CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, NGUỒN, QUỸ TRONG ĐƠN VỊ
HCSN
Ví dụ:
1. Chi phí lương phải trả trong kỳ cho hoạt động không được giao tự chủ tài chính,
không được khoán chi: 150.000
Nợ TK 611/ Có TK 334: 150.000
2. Trích bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, KPCĐ phải nộp tính vào
chi phí của đơn vị theo quy định.
3.Bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động phải nộp,
được trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng.
Nợ TK 611= 23,5% * 150.000
Nợ TK 334= 10,5% * 150.000
Có TK 332= 34% * 150.000
Chi tiết 3321 BHXH = 25,5% * 150.000
3322 BHYT= 4,5% * 150.000
3323 BHTN= 2% * 150.000
3324 KPCĐ= 2% * 150.000
4.Đơn vị chuyển tiền nộp bảo hiểm hội, bảo hiểm thất nghiệp, mua thẻ bảo hiểm y
tế (từ rút dự toán chi HĐ không giao tự chủ)
a/ Có TK 008
b/ Nợ TK 332. 32%
Chi tiết 3321. 25,5%
3322. 4,5%
3323. 2%
Có TK 511
5. Rút dự toán chi hoạt động chuyển tiền sang ngân hàng để chi trả thu nhập nhân
cho người lao động.
(+) Nợ TK 112 TGNH/ Có TK 135 = 150.000 * 89,5%
(+) Có TK 008
6.Rút tiền từ tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để
chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động.
Nơ TK 334/ Có TK 112 TGNH = 150.000 * 89,5%
7. Khixác nhận của ngân hàng phục vụ về việc đã chuyển tiền vào tài khoản cá nhân
của từng người lao động trong đơn vị.
8. Khi chi tiêu, sử dụng kinh phí công đoàn 400 bằng Tiền mặt.
Nợ TK 3324/ Có TK 111
Hạch toán ở cấp trên (đv nhận KP để cấp cho các ĐV cấp dưới)
3.1. Nhận kinh phí điều hòa tập trung, ghi:
Nợ các TK 112,...
Có TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung.
3.2. Cấp kinh phí cho đơn vị kế toán cấp dưới từ nguồn kinh phí điều hòa tập trung:
2.1- Tại đơn vị kế toán cấp trên khi cấp kinh phí, ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung
Có các TK 112, 338 (3388),...
2.2- Tại đơn vị kế toán cắp dưới khi nhận kinh phí, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 518, 135 (1353),...
2.2- Tại đơn vị kế toán cấp dưới khi nhận kinh phí, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 518, 135 (1353 ),...
3.3. Trường hợp kết chuyển ghi nhận doanh thu ngay tại đơn vkế toán cấp trên theo
quy định của chế tài chính khi kinh phí được sử dụng ngay tại đơn vị kế toán cấp
trên, ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung
Có các TK 511, 514, 518.
Đồng thời, ghi:
Nợ các TK 011, 012, 013 (nếu nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn
kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN).
34. Trường hợp ghi giảm kinh phí điều hòa tập trung (nộp đơn vị kế toán cấp trên theo
quy định của chế tài chính khi kinh phí được sử dụng ngay tại đơn vị kể toán cấp
trên, ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung
Có các TK 511, 514, 518.
Đồng thời, ghi:
Nợ các TK 011, 012, 013 (nếu nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn
kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN),
3.4. Trường hợp ghi giảm kinh phí điều hòa tập trung (nộp trả NSNN, giảm khác), ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung
Có các TK 112, 333,...
Ví dụ:
1. Vay bằng TGNH, khi đơn vị nhận được tiên của bên cho vay 500.000.
Nợ TK 112/ Có TK 341
2. Khoản vay được chuyển thẳng cho người bán để mua TSCĐ số tiền chưa VAT 10%
200.000 ( được khấu trừ),
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 341
3. Lãi vay phải trả 500 tính vào chi phí tài chính được nhập gốc.
Nợ TK 615/ Có TK 341
4. Khi trả nợ gốc vay 195.000 bằng TGNH: Nợ TK 341/ Có TK 112
5. Đơn vị khoản vay bằng ngoại tệ, cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo
tài chính, đánh giá lại số dư vay nợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế:
a Khoản chênh lệch do tỷ giá cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Ví dụ
1. Định kỳ, đơn vị tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định
của pháp luật về thuế 5.000.
2. Nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN bằng TGNH 5.000.
3. Cuối năm, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, số thuế thu nhập doanh
nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm phải nộp thêm số chênh lệch
thiếu 2.500.
4. Định kỳ, tạm tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của
người lao động 900.
5. Đơn vị có chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài phục vụ chi phí bán hàng, biết
tổng chi phí lương bán hàng 10.000, thuế TNCN khấu trừ tại nguồn 1.000, thanh toán
bằng TGNH 9.000:
6. Nộp tiền thuế thu nhập cá nhân vào NSNN 1.000 bằng TGNH.
KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
Nhận diện đơn vị nội bộ: Cấp trên (ĐV kế toán) và cấp dưới hạch toán phụ thuộc.
Khoản thanh toán nội bộ xuất hiện giữa đơn vị kế toán với đơn vị hạch toán phụ thuộc
hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau trong cùng đơn vị kế toán. Không
sử dụng tài khoản này trong trường hợp đơn vị trực thuộc chỉđầu mối chi tiêu không
mở sổ hạch toán kế toán. Không sử dụng tài khoản này trong trường hợp đơn vị trực
thuộc chỉ là đầu mối chi tiêu không mở sổ và hạch toán kế toán.
Phải thu NB đi kèm Phải trả NB. Có thể bù trừ nếu cùng 1 đối tượng thanh toán
Gồm: Các khoản thu hộ chi hộ, vay mượn lẫn nhau, quỹ quan cấp/ nộp chon hay.
KHÔNG CÓ KINH PHÍ CẤP CHO NHAU
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC
Tk 3381 - TS thừa chưa rõ ng nhân : T xem
Tk 3382 - Xem Kế toán hoạt động liên doanh liên kết
Đồng kiểm soát hoạt động. Xuất hiện ở bên có nhiệm vụ kế toán
VD: Tai bên làm nhiệm vụ kế toán của hoạt động liên doanh đồng kiểm soát, khi bán
được hàng cho KH
Nợ TK 111,112/ Có TK 3382 Tổng Doanh số
Phân bổ cho đơn vị mình
Nợ TK 3382/ Có TK 531
Hạch toán TK 3388
C, Trường hợp đơn vị tchức theo ngành đọc mà đơn vị kế toán cấp dưới nhận được từ
đơn vị kế toán cấp trên vật để bán, ấn chđể bán theo quy định (trong trường hợp
không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh), tại đơn vị kế toán cấp dưới:
- Khi nhận, ghi:
1. Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338- Phải trả khác (3388).
2 Khi xuất bán, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho)
TK 338- Phải trả khác (3388) (phần chênh lệch giữa giá bán giá xuất kho phải
nộp trả)
Có TK 71|- Thu nhập khác (phân chênh lệch đưc để lại đơn vị ).
Kế toán chênh lệch tỷ giá
I/ Ghi nhận các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ
• Sử dụng tỷ giá thực tế theo mảng hoạt động
(+) Hoạt động SXKD: TG thực tế của NH thương mại
Mua bán ngoại tệ : TG mua/ hoặc TG bán tùy giao dịch với ngân hàng
Dùng ngoại ttrong thanh toán: TG trung bình giữa TG mua và TG bán công bố ngày
giao dịch
(+) Hoạt động HCSN: TG do Kho bạc NN công bố (theo tháng chỉ có 1 tử giá đối với
từng loại ngoại tệ)
(+) Hoạt động HCSN: TG do Kho bạc NN công bố (theo tháng, chỉ có 1 tỷ giá đối với
từng loại ngoại tệ)
Riêng với ngoại tệ nhận tài trợ hoặc từ nguồn vay nợ thì theo quy định của cơ quan chủ
quản
Tính toán quy đổi phát sinh bằng ngoại tệ ra VNĐ để ghi vào tài khoản kế toán liên
quan
(+) Dùng TGTT tại thời điểm phát sinh giao dịch khi ghi vào:
- Nợ TK Tiền, Nợ TK Phải thu (ngoại trừ tất toán khoản nhận ứng trước ngoại tệ),
Nợ Phải trả (khi ghi vào:
- Nợ TK Tiền, Nợ TK Phải thu (ngoại trừ tất toán khoản nhận ứng trước ngoại tệ),
Nợ Phải trả (khi ứng trước) → CÁC TH TĂNG TS
- TK Phải trả (trừ khoản tất toán nhận trước là ngte), TK Phải thu (khi nhận trước
là ngte) →CÁC TH TĂNG NPT
- Có TK Doanh thu, TN
- Nợ TK Chi phí
- Nợ TK Tài sản: vật tư, hàng hóa, TSCĐ....
(+) Dùng TG ghi sổ khi ghi vào:
TG ghi sổ lúc tất toán = TG lúc nhận nơ pthu/ ptra
- Có TK Phải thu khi tất toán nơ phải thu
- Nợ TK Phải thu khi tất toán khoản nhận trước
Nợ TK Phải trả khi tất toán nợ phải trả
- Có TK Phải trả khi tất toán khoản ứng trước
Có TK Tiền: ít giao dịch dùng TG đích danh, nhiều giao dịch dùng TG Bình quân cuối
kỳ hoặc sau mỗi lần nhập
II/ Đánh giá dư gốc ngoại tê cuối niên đô TC
Trước khi khóa sổ, đánh dư gốc ngoại tệ của Khoản mục
Tiền, Phải thu/ Phải trả (đảm bảo chắc chắn khi thanh toán sẽ nhận bằng tiền)
- Màng HCSN: dùng TG kho bạc nhà nước tháng 12/N
- Màng SXKD: dùng TG NHTM cuối niên, TG trung bình giữa TG mua và TG bán
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh: Chênh lệch tỷ giá trong kỳ ghi TK 413
Cuối kỳ, đánh giá dư gốc ngoại tệ ghi chênh lệch TK 413.
Sau đó so sánh giữa nợ và có TK 413 và chuyển phần lệch 515, 615
VÍ DỤ
1. a. Bán 5.000$ TM ngoại tệ, thu TGNH đồng Việt Nam, tỷ giá ghi sổ 25, tỉ giá thực
tế bán 25.4. .
Nợ 112(1121) 25.4*5000
Có 111(1112) 25*5000
1b. Bán 6.000$ TM ngoại tệ, thu TGNH đồng Việt Nam, tỷ giá ghi sổ 25, tỉ giá thực tế
bán 24.8.
