



















Preview text:
9/11/2025 KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH IS-LM VÀ SỰ PHỐI HỢP
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
•Trong bối cảnh hội nhập nền
kinh tế toàn cầu hiện nay, việc
phối hợp chính sách tiền tệ và
chính sách tài khóa đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế vĩ
mô mỗi nước như thế nào?
•Tại sao cần phải phối hợp các
chính sách kinh tế vĩ mô? 1 9/11/2025 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Sinh viên hiểu và nắm vững về thì trường hàng hóa cũng như tác
động của chính sách tài khóa thông qua việc nghiên cứu đường IS
Sinh viên hiểu và nắm vững về thị trường tiền tệ cũng như tác
động của chính sách tiền tệ thông qua việc nghiên cứu đường LM
Sinh viên ứng dụng mô hình IS-LM để đánh giá tác động của sự
phối hợp CSTK & CSTT trong phân tích các tình huống kinh tế vĩ mô cụ thể. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH IS-LM
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRÊN MÔ HÌNH IS-LM 2 9/11/2025 MÔ HÌNH IS-LM Khái niệm
Cân bằng của thị Cách dựng
trường hàng hóa - Ý nghĩa Đường IS
Phương trình và độ dốc
Di chuyển và dịch chuyển
GIẢ THIẾT LẠI VỀ ĐẦU TƯ
Trong những bài học trước chúng ta giả định đầu tư là một khoản tự định
hay là môt khoản cố định không phụ thuộc vào các biến khác.
Kể từ đây, chúng ta giả định thực tế hơn, đầu tư phụ thuộc vào lãi suất . Khi
lãi suất tăng/ giảm thì đầu tư sẽ giảm/ tăng tương ứng. I = f(r)
Trên thực tế, còn có rất nhiều các biến số khác tác động đến đầu tư như
môi trường kinh doanh, các chính sách của chính phủ... và chúng ta coi các
biến đólà biến ngoại sinh 3 9/11/2025 KHÁI NIỆM CÁCH DỰNG AE =Y AE AE=I(r2)
rI
AE =I(r1) AE I Y Y1 Y2 Y r A r1 B r2 IS Y Y 1 Y2 4 9/11/2025 Ý NGHĨA AE AE =Y AE=I (r2 ) E2 H' AE =I (r ) 1
A,B là những điểm cân bằng
trên thị trường hàng hóa E1 I K' O Y Y 1 Y2 r A K r1
H,K là những điểm không
cân bằng trên thị trường H B r2 hàng hóa IS O Y Y 1 Y2 Ý NGHĨA AE AE =Y AE=I (r2 ) Tất cả những E2 H' AE =I (r1) điểm nằm E1 Tại điểm H I K' phía dưới Y = OY1 = E1Y1 (trái) đường O Y Y AE = H'Y1 1 Y2 r IS (H) thị A K Y < AE r1 trường hàng
Thiếu hụt ngoài dự kiến H B hóa thiếu hụt r2 IS ngoài dự kiến O Y Y 1 Y2 5 9/11/2025 Ý NGHĨA AE AE =Y AE=I (r2 ) E2 H' AE =I (r1) Tất cả những điểm E1 I K' Tại điểm K nằm phía trên (phải) O Y = OY2 = E2Y2 đường IS (K) thị Y Y 1 Y2 r AE = K'Y2 trường hàng hóa dư A K r1 Y > AE thừa nên tồn kho H B r2 Tồn kho ngoài dự kiến ngoài dự kiến IS O Y Y 1 Y2 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG IS
Đường IS phản ánh những tổ hợp
Ta cũng có thể xác định đường IS
khác nhau giữa lãi suất và thu
được xác định qua phương trình sau
nhập mà ở đó thị trường hàng hóa cân bằng 𝑟𝐴 𝑑1𝑑.𝑚′𝑌
Do vậy bất cứ mức sản lượng nào
nằm trên đường IS đều thỏa mãn 𝑟𝑓𝑌 phương trình
A: Các yếu tốtựđịnh 𝑌𝐶𝐼𝐺
d: hệsốnhạy cảm củađầu tưvới lãi su t ấ 𝑌𝑓𝑟
m' : sốnhân chi tiêu trong nền kinh tếđóng 6 9/11/2025
Ví dụ 1: Xác định phương trình IS theo hàm Y = f(r).
