1
CHƯƠNG 9: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Danh mụ ắt c t viết t
CSTT: Chính sách ti n t NHTW: Ngân hàng trung ương
CSTTQG: Chính sách ti n t qu ch ng c gia TCTD: T c tín d
DTBB: D tr b t bu c ng tài chính TTTC: Th trườ
NHTM: Ngân hàng thương mại
KBNN: Kho bạc Nhà nước
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NSNN: Ngân sách nhà nước
* GII THIỆU CHƯƠNG
NHTW là quan đặc trách trong vi c qu n lý h thng ti n t u trách nhi , ch ệm thi hành
chính sách ti n t t qu c vùng lãnh th c a m ốc gia, nhóm quốc gia ho . Với mục đích cung cấp
cho ngườ , chương này đềi h c nh ng kiến thức cơ bản v NHTW cập đến các vấn đề: Khái niệm,
quá trình ra đờ hình tổi, phát trin chc c ; cha NHTW ức năng, vai trò ca NHTW; khái
niệm, mục tiêu các công cụ thc thi CSTTQG.
* TÌNH HU NG KH ỞI ĐỘNG
Sau khi t t nghi p lo i xut sắc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại trường Đại hc
Thương Mại, Tùng được tuyể ại Ngân hàng Nhà nướn dụng vào làm việc t c Việt Nam. Nghe con
thông báo, gia đình Tùng rất t hào v cậu con trai duy nhất của dòng họ. Tuy nhiên, qua tìm hiểu
sơ bộ , b Tùng biết được ho t độ ng c a NHNN Vi t Nam (NHTW ca Việt Nam) không giống
vi ho t đ ng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệ ển nông thôn Việp và phát tri t Nam ở gn nhà
ông. Do vậy, ông có một s n i gi băn khoăn cầ tìm ngườ ải đáp:
1. NHTW là gì?
2. Mô hình tổ chc ca NHTW?
3. NHTW có nhng chức năng và vai trò gì đối v i n n kinh tế - xã hi?
* MC TIÊU
Mục tiêu đặ ứu xong chương này là:t ra sau khi nghiên c
- Hiểu được khái niệm và quá trình hình thành của NHTW.
- N chắm được mô hình tổ c của NHTW và ưu, nhược điểm củ ỗi mô hình.a m
- Phân tích, làm rõ nội dung các chức năng của NHTW và các vai trò của NHTW đối vi
nn kinh tế, xã hi.
- N thắm vững được khái ni m, m c tiêu c a CSTTQG và các công c để c thi chính sách
này.
- V nh , n d n thụng được kiế c đã h c đ n d ng, phân tích đánh giá một s v vấn đề
hình t ch c, chức năng nhiệm vụ và vic s dụng các công cụ CSTT ca NHTW trong th n. c ti
* NI DUNG
9.1. Quá trình hình thành và mô hình tổ ủa NHTW chức c
9.1.1. Quá trình hình thành NHTW
2
NHTW m t đ nh chế qu tin lý nhà nước v n t , tín d n phát ụng và ngân hàng, độc quyề
hành ti t, là ngân hàng c a các ngân hàng, thền mặ c hi n ch ức năng tổ chc điều hòa lưu thông
tin t trong ph ạm vi cả c nhằm ổn định giá tr đồ ng ti n.
Trên thế gi i, NHTW có ngun gc t ngân hàng phát hành. Ngân hàng phát hành ra đời
đầ ế u tiên châu Âu vào kho ng th k 17. Khi ấy, tiền mặt ch yếu lưu thông dưới d ng vàng và
bạc, khi đó các giấy tờ cam kết thanh toán đã bắ ầu đượt đ c s d n ng r u hi ng rãi như là các bi
ca giá tr c châu Âu và châu Á. Trong thi k trung c, t chc Hip dòng Đền (Knight
Templar) đã cam ks d ng các giấy tờ ết thanh toán và được ch p nh n rng rãi và nhiều người
cho r n cho h ng ngân hàng hing các hoạt động này đặt nn tảng cơ bả th ện đại. Cũng trong thời
k Trung Cổ, Thành Cát Tư Hãn đã phát hành tiề ấy ởn gi Trung Hoa và áp đặt s dng lo i ti n
này bằng b o l c nhằm thu giữ vàng, bc. Ngân hàng phát hành đầu tiên trên thế gii là ngân hàng
Thu Điển ra đời năm 1668 với s giúp đỡ ủa các doanh nhân Lan. Ngân hàng Anh ra đờ c i
tiếp sau đó vào năm 1694 bởi doanh nhân người Scotland William Paterson tại London theo yêu
cu ca Chính ph Anh với mục đích tài trợ cho cuc n i chi ến lúc đó. Các Mác cũng ủng h
tưởng v ngân hàng phát hành th hiện trong tuyên ngôn của Đả ng C ng s n b ng vi c đ xu t t p
trung tín dụng vào trong tay Nhà nước thông qua một ngân hàng quc gia với bn của Nhà nước.
V p v c thi s phát tri n nhanh chóng các nghi a h ống ngân hàng như nhận ti n g i,
cho vay, phát hành tiền, đổi ti n, t th k ế XVIII đế ế n cu i th k XIX, quan nnước các nước
đã ban hành đạo lu t nhằm h n chế s lượng ngân hàng được phép phát hành ti n, th ậm chí các
nước có xu hướng ch cho phép một ngân hàng duy nhất phát hành ti n vi tên g i là ngân hàng
phát hành, còn các ngân hàng khác chỉ thuần túy kinh doanh các hoạt động ngân hàng. T sau
cu -c khng khon kinh tế thế giới 1929 1933, phần ln các nước đều nhn thấy tầm quan trọng
ca vic nắm trong tay ngân hàng phát hành và đã ti hoến hành công cuộc qu c h u hóa c thành
lp ngân hàng này. Theo thời gian, tên gi NHTW (Central Bank) ra đời thay thế tên gi ngân
hàng phát hành ng d , ví d. M t s qu th c gia gi là H tr tr hay Ngân hàng dự M hay
Cộng hoà Liên bang Đứ ớc đây. Có nước trư c g u trách vọi là cơ quan hữ ti n t , ví d Sigapore.
Vi ệt Nam, sự ra đời của NHTW mang tính đặc thù riêng, g n v n: ới 2 giai đoạ
- Giai đoạn t năm 1945 trở v trướ c: Trong th i k ế phong ki n, Việt Nam không có ngân
hàng. Tuy nhiên, sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta vào cui thế k 19, Việt Nam là nước
thuộc địa na phong kiến. Dưới s thng tr ca thc dân Pháp, h n t , tín d ng, ngân thng ti
hàng được thiế yế t l p và ho t đ ng ch u ph c v chính sách thu c địa c a Pháp Vi t Nam.
Thực dân Pháp đã thành lập Ngân hàng Đông Dương hoạt đ ng với tư cách là m t ngân hàng phát
hành, đồng thi là một ngân hàng kinh doanh đa năng bao gồm các nghiệp v ngân hàng thương
mạ i và các nghi p v NHTW n thđầu tư. Đây là do chính quyề c dân Pháp qu n lý.
- G , chúng iai đoạn t sau Cách mạng tháng 08 năm 1945: Sau Cách mạng tháng 08/1945
ta đã tiế ản Ngân hàng Đông Dương, song chưa thể ập NHTW riêng cho mình do ngay p qu thành l
sau lnăm 1945, thực dân Pháp đã quay trở ại xâm lược Việt Nam. Khi đó, chúng ta xác định một
trong nh ng nhi ng là ph ng n n ti m v trọngm của chính quyền Cách mạ i từng bước xây d n
t độc lp, t quan tr ng c ch - công cụ ủa chính quyền để xây dự đấ ng và bo v t nước. mi n
Nam Vi ệt Nam, t tháng 05/1955 đến tháng 04/1975, chính quyền Nam Việt Nam i s b o tr
3
ca M đã tạo dng Ngân hàng Quc gia Việt Nam đóng vai trò là NHTW, nhưng sau đó sụp đổ
hoàn toàn vào ngày 30/4/1975. Ở miền Bc Việt Nam, n ày 06/5/1951, g Ch tch H Chí Minh đã
ký s nh s Ngân hàng Quc l 15/SL thành lập c gia Việt Nam v m vi các nhi yế ch u là qu n
lý vi phát hành gic ấy bạc chvà t ức lưu thông tiền t, qu c n lý kho b nhà nước, thc hin chính
sách tín dụng để phát tri n xu t, ph p v u d n t u tranh ti n tn s i h ới mậ ịch để qun lý ti đấ
vi thực dân Pháp. Đến ngày 26/10/1961, Ngân hàng Qu c gia Việt Nam đượ c đ i tên thành Ngân
hàng Nhà nước Vi t Nam và tên g i đó vẫn còn được dùng đến ngày nay. T năm 1990 đến nay,
chức năng, nhiệ ụ, quyềm v n h n và cơ c u t chc ca NHNN tiếp tục được b sung, hoàn thin
theo quy định ca Luận Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và sửa đổi, b sung vào năm
2003, Lu nh c ính ph nh cht NHNN Việt Nam năm 2010 và các Nghị đị a Ch quy đị ức năng,
nhiệm vụ, quyền h u tạn và cơ cấ chc ca NHNN.
9.1.2. Mô hình t ch c NHTW
Mặc dù NHTW là m ế t định ch công quản nhà nước, nhưng mối quan h c a nó vi
Chính ph không hoàn toàn giống vi các B , ngành khác của Nhà c. Tu thuộc vào đ c đi ểm
ra đời c ếa NHTW, th ch chính tr, nhu cu ca nn kinh t n thế cũng như truyề ống văn hoá của
tng qu chốc gia mà NHTW có thể được t ức theo mô hình độc lập hay trực thu c Chính ph .
* Mô hình NHTW độc lp vi Chính ph
Mô hình này được khái quát qua sơ đồ sau:
Theo hình này, quan hệ gia NHTW và Chính ph là quan h p. Chính ph phi h
không được quyền can thi p vào ho t đ ng ca NHTW. NHTW d a trên ch tiêu v t l c đ ạm
phát do Qu i giao nh v vi ng và th n CSTT, chính sách c h có toàn quyền quyết đị ệc xây dự c hi
t giá, chính sách lãi suất mà không bị ảnh hưởng bi áp l c chi tiêu c c các áp a ngân sách ho
lc chính tr khác. Tuy nhiên, mức đ độc l c vp c i Chính phủa mỗi NHTW đối v tu thu ào
cơ chế l p pháp và nhân s c a nó.
Quan điểm hình là nếu đ xây dựng NHTW tr c thu c Chính ph s d b Chính ph
li dụng công cụ phát hành để bù đp b i chi, d n h ẫn đến nguy cơ lạm phát, gây tổ i ln cho xã
hi. M t khác, làm cho NHTW m t tính đ c lp, ch động trong vi c xây d ng và thc thi
CSTTQG.
Các NHTW theo mônh này gồm: Cục D tr liên bang M, NHTW Thu Sĩ, Anh, Pháp,
NHTW Châu Âu (ECB)… Xu hướ ức NHTW theo mô hình này ngày càng đượng t ch c mở rng
các nước phát trin.
Mô hình NHTW độ có các ưu, nhược điểm sau:c lp vi Chính ph
+ V ưu điểm: NHTW da trên ch tiêu v t l c đ ạm phát do Quốc hội giao có toàn quyền
quyết định v vi c xây dựng và thc hin CSTTQG.
Quc hi
Chính ph NHTW
4
+ Tuy nhiên, điểm bấ t li của mô hình là khó kết hp hài hoà gi a chính s n tách ti do
NHTW thc hin và chính sách tài khoá do Chính ph chi ph i đ quản lý vĩ mô nền kinh tế một
cách có hiu qu .
* Mô hình NHTW trực thuc Chính ph
Mô hình này được khái quát qua sơ đồ sau:
Theo mô hình này, NHTW chịu s chi ph ếi tr c ti p ca Chính ph v nhân s, tài chính,
đặc biệt là các quyết định có liên quan đến vic và th c hixây dựng n CSTTQG.
Quan điể xây dự hình này đó là: Chính phủ quan hành pháp, thựm để ng c hin
chức năng qun lý kinh tế vĩ mô, do vậy Chính phủ phi nắm trong tay các công cụ kinh tế
để đó. s d ng và ph i hợp đồng b , có hi u qu các công cụ
Các nước áp dụng mô hình này phần lớn là các nư c, Đài Loan, ớc Đông Á như: Hàn Quố
Singgapo, Indonexia, Việt Nam…
Mô hình này có ưu điểm là Chính phủ có th d dàng ph ng bi hp CSTT c a NHTW đ
vi các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đả ảo mứm b c độ và liều lượng tác động hi u qu ca
tng th các chính sách đối với mục tiêu vĩ mô trong từng thi kỳ. Mô hình này được xem phù
hp v u t n lới yêu cầ ập trung quyề c đ khai thác ti ng kinh tềm năng xây dự ế trong thi k phát
trin.
Tuy nhiên, điểm hạ ến ch ch yế u c a mô hình này là NHTW sẽ mấ độ t đi sự ch ng trong
vic thc hin CSTTQG. S ph thu c vào Chính phth c tiêu dài làm cho NHTW xa rời mụ
hn c nh giá tr tiủa mình là ổn đị n t, góp ph ng kinh tần tăng trưở ế.
9.1.2. Ch ức năng của NHTW
t t c các nước, đ u có m t NHTW thc hi n ch ức năng quản lý nhà nước v ti n t , tín
dụng, thanh toán và một s hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, khác với tính cht quản lý nhà nước
ca các B và các T c, NHTW thng c c hi n qu c qua các nghi p v ản lý nhà nướ mang tính chất
kinh doanh, song tính ch t kinh doanh ch n nâng cao hi u qu n lý là phương ti c a công tác qu
Nhà nướ không phả ậy, mục giao phó, ch i mục đích của NHTW. Như v c đích hoạt động
của NHTW không phải là tìm kiếm lợ ận mà là cung ứng và điềi nhu u hoà khối lượng tin t, điu
khin h thng tin t và tín dng, ki m soát h th gng ngân hàng, b o v iá tr đồ ng ti n trong
nướ c nh m đảm bảo lưu thông tiền t n định, t đó tại điều kiện thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế.
Để đạt đượ c tiêu này, NHTW đảm nhậc các m n các chức năng sau:
Chính ph
NHTW
Quc hi
5
Mt là, NHTW độc quyề ời điền phát hành gi c ngân hàng và tiấy bạ n kim lo i đ ng th u
tiết khối lượng ti ền trong lưu thông
NHTW là t chức độc quyền phát hành gi c ngân hàng và tiấy bạ ền kim loại theo các quy
đị nh c a pháp lu t hoặc theo s phê duyt ca Chính ph (về lượng ti n phát hành, lo i ti n, các
loại mệnh giá). Khối lượng ti ng tr n t ng ền mà NHTW cung ứng cho lưu thông ảnh hưở c tiếp đế
phương ti do đó có ảnh hưởng đến thanh toán cho xã hi n toàn b n ến kinh t . Vì vậy, việc
xác định đúng số lượng ti n c n phát hành, thời điểm và phương thức phát hành có vai trò vô cùng
quan tr o nh ti n t và phát tri n kinh t . ọng để đảm bả ổn đị ế
Tuy nhiên, mỗi giai đoạn lch s khác nhau thì các nguyên tắc phát hành tiền cũng không
ging nhau, c th:
- Trong ch giá, vi c phát hành ti n phế độ lưu thông tiền đủ ải có vàng đảm bảo.
