Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

Trường Đại Học Thương Mại
Viện Đào Tạo Quốc Tế - Khoa Quản Trị Du Lịch & Dịch Vụ Giải Trí
— — — — — — — — — — — BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 4 : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP &
CHƯƠNG 5 : BẢO HIỂM - Nhóm 1
-Lớp Học Phần : 24111_EFIN_2811
- GV Hướng dẫn : Lê Thùy Dương
Hà Nội, Tháng 3 năm 2024
Danh Sách Thành Viên Thành Viên Nhóm Mã Sinh Viên Điểm Trần Việt Anh 21K680010 8 Nguyễn Hoàng An 21K610003 10 Lê Huy Khoa 21K610102 10 Đặng Sơn Anh 23K680002 10 Đoàn Vân Anh 23K680004 8 Nguyễn Mai Anh 23K680003 10 Vũ Quang Anh 23K680001 10 Nguyễn Tùng Bách 23K680048 0 Bùi Lê Minh Châu 23K680008 8 Nguyễn Ngọc Minh Châu 23K680007 10 Đặng Phương Chi 23K680009 10 Điệp Thùy Chi 23K680012 10 Nguyễn Thị Linh Chi 23K680010 9 Phạm Lan Chi 23K680011 9 Đoàn Mạnh Dũng 23K680015 10 Nguyễn Mạnh Đạt 23K680013 10 Nguyễn Đăng Duy 23K680016 3 Nguyễn Minh Hà 23K680017 10 Phạm Hà Hải 23K680018 10 Chu Bỉnh Hiệp 23K680019 10 Phạm Trung Hiếu 23K680020 10 Ngô Thành Hưng 22K680030 0 Lê Ngọc Huyền 23K680021 9 Trương Mỹ Hoa 22K210020 10
Về nội dung câu hỏi, phân bổ
Chương 4 : Tài chính doanh nghiệp ( 18 câu hỏi )
● 1. Những vấn đề chung của TCDN : 5 câu hỏi - Khái niệm - Đặc trưng - Vai trò
● 2. Những nội dung cơ bản của TCDN : 13 câu hỏi - Vốn KD ( 7 câu hỏi )
- Nguồn vốn KD ( 7 câu hỏi )
- Chi phí, thu nhập & lợi nhuận ( 6 câu hỏi )
Chương 5 : Bảo hiểm ( 10 câu hỏi )
● 1. Vấn đề chung của BH :( 5 câu hỏi ) - K/n, sự cần thiết - Đặc điểm - Phân loại, hình thức - Vai trò
● 2. Bảo hiểm thương mại : ( 10 câu hỏi )
- K/n, nguyên tắc hoạt động - Các yếu tố cơ bản - Phân loại ● 3. BHXH ( 5 câu hỏi )
- K/n, nguyên tắc hoạt động - Nội dung hoạt động
Về thể lệ chương trình :
( khoảng 70 bạn còn lại trong lớp sẽ được chia làm 4 đội, mỗi đội tương đương khoảng 18 bạn ) Bộ câu hỏi
Câu 1: Nội dung nào sau đây không thuộc hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp? A. Vay vốn ngân hàng. B. Phát hành cổ phiếu. C. Gửi tiết kiệm. D. Thu tiền từ bán hàng.
( Đáp án C, nằm trong phần 4.2.2.2 của chương 4 trang 124 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp?
A. Đầu tư vào tài sản cố định.
B. Bổ sung vốn lưu động.
C. Chi trả cho hoạt động nghiên cứu phát triển. D. Cho vay ngân hàng.
( Đáp án D, nằm trong phần 4.2.2 của chương 4 trang 121 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 3: Lợi nhuận doanh nghiệp được sử dụng cho mục đích nào sau đây?
A. Chi trả cổ tức cho cổ đông.
B. Tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh. C. Quỹ dự phòng rủi ro. D. Tất cả các ý trên.
( Đáp án D, nằm trong phần 4.2.2.2 của chương 4 trang 136 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 4 : Rủi ro tài chính là gì?
