1
CHƯƠNG 6: TÍN DỤ NG
Danh mụ ắt c các t viết t
DN: Doanh nghip NHTW: Ngân hàng trung ương
DTBB: D tr b t bu c TCTD: T chc tín dng
KTTT: Kinh tế th trường SXKD: Sn xu t kinh doanh
NHTM: Ngân hàng thương mại XH: Xã hi
* GIỚI THIỆ U CHƯƠNG
Cùng vi s phát trin ca nn kinh tế th trường, quan h tín dng ngày cà ng vng đa dạ à
phong phú hơn, được con người v đển d ng nó ph c v cho cá ng kinh tc hoạt động trong đời s ế
xã h i. n ng. à n Chúng ta cùng tìm hiểu nh ng v đề cơ bản ca tín d Đây cũng chính l n tảng để
nghiên c u v ch c t c tài chính trung gian th ng ngân hàng p theo. và h các chương tiế
* TÌNH HUỐ ỞI ĐỘ NG KH NG:
Anh An đang muố ột căn chung cư có giá 4 tỷn mua m đồ ng. Tuy nhiên, hiện nay anh mới ch
có 2 t ti đồng. Anh An đang suy nghĩ làm sao để có đủ ền mua nhà. Một người bạn đã tư vấn cho
anh 2 phương án: hoặcvay tin c i thân hoủa ngườ c là vay tin ngân hàng thương mại để thc
hiện mong muốn c ủa mình.
Như vậy, trong tình huống này người bạn đã tư v n cho anh An th c hiện mối quan h tài
chính nào? M i quan h tài chính này đ c đi ểm và vai t gì đi với anh An nói riêng và đối
vi nn kinh tế – xã hi nói chung?
* MỤ C TIÊU:
Th nhất, giúp người h c hi u rõ các v n đ cơ bn v , tín dụng như: Khái niệm, đặc điểm
vai trò của tín dng.
Th hai, giúp người hc hiu rõ v công c lãi sut và các yếu t t. ảnh hưởng đến lãi su
Th ba, t vic nghiên cu nội dung cơ bản ca các hình thc tín dng ch yếu trong nn
KTTT, s s khác bi t gigiúp người học làm rõ a các hình thc tín dụng đó với nhau.
Th tư, người hc có th c các ki v n d ụng đượ ến th u v ức đã nghiên cứ tín d ng, áp d ng
trong th gi i quy i tình huc tế để ết một s câu h ng.
* NỘ I DUNG:
6.1. NHỮ NG VẤN Đ CHUNG V TÍN DỤNG
6.1.1 Sự ra đời và phát triển của tín dụ ng
* Quá trì a quan h nh ra đời c n dng
Khi nghiên c u l ch s phát tri a tín d i ta thn c ụng, ngư y r ng s xu t hi n c a quan h s
hữu tư nhân v tư liệu sn xut, ã hphân công lao động x i và phân hoá giàu nghèo quan cơ sở
trng cho s i c quan hra đờ a các tín dng.
Quan h t phát sinh vào cu công xã nguyên th tín dụng sơ khai nhấ i thi k y là tín dng
nặng lãi. Khi đó, xã hi xut hin chế độ tư hữu v liu sn xut và s phân chia giai cp, dn
2
đế Để n s phân hóa giàu nghèo trong XH. duy trì cu c sống bình thường, những người nghèo,
túng thi u buế c phải đi vay củ ững người giàu có, dư thừa nh a. T đó, làm nảy sinh quan h tín
dng n a hình thặng lãi. Đặc trưng củ c tín dng này là lãi sut r ẩmt cao, do sn ph a dùng dư thừ
để cho vay ít, số người cn vay thì nhiều, hơn na nhu cu của người đi vay là rấ t c p thiế t (h
vay để tiêu dùng), cho nên b nhng người cho vay thu lãi rt cao.
Trong th u, tín d ng nời gian đầ ặng lãi được th n chc hi y ếu b ng hi n vt hàng hoá. V
sau, theo quá trình phát tri n c n kinh t ng cho vay c ng n ng lãi v a n ế, đối tượ a tín d a bng
hàng hoá, v ng ti n t . a b
Do lãi suất quá cao, mặt khác ch yếu vay để tiêu dùng cho nên ph n l n những người đi
vay đều b rơi vào tình trạ thành mộ làm suy ng phá s n. Vì v y, tín d ng nặng lãi đã trở t nhân t
gi m s c sn xut xã hội. Song nó cũng có tác dụng tích c c là góp ph n quan tr ng vào quá trình
m tan rãkinh tế t nhiên”, mở r ng quan h hàng hoá - tin t và to ti n đ vt chất cho phương
thc sn xu i. ất TBCN ra đờ
- Khi phương thức s n xu t TBCN hình thành thì n n s n xu t hàng hóa ti n t cũng được m
rng và phát trin. Lúc này tín d ng n p, giai c ặng lãi không còn thích hợ ấp sản đã tạo lp cho
mình một hình th c tín dụng mớ , đó lài tín d ng th trường.
Khác vi tín dng nng lãi, tín d ng th trường được thc hiện dưới hình thái giá tr. Quan h
tín d ng n i và phát triày được ra đờ n từng bước đ đáp ốn cho các nhà tư sảng nhu c u v v n,
ch th kinh t c… Cho nên, tín d ng th ng không nhế, Nhà nướ trườ ững mang tính chất sn xut,
phc v cho sn xu ng lất mà còn là độ ực thúc đẩy s phát trin kinh tế - i. xã h
Như vậ y, cùng vi s ra đời c c tín da nn KTTT, hình th ng n thay thặng lãi đã bị ế bng
hình thc tín dng th i, n l trường hi n đ là hình thc tín d lãi suụng có mức t hp lý, quy i kinh
tế c . ủa các bên tham gia được phân chia bình đẳng hơn
6.1.2 Khái niệm và đặ ểm của tín dụ c đi ng
a. ng Khái nim tín d
Tín dng xu t phát t ng, tín nhi Khái ni ch Latinh Creditium có nghĩa tin tưở ệm. ệm tín
dng có th : được xem xét trên 2 góc độ
- Theo nghĩa hẹp, tín d ng là quan h vay mượn gi i cho vay vữa người đi vay và ngườ một
lượng giá tr nh n t hay hi n v t. ất định dưới hình thái ti
- ng, Theo nghĩa rộ tín dng là h thng các quan h kinh tế phát sinh trong quá trình
chuyn quyn s dng m t ng giá tr nhất định t ch th này sang ch th khác da trên
nguyên tc hoàn tr.
Quá trình v ng c hi sau: ận độ a tín dụng được th ện theo sơ đồ
Người cho vay
(Ngườ i s h u v n)
Người đi vay (người
s d ng v n)
(1) Cho vay
(2) Tr n
3
Qua sơ đồ ệm tín dụng đượ ội dung cơ này, khái ni c th hin 3 n bn:
- Có s chuy n giao quy n s d ng giá tr t ụng một lượ người này sang người khác.
- S chuy ển giao này mang tính chất tạm thờ i. Đóth i gian s ng v n. Nó là k t qu d ế ca
s th a thun giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bo s phù h p gia thi
gian nhàn r i gian c n s d ng v i và th ụng lượ ốn đó.
- i hoàn tr i cho vay c v n, g Người đi vay phả đúng hạn cho ngườ c và lãi.
b. Đặc điểm ca tín dng
Th nht, trong quan h tín dng, quyn s h u và quy n s d ng vn tách ri nhau.
Ho t đ ng tín dng n t hiảy sinh làm xuấ n s vận động độc lập tương đối gi a quy n s h u
và quyn s d v ng v n vay. Nói cách khác, quan h tín dụng không bao hàm sự n đ ng quyn s
h nu v u này quyốn vay, điề ết định tính hoàn tr ca quan h tín d g. Khi thc hin quan h tín
dụng, người cho vay ch cho người đi vay mượn quyn s dng v t khoốn trong mộ ng thi gian
nhất định, còn quyền s h u v n v n thu c v i cho vay. phía ngườ
Th . hai, tín dng mang tính hoàn tr
Tính hoàn tr không t nó xu t hiện mà d ế a vào quá trình v ng và sận độ k t thúc tu n hoàn
vn. Sau khi k t chu kì vết thúc mộ ận động ca vn tín dụng, người đi vay phải hoàn tr đúng hạn
c v th i gian và giá tr cho người cho vay, bao g m c g c và lãi. Đây là m t đặc trưng thuộc v
bn cht vận độ ng c a tín d ng, là d u hi u phân bi t ph m trù tín d ng vi các phạm trù kinh tế
khác.
Th ba, li t c tín d ng là m i giá c t lo đặc bit.
V n là m t loi hàng hóa có giá tr svà giá tr d ụng, được mua bán trên thị trưng vốn. Như
vy, li tc tín dng chính là giá c c a v n vay.
Đố i với hàng hóa thông thường, giá c ph n ánh và xoay xung quanh giá tr c a hàng hóa.
Còn giá cả vn vay không phản ánh được giá tr a v c ốn vay mà nó chỉ là mộ t ph n r t nh so vi
giá tr ca vn vay. M t khác, giá c c a v n vay ch ph n ánh giá tr s d ng vốn vay trong một
khong th i gian nh nh. Vì v ất đị y, giá c ca vốn vay được coi là một loi giá c đặ c bi t.
6.1.3 Phân loạ i tín dụng
Khi xem xét các hình thức tín d ếng trong n n kinh t không nên ch tiến hành li t kê m t cách
đơn thuần, bi l cách làm đó th d n ti trùng l p ho c b sót. Do vy, người ta thường da
vào các tiêu chí dưới đây để phân lo i các hình th c tín d ng.
* Căn cứ vào ch th tham gia vào quan h tín dng:
+ bán ch a các DN vTín d - ụng thương mại: Là hình thức mua u hàng hoá gi i nhau.
+ Tín dng ngân hàng: Là hình thc tín dng, trong đó một bên tham gia trong quan hệ tín
dng này là ngân hàng hoc các t ch ng phi ngân hàng. c tín d
+ Tín dụng Nhà nước: Là hình thc tín dng Nhà nước đóng vai trò người cho vay hoc
Nhà nướ vai trò là người đi vay, trong quá trình Nhà nước đóng c th c hi n các chức năng, nhiệm
v c ủa mình.
* Căn cứ vào đố i tượng cp tín dng:
4
+ Tín dng hàng hoá: Là hình th ng c p tín dc tín d ng đ i tượ ụng được th hiện dưới các
hình thc hin vật như: vật tư, hàng hoá, máy móc thiết b, dây chuy n công ngh ,... Lo i hình tín
dng này thường được thc hiện dưới hình thc bán chu hàng hóa hay tín d ụng thuê mua.
+ Tín dng ti n t : Là hình th ng c p tín d i hình c tín dụng mà đối tượ ụng được th hiện dướ
thái ti i t i t n t (n và ngo ). Lo i hình tín dụng này được th c hi n ch y ếu bi các NHTM
các t c bi chức tài chính trung gian khác. Ngoài ra, còn đượ u hi ng hện trong trườ ợp người
mua ứng trước tiền hàng cho người bán.
* Căn cứ vào thi hn ca tín dng:
- n d ng ng n h n: Là lo i hi tín dng có th n cho vay v i hình ốn không quá 1 năm. Loạ
tín dụng này thường được dùng để cho vay b sung v a các doanh nghi p và nhu ốn lưu động c
cu thanh toán cho sinh hot cá nhân.
- Tín d ng dài h n: Là loi tín d ng có thi h n cho vay v ng dài hốn trên 1 năm. Tín dụ n
thường được s dụng để đáp ứng nhu c u v n c a các d án đầu tư xây dựng mới, đổi mới công
ngh r và mở ộng quy mô kinh doanh.
* Căn cứ vào phm vi phát sinh quan h tín dng, có các quan h tín dng sau:
- thTín dụng trong nước: Là loi tín d ng phát sinh gi a các ch trong phạm vi mộ t qu c
gia. Lo ng này nh ng nhu c u v n cho các pháp nhân, th nhân i hình tín d ằm đáp ứ trong nước
và được th c hi n dướ i các hình th a, tín d ng tài trức như: cho vay kinh doanh nội đị xut nhp
khu, tài tr d án đầu tư, cho vay tiêu dùng,...
- Tín d ng qu c tế: Là loi tín d ng phát sinh gi a các ch a qu c gia này v i các ch th c
th ca quc gia khác hoc với một t chc tài chính tín dng quc tế. Loi hình tín d ng này có
th đượ c th c hi i các hình thện dướ ức khác nhau như: vay vốn gia các Chính ph a các Chính , gi
ph vi các t chc tài chính tin t quc tế, gia các doanh nghip ca qu c gia này v i doanh
nghip ca quc gia khác,...
* Căn vào cơ chế ảo đả c b m ca tín dng, có các hình thc tín dng sau:
- Tín dụng đảm b o b ng tài s n: Là lo i hình tín dụng được đ m bảo dưới hình th c thế ch p,
c m c tài sn, bo lãnh. Loi tín dng này phát sinh trong nh ng h i vay không cóững trườ ợp ngườ
s tín nhiệm, tin tưởng đố ờng, đây là loại với người cho vay. Trong điều kin kinh tế th trư i hình
tín d i lo ếng ph bi n. V i hình tín dụng này, người cho vay được đ m b o ch c chắn hơn về kh
năng thu hồ trong trườ ợp người vay mấ năng thanh toán.i n, ngay c ng h t kh
- Tín d o b ng tài s ng tín chụng không được đảm b n (tín d p): Là loi hình tín dụng mà
bên nh n c p tín d ng không ph p, c i thế ch m c tài s n hay b o lãnh b i bên th ba, bên nh n
cp tín dng ch s d ng uy tín c a mình đ vay tin. Loi hình tín dụng này thường được các ngân
hàng cung c u ki n tín ch p. Ngoài ra, vip cho các khách hàng th a mãn đi c cho vay theo ch
đị nh c a Chính Ph cũng thuộc lo i hình tín d ng này.