- Trong chế độ lưu thông tiền d u hi u giá tr: T th p k 30 ca thế k 20 tr n l đi, phầ n
các nướ c đã l n lư t c t đ t m i quan h gi a ti n chn giấy và vàng. NHTW đảm nhậ ức năng phát
hành ti n trên m t cơ s rộng rãi hơn, đó là dựa vào nhu c ếu th c t ca n và tr c tin kinh tế ếp là
phát hành ti n có b ng giá tr ảo đảm bằ hàng hoá thông qua chế tín dụng. Theo đó, việc phát
hành tiền được th c hi ện trên sở tái cp vn cho các NHTM các TCTD . Các NHTM khác
các TCTD khác phát hành ti u ti n tền vào lưu thông theo nhu cầ phát sinh do tăng trưng kinh
tế đòi hỏi, thông qua chế tín dng ng n h ạn và được đảm bảo bng giá tr hàng hoá th hin
trên k phiếu thương mại và các ch ng t n khác. Vì v y, ti c đền phát hành vào lưu thông đượ m
bo b ng kh ng hàng hoá, d ng kh ng ti n phù h ối lượ ch v , làm cho t ối lượ p vi tng giá tr hàng
hoá và d ch v trên th ng. trườ
Tuy giấy bạ NHTW không phảc ngân hàng t i là thành phần duy nhất, cũng chưa hẳn là
chiếm t tr ng l n nh t trong t ng ti n cung g l ổng lượ ứng nhưn ếi y u t chi phối quyế ịnh đết đ n
các thành ph a các khn ti n khác c i tin. C o ti n n th tể, các NHTM không thể ếu không có
giấy bạc ngân hàng t n t NHTW. Những phương tiện chuyể i giá tr do Nhà nước và các doanh
nghip phát hành thì tính thanh khon th i gi c ngân hàng. M t khác, vấp hơn so vớ ấy bạ ới tư cách
quan quản nhà nước v lĩnh vc ti n t , tín d ng, thanh toán và ho t đ ng ngân hàng,
NHTW nắm trong tay các công cụ thực thi CSTT (như: Tỷ l DTBB, Cơ cấu hp lý gia ti n m t
và tin chuyể ế điề ế n kho n, Lãi su t tái chi t khấu… ), qua đó có thể u ti t kh năng tạo ti n c a các
NHTM và các TCTD khác. B , ho ng cung ng ti n ci thế t đ a NHTW tác động một cách tr c
tiếp đến độ tăng, giảm của tng cung ti n kinh t , tn trong n ế đó ảnh ng đế n c sn xut và
tiêu dùng.
Vic phát hành tin của NHTW được th c hi ện qua các kênh sau đây:
+ Cho các NHTM và các TCTD khác vay
+ Phát hành qua th ng vàng và ngo trườ i t
+ Cho NS NN vay
+ Phát hành qua nghi p v th trường mở
Hai là, NHTW là ngân hàng ca các ngân hàng và các TCTD khác
6
Cùng với quá trình ra đời của mình, NHTW để thc hi n ch ức năng quản lý nhà nước v
tin t - tín dng bngân hàng và thanh toán, đã từ các mối quan h tin t - tín dng – ngân
hàng và thanh toán với công chúng và chỉ th c hi n chức năng ngân hàng đối vi các NHTM và
các TCTD khác. Ch n trên các khía cức năng này của NHTW được th hi nh sau:
- NHTW mở tài kho n và nh n ti n g i ca các NHTM và các TCTD khác. Thông qua các
tài kho thanh toán và tiản này, các tổ ch c n g n g i ày i ti n g ra, i DTBB vào NHTW. Ngoài
trên th , c tế các NHTM và các TCTD khác có th duy trì mức d tr lớn hơn yêu cầu ca NHTW,
do điều ki n kinh doanh c th c cha tng t ức, do không cho vay hết hoặc không tìm kiếm đưc
cơ hội đầu tư an toàn. Phần d tr tr t g này được gi là d vượ mức và cũng có thể i ti NHTW
hoc có th để két s i NHTM và các TCTD khácắt ngay tạ .
- TCT p vNHTW cung cp tín dng cho các NHTM và các D khác thông qua nghiệ tái
chiết khu, tái cp vn các có giá. ch ng t
- các NHTM và các TCTD khác đều mở tài khon và ký g n DTBB và di các kho tr
vượ t m c t i NHTW nên chúng có th thc hiện thanh toán không dùng tiề ặt qua NHTW thay n m
vì thanh toán tr p vc tiế i nhau. Khi đó, NHTW đóng vai trò là trung tâm thanh toán của h th ng
ngân hàng và các TCTD khác. Vi c hiệc thanh toán này có thể được th ện theo hai cách là thanh
toán t ng l n và thanh toán bù tr v phát tri n ho t ng c a h th ng ngân ừ. Ngày nay, cùng i s độ
hàng và công nghệ ện đạ ngày càng phổ ến hơn. hi i, vi c thanh toán bù tr bi
Ba là, NHTW quản lý nhà nước v ti n t , tín d ng và các ho t đ ng ngân hàng và các
TCTD khác.
Vi chức năng này, NHTW có nhiệm v thay mặt Nhà nước qu n lý các ho t đ ng ti n t ,
tín dng, thanh toán và các dch v , NHTW có các nhi ngân hàng khác. C th ệm vụ sau:
- Xét đơn xin thành lập NHTM, c p gi nh nấy phép hoạ ộng, quy địt đ i dung, phạm vi, quy
chế ho ng kinh doanh cạt độ a các NHTM và TCTD khác.
- Q nh t l uy đị DTBB đối vi các lo u các NHTM và các TCTD kháci tin gửi và yêu cầ
phi thc hin. Ch động áp dung các gi u ti t kh ng ti n cung ng. ải pháp để điề ế ối lượ
- Ki i ngoểm tra, giám sát hoạ ộng đốt đ i nội, đố i ca các NHTM và TCTD khác.
- hoĐình ch t đ ng hoc gii th NHTM, TCTD khác trong trường hp vi phạm luậ t l
ho c m t kh năng thanh toán sau khi đã áp dụng nhng bin pháp cn thi t. ế
- Qu tr qu ngo ngo khác. n lý d c gia v i t, vàng, b n có giá tr c và các phương ti i t
- T c tihay mặt Nhà nướ ký kết các hiệp định v n t, tín d ng, thanh toán v c ngoài ới nướ
và các t c tài chính c t ch qu ế.
- C v n chính sách tài chính – ti n t cho Chính ph .
- Cung n thanh toán cho h th . ứng các phương tiệ ng KBNN
- C ngân sách thi u h t. ho NSNN vay khi ế
- qu một s ốc gia, NHTW còn là ngân hàng của Chính ph u s, ch chi phi ca Chính
ph v nhân s n viự, tài chính và các quyế ịnh có liên quan đết đ c xây dng và thc hin CSTT.
Ví d: Vi ệt Nam, Hàn Quốc, Đài Loan…
7
9.2.2. Vai trò c a NHTW
a. NHTW g n óp ph ổn định và thúc đẩy kinh tế XH phát tri n thông qua vi c đi ế u ti t kh i
lượ ng ti n t trong lưu thông
Trong n c cung ti n t kinh tền KTTT, mứ tác động mạnh mẽ đến ng tăng trưở ế, thông
qua s thúc đẩy mức tăng giảm tổ ng s n phẩm quốc ni (GDP). Do vậy, điu ti t kh ng tiế ối lượ n
t trong lưu thông cho phù hợp với yêu cầu ổn đnh và phát tri ến kinh t gi vai trò quan trọng bc
nht trong các nhi cệm vụ a NHTW.
S điều tiết c a NHTW đ i vi kh ng tiối lượ n t trong lưu thông là rất c i ln thi t. Bế ,
do nhi u nhân t khác nhau tác động nề ến kinh t lúc thăng, lúc trầm. Mặt khác, do tình hình
thu chi ti n t trong mỗi vùng, mỗi khu vực là khác nhau và thường xuyên biế ộng, làm cho nhu n đ
cu v ti t u ti ền cũng biến động tương ứng. Thông qua hoạ động điề ết khối lượng tin t trong lưu
thông củ ạt độa NHTW mà mọi ho ng kinh tế - xã h c thội đượ c hiện một cách trôi chảy.
NHTW thc hiện vai trò này thông qua các công cụ ếp hay gián tiếp như điề ế u ti t tr c ti :
lãi su lãi sut, hạn mức tín dng, t l DTBB, t tái chiết kh u, nghi p v th ... trường mở Đương
nhiên, s u ti điề ết khối lượng tiền trong lưu thông chỉ có hiu qu khi có s ph i hợp đồng b vi
quá trình s d ng linh ho kinh t - tài chính khác. ạt các công cụ ế
b. NHTW tham gia thiết lập và điều chỉnh cơ cu nn kinh tế
Vi chức năng quản lý nhà nước v toàn b hoạt động ngân hàng, NHTW tham gia vào
vic xây dựng các chi c phát triến lư n kinh tế - xã h h p lý và có i, nh u kinh t ếm thi t l p cơ c ế
hiu qu cao. c Đồng th i, v i ch năngngân a các ngân hang hàng c thc hi n phát hành
tin, NHTW tài tr tín dng cho nn kinh tế thông qua hệ thống NHTM các TCTD khác để
thc hin kế ho ch thi ết lập cơ cấu kinh tế đó.
Đặ ế c trưng của n n KTTT là các y u t c u thành th trường đều có th biến đổi không
ngng. Th i nh i nh trường đồng nghĩa vớ ững bước thăng trầm, vớ ng biế n đ ng vốn có theo các
chiều hướng khác nhau. Trong điều kiện đó, NHTW có vai trò quan trọng trong vic d o nhng
biến c ca nn kinh tế, nhng tín hiu th trường để có những quyế ịnh đúng vềt đ các CSTT,
nhằm góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh t n có cho phù h p v n nế hi i thc ti n kinh tế đất nước
và xu th h i nh p qu . ế c tế
c. NHTW ổn định s c mua c ủa đồng tin quc gia
Để ổn định s c đ i n i c a đ ng ti n qu qua vi ng và thốc gia, thông c xây d c hin
CSTTQG, NHTW góp phn cân đối tng cung và tng cu tin trong i. xã h
Mặt khác, thông qua vic xây dựng và th c hi n các chính sách t giá, lãi su t, qu n lý
ngoi hối… NHTW tác động mạnh đến cân đố i cung c u ngo i t để góp ph nh tn ổn đị giá hi
đoái, ổn định s i ngoức mua đố i của đồ ng ti n quc gia.
Cần lưu ý r ng, nh s ổn đị c mua c a đ ng ti n qu c gia không có nghĩa là cố đị nh nó. S c
mua đối nội cũng như đối ngoi của đồ ng ti n, có th bi ng lên, xuến độ ống trong một thi k nào
đó. Song sự biến động ấy cần đưc kiểm soát, duy trì, điề mứ u chnh c độ hp lý cho phép, b o
đảm có lợi cho n ế n kinh t qu c dân.
d. NHTW qu n lý ho ng c a h th ng NHTM và các TCTD khác ạt độ
8
Vai trò này của NHTW gn li n v i chức năng là ngân hàng của các ngân hàng và chc
năng quản nhà nước v các ho c hi t đ ng ngân hàng. Trong cơ chế th trường, để th ện được
vai trò này, NHTW phi xây dựng và ban hành các văn bản pháp lu nh vật quy đị chức năng,
nhiệm vụ, quyền hn ca NHTM và các TCTD khác. Mt khác, NHTW còn có trách nhi m t
chức thanh tra, giám sát thường xuyên hoạt độ ng c a các NHTM và các TCTD khác, phát hi n k p
thi nhng hành vi vi ph có biạm pháp luật để n pháp x lý thích h p.
9.3. Chính sách tiền tệ ủa NHTW c
9.3.1. Khái ni m, m qu c tiêu ca chính sách tin t ốc gia
a. Khái ni m
Trong điều kin các nhân t khác không đổ trong lưu thông thay đổi, nế u lưng ti n t i thì
giá tr đại din của một đơn vị ti n t s thay đổi, d n giá cẫn đế hàng hoá, giá tr tài s n và thu
nhập cũng thay đổ ậy, bằi. Do v ng cách tạo ra các thay đổi biến s v tin, NHTW có th hướng
đế ế n nh ng bi ng nhến độ ất định trong đời s ng và ho t đ ng kinh t c a qu c gia, ca cộng đồng.
Tng h p nh c, bi ững phương thứ ện pháp mà qua đó NHTW tạo ra các biến động v n t ti nhằm
thc hi c tiêu nhện các mụ ất định h p thành CSTTQG.
Chúng ta có khái niệm CSTTQG như sau: CSTTQG là tng hoà những phương thức mà
NHTW thông qua các hoạt độ ng c a mình tác động đến kh i lư m ng tiền trong lưu thông, nhằ
phc v cho vic th c hi c tiêu KT ện các mụ - nh nh. XH của đất nước trong một th i k ất đị
b. M a CSTTQG c tiêu c
Các m c tiêu mà m ết n n kinh t đặt ra rt đa dạng ch ng là: phát tri n kinh t yếu thườ ế,
gia tăng sản lượ ạo công ăn việ ạm phát. Do lạng, t c làm và kiểm soát l m phát cao có tác động xu
đến các ch tiêu kinh t ế vĩ mô, trong khi đó, nguyên nhân ca lạm phát lại là ti n t . Chính vì vậy,
h ếu h t các nư c, kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu là m c tiêu dài h n c a CSTT,
trên sở n phát triđó góp phầ n kinh t ng, t ế, gia tăng sản lượ ạo công ăn việc làm…
- Ki : ểm soát lạm phát
Trong điều ki n vàng hoện lưu thông tiề c ti n gi y t do chuyển đi ra vàng, thì khối lượng
tin thc tế s phù h p v i nhu c u c a n t cách tn kinh tế mộ phát thông qua chế t do đúc
đổ i tiền. Tuy nhiên, ngày nay, là thời đ i c a chế độ lưu thông tiền d u hi u giá tr nên hin
tượng l nh giá cạm phát tất yếu s x ảy ra. Do vậy, kiể ạm phát, ổn địm soát l tầm quan trọng
đặ ế c biệt trong định hướng nh và phát triổn đị n kinh t vĩ mô của m i qu c gia. Vì giá c nh ổn đị
s tăng được tính có th d đoán trước của môi trường kinh t ng thái lế vĩ mô. Trạ ạm phát thấp và
n đnh cho phép các cá nhân và t chc tiến hành các quyết định kinh tế vi những thông tin đáng
tin cậy. Giá cả ổn định động l c góp ph n phân ph i các ngu n lc xã h i m t cách hi u qu
nht, góp phần thúc đẩy nề ế n kinh t phát tri n th ng trong dàiịnh vượ h n. Trong điu kiện đó,
NHTW phải luôn coi vi c ki ểm soát lạm phát là mộ ững mụt trong nh c tiêu ca CSTTQG.