A. Khả năng doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình.
B. Khả năng doanh nghiệp mất mát lợi nhuận.
C. Khả năng doanh nghiệp phá sản. D. Tất cả các ý trên.
( Đáp án D, nằm trong phần 4.2 của chương 4 trang 109 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 5 : Doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp nào để giảm thiểu rủi ro tài chính?
A. Phân tán danh mục đầu tư. B. Mua bảo hiểm. C. Tự bảo hiểm. D. Tất cả các ý trên.
(Đáp án D, nằm trong phần 4.2.1.3 của chương 4 trang 112 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 6 : Nếu căn cứ vào thời hạn sử dụng thì toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp được cấu
thành bởi hai loại, là những loại nào?
A. Nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn.
B. Nguồn vốn cố định và biến đổi.
C. Nguồn vốn riêng và nợ.
D. Nguồn vốn tự có và vay mượn.
( Đáp án A Nguồn: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính)
Câu 7 : Bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp là gì?
A. Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
B. Trái phiếu, cổ phiếu.
C. Các khoản nợ ngắn hạn. D. Tất cả đều sai.
( Đáp án A Nguồn: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính)
Câu 8 : Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ: A. Nguồn vốn CSH.
B. Các khoản nợ phải trả. C. Cả a & b. D. Không câu nào đúng.
( Đáp án C Nguồn Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính)
Câu 9 : Thu nhập chưa phân phối trong doanh nghiệp là gì?
A. Là chi phí mà doanh nghiệp chưa trả.
B. Là lợi nhuận trước thuế mà doanh nghiệp chưa sử dụng.
C. Là doanh thu mà doanh nghiệp chưa sử dụng.
D. Là lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp chưa sử dụng.
(Nguồn: Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Câu 10 : Trong kế toán, chi phí hợp lý là gì?
A. Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phù hợp với quy định của pháp luật.
B. Là chi phí không phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
C. Là chi phí không phù hợp với quy định của pháp luật.
D. Là chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất kinh doanh.
(Nguồn: Luật Kế toán 2003, Bộ Tài chính)
Câu 11 : Thu nhập từ hoạt động kinh doanh là gì?
A. Là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
B. Là tổng số tiền thu được sau khi trừ chi phí.
C. Là tổng số tiền thu được từ việc bán tài sản cố định.
D. Là tổng số tiền thu được từ việc đầu tư.
(Nguồn: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2020, Bộ Tài chính)
Câu 12 : Căn cứ vào tiêu thức nào để phân chia hình thức bảo hiểm:
A. Căn cứ vào phương thức xử lý rủi ro.
B. Căn cứ vào mục đích hoạt động.
C. Căn cứ vào giá trị gói bảo hiểm D. Cả A và B đều đúng.
(đáp án D, nằm trong phần 5.1.2 của chương 5 trang 141,142 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ )
Câu 13 : Đâu không phải là vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế:
A. Bảo hiểm góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống con người.
B. Bảo hiểm góp phần phòng tránh, hạn chế rủi ro tổn thất.
C. Bảo hiểm góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế - xã hội.
D. Bảo hiểm góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ.
(đáp án D, nằm trong phần 5.1.4 trang 144, 145 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ và đáp
án D sai do: Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong
quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm
đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất và đời sống của con người trong xã hội được ổn định và phát triển bình thường trong
điều kiện có những biến cố bất lợi xảy ra -trang 141 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ).
Câu 14 : Đâu là đặc điểm của bảo hiểm:
A. Bảo hiểm vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn.
B. Gắn với quyền lực kinh tế, chính trị của nhà nước, liên quan đến việc thực hiện cách chức
năng của nhà nước, được tiến hành trên cơ sở pháp lí.
C. Được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới được chỉ dùng cho những mục
đích đã xác định trước. D. A và B đúng
( đáp án A nằm trong ,phần 5.1.3 trong trang 143,144 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ, B
và C là đặc điểm của ngân sách nhà nước trong chương 3)
Câu 15 : Căn cứ vào mục đích hoạt động, bảo hiểm được chia thành:
A. Bảo hiểm có mục đích kinh doanh và bảo hiểm không vì mục đích kinh doanh.
B. Tự bảo hiểm và bảo hiểm thông qua các tổ chức bảo hiểm.
C. Bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm ử kỳ.
D. Bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí.
( đáp án A, phần b trong phần 5.1.2 trang 142, 143 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 16 : Điền vào chỗ trống
Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình …
nhằm đảm bảo cho quá trình … trong xã hội được ổn định và phát triển bình thường trong
điều kiện có những biến cố bất lợi xảy ra.
A . hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm / tái sản xuất và đời sống của con người
B. hình thành, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ / tái sản xuất và đời sống của con người
C. khai thác, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm / sản xuất và đời sống của con người
D. hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm / sản xuất và đời sống của con người
( đáp án A, phần 5.1.1 chương 5 trang 141 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ).
Câu 17 : Hoạt động của bảo hiểm thương mại đã tạo ra
A.Cơ chế đối phó với rủi ro và giảm thiểu tổn thất bình quân
B.Sự an toàn cho các tài sản của nền kinh tế -xã hội
C.Cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế- xã hội với nhà bảo hiểm
D.Cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế -xã hội tham gia bảo hiểm
( Đáp án : A nằm trong phần 5.1.2 của chương 5 trang 141,142 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 18 : Hãy cho biết hoạt động bảo hiểm thương mại tuân thủ nguyên tắc nào ?
A . Nguyên tắc sàng lọc rủi ro .
B . Nguyên tắc phân chia , phân tán rủi ro .
C . Nguyên tắc vận dụng quy luật số lớn và thống kê rủi ro.
D . Cả 3 nguyên tắc trên
( Đáp án : D nằm trong phần 5.2.2 của chương 5 trang 147 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ)
Câu 19 : Bảo hiểm thương mại không có lợi cho tổ chức khi tham gia ? A.Đúng B.Sai
( Đáp án : Sai.Bảo hiểm thương mại có thể đem lại lợi ích cho tổ chức đó khi giúp bảo vệ tài
sản và hoạt động kinh doanh của họ khỏi rủi ro bất ngờ )
Câu 20 : Bảo hiểm thương mại hoạt động theo sự điều chỉnh của luật kinh doanh bảo hiểm A.Đúng B.Sai
( Đáp án : Đúng vì đúng với mục tiêu lợi nhuận . nằm trong phần 5.2.5 của chương 5 trang
152 giáo trình nhập môn tài chính tiền tệ )
Câu 21 : Sự giống nhau của bảo hiểm thương mại và bảo hiểm xã hội là
A.Đều nhằm mục đích lợi nhuận
B. Ổn định cuộc sống , ổn định kinh doanh
C. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống của người dân
D. Ổn định cuộc sống , ổn định kinh doanh , đảm bảo an sinh xã hội , nâng cao đời sống của người dân
Câu 22 : Bảo hiểm thương mại chỉ thu hút cá nhân tham gia? A.Đúng B.Sai
Đáp án :Sai, bảo hiểm thương mại không chỉ thu hút cá nhân mà còn là hình thức bảo hiểm
được mua bởi các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan nhà nước để bảo vệ tài sản và trách
nhiệm pháp lý của mình ( nằm trong phần 5.2.3 của chương 5 trang 149 ) ‘Câu tự luận
Câu 23 : Quỹ BHXH được sử dụng vào mục đích gì và được quản lý như thế nào:
- Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH và đầu tư an toàn, hiệu quả.
- Quỹ BHXH được quản lý thông qua việc lập dự toán, tổ chức đầu tư an toàn và hiệu quả,
cũng như thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BHXH.
Câu 24 : Các chế độ BHXH mà NLĐ được hưởng bao gồm những gì: - Chế độ ốm đau - Chế độ thai sản
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - Chế độ hưu trí
- Chế độ trợ cấp tuất
Câu 25 : Hoạt động giáo dục, tuyên truyền về BHXH được tổ chức như thế nào và mục đích của chúng là gì:
- BHXH tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền về pháp luật BHXH cho NLĐ và NSDL.
- Mục đích nhằm nâng cao nhận thức của NLĐ và NSDL về BHXH.