* Căn cứ vào lãi sut, có các hình thc tín dng sau :
- Tín dụng ưu đãi: Là hình thc tín d t tín d i trụng trong đó lãi suấ ụng mà người đi vay phả
thườ ng th p hơn lãi su t th trường. Lo i hình tín dụng này thường phát sinh trong các trường hp
cho vay đối vi các đối tượng được ưu tiên, đối tượng chính sách xã hi như: các chương trinhg
cho vay đối với người nghèo, học sinh, sinh viên, gia đình có công vớ ạng,....; chương trình i cách m
5
cho vay c , tín d ng quủa các nước phát tri n, các t c ti ch n t c tế, ... đi v i các nư c chậm
phát tri n (ví dển và đang phát triể ụ: ODA, cho vay ưu đãi, các chương trình cho vay ưu đãi của
IMF, WB, ADB, ...)
- Tín dụng thông thường (còn gi là tín dụng thương mại): Là hình thc tín dụng mà lãi suất
tín dụng được xác định d a vào quan h cung c n trên thu v trường. Đâyhình thức tín dng
phát sinh ph bi n hi n nay. ế
Khi tín d ng ngày càng phát tri n đa dạng m rng ph ng, thì cách phân loạm vi hoạt đ i
tín d ếng càng chi ti t. Phân loi tín dng giúp cho vi c nghiên c u s vận động c n tín da v ng
trong t ng lo i hình và là c u qu kinh t c a chúng. ơ sở để so sánh, đánh giá hiệ ế
6.1.4 Vai trò c a tín dng
Th nht, tín dng góp phn tích t, tp trung v y quá trình tái sốn thúc đẩ n xut m rng
nn kinh tế.
Trong th , có nh ng v n r ác nhau trong nc tế ững lượ t lớn được n các chắm giữ th kh n
kinh t n, nế. Trong đó, các DN muốn mở r vộng quy mô kinh doanh lại không có đủ ếu ch trông
ch vào li nhu n t o ra đ tái sn xu ng thì s t r rt lâu và khó th n. Chính vì lý do này, c hi
tín dụng làm cho quá trình tập trung vốn được th c hi n nhanh chóng và có hi u qu , t o kh năng
cung rng v n cho n n kinh t y quá trình tái s n xu ế, thúc đẩ ất mở ng n n kinh t ế. Điều này được
th hin c th như sau:
+ M là, nht ngun v n tín d ng các doanh nghi p, các h o quá gia đình SXKD đảm bả
trình s n xu ng s n xu i công ngh , ất kinh doanh bình thường, hơn nữa còn có th r mở ất, đổi mớ
đảm bảo s phát tri n liên t n xu c c a s ất và lưu thông hàng hoá.
+ Hai là, trong quá trình ho ng c t đ a các ch th ng kinh t , tín dế đã góp ph y nhanh ần đẩ
quá trì à ì nh s n xu t v tiêu th ng hó u kia, tạo điề ện để duy tr mối liên h gia sn xuất, lưu
thông hàng hó à ùng xã h àng hó r c và phát a v tiêu d i. T đó, lưu thông h a được mở ộng trong nướ
trin ra th ng qutrườ c tế.
+ Tí quá trình chuy gi c thn d ng qu c tế còn làm n giao công ngh a các nướ c hin nhanh
hơn, từ đó ớc đang ph ậm phgiúp c át trin và ch át tri t thển trong mộ i gian ngn có th
đượ c m t n n s n xu t vi công ngh cao, điều mà trước đây các nướ c phát trin ph i m t t i hàng
trăm năm mới có được.
Th hai, tín dng là công c điều ti c. ết vĩ mô của Nhà nướ
Vai trò này của tín dụng được th hi n sau: ện trên các phương diệ
+ Nhà nư c thư ng xuyên s ng quan n d ng ngu p thi u h d h ụng để huy độ n vốn bù đắ ế t
NSNN và để ế th c thi các chương trình phát triển kinh t xã hội. Thông thường, khi thi u h t ngân ế
sách, Nhà nưc phát hành tín phi u kho bế ạc để đắ p. Bên c ng tình huạnh đó, trong nhữ ng nh t
định, Nhà nước phát hành công trái, trái phiếu để huy động vốn cho các chương trình phát triển
kinh t ế xã hi trọng điểm.
+ Thông qua vi u kiệc thay đổi và điều chỉnh các điề n và lãi su c có tht tín dụng, Nhà nướ
thay đổi được quy mô tín d ng ho c chuy n hướng vn động ca ngun vn tín dng. Nh đó có
th thúc đẩy hoc h ến ch s phát trin của một s ngành, phù hp với định hướng phát trin kinh
tế c c. ủa Nhà nướ
6
+ Nnước s d th qung tín dụng để c thi chính sách ti n t ốc gia, điều tiết lưu thông tiền
tệ, đảm bảo s cân đối tin h nh gi ng hó nh càng, ổn đị á c a. Trong giai đoạn hưng thị a nn
kinh t , nhu c u vế ốn tăng lên, Nhà nước có th s d ng công c tín dụng để bơm thêm vốn cho
nn kinh tế thông qua vic giảm t l d tr bt buc ca các NHTM, ct gi m lãi su t cơ bn…
để ế ng tităng khối lượ n t , tín d ng cung ng cho n n kinh t nh m thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Th ba, tín dng góp phn tiết kim chi phí sn xuất và lưu thông của xã hội.
Vai trò này của tín dụng được th hi n c th như sau:
+ Thông qua hoạt độ ế đượ hơn ng tín d ng, v n trong n n kinh t c luân chuy n nhanh , t c là
làm tăng nhanh tốc đ lưu thông tiền t, gi m kh i lượng ti n phá nh và t hà o lưu thông, đồng nghĩa
vi vic giảm chi phí n tlưu thông tiề .
+ V c cung cn tín dụng đượ p đ y đ , kp thi cho các doanh nghiệp, làm cho quá trình SXKD
tiến hành liên tc, chu k sn xut được rút ngn lại. Đây m ế t y u t góp ph n làm gi m t n
tht khi doanh nghip thiếu vn liên quan i kinh doanh. đến cơ hộ
+ N c cguyên t a tín d ng là b t bu c hoàn tr (c gc và lãi) khi đến thi hạn quy định. Điều
này thú i vay v n có ý th d ng v t ki à có hi u qu . c đẩy ngườ c s n tiế ệm v
+ Bn thân các ch c th trong cá quan h ng ph th n d i tính toán c để ho ng t đ ng tín d
mang lại li ích cao nht và àn nh t. an to
Th ng góp phtư, tín dụ n ci thi i sện và nâng cao đờ ng nhân dân.
Chính sách XH thường được th c hi n t 2 ngun tài tr: NSNN và tín dụng. Phương thức tài
tr không hoàn li t NSNN thường b hn chế v quy thiếu hiu quả. Để khc ph c h n
chế này, Nhà nước đã sử dụng phương thức tài tr có hoàn li tc là s d ng. ng hình thc tín d
Vai trò đượ ện trên các mặc th hi t sau:
+ Thông qua việc cho vay ưu đãi đối vi h nghè ch - xã h i, các ch tho, t c kinh tế này
đượ đ c áp và kứng đầy đủ p thi nhu c u v n cho s n xu t và ùng. tiêu d
+ Các h nông dân, c nhân s ng tín d t trong á d ụng như là mộ c phương tiện để c n i thi
nâng cao mức sng c ình. Thông qua viủa m c vay vốn để đầu tư phát trin sn xut, nâng cao
li nhu n và phân chia t l gi ữa tích lũy và tiêu dùng hp lý, t đó, với s ti n tích lu được, h
có th g n vào ngân hà ng lãi p. i ti ng để hưở , gia tăng thu nhậ
Th năm, tín dng góp phn m rng các quan h h p tác qu . c tế
Trong điề thành mộu ki ến n n kinh t mở, vay n nước ngoài ngày càng tr t nhu cu khách
quan đối vi tt c gi c bicác nước trên thế ới, đ t với các nước đang phát triển. Nh có tín d ng,
các nước này p khcó th mua hàng hóa, nhậ ẩu máy móc thiết b p cvà tiế n nh ng thành t u khoa
hc k thu t m i, cũng như trình đ qun lý tiên tiến trên thế gi c c ng ci. Vi p tín d ủa các nước
còn tạo đi u ki y phát triện thúc đẩ n kinh tế các nước nh p kh u. Tín dụng đã tạo môi trường
thun lợi cho đầu tư quốc tế trc ti c hếp - t hình thmộ p tác kinh t ế mứ c đ cao hơn.
6.2. LÃI SUẤT TÍN DỤ NG
6.2.1. Khái niệm về lãi suấ t tín dụng
M t đ c trưng cơ bn ca tín dụng là “có vay, có trả”. S hoàn tr đây không chỉ là s ti n
vay ban đầu mà còn bao hàm mộ ất địt s tin lãi nh nh. S tin này g i là li t c tín dng.
7
Thc cht, li tc tín dng chính là giá c ng v n vay, nó lên xu ng theo s c da vi c s
biến động c cung ca quan h u vn trên th trường. Đâyloại giá c đặc biệt, được hình thành
trên cơ sở giá tr s d ng ch không phải trên cơ sở giá tr. Giá tr s d chính ng c n vaya v
kh n năng mang lại li nhu , l ng vi ích cho người đi vay khi s d n vay trong ho t đ ng kinh
doanh ho tho t ho nhu c c m c đ mãn mộ c m t s ầu nào đó của người đi vay.
Li tc tín dụng này thường được tính theo t l nh ti l ất định trên t ng s n vay. T đó được
gi là lãi sut tín dng.
Như vậ y, lãi su t tín d ng là t l ph n trăm (%) giữ a t ng li t c tín d ng vi t ng s ti n
vay trong mộ ất địt thi k nh nh.
Công th nh ức xác đị lãi sut tín dụng như sau:
Lãi sut tín dng =
Tng li tc tín dng trong k
x100%
Tng s vn vay trong k
Trong công thc này, k có th tính theo ngày, tu n, tháng, quý, ho ặc năm.
6.2.2. Phân loạ i lãi suất tín dụng
Trên th c phân lo ng v n có r t nhi u lo trườ i lãi suất khác nhau, sau đây là một s tiêu th i
ph biến các lãi sut tín dng
* Căn cứ vào nghip v tín dng, lãi su t tín d ng bao g m:
- Lãi suất huy động v t phát sinh trong các hình th ng v n cn: Là lãi su ức huy độ a NHTM
ycác trung gian tài chính khác, ... Hình th ng vức huy độ n ch ếu ca các t c tài chính ch
trung gian n g n g i ngân hàng có nhilà nhn ti i. Lãi su t ti ều mức khác nhau, tu c vào: thu
Loi tin gi; loi tài kho i hn; th n n ghuy động; quy mô tiề i, …
- Lãi sut cho vay: Là lo t phát sinh trong các hình th c cho vay ci lãi su a NHTM và các
trung gian tài chính khác. Lãi suất cho vay được hình thành trên cơ sở các yếu t t huy : lãi su
độ ng, t su su n, t chi phí kinh doanh ti n t , r i ro, t t li nhu … Lãi suất cho vay cũng có nhiều
mứ c tu theo lo i ti n, th n vay quan hi hạn, phương thức, mục đích của ti và theo mức độ gia
ngân hàng và khách hàng.
- u Lãi su c chit chiết kh i hình thu: Áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dướ ết kh
thương phiế có giá khác chưa đếu ho c các gi y t n hn thanh toán của khách hàng. Nó được tính
bng t n tr nh giá c y t l ph ăm trên mệ a gi có giá và được khu tr ngay khi ngân hàng phát
tiền vay cho khách hàng. Như vậy, ti cho vay chi t kh c cho ngân hàng. n lãi t ế ấu được tr trướ
- Lãi sut tái chiế t kh u: Áp dụng khi NHTW cho các ngân hàng trung gian vay dưới hình
thc chiết khu lại thương phiếu hoc các giy t có giá ngn hạn chưa đến hn thanh toán ca các
ngân hàng này. cũng được tính b ng t l phần trăm trên m nh giá ca gi y t có giá và cũng
đượ c kh u tr ngay khi NHTW c p ti n vay cho ngân hàng trung gian.
Lãi sut tái chiế t kh u do NHTW ấn định căn cứ vào mụ c tiêu, yêu cu ca chính sách tin t
trong t ng th i k và chiều hưng bi ng lãi suến độ t trên th trường liên ngân hàng.
- Lãi sut liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên th
trường liên ngân hàng. Lãi su c hình thành qua quan hất liên ngân hàng đượ cung c u v n vay trên
th trường liên ngân hàng và chu s chi ph t do cho các ngân hàng trung gian i b i lãi su NHTW
8
vay. M chi ph i này ph n c c đ thu pc vào s hát tri a hoạt độ ng th trường m và t tr ng s
dng vn vay NHTW c a các ngân hàng trung gian.
- dLãi su c các ngân hàng s t cơ b n: Là lãi suất đượ ụng làm cơ sở để ấn định mức lãi sut
kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản được hình thành khác nhau c, tuy mỗi nướ nhiên lãi sut
cơ b ến c a h u h t các c đ ều hình thành trên cơ sở th trường một mức li nhun bình
quân cho phép.
