CHƯƠNG 8: CÁC T C TÀI CHÍNH TRUNG GIANCH
DANH M C T Ừ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại KTTT: Kinh tế th trường
NHTW: Ngân hàng trung ương TTTC: Th ng tài chính trườ
TCTCTG: T ch c tài chính trung gian TTCK: Th ng ch ng khoán trườ
GIỚI THIỆ U CHƯƠNG
Chương này đề ập đế c n nh ng v n đ chung v các TCTCTG như: khái niệm, đặc điểm,
chức năng, vai trò, phân loại các TCTCTG, sau đó nghiên cứu chi tiếtn v các TCTCTG như
NHTM, Quỹ tín dụng, công ty bả ểm, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư, o hi
quỹ hưu trí, ngân hàng tiế ệm,… t ki
TÌNH HUỐNG KHỞ I Đ NG
Ông Việt đang ngồi uống nước xem ti vi trong nhà thì bỗ ếng ông Nam gọng nghe ti i.
Ông liền lậ ông Nam đã cất đậ t ch y ra m c ếa, r i mời ông Nam vào nhà. Vừ a ng i xu ng gh t
ging:
- Ông ơi, tôi vừ ản tin tài chính nói vềa nghe trên b các t chức trung gian tài chính, ông
có biế ấy là gì? Hoạt động như thế nào không?t các t chức đ
- - Tôi cũng không đâu ông ạ, nhưng con Thương nhà tôi học năm 2 Khoa Tài chính
Ngân hàng, Đạ ọc Thương mạ ắn là biế ất rõ. Thế ông muốn biế ấn đềi h i, chc ch t r c th t v v
để tôi hỏi cháu nó cho?
- Thì tôi muốn biết t chức tài chính trung gian là gì? Các tổ chức này có những đặc điểm
gì? Chức năng vai trò của chúng đối vi n ến kinh t - hội? Trong nề ện nay n kinh tế hi
những loại hình tổ chức tài chính trung gian nào? Các hoạ t đ ng c th ca từng loại t chc tài
chính trung gian?
- n h Vâng, ông đợi tôi ghi lại rồi tôi gọi điệ ỏi cháu nó cho nhé!
MỤC TIÊU
- Biết được khái ni m, các đ c điểm cơ bản, các cách phân loạ ức năng, vai trò củi, ch a
các TCTCTG;
- Nắm được khái ni m, lịch s hình thành, chức năng, vai t và các hoạ t đ ng kinh
doanh c a NHTM;
- a các TCTC phi ngân hàng; Hiểu được khái niệm và các hoạt động cơ bản c
- T đó, chỉ ra đượ c đư c s khác biệt bản gi i các TCTC phi ngân hàng a NHTM v
và gi c tài chính phi ngân hàng v i nhau. a các t ch
NỘI DUNG
8.1. Tổ ức tài chính trung gian ng quan v các t ch
8.1.1. Khái ni ệm và đặc điểm ca các TCTCTG
a. Khái ni ệm
T chc TCTG là nhng t chc th c hi ện huy động ngu n ti n c a nh ững người có vn
nhàn r cung c p cho nh n v n. ỗi để ững người c
Như vậy, các TCTCTG chính là cầ ột bên cung vồu n i giữa m n m t bên là c u v vốn,
trong đó:
- Nhóm người có vố n nhàn r i: ch th cung ng v n nhi u nh t cho các TCTCTG chính
là các Hộ gia đình, cá nhân,
- cNhóm người cn v i cùng: chn cu th n vn nhi u nh t chính là các tổ ch ếc kinh t .
b. Đặc điểm
Trong n n kinh t t nhi ế th trường, r u TCTCTG, tuy nhiên nhìn chung các TCTCTG
đều có các đặc điểm chung sau đây:
- Các TCTCTG là các cơ sở kinh doanh tin t và gi y t có giá.
Xét về khía c ho ng cạnh này, có thể mô tả ạt độ a các TCTCTG theo sơ đồ sau:
- Tiế n trình t o ra các đầu ra ca các TCTCTG gồm 2 giai đoạn: huy động ngu n ti n
c nha ững người có vn t m thời nhàn r i (các TCTCTG phát hành các lo i tài s n tài chính,
như trái phiếu, kỳ ệm, tài khoản thanh toán, để phiế u, ch ng ch ti ến g i ti t ki thu hút tin nhàn
r i) ài trong xã h ; chuyể n s v n tiết kiệm n y cho những người cn vn (Các TCTCTG mua lại
các lo u, các h i tài sản tài chính do các đơn vị c n vốn phát hành, như: thương phiếu, trái phiế p
đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm,...).
- Các TCTCTG đảm nhn nh ng ho ạt động trung gian như: Trung gian nh giámệ , trung
gian r i ro ng rung gian k h n rung gian thanh kho n ầm, t , t , trung gian thông tin.
8.1.2. ức năng của các TCTCTG. Ch
- Chức năng tậ p trung v n:
Nhóm người có
vốn nhàn rỗi
- H gia đình,
nhân
- Các t chc XH.
- T c kinh t ch ế
- c Nhà nướ
T
CHC
I
CHÍNH
TRUNG
GIAN
Nhóm người cần
vốn
- T c kinh t ch ế
- c Nhà nướ
- H gia đình,
nhân
- Các t chc XH
Các yế ố đầu vào u t
- Nhà cửa, máy móc,
trang thiết bị, phương
tin...
- V ng ti n ốn bằ
- ng Người lao độ
TỔ
CHỨC
TÀI
CHÍNH
TRUNG
GIAN
Các dị ụ đầ ch v u ra
- Nhn ti n g i tiết
kiệm
- Cho vay
- Các d ch v tài
chính khác
Các TCTCTG tiến hành huy động các ngu n ti n nhàn r i trong n n kinh tế hình thành
các qu c s ti n t tập trung. Phương thức huy độ ốn đượng v d ng ho c theo th th c t nguyện,
hoc theo th th c b t buộc. Theo hình thức t nguyệ n, các TCTCTG đưa ra các m c lãi su t
phù h thu hút vợp để n nhàn rỗi. Còn theo hình thứ ắt buộc, trong mộ ống thông c b t s tình hu
qua cơ chế điều hành lãi suấ ệp lãi suất huy độ t Chính ph can thi ng v n ca các TCTCTG.
Vi chức năng này, các TCTCTG sẽ ợi ích cho mình cho những ngườ đem lại l i
khon tin tiết ki dành. ệm, để
- Chức năng cung ứ ng v n cho nn kinh tế:
Ti n vốn được huy động t những người có vốn là để th c hiện mục tiêu cung ng v n
cho nh n vững người cần nó. Trong nền KTTT, người c ốn các doanh nghiệp, Chính phủ, các
t chức cá nhân trong nước và ngoài nước.
V ni ch c năng này các TCTCTG s đáp ứ g chính xác, đầ y đ và kp th i nhu c u tài tr
vn cho các t chc và cá nhân. Ngoài vi c mang l i lợi ích cho chính các TCTCTG, chức năng
y còn mang lại lợi ích cho những người cn v n trong n n kinh tế.
- Chức năng kiểm soát:
Các TCTCTG thc hi n ch c t ức năng kiể ằm giảm soát nh m t i m i thi lựu vấn đề a
chọn đối nghch và r c do t t cân x a chủi ro đạo đứ ình trạng thông tin bấ ứng gây ra; yêu cầu c c
năng này các TCTCTG phả ờng xuyên hoặ ớc, trong si thư c định k kiểm soát trư au khi
cung ng v n cho khách hàng.
8.1.3 Vai trò của các TCTCTG
a. Chu chuy n các ngu n v n trong n n kinh t ế hay nói cách khác chu chuyể n ngu n
lự c tài chính t nơi th a đến nơi thiếu. Trong bối c nh h i nhập, các TCTCTG không chỉ kênh là
chuyể ến t i nguồn lực tài chính t các ch th tha vốn đế n các ch th thi u vốn trong nước mà
c àòn l kênh chuyểà n ti nguồn lực t i chính t nhng nhà đầu quốc tế đến những người đi vay
quốc tế.
Trong nn KTTT, các TCTCTG có th huy độ ền thông qua các kênh: ng các ngu n ti
Kênh huy độ ốn đầu tư ở trong nước và kênh huy độ ốn đầu tư từng v ng v nước ngoài.
- n: Huy độ ốn đầu tư ở trong nướng v c: Các TCTCTG có thể thc hi
+ c Mt là, huy động vốn đầu trong nướ thông qua các dịch v : Các đầu ra, cụ th
TCTCTG khai thác các ngu n khai các d ch v n v n tiết kiệm trong hội thông qua việc tri
đầ yế ế ếu ra ch u phát hành các s n phẩm tài chính như kỳ phi u, các ch ng ch ti n g i ti t
ki vệm, hợp đồng bả ểm,… o hi i nhiu k h n khác nhau.
Mỗi kênh đầu tư đều có những ưu và nhượ ểm nhấ ịnh. Tuy nhiên, kênh đầu qua c đi t đ
các TCTCTG ưu điểm n i b ật là: Chi phí giao dịch thấp, độ an toàn cao, rủi ro ít, do đó các
TCTCTG sẽ ế có ưu th trong quá trình đánh giá và ch n l a đ u tư v n của các nđầu tư. Song,
nếu như môi trường kinh tế v à ĩ mô không ổn định, TTTC v c công cụ nh yế tài chí u ké ìm th
các TCTCTG khó mà ph à i hp v chuyển ti nhanh ch ng ngu n vó n tiết ki m c a khu vc dân
cho các t chc và cá nhân c n v n.
+ c hi c Hai là, các TCTCTG thự ện huy độ ốn đầu tư qua thị ốn trong nướng v trường v
V á á áới sự chuyên môn a v mua b n c c loại chng kho n, TTCK được xem như một
sở h t ng tài chính đ các TCTCTG th c hi n chính s ch huy độ á ng vn c a các nhà đầu
thông qua việ ứng khoán như cổ ếu, trái phiếu,… trên TTCK.c phát hành các loại ch phi
- Huy động vốn đầu tư từ nước ngoài: Các TCTCTG sẽ huy độ ốn đầu tư nướng v c ngoài
qua các hình thức sau:
+ Một là, tiế p nh n ngu n v n h tr phát tri n chính th c (ODA) đ thc hiện cho vay
theo các chương trình tín dụng ch đị nh c a các nhà tài tr nướ c ngoài. Ngu n v n ODA ưu
điể ế m chi phí s d ng thấp quy vốn lớn, nhưng lại nhược đi m là bên ti p nh n
ngun vốn này phải chp nhn những điều kiện ràng buộc kht khe v th tục chuyển giao
vn.
+ Hai là, huy độ ốn đầu tư qua thị ốn quống v trường v c tế
Ưu điể ủa kênh này mở ra cho các TCTCTG trong nướ ờng huy độm c c m t th trư ng
vn rng lớn. Tuy nhiên, việc tìm kiế m v n trên TTTC qu c tế vn có nhiu khó khăn và thách
th í c, đặc biệt là c tiêu chu n t n nhi m ch t ch đặt ra đi vi các chng khoán để được chp
nhn giao dch ti các TTTC quốc tế. Vic phát hành trái phiếu quốc tế đòi hỏi các TCTCTG
phi tuân th c thông lệ quố ế, nhữ ục này thườ ạp, gây ra nhiề c t ng th t ng r t ph c t u tr ngi
trong vi p c c tiế ận kênh huy động này.
Trên s huy động được các ngun tài chính t các t chc và các cá nhân trong nn
kinh t n ngu n v n nh n v nh thế , các TCTCTG s chuyể ốn này đế ững nơi cầ ốn thông qua các hì c
cho vay, chiế ấy tờ ó , bảo lãnh, cho thuê t nh, cung cấ t khu các gi c giá ài chí p các dch v tài
chính, hoặc th c hi c ho a các ngu n cá ạt động đầu tư,... Từ đó, góp phầ ệu quả n nâng cao hi c n
vn trong nn kinh tế.
Như vậy, các TCTCTG chính là cầ ững người có nhu cầu sử u n i trung gian gia nh d ng
tạm thời các ngun tài chính v i nh ững người có khả năng cung ứng chúng.
b. c tình ng b t cân x ng thông tin trên TTTC. Khc ph tr
+ Tình trạng thông tin bấ ứng tình trạ ảy ra khi một trong các bên giao dịt cân x ng x ch
có ít thông tin hơn bên kia về đố ịch, khiế ệc ra quyết định không chính xác. i tượng giao d n cho vi
+ Trên TTTC, vấn đề thông tin bấ ứng đượ đó là: Trong mộ t cân x c th hin c th t tiến
trình giao dị ốn, ngườ ốn bao giờ cũng nắm thông tin vềch v i cn v mức độ r i ro và t suất
sinh lờ án đầu tư mà anh ta đang tiến hành hơn là ngườ i c a d i cung cp v n.
Tình trạng thông tin bấ ứng sẽ ảy sinh hai vấn đề làm cho người có vốn không t cân x làm n
sẵn lòng cung cấ ốn cho ngườp v i cn vốn, đó là: lự ọn đốa ch i nghch (xảy ra trưc khi thc hin
giao d n) và r c hi n). ch v ủi ro đạo đức (xảy ra sau khi giao dịch vốn đã được th
Chính sự ải quyế thông tin bấ t n ti của các TCTCTG để gi t mâu thuẫ n v t cân xng
à i ngh à r hai vấn đề liên đới l lựa chọn đố ch v ủi ro đạo đức, vì:
- Các TCTCTG chuyên môn hoá trong việc đánh giá rủi ro tiềm năng của người đi vay.
- H thể tiếp cận các thông tin nhân của người xin vay (như trạng thái tài kho n ti n
gửi, thu nhập, tài sản, nợ phi trả,..) và kiểm soát đượ ạt động đầu tư của người đi vay. c nhng ho
c. ch cGóp ph n gi m chi phí giao d a xã h i.
Chi phí giao dch của XH là chi phí v n giao d tiền bạc và thời gian để thc hi ch tài
chính. M u t ng c a chi phí giao dột trong các yế quan trọ ịch chi phí nghiên cứu, thẩ ịnh, m đ
đánh giá để ịnh đầu tư. Ngoài ra, còn có mộ chi phí khác như: chi phí tìm kiế đưa ra quyết đ t s m
đối tượng, chi phí hoa hồng môi giới, chi phí thẩm định, chi phí thu hồ ản vay…i kho
Như vậy, nếu không các TCTCTG, người vay vốn sẽ phải bỏ ra nhiu thi gian và
tiền bạc để tìm người cho vay v i ngưn v i m c lãi su t hợp lý. Còn đối v i tiế để quyết ki m, t
định cho vay, họ cũng cầ ải qua hai công đoạ ốn đáng tin cậy thiế n phi tr n: tìm người cn v t
lậ p hợp đồng vay vốn ch t ch . Đ th ếc hi n các ho t đ ng này, đòi hỏi người ti t kiệm cũng
ph hải bỏ ra một lượng chi phí (v tiền bạc và t i gian) nh nh. ất đị
Như vậy, ràng s góp phần làm giảm chi phí giao dị ra đời c a c TCTCTG đã ch
mang lại lợ người đi vay và ngườ ệm. Bởi lẽi ích cho c i tiết ki :
- Cá tc TCTCTG có ưu thế ạo ra lợi thế vkinh tế quy mô thông qua việc t p trung nh ng
quỹ ó ó tin t c quy nhỏ c a tng t chức, cá nhân tiết kiệm và đa dạng h a các nghip v sử
dng v n.
- Bên cạnh đó, nhng ho ng n t đ ày của các TCTCTG được thc hiện bở i m t đ i ngũ
n bộ ó ình độ uyên môn cao. c tr ch
V ài những lợi thế đó, các TCTCTG đã làm cho các giao dịch t i chính riêng lẻ ca tng
í nhân, t ch c đưc th c hin d dàng v p. Ti chi phí th đó làm giảm chi ph giao dch ca
xã hi.
d. Góp ph n nâng cao hi u qu kinh t ng cu ng xã h i. ế và chất lượ c s
Cùng v n trong n n kinh tới vai trò khơi thông các nguồn v ế - h i, các TCTCTG sẽ
mang l ệm người đi vay. Qua đó, góp phầ ệu quải lợi ích cho c ngườ ếi ti t ki n nâng cao hi
kinh t ng cu i. ế và chất lượ ộc sống xã hộ
+ Đối với người tiế t kiệm: B ng vi c t p trung ngu n v n nhàn r i ca những người tiết
ki àệm, biến nó th nh đồng vốn sinh lời, sự t n ti ca các TCTCTG khc phc những khó khăn
mà v p; các TCTCTGn ốn dĩ từng người tiế t ki m thường g p ph i khi th c hiện đầu tư trc tiế
t ío ra kinh tế quy và đa dạng hóa các sản phẩm tài ch nh t đó phân t n r i ro cho nhá ng
ngườ ế i ti t ki m.
+ Đ , các TCTCTG đã đem li với người vay vốn: Thông qua các nghiệ p v c th ại lợi
ích cho n n k nhu cgười vay vố ạnh: làm giảm chi phí giao dịn trên các khía c ch; g ết cht ch u
của người tiết ki n hoá ngu n v n tiệm người đi vay; chuyể ết ki n h ng nhu ệm ngắ ạn để đáp
cầu vay vốn dài hn c a các doanh nghi ệp; đa dạng hoá các sả ẩm tài chính n ph vi nhi u lo i
quy mô và kỳ ạo điề ệp có quy nhỏ ận để hn khác nhau; t u kin cho các doanh nghi tiếp c vay
vn.