Nợ các TK 111 (1111) = 6.000 * 24.8
Nợ TK 413 = (25 -24.8) * 6.000
Có TK 112 (1122)= 6.000 * 25
Đồng thời ghi đơn Có TK 004:6.000$
2. Mua TSCĐ bằng TM ngoại tệ 4.000$ trả tiền ngay (từ nguồn NSNN cấp bằng tiền),
tỷ giá ghi sổ 25, tỉ giá thực tế 25.3 (từ nguồn NSNN cấp bằng tiền, kinh phí không tự
chủ do NSNN cấp bằng tiền) .
a)Nợ các TK 211= 4.000 * 25.3
Có TK 111 (1112)= 4.000 * 25
Có TK 413= (25.3 -25) * 4.000
b) Đồng thời ghi đơn Có TK 004:4.000$
c) Đồng thời Có TK 011: = 4.000 * 25 tương đương số ghi giảm tiền
d) Đồng thời, đối với kinh phí không tự chủ do NSNN cấp bằng tiền, phải kết chuyển
doanh thu tương ứng.
Nợ TK 135= 4.000 * 24
Nợ TK 413= 4.000 * (25.3 - 24)
Có TK 511= 4.000 * 25.3
Giải thích: Đối với KP NSNN cấp bằng tiền Không giao tự chủ:
Khi nhận : Nợ TK 1112/ Có 7K 135: 7G thực tế thời điểm nhận giá sử là 24/8
Tăng tiền và tăng Nợ phải trả (khoản nhận trước)
Khi chi tiền mua TSCĐ xong , chuyển Khoản NPT (nhân trước) sang Dthu ghi tăng trên
TK Dthu theo TG thực tế lúc chuyển VÀ ghi giảm NPT trên TK 135 theo TG ghi sả
(chính là ty giá lúc nhân KP)
3. a. Ứng trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp bằng ngoại t4.000$ bằng TGNH, TG
ghi sổ 25, tỉ giá thực tế 25.2
(+) Ng TK 331:= 4.000 * 25.2
Có các TK 112 (1122):= 4.000 * 25
Có TK 413:= 4.000 * (25,2 - 25)
(+) Đồng thời ghi đơn
Có TK 004: 4.000$
3.b) Nhận NVL trị giá 5.000$, số còn lại nợ sau khi trừ vào tiền ứng trước. Tỷ giá thực
tế 24.9
Nợ các TK 152= 5.000 * 24.9
Nợ TK 413= 4.000 * (25.2 - 24.9)
Có TK 331 (tính lại)
Chi tiết - Phần tất toán ứng trước- 4.000 * 25.2
- Phần còn nợ nhà cung cấp - 1.000 * 24.9
4a. Mua hàng hóa nhập kho đủ 2.000$, tỷ giá thực tế 25.2 chưa thanh toán, tỷ gghi
sổ chi tiền 25.3
Nợ TK 33/ Tát toán NPT: = 2.000 * 25.2
Nợ TK 413:= 2.000 * (25.3 - 25.2)
4b. Đơn vị thanh toán cho nhà cung cấp trực tiếp bằng ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi, tỷ
giá ghi sổ 25.3:
Nợ TK 331 tất toán NPT: = 2.000 * 25.2
Nợ TK 413:= 2.000 * (25.3 - 25.2)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch gghi sổ của TK 331 nhỏ hơn 0 giá ghi sổ
của TK 112)
Có TK 112 (1122) =2.000 * 25.3
5. Thu hồi nợ phải thu khách hàng 5.000$ bằng TGNH ngoại tệ. Tỷ giá ghi sổ 24.8; Tỷ
giá thực tế 25.2
a) Nợ các TK 112 (1122): = 5.000 * 25.2
Có các TK 131= 5.000 * 24.8
Có TK 413:= 5.000 * (25.2 - 24.8)
b) Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004: 5.000$
6. Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
a) Đối với các khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ:
- Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại 500.
Nợ các TK 111 (1112) 500
Có TK 413 500
- TGNH tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại 800.
Nợ TK 413 800
Có Các TK 112 (1122) 800
b) Đối với các khoản phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
- Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ 900.
Nợ TK 413 900
Có các TK 331 900
7. Xử lý số chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
BÀI TỔNG HỢP 1
Tại đơn vị sự nghiệp thu tự chủ một phần chi thường xuyên, có các nghiệp vụ phát
sinh năm N theo từng loại hoạt động như sau:
A/ Hoạt động trao đổi: Đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ.
A1/ Cung cấp dịch vụ công thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%, thu 60% t
người sử dụng dịch vụ 40% nhà nước trả bằng cách cấp kinh phí từ NSNN qua
dự toán. Biết rằng nhà nước chỉ trả phần vật liệu phục vụ tạo ra dịch vụ công, còn
các chi phí khác đơn vị tự dùng nguồn tự thu để trang trải. Doanh thu được ghi
nhận khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
1/ Nhận quyết định giao dự toán theo kế hoạch cung cấp dịch vụ công năm N 60.000
Nợ 008: 60.000
2/ Rút dự toán kiêm chuyển khoản mua vật liệu nhập kho theo giá thanh toán đã có thuế
GTGT 8% là 54.000
a. Có Tk 008: 54.000
b. Nợ 152: 50.000
Nợ 133: 8%x50.000= 4.000
Có 135: 54.000
3/ Tập hợp chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ cung cấp cho khách trong năm, gồm các
mục:
(+) Vật liệu xuất kho dùng trực tiếp thực hiện dịch vụ 50.000.
a. Nợ 154/Có 152: 50.000
(+) Dịch vụ điện nước mua ngoài trực tiếp phục vụ thực hiện dịch vụ 31.500 (đã gồm
thuế GTGT 5%)
b. Nợ 154: 30.000
Nợ 133: 5%* 30.000 = 1.500
Có 331: 31.500
(+) Tiền lương phải trả nhân viên trực tiếp tạo dịch vụ 20.000. Các khoản trích theo
lương theo quy định. Việc thanh toán thu nhập cho người lao động nộp các khoản
trích theo lương bằng TGNH.
c. Nợ 154/Có 334: 20.000
d. Nợ 334: 10,5%* 20.000 = 2.100
Nợ 154: 23,5%* 20.000 = 4.700
332: 34%* 20.000 = 5.100
Chi tiết 3321: 25,5%* 20.000 = 5.100
3322: 4,5%* 20.000 = 900
3323: 2%* 20.000 = 400
3324: 2%* 20.000 = 400
e. Đi nộp bảo hiểm bắt buộc và 1% KPCD cho cơ quan BHXH, CD cấp trên
Nợ 3332 (chi tiết) / Có 111,112: (32%+1%)x20.000
f. Trả lương cho NLD: Nợ 3334/Có 111,112: 20.000 - 10%x20.000
(+) Khấu hao TSCĐ trực tiếp thực hiện dịch vụ 18.000
Nợ 154/Có 214: 18.000
4/ Tổng hợp chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ sang giá vốn hàng bán khi hoàn thành
việc cung cấp cho khách hàng
Nợ 632/Có 154: 122.700
5/ Thu TGNH từ khách hàng chi trả khi sử dụng dịch vụ theo giá thanh toán đã có thuế
GTGT 10% là 99.000
Nợ 112: 99.000
Có 531: 90.000
CÓ 3331: 9.000
6/ Ghi nhận doanh thu từ NSNN cấp [tự tìm số liệu dựa trên việc đọc đề bài A1 + nghiệp
vụ 2]
Nợ 135/Có 531: 50.000
A2/ Cung cấp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10% thu 100% từ khách
hàng mua hàng hóa. Hoạt động đầu tư tài chính
1/ Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng TGNH 44.000 (gồm thuế GTGT 10%)
Nợ TK 156: 40.000
Nợ Tk 133: 4.000
Có TK 112: 44.000
2/ Vay ngân hàng bằng ngoại tệ nhập khẩu hàng hóa 5.000$. TG NHTM tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ 25/$.Gỉa sử thuế NK 5% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, tỷ
giá thực tế thời điểm tăng hàng hóa - thời diễm vay - tỷ giá tính thuế
a/ Giá trị hàng nhập khẩu
Nợ TK 156: 131.250 = 5.000 * 25 * (1+5%)
Có TK 341: 125.000 = 5.000 * 25
Có Tk 3337 Thuế NK: 6.250 = 5.000* 25 * 5%
b/ Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
Nợ TK 133/ Có TK 33312: 13,125= 131.250 ÷10%
3/ Chuyển khoản TGNH mua trái phiếu thời hạn 3 năm, được trả toàn bộ lãi trước
12.000. Giá mua trái phiếu 60.000.
Nợ TK 121: 60.000
Có Tk 112: 48.000
Có Tk 3387: 12.000 → Cuối kỳ phân bố:
Nợ Tk 3387/ Có Tk 515: 4.000
4/ Thanh TSCĐ bộ phận bán hàng. Nguyên giá 36.000, HMLK 34.000. Thu tiền mặt
7.000.
Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 1.000
a/ Nợ TK 811: 2.000
No TK 214: 34.000
Có TK 211: 36.000
b/ Nợ TK 111/ Có TK 711: 7.000
c/ Nợ TK 811/ Có TK 111: 1.000
5/ Lương nhân viên bán hàng đã trả bằng TGNH 10.000
Nợ 641/ Có 112: 10.000
B/ Hoạt động không trao đổi không chịu thuế GTGT
B1/ Hoạt động quản chung được hỗ trợ chi thường xuyên từ NSNN qua dự toán
[Không điều kiện)
1/ Nhận quyết định giao dự toán KP hỗ trợ chi TX từ NSNN 300.000
a/ Ng TK 008: 300.000
b/ Ng TK 135/ Có TK 511: 300.000
2/ Rút dự toán về TK TGKB 80.000
a/ Có TK 008: 80.000
b/ Nợ TK 112/ Có TK 135: 80.000
3/ Tính ra tiền lương viên chức phải trả 30.000 và tính các khoản trích theo lương theo
quy định
a/ Nợ TK 612/ Có TK 334: 30.000
b/ Nợ TK 612: 7.050 = 30.000 * 23,5%
Nợ TK. 334: 3.150 - 30.000 * 10,5%
Có Tk 332: 10.200 = 30.000 * 34%
Chi tiết 3321: 7.650 = 30.000 * 25,5%
3322: 1.350 - 30.000 * 4,5%
3323: 600 - 30.000 * 2%
3324: 600 - 30.000 * 2%
4/ Chuyển khoản TGKB trả lương viên chức, và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc cho
cơ quan
внхн.