- n kinh t ng Phát tri ế, gia tăng sản lượ
S ng vào quá trình phát tri n kinh t ng c a nhitác độ ế, gia tăng sản lượng do tác độ ều yếu
t khác nhau và r t ph c tạp. Nhưng có một điều ch c ch n r n kinh tằng, mu ế tăng trưởng thì
nht thiết phi thc hi n tái s n xu t mở rộng trên cơ sở khai thác tri t đ các ngu n v n ti ềm năng
9
trong và ngoài nước. Trong quá trình thc hiện mục tiêu này, vài trò ca NHTW r t quan tr ng.
Vi chức năng là trung gian tín dụng, dưới s điều hành c tủa NHTW thông qua CSTTQG, các
chức tài chính trung gian mà chủ huy độ yế u là NHTM s ng trit để các ngu n v n nhàn r i trong
xã hội, trên cơ s đó phân phối li cho các ch th c n vốn để phát tri n kinh t . Nói cách khác, ế
thông qua CSTT, NHTW tác động làm thay đổi các mức lãi su giá ht, t ối đoái, khối lượng tin
tin t, tín dng trong nn kinh tế, qua đó tác động đến tiết kiệm đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến
tăng trưởng kinh tế.
- T ạo công ăn việc làm
Trong n n KTTT, khi s ng tr thành hàng hoá thì th t nghi t hi c lao đ p là m ện tượng
t ết y u có th xảy ra. Do vậy, tạo công ăn việc làm mộtu cầ ế u b c thi t tng tr c c a các
quc gia. Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm, nói chung u ph ch yế thuộc vào tình hình tăng
trưởng kinh t n kinh tế. Khi n ế được m rng và phát tri n thì vi ệc làm đưc to ra nhiều hơn, thất
nghip giảm và ngược lại. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, khi tăng trưởng kinh tế ế đạt được do k t q a
ca ci tiến k thut thì vi c làm có th không tăng mà thậm chí còn giả ậy, đểm. Vì v thc hin
mục tiêu này, NHTW phả ủa mình góp phần tăng cường đầi vn dụng các công cụ c u tư mở r ng
sn xu t kinh doanh.
Mt khác, phải tham gia tích c ế c vào vi c chống suy thoái kinh t , t o ra s ng trưởng
kinh t nh, v ng chế ổn đị c nh m m c t l thđích khng chế t nghiệp không vượt quá t l th t
nghip t nhiên, t ạo ra mộ ợng công ăn việt lư c làm cao.
Mc dù c ba m c tiêu trên đ ều vô cùng quan trọng nhưng không phải lúc nào cũng cùng
đượ c th c hiện một lúc không s mâu thuẫ khi đặ n vi nhau. Do vậy, t c mục tiêu cho
CSTTQG cn phi có s là ph dung hoà. C th i tu lúc, tu u ki n c thời điểm, tuỳ điề th
sp x t n v c th di n biếp th ưu tiên. Muố ậy, NHTW phải luôn nắm bắt đượ c tế ến ca quá trình
thc hiện các mc tiêu, nh u chằm điề nh chúng khi có s thay đổi b ng nhng gi i pháp thích hp.
9.3.2. Các công cụ ốc gia thc thi chính sách ti n t qu
Công cụ CSTTQG là các công cụ mà NHTW có thể ụng để ộng đế s d tác đ n cung tin và
lãi suất, qua đó nhằm đạt được các mục tiêu c a chính sách. NHTW s dụng 2 nhóm công cụ chính
sách ti c tin t trệ, đó là: Nhóm công cụ ếp (hành chính) và nhóm công cụ gián tiếp (thị trường).
a. Nhóm công c tr p c tiế
Công cụ ếp công cụ thông qua chúng NHTW thể trc ti tác độ ếng tr c ti p vào
cung tin và lãi sut mà không phải thông qua một biế n s trung gian nào khác.
* H ng ạn mức tín d
H n m c tín dụngm cn t i đa mà m i TCTD được phép duy trì theo quy định ca
NHTW trong tng thi k. Thông thường, NHTW quy định hạn mức tín dng cho các TCTD là
khác nhau, ph thuộc vào đặc thù và năng lực kinh doanh cũng như mức tổng dư nợ tín dng d
tính ca NHTW cho toàn b n n kinh t . ế
Việc quy định h n m c tín d ng t u kiạo điề n cho NHTW d dàng đạt đư c m c tiêu ki m
soát kh ng ti n cung ng. Khi th ng ti n t n ho u ti n tối lượ trườ chưa phát triể c c không nhạy
cảm với lãi sut, khiến NHTW không thể ki m st t t đưc cung ti t, bun và lãi su c NHTW áp
10
dụng công cụ ạn mứ h c tín dụng, qua đó hạn chế mở rng tin gi, cui cùng là kiểm soát lượng
cung ti n.
Tuy nhiên, do là mệnh lệnh hành chính nên công cụ này có thể s không hiu qu, thiếu
linh hoạt, làm giảm tính ưu việt c a th trường, đặc bi t là khi các hạn mức tín dng không phù
hp v i nhu c u ca nn kinh tế thì công cụ này không nhữ ng những không phát huy tác dụng mà
còn là nhân tố c n tr việc NHTW đ c các mạt đượ c tiêu c a CSTT.
* Kh ng ch tr p ế c tiế i sut
NHTW có th tác động tr p t nh hoc tiế i kh ng ti n cung ng bối lượ ằng cách quy đị c
điề u chnh các mức lãi su t và b t bu c các TCTD ph c lãi sui tuân th khi định ra các mứ t kinh
doanh c . ủa mình
NHTW s d c tr p kh t ng có th ng các hình th khác nhau đ c tiế ng chế lãi su trong t
thi k nhất định. Các hình thc khng chế trc tiếp lãi sut bao gồm: quy định v khung lãi sut,
lãi su lãi su lãi suất cơ bản, tr n t, sàn t.
- Khung lãi su i khung lãi su ng bao gt: M ất thườ ồm mứ c lãi su t tối đa và lãi su t t i
thiu các NHTM và các TCTD đượ ếc phép ấn định khi đi vay hoặc cho vay. Trên th c t ,
NHTW có th ng ch s nh kh quy đị khung lãi su t đ ế c đầu vào và đầu ra trong quá trình huy
động vốn và cho vay của các TCTD. Tuy nhiên, quy định này chỉ thích hợp trong điều ki n th
trư Trưng tín d n, thi ng v ng chưa phát tri ếu s cạnh tranh trong huy độ ốn và cho vay. ớc đây,
NHNN Việt Nam đã từng áp d ng nh khung lãi su b quy đị t, song sau đó đã từ công cụ này.
- Lãi suất cơ bản: là mứ ất do NHTW công bố ụng đốc lãi su , ch áp d i với đồ ệ, làm ng ni t
cơ sở cho các TCTD ấn đị ất cơ bản đượnh lãi sut kinh doanh. Lãi su c xác định d ựa trên cơ sở lãi
sut th trư trưng liên ngân hàng, lãi su t nghi p v th ờng mở c a NHTW, lãi suất huy động đ u
vào c ng bi ng cung u vủa TCTD và xu hướ ến độ - c n. Vi Lu t Nam, B t Dân s năm 2015
không còn quy định lãi su t cơ b n do NHNN Việt Nam công bố làm lãi su t tham chi ếu trong xác
đị nh lãi su t tr n mà quy định rng, lãi sut tối đa trong các Hợp đồng vay do các bên thoả thu n
nhưng không vượt quá 20%/năm.
- Trn lãi su t, sàn lãi su t: Đây là gi c lãi sui hạn mứ t mà các TCTD ph i tuân th khi
huy động vn hoặc cho vay. Trên th c t , NHTW có th ế quy định mức lãi sut tr i lãi su n đ i v t
cho vay và mức lãi su t sàn đ i vi lãi suất huy động, ho ó thặc cũng c quy định mức lãi sut trn
đối vi lãi suất huy động và quy định mức lãi suất sàn đối vi lãi suất cho vay hoặc quy định lãi
suất bản đối vi lãi suất cho vay.
điề Vi t Nam hiện nay, để u hành lãi su t ti n g i, NHNN Việt Nam quy định trn lãi
sut tin gi bằng đồng Việt Nam. Còn để điều hành lãi su Viất cho vay, NHNN ệt Nam nh quy đị
lãi suất cơ bản là cơ sở để các TCTD ấn định lãi su ất cho vay bằng đồng Việt Nam.
Công c này có ưu điể m là: Việc quy định kh ếng ch tr ế c ti p các mc lãi su t s giúp các
TCTD được quyền la chọn mức lãi su c lãi sut tin g i ho ất cho vay phù hợp v u ki n cới điề
th của mình trong giớ giao đội h n lãi su t hay biên đ ng ca lãi suất cho phép để tkinh doanh,
đó nâng cao tính độc l p, t ch c a mỗi TCTD. Tuy nhiên, trong n n KTTT, lãi su t r t nh y c m
với đầu tư, nên nhiều khi vi c kh ng chế tr c c tiế p các m lãi su t có th tr nên gò bó, cứng nhc,
11
d gây tác động xu ti ho t đ ng tiết ki mđ u tư. Vì vậy, nó thường được s dụng trong điều
kin nh kinh tổn đị ế vĩ mô chưa được thiết lập, hay các yếu t th n. trường chưa phát triể
* Kh ng ch tr p t giá ế c tiế
Bn cht t giá không phải là công cụ CSTT bi l t giá không làm tăng, gi m kh i lượng
tiền trong lưu thông, mà chỉ góp ph n làm thay đ i cơ c u kh i lượng ti n t . T i nhi u qu c gia
có nn kinh tế đang phát triể đang chuyển đổi mô hình thì tỷn hoc giá đượ ột công cục xem là m
b tr quan tr u hành CSTTQG. ọng cho điề
NHTW có th can thip kh ng ch ế tr c tiếp t giá h i đoái b ng các hình th nh và ức quy đị
hành động khác nhau, như quyết đnh v ch ế độ t giá, cơ chế điều hành t giá, công bố t giá điều
hành và biên độ dao độ ng t giá.
- V ch t giá: Chính ph v ế độ ới cơ quan chuyên trách là NHTW sẽ xây dự ng chính sách
t giá trong đó xác định rõ lựa ch n ch ế độ t giá theo đuổi trong t ng th i k là chế độ t giá c
đị độ nh hay chế t giá th n i ho c chế t nđộ giá th ổi có điều ti tết. Thông qua một chế độ giá
nhất định và h can thi c t giá c thống các công cụ p nhằm duy trì một mứ định hay tác động để
t giá bi c n thi t phù h ến động đến một mức độ ế p với mục tiêu CSTTQG.
- V l nh chế điều hành t giá: NHTW có th a chọn cơ chế điều hành t giá nhất đị
trong t ng th i k. Vi ệt Nam trong th i đi k đổi mớ ến năm 1999, NHNN công bố t giá hi
đoái hoặc lấy t giá đóng cửa trên trung tâm giao dịch ngoi tệ, sau đó là t giá đóng cửa trên th
trường liên ngân hàng c a phiên g n nh t làm t t giá trung tâm. Các NHTM được phép công bố
giá mua bán trong biên đ 26/2/1999 đến 31/12/2015, NHNN lấy tỷ cho phép. T giá bình quân
giao d a phiên giao d n nh ng ngoch c ch g t trên th trườ i t liên ngân hàng làm tỷ giá trung tâm
công bố ết giá mua bán đồ các NHTM được phép y ng USD trong ph cho phép. ạm vi biên độ
Còn từ năm 2016, NHNN Việ điều hành mớt Nam đã chuyển sang cơ chế i, NHNN xác định t giá
trung tâm dựa trên t giá hối đoái liên ngân hàng thực tế giao dịch hàng ngày và tương quan tỷ giá
hối đoái giữa USD và mộ đồ t s ng ti n ch ch t khác, căn c vào đó để ịnh mộ xác đ t t giá
hp lý nh i quan hất trong mố thương mại đa chiều c yếa Việt Nam. Các NHTM được phép t giá
mua bán ngoại t trong ph cho phép. ạm vi biên độ
- V c t ông bố giá điều hành và biên độ dao độ ng t giá: NHTW s công bố t giá điều
hành trong t ng th ng t i k nhất định kèm theo biên độ dao độ giá. Trên sở đó, các t ch c
đượ yế c phép kinh doanh ngo i t mà ch u là các NHTM s tuân th trong xác định t giá để yết
giá và giao d . ịch mua bán ngoại t
Chính sách t n s n xu t, xu p kh giá tác động nhanh chóng mạnh mẽ đế t nh u hàng
hoá, tình tr ng tài chính- ti n t , cán cân thanh toán qu , v n tr qu c tế đầu tư và dự c gia.
Trong ch p khi cán cân thanh toán thế độ t n i, giá th NHTW không can thiệ ặng dư hay
thâm hụt, việc điều hành CSTT không theo đuổi m giá mà lấy những thay đổc tiêu ổn định t i t
giá để phân tích trong mối quan h vi lãi sut để điề u hành nh m đạt được mụ c tiêu cu i cùng
ca CSTT.
Trong ch u tiế độ t n giá th ổi điề ết, NHTW phải duy trì một lượng d tr ngo i h i
cn thiế t đ can thip trên th ng ngo trườ i hi nhằm ổn định t giá. Tuy nhiên, việc đi u hành
12
CSTT trong điều ki n chính sách t giá th nổi có điề u ti n phết đôi khi vẫ i đ t vấn đề ổn định t
giá và theo đó CSTT không thể tuyệt đối hoá theo đuổi mụ c tiêu của mình.
Trong chế độ t nh, giá c đị NHTW phi can thiệp thông qua mua bán ngoại tệ, do đó,
lượng ti n d ng ngo n t tr thay đ ợng đúng bằi một i t mua bán, qua đó, tác động đế ng
phương tiện thanh toán theo một s nhân tin.
V , c ưu điểm ông cụ này có khả ng tác độ ới mứng trc tiếp t c t giá. Song, do tính cht
cng nhc của công cụ nên cũng gây nhiều phn ng tiêu c c c a th trường, có th dn ti
nhng bi n vến động không mong muố t giá hối đoái. Do đó, công cụ này chỉ nên dùng trong
những trường hp kh n c p và trong thi gian ngắn, khi mà NHTW không thể s d ng các bin
pháp mang tính thị trường như mua bán ngoại t do d tr qu c gia v ngoi hối không đủ để can
thip.
b. Nhóm công c gián ti p ế
Để th c thi CSTTQG, bên cạnh nhóm công cụ tr c tiếp còn có nhóm công cụ gián tiếp.
Công cụ gián tiếp là công cụ sự tác độ ng của chúng đến các m c tiêu c c thủa CSTT đượ c
hiện thông qua một s biến s khác thuc v kiểm soát củ ế điề ế a NHTW và qua cơ ch t u ti t c a
các l lượng th trường. Nhóm công cụ gián ti ng bao gếp thườ ồm: Nghiệp v th trường mở, chính
sách chi u và d c. ết kh tr b t bu
* Nghi p v th : trường mở
Nghip v th trường mở là công cụ CSTT quan trng nh t, b i vì chúng là nh ng nhân t
ch yế u làm thay đ i lãi sut và khối lượng ti , là nguền cơ sở n ch yếu làm thay đổi cung tin.