8.1.4. Phân loại TCTCTG
* Căn cứ vào ph m vi cung ng các dch v ngân hang.
Theo tiêu thức phân loại này, các TCTCTG được chia làm hai nhóm:
- Ngân hàng: TCTCTG th c hiện toàn bộ ho t đ ng ngân hàng và các ho ng kinh t đ
doanh khác có liên quan.
Ho t động ngân hàng hoạ t đ ng kinh doanh tin t và d ch v ngân hàng v i dung i n
thường xuyên là nhậ ửi, cho vay và cung ứ n tin g ng dch v anh toán. th
- T chc tài chính phi ngân hàng: loại hình TCTCTG không hộ i đ các điều kiện để
tr thành ngân hàng.
* Căn cứ vào đặc điể ạt độ m ho ng.
Theo tiêu thức phân loại này, các TCTCTG được chia thành các loại hình sau:
- n ho ng kinh doanh ti n t và dNgân hàng thương mại: Đây là TCTCTG thc hi ạt độ ch
v ngân hàng. Các NHTM thu hút vốn thông qua những khon tin g i th phát séc, tin gi
tiết ki n ti n g m các kho ửi có kỳ hạn. Sau đó ngân hàng sử ốn này để cho vay d ng ngun v
ho c đ mua trái phiếu Chính ph ủ. Đây là trung gian tài chính chủ yếu nht bất k quốc gia nào,
là nơi mà các tổ chức, đơn vị và cá nhân thường xuyên giao dị ch nht.
- ng ho Quỹ tín dụng: TCTCTG này thườ ạt động có tính chất tương trợ như là một hp tác
xã, đượ xung quanh một nhóm hộ ệt, các thành viên c ững ngườc t chc i đặc bi a qu nh i
lao động trong các công ty. Trung gian tài chính này huy độ ốn bằng v ng cách nh n ti n g i đ
tiến hành cho vay. Thông thường, các quỹ tín dng cung cấp các món vay quy mô nhỏ.
- o hi o hi n vi ng v ng Công ty bả ểm: Các công ty bả m là TCTCTG th c hi ệc huy độ ốn bằ
cách bán các hợp đ m, sau đó s u tư vào các tài sồng b ểm, thu phí bảo hi o hi đầ d ng vốn đ n
tài chính như trái phiếu, cổ ếu, các món vay thế phi ch p ho c các món vay khác ít r i ro để sinh
lờ sử i. Và t nh ng tài sản này, các công ty bo hi m th dụng đ thanh toán, bồi thường t n
th t cho nh ng r i ro thu c phạm vi bả ểm theo hợp đồng đã bán.o hi
- t Công ty tài chính: Công ty tài chính TCTCTG đượ ập dước thành l i dạng mộ công ty
trách nhi u h n ho m h ặc công ty cổ ph n. Khác với NHTM, công ty tài chính không được nh n
tin gửi thường xuyên dưới dng tin gửi không kỳ hn của khách hàng, không thực hin các
nghip v trung gian thanh toán.
- giCông ty cho thuê tài chính: Trên thế ới, công ty cho thuê tài chính là một loại hình của
công ty tài chính kinh doanh. Tuy nhiên, ụng 2010, lạ Vi t Nam theo Lu t các t chc tín d i
công nhận công ty cho thuê tài chính công ty tài chính 2 tổ chc tài chính phi ngân hàng
độc lập.
Công ty cho thuê tài chính là TCTCTG thự cho thuê tài chính, mộc hi n dch v t dch
v tín dng trung và dài hạn thông qua tài sản cho thuê.
- Ngân hàng đầ u tư: Chức năng ch yếu của ngân hàng đầu tư là giúp các DN, Chính phủ
huy độ ốn thông qua ứng khoán. Các ngân hàng đầng v phát hành ch u tư còn hỗ tr vic h p nht
giữa các công ty hoặc giúo một công ty này mua lại một công ty khác.
- Các loại quỹ đầu: Đây là nh ng TCTCTG th c hi n việc huy độ ng v n c a các nhà
đầu thông qua việ quỹ đầu dùng số ền thu được phát hành chng ch ti c để đầu góp
vn kinh doanh ho c đ u t vào các loạ ứng khoán khác như cổ ếu, trái phiếu,... i ch phi
- Ngân hàng ti t ki p vế ệm: các TCTCTG được thành lậ ới mục đích huy động các
khon tin tiết ki m c a các cá nhân trong hội. Ch nhân ca các ngân hàng tiết kiệm cũng
chính những ngườ ệm. Phương thứi g ếi ti n ti t ki c ho ế t đ ng c a ngân hàng ti t ki m mang
tính tương trợ yếu, chứ không như NHTM là nhằm mục đích kinh doanh là chính. là ch
- t kiCác hip hi tiế ệm cho vay: Nguồn vn ch yếu ca các hip hội này các
khon tin gửi thanh toán, tiền gi tiết ki m ti n gửi có k hn. Phần còn lại thì vay từc
nguồn khác vay của chính quyền địa phương hay trung ương. Tiền vốn thu được ch yếu để
cho v p h t kiay bất động sn (ch yếu nhà ) vi th i h ạn dài. Bên cạnh đó, các hiệ i tiế ệm
cho vay cũng được phép cung cấ ản thanh toán, cho vay tiêu dùng các hoạ p các kho t đ ng
khác gi ống như NHTM.
- n Quỹ hưu trí: Đây các trung gian tài chính huy độ g vốn bng cách nhận đóng góp từ
người tham gia, sau đó đầu tư đ đượ dướ sinh lờ ền sẽi. Ti c tr lại cho các thành viên củ a qu i
hình thứ ền hưu trí.c ti
- ng Ngân hàng chính sách: Ngân hàng chính sách ngân hàng của Nhà nước, hoạ t đ
không mụ ận, phụ ợng khách hàng theo chính sách ưu tiên c tiêu li nhu c v cho các đ i
của Nhà nước. Việt Nam, ngân hàng chính sách có Ngân hàng chính sách xã hội và Ngân hàng
phát tri n Việt Nam.
Ngoài các TCTCTG như đã nêu, hiện nay mộ t s nướ ếc trên th giới còn ng nhn
công ty chứng khoán TCTCTG, tuy nhiên theo Luậ ụng 2010 t các T chc tín d Việt Nam
thì công ty chứng khoán không được công nhận là TCTCTG do NHNN quản lý, cấp phép.
* Căn cứ ức năng trung gian các TCTCTG đượ vào mức đ th c hi n ch c chia thành:
- Các t chc nhn ti n g ng ch i: Đây các TCTCTG ho t đ yếu thường xuyên
nhn tin gi t các t chức và cá nhân, sau đó sử dng ngu n v ốn này để cho vay. Thuộc các t
chc nh ng; Các hi n ti n g i g m có: Các NHTM; Các qu tín d p h i tiết kiệm cho vay;
Các ngân hàng ti t ki . ế ệm
- Các t chc tiết kiệm theo hợp đồng: Các t chức này thu nhận vốn theo định k trên cơ
sở các hợp đồ ới khách hàng và đầu chúng vào thịng tho thun v trư ng vốn dưới các loi tài
sả ế n tài chính dài h n. Các t chc ti t kiệm theo hợp đồng bao gồm: c công ty bảo hi m; Các
quỹ hưu trí.
- Các t chức trung gian đầu tư: Các t chc trung gian đầu thực hiện huy động vn
trên thị ất đa dạng bằng cách phát hành các loạ có giá như: tín ếu, trái phiếu, trường r i chng t phi
sau đó mua danh mụ ầu tư trên TTTC. Đặc trưng củ y l huy độ c đ a các t chc nà à ng v n trung và
dài hạn để đầu vào nh nh vững ực chuyên môn m óà h c lợi thế để giảm áp lc c nh tranh t
phí àa ngân h ng. Các t chức trung gian đầu bao gồm: Ngân hàng đầu tư; c loại quỹ đầu tư;
Các công ty tài chính; Cá công ty cho thuê tài chínhc .
8.2. MỘ TỔ T S CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN CH Y U TRONG N N
KINH TẾ
8.2.1. Ngân hàng
8.2.1.1 Quá trình ra đời và phát trin ca NHTM.
* Khái niệm: NHTM là m t t chc kinh doanh trong lĩnh vực ti n t - tín dng v i ho t
động thườ ng xuyên là nh n ti n gi, cho vay và cung c p các dch v ngân hàng cho n ến kinh t
quc dân.
Như vậy, NHTM cũng mộ ệp kinh doanh nhưng khác biệt doanh nghi t vi các DN
khác ch lĩnh vự ủa lĩnh vự ụng (là mộc kinh doanh c c ti n t - tín d t lĩnh vực kinh doanh
đặ ếc bi t). Các NHTM th c hi n t p trung các ngu n v n t m thời nhàn r i trong n n kinh t
bằng cách huy độ ửi, hoặ ấy tờ giá…, sau đó dùng nguồ ốn đó đểng tin g c phát hành gi n v
cung ng vn cho các ch th khác trong n n kinh t ế hội thông qua hình thức cho vay hoặc
đầu tư. ốc gia khác nhau, tùy theo vào s ủa mình, các quố quy đị các qu phát trin c c gia sẽ nh
các ho ch v t đ ng và d ngân hàng được phép cung cấp. Việt Nam, theo Văn bản hp
nh t s 07/VBHN-VPQH 2017 Luật các T chc tín dụng, các NHTM kinh doanh, cung ng
thường xuyên mộ ửi, cấ ụng, cung t ho c m t s nghi p v g m: nhậ n ti n g p tín d ng dch v
thanh toán qua tài khoản…
* Quá trình ra đờ i và phát trin c a NHTM trên thế gi i và Vit Nam
Ngân hàng được hình thành phát triể i qua một quá trình lâu dài gắn liền tr n với sự
phát tri n c a nhi - i khác nhau. ều hình thái kinh tế xã hộ
- V phát tri n c gi sự a các NHTM trên thế i:
Thi k i ti đầu, các ngân hàng chỉ th c hi n nh ng nghi p v đơn giản như: đổ ền, nhận
ti tin g n hửi, cho vay, bảo quả ền, thanh toán, chuyển ti p vền, trong đó nghiệ cho vay mang
tính ch u. Cùng v phát tri n c n xut n ng lãi ch yế ới sự a s ất trao đổi hàng hoá, số lượng
t chc kinh doanh tin t cũng như nghiệp v kinh doanh ti n t phát triển khá nhanh. thể
chia quá trình phát triể ủa các ngân hàng trên thế ới thành 3 giai đoạn c gi n:
+ ế n thgiai đoạ nh t, t th k đế ế th V n th k XVII:
Giai đoạn này các nghiệ ủa ngân hàng đượ ện như chi p v bản c c phát trin và hoàn thi
chép sổ sách, hình thành các số ản, theo dõi quản chi tiế ừng đố hiu tài kho t đến t i ng cho
vay, mục đích cho vay cũng như nguồ ốn cho vay.n v
Hot động thanh toán bù trừ ạng sơ khai trong cùng một ngân hàng đã phát triển, đồ d ng
thi ho a các ngân hàng. ạt động này cũng được mở ra gi
Nghip v chuyển tiền bảo lãnh hình thành cuố 10, sau đó nghiệ i thế k th p v chiết
khấu thương phiếu ra đời và phát trin.
Sang thế XVII, các nghiệ k p v bả n c a mỗi ngân hàng đã tương đố ện, bao i hoàn thi
gồm: nhận tin gửi, cho vay; chiết khấu thương phiếu, chuyển tiền, thanh toán bù trừ và bảo lãnh,
phát hành ti n gi ấy có khả năng chuyển đổi ra vàng…
Trong gia i đoạn này, một số NHTM đã được hình thành, cụ thể: Ngân hàng đầu tiên được
thành lậ Hà Lan vào năm 1609, sau đó là ngân hàng Thuỵ ển được thành lập vào năm 1656, p Đi
Ngân hàng Anh Quố năm 1694, ngân hàng Hoa Kỳ ập vào năm 1791 c ra đời t được thành l
Ngân hàng Pháp được thành lập vào năm 1800.
+ Giai đoạn th hai: T thế k th XIIX đế ế n cu i th k XIX:
Sang thế XVIII, lưu thông hàng hoá ngày càng đượ ển, việ k c m r ng và phát tri c các
NHTM thc hi n ch ức năng phát hành giấy bạc ngân hàng đã làm cho Nh ớc không thểà nư kiểm
soát được tính ch t đ m b o c a lượng tiền trong lưu thông. Điều này đòi hỏi ph i có s can
thi th p c a Nhà nước và dẫn đến s phân hoá h ống ngân hàng: Ngân ng phát hành, sau này
phát tri ển thành NHTW, và hệ thng các NHTM.
+ Giai n t u th k đoạ đầ ế XX đến nay:
Trong giai đoạn này, thờ ộng như: nhậi k đầ u, các NHTM thực hi n các ho t đ n ti n g i
không kỳ h n ho c có thời hn ngắn, cho vay ngắn h n và thc hi n các dch v thanh toán. V
sau, NHTM m r n vng các nghi p v huy động v i thời gian dài hơn, thực hi n các kho n tín
dụng trung, dài hạn và đầu tư tài chính.
Cùng v ng với sự ra đời của TTTC, để thích ới môi trường mới, các NHTM phát trin
theo hướ kinh doanh ngày càng đa dạng. Theo xu hướ ển đó, ng t ng hp vi nghi p v ng phát tri
NHTM tn tại dướ ều hình thứ ữu khác nhau như: NHTM nhà nướ ần, i nhi c sở h c, NHTM c ph
NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nước ngoài, NHTM tư nhân.
- V phát tri n c sự a NHTM Vit Nam:
+ Trước thế ế k XIX, nền kinh t Việt Nam còn kém phát triể lẻ, quan hện, SXKD nh
mậ ế u dịch quốc t chưa phát tri n. Mặt khác, dân cư Việ ất nghèo không có tiền dư thừt Nam r a đ
gửi trong nước cũng như chuyển ra nước ngoài. vậy, Việt Nam hầu như chưa có hoạ t đ ng
ngân hàng, trong giai đoạn này nghề kém phát triển, mang nặ phát, kinh doanh ti n t ng tính t
phân tán, chủ yếu là hoạt động đổ ền và cho vay nặng lãi. i ti
+ T a cu n i thế k XIX, cùng với vi ếc xâm chi m th ng tr c a thực dân Pháp,
Vi t Nam đã xu t hi n nh ng ngân hàng hiện đại như Ngân hàng Đông Dương với tư cách
ngân hàng phát hành và mộ t s các NHTM do người nước ngoài và người Việt Nam sở hu. Các
NHTM này cùng hoạ ộng trên lãnh thổ ệt Nam tuy không hợp thành mộ t đ Vi t h th ng th ng
nhất nhưng đều ph t pháp c n thải tuân theo luậ ủa chính quyề c dân Pháp.
Sau ách mC ạng tháng 8/1945 do thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, nên hệ
thng ngân hàng của chính quyền thc dân Pháp vẫn được duy trì ở ến tháng 05/1955. Việt Nam đ
+ T tháng 5/1955 đến tháng 4/1975, chính quyền Nam Việt Nam đã t o dựng một h
thống ngân hàng được phân chia thành hai cấp rõ rệt: ngân hàng quố ệt Nam đóng vai trò c gia Vi
NHTW NHTM ng các tổ ch c tín d ng phi ngân hàng th c hin các ho t đ ng kinh
doanh ti n t ng. ệ, tín dụ
Đến 30/4/1975, hệ nh quyền Nam Việt Nam sụp đổ th ng ngân hàng ca chí hoàn toàn.
+ Ngày 6/5/1951, Ngân hàng quố ợc thành lập và đượ c gia Việt Nam đư c t chức theo
hình 1 cấp, vừa quản lý, vừa kinh doanh trong lĩnh vự ệ, tín dục tin t ng và thanh toán.
+ Ngày 26/3/1988, bằng Quyết đinh 53/HĐBT củ ởng (nay Chính a H i đ ng B trư
Phủ), hệ thng ngân hàng Việt Nam có s chuyển đổi sâu s c t h thống ngân hàng một c p
thành h ng ngân hàng hai c p c th a nền KTTT. Đó là Ngân hàng Nhà nước và các NHTM.
- nh c v ng: Ngày nay, các NHTM ngày càng phát triển mạ mẽ số lượng và chất lượ
Tính đế ết 2022, 4 NHTM Nhà nước, 31 NHTMCP, 9 NHTM 100% vốn nước ngoài, 52 n h
chi nhánh ngân hàng ớc ngoài, 1 CSXH, 1 ợp tác xã,...ngân hàng ngân hàng h
8.2.2. Ch ức năng và vai trò của NHTM
8.2.2.1. Ch ức năng của NHTM
a. c rung gian tín d ng Ch năng t
Mt trong các chức năng quan trọng c n ánh ủa NHTM làm trung gian tín dụng, phả
bả n ch t của ngân hàng thương mại là đi vay đ cho vay, quyế ịnh s t đ t n t i và phát tri n
của NHTM. Đồng thi chức năng trung tín ụng cũng là cơ sở ức năng khác. d để thc hin các ch
- NHTM thc hin chức năng trung gian tín dụng khi đóng vai trò là cầu n i gi a
những người có vốn dư thừa (người cho vay) và những người có nhu cầu v v ốn (người đi vay).