* C tiăn cứ vào vic loi tr ảnh hưởng ca giá tr n t, lãi su t tín d ụng được chia thành 2
loi:
- Th nh t, lã i suất danh nghĩa: là loại lãi suất được xác định theo giá tr danh nghĩa của tin
t hay nói cách khác là loi lãi su i trất chưa lo ảnh hưởng bi s bi cế n đ ng giá tr a tin t.
Lãi suất danh nghĩa thường được công b chính th c trong các hợp đồng tín ng và ghi rõ trên d
các công c n .
- Th hai, lãi su c: Là lo a giá trt th i lãi su i tr t sau khi đã lo s bi ế n đ ng c tin tệ, như
t l l l gi . gi ạm phát hoặc t m phát ti n t Quan h a lãi su c và lãi sut th ất danh nghĩa được
phn ánh bng công thc sau:
LS danh nghĩa = LS thc ± T gi l lạm phát ( ảm phát) d đoán
Vì được điề u chnh lại cho đúng theo những thay đổi v l m phát nên lãi suấ t th c ph n ánh
chính xác kho n thu nh p th c tế t ti ền lãi người cho vay nhận được hoc chi phí thc ca
vic vay tin. Lãi sut thc ảnh hưởng đến đầu tư, đế n vi c tái phân ph i thu nh p gi a nh ng
ngườ ngườ i đi vay i cho vay, s vlưu thông về n ng n h n.
* C vào tính linh hoăn cứ t ca lãi sut, lãi sut tín dng bao g : ồm
- Lãi sut c đị nh: là lo i lãi su t được n đnh b ng m t t l c đị nh trong su t thi gian huy
độ ng v n ho c cho vay.
Lãi suất này có ưu điểm là s đị ế ti n lãi được c nh và bi t trước, nhưng nhược điểm là b ràng
bu c vào m t m c lãi sut nhất định trong sut khong th gian hii u lc ca hợp đồng dù cho lãi
sut trên th ng có s i. trườ thay đổ
- n i Lãi sut th i: Là lo lãi sut có th điều chnh theo lãi sut th trường trong thi hn tín
dụng. Đây là loi lãi su ết linh hoạt vì nó được đi u chnh theo di n bi n ca th trường. Tuy nhiên,
khi lãi sut th trường tăng lên người đi vay bị ệt trong khi người cho vay đượ thi c l c lợi, ngượ i
với trường hp lãi sut gi ng. ảm xuố
* N u c vào lo n cho vay ng bao g ế ăn cứ i ti , lãi sut tín d ồm:
- Lãi sut ni t: là lãi su i tất huy động ho ng nặc cho vay đồ
- t ngoLãi su i t: là lãi su i tất huy động ho ng ngoặc cho vay đồ
Như vậy, có nhi u lo c hình thành trong n n kinh t n chúng i lãi su t tín d ụng đượ ế . Đ i b ph
đề ế ế u do NHTW qu n lý và ki ng chung cểm soát. Xu hướ a th gii ngày nay là ti n tới m t h
thng lãi su c hình thành dất đơn giản và đượ a vào quan h cung cu vn trên th ng. trườ
6.2.3 Các yếu tố ả ởng đến lãi suấ nh hư t tín dụng
Với vai trò là công cụ điều tiế tmô n n kinh tế, s biế n đ ng ca lãi sut ph thuc vào các
yếu t : sau đây
* Kh ng và nhu c u v n trên th ng năng cung ứ trườ
9
Đây là yếu t tác độ ế ế ng tr c ti p đ n vi c hình thành lãi su t trên th trường, c thể: Khi lượng
vn cung ng trên th ng l trườ ớn hơn nhu cu, s làm cho lãi suất ng gixu hướ ảm và ngược li.
Da vào quy lu khật này, Nhà nước có th ng chế, kiểm soát lãi sut ho c tác đ ng vào cung hay
cu vn trên th ng nh trườ m th c hiện mục tiêu phát trin kinh t - i trong t n. ế xã h ừng giai đoạ
* L ạm phát
Đây là yếu t ảnh hưởng r ng. Khi lt l n lãi su t tín dớn đế ạm phát dự tính tăng, lãi suất
cũng tăng theo. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong vi ếc d đoán lãi su t khi n n kinh t có xu
hướng gia tăng lạm phát. Qua đó thể xây dựng một chính sách lãi sut hp lý. Khi lạm phát
tăng, Nhà nước c n ph i tăng lãi suất danh nghĩa bảo đảm lãi suất thực dương hoặc Nh c phà nướ i
s dng các biện pháp khác để ki ếm ch lạm phát. Mặt khác, khi lạm phát tăng nhanh, người
vốn thường không mu đồ n cho vay, bi h s ng v n của mình bị “mất giá”. Do đó, thay vì cho
vay v n h hàng hoá ho chuy trn sang d c đ u ra nưc ngoài. Khi đó, khả năng cung ng
vn trên th ng gi y, l trườ ảm xuống, điều này làm cho lãi suất tín dụng tăng lên. Như vậ ạm phát
lãi suất luôn có mối quan h ch ng ng l n nhau. t ch và tác độ ảnh hưở
* C c, bao g i khoá và chính sách ti n t . hính sách vĩ mô của Nhà nướ ồm: chính sách tà
- Th nh i v hính sách tài khoá ất, đố i c
Bội chi NS làm tăng nhu cầu vay để đắp thiếu ht NSNN, kéo theo lãi suất có xu hướng
gia tăng. Thông thường, để bù đắp b i chi ngân sách, Chính ph thường phát hành thêm trái phiếu.
Lượng cung trái phiếu trên th ng gi trường tăng làm cho giá trái phiếu có xu hướ m, lãi su t th
trường vì v y s có xu hướng tăng lên.
Bên cạnh đó, tác động ca thuế đế ến lãi suất cũng giống như tác động c a thu t ci giá c a
các hàng hoá khác. N , do tính ch t chuy n giao cếu Nhà nước tăng thuế a thuế, giá c hàng hóa
s i dân ph i dành ti n nhităng lên. Khi đó, ngườ ều hơn cho nhu cầu tiêu dùng nên phn dành cho
tiết ki gi ng, tệm sẽ ảm xuố đó ảnh hưởng đến lãi sut theo chi ều hướng tăng lên.
- Th i v hính sách ti n t hai, đố i c
Với tư cách là cơ quan quản nhà nước đố i vi ho t đ ng ti n t , tín dng và các dch v
ngân hàng, NHTW có vai trò điề vĩ mô thông qua công cụu tiế ết ho t đ ng n n kinh t ca chính
sách ti t tái chin t như: lãi suấ ết kh u, t l d tr b t bu c, nghi p v th ,… C th : trường mở
- t kh u c c gi ng v n Khi lãi sut tái chiế ủa NHTW thay đổi s làm tăng hoặ ảm chi phí huy độ
của NHTM do đó cản tr hoc khuyến khích nhu cu vay. Vì vy, thông qua vi c đi u chnh
lãi sut tái chiết khu, NHTW có th khuyến khích mở ộng hay làm giả r m khối lượng tín dụng mà
NHTM cp cho n n kinh t , d n gi ng trên th ng. ế ẫn đế ảm hoặc tăng lãi suất tín d trườ
- l nh gi n kh d ng cKhi t DTBB tăng lên, tức là NHTW quyết đị ảm bớt v ủa NHTM, kéo
theo nh ng kh ngân qu cho các ngân hàng, h p tín d ng c a ngân ó khăn về n chế kh năng cấ
hàng ngược lại. Do đó, chính sách tăng hoặ ảm DTBB cũng ảnh hưởc gi ng gián tiế ế p đ n lãi su t
th ng. trườ
- Khi NHTW thc hin việc mua (hoc bán) chng khoán trên th trường làm tăng (hoặc giảm)
khối lượng tin cung ứng vào lưu thông, vì thế cũng sẽ làm giảm hoặc tăng lãi suất tín dng.
* R i ro và k h n tín d ng:
10
- thuLãi sut tín dng ph c nhi u vào ti c tài chính, uy tín c i vay. N m l ủa ngườ ếu người
vay có ti ng vàng, có v m l c tài chính v th ế, có uy tín trên th trường có nghĩa là xác suất xy ra
r i ro đ i với người cho vay th p hơn thì lãi suất huy động v n s thấp hơn và ngược li. Chính vì
thế, lãi sut trái phiếu chính ph thường thấp hơn so với lãi sut trái phi vì rếu DN i ro v kh
năng thanh toán nợ ấp hơn. Trong khi đó, các khoả c a Chính ph th n vay ca DN dành cho đầu
khả năng rủi ro lớn hơn, có thể do kinh doanh kém hiệ ẫn đếu qu d n không th thanh toán
các khoản theo đúng thời h n ho c m t kh năng thanh toán.
- ng, thThông thườ i hn cho vay càng dài, ri ro tiềm ẩn đối với người cho vay (r i ro thanh
khon, ri ro lạm phát,…) càng lớn, vì vy lãi suất cho vay cũng cao hơn.
* T giá h ối đoái
T n sgiá tác động đế n xut kinh doanh và xut nhp khu hàng hoá của một nước.
- Khi ngoi t tăng giá so làm giá hàng nhậ vi n i t , s p khẩu tăng lên, dẫ ến tăng chi phí n đ
đầ u vào, gi i nhuảm lợ n c a doanh nghi p, nhu c ầu đầu tư giảm và lãi suất giảm.
- gi xu Ngược li, khi ngoi t m giá làm h n chế t kh u, kích thích nh p kh u, c u ti n t
tăng dẫn đến tăng lãi suất.
* Ngoài các yếu t y khác ng n chính nêu trên, còn một s ếu t tác động đến lãi sut tín d :
mứ c đ phát tri n ca các th ch ế trung gian nh tranh trong ho ng cung; mứ c đ c t đ c p d ch v
tín d ng; s phát tri n c a th trường tài chính trong ngoài nước cùng vi s phát tri n m nh
mẽ c a công ngh thông tin góp ph n lý, giao dần làm giảm chi phí quả ịch,… kéo theo lãi suất có
xu hướng gi m xu ng. Ngoài ra, s nh c n kinh t , tình hình an ninh, chính tr , xã h ổn đị a n ế i,…
cũng n sảnh hưởng đế bi ng cến độ a lãi su t tín d ng.
6.3. CÁC HÌNH TH C TÍN D NG CH YẾU TRONG NỀN KINH TTHTRƯ NG
6.3.1 Tín dụng thương mạ i
* Tín d i là quan h c bi u hi i hình th u hàng ụng thương mạ tín dụng đượ n dướ ức mua bán chị
hoá.
Trong hình thc bán ch n chu hàng hóa, người bá u là i cho vay, chuy ng tngườ ển nhượ ạm thời
quyn s d ng giá tr hàng hó u - ụng lượ a cho người mua chị người đi vay. Người mua chịu được
ph ó u.ép s dng s vốn đ , sau một thời gian mới hoàn tr cho người bán ch
* Tín d ó cá b n sau: ụng thương mại c c đ m cơặc điể
- Mt là, đối tượng c p tín d ng hó ụng thương mại là hà a. Hàng hóa cho vay là phmột b n
ca vn sn xut chun b chuy n hóa thành ti n.
- Hai là, người cho vay và à nh ng ch th trngười đi vay l c tiếp tham gia vào qu nh sá trì n
xut và lưu thông hàng hóa. Trong quan h tín dng này, người bán là ch th c p tín dụng, người
mua là chủ th đi vay.
- á c c á báBa là, gi a tín d a bên trong ging thương mại được n ch n. Trong quan h mua
bán chu hàng hoá, giá bán chịu thường cao hơn giá bán tr ti n ngay. Ph n chênh l ch chính
giá c c a tín d ng t i. hương mạ
- B á trì à phá vn là, qu nh v ng vận độ t trin c n da tí ụng thương mại gn li n v i s ận động
ca quá trì ã h à nh tá n xui s t x i. B , v n cho vay li l mộ t b ph n v n s n xu t kinh doanh. Cho
11
nên trong th nh c n xu t, kh ng tín d n thi k hưng thị a chu k s ối lượ ụng thương mại tăng, cò i
k khng hong khối lượng tín d i sụng thương mạ giảm.
* Công c ín d à lưu thông của t ụng thương mại l thương phiếu.
- à i giThương phiếu l một lo y chng nh n n nh quy c đị ền đòi n của người s hu
thương phiếu và nghĩa v ph i hoàn tr c u hàng hó n h n. ủa người mua chị a khi đế
Thương phiế do ngườ cũng có thể do ngườ Thương u có th i mua chịu hoc i bán chu lp ra.
phiếu do người mua chu hàng hóa l p ra g i là k phiếu thương mại (hay lnh phiế ếu), cam k t sau
mộ t thi gian s thanh toán toàn b s n cho người bán chịu hay người s h u. ữu thương phiế
Thương phiếu do người bán chu hàng hóa l ếp gi là h i phi u, yêu c u khi ầu người mua chị
đế n h n ph i thanh toán tiền ngay cho người bán chịu hay người xu ết trình h i phi u này.
- u có nh Thương phiế ững đặc điểm sau:
+ M là, ct ó õ n tính tr ng: Trên th u không ghi rừu tượ ương phiế nguyên nhân phát sinh kho
n à ch nêu sm tin n và k hn n .
+ Hai là, c ó tính b t bu c, t ức là đế n h n thanh toán, người mắc n ph i hoàn tr đầy đủ s
tiền ghi trên thương phiếu cho ch n à m không được t chi ho n vc trì hoã i bt c ào. do n
Điề u nà áp luy được ph t c a Nh c bà nướ o h .