Như vậy, nghiệ không tác độp v ng tr ế c ti p mà tác đ ng gián ti n cung tiếp đế n và lãi su t th
trường thông qua lãi suấ ền cơ sởt liên ngân hàng và ti .
Ch th tham gia nghi th p v trường mở không giới h n, với đi u kiện đáp ứng đầy đ
các tiêu chun ca NHTW nhằm đảm bảo độ u qutin cậy và hiệ can thi p c a NHTW.
V cơ chế tác đng ca nghip v th : trường m
- N u ế muốn tăng khối lượng tiền trong lưu thông, mở r n hành ng tín d ng, NHTW ti ế mua
giấy tờ có giá trên th c l trường. Ngượ ại, khi muốn gi m m c cung n, thu hng ti p tín dng,
NHTW phát hành và bán các giấy tờ có giá.
- gi s tKhi NHTW mua các ấy tờ o ra các hiu ng sau:
+ Lãi sut liên ngân hàng gi p tảm ngay lậ c, qua đó tác động làm cho lãi sut th trường
ngn hn gi ảm theo.
+ D tr c th a h ống NHTM tăng ngay lập tc, qua đó làm tăng tiền cơ sở. Tiền cơ s
tăng, thông qua cơ chế ửi làm cho to tin g cung tin tăng lên.
Ngược l W bán cáci, khi NHT gi có giá s tấy tờ o ra các hiu ng:
+ ng Lãi suất liên ngân hàng tăng ngay lập tc, qua đó tác động làm cho lãi sut th trườ
ngn h ạn tăng theo.
+ D tr c th a h ng NHTM gi p t ng tiảm ngay lậ c, qua đó làm giảm khối lượ ền cơ s.
Tiền cơ sở gi tảm, thông qua cơ chế ảm o ti n g cung tiửi, làm cho n gi xu ng.
13
Các công cụ ca nghi p v th trường mở có nh ếng li th nhất định so với các công cụ
khác trong chính sách c ế a NHTW. Nh ng li th này bao gồm tính chính xác với t ng d tr
cơ số ti n d tr ; tính linh ho t và kh năng tiên liệ ững ưu điểm này mà nghiệu. Chính nh nh p
v th h trường mở được coi là công cụ u hiu nhất trong các công cụ ủa CSTT. Tuy nhiên, việ c c
thc hiện công cụ này đòi hỏi s phát tri n c a TTTC th cp nói chung và th trường ti n t nói
riêng. Ngoài ra, NHTW ph i có kh ng c ng v n kh năng dự đoán và kiể ến độm soát sự bi ủa lượ
dng trong h thng ngân hàng.
Mặc công cụ có nhi p vều ưu điểm song nghiệ th trường mở cũng còn những
nhược điểm nhất định, c th là:
+ Th nht, các ảnh hưởng c đếa nghi p v th trường mở n cơ số ti n có th b tri t tiêu
bởi các tác động ngược chiều làm dự tr c ủa ngân hàng không tăng hoặc giảm tương ứng khi
NHTW tiến hành các ho ng khoán. Ch ng hạt động mua bán chứ ạn, do dòng chảy ngược chiu ca
vốn, do mất cân đố i trong cán cân thanh toán hoc s dư ti n gi NHTW tăng lên làm cho việc
mua chứ ng khoán nh m tăng lượng ti n cung ng c a NHTW có th b tri t tiêu m t phn hay
toàn b .
+ Th hai, các NHTM không nhất thiết ph ng cung ng tín d ng và ải tăng m lưhay giả
đầu tư khi dự tr tăng lên hay giảm đi do các tác đ ng c a nghi p v th trường mở. một s
yế u t ngăn cản các NHTM s d d tr th r u ng t i đa s a cho việc m ng tín dụng như: nhu cầ
tr n NHTW, nhu c u s dng ti ền mặt tăng lên…
+ Th ba, khi s ng nghi p v i kh d th trường mở ờng mua bán vớ, NHTW thư ối lượng
ln chng khoán nên có th gây ra sự biến động v lãi su t trên th trường. Trong trường h p, lãi
sut th trường gi ng thì kh ng tín d ng b m xu ối lượ ụng không nhất thiết tăng lên tương ứ i l điều
này còn phụ thu c vào kh năng hấp th v n c a n n kinh tế, mức r i ro, s ổn định c a môi
trường đầu tư.
* D tr b t bu c
DTBB là s tiền mà các TCTD phải duy trì theo quy định của NHTW. Nó được xác định
bng t l % nhất định trên t ng s n g t kho tiề i c a các NHTM và các TCTD trong m ng
thi gian nh nh. ất đị
DTBB đượ ịnh theo công thức xác đ c sau:
Tin DTBB = Tng s tin gi phi tính DTBB x T l DTBB
Tu theo điều kin ca từng nước, trong tng thi k NHTW có những quy định v
việc xác định t l DTBB khác nhau. DTBB có th quy định cho tt c các TCTD. T l DTBB
có th các ngu c c được quy định chung cho toàn b n vốn huy động đượ a các TCTD, hoc
th ch được quy định đối vi tin g hửi không kỳ n và tin gi ng n h ạn dưới 1 năm.
Việc quy định t l DTBB nh m đ m b o kh năng thanh toán cho các TCTD quan
trọng hơn để NHTW kiểm soát quá trình tạo tin c a h th ng NHTM và các TCTD. S thay
đổ i t l DTBB tác động đến s thay đổi s nhân ti n và qua đó tác động tới m c cung ti n. C
th:
14
- N l DTBB ếu t tăng, các yế u t khác không thay đổi, ngay lập t cm gi m d tr vượt
mứ c c a h thng ngân hàng giảm, làm giảm khả ng cho vay đầu của TCTD, do đó làm
giảm cung tiền trong lưu thông.
- T l ph c DTBB là b n c u sấu thành mẫ a h s l nhân ti n. Vì th ế, khi t DTBB
tăng sẽ s nhân ti o ti n và cung n c th ng ngân làm giảm hệ ền, làm giảm khả năng tạ ng ti a h
hàng.
- T l tr c DTBB tăng làm tăng cầu d a các NHTM trên th trường liên ngân hàng.
Trong điều ki n cung d tr không đổi, s tăng cầu d tr làm tăng lãi su t liên ngân hàng, t đó
dẫn đến tăng các mức lãi sut trên th ng, gi ng cung titrườ ảm khối lượ n.
- T l u vào c DTBB tăng sẽ làm tăng chi phí đầ ủa các NHTM. Khi đó, để cho vay có lãi,
buc các NHTM phi nâng lãi suất cho vay.
Ngược l l i, nếu NHTW gi m t DTBB s tạo điều kiện cho các TCTD mở r ng kh năng
cho vay và đầu tư, dẫn đế năng tăng mứn kh c cung tin trong nn kinh tế.
Công cụ DTBB có các ưu điể m là:
+ Th n các NHTM. nhất, có tác động như nhau đế
+ Th hai, ch i nh cần một thay đổ t l d kh DTBB s ẫn đến thay đổi đáng kể ối lượng
tin cung ng.
Tuy nhiên, điểm bất li ch yếu của công cụ này là:
+ Có th t quá gây nên vấn đề v kh năng thanh khoản đối vi 1 s tr NHTM có d vượ
mứ c th p.
+ Ngoài ra, việc thay đổi thường xuyên tỷ l khi DTBB có th ến các ngân hàng rơi vào
tình tr ng b t n trong qu n lý.
* Chính sách chi t kh u ế
Chính sách chi i các NHTM và ết kh u th n b hi ằng quy chế cho vay của NHTW v các
TCTD phi ngân hàng. Quy chế này bao g ng nồm nhữ điềi dung v u kiện cho vay ngắ ạn dướn h i
hình th t kh c chiế u các giấy tờ có giá do các TCTD đưa đến.
Mục đích vay chi u c ết kh a các TCTD là đ bù đắp thiế u h t t m thời nhu c u thanh toán
hoc thiếu ht DTBB. Những thay đổi trong chính sách chiết khu ca NHTW s tác động đến
kh chiối lượng vay ết kh u c a NHTM, t n cung tiđó ảnh hưởng đế n và lãi sut th ng. trườ
Cơ ch tác đế ng c ủa chính sách này như sau:
- H tr bạn mức chiết kh u: Kh ng d ối lượ sung cho các TCTD có th thu h p ho b c
ni lng ph thuc vào h c chiạn mứ ết kh u c , t n kh o ti a NHTW đó ảnh hưởng đế năng tạ n
ca h thng NHTM và các TCTD phi ngân hà ng ti n cung ng, làm thay đổi lượ ng. Mt khác,
khi cung ti i. ền thay đổi s tác động làm cho lãi suất th trường thay đổ
- Lãi sut chiết khấu: Khi NHTW ng lãi suất chiết khấu làm tăng chi phí đi vay của các
TCTD gi c, để kinh doanh có lãi, các TCTD phi tăng lãi suất cho vay, t đó làm ảm nhu u tín
dng. Mt khác, khi lãi sut chiết khu tăng, chi phí đi vay tăng buộc các TCTD hn chế vay
NHTW. Đ h tr cung i phc d , các TCTD phi giảm ếng tín d ng khi n lãi su t th trường tăng.
15
Ngoài vi n tic s dụng làm công cụ tác động đế ền cơ s, qua n cung tiđó đế n và lãi sut,
chính sách chi t khế ấu còn được NHTW s i 2 ch d ng v ức năng khác là:
- Chức năng người cho vay cuối cùng: Trong chức năng này, chính sách chiế ấu đượt kh c
NHTW s d thụng để c hiện vai trò ngườ ối cùng. Thông qua côni cho vay cu g c này, NHTW
cung c , t p thêm d tr cho các NHTM đang có nguy cơ phá sản do không có khả năng chi trả
đó tránh đượ dây chuyề ống ngân hàng. Ngoài ra, nó còn được mộ t cuc s p đ n trong toàn h th c
các NHTW s d ch s cụng để ng li s p đ ủa TTTC. Tuy nhiên, điểm bấ t li c a chức năng này
là các ngân hàng ln có th p nh n r vì thế chấ ủi ro hơn trong kinh doanh với suy nghĩ đã có
NHTW đứng đằng sau. Điều này khiế ọng không đượn cho các NHTW ph i r t th n tr c s dng
thái quá chức năng này.
- C hính sách chi t khế ấu còn có thể đượ c s dụng đ thông báo cho thị trường v ý đnh ca
NHTW v CSTT trong tương lai. Ví d , khi NHTW mu m pt bốn ngăn ngừa nguy cơ lạ ng chính
sách th t ch t ti n t , lãi sut chi c nâng lên. Lãi su t chiết kh u s đượ ết kh u cao phát tín hi u v
mộ t CSTT th t chặt trong tương lai. Điểm bất li ca chức năng này là có thể b th trường gii
thích sai lch. Ch ng h n, nếu NHTW thấy rng lãi su ết chi t khấu đang được áp dng quá thp
so vi lãi sut th trường, có th b các NHTM l các khoi dng ản vay chiết kh u đ tăng cung tín
dụng làm cung tiền tăng không có lợi cho n n kinh t nh sế, nên NHTW quyết đ tăng lãi su ết chi t
khấu lên. Như vậy, mục đích c ế a vi c ng lãi su t chi t kh u đ nh m gi m các khoản vay chiết
khấu, tránh nguy cơ tăng trưởng quá nhanh cung tin, song việc làm này của NHTW có th có th
b th trường hi u l m là tín hi u c ng ph ng sai a s thay đổi CSTT c a NHTW, gây ra nh n
lch, trái v i ch c ph ý c khủa NHTW. Để ục nhược điểm này, cách tốt nh ng thất là NHTW đồ i
vi việc tăng hay giảm lãi suất chiết kh ấu, công bố công khai mục đích của mình.
Ưu điểm của công cụ này là các khoản vay chiế t khấu đều đư ảm bảc đ o bng các giấy tờ
có giá, nên NHTW ch c nc chn thu hồi đượ n h n. khi đế
Tuy nhiên, tác dụng tích cc ca chính sách ch có th phát huy khi các TCTD có nhu cầu
vay từ NHTW với m c lãi su t hp lý. Vi s phát tri n c a TTTC, các NHTM và các TCTD phi
ngân hàng có th tìm kiếm được các nguồn cho vay thay thế làm cho sự ph thu c vào các khon
vay NHTW giả đi, do đó làm giảm mứ phát huy hiệ ủa công cụm c độ u qu c này.
Ngoài ra, NHTW khó có th c hoàn toàn nh ng c kiểm soát đượ ững tác độ ủa công cụ này
bi vì NHTW ch có th c lãi su t tái chi thay đổi đượ ết kh u ki u và các đi ện cho vay mà không
kiểm soát được vic các TCTD quyết định vay từ mình bao nhiêu.
Bên c c phạnh đó, công cụ này cũng không dễ dàng kh ục được sai sót như nghiệp v th
trư trường mở ạn, nó cũng có thể gây ra nhữ ến độ. Chng h ng bi ng lãi sut th ờng…
Nhìn chung, thông qua các công c cho phép NHTW điề gián tiế p s u hành CSTTQG mt
cách mềm dẻ o, linh ho t để đố ế i phó vi những đột bi n c a n n kinh tế. Tuy nhiên, việc s d ng
các công cụ này đòi hỏi các nhà qun lý phi n m b t chính xác nh u c ng, có ng tín hi a th trườ
đượ c nh ng d báo, tiên đoán chính xác nhng bi ng c n kinh t u kiế n đ a n ế. Vì vậy, trong điề n
nn kinh tế chưa phát triển, trình độ ản lý và điều hàng CSTT còn hạ qu n chế thì vic s dng các
công c gián tiế ế p khó có kh năng mang lại k t qu n. như mong muố
16
Việt Nam, theo xu hướng chung, các công cụ gián tiếp ngày càng được s d ng nhi u
hơn và được coi là những công cụ linh ho t, hi u qu trong vi u hành CSTT c c đi a NHNN Vit
Nam.
* T NG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc c chúng ta chương 9, n ghi nh một s v sau : ấn đề đây
- Th nh t, qu ti NHTW một định chế n lý nhà nước v n t , tín d ng và ngân hàng,
độc quyền phát hành ti t, là ngân hàng cền mặ a các NHTM và các TCTD khác, th c hi n ch c
năng tổ ch n tức điều hòa lưu thông tiề nướ trong ph ạm vi cả c nhm ổn định giá tr đồ ng ti n.
- Th ch hai, có 2 mô hình tổ ức NHTW, mỗi mô hình đều có ưu và nhược điểm riêng
đượ ế c t ch c phù hp v i th ch chính tr, nhu c u c a nn kinh t n thế, cũng như truyề ống văn
hóa c ng qua t c gia.
