



















Preview text:
STT(58)
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chương I: Những kiến thức cơ bản về Nhà nước
1) Nguồn gốc, điều kiện ra đời NN a) Nguồn gốc của NN
Các học thuyết phi Mác – xít
o Học thuyết thần quyền: NN là sp của thế lực siêu nhiên, quyền lực
NN vĩnh cửu, bất biến, nhà vua là thiên tử, thay trời hành đạo
o Thuyết gia trưởng: NN là sự phát triển kế trục từ gia đình có trong
mọi XH, quyền lực NN là tuyệt đối, cộng dồn từ quyền lực gia
trưởng, Nhà là nước, nước là nhà
o Thuyết bạo lực: các thị tộc bộ lạc xâm chiếm đất đai hoa màu -> kết
quả: kẻ thắng, người thua -> kẻ thắng lập ra bộ máy có người cầm quyền là người thắng
o Thuyết khế ước: NN là sp của khế ước XH, quyền lực NN thuộc về
mọi thành viên, NN vi phạm khế ước -> hủy bỏ, thay đổi khế ước
o Hạn chế: nhận thức hạn chế, sai lầm, không phù hợp
Tách rời NN với đk kte xh
Kdd sự tồn tại của NN là có thể thay thế đc Học thuyết Mác – xít
o Dùng PPKH: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
o NN là sp có đk của xh khi tư hữu xuất hiện và có phân hóa giai cấp
Cộng sản nguyên thủy: chưa cần xự xh của nhà nước
Cơ sở kte: sở hữu chung, phân chia bình quân đầu
người -> ch có sự phân chia giàu nghèo và quyền lợi
Cơ sở XH: tổ chức thị tộc, bào tộc, bộ lạc, chưa có phân chia giai cấp
Tổ chức, ql xh => quyền lực XH; quy định, xã hội (tập
quán, tín điều tôn giáo,…)
XH cộng sản nguyên thủy tan rã: NN ra đời
TK cuối CSNT: thiên niên kỷ V TCN
Cơ sở kinh tế: 3 lần phân công LD, xuất hiệu tư hữu về TLSX Cơ sở vc: phát triển
-> NN ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát triển của XH nhằm
điều hòa mâu thuẫn lợi ích GC (Kinh tế: xuất hiện tư hữu về tư liệu SX; Vật chất: khi có phân chia GC)
- KN:NN là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt của quốc gia, sử
dụng pháp luật và các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức quản lý xã
hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung cả xã hội và lợi ích của LLSX b) Đặc trưng NN
Tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia o Quyền lực NN: GC thống trị nắm giữ
Khả năng cưỡng chế yêu cầu phục tùng ý chí
o Phạm vi tác động: mọi lĩnh vực, tổ chức o Quyền lực đặc biệt
Phân chia, quản lý dân cư theo đơn vị hành chính
Nắm giữ, thực thi chủ quyền quốc gia
o Chủ quyền quốc gia = quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối
lập + độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại
o NN là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc
o Điều kiện: môi trường KTS, chủ quyền trên không gian mạng
Ban hành và sử dụng PL để quản lý xã hội
o NN là tổ chức duy nhất có quyền và đủ đk tạo dựng PL
o PL hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung
o NN bảo đảm thực hiện PL bằng thuyết phục, cưỡng chế
Quy định và thu thuế bắt buộc, phát hành tiền
o Thuế, chi trả cho hd của Bộ máy NN, đầu tư, tích lũy, giải quyết vấn đề XH
o Tiền do NN phát hành, dùng để giao dịch Tiêu chí Nhà nước Tổ chức khác trong XH KN Tính quyền lực QL công cộng đặc biệt Chỉ có QL trong phạm vi hẹp