- t n Thông qua việc huy động, khai thác các khon vn ti n t ạm thời nhàn r i trong n
kinh t p tín d ng cho n n kinh t . Vế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay để c ế i chức năng
này NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
- n d ng c Chức năng trung gian tí ủa ngân hàng được mô tả qua sơ đồ sau:
Ch ể cung vố th n
- H gia đình, cá nhân
- i Các t chc xã hộ
- c kinh t Các t ch ế
- c Nhà nướ
Huy
động
vn Ngân
hàng
thương
mại
Cho
vay
Ch ầu vố th c n
- c kinh t Các t ch ế
- c Nhà nướ
- h i Các t chức xã
- H gia đình,
nhân
Qua sơ đồ ấy, biể ức năng trung gian tín dụng là: ta th u hin c a ch
- nhTh ất, với tư cách là người đi vay, NHTM huy độ ng các ngu n v n t các ch th
tiết ki n tệm, có vố ạm thời nhàn r i trong n n kinh t : ế thông qua các nghip v
+ Nh a các t n ti n g h h n gửi không kỳ ạn, có kỳ ạn, tiề i tiết kiệm củ chức, cá nhân.
+ Phát hành k phi ng v ếu, trái phiếu ngân hàng để huy độ ốn trong xã hội.
+ Vay vố n ca NHTW và các t chc tài chính khác
- Th hai, với cách người cho vay, NHTM cấp tín dụng đáp ng nhu c n cho u v
các ch th ế trong n n kinh t xã hội thông qua các nghiệp:
+ Cho vay ngắ ạn, trung hạn h n và dài hn
+ Chi u chế t kh ng t giá
+ Và các hình thứ c cp tín d ng khác
Vi chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần t i ích cho tạo lợ t c các bên
tham gia, bao gồ ền/Người cho vay, ngườm: Người gi ti i đi vay và bản thân NHTM, đng thi
thúc đẩy sự phát tri n ca n n kinh tế.
b. Ch ức năng trung gian thanh toán
- NHTM thc hin chức năng trung gian thanh toán khi thực hi n các yêu c u thanh
toán c a khách hàng. Khi th t kho c hin chc năng này, thông thườ ng các NHTM trích m n
tin trong tài khon tin gửi để thanh toán ti n hàng ho c nhp vào tài kho t kho n ti n gản mộ i
của khách hàng đượ bán hàng hoá hoặc thu t vic c các khoản thu khác theo lệ nh c a h.
Thc hi n ch ức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành th quỹ cho khách hàng.
Trên thực tế, khi việc thanh toán trc tiếp bằ ền mặng ti t gia các ch th trong n ế n kinh t g p
nhiu hn chế và ri ro cao, đã tạo nên nhu cầu và gia tăng khố ợng thanh toán qua ngân hàng.i lư
- hi Chức năng trung gian thanh toán được th ện qua sơ đồ như sau:
Người
tr
tin
Yêu
cu
thanh
toán
Ngân
hàng
thương
mại
Yêu cu thanh toán
Kết qu thanh toán
Người th
hưởng
Khi thc hi n ch c hi ức năng trung gian thanh toán, NHTM thường th n các nghi p v
cơ bản sau:
- M tài kho n ti i giao d n g ịch cho khách hàng: Theo đó, các tổ chc, cá nhân nhu
cầu đều có quyền mở tài khon giao dch t i b t k mt NHTM nào họ cho là thuận tin. Các
NHTM có nghĩa vụ đáp đáp ứ ng nhu cầu mở tài khon giao dch cho khách hàng khi h ng các
yêu cầu theo quy đị ức năng trung nh v việc m và sử d ng tài kho n giao dch t i ngân hàng. Ch
gian thanh toán c n giao a NHTM ch được thc hiện khi các khách hàng tham gia tài khoả
dch ti ngân hàng. Do vậy, thủ tục mở tài khon phi cht ch nhưng đơn giản, đảm bảo bí mật,
an toàn cho khách hàng.
- uQ ản cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: Thanh toán qua ngân
hàng n ánh là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, nó được thc hiện thông qua việc ph
trên s ch toán vào s sách ph sách ngân hàng. Do đó, các chứ dùng làm căn cng t h i chun
xác do ngân hàng cung c p và ki ểm soát, có như vậy mớ ảo cho quá trình thanh toán đượi đảm b c
nhanh chóng, an toàn chính xác. Vì vậy, ngân hàng thiết kế và cung cp cho khách hàng các
phương tiện thanh toán khác nhau như: giấy chuyể ền, uỷ ệm chi, séc, t tín dụng… n ti nhi
Những phương tiện này vừa ph t ch i đáp ứng yêu cầu quản lý và ki m soát ch ẽ, đồng thi va
phải đáp ứng yêu cầu linh hoạt, tiện lợi và d sử d ng.
- T u chc và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng: Để đảm bảo yêu cầ
thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác tiện lợi, ngân hàng phả ểm soát quy i t chc và ki
trình thanh toán giữ ừng phương thức thanh toán sẽ những quy a các khách hàng. Tu theo t
trình khác nhau, khách hang sẽ ảm nhậ ện ích ưu điể ừng phương thứ c n nhng ti m c a t c để
lự a ch n cho t ng giao dch thanh toán thích hp.
Vic các ngân hàng th c hi n chức năng trung gian thanh toán ý nghĩa rấ ớn đốt to l i
vi khách hàng c n kinh t ủa NHTM, NHTM, và nề ế,
c. o ) Chức năng tạ tiền ghi sổ (Bút t
Vi chức năng trung gian tín dụng trung gian thanh toán, NHTM khả năng tạ o ra
tin ghi sổ (bút tệ) th hiện trên tài khoản ti n g i thanh toán ca khách hàng t i NHTM. Đây
chính là một bộ ủa lượ ền đang đượ phn c ng ti c sử d ng trong các giao dch.
T khon tin g n khoửi ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyể ản, các NHTM
kh năng t o ra s tin gi gp nhiều lần số tin gửi ban đầu. Mc to ti n g i ph thu ộc vào số
tin gửi ban đầu và h số t thuo ti n. H số này lại ph c vào t lệ DTBB do NHTW quy định
trong t ng th n g i k đối vi từng loại ti i.
Khi ch một NHTM thì khả n giăng tạo tin của ngân hàng này sẽ bị i hạn, do không
được phép cho vay vượt quá khoả ầu. Tuy nhiên khi sựn ti n g i ban đ tham gia của c h
th thống NHTM thì khả năng tạ o tin c a m t h ống sẽ ộng hơn. được mở r
Quá trình tạo bút tệ ủa NHTM có thể được mô tả qua ví dụ c sau:
+ Khách hàng A mang đế ửi không kỳ ạn mộ ền 100 triệu đồn NHTM X g h t s ti ng.
Như vậy tài khoả ền mặ ại NHTM tăng lên 100 triệu đồn tin g i c a khách hàng và ti t t ng.
Tài sản có NHTM X Tài sả n n
Tiền mặt t : i cại quỹ 100 trđ Tiền g a A: 100 trđ
+ Gi sử t lệ DTBB do NHTW quy định đối vi tin gửi không kỳ ạn 10%. Khi đó, h
NHTM X th cho vay tối đa là 90 trđ. Gi sử, nếu khách hàng B vay hế ền này sửt s ti
dụng để n t u di thanh toán cho C thì tài khoả ại NHTM X được biể ễn như sau:
Tài sản có NHTM X Tài sản n
- D - tr bắt buộc: 10 trđ Tin gi ca A: 100 trđ
- Cho B vay: 90 trđ
Nếu khách hàng C mở ại NHTM Y thì tình hình tại NHTM Y như sau: tài khon t
Tài s Tài sản có NHTM Y n n
- n g n kho n - n g Ti ửi qua chuyể 90 trđ Ti i ca C: 90 trđ
Trên s tin g i nh n được, NHTM Y d tr bắt buộc 10% tức là 9 trđ và có thể cho vay
t ti 81i đa trđ. Gi sử khách hàng D vay số ền này để tr n cho E E mở tài khon ti NHTM
Z, ta có:
Tài sản có NHTM Y Tài sản n
- D - n g tr bắt buộc: 9 trđ Ti i ca C: 90 t
- Cho E vay: 81 trđ
Tài sản có NHTM Z Tài sả n n
- n g n kho n: - n g Ti ửi qua chuyể 81 trđ Ti i ca E: 81 trđ
Đến lượt NHTM Z cho vay tình hình cũng diễn ra tương tự. Vì các NHTM phải th c hi n
d tr bắt buộc tại NHTW, nên số gi n ga tăng tiề ửi và cho vay giảm dần và đi đến triệt tiêu.
C như vậy, số tiền cho vay sẽ ần, còn số giảm d tiền DTBB sẽ tăng dần. Quá trình này sẽ
kết thúc khi toàn bộ lượng tin g ửi ban đầu quay về NHTW dưới dng tin DTBB.
Có thể ợp quá trình tạ trên trong bảng sau t ng h o ra sự mở r ng ti n g i c a ví d :
Nhìn vào bả ấy: Từ 100 trđ tiề ửi ban đầng ta th n g u:
- T n g ổng số ti ửi được tạo ra là: 1.000 trđ
- T ng DTBB g i v NHTW là 100 trđ
- T ổng số tiền cho vay là 900 trđ.
n g d Để xác định số ti ửi được tạo ra, chúng ta sử ụng công thức sau:
- S n g o ra = S n g m r ng ti n g i ti ửi được t ti ửi ban đầu x H số
Trong đó:
H số m r ng ti n gi =1/T l d tr b t bu c
Như vậy, s ức năng trung gian tín dụ kế t hp gi a ch ng và trung gian thanh toán chính
s để NHTM th c hi n chức năng tạo bút tệ. Thông qua chức năng trung gian n dụng,
NHTM s dụng số tiền huy động để cho vay, số tiền này lại được khách hàng s d thanh ụng để
toán ti n ti n g i thanh toán c a khách hàng vền hàng hóa dịch v trong khi số trên tài khoả n
được coi là một bộ ịch, vẫn đượ ụng để mua hàng hóa, dị ph n c a ti n giao d c h sử d ch v .
Vic to ti n của NHTM ý nghĩa kinh tế to lớn, mở ững điề ra nh u ki n thu n lợi
cho sự phát tri n c a quá trình sả sử n xuất, đáp ứng nhu c u d ng ti n c a hội bên cạnh lượng
tiền mặt do NHTW phát hành.
8.2.2.2. Vai trò của NHTM
- NHTM là nơi tập trung huy độ đáp ng các ngu n ti n trong xã h i đ ng các nhu c u
vn trong nn kinh tế và góp ph n nâng cao hi u qu kinh doanh.
Trong n i các doanh nghi p phn KTTT, đ mở rộng qui SXKD đòi hỏ ải có mt
lượng vốn đủ lớn để ờng đ thể tăng u tư, đổi mới thiết bị công nghệ, áp dng tiến bộ
khoa h t hi u kic k thu ện đại. Trong điề ện đó, với chức năng trung gian tín dụng, các NHTM
đã huy động, tậ ỗi trong hộ đáp ứng đầy đủ p trung các ngu n tin nhàn r i để và kp thi nhu
cu v n thi ếu h t cho doanh nghi ệp, giúp doanh nghiệp có th nhanh chóng thự ện được hi c kế
hoạch SXKD của mình. Bên cạnh đó, các NHTM còn cung cấp dch v thanh toán và các dch
v ngân hàng khác nhằm hỗ tr các doanh nghip thc hin tt kế hoạch SXKD. Qua đó, góp
phn nâng cao hi kinh doanh cệu quả a h.
- h o NHTM góp ph n phân b p lý các ngu n l a các vùng trong qu c gi c gia và t
điề ếu ki n ph i triển cân đối n n kinh t .
Vi chức năng trung gian tín dụng, các NHTM trở thành cu ni gi i cung v n và ữa ngư
ngườ i c u vốn, vốn s được di chuyển t nơi th a đến nơi thiếu, từ nơi sử ụng kém hiệu qu d
sang nơi s ụng có hiệ hơn. Qua đó, mộ ặt, NHTM góp phần hình thành, duy trì và phát d u quả t m
tri n n n kinh tế theo một cơ c u ngành và khu v c nh t định. Mặt khác, các NHTM góp phần
điề u chỉnh ngành, khu vực khi xu t hiện sự ển mấ phát tri t cân đ i ho c khi cần s thay đổ i
cho phù h p v ng. ới yêu cầu ca th trườ
- o cNHTM t ra môi trường cho vic th c hi ện chính sách tiền t a Ngân hàng trung
ương.
Vic ho c vạch định chính sách tiề n t thu NHTW. Tuy nhiên, để thực thi chính sách
tin t , NHTW ph i sử dụng các công cụ như lãi suất, dự tr bắt buộc, thị trường mở,mà các
NHTM l này. Như v ế i chính các ch th chịu sự tác đ ng tr c ti p của c công c ậy, các
NHTM đóng vai trò cầ u n i trong vi c chuy n tiếp các c đ ng c a chính sách ti n t đế n n n
kinh t . B ng kinh doanh c ng g n v ng kinh doanh ế ởi hoạ t đ ủa NHTM thườ ắn liề i các ho t đ
c a c DN, các t chc và các ch th khác trong nn kinh tế (thông qua hoạ ộng huy đột đ ng
vốn, cho vay, thanh toán, các dịch v khác ca ngân hàng). Mặt khác, cũng qua NHTM, tình
hình giá cả, công ăn việc làm, nhu cầ ền mặ u ti t, lãi suấ t t giá c a n ến kinh t sẽ đượ c ph n h i
v NHTW, từ u tiđó giúp Chính phủ và NHTW có những chính sách điề ết thích h p.
8.2.3. Phân loạ i NHTM
- vào tính ch h uCăn cứ ất sở , hệ ống NHTM đượ th c chia thành:
+ NHTM nhà nước: NHTM đư c dược thành lập, tổ ch ới hình thức công ty TNHH
một thành viên do Nhà nướ ữu 100% vốn điều lệc sở h .
+ NHTM c phần: NHTM được thành lập t vốn góp của các c đông, kinh doanh đa
năng. Hiện nay, hầ ều là ngân h ng TMCP và đượ ện đầy u hế t các NHTM t i Vi t Nam đ à c thc hi
đủ các nghip v kinh doanh c a ngân hàng.
+ NHTM liên doanh: NHTM do các bên liên doanh góp vốn, tỷ đóng góp củ lệ a các
đối tác nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ.
+ NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập theo pháp luật của nư c s ti
do ch n cung c ngân hàng sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn; được quyề ấp đầ y đ các dch v
cho th ng c t i. trườ ủa nước sở
+ NHTM chi nhánh nước ngoài: NHTM được thành lập 100% vốn nước ngoài theo
luật pháp nước ngoài và được phép hoạt độ ệt Nam. ng ti Vi
+ NHTM tư nhân: Do nhân thành lập bằ ủa nhân đó. Loại hình ngân hàng ng v n c
này thườ ỏ, phạm vi hoạ ẹp; thường mối quan hệ ới khách hàng. Tuy nhiên, ng nh t đ ng h t t v
loại hình ngân hàng tư nhân theo cách tiế ận này chưa xuấp c t hin t i Vi t Nam.
- vào chi c kinh doanh:Căn cứ ến lượ
+ NHTM bán buôn: NHTM tậ ến đố ợng khách hàng lớn tầp trung nhắm đ i m cỡ
vi nhng giao d ch giá tr lớn, những giao d ch gi a ngân hàng v ới khách hàng trên thị
trường liên ngân hàng.
+ NHTM bán l : là ngân h àng tập trung khai thác nhóm đố ợng khách hàng là cá nhân i tư
hoặc các DNNVV. Ngân hàng loại này thường chú trọng đến việc đa dạng hóa sả đáp n ph m đ
ứng được các nhu c u ca nhi u khách hàng. Hoạt đ ng của ngân hàng này chủ yếu huy độ ng
vn t mọi thành phn kinh t giế, và cho vay để ải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các d n xuán sả t
với quy mô nhỏ và va.
+ NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ : lo i ngân hàng giao dch và cung ng dch v cho
c khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân. Các NHTM Vit Nam hiện nay đều thuộc loại
hình ngân hàng này, song có chiến lượ ập khách hang trong tâm khác nhau.c hướng ti các t
8.2.4. Các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM.
8.2.4.1 Nghi p v ng v huy độ n c n ủa NHTM được phản ánh thông qua cơ cấu ngu n v
của NHTM, bao gồ m: V n c a ngân hàng; V n ti n g n v n khác. i; Vốn đi vay và Các nguồ
* V n c a ngân hàng:
Vn c n v n thuủa ngân hàng là khoả ộc sở hu của ngân hàng. Nó bao gồ m: V n t
vốn coi như tự có. Trong đó:
- V n t có gồm:
+ Vốn điều lệ: khoả n v n thu c sở h u c a ngân hàng. Vốn điều lệ được ghi trong bả n
điều lệ ủa ngân hàng, được hình thành ngay từ khi NHTM được thành lậ ốn điều lệ c p. G i là v
vốn này được ghi trong bản điều lệ ho t đ ng c a ngân hàng. V ốn điều lệ thể đượ c đi u
chỉnh tăng lên trong quá trình hoạt độ ng c a ngân hàng.