- Th ba, NHTW có 3 chức năng: Độc quyền phát hành giấy bc ngân hàng và tiền kim
loại đng thời đi ế u ti t kh i lượng tiền trong lưu thông; Là ngân hàng của các NHTM và các TCTD
khác; Qun lý nhà nước v ti ho ng ngân hàng n t , tín d ng và các t đ và các TCTD khác. Trên
cơ sở v ng n d các chức năng này, NHTW phát huy một s vai trò, như: n định và phát tri n n n
kinh t - ế xã hi, tham gia thiết lập và điều chỉnh cơ cấu n ế n kinh t , n định s c mua đ ng ti n
quc gia và qu a h ng NHTM và các TCTD khác.n lý ho ng cạt độ th
- Th tư, NHTW là ch th x d ng CST i các ây TQG v mục tiêu: Ki m soát l m phát; Phát
trin kinh t ng; T thế, gia tăng sản lượ ạo công ăn việc làm. Để c hiện các mục tiêu này có 2 nhóm
công cụ : Nhóm công cụ tr ếc ti p (Hạn mứ ếc tín d ng, Kh ng ch trc tiếp lãi su ết, Kh ng ch
trc tiếp t giá…)nhóm công cụ gián tiếp (Nghiệp v th trường mở, D tr bt buc, Chính
sách chiết kh ấu…).
TÀI LIU THAM KHO
1. Giáo trình “Nh - Ti n t i, Ch biên TS. ập môn Tài chính ệ”, Trường Đại học Thuơng mạ
Vũ Xuân Dũng, NXB Thng kê, 2012.
2. Giáo trình “Lý thuyế biên PGS,TS. Dương Đăng t Tài chính”, Hc vi n Tài chính, Ch
Chinh, NXB Tài chính, 2005.
3. Giáo trình “Lý thuyế biên PGS,TS. Nguyễt Tài chính - Ti n t ”, Ch n Hu Tài, NXB
Đạ ếi h c Kinh t Qu ốc dân, 2005.
4. Ngân hàng”, PGS,TS. Nguyễn Văn TiếGiáo trình “Tài chính - Ti n t - n, NXB Thng
kê, 2009.

Preview text:

CHƯƠNG 9: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Danh mục từ viết tắt
CSTT: Chính sách tiền tệ NHTW: Ngân hàng trung ương
CSTTQG: Chính sách tiền tệ quốc gia TCTD: T ch ổ ức tín d ng ụ DTBB: Dự trữ bắt bu c ộ
TTTC: Thị trường tài chính
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước KBNN: Kho bạc Nhà nước
NSNN: Ngân sách nhà nước * GIỚI THIỆU CHƯƠNG
NHTW là cơ quan đặc trách trong việc quản lý hệ thống tiền tệ, chịu trách nhiệm thi hành
chính sách tiền tệ của m t qu ộ
ốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ. Với mục đích cung cấp
cho người học những kiến thức cơ bản về NHTW, chương này đề cập đến các vấn đề: Khái niệm,
quá trình ra đời, phát triển và mô hình tổ chức của NHTW; chức năng, vai trò của NHTW; khái
niệm, mục tiêu và các công cụ thực thi CSTTQG.
* TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Sau khi t t nghi ố
ệp loại xuất sắc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại trường Đại học
Thương Mại, Tùng được tuyển dụng vào làm việc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghe con
thông báo, gia đình Tùng rất tự hào về cậu con trai duy nhất của dòng họ. Tuy nhiên, qua tìm hiểu sơ bộ ố
, b Tùng biết được hoạt động của NHNN ệ
Vi t Nam (NHTW của Việt Nam) không giống
với hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ở gần nhà
ông. Do vậy, ông có một số băn khoăn cần tìm người giải đáp: 1. NHTW là gì?
2. Mô hình tổ chức của NHTW?
3. NHTW có những chức năng và vai trò gì đối với nền kinh tế - xã hội? * MỤC TIÊU
Mục tiêu đặt ra sau khi nghiên cứu xong chương này là:
- Hiểu được khái niệm và quá trình hình thành của NHTW.
- Nắm được mô hình tổ chức của NHTW và ưu, nhược điểm của mỗi mô hình.
- Phân tích, làm rõ nội dung các chức năng của NHTW và các vai trò của NHTW đối với nền kinh tế, xã hội.
- Nắm vững được khái niệm, mục tiêu của CSTTQG và các công c
ụ để thực thi chính sách này.
- Vận dụng được kiến thức đã học để nhận dạng, phân tích, đánh giá một số vấn đề ề v mô hình t ch ổ
ức, chức năng nhiệm vụ và việc sử dụng các công cụ CSTT của NHTW trong thực tiễn. * NỘI DUNG
9.1. Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của NHTW
9.1.1. Quá trình hình thành NHTW 1 NHTW là m t
ộ định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát
hành tiền mặt, là ngân hàng c a các ngân hàng, th ủ
ực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu thông
tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
Trên thế giới, NHTW có nguồn gốc từ ngân hàng phát hành. Ngân hàng phát hành ra đời
đầu tiên ở châu Âu vào khoảng thế ỷ
k 17. Khi ấy, tiền mặt chủ yếu lưu thông dưới dạng vàng và
bạc, khi đó các giấy tờ cam kết thanh toán đã bắt ầu đượ đ
c sử dụng rộng rãi như là các biểu hiện
của giá trị ở cả châu Âu và châu Á. Trong thời kỳ trung cổ, tổ chức Hiệp sĩ dòng Đền (Knight Templar) đã sử ụ d ng các giấy tờ cam
kết thanh toán và được chấ ậ
p nh n rộng rãi và nhiều người
cho rằng các hoạt động này đặt nền tảng cơ bản cho hệ th ng ngân hàng hi ố
ện đại. Cũng trong thời
kỳ Trung Cổ, Thành Cát Tư Hãn đã phát hành tiền giấy ở Trung Hoa và áp đặt sử dụng loại tiền
này bằng bạo lực nhằm thu giữ vàng, bạc. Ngân hàng phát hành đầu tiên trên thế giới là ngân hàng
Thuỵ Điển ra đời năm 1668 với sự giúp đỡ của các doanh nhân Hà Lan. Ngân hàng Anh ra đời
tiếp sau đó vào năm 1694 bởi doanh nhân người Scotland William Paterson tại London theo yêu
cầu của Chính phủ Anh với mục đích tài trợ cho cuộc n i c
ộ hiến lúc đó. Các Mác cũng ủng hộ tư
tưởng về ngân hàng phát hành thể hiện trong tuyên ngôn của Đảng Cộng sả ằ
n b ng việc đề xuất tập
trung tín dụng vào trong tay Nhà nước thông qua một ngân hàng quốc gia với tư bản của Nhà nước.
Với sự phát triển nhanh chóng các nghiệp v
ụ của hệ thống ngân hàng như nhận tiền gửi,
cho vay, phát hành tiền, đổi tiền, từ thế kỷ XVIII đến cuối thế ỷ
k XIX, cơ quan nhà nước các nước
đã ban hành đạo luật nhằm hạn chế số lượng ngân hàng được phép phát hành tiền, thậm chí các
nước có xu hướng chỉ cho phép một ngân hàng duy nhất phát hành tiền với tên gọi là ngân hàng
phát hành, còn các ngân hàng khác chỉ thuần túy kinh doanh các hoạt động ngân hàng. Từ sau
cuộc khủng khoản kinh tế thế giới -
1929 1933, phần lớn các nước đều nhận thấy tầm quan trọng
của việc nắm trong tay ngân hàng phát hành và đã tiến hành công cuộc qu c h ố ữu hóa hoặc thành
lập ngân hàng này. Theo thời gian, tên gọi NHTW (Central Bank) ra đời thay thế tên gọi ngân hàng phát hành. M t ộ s
ố quốc gia gọi là Hệ th ng
ố dự trữ hay Ngân hàng dự trữ, ví dụ ở Mỹ hay
Cộng hoà Liên bang Đức trước đây. Có nước gọi là cơ quan hữu trách về tiền tệ, ví d ụ Sigapore.
Ở Việt Nam, sự ra đời của NHTW mang tính đặc thù riêng, gắn v n: ới 2 giai đoạ
- Giai đoạn từ năm 1945 trở về trước: Trong thời kỳ phong kiến, Việt Nam không có ngân
hàng. Tuy nhiên, sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta vào cuối thế kỷ 19, Việt Nam là nước
thuộc địa nửa phong kiến. Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, hệ thống tiền tệ, tín d ng, ngâ ụ n
hàng được thiết lập và hoạt động chủ yế ụ
u ph c vụ chính sách thuộc địa của Pháp ở Việt Nam.
Thực dân Pháp đã thành lập Ngân hàng Đông Dương hoạt động với tư cách là một ngân hàng phát
hành, đồng thời là một ngân hàng kinh doanh đa năng bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và các nghiệ ụ
p v đầu tư. Đây là NHTW do chính quyền thực dân Pháp quản lý.
- Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 08 năm 1945: Sau Cách mạng tháng 08/ , 1945 chúng
ta đã tiếp quản Ngân hàng Đông Dương, song chưa thể thành lập NHTW riêng cho mình do ngay
sau năm 1945, thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Việt Nam. Khi đó, chúng ta xác định một
trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền Cách mạng là phải từng bước xây dựng nền tiền tệ độc lập, tự ch - ủ công cụ quan tr ng c ọ
ủa chính quyền để xây dựng và bả ệ o v đấ t nước. Ở miền
Nam Việt Nam, từ tháng 05/1955 đến tháng 04/1975, chính quyền Nam Việt Nam dưới sự ả b o trợ 2
của Mỹ đã tạo dựng Ngân hàng Quốc gia Việt Nam đóng vai trò là NHTW, nhưng sau đó sụp đổ
hoàn toàn vào ngày 30/4/1975. Ở miền Bắc Việt Nam, n ày 06/5/1951, g
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ký sắc lệnh số 15/SL thành lậ Ngân hàng Qu p
ốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ chủ yế u là quản
lý việc phát hành giấy bạc và tổ chức lưu thông tiền tệ, quản lý kho bạc nhà nước, thực hiện chính
sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ
với thực dân Pháp. Đến ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và tên gọi đó vẫn còn được dùng đến ngày nay. Từ năm 1990 đến nay,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện
theo quy định của Luận Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và sửa đổi, bổ sung vào năm
2003, Luật NHNN Việt Nam năm 2010 và các Nghị định của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN.
9.1.2. Mô hình t ch ức NHTW
Mặc dù NHTW là một định chế công quản lý nhà nước, nhưng mối quan hệ của nó với
Chính phủ không hoàn toàn giống với các Bộ, ngành khác của Nhà nước. Tuỳ thuộc vào đặc điểm
ra đời của NHTW, thể chế chính trị, nhu cầu của nền kinh tế cũng như truyền thống văn hoá của
từng quốc gia mà NHTW có thể được t ch ổ
ức theo mô hình độc lập hay trực thuộc Chính phủ.
* Mô hình NHTW độc lập với Chính phủ
Mô hình này được khái quát qua sơ đồ sau: Quốc hội Chính ph ủ NHTW
Theo mô hình này, quan hệ giữa NHTW và Chính phủ là quan h
ệ phối hợp. Chính phủ
không được quyền can thiệp vào hoạt động của NHTW. NHTW dựa trên chỉ tiêu về tốc đ ộ lạm phát do Quốc h i giao ộ
có toàn quyền quyết định về việc xây dựng và thực hiện CSTT, chính sách
tỷ giá, chính sách lãi suất mà không bị ảnh hưởng bởi áp lực chi tiêu của ngân sách hoặc các áp
lực chính trị khác. Tuy nhiên, mức độ độc lập của mỗi NHTW đối với Chính phủ tuỳ thu c v ộ ào
cơ chế lập pháp và nhân sự của nó.
Quan điểm xây dựng mô hình là nếu để NHTW trực thuộc Chính phủ sẽ dễ bị Chính phủ
lợi dụng công cụ phát hành để bù đắp b i chi, d ộ
ẫn đến nguy cơ lạm phát, gây tổn hại lớn cho xã
hội. Mặt khác, làm cho NHTW mất tính độc lập, chủ động trong việc xây dựng và thực thi CSTTQG.
Các NHTW theo mô hình này gồm: Cục Dự trữ liên bang Mỹ, NHTW Thuỵ Sĩ, Anh, Pháp,
NHTW Châu Âu (ECB)… Xu hướng tổ chức NHTW theo mô hình này ngày càng được mở rộng
ở các nước phát triển.
Mô hình NHTW độc lập với Chính phủ có cá c ưu, nhược điểm sau:
+ Về ưu điểm: NHTW dựa trên chỉ tiêu về tốc đ l
ộ ạm phát do Quốc hội giao có toàn quyền
quyết định về việc xây dựng và thực hiện CSTTQG. 3
+ Tuy nhiên, điểm bất lợi của mô hình là khó kết hợp hài hoà giữa chính sách tiền tệ do
NHTW thực hiện và chính sách tài khoá do Chính phủ chi ph
ối để quản lý vĩ mô nền kinh tế một cách có hiệu quả.
* Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ
Mô hình này được khái quát qua sơ đồ sau: Quốc hội Chính ph ủ NHTW
Theo mô hình này, NHTW chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về nhân sự, tài chính,
đặc biệt là các quyết định có liên quan đến việc xây dự và th ng ực hiện CSTTQG. Quan điểm để xây
dựng mô hình này đó là: Chính phủ là
cơ quan hành pháp, thực hiện
chức năng quản lý kinh tế vĩ mô, do vậy Chính phủ phải nắm trong tay các công cụ kinh tế vĩ mô để sử ụ d ng và phối hợp đồ ộ ng b , có hiệ ả u qu các công cụ đó.
Các nước áp dụng mô hình này phần lớn là các nư c,
ớc Đông Á như: Hàn Quố Đài Loan,
Singgapo, Indonexia, Việt Nam…
Mô hình này có ưu điểm là Chính phủ có thể dễ dàng phối hợp CSTT của NHTW đ ng b ồ ộ
với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảo mức đ
ộ và liều lượng tác động hiệ ả u qu của
tổng thể các chính sách đối với mục tiêu vĩ mô trong từng thời kỳ. Mô hình này được xem là phù
hợp với yêu cầu tập trung quyền lực để khai thác tiềm năng xây dựng kinh tế trong thời kỳ phát triển.
Tuy nhiên, điểm hạn chế chủ yếu của mô hình này là NHTW sẽ mấ t đi sự chủ độ ng trong
việc thực hiện CSTTQG. Sự phụ thuộc vào Chính phủ có thể làm cho NHTW xa rời m c tiêu dài ụ
hạn của mình là ổn định giá trị tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế.
9.1.2. Chức năng củ a NHTW
Ở tất cả các nước, đều có một NHTW thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, tín
dụng, thanh toán và một số hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, khác với tính chất quản lý nhà nước
của các Bộ và các Tổng c c, NHTW th ụ
ực hiện quản lý nhà nước qua các nghiệp vụ mang tính chất
kinh doanh, song tính chất kinh doanh chỉ là phương tiện nâng cao hiệu quả của công tác q ả u n lý
mà Nhà nước giao phó, chứ không
phải là mục đích của NHTW. Như ậy, v mục đích hoạt động
của NHTW không phải là tìm kiếm lợi nhuận mà là cung ứng và điều hoà khối lượng tiền tệ, điều
khiển hệ thống tiền tệ và tín dụng, kiểm soát hệ thống ngân hàng, bảo vệ giá trị đồng tiền trong
nước nhằm đảm bảo lưu thông tiền tệ ổ
n định, từ đó tại điều kiện thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế.