Quản lý dân cư, thành Theo đơn vị hành chính Không quản lý dân cư viên lãnh thổ Chủ quyền quốc gia Có Không có quyền Công cụ quản lý XH
Quyền ban hành và bảoCó quyền tham gia, góp đảm thực hiện PL ý Nguồn tài chính Quyền ban hành chính Thực hiện nghĩa vụ sách thuế và quản lý đóng thuế ngân sách
c) Bản chất, chức năng của NN
Là tổng hợp những mỗi liên hệ, thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định
bên trong của NN, quy định sự tồn tại, phát triền của NN
Cơ sở quyết định bản chất của NN: o Kinh tế: QHSX: GC năm giữ TLSX o Xã hội: Kết cấu GC MQH của GC
-> Tính GC: Nhà nước chỉ ra đời, tồn tại và phát triển trong XH có
GC. Quyền lực NN do GC thống trị nắm giữ, bảo vêk GC thống trị:
Kte (nắm giữ TLSX), Ctri (củng cố, tăng cường QLNN), tư tưởng (hệ tư tưởng chính)
-> Tính XH: Hình thành và pt dựa trên đk thực tế của XH, nhu cầu
quản lý, điều chỉnh các QHSX cơ bản, duy trì, điều hòa lợi ích giữa
các tầng lớp, khác nhau giữa các kiểu NN, phụ thuộc vào đk tte
MQH giữa bản chất GC và XH
- Là 2 mặt cơ bản, thống nhất trong bản chất NN
- Biểu hiện khác nhau giữa các kiểu NN phụ thuộc vào những đk chủ quan & khách quan
- B/c XH ngày càng mở rộng trên phạm vi toàn cầu
d) Vị trí của NN trong XH có GC MQH giữa NN & XH
o XH tạo đk cho sự ra đời tồn tại và phát triển của NN
o Nhà nước định hướng, điều chỉnh kìm hãm sự phát triển của XH
MQH giữa NN với kiến trúc thượng tầng
o KTTT là toàn bộ những quan điểm về chính trị, pháp quyền, tôn
giáo, triết học, nghệ thuật, … với những thể chế tương ứng là đảng
phái, NN, giáo hội đoàn thể… được hình thành từ cơ sở hạ tầng
o Ctri – đảng phái, PL – NN, …
MQH giữa NN với các tổ chức khác trong XH
o NN: quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các tổ chức XH, đoàn thể
o Các tổ chức XH khác: hỗ trợ NN quản lý XH theo mục tiêu của NN
Nhà nước ở vị trí trung tâm: cơ sở kinh tế và xã hội rộng lớn, có quyền
lcuwj công cộng, có sức mạnh cưỡng chế
2) Chức năng và bộ máy NN a) Chức năng của NN
Chức năng của NN là những mặt hoạt động có tính định hướng lâu dài,
thể hiện bản chất, vai trò nhằm thực hiện … Chức năng đối nội:
o Phương diện hoạt động của NN trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội trong pvi nội bộ lãnh thổ QG Chức năng đối ngoại:
o Phương diện hoạt động của NN trong MQH với các quốc gia, dân
tộc khác, các tổ chức quốc tế
b) Đặc điểm của bộ máy NN Gồm hệ thống cơ quan NN
o Được thành lập và có cơ sở tổ chức theo quy định của PL
o Nhân danh NN thực hiện chức năng
Phân loại cơ quan nhà nước
o Pvi thẩm quyền: trung ương, địa phương
o TG hoạt động: thường trực, lâm thời o Chức năng nhiệm vụ:
Lập pháp: Quốc hội/ Nghị viện: do bầu cử, Ban hành Hiến pháp, luật
Hành pháp: Chính phủ: quản lý các lĩnh vực vủa đời sống XH Tư pháp: Tòa Án: xét xử
Cơ quan công tố: giám sát hoạt động tư pháp, thực hiện quyền công tố
Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN
o Nguyên tắc tập trung quyền lực
Quyền lực NN: thống nhất, do cơ quan quyền lực TƯ nắm giữ
Quyền lực NN ko bị phân chia
Có phân công, phối hợp nhiệm vụ giữa các cơ quan để thực
