ĐỀ SỐ 10
Câu I: (5 điểm) Khẳng định đúng hay sai các câu nói dưới đây và giải thích tại sao?
(Các điều kiện khác xem như không đổi)
1. Tỷ lệ lạm phát năm 2005 bằng 9%, điều đó có nghĩa là giá cả năm 2005 bằng 9% so
với năm 2004.
2. Một hội thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi khả năng sản
xuất gia tăng.
3. Tăng cung tiền thực sẽ làm giảm lãi suất cân bằng.
4. Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập luôn bằng tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động.
5. Trong dài hạn, đối với một nền kinh tế đóng, tiêu dùng, đầu tư, lãi suất sẽ cùng tăng
khichính phủ giảm thuế.
6. Nếu một người có thu nhập thực tế là 5000 USD và với tốc độ tăng 5% một năm thì
sau 2 năm thu nhập thực tế sẽ tăng lên 10.000 USD.
7. Khi tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) đang giảm, muốn giữ tỷ giá ổn định như thì
Ngân Hàng trung ương phải bán ra đồng USD.
8. Trái phiếu của Tập đoàn dầu khí Việt nam sẽ lãi suất cao hơn so với trái phiếu
của công ty Việt Hải mới thành lập
9. Một cử nhân kinh tế bằng cấp không thể tìm được việc làm trong dài hạn đến
mức anh ta quyết định không tìm việc nữa được gọi không nằm trong lực lượng
lao động
10.Theo thống kê dân số Việt Nam 90 triệu người, trong đó có 3 triệu người thất nghiệp
48 triệu người việc làm, khoảng 9 triệu người không nằm trong lực
lượng lao động. Vậy tỷ lệ tham gia LLLĐ là 56,6%.
Câu II (2 điểm): Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế (ε), và cán cân thương mại
(NX) nếu chính phủ Việt Nam thực hiện theo đúng cam kết tháo bỏ thuế quan và hạn
ngạch nhập khẩu khi hội nhập Asean và WTO?
Câu III (3 điểm): Cho các hàm sau
Trong nền kinh tế có các hàm số sau :
C= 50 + 0.8 (Y-T) T= 0,25 Y M = 20 (tỷ)S
I = 100 – 25r Y* = 250 M = 40 – 10rD
G= 30 EX= 20 IM= 0,1 Y
1. Xác định mức lãi suất cân bằng và sản lượng cân bằng tại mức lãi suất đó.
2. Khi tiêu dùng hộ gia đình tăng thêm 10 thì sản lượng cân bằng mới bao nhiêu?
Cán cân thương mại thay đổi một lượng bao nhiêu?
3. Theo câu 1, Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa như thế nào để đạt sản
lượng tiềm năng?. Chính phủ phải thay đổi thuế một lượng bao nhiêu ?
4. Nếu không sử dụng chính sách tài khóa sử dụng chính sách tiền tệ thì Ngân
Hàng Trung Ương cần phải thay đổi lượng cung tiền bao nhiêu?
5. Theo câu 4, Ngân hàng trung ương cần mua hay bán trái phiếu chính phủ trên thị
trường mở với giá trị bao nhiêu, cho biết số nhân tiền là 2.
BÀI LÀM
Câu I: (5 điểm) Khẳng định đúng hay sai các câu nói dưới đây và giải thích tại sao?
(Các điều kiện khác xem như không đổi)
1. Tỷ lệ lạm phát năm 2005 bằng 9%, điều đó có nghĩa là giá cả năm 2005 bằng 9%
so với năm 2004.
Sai.
tỉ lệ lạm phát năm 2005 bằng 9% , điều đó nghĩa giá cả năm 2005 tăng 9%
so với năm 2004.
2. Một xã hội có thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi khả năng sản
xuất gia tăng.
Sai.
Vì khi các nguồn lực gia tăng thì đường giới hạn sản xuất dịch chuyển ra phía ngoài.
Đường giới hạn khả năng sản xuất được mở rộng tạo khả năng hội thể sản
xuất được nhiều hàng hóa hơn. Tuy nhiên Một hội không thể nằm ngoài
đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ nằm trên hoặc nằm trong đường giới hạn khả
năng sản xuất
3. Tăng cung tiền thực sẽ làm giảm lãi suất cân bằng.
Đúng .
Vì tăng cung tiền thực sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải do đó giảm lãi
suất cân bằng.
4. Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập luôn bằng tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động.
Sai. Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập và tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động giống nhau tử số
nhưng khác nhau mẫu số nên Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập sẽ không bằng nhau với
tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động.
5. Trong dài hạn, đối với một nền kinh tế đóng, tiêu dùng, đầu tư, lãi suất sẽ cùng
tăng khi chính phủ giảm thuế.