+ Qu qu qu d trữ: Được hình thành từ 2 quỹ d tr để bổ sung vốn điều lệ d
tr đặ c bi t đ đắ ủi ro. Các quỹp r này được trích t lợi nhuận ròng (là lợ ận sau khi đã i nhu
tr thuế) hàng năm của ngân hàng. Việc hình thành các quỹ này nhằ m làm tăng v n t của
ngân hàng, đồ ời nđảm bảng th o an toàn trong kinh doanh.
- Vốn coi như tự bao g m các kho n v n t i nhàn r ạm thờ i của ngân hàng. Đây
nh nhng khon vốn đã được phân bổ cho những mục đích chi tiêu ất định nhưng tạm thời chưa
đượ c s d ụng,
* V n ti n g i: n v p v ng ti n gĐây là nguồ ốn được hình thành thông qua nghiệ huy độ i
nhàn r c và cá nhân trong n n kinh t i ca các t ch ế, bao gồm:
+ Ti n gửi không kỳ h n: Là lo i ti i g i ti t cn gửi mà ngườ n th rút ra b lúc nào.
Do tính ch n g ng ch t th rút ra bất c lúc nào nên loại ti ửi này thườ được hưởng lãi suất rt
thấp nhưng lại người g i ti ền thể sử d ng các dch v thanh toán qua ngân hàng. Với loại
tin gửi này, người gửi không nhằm mụ c đích ng lãi ch yếu nhằm đ m b o an toàn
cho kho n ti n và th c hin các hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
+ Ti i ch n g hửi có kỳ ạn: Là loại ti n gửi mà người g i gian nhđược rút ra sau một th t
đị nh. M c lãi su t của lo i ti n g i này thường cao n so với ti n gửi không kỳ ạn nhưng h
ngườ yếi g i tiền không đượ thanh toán qua ngân hàng. Mụ c hưởng dch v c đích ch u ca
ngườ i g i ti n đ hưởng lãi. Nếu rút ti n trước hạn, về nguyên tắ c người g i tiền không được
hưởng lãi nhưng để ữa các ngân hàng thì thườ cnh tranh gi ng các ngân hàng v n tr lãi cho
khách hàng với lãi suất không thời hn.
+ Ti c g n g i tiết kiệm: khoả ền để ủa nhân đượn ti dành c i tin vào ngân hàng
nhằm mục đích hưởng lãi theo định k ng vỳ. Các m c lãi su ất tương i tng k hn gửi được
ngân hàng công bố sẵn. Hình thứ c ph biế n và c điể ế n nh t c a ti n g i ti t ki m là lo i ti n g i
tiết ki . ệm có sổ
ế Vi t Nam, ti n g i ti t kiệm bao gồm ba loạ ế i: ti n g i ti t kiệm không kỳ ạn, tiề h n g i
tiết ki hệm có kỳ ạn, tiền gi tiết ki ệm có mục đích.
Vn tin g n vửi là nguồ n chiế m t trng cao nht trong t ng ngu n v n của NHTM, đây
là nguồ yếu đển v n ch ngân hàng kinh doanh.
- V ốn đi vay:
Trong quá trình hoạ ộng, NHTM còn thể t đ vay v n t NHTW hay các t chc tín
dng khác hoc t TTTC trong và ngoài nước. Theo đó:
+ Đối với vay từ NHTM nào khi được NHTW cho phép thành lậ NHTW: B t k p và hot
động đều đượ ại NHTW trong trườ hay thiế ền mặc vay v n t ng hp thiế u h t d tr u ti t. NHTW
cp tín dng cho các NHTM ch yếu dưới các hình thức: Tái chiết khu các chng t giá; cho
vay thế ấp hay ứng trướ ch c.
+ Vay vố n ca NHTM và các t ch c tín d ng khác:
Các NHTM th vay ợn lẫn nhau trên thị ờng liên ngân hàng. Đây hình thứ t c
luân chuyể ốn cho nhau trong mộ ắn (thường không quá mộn v t thi gian ng t tu n) với m c lãi
suấ đả t hợp lý để m bảo mức d tr ti n gửi theo quy định và đáp ầu ngân quỹ động nhu c t xu t
của các NHTM. Trong qtrình hoạ ộng, một đ t NHTM th tạm thời thiếu vốn để thc hin
nghĩa vụ hàng, trong khi đó có những NHTM đang có dự vượt yêu cầ ền huy vi khách tr u do ti
động tăng chính sách giảm cho vay trong m ời gian. Chính vậy, đây hoạt khong th t
động hết sức quan trọng để đảm bả o kh năng thanh khoả n c a các NHTM.
+ Vay t các công t các nư các công y: c phát triển, NHTM còn thể vay trự c tiế p t
ty bằng các hình thức: Vay ngắ ạn bằ p đồng mua lại, Vay từ công ty mẹn h ng các H .
+ Vay t c: Các NHTM th TTTC trong nướ vay từ TTTC trong nước thông qua phát
hành các lo giá đ i i ch ng t huy độ ốn như: trái phiếu ngân hàng, chứng v ng ch ti n g
kh ng. năng chuyển nhượ
+ Vay nước ngoài: Các NHTM cũng thể ếm nguồ tìm ki n v n ho t đ ng t vic phát
hành trái phi ếu… để vay tiề n c ngoài.
- n v n khác Các ngu , gồm:
+ V n tài trợ, vốn đầu tư phát triể ủy thác đn, v n u tư để cho vay theo các chương trình,
d ng... án xây dự
+ Vốn hình thành trong quá trình hoạ t đ ng ca ngân hàng. VD: Trong nghi p v trung
gian c a ngân hàng (kho n ti n g o thanh toán t i của khách hàng để đ m b rong phương thức
thanh toán tín d ng ch ng t L/C)…
8.2.4.2. p v s d ng v n (bao g Nghi ồm: Cho vay và đầu tư)
* Ho t đ ng cho vay: Đây được xem là ho yế t động sinh lợ i ch u ca NHTM. Th c
chất đây chính quá trình NHTM cấ ụng cho khách hàng, theo đó NHTM giao cho khách p tín d
hàng mộ ền để ụng vào mụ t khon ti sử d c đích m t thi h n nh t định theo th a thu n vi
nguyên tắc có hoàn trả ốc và lãi. c g
Các hình thứ ợc chia thành: Cho vay kinh doanh và Cho vay tiêu c cho vay c a NHTM đư
dùng.
- vCho vay kinh doanh: hình thức cho vay nhằm tài trợ n kinh doanh cho nhiều đối
tượng khách hàng, nhưng quan trọng nht vẫn cho các doanh nghiệp. Các hình thức cho vay
kinh doanh ph n g biế ồm:
+ Cho vay từng lần (cho vay theo món): Là hình thứ ần vay vốn, ngườc cho vay mà m i l i
vay và ngân hàng đề ết và ký hợp đồ ản vay u làm th t c vay v n cn thi ng tín d ng. T ng kho
mộ t hợp đồ ng tín d ng và g n v dới một phương án sử ng v n c th .
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng (Cho vay luân chuyển):
Cho vay theo hạn mứ ụng: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng và khách hàng c tín d
tho thu n trước s tin tối đa (gọi là h n m c tín dụng) khách hàng được vay t ngân hàng
trong mộ ịnh. Sau khi đã thoả ạn mứ ụng, khách hàng có t kho ng thi gian nh t đ thu n v h c tín d
th vay làm nhiều lần trong khong th i gian tho thuận mà không phải làm đon xin vay với điều
kin tổng số tin của các lần vay không vượt quá h n m c tín dụng. Hình thức cho vay này
thường đượ ới các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên.c áp d ng v
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là hình thức cho vay ứng trước đặc biệt, trong đó ngân
hàng cho phép người vay đượ ợt quá số ền trên tài khoả ủa mình đến mộc chi vư ti n thanh toán c t
gii hn nh nh. Giất đị i hạn này gọi là hạn mức thu chi.
Thấu chi là một ệt. khác vớnh th c cho vay ng trước đ c bi i hình thức cho vay
theo h n tiạn mức tín dụng, vì các khoả ền khách hàng rút trên tài khoản cũng có tính chất như các
khoản chi tiêu của khách hàng, chỉ khi nào trên tài khoản khách hàng xut hiện dư nợ, khoản tin
đó mới đượ ọi là khoản vay. c g
Hình thứ ững khách hàng khả năng tài chính mạnh và c này thường áp d ng cho nh
uy tín.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: hình thức ngân hàng cho khách hàng vay để thc hin
các d án đầu tư. Xét v hình thức, d án đ u là mt t p h tài liệu trình bày một cách chi
tiết và hệ thng v tính kh thi của một chương trình hành động các chi phí tương ứng để
đạt đượ ững mục tiêu nhấ ịnh trong tương lai. Thự ầu thườc nh t đ c tế, các dự án đ ng tp trung
vào các lĩnh vự ất, kinh doanh, dị và đầu tư phụ c thu c sản xu ch v c v đờ i s ng.
- Cho vay tiêu dùng: Đây hình thức tài tr cho các nhu cầu tiêu dùng ca h gia đình
nhân. VD: Cho vay mua nhà, Cho vay mua ô tô… Khác với cho vay kinh doanh, đây
người vay sử ền vay vào các hoạ ộng không sinh lời, nguồ độ d ng ti t đ n tr n c lậ p vi vi c s
dng tiền vay, vậy cho vay tiêu dùng thường đặ ờng cao hơn các khoảc điể m: Lãi su t thư n
cho vay khác; Phải có tài sản đảm bả ảnh hưở o; Chu ng c a chu k kinh tế.
* Ho ạt động đầu tư:
Là ho t đ ng mà NHTM s d ng vốn để đầu dướ ều hình thức như: đầu mua i nhi
bán chứng khoán, đầu tư góp vố ần, góp vốn liên doanh liên kến c ph t...
Khi thc hi n ho t đ ng này, các NHTM th sử d n ng và khai thác t i đa các ngu
vốn đã huy động, đa dạng hóa kinh doanh phân tán rủi ro đng thời cũng mang lạ i m t
trong nh ng ngu n thu nh p c a NHTM.
Bên cạ nh nghi p v huy động sử ốn, trong hoạ ộng kinh doanh, NHTM còn d ng v t đ
cung c n ích cho k ấp hàng loạ ại hình dịt các lo ch v ti hách hàng, bao gồm:
+ Các d ch v ch v ngân hàng truyề ống như: Mua bán, chuyển đổn th i ngoi tệ, dị thanh
toán trong ngoài nướ ảo quảc, b n vật giá, tài trợ các ho t đ ng c a Chính phủ, cung cấp
dch v u thác.
+ Các d ch v ch v ngân hàng mới, như: d tài chính nhân, quản lý tiền, cho thuê thiết
bị, cho vay tài trợ ểm, cung cấ d án, bán các dịch v bảo hi p các kế hoạch hưu trí, môi giới đầu
chứng khoán, dịch v tương hỗ ấp, dị ngân hàng đầu và ngân hàng bán buôn, và tr c ch v
dch v ng n tân hàng điệ .
8.3. Các tổ ch c tài chính phi ngân hàng
8.3.1. Qu tín dng
- Qu tín dụng loại nh t chc tín dụng được thành lập theo hình thức góp vốn c
phn và hoạt động theo nguyên tắc tp th ng. ể, tự nguyện, hợp tác và bình đẳ
Các thành viên ủa quỹ góp tiền vào quỹ ới hình thứ thành viên (tương tự c c mua các thẻ
như cổ ếu) mệnh giá bằng nhau. Sau đó, họ cùng nhau bầu ra người quản lý. Các thành phi
viên của quỹ ởng quyền vay tiề ần thêm vốn, quỹ sẽ được n của qu khi cn. Khi c lại phát
nh thêm thẻ thành viên tiế p nhận thêm thành viên mới. Thông thường, quỹ không cho
người ngoài vay tiền. Ngoài cho thành viên của quỹ vay, quỹ cũng thể đầu tư vào chứ ng
khoán.
- Việt Nam, theo Luật các TCTD năm 2010, quỹ tín dng t n t ại dưới 2 hình thức
Ngân hàng H ng nhân dân. ợp tác xã và Quỹ tín d
Quỹ tín dụng có 5 đặc điểm:
+ Là mt t chc h c ti ch vợp tác, hoạ ộng trong lĩnh vựt đ n tệ, tín dụng và d ngân hàng
nhằm tương trợ giúp đỡ các ch th trong nn kinh tế - hội phát triển sản xut kinh doanh
và nâng cao đời sống.
+ Thành viên tham gia qu n s n lý m tín dụng có quyề hữu và quả ọi tài sn và ho t đ ng
của quỹ ốn góp. theo t lệ v
+ Phạm vi hoạ ẹp, chủ địa bàn nông thôn, các tụt đ ng của qu tín d ng khá h yếu là
điểm dân cư gắ ới địa bàn hành chính cấp xã, phường, hoặc liên xã, liên phườn v ng.
+ Thế mạ nh c a qu tín dụng bám sát khách hàng, do đó họ điu ki n n m b t k p
thi nhu c u và kh cung c năng của khách hàng để p các dch v t cách nhanh của qu mộ
chóng và có hiệu quả.
+ Các quỹ tín dụng thườ ộng trong mộ ống liên kếng hoạt đ t h th t vi nhau thành h
thng t trung ương đế ỗi quỹn khu vực và cơ sở. M tín dụng là một đơn vị độ ập nhưng kinh tế c l
lại có mối quan hệ ới nhau thông qua hoạ ộng điề ốn, thông tin, chế mậ ết thi t v t đ u hoà v phân
tán ri ro nhằm đảm bả ống quỹ ển bềo cho h th phát tri n vng.
Thông thường, các hoạt động cơ bả ủa quỹ ụng bao gồn c tín d m:
- Nhn ti n g n ti n g ng n i: Nh ửi bằng đồ i t trong các trường hợp sau: nhận ti n g i
của thành viên, nhận tin gi t các t chức, nhân không phải là thành viên theo quy định ca
NHTW.
- Cho vay: Cho vay bằng đồng ni t trong các trường hợp sau: Cho vay đối vi các
th thành viên v gia đình, cá nhân không phải là các h à ành viên theo quy đị nh c a NHTW.
- Cung ng dch v chuyển tiền, thực hin các nghip v thu hộ, cho hộ cho các thành
viên.
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: Tiếp nh n un v thác cho
vay củ ủ, tổ chính khác; Tham gia a Chính ph ch c, nhân; Vay v n của các TCTD, t chc tài
góp vốn thành lập ngân hàng h p tác xã; M tài kho n ti n g i t i NHTW; M tài khon thanh
toán t c ngoài; Nh n uại NHTM, chi nhánh ngân hàng nướ thác làm đạ i m t s lĩnh vực
liên quan đế ộng ngân hàng, quản hoạt đ n lý tài s n theo quy định; Cung ng dch v v n v
ngân hàng, tài chính cho các thành viên…
8.3.2. Qu đầu tư
- Qu đầu tư là mt TCTCTG phi ngân hàng ho t đ ng dựa trên việc huy động nh ng
ngun v n nhàn r i t các nguồn khác nhau để đầu trên thị trường chng khoán và các hình
thức đầu tư khác.
- Mục tiêu c a qu đầu tư là mang lại lợi nhu n t ối ưu cho các nhà đầu tham gia góp
vốn. vậ y, các qu đầu tư đ c biệt quan tâm đến vi c đa dạng hoá danh mụ ầu tư, phân ch c đ
đánh giá và nghiên cứu danh mụ ư phù hợc đầu t p.
Nhìn chung, đầu tư qua quỹ có những lợi ích sau:
+ Đảm bảo tính chuyên nghiệp trong đầu tư:
+ Giảm thiể ủi ro trong đầu tư: u r
+ Tính thanh kho n cao:
+ Thích hợp cho các nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm và kiế ức trên thịn th trường.
Tu theo tiêu chí khác nhau mà có các loại hình đầu tư khác nhau. Bao gồm:
* Căn cứ ận độ vào c u trúc v ng v n, quỹ đầu được chia thành 2 loạ i: Qu đầu tư m
và Quỹ đầu tư đóng.
- Quỹ đầu tư m quỹ đầu tư t o v n nhiều lần thông qua việ ếu hay c phát hành c phi
ch chng ch quỹ. Trong quá trình hoạ ộng, quỹt đ th phát hành bổ sung hoặc mua lại c ng
ch c ủa chính quỹ mình. Các giao dịch mua bán được th c ti c hi n tr ếp với công ty quản lý quỹ.
Ch quỹng ch đầu tư dạng mở không được niêm yết trên th ng ch ng khoán. trườ
- tQuỹ đầu đóng quỹ ch o vốn mộ ần thông qua phát hành chứt l ng ch quỹ ra công
chúng. T ng c i gian ho ng c . Chổng số ốn huy độ v a qu cố định trong suốt th t đ a qu ng
ch đầu tư dạng đóng được niêm yết trên TTCK.
* Căn c ng vào ngun vốn huy độ , quỹ đầu tư được chia thành 2 loạ công chúng i: Qu
và Quỹ thành viên.
- Quỹ công chúng: Hay còn gọ i là Qu đầu tư tậ p th là loại quỹ huy độ ốn bằ ng v ng cách
phát hành ch ng ch n v quỹ rộng rãi ra công chúng. Loại quỹ này không giới h số lượng người
tham gia.
- Quỹ thành viên: Hay còn gọi là Quỹ đầu tư cá nhân là loại quỹ huy độ ốn bằ ng v ng cách
phát hành ch ng ch ng quỹ riêng lẻ và gii hạn cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư (những đối tượ
này có thể đượ c l a ch n trước). Chính vì sự ạn này nên tính thanh khoả ại quỹ này gii h n c a lo
sẽ đạ thấp hơn so với quỹ i chúng.