+ Ba là, t rong phm vi thời h n hi u lực, thương phiếu được s d ng l n thanh à phương tiệ
toán. Chúng được chuyển nhượng t ngườ i y sang người khác, gi a những người có quan h tín
dụng thương mại vi nhau hoặc đưa đế ầm cốn ngân hàng chiết khu, c để thu h i vốn trước h n.
* Tá ng cc d a t t sau:ín d hi n trên cáụng thương mại th c mặ
+ Tín d p ph n thúụng thương mại gó c đy tốc đ tiêu th hàng hó c doanh nghia c a cá ệp, đảm
bo cho qu n liên t c, chu k n xu t ng n vá trình SXKD được th c hi s ất được rú à ó do đ tăng
nhanh v ng quay v n kinh doanh c a doanh nghi p và toàn xã h i. ò
+ Thông qua tín dụng thương mại để điề ếu ti t vốn một cách trc tiế p gi a các doanh nghi p,
do đ ảm sựó đáp ng nhu cu vn ngn hn kp thi, gi l thu c v vn c a các t ch c tín d ng.
+ Tín d ng tiụng thương mại làm giảm khối lượ ền mặt trong lưu thông và ó gi í do đ ảm chi ph
lưu thông xã hi.
+ S a tí a tí phát trin c n d u ki ng ho ng cụng thương mại tạo điề ện mở r t đ n d ng ngân
hàng thông qua nghi p v chi t kh u và c ng th i thông qua ế ấu thương phiế ầm cố thương phiếu. Đồ
nghip v tái chiết khu, tái cầm cố u hành chính sáthương phiếu để NHTW điề ch ti n t .
* Tín d . Hụng thương mại cũng có một s hn chế n chế ca tín dụng thương mại xu t phát
t bn cht ca hình th ng này là quan h tr p gic tín d c tiế a 2 ch th SXKD và cho vay b ng
hàng hoá. Nh ng h n chế đó là:
- gi n dụng thương mại b i hn v quy mô, nghĩa là nó b gi ng i hn b i kh ối lượ ng hóa
bán chu. Kh năng cho vay của ch th bán ch c thịu đượ hin t ng giá tr hàng hoá SX được
và ch tiêu th t i m t thời đi m nh t đ ịnh, đồng thời còn phụ thuc vào yêu c u cầu mua ch a đ i
tác cũng t i thời điểm y. Ch th cho vay không th bán chu kh i lượng hàng hoá vượt quá s
mình có. Mặ đi vay thểc khác, nhu c u c a ch th ch mộ t ph n kh i lượng hàng hoá ca
ch th bán chu. Chính vì vy, khối lượng hàng hoá ca ch th bán chu có th tha ho c thi ếu
so v i nhu c quan h ng có th không th ầu, làm cho tín d c hiện được.
12
- Th ng n. B à giá tr i hn c n da tí ụng thương mại ch n h i vì, v n cho vay l ng hóa
ún chịu đang chờ tiêu thụ, chưa r t khi chu k sn xu t đ chuyn hó nh tia thà n, cho nên s
vn này chưa phải là ti th th n nhàn r i. Do đó, ch n ch u ch n chịu trong một th i gian
ngắn, sau đó phi thu hi vốn để tiến hành quá trình sn xut tiếp theo.
- Tín dụng thương mi ch đầu tư m t chi u. Bi l , tín d i cho vay bụng thương mạ ng hàng
a mà hướng s d ng kho n vay b bó h p theo công d ng c ng hó nh: H ủa mt lo i hà a nhất đ àng
hóa ca DN bán chu có th u nguyên li u, bán thành ph u, ho m c a DN mua chị ặc DN mua chị
tiếp tc quá trình tiêu th sn phẩm ca DN bán chu. Chính vì vy, tín d i không ụng thương mạ
th à mở rộng đầu tư v o mọi ngành trong nn KTQD.
6.3.2 Tín dụng ngân hàng
Tín dng ngân hàng là quan h tín dng gia một bên là các t chc tín dng và bên kia là các
ch th khác trong nn kinh tế.
Trong hình thc tín dng này, Ngân hàng xu t hi n v i cho vay và v ới vai trò v a là ngư a
người đi vay.
Tín dng ngân hàng có những đặc điểm sau:
- Th nhất, đối tượng huy động vốn và cho vay được thc hi n ch c ti yếu dưới hình th n
t.
Các ngun v n ti n t nhàn r i trong n ền KTQD được các TCTD huy động để hình thành
ngun vốn cho vay. Trên cơ sở ngun vốn đã có, các TCTD cho các chủ th c n v n cho SXKD
hoc tiêu dùng vay. C 2 mặt hoạt động huy độ ốn và cho vay đều đượng v c thc hi i hình ện dướ
thc tin t.
- Th hai, n c trung gian tín dgân hàng và các t ch chc tín dụng khác đóng vai trò là tổ ng,
vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Khi huy động vn trên th trường, ngân hàng và các TCTD s d ng nhi u hình th c như nh n
tin gi, phát hành các giy t có giá đ vay vn, vay vn t NHTW và các t ch c tín dng khác.
Khi cho vay, các TCTD s ng các hình th p tín d ng bao g p, cho d c c ồm: cho vay tín chấ
vay b i nhi u kng tài s n đ m b o v h ng n khác nhau (ng n, trung h n và dài hn h n) đ đáp ứ
nhu c u vay v a khách hàng. n c
- Th ín d ng ngân hàng là kinh doanh ti n t nh i. ba, mục đích ca t ằm kiếm lờ
Khi thc hi c tiêu n ho ng tín d ng, c ng tạt độ ác ngân hàng và các TCTD khác luôn hướ ới mụ
li nhu n. H định ra lãi sut cho vay bao gi cũng lớn hơn lãi suất huy động, ph n chênh l ch
chính là thu nh p c a các TCTD.
- Th tư, ngun vn cho vay ca tín d ng ngân hàng l n v n nh i trong n n kinh t à ngu àn r ế.
ác ngân hàng và các TCTD khác ph ng các ngu n v n nhàn r i, nhải huy độ l trong n n kinh
tế để t p hợp thành một qu cho vay có quy mô lớn nh ng nhu c u vay v n cằm đáp ứ a các ch
th.
- Th á c c ín d ng ngân hàng là u t p trong h ng tín d ng. năm, gi a t một yế độc l ợp đồ
Trong các h ng tín d ng, ngân hàng và các TCTD khác bao gi u khoợp đồ cũng có điề ản độc
lập quy định v lãi suất huy động và lãi suất cho vay, đó chính là yếu t u hi n giá c bi ca tín
dng ngân hàng.
13
- Th sáu, quá trình v ng và phát tri n c ng ngân hàng ph n đ a tín d thuc vào s v n đ ng
và phát tri n c n xu a quá trình tái s t xã hi.
Vn tín dụng ngân hàng là một b phn không th thiếu được ca quá trình tái sn xut XH.
Khối lượng hàng hoá s n xu n tín d ất và lưu thông tăng lên thì nhu cầu v ụng ngân hàng cũng tăng
lên. Rõ ràng, v ng ngân hàng v ng phù h p vn tín d n đ i s v n đ ng và phát tri n c a quá trình
tái s n xu t XH.
6.3.3 Tín dụng Nhà nướ c
* Tín d quan hụng Nhà nước là tín dng giữa Nhà nưc vi các ch th trong và ngoài nước.
Tín dng nnước là quan h c v i các ch tín dng giữa Nhà nướ th trong và ngoài nước.
Trong quan h y, Nh n cá à à ch th t chnước l c th c hi c quan h c hi thn dụng để n các
chức năng và nhi cệm vụ ủa mình.
Trong quan h ày, Nhà n d ng n nướ òc xu t hi n vi vai tr v à a l ngườ i cho vay, v a là người
đi vay, c th như sau:
Th nht, Nhà nước tham gia với cách người đi vay bng cách phá nh trái phit hà ếu hoc
công trái, ký kết các hiệp định vay n, à ... tùy thu o nhu c u thi u hc và ế t ca NSNN v nhu cu
vốn đầu cho các chương trình, d án phát trin kinh tế hi trong tng thi k. Đây hot
độ ng truy n th ng c c. ủa Nhà nướ
- Th à y à hai, Nh nước tham gia với tư cách người cho vay, ch ếu dưới hình thc: Nh nước
cho vay ưu đãi đối vi các c c, Chíá ch ã hnhân, h gia đình, t c kinh t , xế i trong nướ nh ph
và cá ch c ngoà ng nà y u trong n n kinh t hi i. c t ức nướ i. Hoạt độ y được th c hi n ch ế ế ện đạ
* Tín d ng Nhà ó nh n sau: nước c ững đặc điểm cơ bả
- Th nh i Nhà ng ti n nhà n ất, đố tượng tín d ng là ti n t . nước huy động lượ n r i trong n
kinh t u thông qua hình thế ch y ế c phát hành tín phi i phi ếu, t ếu chính ph, công trái,... Đồng
thời, Nhà nước cho vay bng ti nhân, hền đối vi các cá gia đình, t chc kinh tế, xã hi nhằm
thc hin chức năng, nhiệm vụ c c trong tủa Nhà nướ ng thi k .
- Th à à lo v phí ng hai, tín d ng Nh nước l i tí t tín d ính chụng mang t n chp c a đi vay cũ
như cho vay. Nhà nướ c dùng uy tín c a m nh đì đảm bả o vi c tr n đ úng h n s ti n đã vay. Tuy
nhiên, Nh nh toán nhu c u vay v n pháp s ng c u quà nước phi tí à có bi d ó hi v t o ốn vay để
ngun tà ính vi ch ng ch c cho vi c hoàn tr n .
- Th ng: ba, ph ng vạm vi huy độ n r Vic phát hành công trái, trái phi u cế ủa Nhà nước
trong một thi k nào đó để huy độ ng vốn được th c hi nướn trên ph m vi cả c và áp dụng đối
vi các ch th trong nn kinh tế (gồm: doanh nghip, c nhân, cáá c đơn vị s nghip, các t chc
xã hi,...). Ngoài ra, để đáp nướng nhu c u v n c a mình, Nhà c có th ký cá c hiệp định tín dng
để vay v c ngoài. ốn nướ
- Th tư, việc huy động và s d ng v n có s kế t hp gi a nguyên t c tín d ng và các chính
sách tài chính - ti c n t ủa Nhà nưc, nhằm điu tiết gia tích lu và tiêu dùng u ti; điề ết lưu thông
tin t ng; ki trên th trườ ểm soát qui mô đầu tư điều tiết cơ cấu đầu tư, …
- Th năm, sự phát tri n c a tín d ng nhà nước tạo điều ki n đ phát trin tín d ng ngân hàng .
Vì cá giá c ng nhà c c giy t a tín d nướ như trái phiếu chính ph ế , tín phi u kho b c, công trái..
là công c quan tr chi t kh u, c , tá t kh u, tá ọng để ế ầm cố i chiế i cầm cố ti ngân hàng.
14
6.3.4. Thuê tài chính
Thuê tài chính là ho ng tín d ng trung và dài h thông qua vi c cho thuê tài sạt độ n ản trên cơ
s h ng gi ợp đồ ữa bên cho thuê và bên đi thuê.
* Hoạt độ ặc điểm cơ bảng cho thuê tài chính có các đ n sau:
- Đối tượng c ng cp tín d a ho t đ ng cho thuê tài chính là các tài sản như: nhà ở, văn phòng,
nhà kho, phương tiện vn tải, các máy móc thiết b,....
- th c Công ty cho thuê tài chính là ch p tín dụng hay là người cho vay. c công ty cho
thuê tà nh s ng v n nhàn r i trung v n trong n n kinh ti chí huy độ à dài h ế, sau đó đầu tư vào các
loi tài sn theo yêu cu của bên đi thuê để cung c p tín d ng thông qua các h ng cho thuê tài ợp đồ
chính.
- M ích cho thuê tà n c công ty cho thuê tà ính là ki i nhuục đ i s a i ch để tìm ếm lợ n.
- ó quy d ó Trong thi hạn thuê, bên đi thuê với tư cách người vay c n s ng tà n và ci s
nghĩa v thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo mức đã tha thun.
* Cho thuê tài chính gi t kho ng ch ống mộ ản cho vay thông thườ :
- Công ty cho thuê tài chính ph i xu n n cho thuê v v ng thu v c g t ti để mua tài sả i k c
và lãi sau một thi hn nh nh. ất đị
- C g ông ty cho thuê tài chính i ro khi khách hàncũng phải đối mặt v i r kinh doanh không có
hi tru qu, d n không ẫn đế đủ kh năng được tiền thuê đầy đủ n. và đúng hạ
Tuy nhiên, cho thuê tài chính có nhi t so v i cho vay thông ng ều điểm khác biệ thườ như:
- Công ty cho thuê tài chính có quyn thu h n n u th i thuê không thi tài s ế ấy ngườ c hin
đúng hợp đồng;
- hông c n n bNgười đi thuê k có tài s o đảm.
- Nhiu tài sn thuê mang tính đặc chng, nên khó bán, khi thu h i chi phí tháo d cao.
vy, cho thuê tài chính có tính ri ro rt cao.
* TỔ : NG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc Chương lưu ý mộ6, chúng ta cn t s v sau ấn đề đây:
- ng, tín d ng là h th ng nh ng quan h kinh t phát sinh trong quá trình chuyTheo nghĩa rộ ế n
quyn s d ng giá tr nh nh tụng một lượ ất đị ch th này sang ch th a trên nguyên t khác d c
hoàn tr .