a/ Trả lương: Ng TK 334/ Có Tk 112: 26.850 = 30.000 -3.150
b/ Nộp BH cho Cơ quan BHXH
Nợ TK 332: 9.600 - 32% * 30.000
Chi tiết 3321: = 25,5%* 30.000
3322: = 4,5% * 30.000
3323: = 2% * 30,000
Có TK 112: 9,600
5/ Rút dự toán kiêm chuyển khoản thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp công cụ dụng
cụ mua ngoài nhập kho 66.000 ( gồm thuế GTGT 10%)
a/Có Tk 008: 66.000
b/ Nợ Tk 153/ Có TK 135: 66.000
6/ Xuất kho dụng cụ (phân bổ 1 lần) cho hoạt động quản lý hành chính đơn vị 50.000
Nợ 612/ Có 153: 50.000
7/ Rút dự toán kiêm ủy quyền kho bạc chuyển khoản trực tiếp cho nhà thầu sửa chữa
TSCĐ để ứng trước phí sửa chữa nâng cấp 17.000
a/ Có TK 008%: 17.000
b/ Nợ TK 331 nhà thầu / Có Tk 135: 17.000
8/ Nhà thầu bàn giao công trình SCL nâng cấp TSCĐ hoàn thành, tổng giá thanh toán
gồm thuế GTGT 10% phải trả nhà thầu 33.000. Sau khi bàn giao đưa vào sử dụng, đơn
vị rút dự toán thanh toán nốt số còn lại sau trừ ứng trước.
a/ Ng TK 2413/ Có Tk 331 nhà thầu: 33.000
b/ Ng Tk 211/ Có TK 2413: 33.000
c/ Ng TK 331 nhà thầu/ Có TK 135: 16.000 - 33.000 - 17.000
d/ C6 Tk 008: 16.000
9/ Rut dự toán NSNN theo số tiết kiệm chi về quỹ tiền mặt để lập quỹ bổ sung thu nhập.
a/ Nợ Tk 111/ C6 TK 135: 10.000
b/ Có TK 008: 10.000
c/ Nợ các TK 612 /Có TK 353: 10.000
10/ Xác định tháng lương 13 phải trả viên chức lấy từ quỹ bổ sung thu nhập. Sau đó chi
tiền mặt trả cho viên chức.
a/ Ng Tk 353/ Có Tk 3343: 10.000
b/ Ng Tk 334/ Có Tk 111:10.000
B2/ Hoạt động thực hiện dự án được tài trợ từ nguồn vay nợ nước ngoài cấp qua
dự toán (có điều kiện). Dán hoạt động XDCB TSCĐ, thành lập Ban quản
lý dự án
1/ Nhận Quyết định giao dự toán vay nợ nước ngoài 400.000
Nợ 006: 400.000
2/ Rút dự toán về TK TGKB 400.000
a/ Có TK 006: 400.000
b/ Ng Tk 112/ Có Tk 135: 400.000
3/ Tổng hợp CP XDCB bàn giao từ nhà thầu 300.000. Chuyển khoản TGKB để thanh
toán cho nhà thầu.
a/ Nợ TK. 2412/ Có Tk 331 nhà thầu: 300.000
b/ Nợ TK 331 nhà thầu/ Có TK 112: 300.000
4/ Chuyển khoản TGKB chi cho quản lý chung toàn dự án 100.000
Nợ TK 642 ban QLDA/ Có TK 112: 100.000
Đủ hồ sơ kết chuyển: Nợ TK 135/ Có TK 518: 100.000
5/ Chi phí quản lý dự án được tính 90.000 vào công trình XDCB
Nợ 5412/ Có 511: 90.000
6/ Bàn giao công trình hoàn thành cho đơn vị X sử dụng theo quyết định của cấp trên.
Giá trị quyết toán theo tổng chi phí thực tế.
Nợ 211/ Có 2412: 390.000= 300.000 + 90.000
B3/ Hoạt động thu phí cho NSNN được để lại một phần phí cho hoạt động sự
nghiệp (không điều kiện)
1/ Thu phí bằng TGNH 100.000
Nợ 112/ Có 3383: 100.000
2/ Xác định số phải nộp NSNN 70% để lại 30%. Chuyển khoản TGNH nộp vào
NSNN
a/ Nợ TK. 3383/ Có TK 3332: 70.000
b/ Nợ TK 3332/ Có TK 112: 70.000
c/ Nợ Tk 3383/ Có Tk 514: 30.000
đ/ Nợ TK 014: 30.000
3/ Chuyển TGNH trả phí nhà in ấn chi 22.000 (gồm thuế GTGT 10%). Nhập kho ấn chỉ
hoàn thành từ nhà in chuyển đến 22.000.
a/ Nợ TK 154/ Có TK 112: 22.000
b/ Có TK 014: 22.000
c/ Nợ Tk 152/ Có Tk 154: 22.000
4/ Xuất kho ấn chỉ trị giá 18.000 tạm ứng nhân viên đi thu phí.
Nợ 141/ Có 152: 18.000
5/ Nhân viên thanh toán số ấn chỉ đã sử dụng cho công việc trị giá 16.000, còn thừa trả
về nhập kho ấn chỉ.
Nợ Tk 612/ Có Tk 141: 16.000
Nợ Tk 152/ Có Tk 141: 2.000
6/ Chuyển khoản TGNH trả lương nhân viên thu phí 8.000.
Nợ Tk 612/ Có Tk 112: 8.000
Có Tk 014: 8.000
Yêu cầu:
• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Định khoản nghiệp vụ liên quan chi phí thuế TNDN phải nộp của đơn vị. Biết hoạt
động phải chịu thuế TNDN là hoạt động trao đổi. Mức tính 2% * Doanh thu hoạt động
trao đổi.
Kế toán thu nhập khác trong Hoạt động thanh lý TSCĐ
Bút toán 1: Xóa số TSCĐ
Ng TK 811, 353 GTCL
Nợ TK 214 HMLK
Có TK 211 NG
Bút toán 2: Thu nhập và chi phí hoạt động thanh lý
• Nếu được để lại chênh lệch hoặc số thu từ thanh lý
Nợ TK 111,112,152.../ Có TK 711 Thu thanh lý
Nợ TK 811/ Có TK 111,112,331... Chi phí thanh lý
• Phải nộp nhà nước số thu thanh lý
Nợ Tk 111,112…/Có 3338 Thu thanh lý
Nợ Tk 138/Có Tk 111,112 Chi phí thanh lý chờ xin NN cấp
Khi nào xin cấp bù chi phí đc thì ghi ngược lại
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ , C ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG
ĐƠN VỊ HCSN
QUY TRÌNH KẾ TOÁN DT, CP THEO TỪNG NHÓM HOẠT ĐỘNG
1/ KT DOANH THU CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI
1.1/ Hoạt động cung cấp DV công
(1) Nhận QĐ giao dự toán từ NSNN: Nợ TK 008
(2) Rút dự toán NSNN về bằng tiền
(+) Có TK 008
(+) Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(3) Mua vật tư, TSCĐ từ nguồn KP NSNN
Nợ TK 152,153,211
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112 Nếu dùng tiền đã rút DT ở trên
Có TK 135 Nếu rút DT kiêm ủy quyền KB trả ng bán Có TK 008
(4) Tập hợp CP SX tạo ra dịch vụ công để cung cấp cho KH
Nợ TK 154
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112,152,153, 242, 214, 334, 332....
(5) Cung cấp dịch cho khách hàng, đảm bảo bằng chứng tin cậy về Dthu kiếm được một
cách chắc chắn. Đồng thời xác định chi phí tạo doanh thu
- Doanh thu trao đổi tự thu từ KH
Nợ TK 111,112
Có TK 531
Có TK 3331
- Doanh thu trao đổi thu từ KP được cấp gốc NSNN
Nợ Tk 135/ Có TK 531
- Chi phí trực tiếp tạo Dthu
Nợ TK 632/ Có TK 154
- Chi phí gian tiếp tạo Dthu
Nợ TK 641, 642
Nợ Tk 133 (n/c)
Có TK 111,112,152.153,242,214,334,332,…
1.2/ Hoạt động SXKDTM
(1) Mua hàng hóa
Nợ TK 156
Nợ Tk 133 (n/c)
Có TK 111,112,331
(2) SXSP:
- Tập hợp CPSX: Nợ TK 154/ Có TK 111,112,152,214,334,….
- Hoàn thành nhập kho: Nợ TK 155/Có TK 154
(3) Bán SPHH
- GVHB: Nợ TK 632/ Có TK 154, 155
- DTBH: Nợ TK 111,112,131
Có TK 531
Có TK 3331 (n/c)
(4) Tập hợp CPBH, CPQL kinh doanh phát sinh
Nợ TK 641, 642
Nợ Tk 133 (n/c)
Có TK 111,112,152.153,242,214,334,332,…
(5) Các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GG,HBBTL)
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131
TH nhập lại hàng đã bán bị trả lại: Nợ TK 155, 156/ Có TK 632
(6) CK thanh toán cho KH hưởng
Nợ TK 615/ Có TK 111,112,131
1.3/ Hoạt động tài chính
Dthu 515: Lãi cổ phiếu, lãi bán chứng khoán, i được chia từ HĐ liên doanh liên kết,
lãi mua bán ngte, …
CP 615: lãi vay vốn KD, lỗ bán chứng khoán, ….