Sai.Trong dài hạn, đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng, đầu
tư sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm.
6. Nếu một người có thu nhập thực tế là 5000 USD và với tốc độ tăng 5% một năm
thì sau 2 năm thu nhập thực tế sẽ tăng lên 10.000 USD.
Sai :
Năm thứ nhất = 5000x (1+5%) = 5250USD.
Năm thứ hai = 5250x (1+5%) = 5512,5USD.
7. Khi tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) đang giảm, muốn giữ tỷ giá ổn định như
thì Ngân Hàng trung ương phải bán ra đồng USD.
Sai
Vì khi ngân hàng Trung ương đẩy mạnh việc bán ra USD thì lượng cung
USD trên thị trường ngọai hối tăng do đó tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) sẽ có xu
hướng giảm, giải pháp nàylàm tỷ giá hoán đổi đã giảm nay còn giảm hơn nữa vì vậy
giải pháp này không thể ổn định tỷ giá
8. Trái phiếu của Tập đoàn dầu khí Việt nam sẽ có lãi suất cao hơn so với trái phiếu
của công ty Việt Hải mới thành lập
Sai: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh do đó không căn
cứ để kết luận Trái phiếu của Tập đoàn dầu khí Việt nam sẽ lãi suất cao hơn so
với trái phiếu của công ty Việt Hải mới thành lập
9. Một cử nhân kinh tế bằng cấp không thể tìm được việc làm trong dài hạn
đến mức anh ta quyết định không tìm việc nữa được gọi không nằm trong lực
lượng lao động
Đúng Vì anh ta quyết định không tìm việc nữa nên không nằm trong lực lượng lao động
10. Theo thống kê dân số Việt Nam 90 triệu người, trong đó có 3 triệu người thất
nghiệp và 48 triệu người có việc làm, và có khoảng 9 triệu người không nằm trong lực
lượng lao động. Vậy tỷ lệ tham gia LLLĐ là 56,6%.
Đúng : Lực lượng lao đông= 48+3=51( triệu người)
Tỷ lệ tham gia LLLĐ= (51/90)x100=56.6%
Câu II (2 điểm): Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế (ε), và cán cân thương mại
(NX) nếu chính phủ Việt Nam thực hiện theo đúng cam kết tháo bỏ thuế quan và hạn
ngạch nhập khẩu khi hội nhập Asean và WTO?
Khi chính phủ Việt Nam thực hiện cam kết tháo bỏ thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu
khi hội nhập Asean và WTO thì :
Nếu tháo bỏ thuế quan thì hàng ngoại nhập khẩu có tính cạnh tranh cao vì không có thuế
quan nên giá hàng ngoại nhập khẩu giảm vì vậy tỷ giá hối đoái thực tế (ε) giảm
Nếu tháo bỏ hạn ngạch nhập khẩu thì hàng ngoại nhập khẩu tăng lên và làm cho cán cân
thương mại thâm hụt (NX=X-IM) ới chính sách này làm cho lượng nhập khẩu IM tăng
dẫn đến cán cân thương mại âm.
Câu III (3 điểm): Trong nền kinh tế có các hàm số sau :
C= 50 + 0.8 (Y-T) T= 0,25 Y M = 20 (tỷ)S
I = 100 – 25r Y* = 250 M = 40 – 10rD
G= 30 EX= 20 IM= 0,1 Y
1. Xác định mức lãi suất cân bằng và sản lượng cân bằng tại mức lãi suất đó.
2. Khi tiêu dùng hộ gia đình tăng thêm 10 thì sản lượng cân bằng mới bao nhiêu?
Cán cân thương mại thay đổi một lượng bao nhiêu?
3. Theo câu 1, Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa như thế nào để đạt sản
lượng tiềm năng?. Chính phủ phải thay đổi thuế một lượng bao nhiêu ?
4. Nếu không sử dụng chính sách tài khóa sử dụng chính sách tiền tệ thì Ngân
Hàng Trung Ương cần phải thay đổi lượng cung tiền bao nhiêu?
5. Theo câu 4, Ngân hàng trung ương cần mua hay bán trái phiếu chính phủ trên thị
trường mở với giá trị bao nhiêu, cho biết số nhân tiền là 2.
Bài làm
1. MS = M ro = 2; Y = C + I + G + NX Yo=300D
2. m = 2; ∆AE=10 ∆Y = 20 Yo’ = 320
∆NX = -2.
3. Tài khóa thu hẹp
∆T = ∆Y/mt = 31.25
4. Lãi suất cần thay đổi: r = 3 Mức cung tiền thay đổi thành MS’ =MD’=10
∆MS=-10
5. ∆B = -10/2=-5 Cần bán trái phiếu chính phủ với giá trị là 5.

