12
+ Lợi nhuận khác: là bộ phận lợi nhuận phát sinh từ hoạt động ngoài các hoạt động
kinh doanh, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong một
thời kỳ nhất định. Đây là bộ phận lợi nhuận thứ yếu và thường chiếm tỷ trọng không
đáng kể và thậm chí có thể không tồn tại bộ phận lợi nhuận này.
1.4. Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
1.4.1. Khái niệm
Mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu.
1.4.2. Các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước: Đây là mối quan hệ
mang tính pháp lý, thể hiện trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp đối với Nhà
nước. Mối quan hệ này góp phần đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý
vĩ mô nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện pháp lý và tài chính để doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả, minh bạch.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính: Doanh nghiệp
luôn có nhu cầu huy động và sử dụng vốn, trong đó thị trường tài chính là kênh quan
trọng để thực hiện hoạt động này. Đây là mối quan hệ giúp doanh nghiệp đa dạng hóa
nguồn vốn, tăng khả năng đầu tư mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời,
thị trường tài chính cũng là nơi phản ánh uy tín và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu: Mối quan hệ này phản
ánh quyền sở hữu và lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và các cổ đông hoặc thành viên
góp vốn. Chủ sở hữu là người đầu tư vốn ban đầu, chịu rủi ro và được hưởng lợi nhuận
tương ứng với phần vốn góp. Doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng hiệu quả nguồn vốn
này, đảm bảo lợi ích hợp pháp cho các nhà đầu tư thông qua việc chia cổ tức, tăng giá
trị doanh nghiệp và minh bạch trong công bố thông tin tài chính. Mối quan hệ này có
tính chất quyết định đến chiến lược tài chính, quản trị vốn và định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. 13
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp:
Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các giao
dịch tài chính với khách hàng và nhà cung cấp. Những giao dịch này bao gồm việc thanh
toán, tạm ứng, chiết khấu thương mại, tín dụng mua bán hoặc các hợp đồng dài hạn.
Mối quan hệ này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh khoản, vòng quay vốn và hiệu
quả sử dụng nguồn lực tài chính.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và người lao động: Người lao động là
một trong những chủ thể quan trọng trong hệ thống tài chính doanh nghiệp. Các khoản
chi trả tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp đều thể hiện dòng chi tài chính từ doanh nghiệp. Ngược lại, người
lao động cũng đóng góp một phần thuế thu nhập cá nhân, thể hiện nghĩa vụ tài chính hai chiều.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác: Trong nền
kinh tế thị trường, doanh nghiệp không tồn tại đơn lẻ mà thường hợp tác, liên doanh,
hoặc liên kết với các doanh nghiệp khác. Mối quan hệ này có thể là góp vốn đầu tư, hợp
tác sản xuất, chia sẻ lợi nhuận, hoặc hỗ trợ tài chính giữa công ty mẹ và công ty con.
Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn lực, kinh nghiệm, thị trường và công nghệ
của nhau để mở rộng quy mô, gia tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.
Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Bên trong doanh nghiệp, các
mối quan hệ tài chính diễn ra giữa các phòng ban, chi nhánh, trung tâm lợi nhuận hoặc
đơn vị thành viên. Một hệ thống tài chính nội bộ minh bạch và chặt chẽ là cơ sở quan
trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định và khả năng thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp
trước biến động thị trường.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các tổ chức bảo hiểm: Đây là mối
quan hệ mang tính phòng ngừa rủi ro. Các khoản phí bảo hiểm doanh nghiệp đóng định
kỳ thể hiện dòng chi tài chính, trong khi khoản bồi thường nhận được khi có rủi ro là
dòng thu tài chính. Nhờ cơ chế này, doanh nghiệp có thể ổn định tài chính và đảm bảo
an toàn cho hoạt động kinh doanh dài hạn.
Tổng thể, các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp tạo thành một mạng lưới liên
kết đa chiều, phản ánh bản chất vận động của dòng vốn trong nền kinh tế. Việc nhận
thức và quản lý hiệu quả các mối quan hệ này giúp doanh nghiệp không chỉ duy trì ổn
định tài chính mà còn tăng cường khả năng thích ứng, tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển
bền vững trong môi trường cạnh tranh. 14
PHẦN II: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Câu 1: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị
phát sinh trong quá trình nào của doanh nghiệp?
A. Hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
B. Chỉ trong quá trình phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
C. Chỉ trong quá trình huy động vốn từ ngân hàng thương mại.
D. Quá trình vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính. ➔ Đáp án: A
Câu 2: Nếu xét trên góc độ cung ứng vốn cho nền kinh tế, loại hình doanh nghiệp nào
mà hoạt động chính là huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế, giữ vai trò trung gian
kết nối giữa cung và cầu vốn?
A. Doanh nghiệp phi tài chính. B. Công ty cổ phần. C. Doanh nghiệp tư nhân.
D. Doanh nghiệp tài chính. ➔ Đáp án: D
Câu 3: Trong hệ thống tài chính, tài chính doanh nghiệp (TCDN) giữ vai trò là khâu nào? A. Khâu chủ đạo. B. Khâu trung gian. C. Khâu cơ sở.
D. Khâu điều tiết vĩ mô. ➔ Đáp án: C
Câu 4: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được định nghĩa là gì, xuất phát từ vai trò
của vốn đối với quá trình kinh doanh?
A. Lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp.
B. Toàn bộ lượng tiền ứng trước cần thiết để đầu tư mua sắm tài sản cố định.
C. Toàn bộ lượng giá trị cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự hoạt động kinh
doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh.
D. Tổng số vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh nghiệp. 15 ➔ Đáp án: C
Câu 5: Đặc trưng nào sau đây phản ánh đúng về vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
A. Lượng giá trị của tài sản phải tồn tại ở hình thái tiền tệ để đảm bảo tính thanh khoản.
B. Lượng giá trị của số tài sản này phải được vận động, quay vòng dưới một hình thức cụ thể để sinh lời.
C. Vốn kinh doanh chỉ tồn tại dưới hình thái phi tiền tệ như nhà xưởng, máy móc thiết bị.
D. Vốn kinh doanh là quỹ tiền tệ không cần phải thu hồi lại để ứng trước cho các quá
trình kinh doanh tiếp theo. ➔ Đáp án: B
Câu 6: Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn kinh doanh bao gồm những loại nào?
A. Vốn cố định và vốn lưu động.
B. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
C. Vốn tiền tệ và vốn phi tiền tệ.
D. Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. ➔ Đáp án: C
Câu 7: Căn cứ vào thời hạn và đặc điểm luân chuyển, Vốn kinh doanh bao gồm những loại nào?
A. Vốn tiền tệ và vốn phi tiền tệ.
B. Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
C. Vốn cố định và vốn lưu động.
D. Vốn đầu tư và vốn dự trữ. ➔ Đáp án: C
Câu 8: Phần cơ bản của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ đâu?
A. Vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng.
B. Lượng vốn chiếm dụng trong thanh toán.
C. Nguồn vốn đầu tư ban đầu của các chủ sở hữu doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế
giữ lại để tái đầu tư.
D. Các khoản thu khác như tiền phạt vi phạm hợp đồng. 16 ➔ Đáp án : C
Câu 9: Đặc điểm của nguồn vốn nợ phải trả là gì?
A. Doanh nghiệp được sử dụng lâu dài và không phải hoàn trả.
B. Doanh nghiệp được sử dụng trong một thời gian xác định và phải hoàn trả.
C. Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong ngắn hạn và phải hoàn trả.
D. Doanh nghiệp chỉ sử dụng trong dài hạn và phải hoàn trả. ➔ Đáp án: B
Câu 10: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống,
lao động vật hoá và các phí tổn cần thiết khác kết tinh trong:
A. Toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
B. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
C. Một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm được tạo ra và tiêu thụ.
D. Vốn lưu động của doanh nghiệp. ➔ Đáp án: C
Câu 11: Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là một bộ phận cấu thành của nguồn vốn chủ sở hữu?
A. Vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp
B. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của doanh nghiệp C. Vốn thặng dư
D. Nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán ➔ Đáp án: D
Câu 12: Theo mức độ hay phạm vi tập hợp chi phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm bao
gồm những bộ phận nào?
A. Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.
B. Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, và giá thành thực tế.
C. Giá thành sản xuất của sản phẩm, chi phí bán hàng, và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm.
D. Chi phí hoạt động kinh doanh và các chi phí khác. ➔ Đáp án: C 17
Câu 13: Thu nhập của doanh nghiệp bao gồm những loại nào? A. Doanh thu và chi phí.
B. Doanh thu và lợi nhuận.
C. Doanh thu và thu nhập khác.
D. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. ➔ Đáp án: C
Câu 14: Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, được biểu hiện là chênh lệch giữa………đạt được trong
kỳ với……..đã bỏ ra để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định.
A. Doanh thu / Chi phí hoạt động kinh doanh
B. Thu nhập / Vốn kinh doanh C. Thu nhập / Chi phí
D. Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả ➔ Đáp án: C
Câu 15: Vai trò nào của tài chính doanh nghiệp ( TCDN) giúp doanh nghiệp xác định
kết quả kinh doanh, phân tích và đánh giá các chỉ số tài chính của doanh nghiệp?
A. TCDN là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính.
B. TCDN là công cụ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
C. TCDN là công cụ kích thích và điều tiết kinh doanh.
D. TCDN là công cụ quan trọng để kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của DN. ➔ Đáp án: D
Câu 16: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá
trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm: A. Tăng vốn điều lệ
B. Mở rộng thị trường tiêu thụ
C. Phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp
D. Tăng năng suất lao động ➔ Đáp án: C 18
Câu 17: Quan hệ tài chính của doanh nghiệp không bao gồm:
A. Giữa doanh nghiệp và Nhà nước
B. Giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác
C. Giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính quốc tế
D. Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp ➔ Đáp án: C
Câu 18: Tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hoá của các nguồn
lực ______ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. A. Lao động B. Tài chính C. Kỹ thuật D. Sản xuất ➔ Đáp án: B
Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu phát sinh khi doanh nghiệp:
A. Mua sắm và sử dụng tài sản
B. Thực hiện phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ
C. Phát hành sản phẩm ra thị trường
D. Tăng lương cho nhân viên ➔ Đáp án: B
Phần 4.1.2 : Đặc điểm
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của tài chính doanh nghiệp?
A. Gắn liền và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
B. Bị chi phối bởi hình thức pháp lý của doanh nghiệp
C. Không chịu tác động của cơ chế thị trường
D. Gắn với tính tự chủ và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp ➔ Đáp án: C
Câu 21: Tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối mạnh nhất bởi yếu tố nào sau đây? A. Quy mô thị trường
B. Hình thức pháp lý của doanh nghiệp 19
C. Mức lương của người lao động D. Chính sách quảng cáo ➔ Đáp án: B
Câu 22: Tài chính doanh nghiệp gắn với tính ______ và mục tiêu ______ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. A. Tự chủ / kinh doanh
B. Bền vững / phát triển C. Quản lý / sản xuất
D. Cạnh tranh / tăng trưởng ➔ Đáp án: A
Câu 23: Tài chính doanh nghiệp được coi là khâu cơ sở của hệ thống tài chính vì:
A. Là nơi trực tiếp tạo ra và cung ứng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế
B. Là cơ quan hoạch định chính sách tài chính quốc gia
C. Là đơn vị chịu trách nhiệm thu thuế
D. Là tổ chức điều tiết tiền tệ trung ương ➔ Đáp án: A Phần 4.1.3: Vai trò
Câu 24: Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc huy động vốn thể hiện ở chỗ:
A. Xác định nhu cầu vốn và lựa chọn nguồn vốn thích hợp
B. Chỉ tập trung vào nguồn vốn chủ sở hữu
C. Giảm chi phí quảng cáo để tiết kiệm vốn
D. Hạn chế vay vốn bên ngoài ➔ Đáp án: A
Câu 25: Tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp doanh nghiệp ______ vốn tiết kiệm và hiệu quả. A. Sử dụng B. Phân phối C. Tăng D. Kiểm soát ➔ Đáp án: A 20