* Căn cứ vào cách t chc và ho t đ ng c a qu, quỹ đầu tư được chia thành 2 loạ i: Qu
đầu tư dạ ợp đồng và Quỹ đầu tư dạng công ty.ng h
- Quỹ đầu tư d sẽng hợp đồ hình này, công ty quản quỹng: Vi đứng ra thành lập
quỹ đầu tư. Điều này khác với Qu đầu tư dạng công ty, các quỹ này không tư cách pháp
nhân. Hơn thế ầu góp vốn vào quỹ không đượ đông của công ty. Họ nữa, nđ sẽ c coi cổ
ch u thác vi c đ u tư cho công ty quản lý quỹ nh n v lợ i suất thông qua việc đ u tư của các
quỹ.
- Quỹ đầu tư dạng công ty: Được nh thành vớ ầy đủ cách pháp nhân. Điều này i đ
nghĩa toàn bộ công ty là một quỹ đầu tư, hội đồng quả ủa công ty được quyền quản lý, giám n tr c
sát danh mụ ững công việc kinh doanh khác. Nhà đầu góp vốn vào quỹ cũng c và th c hi n nh
được coi là cổ đông. Tuy nhiên, mô hình này chưa đượ ấp phép tạ c c i Việt Nam.
Các ho n c a qu ạt động cơ bả đầu tư bao gồm:
- Huy động vốn: Các ng ty quản quỹ sẽ phát hành ch ng ch quỹ ra th trường để
huy độ ầu tư. ng v n t các nhà đ
- Đầu tư: Công ty quản quỹ đội ngũ chuyên gia trong nhiều lĩnh vực tài chính sẽ
th i.c hin phân tích th trường và ti n ph nh nhến hành đầu tư vào một số sả ẩm nhất đị ằm sinh lờ
- Mua li chng ch quỹ: Nếu là quỹ đầu tư mở công ty quản quỹ sẽ mua lại chng ch
quỹ quỹ nếu nhà đầu tư bán lại và giá c a chng ch sẽ bằng T ng giá tr tài sản ròng của quỹ
(NAV)/ Tổng số quỹ đã phát hành (CCQ) + Phí gia chng ch o dch.
Còn với quỹ đầu tư đóng, công ty quản quỹ không mua lạ quỹ i chng ch , các nhà đầu
mu ốn bán chỉ có th giao d ch trên th trường và giá ca chng ch quỹ sẽ ph thu c vào nhu c u
trên thị trường.
8.3.3. Công ty b o hi m

Preview text:

CHƯƠNG 8: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
KTTT: Kinh tế thị trường
NHTW: Ngân hàng trung ương
TTTC: Thị trường tài chính
TCTCTG: Tổ chức tài chính trung gian
TTCK: Thị trường chứng khoán
GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Chương này đề cập đến nhữ ấ ng v n ề
đ chung về các TCTCTG như: khái niệm, đặc điểm,
chức năng, vai trò, phân loại các TCTCTG, sau đó nghiên cứu chi tiết hơn về các TCTCTG như
NHTM, Quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư,
quỹ hưu trí, ngân hàng tiết kiệm,…
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Ông Việt đang ngồi uống nước xem ti vi trong nhà thì bỗng nghe tiếng ông Nam gọi.
Ông liền lật đật chạy ra mở cửa, rồi mời ông Nam vào nhà. Vừa ngồi xuố ế ng gh ông Nam đã cất giọng:
- Ông ơi, tôi vừa nghe trên bản tin tài chính nói về các tổ chức trung gian tài chính, ông
có biết các tổ chức đấy là gì? Hoạt động như thế nào không?
- Tôi cũng không rõ đâu ông ạ, nhưng con Thương nhà tôi học năm 2 Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại ọc h
Thương mại, chắc chắn là biết rất rõ. Thế cụ thể ông muốn biết về ấn v đề gì
để tôi hỏi cháu nó cho?
- Thì tôi muốn biết tổ chức tài chính trung gian là gì? Các tổ chức này có những đặc điểm
gì? Chức năng và vai trò của chúng đối với nền kinh tế - xã hội? Trong nền kinh tế hiện nay có
những loại hình tổ chức tài chính trung gian nào? Các hoạt ộ
đ ng cụ thể của từng loại tổ chức tài chính trung gian?
- Vâng, ông đợi tôi ghi lại rồi tôi gọi điện hỏi cháu nó cho nhé! MỤC TIÊU
- Biết được khái niệm, các ặ
đ c điểm cơ bản, các cách phân loại, chức năng, vai trò của các TCTCTG;
- Nắm được khái niệm, lịch sử hình thành, chức năng, vai trò và các hoạt ộ đ ng kinh doanh của NHTM;
- Hiểu được khái niệm và các hoạt động cơ bản c a các TCTC phi ngân hàng; ủ
- Từ đó, chỉ ra được được sự khác biệt cơ bản giữa NHTM với các TCTC phi ngân hàng và giữa các t
ổ chức tài chính phi ngân hàng với nhau. NỘI DUNG
8.1. Tổng quan về các tổ chức tài chính trung gian
8.1.1. Khái niệm và đặc điểm của các TCTCTG a. Khái niệm
Tổ chức TCTG là những tổ chức thực hiện huy động ngu n ti ền c a nh
ững người có vốn
nhàn rỗi để cung c p cho nh ững người c n v n.
Nhóm người có TỔ Nhóm người cần vốn nhàn rỗi CHỨC vốn - Hộ gia đình, cá TÀI - T ổ chức kinh tế nhân - Nhà nước CHÍNH - Các tổ chức XH. - Hộ gia đình, cá TRUNG - T ổ chức kinh tế nhân - Nhà nước GIAN - Các t ổ chức XH
Như vậy, các TCTCTG chính là cầ ố
u n i giữa một bên cung vồn và m t bên là c ộ ầ ề u v vốn, trong đó:
- Nhóm người có vốn nhàn rỗi: chủ thể cung ứ ố ng v n nhiề ấ u nh t cho các TCTCTG chính
là các Hộ gia đình, cá nhân,
- Nhóm người cần vốn cu i cùng: ch ố
ủ thể cần vốn nhiều nhất chính là các tổ chức kinh tế.
b. Đặc điểm
Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều TCTCTG, tuy nhiên nhìn chung các TCTCTG
đều có các đặc điểm chung sau đây:
- Các TCTCTG là các cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ có giá.
Xét về khía cạnh này, có thể mô tả hoạt động của các TCTCTG theo sơ đồ sau:
Các yếu tố đầu vào TỔ Các dị ụ đầ ch v u ra - Nhận tiền gửi tiết - Nhà cửa, máy móc, CHỨC kiệm trang thiết bị, phương TÀI - Cho vay tiệ CHÍNH n... - Các dịch vụ tài - V TRUNG ốn bằng tiền chính khác - Ngư GIAN
ời lao động
- Tiến trình tạo ra các đầu ra của các TCTCTG gồm 2 giai đoạn: huy động ngu n ti ồ ền
của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi (các TCTCTG phát hành các loại tài sản tài chính,
như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tài khoản thanh toán, để thu hút tiền nhàn rỗi trong xã h i) ộ ; chuyển số ố v n tiết kiệm à
n y cho những người cần vốn (Các TCTCTG mua lại
các loại tài sản tài chính do các đơn vị cần vốn phát hành, như: thương phiếu, trái phiếu, các hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm,...).
- Các TCTCTG đảm nhận những hoạt động trung gian như: Trung gian mệnh giá, trung gian r i ro ng ủ ầm, trung gian k h
ỳ ạn, trung gian thanh khoản, trung gian thông tin.
8.1.2. Chức năng của các TCTCTG.
- Chức năng tập trung vốn:
Các TCTCTG tiến hành huy động các ngu n ti ồ ền nhàn r i trong n ỗ ền kinh tế hình thành
các quỹ tiền tệ tập trung. Phương thức huy độ ốn đượ ng v c sử ụ d ặ
ng ho c theo thể thức tự nguyện, hoặc theo thể thức ắ
b t buộc. Theo hình thức tự nguyện, các TCTCTG đưa ra các mức lãi suất phù hợp để thu hút v
ốn nhàn rỗi. Còn theo hình thức ắt
b buộc, trong một số tình ống hu thông
qua cơ chế điều hành lãi suấ ủ
t Chính ph can thiệp lãi suất huy độ ố ng v n của các TCTCTG.
Với chức năng này, các TCTCTG sẽ đem lại lợi ích cho mình và cho những người có
khoản tiền tiết kiệm, để dành.
- Chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế:
Tiền vốn được huy động từ những người có vốn là để thực hiện mục tiêu cung ứ ố ng v n
cho những người cần nó. Trong nền KTTT, người cần vốn là các doanh nghiệp, Chính phủ, các
tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước.
Với chức năng này các TCTCTG sẽ đáp ứng chính xác, đầ ủ
y đ và kịp thời nhu cầu tài trợ
vốn cho các tổ chức và cá nhân. Ngoài việc mang lại lợi ích cho chính các TCTCTG, chức năng
này còn mang lại lợi ích cho những người cần v n trong n ố ền kinh tế.
- Chức năng kiểm soát:
Các TCTCTG thực hiện chức năng kiểm soát ằm nh
giảm tới mức tối thiểu vấn đề lự a
chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức do tình trạng thông tin bất cân xứng gây ra; yêu cầu c a ch ủ ức
năng này là các TCTCTG phải thường xuyên hoặc đị ỳ
nh k kiểm soát trước, trong và sau khi
cung ứng vốn cho khách hàng.
8.1.3 Vai trò của các TCTCTG
a. Chu chuyển các ngu n v n trong n
ền kinh tế hay nói cách khác là chu chuyể ồ n ngu n
lực tài chính từ nơi thừa đến nơi thiếu. Trong bối cả ộ
nh h i nhập, các TCTCTG không chỉ là kênh
chuyển tải nguồn lực tài chính từ các chủ thể thừa vốn đến các chủ thể thiếu vốn trong nước mà
còn là kênh chuyển tải nguồn lực tài chính từ những nhà đầu tư quốc tế đến những người đi vay quốc tế.
Trong nền KTTT, các TCTCTG có thể huy động các nguồn tiền thông qua các kênh: Kênh huy độ ốn đầu tư ở ng v
trong nước và kênh huy độ ốn đầu tư từ ng v nước ngoài.
- Huy động vốn đầu tư ở trong nướ
c: Các TCTCTG có thể thực hiện:
+ Một là, huy động vốn đầu tư trong nước thông qua các dịch vụ đầu ra, cụ thể: Các TCTCTG khai thác các nguồ ố
n v n tiết kiệm trong xã hội thông qua việc triển khai các dịch vụ đầu ra mà chủ yế
u là phát hành các sản phẩm tài chính như kỳ phiếu, các chứng chỉ tiề ử n g i tiết
kiệm, hợp đồng bảo hiểm,… với nhiều k h ỳ ạn khác nhau.
Mỗi kênh đầu tư đều có những ưu và nhược điểm nhất ịnh. đ
Tuy nhiên, kênh đầu tư qua
các TCTCTG có ưu điểm n i
ổ bật là: Chi phí giao dịch thấp, độ an
toàn cao, rủi ro ít, do đó các
TCTCTG sẽ có ưu thế trong quá trình đánh giá và chọn lựa đầu tư vốn của các nhà đầu tư. Song,
nếu như môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, TTTC à
v các công cụ tài chính yếu kém thì
các TCTCTG khó mà phối hợ à
p v chuyển tải nhanh ch ng ngu ó n v ồ
ốn tiết kiệm của khu vực dân
cư cho các tổ chức và cá nhân cầ ố n v n.
+ Hai là, các TCTCTG thực hiện huy độ ốn đầu tư qua thị ng v trườ ốn trong nướ ng v c
Với sự chuyên môn hóa về mua á b n các loại chứ á
ng kho n, TTCK được xem như một cơ
sở hạ tầng tài chính để các TCTCTG thực hiện chính sách huy động vốn của các nhà đầu tư
thông qua việc phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu,… trên TTCK.
- Huy động vốn đầu tư từ nước ngoài: Các TCTCTG sẽ huy độ ốn ng v đầu tư nước ngoài qua các hình thức sau: + Một là, tiế ậ p nh ồ n ngu ố n v ỗ
n h trợ phát triển chính thức (ODA) ể đ thực hiện cho vay
theo các chương trình tín dụng chỉ định của các nhà tài trợ nước ngoài. Nguồ ố n v n ODA có ưu điểm là chi phí sử ụ
d ng thấp và quy mô vốn lớn, nhưng lại có nhược điểm là bên tiế ậ p nh n
nguồn vốn này phải chấp nhận những điều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn. + Hai là, huy độ ốn đầu tư qua thị ng v trườ ốn quố ng v c tế
Ưu điểm của kênh này là mở ra
cho các TCTCTG trong nước một thị trường huy động
vốn rộng lớn. Tuy nhiên, việc tìm kiếm vốn trên TTTC ố
qu c tế vẫn có nhiều khó khăn và thách
thức, đặc biệt là các tiêu chuẩn tín nhiệm chặt chẽ đặt ra đối với các chứng khoán để được chấp
nhận giao dịch tại các TTTC quốc tế. Việc phát hành trái phiếu quốc tế đòi hỏi các TCTCTG
phải tuân thủ các thông lệ quố
c tế, những thủ tục này thường rất phức tạp, gây ra nhiều trở ngại
trong việc tiếp cận kênh huy động này.
Trên cơ sở huy động được các nguồn tài chính từ ổ
các t chức và các cá nhân trong nền
kinh tế, các TCTCTG sẽ chuyển ngu n v ồ
ốn này đến những nơi cần vốn thông qua các hình thức
cho vay, chiết khấu các giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính, cung cấp các dịch vụ tài
chính, hoặc thực hiện các hoạt động đầu tư,... Từ đó, góp phầ ệu quả n nâng cao hi c a cá ủ c nguồn vốn trong nền kinh tế.
Như vậy, các TCTCTG chính là cầ ố
u n i trung gian giữa những người có nhu cầu sử ụ d ng
tạm thời các nguồn tài chính với những người có khả năng cung ứng chúng. b. Khắc ph c tình tr ng b t cân x
ứng thông tin trên TTTC.
+ Tình trạng thông tin bất cân ứng x là tình trạ ảy ng x
ra khi một trong các bên giao dịch
có ít thông tin hơn bên kia về đố
i tượng giao dịch, khiến cho việc ra quyết định không chính xác. + Trên TTTC, vấn đề th
ông tin bất cân xứng được thể hiện cụ thể đó là: Trong một tiến
trình giao dịch vốn, người cầ ốn n v bao giờ cũng
nắm rõ thông tin về mức độ rủi ro và tỷ suất
sinh lời của dự án đầu tư mà anh ta đang tiến hành hơn là ngườ i cung cấ ố p v n.
Tình trạng thông tin bất cân xứng sẽ làm nảy sinh hai vấn đề làm cho người có vốn không sẵn lòng cung cấ ốn c p v
ho người cần vốn, đó là: lựa chọn đối nghịch (xảy ra trước khi thực hiện giao dịch v n) và r ố
ủi ro đạo đức (xảy ra sau khi giao dịch vốn đã được thực hiện).
Chính sự tồn tại của các TCTCTG là để giải quyết mâu thuẫ ề n v thông tin bất cân xứng
và hai vấn đề liên đới là lựa ch i ngh ọn đố
ịch và rủi ro đạo đức, vì:
- Các TCTCTG chuyên môn hoá trong việc đánh giá rủi ro tiềm năng của người đi vay.
- Họ có thể tiếp cận các thông tin cá nhân của người xin vay (như trạng thái tài khoản tiền
gửi, thu nhập, tài sản, nợ phải trả,..) và kiểm soát được nhữ
ạt động đầu tư của người đi vay. ng ho c. Góp ph n gi m chi phí giao d ịch của xã hội.
Chi phí giao dịch của XH là chi phí về tiền bạc và thời gian để thực hiện giao dịch tài
chính. Một trong các yếu tố quan trọng c a chi ủ
phí giao dịch là chi phí nghiên cứu, thẩm ịnh, đ
đánh giá để đưa ra quyết định đầu tư. Ngoài ra, còn có một số chi
phí khác như: chi phí tìm kiếm
đối tượng, chi phí hoa hồng môi giới, chi phí thẩm định, chi phí thu hồi khoản vay…
Như vậy, nếu không có các TCTCTG, người vay vốn sẽ phải bỏ ra nhiều thời gian và
tiền bạc để tìm người cho vay vốn với mức lãi suất hợp lý. Còn đối với người tiết kiệm, để quyế t định cho vay, họ cũng
cần phải trải qua hai công đoạn: tìm người cầ ốn n v đáng tin cậy và thiết
lập hợp đồng vay vốn chặt chẽ. Để thực hiện các hoạt ộ
đ ng này, đòi hỏi người tiết kiệm cũng
phải bỏ ra một lượng chi phí (về tiền bạc và thời gian) nhất định.