1.4/ Chi phí thuế TNDN
Theo hoạt động phải chịu thuế
Nợ TK 821/ Có TK 3334
2/ KẾ TOÁN DT, CP TRONG HOẠT ĐỘNG KHÔNG TRAO ĐỔI
2.1/ Hoạt động Không điều kiện
2.1.1/ HĐ HCSN được NSNN cấp KP (hay Hđ giao Tự chủ)
a/ Nhận/ Tăng KP
(-) TH qua dự toán
Khi nhận QĐ giao dự toán: Nợ TK 008 Đồng thời Nợ TK 135/ Có TK 511
(-)TH trực tiếp bằng tiền: Nợ TK 111,112/ Có TK 511 Đồng thời Nợ TK 011
b/ Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền: Nợ TK 111,112/ Có TK 135 Đồng thời Có TK 008
(+) Sử dụng
Nợ TK 152, 153, 211, 331, 612
Có TK 111,112 nếu dùng số tiền nhận trực tiếp hoặc đã rút dự toán
TK 135 nếu rút dự toán ủy quyền KBNN trng bán vật tài sản…(đồng thời
ghi Có TK 008)
2.1.2/ HĐ CTr DA được cấp KP từ nguồn vay nợ hoặc viện trợ
a/ Nhận/ Tăng KP
TH qua dự toán
- Nhận QĐ giao dự toán: Nợ TK 006, 007 Đồng thời Nợ TK 135/ Có TK 512
- TH trực tiếp là tiền hoặc tài sản (vật tư, hàng viện trợ…)
Nợ TK 111,112,152…/ Có TK 512
b/ Sử dụng KP
- Rút dự toán về bằng tiền: Có TK 006, 007 Đồng thời Nợ TK 111,112/ Có TK 135
- Chi tiền mua sắm vật tư, TS, dịch vụ phục vụ CTDA
Nợ TK 152, 153, 211, 612
Nợ TK 133 (n/c)
Có TK 111,112
- Rút dự toán kiêm ủy quyền KB thanh toán trực tiếp ng bán
Có TK 006, 007
Đồng thời Nợ TK 152, 153, 211, 612
Nợ TK 133 (n/c)
Có TK 135
2.1.3/ HĐ HCSN có thu phí cho NSNN được dùng Phí để lại
a/ Nhận/ Tăng KP
Khi thu phí: Nợ TK 111,112/ Có TK 3383
Khi xác định số để lại Nợ TK 014 Đồng thời Nợ TK 135/ Có TK 514
Sử dụng KP
Nợ TK 152, 153, 211, 612…./ Có TK 111, 112 Đồng thời Có TK 014
2.2/ Hoạt động Có điều kiện
2.2.1/ HĐ HCSN được NSNN cấp KP (hay Hđ không giao Tự chủ)
a/ Nhận/ Tăng KP
(+) Nhận bằng dự toán
Nợ TK 008
(+) Nhận bằng tiền Nợ TK 112/ Có TK 135 Đồng thời Nợ TK 005
b/ Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền Có TK 008 Đồng thời Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(+) Chi tiêu Nợ TK 152, 153, 211, 611…/ Có TK 111,112
Khi tm đk lúc nhận KP (đủ hồ sơ thanh toán) Nợ TK 135/ Có TK 511
(+) Nếu rút dự toán kiêm ủy quyền KBNN trả trực tiếp cho ng bán [đủ hồ đảm bảo
thỏa mãn đk khi nhận kinh phí]
Nợ TK 152,153,211,331,611…./ Có TK 511
Đồng thời Có TK 008
2.2.2/ HĐ CTr DA được cấp KP từ nguồn vay nợ hoặc viện trợ
a/ Nhận/ Tăng KP
(+) Nhận qua dự toán Nợ TK 006,007
(+) Nhận trực tiếp bằng tiền, hàng… Nợ Tk 111,112,152.../ Có TK 135
b/ Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền: Có TK 006, 007
Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(+) Dùng tiền để chi tiêu
Nợ TK 152, 153, 611…./ Có TK 111,112
Khi tmđk : Nợ TK 135/ Có TK 512
2.2.3/ HĐ XDCB được NSNN cấp KP
a/Nhận/ Tăng KP
(+) Nhận QĐ giao dự toán Nợ TK 009
(+) Nhận trực tiếp bằng tiền: Nợ TK 112/ Có TK 135 Đồng thời Nợ TK 005
b/Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền Có TK 009 Đồng thời Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(+) Chi tiêu tiền Nợ TK 241, 331 nhà thầu …/ Có TK 111,112
(+) Khi tmđk lúc nhận kinh phí thì được ghi Nợ TK 135/ Có TK 511
Phần XDCB xem cuối chương 4. [gồm cả CP XDCB công trình chính CP Ban
quản lý dự án]
Thu nhập khác, Chi phí khác trong hoạt động thanh lý TSCĐ
Bút toán 1: Xóa sổ TSCĐ
Nợ TK 811, hoặc 353 GTCL
Nợ TK 214 HMLK
Có TK 211 NG
Bút toán 2: Thu nhập và chi phí hoạt động thanh lý
Nếu được để lại chênh lệch hoặc số thu từ thanh lý
Nợ TK 111,112,152…/ Có TK 711 Thu thanh lý
Nợ TK 811/ Có TK 111,112,331… Chi phí thanh lý
Phải nộp nhà nước số thu thanh lý
Nợ TK 111,112../ Có TK 3338 Thu thanh lý
Nợ TK 138/ Có TK 111,112 Chi phí thanh lý chờ xin nhà nước cấp
Khi nào xin cấp bù chi phí được thì ghi ngược lại
HOẠT ĐỘNG XDCB TRONG ĐV HCSN
- Là hoạt động KHÔNG trao đổi có điều kiện
- Gốc kinh phí lấy từ:
(+) NSNN (kpđt xdcb) hoặc KP N/nước cấp
(Khi chi tiêu cho HĐ XDCB xong thì được ghi Dthu)
(+) Quỹ của đơn vị: Quỹ PTHĐSN, Quỹ PL
(Khi chi tiêu cho HĐ XDCB thì KHÔNG ghi Dthu)
- Hoạt động XDCB gồm 2 mảng hoạt động:
(+) Hoạt động XD công trình chính
(+) Hoạt động của Ban quản lý dự án xây dựng
Giá trị công trình = Chi phí XD công trình chính + Một phần của CP Ban QLDA
KẾ TOÁN MẢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
(1) Nhận QĐ giao dự toán KP ĐTXDCB
Nợ TK 009
(2) Rút dự toán KP ĐTXDCB về bằng tiền
Nợ TK 111,112/ Có TK 135 [ghi nhận NPT]
ĐT ghi đơn Có TK 009
(3) Chi tiêu tiền mua sắm vật tư, dịch vụ phục vụ XDCB, hoặc tạm ứng cho nhà thầu
Nợ TK 152, 153, 2412, 331 nhà thầu
Có TK 111,112
(4) Xuất kho vật tư dùng cho XDCB
Nợ TK 2412/ Có TK 152,153
(5) Nếu thuê nhà thầu, khi họ bàn giao công trình/ hạng mục công trình hoàn thành
Nợ TK 2412/ Có TK 331 nhà thầu
(6) Định kỳ chuyển phần “nhận trước” “Doanh thu” tương ứng chi tiêu kinh phí cho
XDCB thỏa mãn điều kiện khi nhận KP
Nợ TK 135/ Có TK 511
Mở rộng: nếu KP được nhận từ các nguồn khác do nhà nước cấp (tài trợ, phí để lại) thì
cần chú ý sử dụng TK 006, 007,012, 512, 514 ở cho phù hợp
(7) TH dùng tiền từ Quỹ của ĐV để xây dựng
Nợ TK 2412/ Có TK 111,112
(8) Phần chi tiêu của Ban quản lý dự án được tính vào giá trị công trình xây dựng chính
Nợ TK 2412/ Có TK 511 một phần của xxxxxxxxx
(9) Hoàn thành XDCB bàn giao TS vào dùng
a/ Để làm TSCĐ của đơn vị
Nợ TK 211/ Có TK 2412
(TH TSCĐ gốc từ Quỹ thì có thêm 1 bút toán chuyển nguồn: Nợ TK 4311/ Có TK 421
Hoặc Nợ Tk 35331/ Có Tk 35332)
b/ Chuyển cấp cho ĐV khác
Nợ TK 812/ Có TK 2412
(tình huống giá trị quyết toán KHÁC CPXDCB xem cách xử lý ở TT 24)
KẾ TOÁN MẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XDCB
(1) Rút DT KP ĐTXDCB cho hoạt động quản lý DA
Có TK 009
Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(2) Chi tiêu mua sắm phục vụ quản lý DA XDCB
Nợ TK 152, 153, 211(TSCĐ phục vụ QLDA)
Có TK 111,112
(3) Chi phí quản lý DA XD
Nợ TK 642
Có TK 111,112
Có TK 152, 153(242), 214, 334…
(4) Định kỳ chuyển khoản “nhận trước” sang “Doanh thu”
Nợ Tk 135/ Có TK 518 xxxxxxx
VD XDCB tại Cơ quan hành chính T
1) Nhận Quyết định giao dự toán KP ĐTXDCB năm N
Nợ TK 009: 100.000
2) Rút dự toán KP ĐT XDCB tạm ứng cho nhà thầu:
(+) Có TK 009: 5.000
(+) Nợ TK 331NT/ Có TK 135: 5.000
3) Rút dự toán kiêm ủy quyền KB mua Vật liệu nhập kho để phục vụ XDCB
(+) Có TK 009: 12.000
(+) Nợ TK 152/ Có TK 135: 12.000
4) Xuất kho vật tư dùng cho XDCB 12.000
Nợ TK 24121/ Có Tk 152: 12.000
5) Nhà thầu bàn giao công trình hoàn thành 70.000, giá trị thanh toán còn lại 65.000 đã
rút dự toán KP XDCB để trả
Nợ TK 24121/ Có TK 331NT: 70.000
Nợ TK 331NT/ Có TK 135: 65.000
Có TK 009: 65.000
6) Tập hợp số kinh phí chi tiêu cho XDCB công trình chính
Chi cho vật tư: 12.000
Chi cho nhà thầu: 70.000
Tổng 82.000
Nợ TK 135/Có TK 511: 82.000
*******
7) Rút dự toán KP ĐTXDCB cho ban quản lý dự án XDCB về bằng TGNH: 10.000
Nợ TK 112/ Có TK 135: 10.000
Có TK 009: 10.000
8) Chuyển khoản TGNH mua vật liệu phục vụ quản lý DA XDCB 1.500
Nợ TK 152/ Có Tk 112: 1.500
Nợ TK 642/ Có TK 152: 1.500
9) Chuyển khoản TGNH để lắp lán trại cho Ban quản lý dự án (tính CCDC phục vụ
quản lý DA) 6.000, phân bổ 1 lần
Nợ TK 642/ Có TK 112: 6.000
10) Chuyển khoản mua dịch vụ phục vụ quản lý dự án 2.500
Nợ TK 642/ Có TK 112: 2.500
11) Định kỳ lập hồ sơ kết chuyển kinh phí cho QLDA đã sử dụng làm căn cứ ghi Dthu
Nợ TK 135/ Có TK 518: 10.000
(=1.500 + 6.000 + 2.500)
*******
12) Theo quy định tài chính đơn vị được tính 50% phí quản dự án vào giá trị công
trình XDCB
Nợ TK 24121/ Có TK 511: 5.000 = 50% * 10.000
*****
13) Bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
Hiện nay trên TK 24121 tập hợp Tổng CP XDCB là 82.000 + 5.000 = 87.000
Vậy CPXD tối đa chờ quyết toán là số này
Giả sử giá tạm tính của công trình bàn giao là 88.000
Nợ TK 211 88.000
Có TK 24122 87.000
Có TK 338 1.000
14) Duyệt quyết toán công trình, giá quyết toán = 86.800.
Nợ TK 24122 87.000
Nợ TK 338 1.000
Có TK 24121: 86.800
Có Tk 211: 1.200 =88.000 86.800
Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi =87.000 – 86.800 = 200 (VD trừ lương ng làm thiệt
hại….)