- n là: Mang tính hoàn tr ; Trong quan h ng quy n s h u và Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bả tín d
quyn s dng vn tách ri nhau; Và li tc tín d t loụng là mộ i giá c đặc bit.
- n kinh t Đối v i n ế xã hi, tín dụng phát huy 5 vai trò sau: Góp phần tích t , t p trung v n thúc
đẩ ế điềy quá trình tái s n xu rất mở ng n n kinh t ; Là công c u ti Góp ết vĩ mô của Nhà nước;
phn tiết ki n xuệm chi phí sả ất và lưu thông của XH; Góp phn cn thiện và nâng cao đời sng
nhân dân; Góp ph rần mở ng các quan h p tác qu c t h ế.
- t bi n s thu hút s Lãi sut tín dụng là mộ ế quan tâm đặc bi i cht của mọ th , vì v y c n bi ết
lãi sut tín dng là gì? Các lo ng và các yi lãi sut tín d ếu t ng?... ảnh hưở
- Các hình th yc tín dng ch ếu trong n n KTTT bao g ng ngân ồm: Tín dụng thương mại, tín d
hàng, tín d c, thuê tài chính. ụng Nhà nướ
15
* ẢO TÀI LIỆU THAM KH
TT Tên tác giả
Năm
XB
Tên sách, giáo trình,
tên bài báo, văn bản
NXB, tên tạp chí/
nơi ban hành VB
Giáo trình chính
1 2012 TS. Vũ Xuân Dũng
Giáo trình Nhập môn tài
chính tiền tệ
Nhà xuất bản Thống
Sách giáo trình, sách tham khảo
2
PGS.TS. Phạm Ngọc
Dũng; PGS. TS Đinh
Xuân Hạng
2011 Giáo trình tài chính - tiền tệ Nhà xuất bản Tài
chính
3
PGS. TS. Sử Đình
Thành; TS. Thị
Minh Hằng
2006 Giáo trình nhập môn tài
chính tiền tệ
Nhà xuất bản Đại
học quốc gia thành
phố Hồ Chí Minh.
4 2004 Frederic S.Mishkin
The Economics of Money,
Banking and Financial
Markets
Addison Wesley

Preview text:

CHƯƠNG 6: TÍN DỤ NG
Danh mục các từ viết tắt DN: Doanh nghiệp
NHTW: Ngân hàng trung ương
DTBB: Dự trữ bắt buộc
TCTD: Tổ chức tín dụng
KTTT: Kinh tế thị trường
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NHTM: Ngân hàng thương mại XH: Xã hội * GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quan hệ tín dụng ngày càng đa dạng và
phong phú hơn, được con người vậ ụ n d ng n để ó phục v
ụ cho các hoạt động trong đời s ng kinh t ố ế xã h i.
ộ Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề cơ bản của tín d ng. ụ
Đây cũng chính là nền tảng để nghiên cứu về các t ch ổ
ức tài chính trung gian và hệ thống ngân hàng ở các chương tiếp theo.
* TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG:
Anh An đang muốn mua một căn chung cư có giá 4 tỷ đồng. Tuy nhiên, hiện nay anh mới chỉ có 2 t
ỷ đồng. Anh An đang suy nghĩ làm sao để có đủ tiền mua nhà. Một người bạn đã tư vấn cho
anh 2 phương án: hoặc là vay tiền của người thân hoặc là vay tiền ở ngân hàng thương mại để thực
hiện mong muốn của mình.
Như vậy, trong tình huống này người bạn đã tư vấn cho anh An thực hiện mối quan hệ tài chính nào? M i quan h ố
ệ tài chính này có đặc điểm và vai trò gì đối với anh An nói riêng và đối
với nền kinh tế – xã hội nói chung? * MỤC TIÊU:
• Thứ nhất, giúp người học hiểu rõ các ấ
v n đề cơ bản về tín dụng như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng.
• Thứ hai, giúp người học hiểu rõ về công cụ lãi suất và các yếu t
ố ảnh hưởng đến lãi suất.
• Thứ ba, từ việc nghiên cứu nội dung cơ bản của các hình thức tín dụng chủ yếu trong nền
KTTT, sẽ giúp người học làm rõ sự khác biệt giữa các hình thức tín dụng đó với nhau.
• Thứ tư, người học có thể vận dụng được các kiến thức đã nghiên cứu về tín dụng, áp dụng
trong thực tế để giải quyết một s ố câu h i tình hu ỏ ống. * NỘI DUNG:
6.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤ
NG
6.1.1 Sự ra đời và phát triển của tín dụng
* Quá trình ra đời của quan hệ tín dụng

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển c a tín d ủ
ụng, người ta thấy rằng sự xuất hiện c a quan h ủ ệ sở
hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, phân công lao độ ã
ng x hội và phân hoá giàu nghèo là cơ sở quan
trọng cho sự ra đời của các quan hệ tín dụng.
Quan hệ tín dụng sơ khai nhất phát sinh vào cuối thời kỳ công xã nguyên thủy là tín dụng
nặng lãi. Khi đó, xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia giai cấp, dẫn 1
đến sự phân hóa giàu nghèo trong XH. Để
duy trì cuộc sống bình thường, những người nghèo,
túng thiếu buộc phải đi vay của những người giàu có, dư thừa. Từ đó, làm nảy sinh quan hệ tín
dụng nặng lãi. Đặc trưng của hình thức tín dụng này là lãi suất rất cao, do sả ẩm n ph dư thừa dùng
để cho vay ít, mà số người cần vay thì nhiều, hơn nữa nhu cầu của người đi vay là rất cấp thiết (họ
vay để tiêu dùng), cho nên bị những người cho vay thu lãi rất cao.
Trong thời gian đầu, tín d ng n ụ
ặng lãi được thực hiện chủ yếu bằng hiện vật – hàng hoá. Về
sau, theo quá trình phát triển của nền kinh tế, đối tượng cho vay của tín d ng n ụ ặng lãi vừa bằng
hàng hoá, vừa bằng tiền tệ.
Do lãi suất quá cao, mặt khác chủ yếu là vay để tiêu dùng cho nên phần lớn những người đi
vay đều bị rơi vào tình trạng phá sả ậ
n. Vì v y, tín dụng nặng lãi đã trở thành một nhân tố làm suy
giảm sức sản xuất xã hội. Song nó cũng có tác dụng tích cực là góp phần quan trọng vào quá trình
làm tan rã “kinh tế tự nhiên”, mở rộng quan hệ hàng hoá - tiền tệ và tạo tiền đề vật chất cho phương
thức sản xuất TBCN ra đời.
- Khi phương thức sản xuất TBCN hình thành thì nền sản xuất hàng hóa tiền tệ cũng được mở
rộng và phát triển. Lúc này tín d ng n ụ
ặng lãi không còn thích hợp, giai cấp tư sản đã tạo lập cho
mình một hình thức tín dụng mới, đó là tín dụng thị trường.
Khác với tín dụng nặng lãi, tín dụng thị trường được thực hiện dưới hình thái giá trị. Quan hệ
tín dụng này được ra đời và phát triển từng bước ể
đ đáp ứng nhu cầu về ốn v cho các nhà tư sản,
chủ thể kinh tế, Nhà nước… Cho nên, tín d ng th ụ
ị trường không những mang tính chất sản xuất,
phục vụ cho sản xuất mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã h i. ộ
Như vậy, cùng với sự ra đời của nền KTTT, hình thức tín dụng nặng lãi đã bị thay th ế bằng
hình thức tín dụng thị trường hiệ ạ
n đ i, là hình thức tín dụng có mức lãi suất hợp lý, quyền lợi kinh
tế của các bên tham gia được phân chia bình đẳng hơn.
6.1.2 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng
a. Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm. Khái niệm tín
dụng có thể được xem xét trên 2 góc độ: - Theo nghĩa hẹp, tín d n
ụ g là quan hệ vay mượn giữa người đi vay và người cho vay về một
lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Theo nghĩa rộng, tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác dựa trên
nguyên tắc hoàn trả.

Quá trình vận động của tín dụng được thể hiện theo sơ đồ sau: (1) Cho vay Người cho vay Người đi vay (người (Người sở hữu v n) ố sử d ng v ụ n) ố (2) Trả nợ 2
Qua sơ đồ này, khái niệm tín dụng được thể hiện ở ội dung cơ 3 n bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. Đó là thời gian sử d ng v ụ n. Nó là k ố ết quả của
sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù h ợp giữa thời
gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng v ốn đó.
- Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người cho vay cả v n, g ố ốc và lãi.
b. Đặc điểm của tín dụng
Thứ nhất, trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau.
Hoạt động tín dụng nảy sinh làm xuất hiện sự vận động độc lập tương đối giữa quyền sở ữ h u
và quyền sử dụng v n vay. Nói cách khác, quan h ố
ệ tín dụng không bao hàm sự vận động quyền sở
hữu vốn vay, điều này quyết định tính hoàn trả của quan hệ tín d n
ụ g. Khi thực hiện quan hệ tín
dụng, người cho vay chỉ cho người đi vay mượn quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian
nhất định, còn quyền sở hữ ố u v ẫ
n v n thuộc về phía người cho vay.
Thứ hai, tín dụng mang tính hoàn trả. Tính hoàn trả không t ự nó xu
ất hiện mà dựa vào quá trình vận động và sự ế k t thúc tuần hoàn
vốn. Sau khi kết thúc một chu kì vận động của vốn tín dụng, người đi vay phải hoàn trả đúng hạn
cả về thời gian và giá trị cho người cho vay, bao gồm cả gốc và lãi. Đây là một đặc trưng thuộc về
bản chất vận động của tín dụng, là dấu hiệu phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.
Thứ ba, lợi tức tín dụng là một lo i giá c ả đặc biệt.
Vốn là một loại hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng, được mua bán trên thị trường vốn. Như
vậy, lợi tức tín dụng chính là giá cả của vốn vay.
Đối với hàng hóa thông thường, giá cả ả
ph n ánh và xoay xung quanh giá trị của hàng hóa.
Còn giá cả vốn vay không phản ánh được giá trị c a v ủ
ốn vay mà nó chỉ là một phần rất nhỏ so với
giá trị của vốn vay. Mặt khác, giá cả của vốn vay chỉ ả ph n ánh giá trị sử ụ d ng vốn vay trong một
khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, giá cả của vốn vay được coi là một loại giá cả đặ c biệt.
6.1.3 Phân loại tín dụng
Khi xem xét các hình thức tín dụng trong nền kinh tế không nên chỉ tiến hành liệt kê một cách
đơn thuần, bởi lẽ cách làm đó có thể dẫn tới trùng lắ ặ
p ho c bỏ sót. Do vậy, người ta thường dựa
vào các tiêu chí dưới đây để phân loại các hình thức tín dụng.
* Căn cứ vào chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng:
+ Tín dụng thương mại: Là hình thức mua- bán chịu hàng hoá giữa các DN với nhau.
+ Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng, trong đó một bên tham gia trong quan hệ tín
dụng này là ngân hàng hoặc các tổ chức tín d ng phi ngân hàng. ụ
+ Tín dụng Nhà nước: Là hình thức tín dụng mà Nhà nước đóng vai trò là người cho vay hoặc Nhà nước đóng vai trò
là người đi vay, trong quá trình Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
* Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng: 3
+ Tín dụng hàng hoá: Là hình thức tín dụng mà đối tượng cấp tín dụng được thể hiện dưới các
hình thức hiện vật như: vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị, dây chuyển công nghệ,... Loại hình tín
dụng này thường được thực hiện dưới hình thức bán chịu hàng hóa hay tín dụng thuê mua.
+ Tín dụng tiền tệ: Là hình thức tín dụng mà đối tượng cấp tín dụng được thể hiện dưới hình thái tiền tệ (n i t
ộ ệ và ngoại tệ). Loại hình tín dụng này được thực hiện chủ yếu bởi các NHTM và
các tổ chức tài chính trung gian khác. Ngoài ra, nó còn được biểu hiện trong trường hợp người
mua ứng trước tiền hàng cho người bán.
* Căn cứ vào thời hạn của tín dụng: - Tín d ng ng
ắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay vốn không quá 1 năm. Loại hình
tín dụng này thường được dùng để cho vay b
ổ sung vốn lưu động c a các doanh nghi ủ ệp và nhu
cầu thanh toán cho sinh hoạt cá nhân. - Tín d ng dài h
ạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay vốn trên 1 năm. Tín dụng dài hạn
thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầ ố
u v n của các dự án đầu tư xây dựng mới, đổi mới công
nghệ và mở rộng quy mô kinh doanh.
* Căn cứ vào phạm vi phát sinh quan hệ tín dụng, có các quan hệ tín dụng sau:
- Tín dụng trong nước: Là loại tín d ng phát sinh gi ụ ữa các ch
ủ thể trong phạm vi một quốc
gia. Loại hình tín d ng này nh ụ
ằm đáp ứng nhu cầu v n cho các pháp nhân, ố
thể nhân ở trong nước
và được thực hiện dưới các hình thức như: cho vay kinh doanh nội địa, tín d ng tài tr ụ ợ xuất nhập
khẩu, tài trợ dự án đầu tư, cho vay tiêu dùng,...
- Tín dụng quốc tế: Là loại tín d ng phát sinh ụ
giữa các chủ thể c a qu ủ c gia ố này với các chủ
thể của quốc gia khác hoặc với một tổ chức tài chính tín dụng quốc tế. Loại hình tín d ng này có ụ
thể được thực hiện dưới các hình thức khác nhau như: vay vốn giữa các Chính phủ, giữa các Chính
phủ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, giữa các doanh nghiệp của qu c gia này v ố ới doanh
nghiệp của quốc gia khác,...