Như vậy, rõ ràng sự ra đời của các TCTCTG đã góp
phần làm giảm chi phí giao dịch
mang lại lợi ích cho cả người đi vay và ngườ i tiết kiệm. Bởi lẽ:
- Các TCTCTG có ưu thế tạo ra lợi thế kinh tế về quy mô thông qua việc tập trung những
quỹ tiền tệ có quy mô nhỏ của từng tổ chức, cá nhân tiết kiệm và đa dạng hóa các nghiệ ụ p v sử dụng v n. ố
- Bên cạnh đó, những hoạt ộ
đ ng này của các TCTCTG được thực hiện bởi một ộ đ i ng ũ
cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
Với những lợi thế đó, các TCTCTG đã làm cho các giao dịch tài chính riêng lẻ của từng
cá nhân, tổ chức được thực hiện dễ dàng với chi phí thấp. Từ đó làm giảm chi í ph giao dịch của xã hội.
d. Góp ph n nâng cao hi ệu qu kinh t
ế và chất lượng cuộc s ng xã h i.
Cùng với vai trò khơi thông các nguồn vốn trong nền kinh tế - xã hội, các TCTCTG sẽ
mang lại lợi ích cho cả người tiết kiệm và người đi vay. Qua đó, góp phầ ệu n nâng cao hi quả
kinh tế và chất lượng cuộc sống xã hội.
+ Đối với người tiết kiệm: Bằng việc tập trung nguồ ố
n v n nhàn rỗi của những người tiết
kiệm, biến nó thành đồng vốn sinh lời, sự tồn tại của các TCTCTG khắc phục những khó khăn
mà vốn dĩ từng người tiết kiệm thườ ặ ng g ả
p ph i khi thực hiện đầu tư trực tiếp; các TCTCTG còn
tạo ra kinh tế quy mô và đa dạng hóa các sản phẩm tài chính từ đó phân tán r i ro c ủ ho những người tiết kiệm.
+ Đối với người vay vốn: Thông qua các nghiệ ụ
p v cụ thể, các TCTCTG đã đem lại lợi
ích cho người vay vốn trên các khía cạnh: làm giảm chi phí giao dịch; gắn kết chặt chẽ nhu c ầu
của người tiết kiệm và người đi vay; chuyển hoá ngu n v ồ n ti ố
ết kiệm ngắn hạn để đáp ứng nhu
cầu vay vốn dài hạn c a các doanh nghi ủ
ệp; đa dạng hoá các sả ẩm n ph
tài chính với nhiều loại
quy mô và kỳ hạn khác nhau; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ tiếp cận để vay vốn.
8.1.4. Phân loại TCTCTG * Căn cứ
vào ph m vi cung ứng các dịch vụ ngân hang.
Theo tiêu thức phân loại này, các TCTCTG được chia làm hai nhóm:
- Ngân hàng: Là TCTCTG thực hiện toàn bộ ạ ho t ộ
đ ng ngân hàng và các hoạt đ ng kinh ộ doanh khác có liên quan.
Hoạt động ngân hàng là hoạt ộ
đ ng kinh doanh tiền tệ và dịch v ụ ngân hàng với n i dung ộ
thường xuyên là nhận tiề ửi, cho vay và cung ứ n g ng dịch vụ thanh toán.
- Tổ chức tài chính phi ngân hàng: Là loại hình TCTCTG không hội ủ đ các điều kiện để trở thành ngân hàng.
* Căn cứ vào đặc điể
m hoạt động.
Theo tiêu thức phân loại này, các TCTCTG được chia thành các loại hình sau:
- Ngân hàng thương mại: Đây là TCTCTG thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng. Các NHTM thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi có thể phát séc, tiền gửi
tiết kiệm và các khoản tiền gửi có kỳ hạn. Sau đó ngân hàng sử ụ d ng nguồ ốn n v này để cho vay
hoặc để mua trái phiếu Chính phủ. Đây là trung gian tài chính chủ yếu nhất ở bất kỳ quốc gia nào,
là nơi mà các tổ chức, đơn vị và cá nhân thường xuyên giao dị ch nhất.
- Quỹ tín dụng: TCTCTG này thường hoạt động có tính chất tương trợ như là một hợp tác
xã, được tổ chức xung quanh một nhóm xã hội đặc biệt, các thành viên của ỹ qu là ững nh người
lao động trong các công ty. Trung gian tài chính này huy độ ốn ng v bằng cách nhận tiề ử n g i ể đ
tiến hành cho vay. Thông thường, các quỹ tín dụng cung cấp các món vay quy mô nhỏ.
- Công ty bảo hiểm: Các công ty bảo hiểm là TCTCTG thực hiện việc huy động vốn bằng
cách bán các hợp đồng bảo hiểm, thu phí bảo hiểm, sau đó sử ụ d ng vốn để đầ u tư vào các tài sản
tài chính như trái phiếu, cổ phiếu, các món vay thế chấp hoặc các món vay khác ít rủi ro để sinh
lời. Và từ những tài sản này, các công ty bảo hiểm có thể sử
dụng để thanh toán, bồi thường tổn
thất cho những rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm theo hợp đồng đã bán.
- Công ty tài chính: Công ty tài chính là TCTCTG được thành lập dưới dạng m t ộ công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Khác với NHTM, công ty tài chính không được nhận
tiền gửi thường xuyên dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, không thực hiện các
nghiệp vụ trung gian thanh toán. - gi
Công ty cho thuê tài chính: Trên thế ới, công ty cho thuê tài chính là một loại hình của
công ty tài chính kinh doanh. Tuy nhiên, ở Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, lại
công nhận công ty cho thuê tài chính và công ty tài chính là 2 tổ chức tài chính phi ngân hàng độc lập.
Công ty cho thuê tài chính là TCTCTG thực hiện dịch vụ cho
thuê tài chính, là một dịch
vụ tín dụng trung và dài hạn thông qua tài sản cho thuê.
- Ngân hàng đầu tư: Chức năng chủ yếu của ngân hàng đầu tư là giúp các DN, Chính phủ huy độ ốn ng v thông qua ứng kho phát hành ch
án. Các ngân hàng đầu tư còn hỗ trợ việc hợp nhất
giữa các công ty hoặc giúo một công ty này mua lại một công ty khác.
- Các loại quỹ đầu tư: Đây là những TCTCTG thực hiện việc huy động vốn của các nhà
đầu tư thông qua việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu
tư và dùng số tiền thu được để đầu tư góp
vốn kinh doanh hoặc đầu từ vào các loại chứng khoán khác như cổ phiếu, trái phiếu,...
- Ngân hàng tiết kiệm: Là các TCTCTG được thành lập với mục đích huy động các
khoản tiền tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội. Chủ nhân của các ngân hàng tiết kiệm cũng
chính là những người gửi tiền tiết kiệm. Phương thức hoạt ộ
đ ng của ngân hàng tiết kiệm mang
tính tương trợ là chủ yếu,
chứ không như NHTM là nhằm mục đích kinh doanh là chính.
- Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay: Nguồn vốn chủ yếu của các hiệp hội này là các
khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn. Phần còn lại thì vay từ các
nguồn khác và vay của chính quyền địa phương hay trung ương. Tiền vốn thu được chủ yếu để
cho vay bất động sản (chủ yếu là nhà ở) với thời hạn dài. Bên cạnh đó, các hiệp hội tiết kiệm và
cho vay cũng được phép cung cấp các khoản thanh toán, cho vay tiêu dùng và các hoạt ộ đ ng khác giống như NHTM.
- Quỹ hưu trí: Đây là các trung gian tài chính huy n
độ g vốn bằng cách nhận đóng góp từ
người tham gia, sau đó đầu tư để sinh lời. Tiền sẽ đượ ả
c tr lại cho các thành viên của ỹ qu dướ i
hình thức tiền hưu trí.
- Ngân hàng chính sách: Ngân hàng chính sách là ngân hàng của Nhà nước, hoạt đ ng ộ không vì mục tiêu lợi ận, nhu
mà phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên
của Nhà nước. Ở Việt Nam, ngân hàng chính sách có Ngân hàng chính sách xã hội và Ngân hàng phát triển Việt Nam.
Ngoài các TCTCTG như đã nêu, hiện nay ở một số nước trên t ế h giới còn công nhận
công ty chứng khoán là TCTCTG, tuy nhiên theo Luật các Tổ chức tín dụng 2010 ở Việt Nam
thì công ty chứng khoán không được công nhận là TCTCTG do NHNN quản lý, cấp phép.
* Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian các TCTCTG được chia thành:
- Các tổ chức nhận tiền gửi: Đây là các TCTCTG ạ ho t đ ng ch ộ
ủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi từ các tổ chức và cá nhân, sau đó sử dụng ngu n v ồ
ốn này để cho vay. Thuộc các tổ chức nhận tiề ử
n g i gồm có: Các NHTM; Các quỹ tín d ng; Các h ụ iệ ộ
p h i tiết kiệm và cho vay;
Các ngân hàng tiết kiệm.
- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: Các tổ chức này thu nhận vốn theo định kỳ trên cơ
sở các hợp đồng thoả thuậ ới
n v khách hàng và đầu tư chúng vào thị trường vốn dưới các loại tài
sản tài chính dài hạn. Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng bao gồm: Các công ty bảo hiểm; Các quỹ hưu trí.
- Các tổ chức trung gian đầu tư: Các tổ chức trung gian đầu tư thực hiện huy động vốn
trên thị trường rất đa dạng bằng cách phát hành các loại chứng từ có giá nh
ư: tín phiếu, trái phiếu,
sau đó mua danh mục đầu tư trên TTTC. Đặc trưng của các tổ chức này là huy độ ố ng v n trung và
dài hạn để đầu tư vào những lĩnh vực chuyên môn mà ọ
h có lợi thế để giảm áp lực cạnh tranh từ
phía ngân hàng. Các tổ chức trung gian đầu tư bao gồm: Ngân hàng đầu tư; Các loại quỹ đầu tư;
Các công ty tài chính; Các công ty cho thuê tài chính.
8.2. MỘT SỐ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN CH YẾU TRONG NỀN KINH TẾ 8.2.1. Ngân hàng
8.2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của NHTM.
* Khái niệm: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng với hoạt
động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.
Như vậy, NHTM cũng là một doanh nghiệp kinh doanh nhưng có khác biệt với các DN khác ở chỗ lĩnh vự ủa
c kinh doanh c nó là lĩnh vực tiền tệ- tín dụng (là một lĩnh vực kinh doanh
đặc biệt). Các NHTM thực hiện tập trung các ng ồ u ố
n v n tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế bằng cách huy động tiề ửi, n g
hoặc phát hành giấy tờ có giá…, sau đó dùng nguồ ốn n v đó để
cung ứng vốn cho các chủ thể khác trong nền kinh tế xã hội thông qua hình thức cho vay hoặc
đầu tư. Ở các quốc gia khác nhau, tùy theo vào sự phát triển của mình, các quốc gia sẽ quy định
các hoạt động và dịch vụ mà ngân hàng được phép cung cấp. Ở Việt Nam, theo Văn bản hợp
nhất số 07/VBHN-VPQH 2017 Luật các Tổ chức tín dụng, các NHTM kinh doanh, cung ứng
thường xuyên một hoặc một số nghiệ ụ p v ồ g m: nhận tiề ửi, n g
cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản…
* Quá trình ra đời và phát triển của NHTM trên thế giới và ở Việt Nam
Ngân hàng được hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài gắn liền với sự
phát triển của nhiều hình thái kinh tế - xã hội khác nhau.
- Về sự phát triển của các NHTM trên thế giới:
Thời kỳ đầu, các ngân hàng chỉ thực hiệ ữ n nh ng nghiệ ụ
p v đơn giản như: đổi tiền, nhận
tiền gửi, cho vay, bảo quản hộ ti
ền, thanh toán, chuyển tiền, trong đó nghiệp vụ cho vay mang
tính chất nặng lãi là chủ yếu. Cùng với sự phát tri
ển của sản xuất và trao đổi hàng hoá, số lượng
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng như nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ phát triển khá nhanh. Có thể
chia quá trình phát triển của các ngân hàng trên thế giới thành 3 giai đoạn:
+ Ở giai đoạn thứ
nh t, từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ XVII:
Giai đoạn này các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng được phát triển và hoàn thiện như chi
chép sổ sách, hình thành các số hiệu tài khoản, theo dõi quản lý chi tiết đến từng đối tượng cho
vay, mục đích cho vay cũng như nguồ ốn cho vay. n v
Hoạt động thanh toán bù trừ ở ạng sơ khai trong d
cùng một ngân hàng đã phát triển, đồng
thời hoạt động này cũng được mở ra giữa các ngân hàng.
Nghiệp vụ chuyển tiền và bảo lãnh hình thành cuối thế ỷ k thứ 10, sau đó nghiệ ụ p v chiết
khấu thương phiếu ra đời và phát triển. Sang thế ỷ k XVII, các nghiệ ụ
p v cơ bản của mỗi ngân hàng đã tương đối hoàn thiện, bao
gồm: nhận tiền gửi, cho vay; chiết khấu thương phiếu, chuyển tiền, thanh toán bù trừ và bảo lãnh,
phát hành tiền giấy có khả năng chuyển đổi ra vàng…
Trong giai đoạn này, một số NHTM đã được hình thành, cụ thể: Ngân hàng đầu tiên được
thành lập ở Hà Lan vào năm 1609, sau đó là ngân hàng Thuỵ
ển được thành lập vào năm 1656, Đi
Ngân hàng Anh Quốc ra đời từ năm
1694, ngân hàng Hoa Kỳ được thành lập vào năm 1791 và
Ngân hàng Pháp được thành lập vào năm 1800.
+ Giai đoạn thứ hai: Từ thế kỷ thứ XIIX đến cuối thế kỷ XIX: Sang thế kỷ XVIII,
lưu thông hàng hoá ngày càng được mở rộng và phát triển, việc các
NHTM thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng đã làm cho Nhà nước không thể kiểm
soát được tính chất ả đ m ả
b o của lượng tiền trong lưu thông. Điều này đòi hỏi phải có sự can
thiệp của Nhà nước và dẫn đến sự phân hoá hệ th
ống ngân hàng: Ngân hàng phát hành, sau này
phát triển thành NHTW, và hệ thống các NHTM .
+ Giai đoạn từ đầu thế k ỷ XX đến nay:
Trong giai đoạn này, thời kỳ đầu, các NHTM thực hiện các hoạt ộng đ như: nhận tiề ử n g i không kỳ hạ ặ
n ho c có thời hạn ngắn, cho vay ngắn hạn và thực hiện các dịch vụ thanh toán. Về
sau, NHTM mở rộng các nghiệp vụ huy động v n ố ớ
v i thời gian dài hơn, thực hiện các khoản tín
dụng trung, dài hạn và đầu tư tài chính.
Cùng với sự ra đời của TTTC, để thích ứng với môi trường mới, các NHTM phát triển
theo hướng tổng hợp với nghiệ ụ p v kinh
doanh ngày càng đa dạng. Theo xu hướng phát triển đó,
NHTM tồn tại dưới nhiều hình thức sở ữu h
khác nhau như: NHTM nhà nước, NHTM cổ ần, ph
NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nước ngoài, NHTM tư nhân.
- Về sự phát triển của NHTM ở Việt Nam: + Trước thế ỷ
k XIX, nền kinh tế Việt Nam còn kém phát triển, SXKD nhỏ lẻ, quan hệ
mậu dịch quốc tế chưa phát triển. Mặt khác, dân cư Việt Nam rất nghèo không có tiền dư thừa ể đ
gửi trong nước cũng như chuyển ra nước ngoài. Vì vậy, ở Việt Nam hầu như chưa có hoạt ộ đ ng
ngân hàng, trong giai đoạn này nghề kinh doanh tiền tệ kém
phát triển, mang nặng tính tự phát,
phân tán, chủ yếu là hoạt động đổ
i tiền và cho vay nặng lãi. + Từ ử n a cuối thế ỷ
k XIX, cùng với việc xâm chiếm và thống trị của thực dân Pháp, ở Việt Nam đã ấ xu t hiệ ữ
n nh ng ngân hàng hiện đại như Ngân hàng Đông Dương với tư cách là
ngân hàng phát hành và một số các NHTM do người nước ngoài và người Việt Nam sở hữu. Các
NHTM này cùng hoạt động trên lãnh thổ ệt Vi
Nam tuy không hợp thành một hệ thống thống
nhất nhưng đều phải tuân theo luật pháp c n th ủa chính quyề ực dân Pháp.
Sau Cách mạng tháng 8/1945 do thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, nên hệ
thống ngân hàng của chính quyền thực dân Pháp vẫn được duy trì ở Việt Nam đến tháng 05/1955.
+ Từ tháng 5/1955 đến tháng 4/1975, chính quyền Nam Việt Nam đã tạo dựng một hệ
thống ngân hàng được phân chia thành hai cấp rõ rệt: ngân hàng quốc gia Việt Nam đóng vai trò
là NHTW và NHTM cùng các tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt ộ đ ng kinh
doanh tiền tệ, tín dụng.
Đến 30/4/1975, hệ thống ngân hàng của chính quyền Nam Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
+ Ngày 6/5/1951, Ngân hàng quốc gia Việt Nam được thành lập và được tổ chức theo mô
hình 1 cấp, vừa quản lý, vừa kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và thanh toán.
+ Ngày 26/3/1988, bằng Quyết đinh 53/HĐBT của Hội ồ
đ ng Bộ trưởng (nay là Chính
Phủ), hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự chuyển đổi sâu sắc từ hệ thống ngân hàng một cấp
thành hệ th ng ngân hàng hai c ố
ấp của nền KTTT. Đó là Ngân hàng Nhà nước và các NH TM.