Nợ TK 138,334…/ Có Tk 24121: 200

Preview text:

CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, NGUỒN, QUỸ TRONG ĐƠN VỊ HCSN Ví dụ:
1. Chi phí lương phải trả trong kỳ cho hoạt động không được giao tự chủ tài chính,
không được khoán chi: 150.000
Nợ TK 611/ Có TK 334: 150.000
2. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, KPCĐ phải nộp tính vào
chi phí của đơn vị theo quy định.
3.Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động phải nộp,
được trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng. Nợ TK 611= 23,5% * 150.000 Nợ TK 334= 10,5% * 150.000 Có TK 332= 34% * 150.000
Chi tiết 3321 BHXH = 25,5% * 150.000 3322 BHYT= 4,5% * 150.000 3323 BHTN= 2% * 150.000 3324 KPCĐ= 2% * 150.000
4.Đơn vị chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mua thẻ bảo hiểm y
tế (từ rút dự toán chi HĐ không giao tự chủ) a/ Có TK 008 b/ Nợ TK 332. 32% Chi tiết 3321. 25,5% 3322. 4,5% 3323. 2% Có TK 511
5. Rút dự toán chi hoạt động chuyển tiền sang ngân hàng để chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động.
(+) Nợ TK 112 TGNH/ Có TK 135 = 150.000 * 89,5% (+) Có TK 008
6.Rút tiền từ tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để
chi trả thu nhập cá nhân cho người lao động.
Nơ TK 334/ Có TK 112 TGNH = 150.000 * 89,5%
7. Khi có xác nhận của ngân hàng phục vụ về việc đã chuyển tiền vào tài khoản cá nhân
của từng người lao động trong đơn vị.
8. Khi chi tiêu, sử dụng kinh phí công đoàn 400 bằng Tiền mặt. Nợ TK 3324/ Có TK 111
Hạch toán ở cấp trên (đv nhận KP để cấp cho các ĐV cấp dưới)
3.1. Nhận kinh phí điều hòa tập trung, ghi: Nợ các TK 112,...
Có TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung.
3.2. Cấp kinh phí cho đơn vị kế toán cấp dưới từ nguồn kinh phí điều hòa tập trung:
2.1- Tại đơn vị kế toán cấp trên khi cấp kinh phí, ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung
Có các TK 112, 338 (3388),...
2.2- Tại đơn vị kế toán cắp dưới khi nhận kinh phí, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 518, 135 (1353),...
2.2- Tại đơn vị kế toán cấp dưới khi nhận kinh phí, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 518, 135 (1353 ),...
3.3. Trường hợp kết chuyển ghi nhận doanh thu ngay tại đơn vị kế toán cấp trên theo
quy định của cơ chế tài chính khi kinh phí được sử dụng ngay tại đơn vị kế toán cấp trên, ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung Có các TK 511, 514, 518. Đồng thời, ghi:
Nợ các TK 011, 012, 013 (nếu là nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn
kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN).
34. Trường hợp ghi giảm kinh phí điều hòa tập trung (nộp đơn vị kế toán cấp trên theo
quy định của cơ chế tài chính khi kinh phí được sử dụng ngay tại đơn vị kể toán cấp trên, ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung Có các TK 511, 514, 518. Đồng thời, ghi:
Nợ các TK 011, 012, 013 (nếu là nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn
kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN),
3.4. Trường hợp ghi giảm kinh phí điều hòa tập trung (nộp trả NSNN, giảm khác), ghi:
Nợ TK 356- Kinh phí điều hòa tập trung Có các TK 112, 333,... Ví dụ:
1. Vay bằng TGNH, khi đơn vị nhận được tiên của bên cho vay 500.000. Nợ TK 112/ Có TK 341
2. Khoản vay được chuyển thẳng cho người bán để mua TSCĐ số tiền chưa VAT 10%
200.000 ( được khấu trừ), Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 341
3. Lãi vay phải trả 500 tính vào chi phí tài chính được nhập gốc. Nợ TK 615/ Có TK 341
4. Khi trả nợ gốc vay 195.000 bằng TGNH: Nợ TK 341/ Có TK 112
5. Đơn vị có khoản vay bằng ngoại tệ, cuối kỳ, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo
tài chính, đánh giá lại số dư vay nợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế:
a Khoản chênh lệch do tỷ giá cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC Ví dụ
1. Định kỳ, đơn vị tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định
của pháp luật về thuế 5.000.
2. Nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN bằng TGNH 5.000.
3. Cuối năm, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, số thuế thu nhập doanh
nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm phải nộp thêm số chênh lệch thiếu 2.500.
4. Định kỳ, tạm tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động 900.
5. Đơn vị có chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài phục vụ chi phí bán hàng, biết
tổng chi phí lương bán hàng 10.000, thuế TNCN khấu trừ tại nguồn 1.000, thanh toán bằng TGNH 9.000:
6. Nộp tiền thuế thu nhập cá nhân vào NSNN 1.000 bằng TGNH.
KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
Nhận diện đơn vị nội bộ: Cấp trên (ĐV kế toán) và cấp dưới hạch toán phụ thuộc.
Khoản thanh toán nội bộ xuất hiện giữa đơn vị kế toán với đơn vị hạch toán phụ thuộc
hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau trong cùng đơn vị kế toán. Không
sử dụng tài khoản này trong trường hợp đơn vị trực thuộc chỉ là đầu mối chi tiêu không
mở sổ và hạch toán kế toán. Không sử dụng tài khoản này trong trường hợp đơn vị trực
thuộc chỉ là đầu mối chi tiêu không mở sổ và hạch toán kế toán.
Phải thu NB đi kèm Phải trả NB. Có thể bù trừ nếu cùng 1 đối tượng thanh toán
Gồm: Các khoản thu hộ chi hộ, vay mượn lẫn nhau, quỹ cơ quan cấp/ nộp chon hay.
KHÔNG CÓ KINH PHÍ CẤP CHO NHAU
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC
Tk 3381 - TS thừa chưa rõ ng nhân : Tự xem
Tk 3382 - Xem Kế toán hoạt động liên doanh liên kết
Đồng kiểm soát hoạt động. Xuất hiện ở bên có nhiệm vụ kế toán
VD: Tai bên làm nhiệm vụ kế toán của hoạt động liên doanh đồng kiểm soát, khi bán được hàng cho KH
Nợ TK 111,112/ Có TK 3382 Tổng Doanh số
Phân bổ cho đơn vị mình Nợ TK 3382/ Có TK 531 Hạch toán TK 3388
C, Trường hợp đơn vị tổ chức theo ngành đọc mà đơn vị kế toán cấp dưới nhận được từ
đơn vị kế toán cấp trên vật tư để bán, ấn chỉ để bán theo quy định (trong trường hợp
không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh), tại đơn vị kế toán cấp dưới: - Khi nhận, ghi:
1. Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338- Phải trả khác (3388). 2 Khi xuất bán, ghi: Nợ các TK 111, 112
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (theo giá xuất kho)
Có TK 338- Phải trả khác (3388) (phần chênh lệch giữa giá bán và giá xuất kho phải nộp trả)
Có TK 71|- Thu nhập khác (phân chênh lệch được để lại đơn vị ).
Kế toán chênh lệch tỷ giá
I/ Ghi nhận các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ
• Sử dụng tỷ giá thực tế theo mảng hoạt động
(+) Hoạt động SXKD: TG thực tế của NH thương mại
Mua bán ngoại tệ : TG mua/ hoặc TG bán tùy giao dịch với ngân hàng
Dùng ngoại tệ trong thanh toán: TG trung bình giữa TG mua và TG bán công bố ở ngày giao dịch
(+) Hoạt động HCSN: TG do Kho bạc NN công bố (theo tháng chỉ có 1 tử giá đối với từng loại ngoại tệ)
(+) Hoạt động HCSN: TG do Kho bạc NN công bố (theo tháng, chỉ có 1 tỷ giá đối với từng loại ngoại tệ)
Riêng với ngoại tệ nhận tài trợ hoặc từ nguồn vay nợ thì theo quy định của cơ quan chủ quản
• Tính toán quy đổi phát sinh bằng ngoại tệ ra VNĐ để ghi vào tài khoản kế toán liên quan
(+) Dùng TGTT tại thời điểm phát sinh giao dịch khi ghi vào:
- Nợ TK Tiền, Nợ TK Phải thu (ngoại trừ tất toán khoản nhận ứng trước là ngoại tệ),
Nợ Phải trả (khi ghi vào:
- Nợ TK Tiền, Nợ TK Phải thu (ngoại trừ tất toán khoản nhận ứng trước là ngoại tệ),
Nợ Phải trả (khi ứng trước) → CÁC TH TĂNG TS
- Có TK Phải trả (trừ khoản tất toán nhận trước là ngte), Có TK Phải thu (khi nhận trước
là ngte) →CÁC TH TĂNG NPT - Có TK Doanh thu, TN - Nợ TK Chi phí
- Nợ TK Tài sản: vật tư, hàng hóa, TSCĐ....
(+) Dùng TG ghi sổ khi ghi vào:
TG ghi sổ lúc tất toán = TG lúc nhận nơ pthu/ ptra
- Có TK Phải thu khi tất toán nơ phải thu
- Nợ TK Phải thu khi tất toán khoản nhận trước
Nợ TK Phải trả khi tất toán nợ phải trả
- Có TK Phải trả khi tất toán khoản ứng trước
Có TK Tiền: ít giao dịch dùng TG đích danh, nhiều giao dịch dùng TG Bình quân cuối
kỳ hoặc sau mỗi lần nhập
II/ Đánh giá dư gốc ngoại tê cuối niên đô TC
Trước khi khóa sổ, đánh dư gốc ngoại tệ của Khoản mục
Tiền, Phải thu/ Phải trả (đảm bảo chắc chắn khi thanh toán sẽ nhận bằng tiền)
- Màng HCSN: dùng TG kho bạc nhà nước tháng 12/N
- Màng SXKD: dùng TG NHTM cuối niên, TG trung bình giữa TG mua và TG bán
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh: Chênh lệch tỷ giá trong kỳ ghi TK 413
Cuối kỳ, đánh giá dư gốc ngoại tệ ghi chênh lệch TK 413.
Sau đó so sánh giữa nợ và có TK 413 và chuyển phần lệch 515, 615 VÍ DỤ
1. a. Bán 5.000$ TM ngoại tệ, thu TGNH đồng Việt Nam, tỷ giá ghi sổ 25, tỉ giá thực tế bán 25.4. . Nợ 112(1121) 25.4*5000 Có 111(1112) 25*5000
1b. Bán 6.000$ TM ngoại tệ, thu TGNH đồng Việt Nam, tỷ giá ghi sổ 25, tỉ giá thực tế bán 24.8.