Preview text:

ĐỀ SỐ 10
Câu I: (5 điểm) Khẳng định đúng hay sai các câu nói dưới đây và giải thích tại sao?
(Các điều kiện khác xem như không đổi)
1. Tỷ lệ lạm phát năm 2005 bằng 9%, điều đó có nghĩa là giá cả năm 2005 bằng 9% so với năm 2004.
2. Một xã hội có thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi khả năng sản xuất gia tăng.
3. Tăng cung tiền thực sẽ làm giảm lãi suất cân bằng.
4. Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập luôn bằng tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động.
5. Trong dài hạn, đối với một nền kinh tế đóng, tiêu dùng, đầu tư, lãi suất sẽ cùng tăng khichính phủ giảm thuế.
6. Nếu một người có thu nhập thực tế là 5000 USD và với tốc độ tăng 5% một năm thì
sau 2 năm thu nhập thực tế sẽ tăng lên 10.000 USD.
7. Khi tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) đang giảm, muốn giữ tỷ giá ổn định như cũ thì
Ngân Hàng trung ương phải bán ra đồng USD.
8. Trái phiếu của Tập đoàn dầu khí Việt nam sẽ có lãi suất cao hơn so với trái phiếu
của công ty Việt Hải mới thành lập
9. Một cử nhân kinh tế có bằng cấp không thể tìm được việc làm trong dài hạn và đến
mức anh ta quyết định không tìm việc nữa được gọi là không nằm trong lực lượng lao động
10. Theo thống kê dân số Việt Nam 90 triệu người, trong đó có 3 triệu người thất nghiệp
và 48 triệu người có việc làm, và có khoảng 9 triệu người không nằm trong lực
lượng lao động. Vậy tỷ lệ tham gia LLLĐ là 56,6%.
Câu II: (2 điểm) Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế (ε), và cán cân thương mại
(NX) nếu chính phủ Việt Nam thực hiện theo đúng cam kết tháo bỏ thuế quan và hạn
ngạch nhập khẩu khi hội nhập Asean và WTO?
Câu III: (3 điểm) Cho các hàm sau
Trong nền kinh tế có các hàm số sau : C= 50 + 0.8 (Y-T) T= 0,25 Y MS= 20 (tỷ) I = 100 – 25r Y* = 250 MD= 40 – 10r G= 30 EX= 20 IM= 0,1 Y
1. Xác định mức lãi suất cân bằng và sản lượng cân bằng tại mức lãi suất đó.
2. Khi tiêu dùng hộ gia đình tăng thêm 10 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
Cán cân thương mại thay đổi một lượng bao nhiêu?
3. Theo câu 1, Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa như thế nào để đạt sản
lượng tiềm năng?. Chính phủ phải thay đổi thuế một lượng bao nhiêu ?
4. Nếu không sử dụng chính sách tài khóa mà sử dụng chính sách tiền tệ thì Ngân
Hàng Trung Ương cần phải thay đổi lượng cung tiền bao nhiêu?
5. Theo câu 4, Ngân hàng trung ương cần mua hay bán trái phiếu chính phủ trên thị
trường mở với giá trị bao nhiêu, cho biết số nhân tiền là 2. BÀI LÀM
Câu I: (5 điểm) Khẳng định đúng hay sai các câu nói dưới đây và giải thích tại sao?
(Các điều kiện khác xem như không đổi)
1. Tỷ lệ lạm phát năm 2005 bằng 9%, điều đó có nghĩa là giá cả năm 2005 bằng 9% so với năm 2004. Sai.
Vì tỉ lệ lạm phát năm 2005 bằng 9% , điều đó có nghĩa là giá cả năm 2005 tăng 9% so với năm 2004.
2. Một xã hội có thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi khả năng sản xuất gia tăng. Sai.
Vì khi các nguồn lực gia tăng thì đường giới hạn sản xuất dịch chuyển ra phía ngoài.
Đường giới hạn khả năng sản xuất được mở rộng tạo khả năng xã hội có thể sản
xuất được nhiều hàng hóa hơn. Tuy nhiên Một xã hội không có thể nằm ngoài
đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ nằm trên hoặc nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất
3. Tăng cung tiền thực sẽ làm giảm lãi suất cân bằng. Đúng .
Vì tăng cung tiền thực sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải do đó giảm lãi suất cân bằng.
4. Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập luôn bằng tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động.
Sai. Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập và tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động giống nhau tử số
nhưng khác nhau mẫu số nên Tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập sẽ không bằng nhau với
tỷ lệ đầu tư trên mỗi lao động.
5. Trong dài hạn, đối với một nền kinh tế đóng, tiêu dùng, đầu tư, lãi suất sẽ cùng
tăng khi chính phủ giảm thuế.