Để đạt được các mục tiêu này, NHTW đảm nhận các chức năng sau: 4
Một là, NHTW độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại đồng thời điều tiết khối lượng ti ền trong lưu thông
NHTW là tổ chức độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại theo các quy
định của pháp luật hoặc theo sự phê duyệt của Chính phủ (về lượng tiền phát hành, loại tiền, các
loại mệnh giá). Khối lượng tiền mà NHTW cung ứng cho lưu thông ảnh hưởng trực tiếp đến t ng ổ
phương tiện thanh toán cho xã hội và do đó có ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, việc
xác định đúng số lượng tiền cần phát hành, thời điểm và phương thức phát hành có vai trò vô cùng
quan trọng để đảm bảo ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì các nguyên tắc phát hành tiền cũng không giống nhau, cụ thể: - Trong chế
độ lưu thông tiền đủ giá, việc phát hành tiền phải có vàng đảm bảo. - Trong chế
độ lưu thông tiền dấu hiệu giá trị: Từ thậ ỷ p k 30 của thế k
ỷ 20 trở đi, phần lớn
các nước đã lần lượt cắt đứt mối quan hệ giữa tiền giấy và vàng. NHTW đảm nhận chức năng phát
hành tiền trên một cơ sở rộng rãi hơn, đó là dựa vào nhu cầu thực tế của nền kinh tế và tr ực tiếp là
phát hành tiền có bảo đảm bằng giá trị hàng hoá thông qua cơ chế tín dụng. Theo đó, việc phát
hành tiền được thực hiện trên cơ sở tái cấp vốn cho các NHTM và các TCTD khác. Các NHTM
và các TCTD khác phát hành tiền vào lưu thông theo nhu cầu tiền tệ phát sinh do tăng trưởng kinh
tế đòi hỏi, thông qua cơ chế tín dụng ngắn hạn và được đảm bảo bằng giá trị hàng hoá thể hiện
trên kỳ phiếu thương mại và các chứng từ nợ khác. Vì vậy, tiền phát hành vào lưu thông được đảm
bảo bằng khối lượng hàng hoá, dịch vụ, làm cho t ng kh ổ
ối lượng tiền phù hợp với tổng giá trị hàng hoá và dịch v ụ trên thị trường.
Tuy giấy bạc ngân hàng từ NHTW
không phải là thành phần duy nhất, cũng chưa hẳn là
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng tiền cung ứng nhưng lại là yếu t
ố chi phối quyết định đến
các thành phần tiền khác c a các ủ
khối tiền. Cụ thể, các NHTM không thể tạo tiền nếu không có
giấy bạc ngân hàng từ NHTW. Nh n t
ững phương tiện chuyể ải giá trị do Nhà nước và các doanh
nghiệp phát hành thì tính thanh khoản th i gi ấp hơn so vớ
ấy bạc ngân hàng. Mặt khác, với tư cách
là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và hoạt động ngân hàng,
NHTW nắm trong tay các công cụ thực thi CSTT (như: Tỷ lệ DTBB, Cơ cấu hợp lý giữa tiền mặt
và tiền chuyển khoản, Lãi suất tái chiết khấu… ), qua đó có thể điề
u tiết khả năng tạo tiền của các
NHTM và các TCTD khác. Bởi thế, hoạt đ ng cung ộ
ứng tiền của NHTW tác động một cách trực
tiếp đến độ tăng, giảm của tổng cung tiền trong nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng đến cả sản xuất và tiêu dùng.
Việc phát hành tiền của NHTW được thực hiện qua các kênh sau đây:
+ Cho các NHTM và các TCTD khác vay
+ Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ + Cho NSNN vay
+ Phát hành qua nghiệp v th ụ ị trường mở
Hai là, NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và các TCTD khác 5
Cùng với quá trình ra đời của mình, NHTW để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
tiền tệ - tín dụng – ngân hàng và thanh toán, đã từ bỏ các mối quan hệ tiền tệ - tín dụng – ngân
hàng và thanh toán với công chúng và chỉ thực hiện chức năng ngân hàng đối với các NHTM và
các TCTD khác. Chức năng này của NHTW được thể hiện trên các khía cạnh sau:
- NHTW mở tài khoản và nhận tiền gửi của các NHTM và các TCTD khác. Thông qua các
tài khoản này, các tổ chức này gửi tiền gửi thanh toán và tiền gửi DTBB vào NHTW. Ngoài ra,
trên thực tế, các NHTM và các TCTD
khác có thể duy trì mức dự trữ lớn hơn yêu cầu của NHTW,
do điều kiện kinh doanh cụ thể của từng t
ổ chức, do không cho vay hết hoặc không tìm kiếm được
cơ hội đầu tư an toàn. Phần dự trữ này được gọi là dự trữ vượt mức và cũng có thể gửi tại NHTW
hoặc có thể để ở két sắt ngay tại NHTM và các TCTD khác.
- NHTW cung cấp tín dụng cho các NHTM và các TCTD khác thông qua nghiệp vụ tái
chiết khấu, tái cấp vốn các chứng từ có giá.
- Vì các NHTM và các TCTD khác đều mở tài khoản và ký gửi các khoản DTBB và dự trữ
vượt mức tại NHTW nên chúng có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTW thay
vì thanh toán trực tiếp với nhau. Khi đó, NHTW đóng vai trò là trung tâm thanh toán của hệ th ng ố
ngân hàng và các TCTD khác. Việc thanh toán này có thể được thực hiện theo hai cách là thanh
toán từng lần và thanh toán bù trừ. Ngày nay, cùng với sự phát triển hoạt ng c độ a h ủ ệ th ng ngân ố
hàng và công nghệ hiện đại, việc thanh toán bù trừ ngày càng phổ biến hơn.
Ba là, NHTW quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và các ạ ho t ộ đ ng ngân hàng và các TCTD khác.
Với chức năng này, NHTW có nhiệm vụ thay mặt Nhà nước quả ạ
n lý các ho t động tiền tệ,
tín dụng, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác. C th
ụ ể, NHTW có các nhiệm vụ sau:
- Xét đơn xin thành lập NHTM, cấp giấy phép hoạt động, quy đị ộ nh n i dung, phạm vi, quy
chế hoạt động kinh doanh của các NHTM và TCTD khác. - Quy định t l
ỷ ệ DTBB đối với các loại tiền gửi và yêu cầu các NHTM và các TCTD khác
phải thực hiện. Chủ động áp dung các gi
ải pháp để điều tiết khối lượng tiền cung ứng.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động đối nội, đối ngoại của các NHTM và TCTD khác. - Đình chỉ hoạt ộ
đ ng hoặc giải thể NHTM, TCTD khác trong trường hợp vi phạm luật lệ
hoặc mất khả năng thanh toán sau khi đã áp dụng những biện pháp cần thiết.
- Quản lý dự trữ quốc gia về ngoại tệ, vàng, bạc và các phương tiện có giá trị ngoại tệ khác.
- Thay mặt Nhà nước ký kết các hiệp định về tiền tệ, tín d ng, thanh toán v ụ ới nước ngoài
và các tổ chức tài chính qu c t ố ế. - C v
ố ấn chính sách tài chính – tiền tệ cho Chính ph . ủ
- Cung ứng các phương tiện thanh toán cho hệ thống KBNN.
- Cho NSNN vay khi ngân sách thiếu h t. ụ - Ở một s qu ố
ốc gia, NHTW còn là ngân hàng của Chính phủ, chịu sự chi phối của Chính
phủ về nhân sự, tài chính và các quyết định có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện CSTT.
Ví dụ: ở Việt Nam, Hàn Quốc, Đài Loan… 6
9.2.2. Vai trò củ a NHTW a. NHTW góp ph n
ầ ổn định và thúc đẩy kinh tế XH phát triển thông qua việc điều tiết khối
lượng tiền tệ trong lưu thông
Trong nền KTTT, mức cung tiền tệ có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế, thông
qua sự thúc đẩy mức tăng giảm tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Do vậy, điều tiết khối lượng tiền
tệ trong lưu thông cho phù hợp với yêu cầu ổn định và phát triển kinh tế giữ vai trò quan trọng bậc
nhất trong các nhiệm vụ của NHTW.
Sự điều tiết của NHTW đối với khối lượng tiền tệ trong lưu thông là rất cần thiết. Bởi lẽ,
do nhiều nhân tố khác nhau tác động mà nền kinh tế có lúc thăng, lúc trầm. Mặt khác, do tình hình
thu chi tiền tệ trong mỗi vùng, mỗi khu vực là khác nhau và thường xuyên biến động, làm cho nhu
cầu về tiền cũng biến động tương ứng. Thông qua hoạt động điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu
thông của NHTW mà mọi hoạt động kinh tế - xã hội được thực hiện một cách trôi chảy.
NHTW thực hiện vai trò này thông qua các công cụ điều tiết trực tiếp hay gián tiếp như:
lãi suất, hạn mức tín dụng, tỷ lệ DTBB, lãi suất tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở... Đương
nhiên, sự điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông chỉ có hiệu quả khi có sự phối hợp đồng bộ với quá trình sử d ng linh ho ụ
ạt các công cụ kinh tế - tài chính khác.
b. NHTW tham gia thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế
Với chức năng quản lý nhà nước về toàn bộ hoạt động ngân hàng, NHTW tham gia vào
việc xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhằm thiết lập cơ cấu kinh tế hợp lý và có
hiệu quả cao. Đồng thời, với chức năng là ngân hàng c a các ngâ ủ
n hang và thực hiện phát hành
tiền, NHTW tài trợ tín dụng cho nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM và các TCTD khác để
thực hiện kế hoạch thiết lập cơ cấu kinh tế đó.
Đặc trưng của nền KTTT là các yếu tố cấu thành thị trường đều có thể biến đổi không
ngừng. Thị trường đồng nghĩa với những bước thăng trầm, với những biế ộ n đ ng vốn có theo các
chiều hướng khác nhau. Trong điều kiện đó, NHTW có vai trò quan trọng trong việc dự báo những
biến cố của nền kinh tế, những tín hiệu thị trường để có những quyết định đúng về các CSTT,
nhằm góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế hiện có cho phù hợp với thực tiễn nền kinh tế đất nước và xu thế h i nh ộ ập quốc tế.
c. NHTW ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia Để ổn định sức ố
đ i nội của đồng tiền quốc gia, thông qua việc xây dựng và thực hiện
CSTTQG, NHTW góp phần cân đối tổng cung và tổng cầu tiền trong xã h i. ộ
Mặt khác, thông qua việc xây dựng và thực hiện các chính sách tỷ giá, lãi suất, quản lý
ngoại hối… NHTW tác động mạnh đến cân đối cung cầ ạ
u ngo i tệ để góp phần ổn định tỷ giá hối
đoái, ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia.
Cần lưu ý rằng, ổn định sức mua c a đ ủ
ồng tiền quốc gia không có nghĩa là cố định nó. Sức
mua đối nội cũng như đối ngoại của đồng tiền, có thể biến động lên, xuống trong một thời kỳ nào
đó. Song sự biến động ấy cần được kiểm soát, duy trì, điều chỉnh ở mứ
c độ hợp lý cho phép, bảo
đảm có lợi cho nền kinh tế ố qu c dân. d. NHTW qu n lý ho ạt động c a h
ệ th ng NHTM và các TCTD khác 7
Vai trò này của NHTW gắn liền với chức năng là ngân hàng của các ngân hàng và chức
năng quản lý nhà nước về các hoạt động ngân hàng. Trong cơ chế thị trường, để thực hiện được
vai trò này, NHTW phải xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của NHTM và các TCTD khác. Mặt khác, NHTW còn có trách nhiệm t ổ
chức thanh tra, giám sát thường xuyên hoạt động của các NHTM và các TCTD khác, phát hiện kịp
thời những hành vi vi phạm pháp luật để có biện pháp xử lý thích hợp.
9.3. Chính sách tiền tệ của NHTW
9.3.1. Khái niệm, mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia a. Khái niệm
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu lượng tiền tệ trong lưu thông thay đổi thì
giá trị đại diện của một đơn vị tiền tệ sẽ thay đổi, dẫn đến giá cả hàng hoá, giá trị tài sản và thu nhập cũng thay đổ ậy, bằ i. Do v
ng cách tạo ra các thay đổi biến số về tiền, NHTW có thể hướng đế ữ
n nh ng biến động nhất định trong đời sống và hoạt động kinh tế của quốc gia, của cộng đồng.
Tổng hợp những phương thức, biện pháp mà qua đó NHTW tạo ra các biến động về tiền tệ nhằm
thực hiện các mục tiêu nhất định hợp thành CSTTQG.
Chúng ta có khái niệm CSTTQG như sau: CSTTQG là tổng hoà những phương thức mà
NHTW thông qua các hoạt động của mình tác động đế ố
n kh i lượng tiền trong lưu thông, nhằm
phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu KT - XH của đất nước trong một thời k nh ỳ ất định.
b. Mục tiêu c a CSTTQG Các m c
ụ tiêu mà một nền kinh tế đặt ra rất đa dạng chủ yếu thường là: phát triển kinh tế,
gia tăng sản lượng, tạo công ăn việc làm và kiểm soát lạm phát. Do lạm phát cao có tác động xấu
đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, trong khi đó, nguyên nhân của lạm phát lại là tiền tệ. Chính vì vậy, ở hầ ế
u h t các nước, kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu dài hạn của CSTT,
trên cơ sở đó góp phần phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng, tạo công ăn việc làm… - Kiểm soát lạm phát:
Trong điều kiện lưu thông tiền vàng hoặc tiền giấy tự do chuyển đổi ra vàng, thì khối lượng
tiền thực tế sẽ phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế một cách tự phát thông qua cơ chế tự do đúc
và đổi tiền. Tuy nhiên, ngày nay, là thời đại của chế độ lưu thông tiền dấu hiệu giá trị nên hiện
tượng lạm phát tất yếu sẽ xảy ra. Do vậy, kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả có tầm quan trọng
đặc biệt trong định hướng ổn định và phát triển kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia. Vì giá cả ổn định
sẽ tăng được tính có thể dự đoán trước của môi trường kinh tế vĩ mô. Trạng thái lạm phát thấp và
ổn định cho phép các cá nhân và tổ chức tiến hành các quyết định kinh tế với những thông tin đáng
tin cậy. Giá cả ổn định là động lực góp phần phân phố ồ
i các ngu n lực xã hội một cách hiệu quả
nhất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển thịnh vượng trong dài ạ
h n. Trong điều kiện đó,
NHTW phải luôn coi việc kiểm soát lạm phát là một trong những mục tiêu của CSTTQG.
- Phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng Sự tác đ ng v ộ
ào quá trình phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng do tác động c a nhi ủ ều yếu
tố khác nhau và rất phức tạp. Nhưng có một điều chắc chắn rằng, mu n k ố inh tế tăng trưởng thì
nhất thiết phải thực hiện tái sản xuất mở rộng trên cơ sở khai thác triệt để các ngu n v ồ n ti ố ềm năng 8
trong và ngoài nước. Trong quá trình thực hiện mục tiêu này, vài trò của NHTW rất quan trọng.