hiện quyền lực NN, có cơ quan quyền lực NN cao nhất
o Nguyên tắc tam quyền phân lập
Quyền lực NN được phân chia thành 3 quyền
3 cơ quan : LP, HP, TP độc lập, ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn nhau
VD: Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Nhật Bản
3) Kiểu NN và Hình thức NN a) Kiểu NN
KN: là tổng hợp những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của 1 nhóm NN thể hiện
bản chất, đk tồn tại & phát triện của NN trong 1 hình thái KT-XH nhất định
Cơ sở lý luận: học thuyết Mác – Lenin về HT-KT (CSNT -> CHNL -> PK -> TBCN -> CSCN)
Phân biệt các nhóm nhà nước khác nhau
Tương ứng với các HTXH có giai cấp là các kiểu NN
Phân chia theo 3 tiêu chí: CS kte, XH, bản chất Nhà nước chủ nô o Kte: QHSX: chiếm hữu nô lệ
Chế hộ tư hữu về TLSN của chủ nô o XH:
Phân chia GC: chủ nô, nô lệ
Nô lệ được coi như tài sản biết nói o Bản chất:
Bảo vệ tuyệt đối cho chủ nô, NN chủ nô là công cụ là GC
chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ Nhà nước phong kiến o Kte: QHSX: phong kiến
Chế độ tư hưu TLSX của địa chủ PK o XH:
Phân chia GC: địa chủ PK, nông dân
Nông dân: chiếm đông đảo, vị thế bần cùng o Bản chất:
NN phong kiến là công cụ để GC địa chủ bóc lột nông dân Nhà nước tư sản o Kte: QHSX: tư bản chủ nghĩa
Chế độ tư hữu TLSX của GCTS o XH:
Phân chia GC: tư sản, vô sản
Công nhân làm thuê chiếm đa số dân cư o Bản chất:
NN tư sản ưu tiên bảo vệ GCTS
Nhiều điểm tiến bộ hơn: cơ quan đại diện dân cư be quyền,
lợi ích hợp pháp cho công dân
Nhà nước xã hội chủ nghĩa o Kte: QHSX: xã hội chủ nghĩa
Phát triển chế độ công hữu về TLSX o XH:
Phân chia GC: công nhân, nông dân
Lực lượng chiếm đa số làm chủ nhà nước o Bản chất: NN kiểu mới, tiến bộ
Xóa bỏ GC, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội b) Hình thức NN:
o Hình thức chính thể: là các bước tiến hành lập ra quyền lực NN ntn,
theo chiều ngang (trung ương)
Căn cú: nguồn gốc của quyền lực NN + sự tham gia tổ chức quyền lực NN
CT quân chủ: nguyên tắc thừa kế
CT quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): cơ quan
quyền lực nắm giữ toàn bộ
CT quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến – nghị viện):
bên cạnh cơ quan đứng đầu thì đồng thời có cơ quan khác chia sẻ quyền lực
CT cộng hòa: nguyên tắc bầu cử
CTCH quý tộc: cơ quan quyền lực cao nhất được bầu
cử thông qua quý tộc, tồn tại trong thời kỳ chiếm hữu
nô lệ, ở các thành thị vào cuối chế độ phong kiến
CTCH dân chủ: bầu cử phổ thông, bầu cử theo quy tắc
phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kin
o Hình thức cấu trúc NN: theo chiều dọc (từ trung ương đến địa phương)
NN đơn nhất: có chủ quyền chung, hệ thống PL, hệ thống cơ
quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương
NN liên bang: do nhiều NN đơn nhất, tiểu bang hợp thành;
có 1 NN đại biểu cho toàn liên bang; mỗi 1 tiểu bang có chủ
quyền riêng, có 1 luật pháp riêng
o Chế độ chính trị: tổng thể các pp và thủ đoạn được sử dụng để tổ
chức thực hiện quyền lực NN
Chế độ dân chủ: tổ chức, thực hiện quyền lực NN tuân theo