C = 100 + 0,75YD; I = 100 + 0,05Y – 70r; G = 285; T = 40 + 0,2Y
(Sản lượng: tỷUSD, lãi suất:%)
• Viết lại hàm tiêu dùng C ta có:
C = 100 + 0,75 (Y – 40 – 0,2Y) C = 70 + 0,6Y
•Thay vào công thức xác định đường IS: Y = C + I + G
Y = 70 + 0,6Y + 100 + 0,05Y – 70r + 285. Y = 455 – 70r + 0,65Y Y = 1300 – 200r
Ví dụ 2: Xây dựng đường IS theo hàm r = f(Y) C 700 ; I 380 ; G 450 MPC
0 ,8; d 9; t 0 ,2 A 𝑚′ C I G 1
1𝑀𝑃𝐶1𝑡 700 380 450
11 0,81 0,2 1 1530 0,36 𝒓𝟏𝟓𝟑𝟎 𝟗𝟏
𝒀⇒𝒓 𝟏𝟕𝟎 𝟎, 𝟎𝟒𝒀 𝟗. 𝟏𝟎. 𝟑𝟔 7 9/11/2025 ĐỘ DỐC ĐƯỜNG IS
Giả sử lãi suất giảm từ r1r2 AE AE2
nhưng do đầu tư trơ, ít biến động E2 Nếu đầu tư AE1
với lãi suất nên với mức lãi suất E2' càng kém E1
r2 I’2< I2AE’2< AE2 Y’2I2 nhạy cảm I1 với lãi suất
Điểm B’ (r2&Y’2) là một tổ hợp 0
giữa lãi suất và thu nhập cân bằng Y thì đường 1 Y2 Y
mà ở đó thị trường sản phẩm r IS càng A (hàng hoá) cân bằng. r1 dốc và B ngược lại. r2
Nối 2 điểm A và B’ ta được 1 đường IS’. B’ IS IS'
Đường IS’ dốc hơn đường IS ban đầu. 0 Y1 Y’2 Y2 Y ĐỘ DỐC ĐƯỜNG IS
CÁC TRƯỜNG HỢP CỰC ĐOAN AE AE2
Điểm A (r1, Y1) được xác định là tổ hợp E2
giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng. AE1 E1 I2
Khi lãi suất giảm xuống r2, nhưng do đầu tư
trơ, không biến động (không phản ứng) với I1
lãi suất nền AE không thay đổi. 0 Y1 Y2 Y
Điểm B’ (r2, Y1) được xác định là tổ hợp r
giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng. Đường IS A r1 thẳng đứng B
Khi đầu tư hoàn toàn nhạy r2 B'
cảm với lãi suất đường IS IS IS' nằm ngang 0 Y1 Y2 Y 16 8 9/11/2025 ĐỘ DỐC ĐƯỜNG IS
𝑟𝐴 𝑑1𝑑.𝑚′𝑌
Nếu đầu tư nhạy cảm với lãi suất thì
đường IS càng thoải và ngược lại.
Độ dốc của đường IS phụ
thuộc vào mức độ nhạy cảm
Số nhân chi tiêu càng lớn thì hệ số góc
của đầu tư với lãi suất và số
của đường IS càng nhỏ, đường IS càng nhân chi tiêu. thoải và ngược lại. 17 DI CHUYỂN TRÊN ĐƯỜNG IS ĐỒ THỊ ĐƯỜNG IS r giảm AE AE2 Y tăng E2 A trượt AE1 đến B I2 E1 I1 0 Y1 Lãi suất là nhân tố Y2 Y r duy nhất gây ra A hiện tượng trượt r1 dọc trên đường IS B r2 IS 0 Y1 Y2 Y 9 DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG IS AE1
Sự dịch chuyển đường IS xảy ra khi AE E1
các yếu tố khác với lãi suất làm thay AE
đổi tổng cầu (AD) thông qua mô hình E
số nhân tác động đến sản lượng cân AE2 bằng (Y) E2 AD/AE = C + I + G 0 Y Ví dụ với CSTK. r
CSTK mở rộng (G,T) đường IS tịnh tiến sang phải. A A1 r1 A2 IS1
CSTK thu hẹp (G, T) đường IS IS tịnh tiến sang trái. IS2 0 Y2 Y Y1 Y MÔ HÌNH IS-LM Khái niệm
Cân bằng của thị Cách dựng trường tiền tệ - Ý nghĩa Đường LM
Phương trình và độ dốc