Với chức năng là trung gian tín dụng, dưới sự điều hành của NHTW thông qua CSTTQG, các tổ
chức tài chính trung gian mà chủ yếu là NHTM sẽ huy độ ng triệt để các nguồ ố n v n nhàn rỗi trong
xã hội, trên cơ sở đó phân phối lại cho các chủ thể cần vốn để phát triển kinh tế. Nói cách khác,
thông qua CSTT, NHTW tác động làm thay đổi các mức lãi suất, tỷ giá h
ối đoái, khối lượng tiền
tiền tệ, tín dụng trong nền kinh tế, qua đó tác động đến tiết kiệm và đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. - Tạo công ăn việc làm
Trong nền KTTT, khi sức lao đ ng tr ộ ở thành hàng hoá thì th ất nghiệp là m t hi ộ ện tượng
tất yếu có thể xảy ra. Do vậy, tạo công ăn việc làm là một yêu cầ ứ
u b c thiết và thường trực của các
quốc gia. Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm, nói chung chủ yếu phụ thuộc vào tình hình tăng
trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế được mở rộng và phát triển thì việc làm được tạo ra nhiều hơn, thất
nghiệp giảm và ngược lại. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, khi tăng trưởng kinh tế đạt được do kết qủa
của cải tiến kỹ thuật thì việc làm có t ể
h không tăng mà thậm chí còn giảm. Vì ậy, v để thực hiện
mục tiêu này, NHTW phải vận dụng các công cụ của mình góp phần tăng cường đầu tư mở r ng ộ sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, phải tham gia tích cực vào việc chống suy t ế
hoái kinh t , tạo ra sự tăng trưởng
kinh tế ổn định, vững chắc nhằm mục đích khống chế t
ỷ lệ thất nghiệp không vượt quá tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên, tạo ra mộ ợng công ăn việ t lư c làm cao. Mặc dù cả ba m c
ụ tiêu trên đều vô cùng quan trọng nhưng không phải lúc nào cũng cùng
được thực hiện một lúc mà không có sự mâu
thuẫn với nhau. Do vậy, khi đặt các mục tiêu cho
CSTTQG cần phải có sự dung hoà. Cụ thể là ph
ải tuỳ lúc, tuỳ thời điểm, tuỳ điều kiện cụ thể mà
sắp xếp thứ tự ưu tiên. Muốn vậy, NHTW phải luôn nắm bắt được thực tế diễn biến của quá trình
thực hiện các mục tiêu, nhằm điều chỉnh chúng khi có sự thay đổi bằng những giải pháp thích hợp.
9.3.2. Các công cụ thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Công cụ CSTTQG là các công cụ mà NHTW có thể sử ụng để d
tác động đến cung tiền và
lãi suất, qua đó nhằm đạt được các mục tiêu c a chính sách. NHTW s ủ
ử dụng 2 nhóm công cụ chính
sách tiền tệ, đó là: Nhóm công cụ trực tiếp (hành chính) và nhóm công cụ gián tiếp (thị trường). a. Nhóm công c tr ụ ực tiếp
Công cụ trực tiếp là công cụ mà
thông qua chúng NHTW có thể tác động trực tiếp vào
cung tiền và lãi suất mà không phải thông qua một biến số trung gian nào khác. * Hạn mức tín d ng ụ
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà mỗi TCTD được phép duy trì theo quy định của
NHTW trong từng thời kỳ. Thông thường, NHTW quy định hạn mức tín dụng cho các TCTD là
khác nhau, phụ thuộc vào đặc thù và năng lực kinh doanh cũng như mức tổng dư nợ tín dụng dự
tính của NHTW cho toàn bộ nền kinh tế.
Việc quy định hạn mức tín dụng tạo điều kiện cho NHTW dễ dàng đạt được mục tiêu kiểm
soát khối lượng tiền cung ứng. Khi thị trường tiền tệ chưa phát triển hoặc cầu tiền tệ không nhạy
cảm với lãi suất, khiến NHTW không thể kiểm soát tốt được cung tiền và lãi suất, buộc NHTW áp 9
dụng công cụ hạn mức tín dụng, qua đó hạn chế mở rộng tiền gửi, cuối cùng là kiểm soát lượng cung tiền.
Tuy nhiên, do là mệnh lệnh hành chính nên công cụ này có thể sẽ không hiệu quả, thiếu
linh hoạt, làm giảm tính ưu việt của thị trường, đặc biệt là khi các hạn mức tín dụng không phù
hợp với nhu cầu của nền kinh tế thì công cụ này không nhữ
ng những không phát huy tác dụng mà
còn là nhân tố cản trở việc NHTW đạt được các mục tiêu của CSTT.
* Khống chế trực tiếp lãi suất
NHTW có thể tác động trực tiếp tới khối lượng tiền cung ứng bằng cách quy định hoặc
điều chỉnh các mức lãi suất và bắt buộc các TCTD phải tuân thủ khi định ra các mức lãi suất kinh doanh của mình.
NHTW có thể sử dụng các hình thức khác nhau để trực tiếp khống chế lãi suất trong từng
thời kỳ nhất định. Các hình thức khống chế trực tiếp lãi suất bao gồm: quy định về khung lãi suất,
lãi suất cơ bản, trầ lãi su n ất, sàn lãi suất.
- Khung lãi suất: M i khung lãi su ỗ
ất thường bao gồm mức lãi suất tối đa và lãi suất tối
thiểu mà các NHTM và các TCTD được phép ấn định khi đi vay hoặc cho vay. Trên thực tế,
NHTW có thể sẽ quy định khung lãi suất để kh ng ch ố
ế cả đầu vào và đầu ra trong quá trình huy
động vốn và cho vay của các TCTD. Tuy nhiên, quy định này chỉ thích hợp trong điều kiện thị
trường tín dụng chưa phát triển, thiếu sự cạnh tranh trong huy ng v độ
ốn và cho vay. Trước đây,
NHNN Việt Nam đã từng áp d ng ụ
quy định khung lãi suất, song sau đó đã từ b ỏ công cụ này.
- Lãi suất cơ bản: là mức lãi suất do NHTW công bố, chỉ áp dụng đối với đồng nội tệ, làm
cơ sở cho các TCTD ấn định lãi suất kinh doanh. Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ sở lãi
suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trư
ờng mở của NHTW, lãi suất huy động đầu
vào của TCTD và xu hướng biến động cung - cầu vốn. Ở Việt Nam, B
ộ Luật Dân sự năm 2015
không còn quy định lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố làm lãi suất tham chiếu trong xác
định lãi suất trần mà quy định rằng, lãi suất tối đa trong các Hợp đồng vay do các bên thoả thuận
nhưng không vượt quá 20%/năm.
- Trần lãi suất, sàn lãi suất: Đây là giới hạn mức lãi suất mà các TCTD p ả h i tuân thủ khi
huy động vốn hoặc cho vay. Trên thực tế, NHTW có thể quy định mức lãi suất trần đối với lãi suất
cho vay và mức lãi suất sàn ố
đ i với lãi suất huy động, hoặc cũng có thể quy định mức lãi suất trần
đối với lãi suất huy động và quy định mức lãi suất sàn đối với lãi suất cho vay hoặc quy định lãi
suất cơ bản đối với lãi suất cho vay. Ở ệ
Vi t Nam hiện nay, để điề u hành lãi suất tiề ử
n g i, NHNN Việt Nam quy định trần lãi
suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam. Còn để điều hành lãi suất cho vay, NHNN Việt Nam quy định
lãi suất cơ bản là cơ sở để các TCTD ấn định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam. Công cụ này
có ưu điểm là: Việc quy định khống chế trực tiếp các mức lãi suất sẽ giúp các
TCTD được quyền lựa chọn mức lãi suất tiền gửi hoặc lãi suất cho vay phù hợp với điều kiện cụ
thể của mình trong giới hạn lãi suất hay biên ộ đ giao độ
ng của lãi suất cho phép để kinh doanh, từ
đó nâng cao tính độc lập, tự ch ủ c a
ủ mỗi TCTD. Tuy nhiên, trong nền KTTT, lãi suất rất nhạy cảm
với đầu tư, nên nhiều khi việc khống chế trực tiế ứ
p các m c lãi suất có thể trở nên gò bó, cứng nhắc, 10
dễ gây tác động xấu tới hoạt động tiết kiệm và đầu tư. Vì vậy, nó thường được sử dụng trong điều
kiện ổn định kinh tế vĩ mô chưa được thiết lập, hay các yếu tố thị trường chưa phát triển.
* Khống chế trực tiếp t giá ỷ
Bản chất tỷ giá không phải là công cụ CSTT bởi lẽ t
ỷ giá không làm tăng, giảm khối lượng
tiền trong lưu thông, mà chỉ góp phần làm thay đổi cơ cấu ố
kh i lượng tiền tệ. Tại nhiề ố u qu c gia
có nền kinh tế đang phát triển hoặc đang chuyển đổi mô hình thì tỷ giá được xem là một công cụ
bổ trợ quan trọng cho điều hành CSTTQG.
NHTW có thể can thiệp kh ng ch ố ế trực tiếp t
ỷ giá hối đoái bằng các hình thức quy định và
hành động khác nhau, như quyết định về chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá, công bố t ỷ giá điều
hành và biên độ dao độ ng tỷ giá. - Về chế t độ giá: Chính ph ỷ v
ủ ới cơ quan chuyên trách là NHTW sẽ xây dự ng chính sách
tỷ giá trong đó xác định rõ lựa ch n ch ọ
ế độ tỷ giá theo đuổi trong từng thời kỳ là chế độ tỷ giá c ố
định hay chế độ tỷ giá thả ổ n i hoặc chế t độ
ỷ giá thả nổi có điều tiết. Thông qua một chế t độ ỷ giá
nhất định và hệ thống các công cụ can thi
ệp nhằm duy trì một mức tỷ giá c
ố định hay tác động để
tỷ giá biến động đến một mức đ c
ộ ần thiết phù hợp với mục tiêu CSTTQG.
- Về cơ chế điều hành tỷ giá: NHTW có thể lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá nhất định
trong từng thời kỳ. Ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đến năm 1999, NHNN công bố tỷ giá hối
đoái hoặc lấy tỷ giá đóng cửa trên trung tâm giao dịch ngoại tệ, sau đó là tỷ giá đóng cửa trên thị
trường liên ngân hàng của phiên gần nhất làm t
ỷ giá trung tâm. Các NHTM được phép công bố tỷ
giá mua bán trong biên độ cho phép. Từ 26/2/1999
đến 31/12/2015, NHNN lấy tỷ giá bình quân giao dịch c a phiên gia ủ
o dịch gần nhất trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng làm tỷ giá trung tâm
và công bố các NHTM được phép ết
y giá mua bán đồng USD trong phạm vi biên độ cho phép.
Còn từ năm 2016, NHNN Việt Nam đã chuyển sang cơ chế điều
hành mới, NHNN xác định tỷ giá
trung tâm dựa trên tỷ giá hối đoái liên ngân hàng thực tế giao dịch hàng ngày và tương quan tỷ giá
hối đoái giữa USD và một số đồ
ng tiền chủ chốt khác, và căn cứ vào đó để xác ịnh đ một tỷ giá
hợp lý nhất trong mối quan hệ thương mại đa chiều của Việt Nam. Các NHTM được phép yết giá
mua bán ngoại tệ trong phạm vi biên độ cho phép. - Về công
bố tỷ giá điều hành và biên độ dao
động tỷ giá: NHTW sẽ công bố t ỷ giá điều
hành trong từng thời kỳ nhất định kèm theo biên độ dao ng t độ
ỷ giá. Trên cơ sở đó, các tổ chức
được phép kinh doanh ngoại tệ mà chủ y
ếu là các NHTM sẽ tuân thủ trong xác định t ỷ giá để yết
giá và giao dịch mua bán ngoại tệ.
Chính sách tỷ giá tác động nhanh chóng và mạnh mẽ đến sản xuất, xuất nhập khẩu hàng
hoá, tình trạng tài chính- tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, v n
ố đầu tư và dự trữ quốc gia.
Trong chế độ tỷ giá thả n i,
ổ NHTW không can thiệp khi cán cân thanh toán thặng dư hay
thâm hụt, việc điều hành CSTT không theo đuổi mục tiêu ổn định tỷ giá mà
lấy những thay đổi tỷ
giá để phân tích trong mối quan hệ với lãi suất để điều hành nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của CSTT.
Trong chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết, NHTW phải duy trì một lượng dự trữ ạ ngo i hối
cần thiết để can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá. Tuy nhiên, việc điều hành 11
CSTT trong điều kiện chính sách tỷ giá thả nổi có điều tiết đôi khi vẫ ả
n ph i đặt vấn đề ổn định tỷ
giá và theo đó CSTT không thể tuyệt đối hoá theo đuổi mụ c tiêu của mình.
Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW phải can thiệp thông qua mua bán ngoại tệ, do đó,
lượng tiền dự trữ thay đổi một lượng đúng bằng ngoại tệ mua bán, qua đó, tác động đến tổng
phương tiện thanh toán theo một số nhân tiền.
Về ưu điểm, công cụ này có khả năng tác động trực tiếp tới mức tỷ giá. Song, do tính chất
cứng nhắc của công cụ nên nó cũng gây nhiều phản ứng tiêu cực của thị trường, có thể dẫn tới
những biến động không mong muốn về tỷ giá hối đoái. Do đó, công cụ này chỉ nên dùng trong
những trường hợp khẩn cấp và trong thời gian ngắn, khi mà NHTW không thể sử ụ d ng các biện
pháp mang tính thị trường như mua bán ngoại tệ do dự trữ quốc gia về ngoại hối không đủ để can thiệp.
b. Nhóm công c gián ti ếp
Để thực thi CSTTQG, bên cạnh nhóm công cụ trực tiếp còn có nhóm công cụ gián tiếp.
Công cụ gián tiếp là công cụ mà sự tác động của chúng đế ụ
n các m c tiêu của CSTT được thực
hiện thông qua một số biến số khác thuộc về kiểm soát của NHTW và qua cơ chế tự điề u tiết của
các lự lượng thị trường. Nhóm công cụ gián tiếp thường bao gồm: Nghiệp vụ thị trường mở, chính
sách chiết khấu và dự trữ bắt bu c. ộ * Nghiệp v th ụ ị trường mở:
Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ
CSTT quan trọng nhất, bởi vì chúng là những nhân tố
chủ yếu làm thay đổi lãi suất và khối lượng tiền cơ sở, là nguồn chủ yếu làm thay đổi cung tiền.
Như vậy, nghiệp vụ không
tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp đến cung tiền và lãi suất thị
trường thông qua lãi suất liên ngân hàng và tiền cơ sở.
Chủ thể tham gia nghiệp v th
ụ ị trường mở là không giới hạn, với điều kiện đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn của NHTW nhằm đảm bảo độ tin c u qu ậy và hiệ ả can thiệp của NHTW.
Về cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở:
- Nếu muốn tăng khối lượng tiền trong lưu thông, mở rộng tín d ng, NHTW ti ụ ến hành mua
giấy tờ có giá trên thị trường. c l
Ngượ ại, khi muốn giảm mức cung ứng tiền, thu hẹp tín dụng,
NHTW phát hành và bán các giấy tờ có giá.
- Khi NHTW mua các giấy tờ sẽ tạo ra các hiệu ứng sau:
+ Lãi suất liên ngân hàng giảm ngay lập tức, qua đó tác động làm cho lãi suất thị trường ngắn hạn giảm theo.
+ Dự trữ của hệ thống NHTM tăng ngay lập tức, qua đó làm tăng tiền cơ sở. Tiền cơ sở
tăng, thông qua cơ chế tạo tiề ửi làm cho n g cung tiền tăng lên.