* Căn cứ vào cơ chế ảo đả b
m của tín dụng, có các hình thức tín dụng sau:
- Tín dụng đảm bả
o b ng tài sản: Là loại hình tín dụng được đảm bảo dưới hình t ứ h c thế chấp,
cầm cố tài sản, bảo lãnh. Loại tín dụng này phát sinh trong những trường hợp người vay không có
sự tín nhiệm, tin tưởng đối với người cho vay. Trong điều kiện kinh tế thị trường, đây là loại hình tín dụ ổ
ng ph biến. Với loại hình tín dụng này, người cho vay được đảm ả
b o chắc chắn hơn về khả
năng thu hồi nợ, ngay cả trong trườ ợp người va ng h
y mất khả năng thanh toán.
- Tín dụng không được đảm b o b ng tài s ản (tín d ng tín ch
ấp): Là loại hình tín dụng mà bên nhận cấp tín d ng kh ụ
ông phải thế chấp, cầm cố tài sản hay bảo lãnh bởi bên thứ ba, bên nh ận
cấp tín dụng chỉ sử dụng uy tín của mình để vay tiền. Loại hình tín dụng này thường được các ngân
hàng cung cấp cho các khách hàng thỏa mãn điều kiện tín chấp. Ngoài ra, việc cho vay theo chỉ
định của Chính Phủ cũng thuộc loại hình tín dụng này.
* Căn cứ vào lãi suất, có các hình thức tín dụng sau :
- Tín dụng ưu đãi: Là hình thức tín dụng trong đó lãi suất tín dụng mà người đi vay phải trả
thường thấp hơn lãi s ấ
u t thị trường. Loại hình tín dụng này thường phát sinh trong các trường hợp
cho vay đối với các đối tượng được ưu tiên, đối tượng chính sách xã hội như: các chương trinhg
cho vay đối với người nghèo, học sinh, sinh viên, gia đình có công với cách mạng,....; chương trình 4
cho vay của các nước phát triển, các tổ chức tiền tệ, tín d ng qu ụ
ốc tế, ... đối với các nước chậm
phát triển và đang phát triển (ví dụ: ODA, cho vay ưu đãi, các chương trình cho vay ưu đãi của IMF, WB, ADB, ...)
- Tín dụng thông thường (còn gọi là tín dụng thương mại): Là hình thức tín dụng mà lãi suất
tín dụng được xác định dựa vào quan hệ cung cầu v n trên th ố
ị trường. Đây là hình thức tín dụng phát sinh ph bi ổ ến hiện nay.
Khi tín dụng ngày càng phát triển đa dạng và mở rộng phạm vi hoạt đ ng, thì cách phân lo ộ ại
tín dụng càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của v n tín d ố ụng
trong từng loại hình và là cơ sở để u qu so sánh, đánh giá hiệ ả kinh tế c a ủ chúng.
6.1.4 Vai trò của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng
nền kinh tế. Trong thực tế, có nh ng v ững lượ n r
ố ất lớn được nắm giữ ở các ch ủ thể ác nhau t kh rong nền
kinh tế. Trong đó, các DN muốn mở rộng quy mô kinh doanh lại không có đủ v n, n ố ếu chỉ trông
chờ vào lợi nhuận tạo ra để tái sản xuất mơ rộng thì sẽ rất lâu và khó thực hiện. Chính vì lý do này,
tín dụng làm cho quá trình tập trung vốn được thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả, tạo khả năng
cung ứng vốn cho nền kinh t y quá trình tái s ế, thúc đẩ
ản xuất mở rộng nền kinh tế. Điều này được
thể hiện cụ thể như sau:
+ Một là, nhờ nguồn vốn tín dụng mà các doanh nghiệp, các hộ gia đình SXKD đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh bình thường, hơn nữa còn có thể mở r ng s ộ
ản xuất, đổi mới công nghệ,
đảm bảo sự phát triển liên tục c a s
ủ ản xuất và lưu thông hàng hoá.
+ Hai là, trong quá trình hoạt động của các chủ thể kinh tế, tín d ng ụ đã góp phần đẩy nhanh
quá trình sản xuất và tiêu th
ụ hàng hóa, tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ giữa sản xuất, lưu
thông hàng hóa và tiêu dùng xã hội. Từ đó, lưu th àng hó ông h
a được mở rộng trong nước và phát
triển ra thị trường quốc tế. + Tín d ng qu ụ
ốc tế còn làm quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nước thực hiện nhanh
hơn, từ đó giúp các nước đang phát triển và chậm phát triển trong một thời gian ngắn có thể có
được một nền sản xuất với công nghệ cao, điều mà trước đây các nước phát triển phải mất tới hàng
trăm năm mới có được.
Thứ hai, tín dụng là công cụ điều ti c.
ết vĩ mô của Nhà nướ
Vai trò này của tín dụng được thể hiện trên các phương diện sau:
+ Nhà nước thường xuyên sử d ng quan ụ hệ tín dụng để ng ngu huy độ
ồn vốn bù đắp thiếu hụt
NSNN và để thực thi các chương trình phát triển kinh tế xã hội. Thông thường, khi thiếu h t ngân ụ
sách, Nhà nước phát hành tín phiếu kho bạc để bù đắp. Bên cạnh đó, trong những tình huố ấ ng nh t
định, Nhà nước phát hành công trái, trái phiếu để huy động vốn cho các chương trình phát triển
kinh tế xã hội trọng điểm.
+ Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện và lãi suất tín dụng, Nhà nước có thể
thay đổi được quy mô tín dụ ặ
ng ho c chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng. Nhờ đó có
thể thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của một số ngành, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước. 5
+ Nhà nước sử dụng tín dụng để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, điều tiết lưu thông tiền
tệ, đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định giá cả hàng hóa. Trong giai đoạn hưng thịnh của nền
kinh tế, nhu cầu vốn tăng lên, Nhà nước có thể sử dụng công cụ tín dụng để bơm thêm vốn cho
nền kinh tế thông qua việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các NHTM, cắt giảm lãi suất cơ bản…
để tăng khối lượng tiền tệ, tín dụng cung ứng cho nền kinh tế ằ
nh m thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của xã hội.
Vai trò này của tín dụng được thể hiện c th ụ ể như sau:
+ Thông qua hoạt động tín dụng, vốn trong nền kinh tế đượ ể c luân chuy n nhanh hơn , tức là
làm tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ, giảm khối lượng tiền phát hành vào lưu thông, đồng nghĩa
với việc giảm chi phí lưu thông tiền tệ.
+ Vốn tín dụng được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các doanh nghiệp, làm cho quá trình SXKD
tiến hành liên tục, chu kỳ sản xuất được rút ngắn lại. Đây là một yếu tố ầ góp ph n làm giảm tổn
thất khi doanh nghiệp thiếu vốn liên quan đến cơ hội kinh doanh.
+ Nguyên tắc của tín dụng là bắt buộc hoàn trả (cả gốc và lãi) khi đến thời hạn quy định. Điều
này thúc đẩy người vay v n có ý th ố ức sử d ng v ụ
ốn tiết kiệm và có hiệu quả.
+ Bản thân các chủ thể trong các quan hệ tín d ng ph ụ ải tính toán c th
ụ ể để hoạt động tín d ng ụ
mang lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất.
Thứ tư, tín dụng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
Chính sách XH thường được thực hiện từ 2 nguồn tài trợ: NSNN và tín dụng. Phương thức tài
trợ không hoàn lại từ NSNN thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc ph c h ụ ạn
chế này, Nhà nước đã sử dụng phương thức tài trợ có hoàn lại tứ ử
c là s dụng hình thức tín d ng. ụ
Vai trò được thể hiện trên các mặt sau:
+ Thông qua việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, t
ổ chức kinh tế - xã h i, ộ các ch ủ thể này
được đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầ ố u v n cho sả ấ n xu t và tiêu dùng.
+ Các hộ nông dân, cá nhân sử dụng tín dụng như là một trong các phương tiện để cải thiện
và nâng cao mức sống của mình. Thông qua việc vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao
lợi nhuận và phân chia tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng hợp lý, từ đó, với số tiề ỹ n tích lu được, họ
có thể gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi, gia tăng thu nhập.
Thứ năm, tín dụng góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế. Trong điều kiệ ề
n n n kinh tế mở, vay nợ nước ngoài ngày càng trở thành một nhu cầu khách
quan đối với tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt với các nước đang phát triển. Nhờ có tín d ng, ụ
các nước này có thể mua hàng hóa, nhập khẩu máy móc thiết bị và tiếp cận những thành tựu khoa
học kỹ thuật mới, cũng như trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới. Việc cấp tín d ng ụ của các nước
còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhậ ẩ
p kh u. Tín dụng đã tạo môi trường
thuận lợi cho đầu tư quốc tế trực tiếp - một hình thức hợp tác kinh tế ở mức đ ộ cao hơn.
6.2. LÃI SUẤT TÍN DỤ NG
6.2.1. Khái niệm về lãi suất tín dụng
Một đặc trưng cơ bản của tín dụng là “có vay, có trả”. Sự hoàn trả ở đây không chỉ là số tiền
vay ban đầu mà còn bao hàm một số tiền lãi nhất định. Số tiền này gọi là lợi tức tín dụng. 6
Thực chất, lợi tức tín dụng chính là giá cả của việc sử d ng v ụ n vay, nó lên xu ố ng theo s ố ự
biến động của quan hệ cung c
ầu vốn trên thị trường. Đây là loại giá cả đặc biệt, được hình thành
trên cơ sở giá trị sử d ng
ụ chứ không phải trên cơ sở giá trị. Giá trị sử dụng của v n vay ố chính là
khả năng mang lại lợi nhuận, lợi ích cho người đi vay khi sử d ng v ụ
ốn vay trong hoạt động kinh doanh hoặc mức đ tho ộ
ả mãn một hoặc một s nhu c ố
ầu nào đó của người đi vay.
Lợi tức tín dụng này thường được tính theo tỷ lệ nhất định trên t ng s ổ ố tiền vay. T ỷ lệ đó được
gọi là lãi suất tín dụng. Như vậy, lãi suất tí ụ n d ng là tỷ lệ ầ
ph n trăm (%) giữa tổng lợi tức tín dụng với tổng số tiền vay trong một thời kỳ ất đị nh nh.
Công thức xác định lãi suất tín dụng như sau:
Tổng lợi tức tín dụng trong kỳ Lãi suất tín dụng = x100%
Tổng số vốn vay trong kỳ
Trong công thức này, kỳ có thể tính theo ngày, tuần, tháng, quý, hoặc năm.
6.2.2. Phân loại lãi suất tín dụng
Trên thị trường v n có r ố
ất nhiều loại lãi suất khác nhau, sau đây là một s ố tiêu thức phân loại
phổ biến các lãi suất tín dụng
* Căn cứ vào nghiệp vụ tín dụng, lãi suất tín dụng bao gồm:
- Lãi suất huy động vốn: Là lãi suất phát sinh trong các hình thức huy động v n c ố ủa NHTM
và các trung gian tài chính khác, ... Hình thức huy động vốn ch
ủ yếu của các tổ chức tài chính
trung gian là nhận tiền gửi. Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau, tuỳ thu c vào: ộ
Loại tiền gửi; loại tài khoản; thời hạn huy động; quy mô tiề ử n g i, …
- Lãi suất cho vay: Là loại lãi suất phát sinh trong các hình thức cho vay của NHTM và các
trung gian tài chính khác. Lãi suất cho vay được hình thành trên cơ sở các yếu tố: lãi suất huy
động, tỷ suất chi phí kinh doanh tiền tệ, r i ro, t ủ
ỷ suất lợi nhuận, … Lãi suất cho vay cũng có nhiều
mức tuỳ theo loại tiền, thời hạn, phương thức, mục đích của tiền vay và theo mức độ quan h ệ giữa ngân hàng và khách hàng.
- Lãi suất chiết khấu: Áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu
thương phiếu hoặc các giấy tờ c
ó giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng. Nó được tính
bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trừ ngay khi ngân hàng phát
tiền vay cho khách hàng. Như vậy, tiền lãi từ cho vay chiết khấu được trả trước cho ngân hàng.
- Lãi suất tái chiết khấu: Áp dụng khi NHTW cho các ngân hàng trung gian vay dưới hình
thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của các
ngân hàng này. Nó cũng được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và cũng
được khấu trừ ngay khi NHTW cấp tiền vay cho ngân hàng trung gian.
Lãi suất tái chiết khấu do NHTW ấn định căn cứ vào mụ
c tiêu, yêu cầu của chính sách tiền tệ
trong từng thời kỳ và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.
- Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị
trường liên ngân hàng. Lãi su c hình thành qua quan h ất liên ngân hàng đượ ệ cung cầu v n vay trên ố
thị trường liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất do NHTW cho các ngân hàng trung gian 7 vay. Mức độ chi ph i này ph ố
ụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trường mở và tỷ trọng sử
dụng vốn vay NHTW của các ngân hàng trung gian. - Lãi suất ả
cơ b n: Là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất
kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản được hình thành khác nhau ở mỗi nước, tuy nhiên lãi suất cơ bản của hầ ế
u h t các nước đều hình thành trên cơ sở thị trường và có một mức lợi nhuận bình quân cho phép.
* Căn cứ vào việc loại trừ ảnh hưởng của giá trị tiền tệ, lãi suất tín dụng được chia thành 2 loại:
- Thứ nhất, lãi suất danh nghĩa: là loại lãi suất được xác định theo giá trị danh nghĩa của tiền
tệ hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ ảnh hưởng bởi sự biến ộ
đ ng giá trị của tiền tệ.