Nợ các TK 111 (1111) = 6.000 * 24.8
Nợ TK 413 = (25 -24.8) * 6.000 Có TK 112 (1122)= 6.000 * 25
Đồng thời ghi đơn Có TK 004:6.000$
2. Mua TSCĐ bằng TM ngoại tệ 4.000$ trả tiền ngay (từ nguồn NSNN cấp bằng tiền),
tỷ giá ghi sổ 25, tỉ giá thực tế 25.3 (từ nguồn NSNN cấp bằng tiền, kinh phí không tự
chủ do NSNN cấp bằng tiền) .
a)Nợ các TK 211= 4.000 * 25.3 Có TK 111 (1112)= 4.000 * 25
Có TK 413= (25.3 -25) * 4.000
b) Đồng thời ghi đơn Có TK 004:4.000$
c) Đồng thời Có TK 011: = 4.000 * 25 tương đương số ghi giảm tiền
d) Đồng thời, đối với kinh phí không tự chủ do NSNN cấp bằng tiền, phải kết chuyển doanh thu tương ứng. Nợ TK 135= 4.000 * 24
Nợ TK 413= 4.000 * (25.3 - 24) Có TK 511= 4.000 * 25.3
Giải thích: Đối với KP NSNN cấp bằng tiền Không giao tự chủ:
Khi nhận : Nợ TK 1112/ Có 7K 135: 7G thực tế thời điểm nhận giá sử là 24/8
Tăng tiền và tăng Nợ phải trả (khoản nhận trước)
Khi chi tiền mua TSCĐ xong , chuyển Khoản NPT (nhân trước) sang Dthu ghi tăng trên
TK Dthu theo TG thực tế lúc chuyển VÀ ghi giảm NPT trên TK 135 theo TG ghi sả
(chính là ty giá lúc nhân KP)
3. a. Ứng trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ 4.000$ bằng TGNH, TG
ghi sổ 25, tỉ giá thực tế 25.2 (+) Ng TK 331:= 4.000 * 25.2
Có các TK 112 (1122):= 4.000 * 25
Có TK 413:= 4.000 * (25,2 - 25) (+) Đồng thời ghi đơn Có TK 004: 4.000$
3.b) Nhận NVL trị giá 5.000$, số còn lại nợ sau khi trừ vào tiền ứng trước. Tỷ giá thực tế 24.9
Nợ các TK 152= 5.000 * 24.9
Nợ TK 413= 4.000 * (25.2 - 24.9) Có TK 331 (tính lại)
Chi tiết - Phần tất toán ứng trước- 4.000 * 25.2
- Phần còn nợ nhà cung cấp - 1.000 * 24.9
4a. Mua hàng hóa nhập kho đủ 2.000$, tỷ giá thực tế 25.2 chưa thanh toán, tỷ giá ghi sổ chi tiền 25.3
Nợ TK 33/ Tát toán NPT: = 2.000 * 25.2
Nợ TK 413:= 2.000 * (25.3 - 25.2)
4b. Đơn vị thanh toán cho nhà cung cấp trực tiếp bằng ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi, tỷ giá ghi sổ 25.3:
Nợ TK 331 tất toán NPT: = 2.000 * 25.2
Nợ TK 413:= 2.000 * (25.3 - 25.2)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch rì giá ghi sổ của TK 331 nhỏ hơn 0 giá ghi sổ của TK 112)
Có TK 112 (1122) =2.000 * 25.3
5. Thu hồi nợ phải thu khách hàng 5.000$ bằng TGNH ngoại tệ. Tỷ giá ghi sổ 24.8; Tỷ giá thực tế 25.2
a) Nợ các TK 112 (1122): = 5.000 * 25.2 Có các TK 131= 5.000 * 24.8
Có TK 413:= 5.000 * (25.2 - 24.8)
b) Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004: 5.000$
6. Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
a) Đối với các khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ:
- Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lãi tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại 500. Nợ các TK 111 (1112) 500 Có TK 413 500
- TGNH tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại 800. Nợ TK 413 800 Có Các TK 112 (1122) 800
b) Đối với các khoản phải trả là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
- Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ lớn hơn tỷ giá ghi sổ, phản ánh phần lỗ tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ 900. Nợ TK 413 900 Có các TK 331 900
7. Xử lý số chênh lệch tỷ giá cuối kỳ. BÀI TỔNG HỢP 1
Tại đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ một phần chi thường xuyên, có các nghiệp vụ phát
sinh năm N theo từng loại hoạt động như sau:
A/ Hoạt động trao đổi: Đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ.
A1/ Cung cấp dịch vụ công thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%, thu 60% từ
người sử dụng dịch vụ và 40% nhà nước trả bằng cách cấp kinh phí từ NSNN qua
dự toán. Biết rằng nhà nước chỉ trả phần vật liệu phục vụ tạo ra dịch vụ công, còn
các chi phí khác đơn vị tự dùng nguồn tự thu để trang trải. Doanh thu được ghi
nhận khi hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
1/ Nhận quyết định giao dự toán theo kế hoạch cung cấp dịch vụ công năm N 60.000 Nợ 008: 60.000
2/ Rút dự toán kiêm chuyển khoản mua vật liệu nhập kho theo giá thanh toán đã có thuế GTGT 8% là 54.000 a. Có Tk 008: 54.000 b. Nợ 152: 50.000 Nợ 133: 8%x50.000= 4.000 Có 135: 54.000
3/ Tập hợp chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ cung cấp cho khách trong năm, gồm các mục:
(+) Vật liệu xuất kho dùng trực tiếp thực hiện dịch vụ 50.000. a. Nợ 154/Có 152: 50.000
(+) Dịch vụ điện nước mua ngoài trực tiếp phục vụ thực hiện dịch vụ 31.500 (đã gồm thuế GTGT 5%) b. Nợ 154: 30.000 Nợ 133: 5%* 30.000 = 1.500 Có 331: 31.500
(+) Tiền lương phải trả nhân viên trực tiếp tạo dịch vụ 20.000. Các khoản trích theo
lương theo quy định. Việc thanh toán thu nhập cho người lao động và nộp các khoản
trích theo lương bằng TGNH. c. Nợ 154/Có 334: 20.000
d. Nợ 334: 10,5%* 20.000 = 2.100 Nợ 154: 23,5%* 20.000 = 4.700 Có 332: 34%* 20.000 = 5.100 Chi tiết 3321: 25,5%* 20.000 = 5.100 3322: 4,5%* 20.000 = 900 3323: 2%* 20.000 = 400 3324: 2%* 20.000 = 400
e. Đi nộp bảo hiểm bắt buộc và 1% KPCD cho cơ quan BHXH, CD cấp trên
Nợ 3332 (chi tiết) / Có 111,112: (32%+1%)x20.000
f. Trả lương cho NLD: Nợ 3334/Có 111,112: 20.000 - 10%x20.000
(+) Khấu hao TSCĐ trực tiếp thực hiện dịch vụ 18.000 Nợ 154/Có 214: 18.000
4/ Tổng hợp chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ sang giá vốn hàng bán khi hoàn thành
việc cung cấp cho khách hàng Nợ 632/Có 154: 122.700
5/ Thu TGNH từ khách hàng chi trả khi sử dụng dịch vụ theo giá thanh toán đã có thuế GTGT 10% là 99.000 Nợ 112: 99.000 Có 531: 90.000 CÓ 3331: 9.000
6/ Ghi nhận doanh thu từ NSNN cấp [tự tìm số liệu dựa trên việc đọc đề bài A1 + nghiệp vụ 2] Nợ 135/Có 531: 50.000
A2/ Cung cấp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10% thu 100% từ khách
hàng mua hàng hóa. Hoạt động đầu tư tài chính
1/ Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng TGNH 44.000 (gồm thuế GTGT 10%) Nợ TK 156: 40.000 Nợ Tk 133: 4.000 Có TK 112: 44.000
2/ Vay ngân hàng bằng ngoại tệ nhập khẩu hàng hóa 5.000$. TG NHTM tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ 25/$.Gỉa sử thuế NK 5% và thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, tỷ
giá thực tế thời điểm tăng hàng hóa - thời diễm vay - tỷ giá tính thuế
a/ Giá trị hàng nhập khẩu
Nợ TK 156: 131.250 = 5.000 * 25 * (1+5%)
Có TK 341: 125.000 = 5.000 * 25
Có Tk 3337 Thuế NK: 6.250 = 5.000* 25 * 5%
b/ Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
Nợ TK 133/ Có TK 33312: 13,125= 131.250 ÷10%
3/ Chuyển khoản TGNH mua trái phiếu thời hạn 3 năm, được trả toàn bộ lãi trước
12.000. Giá mua trái phiếu 60.000. Nợ TK 121: 60.000 Có Tk 112: 48.000
Có Tk 3387: 12.000 → Cuối kỳ phân bố:
Nợ Tk 3387/ Có Tk 515: 4.000
4/ Thanh lý TSCĐ bộ phận bán hàng. Nguyên giá 36.000, HMLK 34.000. Thu tiền mặt 7.000.
Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 1.000 a/ Nợ TK 811: 2.000 No TK 214: 34.000 Có TK 211: 36.000
b/ Nợ TK 111/ Có TK 711: 7.000
c/ Nợ TK 811/ Có TK 111: 1.000
5/ Lương nhân viên bán hàng đã trả bằng TGNH 10.000 Nợ 641/ Có 112: 10.000
B/ Hoạt động không trao đổi không chịu thuế GTGT
B1/ Hoạt động quản lý chung được hỗ trợ chi thường xuyên từ NSNN qua dự toán [Không điều kiện)
1/ Nhận quyết định giao dự toán KP hỗ trợ chi TX từ NSNN 300.000 a/ Ng TK 008: 300.000
b/ Ng TK 135/ Có TK 511: 300.000
2/ Rút dự toán về TK TGKB 80.000 a/ Có TK 008: 80.000
b/ Nợ TK 112/ Có TK 135: 80.000
3/ Tính ra tiền lương viên chức phải trả 30.000 và tính các khoản trích theo lương theo quy định
a/ Nợ TK 612/ Có TK 334: 30.000
b/ Nợ TK 612: 7.050 = 30.000 * 23,5%
Nợ TK. 334: 3.150 - 30.000 * 10,5%
Có Tk 332: 10.200 = 30.000 * 34%
Chi tiết 3321: 7.650 = 30.000 * 25,5% 3322: 1.350 - 30.000 * 4,5% 3323: 600 - 30.000 * 2% 3324: 600 - 30.000 * 2%
4/ Chuyển khoản TGKB trả lương viên chức, và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc cho cơ quan внхн.