- Ngày nay, các NHTM ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng: Tính đế ết
n h 2022, có 4 NHTM Nhà nước, 31 NHTMCP, 9 NHTM 100% vốn nước ngoài, 52
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 1 ngân hàng CSXH, 1 ngân hàng hợp tác xã,...
8.2.2. Chức năng và vai trò củ a NHTM
8.2.2.1. Chức năng của NHTM
a. Chức năng trung gian tín d ng
Một trong các chức năng quan trọng của NHTM là làm trung gian tín dụng, nó phản ánh
bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết ịnh đ sự tồn tạ ể i và phát tri n
của NHTM. Đồng thời chức năng trung tín ụng d
cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.
- NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng khi nó đóng vai trò là cầu n i gi ố ữa
những người có vốn dư thừa (người cho vay) và những người có nhu cầu về vốn (người đi vay).
- Thông qua việc huy động, khai thác các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn r i trong n ỗ ền
kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho
vay để cấp tín d ng cho n ụ
ền kinh tế. Với chức năng
này NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
- Chức năng trung gian tín d ng c ụ
ủa ngân hàng được mô tả qua sơ đồ sau: Huy Cho
Chủ thể cầu vốn Chủ thể cung vốn động vay - Các t ổ chức kinh tế - H
ộ gia đình, cá nhân vốn Ngân hàng - Nhà nước - Các t ổ chức xã hội thương - Các t ổ chức xã h i ộ - Các t ổ chức kinh tế mại - Hộ gia đình, cá - Nhà nước nhân
Qua sơ đồ ta thấy, biểu hiện của chức năng trung gian tín dụng là:
- Thứ nhất, với tư cách là người đi vay, NHTM huy động các nguồ ố n v n từ các chủ thể
tiết kiệm, có vốn tạm thời nhàn r i trong n ỗ
ền kinh tế thông qua các nghiệp v : ụ
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiề ử
n g i tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân. + Phát hành k phi ỳ
ếu, trái phiếu ngân hàng để ng v huy độ ốn trong xã hội.
+ Vay vốn của NHTW và các tổ chức tài chính khác
- Thứ hai, với tư cách là người cho vay, NHTM cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu v n c ố ho
các chủ thể trong nền kinh tế xã hội thông qua các nghiệp: + Cho vay ngắ ạn, trung hạ n h n và dài hạn
+ Chiết khấu chứng từ có giá
+ Và các hình thức cấp tín dụng khác
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên
tham gia, bao gồm: Người gửi tiền/Người cho vay, người đi vay và bản thân NHTM, đồng thời
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
b. Chức năng trung gian thanh toán
- NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện các yêu cầu thanh toán c a khách hàng. Khi th ủ
ực hiện chức năng này, thông thường các NHTM trích m t kho ộ ản
tiền trong tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hoặc nhập vào tài khoản một khoản tiền gửi
của khách hàng được thu từ việc bán hàng hoá hoặc các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành thủ quỹ cho khách hàng.
Trên thực tế, khi việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể trong nền kinh tế ặ g p
nhiều hạn chế và rủi ro cao, đã tạo nên nhu cầu và gia tăng khối lượng thanh toán qua ngân hàng.
- Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua sơ đồ như sau: Người Yêu Ngân Yêu cầu thanh toán Người thụ trả cầu hàng hưởng tiền thanh
thương Kết qu thanh toán toán mại
Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM thường thực hiệ ệ n các nghi ụ p v cơ bản sau:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng: Theo đó, các tổ chức, cá nhân có nhu
cầu đều có quyền mở tài khoản giao dịch tại bất kỳ một NHTM nào mà họ cho là thuận tiện. Các NHTM có nghĩa vụ đáp
ứng nhu cầu mở tài khoản giao dịch cho khách hàng khi họ đáp ứ ng các
yêu cầu theo quy định về việc mở và sử ụ
d ng tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Chức năng trung
gian thanh toán của NHTM chỉ được thực hiện khi các khách hàng tham gia có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng. Do vậy, thủ tục mở tài khoản phải chặt chẽ nhưng đơn giản, đảm bảo bí mật, an toàn cho khách hàng.
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng: Thanh toán qua ngân
hàng là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, nó được thực hiện thông qua việc phản ánh
trên sổ sách ngân hàng. Do đó, các chứng từ dùn
g làm căn cứ hạch toán vào sổ sách phải chuẩn
xác do ngân hàng cung cấp và kiểm soát, có như vậy mới đảm bảo cho quá trình thanh toán được
nhanh chóng, an toàn và chính xác. Vì vậy, ngân hàng thiết kế và cung cấp cho khách hàng các
phương tiện thanh toán khác nhau như: giấy chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, séc, thư tín dụng…
Những phương tiện này vừa phải đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát chặt chẽ, đồng thời vừa
phải đáp ứng yêu cầu linh hoạt, tiện lợi và dễ sử d ng. ụ
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng: Để đảm bảo yêu cầu
thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác và tiện lợi, ngân hàng phải tổ chức và kiểm soát quy
trình thanh toán giữa các khách hàng. Tuỳ theo từng phương thức thanh toán sẽ có những quy
trình khác nhau, khách hang sẽ cảm nhận những tiện ích và ưu điểm của từng phương thức để
lựa chọn cho từng giao dịch thanh toán thích hợp.
Việc các ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối
với khách hàng của NHTM, NHTM, và nền kinh tế,
c. Chức năng tạo tiền ghi sổ (Bút tệ)
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra
tiền ghi sổ (bút tệ) thể hiện trên tài khoản tiề ử
n g i thanh toán của khách hàng tại NHTM. Đây
chính là một bộ phận của lượng tiền đang được sử ụ d ng trong các giao dịch.
Từ khoản tiền gửi ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, các NHTM có
khả năng tạo ra số tiền gửi gấp nhiều lần số tiền gửi ban đầu. Mức tạo tiền gửi phụ thuộc vào s ố
tiền gửi ban đầu và hệ số tạo tiền. Hệ số này lại ph
ụ thuộc vào tỉ lệ DTBB do NHTW quy định trong từng thời k
ỳ đối với từng loại tiền gửi.
Khi chỉ có một NHTM thì khả năng tạo tiền của ngân hàng này sẽ bị giới hạn, do không
được phép cho vay vượt quá khoản tiề ử
n g i ban đầu. Tuy nhiên khi có sự tham gia của cả hệ
thống NHTM thì khả năng tạ o tiền của một hệ th
ống sẽ được mở rộng hơn.
Quá trình tạo bút tệ của NHTM có thể được mô tả qua ví dụ sau:
+ Khách hàng A mang đến NHTM X gửi không kỳ ạn h
một số tiền là 100 triệu đồng.
Như vậy tài khoản tiền gửi của khách hàng và tiền mặt tại NHTM tăng lên 100 triệu đồng. Tài sản có NHTM X Tài sả n nợ
Tiền mặt tại quỹ: 100 trđ Tiền gửi của A: 100 trđ
+ Giả sử tỉ lệ DTBB do NHTW quy định đối với tiền gửi không kỳ ạn h là 10%. Khi đó,
NHTM X có thể cho vay tối đa là 90 trđ. Giả sử, nếu khách hàng B vay hết số tiền này và sử
dụng để thanh toán cho C thì tài khoản tại NHTM X được biểu diễn như sau:
Tài sản có NHTM X Tài sản nợ
- Dự trữ bắt buộc: 10 trđ - Tiền gửi của A: 100 trđ - Cho B vay: 90 trđ
Nếu khách hàng C mở tài khoản tại NHTM Y thì tình hình tại NHTM Y như sau:
Tài sản có NHTM Y Tài sản nợ
- Tiền gửi qua chuyển khoản
90 trđ - Tiền gửi của C: 90 trđ
Trên số tiền gửi nhận được, NHTM Y dự trữ bắt buộc 10% tức là 9 trđ và có thể cho vay
tối đa 81 trđ. Giả sử khách hàng D vay số ti
ền này để trả nợ cho E và E mở tài khoản tại NHTM Z, ta có:
Tài sản có NHTM Y Tài sản nợ - Dự trữ bắt buộc:
9 trđ - Tiền gửi của C: 90 trđ - Cho E vay: 81 trđ Tài sản có NHTM Z Tài sản nợ
- Tiền gửi qua chuyển khoản:
81 trđ - Tiền gửi của E: 81 trđ
Đến lượt NHTM Z cho vay tình hình cũng diễn ra tương tự. Vì các NHTM phải thực hiện
dự trữ bắt buộc tại NHTW, nên số gia tăng tiền gửi và cho vay giảm dần và đi đến triệt tiêu. Cứ
như vậy, số tiền cho vay sẽ giảm dần, còn số tiền DTBB sẽ tăng dần. Quá trình này sẽ
kết thúc khi toàn bộ lượng tiền gửi ban đầu quay về NHTW dưới dạng tiền DTBB. Có thể tổ ợp quá trình tạ ng h o ra sự mở rộng tiề ử
n g i của ví dụ trên trong bảng sau :
Nhìn vào bảng ta thấy: Từ 100 trđ tiề ửi ban đầ n g u:
- Tổng số tiền gửi được tạo ra là: 1.000 trđ
- Tổng DTBB gửi về NHTW là 100 trđ - Tổng số ti ền cho vay là 900 trđ.
Để xác định số tiền gửi được tạo ra, chúng ta sử dụng công thức sau: - S
ố tiền gửi được t o ra = S
ố tiền gửi ban đầu x Hệ số mở r ng ti ền gửi Trong đó: Hệ số mở r ng ti
ền gửi =1/Tỷ lệ dự trữ b t bu c
Như vậy, sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán chính là
cơ sở để NHTM thực hiện chức năng tạo bút tệ. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
NHTM sử dụng số tiền huy động để cho vay, số tiền này lại được khách hàng sử dụng để thanh
toán tiền hàng hóa dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán c a khách hàng v ủ ẫn
được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, vẫn được họ sử ụng để d mua hàng hóa, dị ch vụ.
Việc tạo tiền của NHTM có ý nghĩa kinh tế to
lớn, nó mở ra những điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển của quá trình sản xuất, đáp ứng nhu cầ sử u ụ
d ng tiền của xã hội bên cạnh lượng
tiền mặt do NHTW phát hành.
8.2.2.2. Vai trò của NHTM
- NHTM là nơi tập trung huy động các nguồn tiền trong xã hội ể đ đáp ứng các nhu cầu
vốn trong nền kinh tế và góp ph n nâng cao hi ệu quả kinh doanh.
Trong nền KTTT, để mở rộng qui mô SXKD đòi i các doanh nghi hỏ ệp phải có một lượng vốn đủ lớn
để có thể tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị và công nghệ, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật hiện đại. Trong điều kiện đó, với chức năng trung gian tín dụng, các NHTM đã huy động,
tập trung các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội để đáp
ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu v n thi ố ếu h t cho doanh nghi ụ
ệp, giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thực hiện được kế
hoạch SXKD của mình. Bên cạnh đó, các NHTM còn cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch
vụ ngân hàng khác nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch SXKD. Qua đó, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của họ.
- NHTM góp ph n phân b
ổ hợp lý các ngu n l
ồ ực giữa các vùng trong quốc gia và t o
điều kiện phải triển cân đối nền kinh tế.
Với chức năng trung gian tín dụng, các NHTM trở thành cầu nối giữa người cung v n và ố
người cầu vốn, vốn sẽ được di chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi sử ụng d kém hiệu quả sang nơi sử ụng có hiệ d u quả hơn.
Qua đó, một mặt, NHTM góp phần hình thành, duy trì và phát triể ề
n n n kinh tế theo một cơ cấu ngành và khu vực nhất định. Mặt khác, các NHTM góp phần
điều chỉnh ngành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân ố
đ i hoặc khi cần có sự thay đổi
cho phù hợp với yêu cầu của thị trường. - NHTM t o
ạ ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương.
Việc hoạch định chính sách tiền tệ thu c v ộ
ề NHTW. Tuy nhiên, để thực thi chính sách tiền tệ, NHTW ả
ph i sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, thị trường mở,… mà các
NHTM lại chính là các chủ thể chịu sự tác ộ
đ ng trực tiếp của các công cụ n ày. Như vậy, các NHTM đóng vai trò cầ ố
u n i trong việc chuyển tiếp các tác ộ
đ ng của chính sách tiền tệ đế ề n n n
kinh tế. Bởi vì hoạt đ ng kinh doanh c ộ
ủa NHTM thường gắn liền với các hoạt đ ng kinh doanh ộ
của các DN, các tổ chức và các chủ thể khác trong nền kinh tế (thông qua hoạt ộng đ huy động
vốn, cho vay, thanh toán, và các dịch vụ khác của ngân hàng). Mặt khác, cũng qua NHTM, tình
hình giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất tỷ giá của nền kinh tế sẽ được phả ồ n h i về NHTW, từ
đó giúp Chính phủ và NHTW có những chính sách điều tiết thích hợp.
8.2.3. Phân loại NHTM
- Căn cứ vào tính chất sở hữu, hệ thống NHTM được chia thành:
+ NHTM nhà nước: là NHTM được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty TNHH
một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
+ NHTM cổ phần: là NHTM được thành lập từ vốn góp của các cổ đông, kinh doanh đa
năng. Hiện nay, hầu hết các NHTM tại Việt Nam đều là ngân hàng TMCP và được thực hiện đầy đủ các nghiệ ụ
p v kinh doanh của ngân hàng.
+ NHTM liên doanh: là NHTM do các bên liên doanh góp vốn, tỷ lệ đóng góp của các
đối tác nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ.
+ NHTM 100% vốn nước ngoài: là NHTM được thành lập theo pháp luật của nước sở tại
do chủ sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn; được quyền cung cấp đầy ủ
đ các dịch vụ ngân hàng
cho thị trường của nước sở tại.
+ NHTM chi nhánh nước ngoài: là NHTM được thành lập 100% vốn nước ngoài theo
luật pháp nước ngoài và được phép hoạt động tại Việt Nam.
+ NHTM tư nhân: Do cá nhân thành lập bằ ố
ng v n của cá nhân đó. Loại hình ngân hàng
này thường nhỏ, phạm vi hoạt ộ đ ẹp; ng h
thường có mối quan hệ tốt với khách hàng. Tuy nhiên,
loại hình ngân hàng tư nhân theo cách tiếp cận này chưa xuất hiện tại Việt Nam.
- Căn cứ vào chiến lược kinh doanh:
+ NHTM bán buôn: là NHTM tập trung nhắm ến đ
đối tượng khách hàng lớn có tầm cỡ
với những giao dịch có giá trị lớn, và những giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng trên thị trường liên ngân hàng.
+ NHTM bán lẻ: là ngân hàng tập trung khai thác nhóm đối tượng khách hàng là cá nhân
hoặc các DNNVV. Ngân hàng loại này thường chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm ể đ đáp
ứng được các nhu cầu của nhiều khách hàng. Hoạt động của ngân hàng này chủ yếu là huy động
vốn từ mọi thành phần kinh tế, và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất
với quy mô nhỏ và vừa.
+ NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
cả khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân. Các NHTM Việt Nam hiện nay đều thuộc loại
hình ngân hàng này, song có chiến lược hướng tới các tập khách hang trong tâm khác nhau.
8.2.4. Các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM.
8.2.4.1 Nghiệp vụ huy đ ng v
ốn của NHTM được phản ánh thông qua cơ cấu ngu n v ồ n ố
của NHTM, bao gồm: Vốn của ngân hàng; V n ti ố
ền gửi; Vốn đi vay và Các nguồn v n khác. ố * V n c ủa ngân hàng:
Vốn của ngân hàng là khoản v n thu ố
ộc sở hữu của ngân hàng. Nó bao gồm: Vốn tự có và
vốn coi như tự có. Trong đó: - Vốn tự có gồm:
+ Vốn điều lệ: là khoả ố
n v n thuộc sở hữu của ngân hàng. Vốn điều lệ được ghi trong bản
điều lệ của ngân hàng, được hình thành ngay từ khi
NHTM được thành lập. Gọi là ốn điều v lệ vì
vốn này được ghi rõ trong bản điều lệ hoạt ộ đ ng c a ngân hàng. V ủ
ốn điều lệ có thể được điều
chỉnh tăng lên trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
+ Quỹ dự trữ: Được hình thành từ 2 quỹ là
quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự
trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro. Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng (là lợi nhuận sau khi đã
trừ thuế) hàng năm của ngân hàng. Việc hình thành các quỹ này nhằm làm tăng ố v n tự có của
ngân hàng, đồng thời nđảm bảo an toàn trong kinh doanh.
- Vốn coi như tự có bao g m ồ các khoản v n t
ố ạm thời nhàn rỗi của ngân hàng. Đây là
những khoản vốn đã được phân bổ cho những mục đích chi tiêu nhất định nhưng tạm thời chưa được sử d ụng, * V n ti
ền gửi: Đây là nguồn vốn được hình thành thông qua nghiệp v ụ ng ti huy độ ền gửi nhàn rỗi của các t
ổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, bao gồm: + Tiền gửi không kỳ ạ
h n: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào.