Di chuyển và dịch chuyển 10 KHÁI NIỆM 21 CÁCH DỰNG ĐƯỜNG LM
(a) Thị trường tiền tệ (b) Đường LM r r LM B r2 r2
LP (r , Y2) r A 1 r1
LP (r , Y1) M/P M Y Y1 Y2 1 P 11 9/11/2025 Ý NGHĨA
A,B là những điểm cân bằng
trên thị trường tiền tệ
H,K là những điểm không cân
bằng trên thị trường tiền tệ rr MS LM H' H r2r2B E2 K' A r E1 1r1 K LP2 LP1 M Y1 Y2Y 23 Ý NGHĨA Tại H MS = E2
Tất cả những điểm nằm phía trái
đường LM (H), thì trường tiền tệ LP = H' dư cung tiền tệ MS > LP Dư cung tiền tệ rr MS LM H' H r2r2B E2 K' A r E1 1r1 K LP2 LP1 M Y1 Y2Y 24 12 9/11/2025 Ý NGHĨA
Tất cả những điểm nằm phía phải đường LM (K), Tại K MS = E1
thì trường tiền tệ dư cầu tiền tệ LP = K' rr LP > MS MS LM Thị trường tiền H' H r2r2B E2 tệ dư cầu tiền K' A r E1 1r1 K LP2 LP1 M Y1 Y2Y 25 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LM
Đường LM phản ánh những tổ
hợp khác nhau giữa thu nhập và
Ta cũng có thể xác định đường LM
lãi suất mà ở đó thị trường tiền tệ
được xác định qua phương trình sau cân bằng 𝑟𝑀𝑆 ℎ. 𝑃 𝑘
Do vậy các điểm nằm trên đường ℎ𝑌
LM đều thỏa mãn phương trình 𝑟𝑓𝑌 LP = MS
MS/P: Mức cung tiền thực tế k: hệs nh
ố ạy cảm của c u
ầ tiền với thu nh p ậ h: hệs nh
ố ạy cảm của c u
ầ tiền với lãi su t ấ 13 9/11/2025 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LM
Ví dụ 1: Xây dựng đường LM theo hàm r= f(Y)
MS = 600; LP = 500 + 0,2Y – 100r
Cho MS = LP 600 = 500 + 0,2Y – 100r r = -1 + 0,002Y
Ví dụ 2: MSdn = 700; k = 0,2; h = 7; P =1 𝑟700 7.1 0,2 7𝑌
𝒓 𝟏𝟎𝟎 𝟎, 𝟐 𝟕𝒀 27 ĐỘ DỐC ĐƯỜNG LM
•Giả sử thu nhập tăng từ Y1Y2nhưng do cầu tiền kém nhạy cảm nên với mức
thu nhập Y2LP’2•Điểm B’ (Y2&r’2) là một tổ hợp giữa thu nhập và lãi suất cân bằng mà ở đó thị
trường tiền tệ cân bằng.
•Nối 2 điểm A và B’ ta được 1 đường LM’. Đường LM’ thoải hơn đường LM ban đầu. rr MS LM Nếu cầu tiền LP'2 càng kém r2r2B E2 nhạy cảm với E'2r'2 LM' A thu nhập r1r1 E B' 1 LP đường LM 2 càng thoải và LP1 ngược lại M Y1 Y2Y 14 9/11/2025 ĐỘ DỐC ĐƯỜNG LM
CÁC TRƯỜNG HỢP CỰC ĐOAN Khi thu nhập tăng từ Y1đến Y2; Điểm B’ (r1, Y2) Khi cầu tiền hoàn toàn Điểm A (r1, Y1) nhưng do cầu tiền cũng là tổ hợp nhạy cảm với thu được xác định không nhạy cảm giữa mức thu nhập đường LM thẳng là tổ hợp giữa với thu nhập nên nhập và lãi suất đứng thu nhập và lãi cầu tiền không cân bằng suất cân bằng thay đổi rr MS LM r2r2B E2 Cầu tiền hoàn toàn A không nhạy cảm với r E1 1r1 LP2 B' thu nhập LP1 M Y1 Y2Y ĐỘ DỐC ĐƯỜNG LM 𝑟𝑀𝑆 ℎ. 𝑃 𝑘 ℎ𝑌
- Nếu cầu tiền nhạy cảm với thu nhập
hoặc kém nhạy cảm với lãi suất thì
đường LM trở nên dốc hơn.