Ngược lại, khi NHTW bán các giấy tờ có giá sẽ tạo ra các hiệu ứng:
+ Lãi suất liên ngân hàng tăng ngay lập tức, qua đó tác động làm cho lãi suất thị trường ngắn hạn tăng theo.
+ Dự trữ của hệ thống NHTM giảm ngay lập tức, qua đó làm giảm khối lượng tiền cơ sở.
Tiền cơ sở giảm, thông qua cơ chế tạo tiền gửi, làm cho cung tiền giảm ố xu ng. 12 Các công cụ của nghiệ ụ
p v thị trường mở có những lợi thế nhất định so với các công cụ
khác trong chính sách của NHTW. Những lợi thế này bao gồm tính chính xác với tổ ự ng d trữ và cơ số tiề ự
n d trữ; tính linh hoạt và khả năng tiên liệu. Chính nhờ ững nh ưu điểm này mà nghiệp
vụ thị trường mở được coi là công cụ hữu hiệu nhất trong các công cụ của CSTT. Tuy nhiên, việc
thực hiện công cụ này đòi hỏi sự phát triển của TTTC thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói
riêng. Ngoài ra, NHTW phải có khả năng dự đoán và kiểm soát sự biến ng c độ ủa lượng v n kh ố ả
dụng trong hệ thống ngân hàng.
Mặc dù là công cụ có nhiều ưu điểm song nghiệp vụ thị trường mở cũng còn có những
nhược điểm nhất định, cụ thể là:
+ Thứ nhất, các ảnh hưởng của nghiệ ụ p v thị trường mở đế
n cơ số tiền có thể bị triệt tiêu
bởi các tác động ngược chiều làm dự trữ của ngân hàng không tăng hoặc giảm tương ứng khi
NHTW tiến hành các hoạt động mua bán chứng khoán. Chẳng hạn, do dòng chảy ngược chiều của
vốn, do mất cân đối trong cán cân thanh toán hoặc số dư tiền gửi ở NHTW tăng lên làm cho việc
mua chứng khoán nhằm tăng lượng tiền cung ứng của NHTW có thể bị triệt tiêu một phần hay toàn b . ộ
+ Thứ hai, các NHTM không nhất thiết phải tăng hay giảm lượng cung ứng tín d ng và ụ
đầu tư khi dự trữ tăng lên hay giảm đi do các tác động của nghiệ ụ
p v thị trường mở. Có một số
yếu tố ngăn cản các NHTM sử dụng tối đa s d
ố ự trữ thừa cho việc mở rộng tín dụng như: nhu cầu
trả nợ NHTW, nhu cầu sử dụng tiền mặt tăng lên… + Thứ ba, khi sử d ng nghi ụ
ệp vụ thị trường mở, NHTW thường mua bán với khối lượng
lớn chứng khoán nên có thể gây ra sự biến động về lãi suất trên thị trường. Trong trường hợp, lãi
suất thị trường giảm xu ng thì kh ố
ối lượng tín dụng không nhất thiết tăng lên tương ứng bởi lẽ điều
này còn phụ thuộc vào khả năng hấp thụ ố
v n của nền kinh tế, mức rủi ro, sự ổn định của môi trường đầu tư. * Dự trữ bắt bu c ộ
DTBB là số tiền mà các TCTD phải duy trì theo quy định của NHTW. Nó được xác định
bằng tỷ lệ % nhất định trên t ng s ổ
ố dư tiền gửi của các NHTM và các TCTD trong m t kho ộ ảng thời gian nhất định.
DTBB được xác định theo công thức sau:
Tiền DTBB = Tổng số tiền gửi phải tính DTBB x Tỷ lệ DTBB
Tuỳ theo điều kiện của từng nước, trong từng thời kỳ mà NHTW có những quy định về
việc xác định tỷ lệ DTBB khác nhau. DTBB có thể quy định cho tất cả các TCTD. Tỷ lệ DTBB
có thể được quy định chung cho toàn bộ các ngu
ồn vốn huy động được của các TCTD, hoặc có
thể chỉ được quy định đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ngắn hạn d ưới 1 năm.
Việc quy định tỷ lệ DTBB nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho các TCTD và quan
trọng hơn là để NHTW kiểm soát quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM và các TCTD. Sự thay
đổi tỷ lệ DTBB tác động đến sự thay đổi số nhân tiền và qua đó tác động tới mức cung tiền. Cụ thể: 13
- Nếu tỷ lệ DTBB tăng, các yếu tố khác không thay đổi, ngay lập tức làm giảm dự trữ vượt
mức của hệ thống ngân hàng giảm, làm giảm khả năng cho vay và đầu tư của TCTD, do đó làm
giảm cung tiền trong lưu thông. - T ỷ lệ DTBB là b
ộ phận cấu thành mẫu s
ố của hệ số nhân tiền. Vì thế, khi t ỷ lệ DTBB
tăng sẽ làm giảm hệ s nhân ti ố
ền, làm giảm khả năng tạo tiền và cung ứng tiền của hệ th ng ngân ố hàng. - T
ỷ lệ DTBB tăng làm tăng cầu dự trữ của các NHTM trên thị trường liên ngân hàng.
Trong điều kiện cung dự trữ không đổi, sự tăng cầ ự
u d trữ làm tăng lãi suất liên ngân hàng, từ đó
dẫn đến tăng các mức lãi suất trên thị trường, giảm khối lượng cung tiền. - T l
ỷ ệ DTBB tăng sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các NHTM. Khi đó, để cho vay có lãi,
buộc các NHTM phải nâng lãi suất cho vay.
Ngược lại, nếu NHTW giảm t
ỷ lệ DTBB sẽ tạo điều kiện cho các TCTD mở rộ ả ng kh năng
cho vay và đầu tư, dẫn đến khả năng tăng mứ
c cung tiền trong nền kinh tế.
Công cụ DTBB có các ưu điể m là:
+ Thứ nhất, có tác động như nhau đến các NHTM.
+ Thứ hai, chỉ cần một thay i nh đổ ỏ t
ỷ lệ DTBB sẽ dẫn đến thay đổi đáng kể khối lượng tiền cung ứng.
Tuy nhiên, điểm bất lợi chủ yếu của công cụ này là:
+ Có thể gây nên vấn đề về khả năng thanh khoản đối với 1 số NHTM có dự trữ vượt quá ở mức thấp.
+ Ngoài ra, việc thay đổi thường xuyên tỷ lệ DTBB có thể khiến các ngân hàng rơi vào
tình trạng bất ổn trong quản lý. * Chính sách chiết khấu
Chính sách chiết khấu thể hiện bằng quy chế cho vay của NHTW với các NHTM và các
TCTD phi ngân hàng. Quy chế này bao gồm những nội dung về điề u kiện cho vay ngắ ạn dướ n h i
hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá do các TCTD đưa đến.
Mục đích vay chiết khấu của các TCTD là để bù đắp thiế ụ
u h t tạm thời nhu cầu thanh toán
hoặc thiếu hụt DTBB. Những thay đổi trong chính sách chiết khấu của NHTW sẽ tác động đến
khối lượng vay chiết khấu của NHTM, từ đó ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất thị trường. Cơ chế t ác động c
ủa chính sách này như sau:
- Hạn mức chiết khấu: Khối lượng dự trữ bổ sung cho các TCTD có thể bị thu h ẹp hoặc
nới lỏng phụ thuộc vào hạn mức chiết khấu của NHTW, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tạo tiền
của hệ thống NHTM và các TCTD phi ngân hàng, làm thay đổi lượng tiền cung ứng. Mặt khác,
khi cung tiền thay đổi sẽ tác động làm cho lãi suất thị trường thay đổi.
- Lãi suất chiết khấu: Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu làm tăng chi phí đi vay của các
TCTD, để kinh doanh có lãi, các TCTD phải tăng lãi suất cho vay, từ đó làm giảm nhu cầu tín
dụng. Mặt khác, khi lãi suất chiết khấu tăng, chi phí đi vay tăng buộc các TCTD hạn chế vay
NHTW. Để hồi phục dự trữ, các TCTD phải giảm cung ứng tín dụng khiến lãi suất thị trường tăng. 14
Ngoài việc sử dụng làm công cụ tác động đến tiền cơ sở, qua đó đến cung tiền và lãi suất,
chính sách chiết khấu còn được NHTW sử d ng v ụ
ới 2 chức năng khác là:
- Chức năng người cho vay cuối cùng: Trong chức năng này, chính sách chiết khấu được
NHTW sử dụng để thực hiện vai trò ngườ ối cùng. Thông qua côn i cho vay cu g cụ này, NHTW
cung cấp thêm dự trữ cho các NHTM đang có nguy cơ phá sản do không có khả năng chi trả, từ
đó tránh được một cuộc sụp ổ đ dây chuyề
n trong toàn hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, nó còn được
các NHTW sử dụng để chống lại sự sụ c ổ p đ
ủa TTTC. Tuy nhiên, điểm bất lợi của chức năng này
là các ngân hàng lớn có thể vì thế mà chấp nhận rủi ro hơn trong kinh doanh với suy nghĩ đã có
NHTW đứng đằng sau. Điều này khiến cho các NHTW phải rất thận trọng không được sử dụng thái quá chức năng này.
- Chính sách chiết khấu còn có thể được sử dụng để thông báo cho thị trường về ý định của
NHTW về CSTT trong tương lai. Ví dụ, khi NHTW muốn ngăn ngừa nguy cơ lạm phát bằng chính
sách thắt chặt tiền tệ, lãi suất chiết khấu sẽ được nâng lên. Lãi suất chiết khấu cao phát tín hiệ ề u v
một CSTT thắt chặt trong tương lai. Điểm bất lợi của chức năng này là có thể bị thị trường giải
thích sai lệch. Chẳng hạn, nếu NHTW thấy rằng lãi suất chiết khấu đang được áp dụng quá thấp
so với lãi suất thị trường, có thể bị các NHTM lợi dụ các kho ng
ản vay chiết khấu để tăng cung tín
dụng làm cung tiền tăng không có lợi cho nền kinh tế, nên NHTW quyết định sẽ tăng lãi suất chiết
khấu lên. Như vậy, mục đích của việc tăng lãi suất chiết khấu là để nhằm giảm các khoản vay chiết
khấu, tránh nguy cơ tăng trưởng quá nhanh cung tiền, song việc làm này của NHTW có thể có thể
bị thị trường hiểu lầm là tín hiệu của sự thay đổi CSTT của NHTW, gây ra n ữ h ng phản ứng sai
lệch, trái với chủ ý của NHTW. Để khắc phục nhược điểm này, cách tốt nhất là NHTW đồng thời
với việc tăng hay giảm lãi suất chiết khấu, công bố công khai mục đích của mình.
Ưu điểm của công cụ này là các khoả
n vay chiết khấu đều được đảm bảo bằng các giấy tờ
có giá, nên NHTW chắc chắn thu hồi được nợ khi đến hạn.
Tuy nhiên, tác dụng tích cực của chính sách chỉ có th
ể phát huy khi các TCTD có nhu cầu
vay từ NHTW với mức lãi suất hợp lý. Với sự phát triển của TTTC, các NHTM và các TCTD phi
ngân hàng có thể tìm kiếm được các nguồn cho vay thay thế làm cho sự ụ ph thuộc vào các khoản
vay NHTW giảm đi, do đó làm giảm mức độ phát huy hiệ
u quả của công cụ này.
Ngoài ra, NHTW khó có thể kiểm soát được hoàn toàn những tác động của công cụ này bởi vì NHTW chỉ có th
ể thay đổi được lãi suất tái chiết khấu và các điều kiện cho vay mà không
kiểm soát được việc các TCTD quyết định vay từ mình bao nhiêu.
Bên cạnh đó, công cụ này cũng không dễ dàng khắc phục được sai sót như nghiệp vụ thị trường mở. Chẳ ạn, nó cũng có thể ng h gây ra nhữ
ng biến động lãi suất thị trư ờng…
Nhìn chung, thông qua các công cụ gián tiếp sẽ c
ho phép NHTW điều hành CSTTQG một
cách mềm dẻo, linh hoạt để đố
i phó với những đột biến của nền kinh tế. Tuy nhiên, việc sử ụ d ng
các công cụ này đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt chính xác những tín hiệu của thị trường, có
được những dự báo, tiên đoán chính xác những biến đ ng c ộ
ủa nền kinh tế. Vì vậy, trong điều kiện
nền kinh tế chưa phát triển, trình độ quản lý và điều hàng CSTT còn hạn chế thì việc sử dụng các
công cụ gián tiếp khó có khả năng mang lại kết quả n. như mong muố 15
Ở Việt Nam, theo xu hướng chung, các công cụ gián tiếp ngày càng được sử ụ d ng nhiều
hơn và được coi là những công cụ linh hoạt, hiệu quả trong việc điều hành CSTT của NHNN Việt Nam. * TỔNG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc chương 9, chúng ta cần ghi nhớ một số vấn đề sau đây:
- Thứ nhất, NHTW là một định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín d ng và ngân hàng, ụ
độc quyền phát hành tiền mặt, là ngân hàng của các NHTM và các TCTD khác, thực hiện chức
năng tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong phạm vi cả nướ
c nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
- Thứ hai, có 2 mô hình tổ chức NHTW, mỗi mô hình đều có ưu và nhược điểm riêng và được tổ chức phù hợ ớ
p v i thể chế chính trị, nhu cầu của nền kinh t n th ế, cũng như truyề ống văn hóa của từng quốc gia.
- Thứ ba, NHTW có 3 chức năng: Độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và tiền kim
loại đồng thời điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông; Là ngân hàng của các NHTM và các TCTD
khác; Quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và các hoạt đ ng ngân hàng ộ và các TCTD khác. Trên
cơ sở vận dụng các chức năng này, NHTW phát huy một số vai trò, như: ổn định và phát triể ề n n n
kinh tế - xã hội, tham gia thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, ổn định sức mua đồng tiền
quốc gia và quản lý hoạt động c a h ủ
ệ th ng NHTM và các TCTD khác. ố
- Thứ tư, NHTW là chủ thể xây dựng CSTTQG với các mục tiêu: Kiểm soát lạm phát; Phát
triển kinh tế, gia tăng sản lượng; Tạo công ăn việc làm. Để thực hiện các mục tiêu này có 2 nhóm
công cụ là: Nhóm công cụ trực tiếp (Hạn mức tín dụng, Khống chế trực tiếp lãi suất, Khống chế
trực tiếp tỷ giá…) và nhóm công cụ gián tiếp (Nghiệp vụ thị trường mở, Dự trữ bắt buộc, Chính sách chiết khấu…). TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Nhập môn Tài chính - Tiền tệ”, Trường Đại học Thuơng mại, Ch biên TS. ủ
Vũ Xuân Dũng, NXB Thống kê, 2012.
2. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính”, Học viện Tài chính, Chủ biên PGS,TS. Dương Đăng Chinh, NXB Tài chính, 2005.
3. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ”, Chủ biên
PGS,TS. Nguyễn Hữu Tài, NXB
Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005.
4. Giáo trình “Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng”, PGS,TS. Nguyễn Văn Tiến, NXB Thống kê, 2009. 16