Lãi suất danh nghĩa thường được công bố chính thức trong các hợp đồng tín d ng và ghi rõ trên ụ các công cụ nợ.
- Thứ hai, lãi suất thực: Là loại lãi suất sau khi đã l ạ o i trừ sự biế ộ n đ ng c a giá tr ủ ị tiền tệ, như
tỷ lệ lạm phát hoặc t l
ỷ ệ giảm phát tiền tệ. Quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được
phản ánh bằng công thức sau: LS danh nghĩa = LS thực ±
Tỷ lệ lạm phát (giảm phát) dự đoán
Vì được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát nên lãi suất thực phản ánh
chính xác khoản thu nhập thực tế từ tiền lãi mà người cho vay nhận được hoặc chi phí thực của
việc vay tiền. Lãi suất thực ảnh hưởng đến đầu tư, đến việc tái phân phối thu nhập giữa những
người đi vay và người cho vay, sự lưu thông về vố ắ n ng ạ n h n. * C vào tính linh ho ăn cứ
ạt của lãi suất, lãi suất tín dụng bao gồm:
- Lãi suất cố định: là loại lãi suất được ấn đị ằ nh b ng một tỷ lệ c
ố định trong suốt thời gian huy độ ố ng v ặ n ho c cho vay.
Lãi suất này có ưu điểm là số tiền lãi được cố đị
nh và biết trước, nhưng nhược điểm là bị ràng
buộc vào một mức lãi suất nhất định trong suốt khoảng thời gian hiệu lực của hợp đồng dù cho lãi
suất trên thị trường có sự thay đổi.
- Lãi suất thả nổi: Là loại lãi suất có thể điều chỉnh theo lãi suất thị trường trong thời hạn tín
dụng. Đây là loại lãi suất linh hoạt vì nó được điều chỉnh theo diễn biến của thị trường. Tuy nhiên,
khi lãi suất thị trường tăng lên người đi vay bị thiệt trong khi người cho vay được lợi, ngược lại
với trường hợp lãi suất giảm xuống.
* Nếu căn cứ vào loại tiền cho vay, lãi suất tín d ng bao g ụ ồm:
- Lãi suất nội tệ: là lãi suất huy động hoặc cho vay đồng n i t ộ ệ
- Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất huy động hoặc cho vay đồng ngoại tệ
Như vậy, có nhiều loại lãi suất tín dụng được hình thành trong nền kinh tế. Đại bộ phận chúng
đều do NHTW quản lý và kiểm soát. Xu hướng chung của thế giới ngày nay là tiến tới một hệ
thống lãi suất đơn giản và được hình thành dựa vào quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
6.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng
Với vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, sự biến động của lãi suất phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
* Khả năng cung ứng và nhu cầu v n trên th ố ị trường 8
Đây là yếu tố tác động trực tiếp ế đ n việ ấ
c hình thành lãi su t trên thị trường, cụ thể: Khi lượng
vốn cung ứng trên thị trường lớn hơn nhu cầu, sẽ làm cho lãi suất có xu hướng giảm và ngược lại.
Dựa vào quy luật này, Nhà nước có thể khống chế, kiểm soát lãi suất hoặc tác động vào cung hay
cầu vốn trên thị trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã h i trong t ộ ừng giai đoạn. * Lạm phát
Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến lãi suất tín d ng. Khi l ụ
ạm phát dự tính tăng, lãi suất
cũng tăng theo. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc dự đoán lãi suất khi nền kinh tế có xu
hướng gia tăng lạm phát. Qua đó có thể xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý. Khi lạm phát tăng, Nhà nước cầ ả
n ph i tăng lãi suất danh nghĩa bảo đảm lãi suất thực dương hoặc Nhà nước phải
sử dụng các biện pháp khác để kiềm chế lạm phát. Mặt khác, khi lạm phát tăng nhanh, người có
vốn thường không muốn cho vay, bởi họ sợ đồ ố
ng v n của mình bị “mất giá”. Do đó, thay vì cho vay v n h ố
ọ chuyển sang dự trữ hàng hoá ho
ặc đầu tư ra nước ngoài. Khi đó, khả năng cung ứng
vốn trên thị trường giảm xuống, điều này làm cho lãi suất tín dụng tăng lên. Như vậy, lạm phát và
lãi suất luôn có mối quan hệ chặt chẽ ng và tác độ ảnh hưởng lẫn nhau.
* Chính sách vĩ mô của Nhà nước, bao gồm: chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ.
- Thứ nhất, đối với chính sách tài khoá
Bội chi NS làm tăng nhu cầu vay để bù đắp thiếu hụt NSNN, kéo theo lãi suất có xu hướng
gia tăng. Thông thường, để bù đắp b i
ộ chi ngân sách, Chính phủ thường phát hành thêm trái phiếu.
Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng làm cho giá trái phiếu có xu hướng giảm, lãi suất thị
trường vì vậy sẽ có xu hướng tăng lên.
Bên cạnh đó, tác động của thuế đến lãi suất cũng giống như tác động của thuế tới giá cả của
các hàng hoá khác. Nếu Nhà nước tăng thuế, do tính chất chuyển giao của thuế, giá cả hàng hóa
sẽ tăng lên. Khi đó, người dân phải dành tiền nhiều hơn cho nhu cầu tiêu dùng nên phần dành cho tiết ki gi
ệm sẽ ảm xuống, từ đó ảnh hưởng đến lãi suất theo chiều hướng tăng lên.
- Thứ hai, đối với chính sách tiền tệ
Với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ
ngân hàng, NHTW có vai trò điều tiết hoạt độ ề ng n n kinh tế vĩ
mô thông qua công cụ của chính
sách tiền tệ như: lãi suất tái chiết khấu, t l
ỷ ệ dự trữ bắt bu c, nghi ộ ệp v th
ụ ị trường mở,… C th ụ ể:
- Khi lãi suất tái chiết khấu của NHTW thay đổi sẽ làm tăng hoặc giảm chi phí huy động v n ố
của NHTM và do đó cản trở hoặc khuyến khích nhu cầu vay. Vì vậy, thông qua việc điều chỉnh
lãi suất tái chiết khấu, NHTW có thể khuyến khích mở rộng hay làm giảm khối lượng tín dụng mà
NHTM cấp cho nền kinh tế, dẫn đến giảm hoặc tăng lãi suất tín d ng trên th ụ ị trường. - Khi t l
ỷ ệ DTBB tăng lên, tức là NHTW quyết định giảm bớt v n kh ố ả d ng c ụ ủa NHTM, kéo
theo những khó khăn về ngân qu ỹ cho c
ác ngân hàng, hạn chế khả năng cấp tín d ng c ụ a ngân ủ
hàng và ngược lại. Do đó, chính sách tăng hoặc giảm DTBB cũng ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suất thị trường.
- Khi NHTW thực hiện việc mua (hoặc bán) chứng khoán trên thị trường làm tăng (hoặc giảm)
khối lượng tiền cung ứng vào lưu thông, vì thế cũng sẽ làm giảm hoặc tăng lãi suất tín dụng. * R i ro và k ủ h ỳ ạn tín d ng: ụ 9 - Lãi suất tín dụng ph
ụ thuộc nhiều vào tiềm lực tài chính, uy tín của người vay. Nếu người
vay có tiềm lực tài chính vững vàng, có vị thế, có uy tín trên thị trường có nghĩa là xác suất xảy ra rủi ro ố
đ i với người cho vay thấp hơn thì lãi suất huy độ ố
ng v n sẽ thấp hơn và ngược lại. Chính vì
thế, lãi suất trái phiếu chính phủ thường thấp hơn so với lãi suất trái phiếu DN vì rủi ro về khả
năng thanh toán nợ của Chính phủ thấp hơn. Trong khi đó, các khoản vay của DN dành cho đầu
tư có khả năng rủi ro lớn hơn, có thể do kinh doanh kém hiệu quả ẫn d
đến không thể thanh toán
các khoản theo đúng thời hạ ặ
n ho c mất khả năng thanh toán.
- Thông thường, thời hạn cho vay càng dài, rủi ro tiềm ẩn đối với người cho vay (r i ro thanh ủ
khoản, rủi ro lạm phát,…) càng lớn, vì vậy lãi suất cho vay cũng cao hơn. * Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá tác động đến sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hoá của một nước.
- Khi ngoại tệ tăng giá so với nội tệ, sẽ làm
giá hàng nhập khẩu tăng lên, dẫn ến tăng đ chi phí
đầu vào, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, nhu cầu đầu tư giảm và lãi suất giảm.
- Ngược lại, khi ngoại tệ giảm giá làm ạ
h n chế xuất khẩu, kích thích nhập khẩu, cầu tiền tệ
tăng dẫn đến tăng lãi suất. * Ngoài các yếu t
ố chính nêu trên, còn một s y ố ếu t khác ố
tác động đến lãi suất tín dụng như:
mức độ phát triển của các thể chế trung gian; mức độ cạnh tranh trong hoạt đ ng cung ộ cấp dịch v ụ
tín dụng; sự phát triển của thị trường tài chính trong và ngoài nước cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin góp phần làm giảm chi phí quản lý, giao dịch,… kéo theo lãi suất có
xu hướng giảm xuống. Ngoài ra, sự ổn định của nền kinh tế, tình hình an ninh, chính trị, xã hội,…
cũng có ảnh hưởng đến sự biến động của lãi suất tín dụng.
6.3. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG CHỦ YẾU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
6.3.1 Tín dụng thương mại
* Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
Trong hình thức bán chịu hàng hóa, người bán chịu là người cho vay, chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng lượng giá trị hàng hó u - a cho người mua chị
người đi vay. Người mua chịu được phép sử dụng số v ó
ốn đ , sau một thời gian mới hoàn trả cho người bán chịu.
* Tín dụng thương mại có các đ m cơ ặc điể bản sau:
- Một là, đối tượng cấp tín dụng thương mại là hàng hóa. Hàng hóa cho vay là một b ộ phận
của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền.
- Hai là, người cho vay và người đi vay là những ch th
ủ ể trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hóa. Trong quan h
ệ tín dụng này, người bán là chủ thể cấp tín dụng, người mua là chủ thể đi vay.
- Ba là, giá cả của tín dụng thương mại được ẩn chứa bên trong giá bán. Trong quan hệ mua
bán chịu hàng hoá, giá bán chịu thường cao hơn giá bán trả tiền ngay. Phần chênh lệch chính là
giá cả của tín dụng thương mại.
- Bốn là, quá trình vận độ à
ng v phát triển của tín dụng thương mại gắn liền với sự vận động
của quá trình tái sản xuất xã hội. Bởi lẽ, vốn cho vay là một bộ ậ ph ố n v n sả ấ n xu t kinh doanh. Cho 10 nên trong thời kỳ nh c hưng thị
ủa chu kỳ sản xuất, khối lượng tín dụng thương mại tăng, còn thời
kỳ khủng hoảng khối lượng tín d i s
ụng thương mạ ẽ giảm.
* Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại là thương phiếu.
- Thương phiếu là một loại giấy chứng nhận nợ xác định quyền đòi nợ của người sở hữu
thương phiếu và nghĩa vụ phải hoàn trả của người mua chịu hàng hóa khi đến hạn. Thương phiếu có thể do
người mua chịu hoặc cũng có thể do
người bán chịu lập ra. Thương
phiếu do người mua chịu hàng hóa lập ra gọi là kỳ phiếu thương mại (hay lệnh phiếu), cam kết sau
một thời gian sẽ thanh toán toàn bộ số nợ cho người bán chịu hay người sở hữu thương phiếu.
Thương phiếu do người bán chịu hàng hóa lập gọi là hối phiếu, yêu cầu người mua chịu khi đế ạ n h ả
n ph i thanh toán tiền ngay cho người bán chịu hay người xuất trình hối phiếu này.
- Thương phiếu có những đặc điểm sau: + Một là, có tính tr ng: Trên th ừu tượ
ương phiếu không ghi rõ nguyên nhân phát sinh khoản
nợ mà chỉ nêu số tiền nợ và kỳ hạn nợ. + Hai là, c ó tính bắt bu c, t ộ ức là đế ạ
n h n thanh toán, người mắc nợ ả
ph i hoàn trả đầy đủ số
tiền ghi trên thương phiếu cho chủ nợ mà không được từ chối hoặc trì hoãn với bất cứ lý ào. do n
Điều này được pháp luật của Nhà nước bảo h . ộ + Ba là, t
rong phạm vi thời hạn hiệu lực, thương phiếu được sử ụ
d ng là phương tiện thanh
toán. Chúng được chuyển nhượng từ người này sang người khác, giữa những người có quan hệ tín
dụng thương mại với nhau hoặc đưa đến ngân hàng chiết khấu, cầm cố để thu hồi vốn trước hạn. * Tác d ng c ụ
ủa tín dụng thương mại thể hiện trên các mặt sau:
+ Tín dụng thương mại góp phần thúc đẩy tốc độ tiêu thụ hàng hóa c a cá ủ c doanh nghiệp, đảm
bảo cho quá trình SXKD được thực hiện liên t c, chu k ụ
ỳ sản xuất được rút ngắn và do ó đ tăng nhanh v ng quay v ò n kinh doanh c ố a doanh nghi ủ ệp và toàn xã h i. ộ
+ Thông qua tín dụng thương mại để điều tiết vốn một cách trực tiếp giữa các doanh nghiệp,
do đó đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn kịp thời, giảm sự lệ thuộc về vốn của các tổ chức tín dụng.