Do tính chất có thể rút ra bất cứ lúc nào nên loại tiền gửi này thường chỉ được hưởng lãi suất rất
thấp nhưng bù lại người gửi tiền có thể sử ụ
d ng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Với loại
tiền gửi này, người gửi không nhằm mục đích hưởng lãi mà chủ yếu là nhằm đảm bảo an toàn
cho khoản tiền và thực hiện các hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định. Mức lãi s ấ u t của l ạ o i tiề ử
n g i này thường cao hơn so với tiền gửi không kỳ ạn h nhưng
người gửi tiền không được hưởng dịch ụ v thanh
toán qua ngân hàng. Mục đích chủ y ếu của
người gửi tiền là để hưởng lãi. Nếu rút tiền trước hạn, về nguyên
tắc người gửi tiền không được
hưởng lãi nhưng để cạnh tranh giữa các ngân hàng thì thường các ngân hàng vẫn trả lãi cho
khách hàng với lãi suất không thời hạn. + Tiề ử
n g i tiết kiệm: Là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi tiền vào ngân hàng
nhằm mục đích hưởng lãi theo định kỳ. Các mức lãi suất tương ứng với từng kỳ hạn gửi được ngân hàng công bố s
ẵn. Hình thức phổ biến và cổ điể ấ n nh t của tiề ử
n g i tiết kiệm là loại tiề ử n g i tiết kiệm có sổ. Ở Việt Nam, tiề ử
n g i tiết kiệm bao gồm ba loại: tiề ử
n g i tiết kiệm không kỳ ạn, h tiề ử n g i
tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có mục đích.
Vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong t ng ngu ổ n v ồ ốn của NHTM, đây
là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng kinh doanh. - Vốn đi vay:
Trong quá trình hoạt động, NHTM còn có thể vay vốn từ NHTW hay các tổ chức tín
dụng khác hoặc từ TTTC trong và ngoài nước. Theo đó:
+ Đối với vay từ NHTW: Bất kỳ NHTM nào khi được NHTW cho phép thà nh lập và hoạt
động đều được vay ố
v n tại NHTW trong trường hợp thiế ụ u h t dự trữ hay thiếu tiền mặt. NHTW
cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới các hình thức: Tái chiết khấu các chứng từ có giá; cho
vay thế chấp hay ứng trước.
+ Vay vốn của NHTM và các tổ chức tín dụng khác: Các NHTM có thể vay
mượn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng. Đây là hình thức
luân chuyển vốn cho nhau trong một thời gian ngắn (thường không quá một tuần) với mức lãi suất hợp lý để đả
m bảo mức dự trữ tiền gửi theo quy định và đáp ứng nhu cầu ngân quỹ độ t xuất
của các NHTM. Trong quá trình hoạt ộng, đ
một NHTM có thể tạm thời thiếu vốn để thực hiện
nghĩa vụ với khách hàng,
trong khi đó có những NHTM đang có dự trữ vượt yêu cầu do tiền huy
động tăng và có chính sách giảm cho vay trong một khoảng thời gian. Chính vì vậy, đây là hoạt
động hết sức quan trọng để đảm bả
o khả năng thanh khoản của các NHTM. + Vay từ các công ty: Ở các
nước phát triển, NHTM còn có thể vay trực tiếp từ các công
ty bằng các hình thức: Vay ngắ ạn bằ n h
ng các Hợp đồng mua lại, Vay từ công ty mẹ .
+ Vay từ TTTC trong nước: Các NHTM có thể vay từ TTTC
trong nước thông qua phát
hành các loại chứng từ có giá để huy độ ốn ng v
như: trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiề ử n g i có khả ng. năng chuyển nhượ
+ Vay nước ngoài: Các NHTM cũng có thể tìm kiếm nguồ ố n v n hoạt ộ đ ng từ việc phát
hành trái phiếu… để vay tiền ở nư ớc ngoài. - Các nguồn v n khá ố c, gồm: + V n t
ố ài trợ, vốn đầu tư phát triể ố n, v ủy n
thác đầu tư để cho vay theo các chương trình, dự án xây dựng...
+ Vốn hình thành trong quá trình hoạt ộ
đ ng của ngân hàng. VD: Trong nghiệ ụ p v trung gian c a ngân hàng (kho ủ
ản tiền gửi của khách hàng để đảm ả
b o thanh toán trong phương thức thanh toán tín d ng ch ụ ứng từ L/C)…
8.2.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn (bao gồm: Cho vay và đầu tư) * Hoạt ộ
đ ng cho vay: Đây được xem là hoạt động sinh lợi chủ yế u của NHTM. Thực
chất đây chính là quá trình NHTM cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó NHTM giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử ụng d
vào mục đích và một thời hạ ấ
n nh t định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả ốc và lãi. g
Các hình thức cho vay của NHTM được chia thành: Cho vay kinh doanh và Cho vay tiêu dùng.
- Cho vay kinh doanh: Là hình thức cho vay nhằm tài trợ vốn kinh doanh cho nhiều đối
tượng khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là cho các doanh nghiệp. Các hình thức cho vay kinh doanh ph ổ biến gồm:
+ Cho vay từng lần (cho vay theo món): Là hình thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, người
vay và ngân hàng đều làm thủ tục vay ố
v n cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Từ ản vay ng kho là
một hợp đồng tín dụng và gắn với một phương án sử ụ d ố ng v n cụ thể.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng (Cho vay luân chuyển):
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng và khách hàng
thoả thuận trước số tiền tối đa (gọi là hạn mức tín dụng) mà khách hàng được vay từ ngân hàng
trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khi đã thoả thuậ ề n v ạn mứ h
c tín dụng, khách hàng có
thể vay làm nhiều lần trong khoảng thời gian thoả thuận mà không phải làm đon xin vay với điều
kiện tổng số tiền của các lần vay không vượt quá hạn mức tín dụng. Hình thức cho vay này thường được áp dụ ới
ng v các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là hình thức cho vay ứng trước đặc biệt, trong đó ngân
hàng cho phép người vay được chi vượt quá số tiền trên tài khoản thanh toán của mình đến một
giới hạn nhất định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi.
Thấu chi là một hình thức cho vay ứng trước ặ
đ c biệt. Nó khác với hình thức cho vay
theo hạn mức tín dụng, vì các khoản tiền khách hàng rút trên tài khoản cũng có tính chất như các
khoản chi tiêu của khách hàng, chỉ khi nào trên tài khoản khách hàng xuất hiện dư nợ, khoản tiền
đó mới được gọi là khoản vay.
Hình thức này thường áp ụ
d ng cho những khách hàng có khả năng tài chính mạnh và có uy tín.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện
các dự án đầu tư. Xét về hình thức, dự án đầu tư là một tậ ồ
p h sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống về tính khả thi của một chương trình hành động và các chi phí tương ứng để
đạt được những mục tiêu nhất ịnh đ
trong tương lai. Thực tế, các dự án ầu đ tư thường tập trung
vào các lĩnh vực thuộc sả ất, kinh doanh, dị n xu ch vụ và đầu tư phụ c vụ đời sống.
- Cho vay tiêu dùng: Đây là hình thức tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình
và cá nhân. VD: Cho vay mua nhà, Cho vay mua ô tô… Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử ụ
d ng tiền vay vào các hoạt ộng đ
không sinh lời, nguồn trả nợ độ c lập với việc sử
dụng tiền vay, vì vậy cho vay tiêu dùng thường có đặc điểm: Lãi suất thường cao hơn các khoản
cho vay khác; Phải có tài sản đảm bảo; Chị ảnh hưở u ng của chu kỳ kinh tế.
* Hoạt động đầu tư: Là hoạt ộ đ ng mà NHTM sử ụ d ng vốn để đầu
tư dưới nhiều hình thức như: đầu tư mua
bán chứng khoán, đầu tư góp vốn cổ
ần, góp vốn liên doanh liên kế ph t... Khi thực hiệ ạ n ho t ộ
đ ng này, các NHTM có thể sử dụng và khai thác tối đa các ngu n ồ
vốn đã huy động, đa dạng hóa kinh doanh và phân tán rủi ro đồng thời nó cũng mang lại một trong những ngu n thu nh ồ ập của NHTM. Bên cạnh nghiệ ụ p v huy động và sử ụ d ốn, ng v trong hoạt ộng đ kinh doanh, NHTM còn
cung cấp hàng loạt các loại hình dịch v
ụ tiện ích cho khách hàng, bao gồm:
+ Các dịch vụ ngân hàng truyền thống như: Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, dịch vụ thanh
toán trong và ngoài nước, ảo b
quản vật có giá, tài trợ các hoạt ộ
đ ng của Chính phủ, cung cấp dịch vụ uỷ thác.
+ Các dịch vụ ngân hàng mới, như: dịch vụ tài chính cá nhân, quản lý tiền, cho thuê thiết
bị, cho vay tài trợ dự án, bán các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các kế hoạch hưu trí, môi giới đầu
tư chứng khoán, dịch vụ tương hỗ và trợ cấp, dịch vụ ngân
hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn,
dịch vụ ngân hàng điện tử. 8.3. Các tổ ứ
ch c tài chính phi ngân hàng
8.3.1. Quỹ tín dụng
- Quỹ tín dụng là loại hình tổ chức tín dụng được thành lập theo hình thức góp vốn c ổ
phần và hoạt động theo nguyên tắc tập thể, tự nguyện, hợp tác và bình đẳng.
Các thành viên của quỹ góp tiền vào quỹ
dưới hình thức mua các thẻ thành viên (tương tự
như cổ phiếu) có mệnh giá bằng nhau. Sau đó, họ cùng
nhau bầu ra người quản lý. Các thành
viên của quỹ sẽ được hưởng quyền vay tiền của quỹ khi cần. Khi cần thêm vốn, quỹ lại phát hành thêm thẻ thành
viên và tiếp nhận thêm thành viên mới. Thông thường, quỹ không cho
người ngoài vay tiền. Ngoài cho thành viên của quỹ vay, quỹ cũng có thể đầu tư vào chứng khoán.
- Ở Việt Nam, theo Luật các TCTD năm 2010, quỹ tín dụng t n t
ồ ại dưới 2 hình thức là
Ngân hàng Hợp tác xã và Quỹ tín d ng nhân dân. ụ
Quỹ tín dụng có 5 đặc điểm:
+ Là một tổ chức hợp tác, hoạt ộng trong lĩ đ
nh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng
nhằm tương trợ và giúp đỡ các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống.
+ Thành viên tham gia quỹ tín dụng có quyền sở hữu và quản lý mọi tài sản và hoạt động
của quỹ theo tỷ lệ ốn góp. v + Phạm vi hoạt ộ
đ ng của quỹ tín dụng khá hẹp, chủ yếu là ở địa bàn nông thôn, các tụ điểm dân cư gắ
ới địa bàn hành chính cấp xã, phường, hoặc liên xã, liên phườ n v ng. + Thế mạnh của qu
ỹ tín dụng là bám sát khách hàng, do đó họ có điều kiệ ắ n n m bắt kịp
thời nhu cầu và khả năng của khách hàng để cung c ấp các dịch vụ của ỹ qu một cách nhanh chóng và có hiệu quả.
+ Các quỹ tín dụng thường hoạt ộng đ
trong một hệ thống liên kết với nhau thành hệ
thống từ trung ương đến khu vực và cơ sở. Mỗi
quỹ tín dụng là một đơn vị kinh tế độ c lập nhưng
lại có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua hoạt ộng đ
điều hoà vốn, thông tin, cơ chế phân
tán rủi ro nhằm đảm bảo cho hệ thống quỹ phát triển bền vững.
Thông thường, các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng bao gồm:
- Nhận tiền gửi: Nhận tiền gửi bằng ng n đồ
ội tệ trong các trường hợp sau: nhận tiền gửi
của thành viên, nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của NHTW.
- Cho vay: Cho vay bằng đồng nội tệ trong các trường hợp sau: Cho vay đối với các
thành viên và các hộ gia đình, cá nhân không phải l
à thành viên theo quy định của NHTW.
- Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, cho hộ cho các thành viên.
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: Tiếp nhận v n u ố ỷ thác cho
vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; Vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác; Tham gia
góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã; Mở tài khoản tiề ử
n g i tại NHTW; Mở tài khoản thanh
toán tại NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Nhận uỷ thác và làm đại lý một s ố lĩnh vực liên quan đến hoạt ộng đ
ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định; Cung ứng dịch vụ tư ấ v ề n v
ngân hàng, tài chính cho các thành viên…
8.3.2. Quỹ đầu tư
- Quỹ đầu tư là một TCTCTG phi ngân hàng hoạt ộ
đ ng dựa trên việc huy độ ữ ng nh ng nguồn v n nhàn r ố
ỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư trên thị trường chứng khoán và các hình thức đầu tư khác. - Mục tiêu c a
ủ quỹ đầu tư là mang lại lợi nhuận tối ưu cho các nhà đầu tư tham gia góp vốn. Vì vậy, các ỹ
qu đầu tư đặc biệt quan tâm đến việc đa dạng hoá danh mục đầu tư, phân tích
đánh giá và nghiên cứu danh mục đầu tư phù hợp.
Nhìn chung, đầu tư qua quỹ có những lợi ích sau:
+ Đảm bảo tính chuyên nghiệp trong đầu tư:
+ Giảm thiểu rủi ro trong đầu tư: + Tính thanh khoản cao:
+ Thích hợp cho các nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm và kiến thức trên thị trường.
Tuỳ theo tiêu chí khác nhau mà có các loại hình đầu tư khác nhau. Bao gồm: * Căn cứ vào cấ ận u trúc v
động vốn, quỹ đầu tư được chia thành 2 loại: Quỹ đầu tư mở và Quỹ đầu tư đóng.
- Quỹ đầu tư mở là quỹ đầu tư tạ ố
o v n nhiều lần thông qua việc phát hành cổ phiếu hay
chứng chỉ quỹ. Trong quá trình hoạt ộng, đ quỹ có thể phát hành
bổ sung hoặc mua lại cổ ch ứng
chỉ của chính quỹ mình. Các giao dịch mua bán được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ. Chứng chỉ quỹ
đầu tư dạng mở không được niêm yết trên
thị trường chứng khoán.
- Quỹ đầu tư đóng là quỹ chỉ tạo vốn một lần thông qua phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng. Tổng số ốn v huy ng c độ ủa ỹ
qu là cố định trong suốt thời gian hoạt đ ng c ộ ủa qu . C ỹ hứng
chỉ đầu tư dạng đóng được niêm yết trên TTCK.
* Căn cứ vào nguồn vốn huy ng
độ , quỹ đầu tư được chia thành 2 loại: Quỹ công chúng và Quỹ thành viên.
- Quỹ công chúng: Hay còn gọi là Quỹ đầu tư tập thể là loại quỹ huy động vốn bằng cách
phát hành chứng chỉ quỹ rộng rãi ra công chúng. Loại quỹ này không giới hạn về số lượng người tham gia.
- Quỹ thành viên: Hay còn gọi là Quỹ đầu tư cá nhân là loại quỹ huy độ ốn ng v bằng cách
phát hành chứng chỉ quỹ riêng lẻ và giới hạn cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư (những đối tượng
này có thể được lựa chọn trước). Chính vì sự giới hạn này nên tính thanh khoản của l ại o quỹ này
sẽ thấp hơn so với quỹ đạ i chúng.
* Căn cứ vào cách tổ chức và hoạt động của quỹ, quỹ đầu tư được chia thành 2 loại: Quỹ đầu tư dạ ợp đồng và Quỹ ng h đầu tư dạng công ty.
- Quỹ đầu tư dạng hợp đồng: Với mô hình này, công ty quản lý quỹ sẽ đứng ra thành lập
quỹ đầu tư. Điều này khác với Quỹ đầu tư dạng công ty, các quỹ này không có tư cách pháp
nhân. Hơn thế nữa, nhà ầu đ
tư góp vốn vào quỹ sẽ không được coi là cổ đông của công ty. Họ
chỉ uỷ thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ và nhậ ề
n v lợi suất thông qua việc đầu tư của các quỹ.
- Quỹ đầu tư dạng công ty: Được hình thành với ầy đ đủ tư
cách pháp nhân. Điều này có nghĩa toàn bộ công
ty là một quỹ đầu tư, hội đồng quản trị của công ty được quyền quản lý, giám
sát danh mục và thực hiệ ững n nh
công việc kinh doanh khác. Nhà đầu tư góp vốn vào quỹ cũng
được coi là cổ đông. Tuy nhiên, mô hình này chưa đượ
c cấp phép tại Việt Nam.
Các hoạt động cơ bản c a qu
ỹ đầu tư bao gồm:
- Huy động vốn: Các công ty quản lý quỹ sẽ phát hành chứng chỉ quỹ ra thị trường để huy độ ố
ng v n từ các nhà ầu tư. đ
- Đầu tư: Công ty quản lý quỹ có đội ngũ chuyên gia trong nhiều lĩnh vực tài chính sẽ
thực hiện phân tích thị trường và tiến hành đầu tư vào một số sản phẩm nhất định nh i. ằm sinh lờ
- Mua lại chứng chỉ quỹ: Nếu là quỹ đầu tư mở công ty quản lý
quỹ sẽ mua lại chứng chỉ
quỹ nếu có nhà đầu tư bán lại và giá của chứng chỉ quỹ
sẽ bằng Tổng giá trị tài sản ròng của quỹ
(NAV)/ Tổng số chứng chỉ quỹ
đã phát hành (CCQ) + Phí gia o dịch. Còn với quỹ đầu tư
đóng, công ty quản quỹ không mua lại chứng chỉ quỹ , các nhà đầu tư
muốn bán chỉ có thể giao dịch trên thị trường và giá của chứng chỉ quỹ sẽ ụ ph thuộc vào nhu cầu trên thị trường.
8.3.3. Công ty b o hi ểm