Sai.Trong dài hạn, đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng, đầu
tư sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm.
6. Nếu một người có thu nhập thực tế là 5000 USD và với tốc độ tăng 5% một năm
thì sau 2 năm thu nhập thực tế sẽ tăng lên 10.000 USD. Sai :
Năm thứ nhất = 5000x (1+5%) = 5250USD.
Năm thứ hai = 5250x (1+5%) = 5512,5USD.
7. Khi tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) đang giảm, muốn giữ tỷ giá ổn định như cũ
thì Ngân Hàng trung ương phải bán ra đồng USD. Sai
Vì khi ngân hàng Trung ương đẩy mạnh việc bán ra USD thì lượng cung
USD trên thị trường ngọai hối tăng do đó tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) sẽ có xu
hướng giảm, giải pháp nàylàm tỷ giá hoán đổi đã giảm nay còn giảm hơn nữa vì vậy
giải pháp này không thể ổn định tỷ giá
8. Trái phiếu của Tập đoàn dầu khí Việt nam sẽ có lãi suất cao hơn so với trái phiếu
của công ty Việt Hải mới thành lập
Sai: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh do đó không có căn
cứ để kết luận Trái phiếu của Tập đoàn dầu khí Việt nam sẽ có lãi suất cao hơn so
với trái phiếu của công ty Việt Hải mới thành lập
9. Một cử nhân kinh tế có bằng cấp không thể tìm được việc làm trong dài hạn và
đến mức anh ta quyết định không tìm việc nữa được gọi là không nằm trong lực lượng lao động
Đúng Vì anh ta quyết định không tìm việc nữa nên không nằm trong lực lượng lao động
10. Theo thống kê dân số Việt Nam 90 triệu người, trong đó có 3 triệu người thất
nghiệp và 48 triệu người có việc làm, và có khoảng 9 triệu người không nằm trong lực
lượng lao động. Vậy tỷ lệ tham gia LLLĐ là 56,6%.
Đúng : Lực lượng lao đông= 48+3=51( triệu người)
Tỷ lệ tham gia LLLĐ= (51/90)x100=56.6%
Câu II: (2 điểm) Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế (ε), và cán cân thương mại
(NX) nếu chính phủ Việt Nam thực hiện theo đúng cam kết tháo bỏ thuế quan và hạn
ngạch nhập khẩu khi hội nhập Asean và WTO?
Khi chính phủ Việt Nam thực hiện cam kết tháo bỏ thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu
khi hội nhập Asean và WTO thì :
Nếu tháo bỏ thuế quan thì hàng ngoại nhập khẩu có tính cạnh tranh cao vì không có thuế
quan nên giá hàng ngoại nhập khẩu giảm vì vậy tỷ giá hối đoái thực tế (ε) giảm
Nếu tháo bỏ hạn ngạch nhập khẩu thì hàng ngoại nhập khẩu tăng lên và làm cho cán cân
thương mại thâm hụt (NX=X-IM) ới chính sách này làm cho lượng nhập khẩu IM tăng
dẫn đến cán cân thương mại âm.
Câu III: (3 điểm) Trong nền kinh tế có các hàm số sau : C= 50 + 0.8 (Y-T) T= 0,25 Y MS= 20 (tỷ) I = 100 – 25r Y* = 250 MD= 40 – 10r G= 30 EX= 20 IM= 0,1 Y
1. Xác định mức lãi suất cân bằng và sản lượng cân bằng tại mức lãi suất đó.
2. Khi tiêu dùng hộ gia đình tăng thêm 10 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
Cán cân thương mại thay đổi một lượng bao nhiêu?
3. Theo câu 1, Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa như thế nào để đạt sản
lượng tiềm năng?. Chính phủ phải thay đổi thuế một lượng bao nhiêu ?
4. Nếu không sử dụng chính sách tài khóa mà sử dụng chính sách tiền tệ thì Ngân
Hàng Trung Ương cần phải thay đổi lượng cung tiền bao nhiêu?
5. Theo câu 4, Ngân hàng trung ương cần mua hay bán trái phiếu chính phủ trên thị
trường mở với giá trị bao nhiêu, cho biết số nhân tiền là 2. Bài làm
1. MS = MD ro = 2; Y = C + I + G + NX Yo=300
2. m = 2; ∆AE=10 ∆Y = 20 Yo’ = 320 ∆NX = -2. 3. Tài khóa thu hẹp ∆T = ∆Y/mt = 31.25
4. Lãi suất cần thay đổi: r’ = 3 Mức cung tiền thay đổi thành MS’ =MD’=10 ∆MS=-10
5. ∆B = -10/2=-5 Cần bán trái phiếu chính phủ với giá trị là 5.