a/ Trả lương: Ng TK 334/ Có Tk 112: 26.850 = 30.000 -3.150 b/ Nộp BH cho Cơ quan BHXH
Nợ TK 332: 9.600 - 32% * 30.000
Chi tiết 3321: = 25,5%* 30.000 3322: = 4,5% * 30.000 3323: = 2% * 30,000 Có TK 112: 9,600
5/ Rút dự toán kiêm chuyển khoản thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp công cụ dụng
cụ mua ngoài nhập kho 66.000 ( gồm thuế GTGT 10%) a/Có Tk 008: 66.000
b/ Nợ Tk 153/ Có TK 135: 66.000
6/ Xuất kho dụng cụ (phân bổ 1 lần) cho hoạt động quản lý hành chính đơn vị 50.000 Nợ 612/ Có 153: 50.000
7/ Rút dự toán kiêm ủy quyền kho bạc chuyển khoản trực tiếp cho nhà thầu sửa chữa
TSCĐ để ứng trước phí sửa chữa nâng cấp 17.000 a/ Có TK 008%: 17.000
b/ Nợ TK 331 nhà thầu / Có Tk 135: 17.000
8/ Nhà thầu bàn giao công trình SCL nâng cấp TSCĐ hoàn thành, tổng giá thanh toán
gồm thuế GTGT 10% phải trả nhà thầu 33.000. Sau khi bàn giao đưa vào sử dụng, đơn
vị rút dự toán thanh toán nốt số còn lại sau trừ ứng trước.
a/ Ng TK 2413/ Có Tk 331 nhà thầu: 33.000
b/ Ng Tk 211/ Có TK 2413: 33.000
c/ Ng TK 331 nhà thầu/ Có TK 135: 16.000 - 33.000 - 17.000 d/ C6 Tk 008: 16.000
9/ Rut dự toán NSNN theo số tiết kiệm chi về quỹ tiền mặt để lập quỹ bổ sung thu nhập.
a/ Nợ Tk 111/ C6 TK 135: 10.000 b/ Có TK 008: 10.000
c/ Nợ các TK 612 /Có TK 353: 10.000
10/ Xác định tháng lương 13 phải trả viên chức lấy từ quỹ bổ sung thu nhập. Sau đó chi
tiền mặt trả cho viên chức.
a/ Ng Tk 353/ Có Tk 3343: 10.000
b/ Ng Tk 334/ Có Tk 111:10.000
B2/ Hoạt động thực hiện dự án được tài trợ từ nguồn vay nợ nước ngoài cấp qua
dự toán (có điều kiện). Dự án là hoạt động XDCB TSCĐ, có thành lập Ban quản lý dự án

1/ Nhận Quyết định giao dự toán vay nợ nước ngoài 400.000 Nợ 006: 400.000
2/ Rút dự toán về TK TGKB 400.000 a/ Có TK 006: 400.000
b/ Ng Tk 112/ Có Tk 135: 400.000
3/ Tổng hợp CP XDCB bàn giao từ nhà thầu 300.000. Chuyển khoản TGKB để thanh toán cho nhà thầu.
a/ Nợ TK. 2412/ Có Tk 331 nhà thầu: 300.000
b/ Nợ TK 331 nhà thầu/ Có TK 112: 300.000
4/ Chuyển khoản TGKB chi cho quản lý chung toàn dự án 100.000
Nợ TK 642 ban QLDA/ Có TK 112: 100.000
Đủ hồ sơ kết chuyển: Nợ TK 135/ Có TK 518: 100.000
5/ Chi phí quản lý dự án được tính 90.000 vào công trình XDCB Nợ 5412/ Có 511: 90.000
6/ Bàn giao công trình hoàn thành cho đơn vị X sử dụng theo quyết định của cấp trên.
Giá trị quyết toán theo tổng chi phí thực tế.
Nợ 211/ Có 2412: 390.000= 300.000 + 90.000
B3/ Hoạt động thu phí cho NSNN và được để lại một phần phí cho hoạt động sự
nghiệp (không điều kiện)
1/ Thu phí bằng TGNH 100.000 Nợ 112/ Có 3383: 100.000
2/ Xác định số phải nộp NSNN là 70% và để lại 30%. Chuyển khoản TGNH nộp vào NSNN
a/ Nợ TK. 3383/ Có TK 3332: 70.000
b/ Nợ TK 3332/ Có TK 112: 70.000
c/ Nợ Tk 3383/ Có Tk 514: 30.000 đ/ Nợ TK 014: 30.000
3/ Chuyển TGNH trả phí nhà in ấn chi 22.000 (gồm thuế GTGT 10%). Nhập kho ấn chỉ
hoàn thành từ nhà in chuyển đến 22.000.
a/ Nợ TK 154/ Có TK 112: 22.000 b/ Có TK 014: 22.000
c/ Nợ Tk 152/ Có Tk 154: 22.000
4/ Xuất kho ấn chỉ trị giá 18.000 tạm ứng nhân viên đi thu phí. Nợ 141/ Có 152: 18.000
5/ Nhân viên thanh toán số ấn chỉ đã sử dụng cho công việc trị giá 16.000, còn thừa trả về nhập kho ấn chỉ.
Nợ Tk 612/ Có Tk 141: 16.000
Nợ Tk 152/ Có Tk 141: 2.000
6/ Chuyển khoản TGNH trả lương nhân viên thu phí 8.000.
Nợ Tk 612/ Có Tk 112: 8.000 Có Tk 014: 8.000 Yêu cầu:
• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
• Định khoản nghiệp vụ liên quan chi phí thuế TNDN phải nộp của đơn vị. Biết hoạt
động phải chịu thuế TNDN là hoạt động trao đổi. Mức tính 2% * Doanh thu hoạt động trao đổi.
Kế toán thu nhập khác trong Hoạt động thanh lý TSCĐ
Bút toán 1: Xóa số TSCĐ Ng TK 811, 353 GTCL Nợ TK 214 HMLK Có TK 211 NG
Bút toán 2: Thu nhập và chi phí hoạt động thanh lý
• Nếu được để lại chênh lệch hoặc số thu từ thanh lý
Nợ TK 111,112,152.../ Có TK 711 Thu thanh lý
Nợ TK 811/ Có TK 111,112,331... Chi phí thanh lý
• Phải nộp nhà nước số thu thanh lý
Nợ Tk 111,112…/Có 3338 Thu thanh lý
Nợ Tk 138/Có Tk 111,112 Chi phí thanh lý chờ xin NN cấp
Khi nào xin cấp bù chi phí đc thì ghi ngược lại
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ , XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG ĐƠN VỊ HCSN
QUY TRÌNH KẾ TOÁN DT, CP THEO TỪNG NHÓM HOẠT ĐỘNG
1/ KT DOANH THU – CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI
1.1/ Hoạt động cung cấp DV công
(1) Nhận QĐ giao dự toán từ NSNN: Nợ TK 008
(2) Rút dự toán NSNN về bằng tiền (+) Có TK 008
(+) Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(3) Mua vật tư, TSCĐ từ nguồn KP NSNN Nợ TK 152,153,211 Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112 Nếu dùng tiền đã rút DT ở trên
Có TK 135 Nếu rút DT kiêm ủy quyền KB trả ng bán Có TK 008
(4) Tập hợp CP SX tạo ra dịch vụ công để cung cấp cho KH Nợ TK 154 Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112,152,153, 242, 214, 334, 332....
(5) Cung cấp dịch cho khách hàng, đảm bảo bằng chứng tin cậy về Dthu kiếm được một
cách chắc chắn. Đồng thời xác định chi phí tạo doanh thu
- Doanh thu trao đổi tự thu từ KH Nợ TK 111,112 Có TK 531 Có TK 3331
- Doanh thu trao đổi thu từ KP được cấp gốc NSNN Nợ Tk 135/ Có TK 531
- Chi phí trực tiếp tạo Dthu Nợ TK 632/ Có TK 154
- Chi phí gian tiếp tạo Dthu Nợ TK 641, 642 Nợ Tk 133 (n/c)
Có TK 111,112,152.153,242,214,334,332,… 1.2/ Hoạt động SXKDTM (1) Mua hàng hóa Nợ TK 156 Nợ Tk 133 (n/c) Có TK 111,112,331 (2) SXSP:
- Tập hợp CPSX: Nợ TK 154/ Có TK 111,112,152,214,334,….