Độ dốc của đường LM phụ
thuộc vào sự nhạy cảm của cầu
- Nếu cầu tiền kém nhạy cảm với thu
tiền với thu nhập và sự nhạy
nhập hoặc nhạy cảm với lãi suất thì
cảm của cầu tiền với lãi suất.
đường LM trở nên thoải hơn. 30 15 9/11/2025
TRƯỢT DỌC TRÊN ĐƯỜNG LM Tác đ ộ ng c ủa s ản Đường LM được lượng làm thay hình thành từ sự đổi lãi suất cân thay đổi của thu Y thay đổi bằng gây ra hiện nhập trong điều LP thay đổi tượng trượt dọc kiện các nhân tố r thay đổi trên đường LM khác không đổi. rr MS LM E2 r2 r2 B r1 r1 A E1 LP2 LP1 M Y1 Y2Y 31 DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG LM
•Nguyên nhân gây ra hiện tượng dịch chuyển đường LM là do sự thay đổi của cung tiền.
•Khi chính phủ sử dụng CSTT lỏng (MS), MS tịnh tiến sang phải thành MS1
lãi suất giảm r1LM tinh tiến sang phải LM1.
•Khi chính phủ sử dụng CSTT chặt (MS), MS tịnh tiến sang trái thành MS2
lãi suất tăng r2LM tinh tiến sang trái LM2. MS2 rMS1 MS LM2 r LM r E2 r2A2 2 LM1 r E rA r E1 r1A1 1 LP1 M Y Y 32 16 9/11/2025 MÔ HÌNH CÂN BẰNG CHUNG TRẠNG THÁI CÂN BẰNG Điểm cân bằng r đồng thời giữa LM TTHH&TTTT Tại E là giao điểm của đường IS & LM cả hai thị trường hàng hóa và tiền tệ r0 E đều cân bằng. Y0&r0là mức thu Lãi suất cân nhập và mức lãi suất bằng chung cân bằng chung IS Y Y0
Mọi mức lãi suất và thu nhập khác mức lãi
suất và thu nhập cân bằng chung sẽ có ít Thu nhập cân
nhất một thị trường mất cân bằng. bằng chung 17 9/11/2025 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
Thị trường hàng hóa cân bằng ở D
Thị trường tiên tệ dư cung tiền tệ r D r2 Cả hai thị F trường đều mất r
Thị trường hàng hóa cân bằng ở B. 0 E cân bằng
Thị trường tiền tệ dư cầu tiền tệ A C B r1 IS Y Y1 Y0 Y2
Thị trường tiền tệ cân bằng tại A.
Thị trường hàng hóa thiếu hụt Cả hai thị trường ngoài dự kiến đều mất cân bằng XÁC ĐỊNH Y0& r0 𝐼𝑆: 𝑟 𝐴 𝑑1𝑑.𝑚𝑌 IS: Y = C + I + G LM: LP = MS
𝐿𝑀: 𝑟 𝑀𝑆 ℎ. 𝑃 𝑘 ℎ𝑌 18 9/11/2025 IS: Y = C + I + G LM: LP = MS XÁC ĐỊNH IS: Y = 1300 – 200r Y0 & r0 LM: r = -1 + 0,002 Y Y0= 980 r0= 1,6 (%) 𝐴 𝑑1 𝐼𝑆: 𝑟 𝑑. 𝑚′ 𝑌 𝐿𝑀: 𝑟 𝑀 ℎ. 𝑆𝑃 𝑘 ℎ𝑌 XÁC
𝐼𝑆: 𝑟 170 0,04𝑌 ĐỊNH
𝐿𝑀: 𝑟 100 0,2 7𝑌 Y0& r0 𝑌 3937,5 𝑟 12,5% 19 9/11/2025
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRÊN MÔ HÌNH IS-LM TÁC ĐỘNG TÁC ĐỘNG CỦA TÁC ĐỘNG CỦA PHỐI HỢP CỦA
CHÍNH SÁCH CHÍNH SÁCH CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TIỀN TỆ TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA MỞ RỘNG KHÓA THU HẸP (NỚI LỎNG) (THẮT CHẶT) 20