+ Tín dụng thương mại làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông và do ó gi đ ảm chi í ph lưu thông xã hội. + Sự phát triển c a
ủ tín dụng thương mại tạo điều kiện mở r ng ho ộ ạt đ ng c ộ a tí ủ n d ng ngân ụ
hàng thông qua nghiệp v chi ụ
ết khấu thương phiếu và cầm cố thương phiếu. Đồng thời thông qua
nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cầm cố thương phiếu để NHTW điều hành chính sách tiền tệ.
* Tín dụng thương mại cũng có một số hạn chế. Hạn chế của tín dụng thương mại xuất phát
từ bản chất của hình thức tín d ng này là quan h ụ
ệ trực tiếp giữa 2 chủ thể SXKD và cho vay bằng
hàng hoá. Những hạn chế đó là:
- Tín dụng thương mại bị giới hạn về quy mô, nghĩa là nó bị giới hạn bởi khối lượng hàng hóa
bán chịu. Khả năng cho vay của chủ thể bán chịu được thể hiện ở tổng giá trị hàng hoá SX được
và chờ tiêu thụ tại một thời điểm nhất định, đồng thời còn phụ thuộc vào yêu cầu mua chịu của đối
tác cũng tại thời điểm ấy. Chủ thể cho vay không thể bán chị ố
u kh i lượng hàng hoá vượt quá số
mình có. Mặc khác, nhu cầu của chủ thể đi
vay có thể chỉ là một phần ố
kh i lượng hàng hoá của
chủ thể bán chịu. Chính vì vậy, khối lượng hàng hoá của chủ thể bán chịu có thể thừa hoặc thiếu
so với nhu cầu, làm cho quan hệ tín dụng có thể không thực hiện được. 11
- Thời hạn của tín dụng thương mại chỉ là ngắn hạn. Bởi vì, v n cho vay l ố à giá trị hàng hóa
bán chịu đang chờ tiêu thụ, chưa rút khỏi chu kỳ sản xuất để chuyển hóa thành tiền, cho nên số
vốn này chưa phải là tiền nhàn rỗi. Do đó, ch th
ủ ể bán chịu chỉ có thể bán chịu trong một thời gian
ngắn, sau đó phải thu hồi vốn để tiến hành quá trình sản xuất tiếp theo.
- Tín dụng thương mại chỉ đầu tư một chiều. Bởi lẽ, tín dụng thương mại cho vay bằng hàng
hóa mà hướng sử dụng khoản vay bị bó hẹp theo công d ng c ụ
ủa một loại hàng hóa nhất định: Hàng
hóa của DN bán chịu có thể là nguyên liệu, bán thành phẩm của DN mua chịu, hoặc DN mua chịu
tiếp tục quá trình tiêu thụ sản phẩm của DN bán chịu. Chính vì vậy, tín d i không ụng thương mạ
thể mở rộng đầu tư vào mọi ngành trong nền KTQD.
6.3.2 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là các tổ chức tín dụng và bên kia là các
chủ thể khác trong nền kinh tế.
Trong hình thức tín dụng này, Ngân hàng xuất hiện với vai trò vừa là người cho vay và vừa là người đi vay.
Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, đối tượng huy động vốn và cho vay được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ.
Các nguồn vốn tiền tệ nhàn r i trong n ỗ
ền KTQD được các TCTD huy động để hình thành
nguồn vốn cho vay. Trên cơ sở nguồn vốn đã có, các TCTD cho các chủ t ể h cầ ố n v n cho SXKD
hoặc tiêu dùng vay. Cả 2 mặt hoạt động huy độ ốn và cho vay đ ng v
ều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ.
- Thứ hai, ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng,
vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Khi huy động vốn trên thị trường, ngân hàng và các TCTD sử dụng nhiều hình thức như nhận
tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá để vay vốn, vay vốn từ NHTW và các tổ chức tín dụng khác.
Khi cho vay, các TCTD sử dụng các hình thức cấp tín d ng bao g ụ
ồm: cho vay tín chấp, cho
vay bằng tài sản đảm bảo với nhiều kỳ hạn khác nhau (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) để đáp ứng
nhu cầu vay vốn của khách hàng.
- Thứ ba, mục đích của tín d ng ngân hàng là kinh doanh ti ụ
ền tệ nhằm kiếm lời.
Khi thực hiện hoạt động tín d ng, c ụ
ác ngân hàng và các TCTD khác luôn hướng tới mục tiêu
lợi nhuận. Họ định ra lãi suất cho vay bao giờ cũng lớn hơn lãi suất huy động, phần chênh lệch
chính là thu nhập của các TCTD.
- Thứ tư, nguồn vốn cho vay của tín d ng ngân hàng l ụ à ngu n v ồ n nh ố àn r i trong n ỗ ền kinh tế.
ác ngân hàng và các TCTD khác phải ng các ngu huy độ n v ồ n ố nhàn r i, nh ỗ ỏ lẻ trong nền kinh
tế để tập hợp thành một quỹ cho vay có quy mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vay v n c ố ủa các ch ủ thể.
- Thứ năm, giá cả của tín d ng ngân hà ụ ng là một yếu t
ố độc lập trong hợp đồng tín d ng. ụ
Trong các hợp đồng tín dụng, ngân hàng và các TCTD khác bao giờ cũng có điều khoản độc
lập quy định về lãi suất huy động và lãi suất cho vay, đó chính là yếu tố biểu hiện giá cả của tín dụng ngân hàng. 12
- Thứ sáu, quá trình vận đ ng và phát tri ộ
ển của tín d ng ngân hàng ph ụ
ụ thuộc vào sự vận động
và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội.
Vốn tín dụng ngân hàng là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất XH.
Khối lượng hàng hoá sản xuất và lưu thông tăng lên thì nhu cầu v n t
ố ín dụng ngân hàng cũng tăng
lên. Rõ ràng, vốn tín d ng ngân hàng v ụ ận đ ng phù h ộ
ợp với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất XH.
6.3.3 Tín dụng Nhà nước
* Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể trong và ngoài nước.
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể trong và ngoài nước.
Trong quan hệ này, Nhà nước là ch t
ủ hể tổ chức thực hiện các quan hệ tín dụng để thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ của mình. Trong quan hệ tín dụ ày, ng n
Nhà nước xuất hiện với vai trò vừa là người cho vay, vừa là người đi vay, cụ thể như sau:
Thứ nhất, Nhà nước tham gia với tư cách người đi vay bằng cách phát hành trái phiếu hoặc
công trái, ký kết các hiệp định vay nợ, ... tùy thuộc vào nhu cầu thiếu hụt của NSNN và nhu cầu
vốn đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Đây là hoạt
động truyền thống của Nhà nước.
- Thứ hai, Nhà nước tham gia với tư cách người cho vay, ch y
ủ ếu dưới hình thức: Nhà nước
cho vay ưu đãi đối với các cá nhân, hộ gia đình, t ổ chức kinh tế ã
, x hội ở trong nước, Chính phủ và các t ch ổ
ức nước ngoài. Hoạt động này được thực hiện ch y
ủ ếu trong nền kinh tế hiện đại. * Tín d ng Nhà ụ
nước có những đặc điểm cơ bản sau: - Thứ nhất, i
đố tượng tín d ng là ti ụ
ền tệ. Nhà nước huy động lượng tiền nhàn r i trong n ỗ ền kinh tế ch
ủ yếu thông qua hình thức phát hành tín
phiếu, trái phiếu chính phủ, công trái,... Đồng
thời, Nhà nước cho vay bằng tiền đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, xã hội nhằm
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ. - Thứ hai, tín d ng Nh ụ
à nước là loại tín dụng mang tính chất tín chấp cả về phía đi vay cũng
như cho vay. Nhà nước dùng uy tín của mình ể
đ đảm bảo việc trả nợ đú ạ
ng h n số tiền đã vay. Tuy
nhiên, Nhà nước phải tính toán nhu cầu vay và có biện pháp sử d ng c ụ
ó hiệu quả vốn vay để tạo
nguồn tài chính vững chắc cho việc hoàn trả nợ.
- Thứ ba, phạm vi huy động vốn r ng: ộ
Việc phát hành công trái, trái phiếu của Nhà nước
trong một thời kỳ nào đó để huy
động vốn được thực hiệ ạ n trên ph m vi cả nư ớc và áp dụng đối
với các chủ thể trong nền kinh tế (gồm: doanh nghiệp, cá nhân, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức
xã hội,...). Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầ ố
u v n của mình, Nhà nước có thể ký các hiệp định tín dụng
để vay vốn nước ngoài.
- Thứ tư, việc huy động và sử dụ ố
ng v n có sự kết hợp giữa nguyên tắc tín dụng và các chính
sách tài chính - tiền tệ của Nhà nước, nhằm điều tiết giữa tích lu
ỹ và tiêu dùng; điều tiết lưu thông
tiền tệ trên thị trường; kiểm soát qui mô đầu tư và điều tiết cơ cấu đầu tư, …
- Thứ năm, sự phát triển của tí ụ
n d ng nhà nước tạo điều kiện để phát triển tín d ng ngân hàng ụ .
Vì các giấy tờ có giá của tín dụng nhà nước như trái phiếu chính phủ, tín phiế ạ u kho b c, công trái..
là công cụ quan trọng để chiết khấu, cầm cố, tái chiết khấu, tái cầm cố tại ngân hàng. 13 6.3.4. Thuê tài chính
Thuê tài chính là hoạt đ ng tín d ng tr
ung và dài hạ thông qua vi n
ệc cho thuê tài sản trên cơ
sở hợp đồng giữa bên cho thuê và bên đi thuê.
* Hoạt động cho thuê tài chính có các đặc điểm cơ bản sau:
- Đối tượng cấp tín d ng c ụ
ủa hoạt động cho thuê tài chính là các tài sản như: nhà ở, văn phòng,
nhà kho, phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị,....
- Công ty cho thuê tài chính là chủ thể cấp tín dụng hay là người cho vay. Các công ty cho
thuê tài chính sẽ huy động v n nhàn r ố i trung v ỗ
à dài hạn trong nền kinh tế, sau đó đầu tư vào các
loại tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê để cung cấp tín d ng thông qua các h ụ ợp đ ng cho thuê tài ồ chính.
- Mục đích cho thuê tài sản của công ty cho thuê tài chính là để tìm kiếm lợi nhuận.
- Trong thời hạn thuê, bên đi thuê với tư cách là người vay có quyền sử dụng tài sản và có
nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo mức đã thỏa thuận.
* Cho thuê tài chính giống một khoản cho vay thông thường ở chỗ:
- Công ty cho thuê tài chính phải xuất tiền để mua tài sản cho thuê với k v ỳ ng thu v ọ ề cả gốc
và lãi sau một thời hạn nhất định.
- Công ty cho thuê tài chính cũng phải đối mặt với r i ro khi khách hàn ủ g kinh doanh không có
hiệu quả, dẫn đến không đủ khả năng trả được tiền thuê đầy đủ và đúng hạn.
Tuy nhiên, cho thuê tài chính có nhiều điểm khác biệt so với cho vay thông thường như:
- Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi tài sản nếu thấy người thuê không thực hiện đúng hợp đồng;
- Người đi thuê không cần có tài sản bảo đảm.
- Nhiều tài sản thuê mang tính đặc chủng, nên k
hó bán, khi thu hồi chi phí tháo dỡ cao. Vì
vậy, cho thuê tài chính có tính rủi ro rất cao. * TỔNG KẾT CHƯƠNG:
Kết thúc Chương 6, chúng ta cầ lưu ý mộ n t số vấn đề sau đây: - ng, tín d Theo nghĩa rộ ng là h ụ ệ th ng nh ố
ững quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình chuyển
quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định từ chủ thể này sang ch th
ủ ể khác dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản là: Mang tính hoàn trả; Trong quan hệ tín d ng quy ụ ền sở hữu và
quyền sử dụng vốn tách rời nhau; Và lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt.
- Đối với nền kinh tế xã hội, tín dụng phát huy 5 vai trò sau: Góp phần tích t , t ụ ập trung v n thúc ố
đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế; Là công cụ điề
u tiết vĩ mô của Nhà nước; Góp
phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của XH; Góp phần cản thiện và nâng cao đời sống
nhân dân; Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác qu c t ố ế.
- Lãi suất tín dụng là một biến số thu hút sự quan tâm đặc biệt của m i ch ọ
ủ thể, vì vậy cần biết
lãi suất tín dụng là gì? Các loại lãi suất tín d ng và ụ các yếu t ố ảnh hưởng?...
- Các hình thức tín dụng chủ yếu trong nền KTTT bao gồm: Tín dụng thương mại, tín d ng ngân ụ
hàng, tín dụng Nhà nước, thuê tài chính. 14
* TÀI LIỆU THAM KHẢO Năm
Tên sách, giáo trình, NXB, tên tạp chí/ TT Tên tác giả XB
tên bài báo, văn bản nơi ban hành VB Giáo trình chính
Giáo trình Nhập môn tài Nhà xuất bản Thống 1 TS. Vũ Xuân Dũng 2012 chính tiền tệ kê
Sách giáo trình, sách tham khảo PGS.TS. Phạm Ngọc 2011
Giáo trình tài chính - tiền tệ Nhà xuất bản Tài 2 Dũng; PGS. TS Đinh chính Xuân Hạng PGS. TS. Sử Đình Nhà xuất bản Đại 2006 Giáo trình nhập môn tài 3 Thành; TS. Vũ Thị học quốc gia thành chính tiền tệ Minh Hằng phố Hồ Chí Minh. The Economics of Money, 4 Frederic S.Mishkin 2004 Banking and Financial Addison Wesley Markets 15