- Hoàn thành nhập kho: Nợ TK 155/Có TK 154 (3) Bán SPHH
- GVHB: Nợ TK 632/ Có TK 154, 155 - DTBH: Nợ TK 111,112,131 Có TK 531 Có TK 3331 (n/c)
(4) Tập hợp CPBH, CPQL kinh doanh phát sinh Nợ TK 641, 642 Nợ Tk 133 (n/c)
Có TK 111,112,152.153,242,214,334,332,…
(5) Các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GG,HBBTL) Nợ TK 531 Nợ TK 3331 Có TK 111,112,131
TH nhập lại hàng đã bán bị trả lại: Nợ TK 155, 156/ Có TK 632
(6) CK thanh toán cho KH hưởng
Nợ TK 615/ Có TK 111,112,131
1.3/ Hoạt động tài chính
Dthu 515: Lãi cổ phiếu, lãi bán chứng khoán, lãi được chia từ HĐ liên doanh liên kết, lãi mua bán ngte, …
CP 615: lãi vay vốn KD, lỗ bán chứng khoán, …. 1.4/ Chi phí thuế TNDN
Theo hoạt động phải chịu thuế Nợ TK 821/ Có TK 3334
2/ KẾ TOÁN DT, CP TRONG HOẠT ĐỘNG KHÔNG TRAO ĐỔI
2.1/ Hoạt động Không điều kiện
2.1.1/ HĐ HCSN được NSNN cấp KP (hay Hđ giao Tự chủ)
a/ Nhận/ Tăng KP (-) TH qua dự toán
Khi nhận QĐ giao dự toán: Nợ TK 008 Đồng thời Nợ TK 135/ Có TK 511
(-)TH trực tiếp bằng tiền: Nợ TK 111,112/ Có TK 511 Đồng thời Nợ TK 011 b/ Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền: Nợ TK 111,112/ Có TK 135 Đồng thời Có TK 008 (+) Sử dụng
Nợ TK 152, 153, 211, 331, 612
Có TK 111,112 nếu dùng số tiền nhận trực tiếp hoặc đã rút dự toán
Có TK 135 nếu rút dự toán và ủy quyền KBNN trả ng bán vật tư tài sản…(đồng thời ghi Có TK 008)
2.1.2/ HĐ CTr DA được cấp KP từ nguồn vay nợ hoặc viện trợ a/ Nhận/ Tăng KP TH qua dự toán
- Nhận QĐ giao dự toán: Nợ TK 006, 007 Đồng thời Nợ TK 135/ Có TK 512
- TH trực tiếp là tiền hoặc tài sản (vật tư, hàng viện trợ…)
Nợ TK 111,112,152…/ Có TK 512 b/ Sử dụng KP
- Rút dự toán về bằng tiền: Có TK 006, 007 Đồng thời Nợ TK 111,112/ Có TK 135
- Chi tiền mua sắm vật tư, TS, dịch vụ phục vụ CTDA Nợ TK 152, 153, 211, 612 Nợ TK 133 (n/c) Có TK 111,112
- Rút dự toán kiêm ủy quyền KB thanh toán trực tiếp ng bán Có TK 006, 007
Đồng thời Nợ TK 152, 153, 211, 612 Nợ TK 133 (n/c) Có TK 135
2.1.3/ HĐ HCSN có thu phí cho NSNN được dùng Phí để lại a/ Nhận/ Tăng KP
Khi thu phí: Nợ TK 111,112/ Có TK 3383
Khi xác định số để lại Nợ TK 014 Đồng thời Nợ TK 135/ Có TK 514 Sử dụng KP
Nợ TK 152, 153, 211, 612…./ Có TK 111, 112 Đồng thời Có TK 014
2.2/ Hoạt động Có điều kiện
2.2.1/ HĐ HCSN được NSNN cấp KP (hay Hđ không giao Tự chủ)
a/ Nhận/ Tăng KP (+) Nhận bằng dự toán Nợ TK 008
(+) Nhận bằng tiền Nợ TK 112/ Có TK 135 Đồng thời Nợ TK 005 b/ Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền Có TK 008 Đồng thời Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(+) Chi tiêu Nợ TK 152, 153, 211, 611…/ Có TK 111,112
Khi tm đk lúc nhận KP (đủ hồ sơ thanh toán) Nợ TK 135/ Có TK 511
(+) Nếu rút dự toán kiêm ủy quyền KBNN trả trực tiếp cho ng bán [đủ hồ sơ đảm bảo
thỏa mãn đk khi nhận kinh phí]
Nợ TK 152,153,211,331,611…./ Có TK 511 Đồng thời Có TK 008
2.2.2/ HĐ CTr DA được cấp KP từ nguồn vay nợ hoặc viện trợ a/ Nhận/ Tăng KP
(+) Nhận qua dự toán Nợ TK 006,007
(+) Nhận trực tiếp bằng tiền, hàng… Nợ Tk 111,112,152.../ Có TK 135 b/ Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền: Có TK 006, 007 Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(+) Dùng tiền để chi tiêu
Nợ TK 152, 153, 611…./ Có TK 111,112
Khi tmđk : Nợ TK 135/ Có TK 512
2.2.3/ HĐ XDCB được NSNN cấp KP a/Nhận/ Tăng KP
(+) Nhận QĐ giao dự toán Nợ TK 009
(+) Nhận trực tiếp bằng tiền: Nợ TK 112/ Có TK 135 Đồng thời Nợ TK 005 b/Sử dụng KP
(+) Rút dự toán về bằng tiền Có TK 009 Đồng thời Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(+) Chi tiêu tiền Nợ TK 241, 331 nhà thầu …/ Có TK 111,112
(+) Khi tmđk lúc nhận kinh phí thì được ghi Nợ TK 135/ Có TK 511
Phần XDCB xem ở cuối chương 4. [gồm cả CP XDCB công trình chính và CP Ban quản lý dự án]
Thu nhập khác, Chi phí khác trong hoạt động thanh lý TSCĐ
Bút toán 1: Xóa sổ TSCĐ
Nợ TK 811, hoặc 353 GTCL Nợ TK 214 HMLK Có TK 211 NG
Bút toán 2: Thu nhập và chi phí hoạt động thanh lý
Nếu được để lại chênh lệch hoặc số thu từ thanh lý
Nợ TK 111,112,152…/ Có TK 711 Thu thanh lý
Nợ TK 811/ Có TK 111,112,331… Chi phí thanh lý •
Phải nộp nhà nước số thu thanh lý
Nợ TK 111,112../ Có TK 3338 Thu thanh lý
Nợ TK 138/ Có TK 111,112 Chi phí thanh lý chờ xin nhà nước cấp
Khi nào xin cấp bù chi phí được thì ghi ngược lại
HOẠT ĐỘNG XDCB TRONG ĐV HCSN
- Là hoạt động KHÔNG trao đổi có điều kiện - Gốc kinh phí lấy từ:
(+) NSNN (kpđt xdcb) hoặc KP N/nước cấp
(Khi chi tiêu cho HĐ XDCB xong thì được ghi Dthu)
(+) Quỹ của đơn vị: Quỹ PTHĐSN, Quỹ PL
(Khi chi tiêu cho HĐ XDCB thì KHÔNG ghi Dthu)
- Hoạt động XDCB gồm 2 mảng hoạt động:
(+) Hoạt động XD công trình chính
(+) Hoạt động của Ban quản lý dự án xây dựng
Giá trị công trình = Chi phí XD công trình chính + Một phần của CP Ban QLDA
KẾ TOÁN MẢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
(1) Nhận QĐ giao dự toán KP ĐTXDCB Nợ TK 009
(2) Rút dự toán KP ĐTXDCB về bằng tiền
Nợ TK 111,112/ Có TK 135 [ghi nhận NPT] ĐT ghi đơn Có TK 009
(3) Chi tiêu tiền mua sắm vật tư, dịch vụ phục vụ XDCB, hoặc tạm ứng cho nhà thầu
Nợ TK 152, 153, 2412, 331 nhà thầu Có TK 111,112
(4) Xuất kho vật tư dùng cho XDCB Nợ TK 2412/ Có TK 152,153
(5) Nếu thuê nhà thầu, khi họ bàn giao công trình/ hạng mục công trình hoàn thành
Nợ TK 2412/ Có TK 331 nhà thầu
(6) Định kỳ chuyển phần “nhận trước” “Doanh thu” tương ứng chi tiêu kinh phí cho
XDCB thỏa mãn điều kiện khi nhận KP Nợ TK 135/ Có TK 511
Mở rộng: nếu KP được nhận từ các nguồn khác do nhà nước cấp (tài trợ, phí để lại) thì
cần chú ý sử dụng TK 006, 007,012, 512, 514 ở cho phù hợp
(7) TH dùng tiền từ Quỹ của ĐV để xây dựng Nợ TK 2412/ Có TK 111,112
(8) Phần chi tiêu của Ban quản lý dự án được tính vào giá trị công trình xây dựng chính
Nợ TK 2412/ Có TK 511 một phần của xxxxxxxxx
(9) Hoàn thành XDCB bàn giao TS vào dùng
a/ Để làm TSCĐ của đơn vị Nợ TK 211/ Có TK 2412
(TH TSCĐ gốc từ Quỹ thì có thêm 1 bút toán chuyển nguồn: Nợ TK 4311/ Có TK 421
Hoặc Nợ Tk 35331/ Có Tk 35332)
b/ Chuyển cấp cho ĐV khác Nợ TK 812/ Có TK 2412
(tình huống giá trị quyết toán KHÁC CPXDCB xem cách xử lý ở TT 24)
KẾ TOÁN MẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XDCB
(1) Rút DT KP ĐTXDCB cho hoạt động quản lý DA Có TK 009 Nợ TK 111,112/ Có TK 135
(2) Chi tiêu mua sắm phục vụ quản lý DA XDCB
Nợ TK 152, 153, 211(TSCĐ phục vụ QLDA) Có TK 111,112 (3) Chi phí quản lý DA XD Nợ TK 642 Có TK 111,112
Có TK 152, 153(242), 214, 334…
(4) Định kỳ chuyển khoản “nhận trước” sang “Doanh thu”
Nợ Tk 135/ Có TK 518 xxxxxxx
VD XDCB tại Cơ quan hành chính T
1) Nhận Quyết định giao dự toán KP ĐTXDCB năm N Nợ TK 009: 100.000
2) Rút dự toán KP ĐT XDCB tạm ứng cho nhà thầu: (+) Có TK 009: 5.000
(+) Nợ TK 331NT/ Có TK 135: 5.000
3) Rút dự toán kiêm ủy quyền KB mua Vật liệu nhập kho để phục vụ XDCB (+) Có TK 009: 12.000
(+) Nợ TK 152/ Có TK 135: 12.000
4) Xuất kho vật tư dùng cho XDCB 12.000
Nợ TK 24121/ Có Tk 152: 12.000
5) Nhà thầu bàn giao công trình hoàn thành 70.000, giá trị thanh toán còn lại 65.000 đã
rút dự toán KP XDCB để trả
Nợ TK 24121/ Có TK 331NT: 70.000
Nợ TK 331NT/ Có TK 135: 65.000 Có TK 009: 65.000
6) Tập hợp số kinh phí chi tiêu cho XDCB công trình chính Chi cho vật tư: 12.000 Chi cho nhà thầu: 70.000 Tổng 82.000
Nợ TK 135/Có TK 511: 82.000 *******
7) Rút dự toán KP ĐTXDCB cho ban quản lý dự án XDCB về bằng TGNH: 10.000
Nợ TK 112/ Có TK 135: 10.000 Có TK 009: 10.000
8) Chuyển khoản TGNH mua vật liệu phục vụ quản lý DA XDCB 1.500
Nợ TK 152/ Có Tk 112: 1.500
Nợ TK 642/ Có TK 152: 1.500
9) Chuyển khoản TGNH để lắp lán trại cho Ban quản lý dự án (tính là CCDC phục vụ
quản lý DA) 6.000, phân bổ 1 lần
Nợ TK 642/ Có TK 112: 6.000
10) Chuyển khoản mua dịch vụ phục vụ quản lý dự án 2.500
Nợ TK 642/ Có TK 112: 2.500
11) Định kỳ lập hồ sơ kết chuyển kinh phí cho QLDA đã sử dụng làm căn cứ ghi Dthu
Nợ TK 135/ Có TK 518: 10.000 (=1.500 + 6.000 + 2.500) *******
12) Theo quy định tài chính đơn vị được tính 50% phí quản lý dự án vào giá trị công trình XDCB
Nợ TK 24121/ Có TK 511: 5.000 = 50% * 10.000 *****
13) Bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
Hiện nay trên TK 24121 tập hợp Tổng CP XDCB là 82.000 + 5.000 = 87.000
Vậy CPXD tối đa chờ quyết toán là số này
Giả sử giá tạm tính của công trình bàn giao là 88.000 Nợ TK 211 88.000 Có TK 24122 87.000 Có TK 338 1.000
14) Duyệt quyết toán công trình, giá quyết toán = 86.800. Nợ TK 24122 87.000 Nợ TK 338 1.000 Có TK 24121: 86.800
Có Tk 211: 1.200 =88.000 – 86.800
Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi =87.000 – 86.800 = 200 (VD trừ lương ng làm thiệt hại….)
Nợ TK 138,334…/ Có Tk 24121: 200