PL, quyền lực NN thuộc về số đông, các chủ thể bình đẳng với nhau DC trực tiếp DC gián tiếp
Chế độ phản dân chủ: cực đoan, phản tiến bộ, xâm phạm đến
quyền con người, quyền tự do dân chủ
Phân biệt hình thức NN VN và Hoa Kỳ giải thích lý do cho sự khác biệt Các hình thức Việt Nam Hoa Kỳ Hình thức chính thể
CT Cộng Hòa dân chủ CT Cộng Hòa dân chủ Hình thức cấu trúc NN đơn nhất NN liên bang Chế độ chính trị Chế độ dân chủ Chế độ dân chủ
Lý do: lịch sử, đk chính trị, bản chất NN
4) Nhà nước CNXHCN Việt Nam Cơ sở quyết định o Kinh tế:
KT thị trường XHCN, KT NN giữ vai trò chủ đạo
KT tư nhân – động lực quan trọng nhất, tiên phong o Xã hội:
Liên minh giai cấp ND-CN-Tri thức Đội tiên phong là GCCN o Tư tưởng CN Mac Lenin Tư tưởng HCM Biểu hiện cụ thể:
o NN pháp quyền (rules of law: NN thượng tôn hiến pháp và PL, PL
đứng trên NN để kiểm soát NN; NN tôn trọng, bve quyền con
người; đòi hỏi sự độc lập tư pháp [quyết định của tòa án xét xử độc
lập]; bảo đảm lợi ích quốc gia dân tộc lên trước) XHCN của Nhân
dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, (chủ thể quyền lực NN: Nhân dân)
o NN dân chủ trực tiếp quản lý các mặt của đời sống XH, ptrien an
ninh XH (DC trực tiếp, DC gián tiếp), bảo đảm an sinh XH (bảo
đảm về việc làm, viện phí …)
o NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất
nước (những chính sách phải tạo sự công bằng bình đẳng của tất cả các dân tộc)
o NN do 1 chính đảng duy nhất Đảng CSVN lãnh đạo
Chức năng (do bản chất NN quyết định): đối nội & đối ngoại
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN CHXHCNVN
o Là những quan điểm, tư tưởng, tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc thiết kế vận hành bộ máy NN
Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền Nhân dân (Đ2 Hiến pháp):
Nguồn gốc, bản chất của NN từ Nhân dân
Nhân dân có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan quyền
lực, giám sát hoạt động BMNN
Tuổi bầu từ >18 tuổi, ứng cử >21
Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất có sự phân công,
phối hợp, kiểm soát giữa lập hành tư (Đ2 Hiến pháp)
Thống nhất QL thuộc về Nhân dân; phân công, phối
hợp, kiểm soát bảo đảm quyền lực, hiệu quả
Quốc hội – Chính phủ - TAND tối cao (biểu hiện: chất
vấn và trả lời chất vấn)
Kết hợp ưu điểm của 2 nguyên tắc tổ chức bộ máy NN
Đảng CSVN lãnh đạo (Đ4 Hiến pháp)
Đảng có vai trò quan trọng đối với sự ra đời, phát triển
của NN CHXHCN VN; có nhiều ưu việt
Đảng đề ra quan điểm, đường llois, lãnh đạo qua đảng
viên và tổ chức đảng tại cơ sở
Tập trung dân chủ (Đ6, Đ8 Hiến pháp) (biểu hiện: trưng cầu dân ý)
Tập trung để thống nhất quyền lực NN, sự tham gia
của Nhân dân vào tổ chức
Dân biết – Dân bàn – Dân làm – Dân kiểm tra – Dân
giám sa – Dân thụ hưởng Bộ máy NN CHXHCN VN o Cơ sở PL
Hiến pháp năm 2013, sửa bổ sung 2025
Luật tổ chức hoạt động của Quốc hội năm 2014, sửa bổ sung 2025 o Cấu trúc hành chính Trung ương Địa phương: tỉnh, xã o Thẩm quyền chuyên môn
CQ quyền lực NN (đại biểu dân cử): Phân cấp:
o Quốc hội (trung ương): do cử chi cả nước bầu ra
Ntac: phổ thông (>18, công dân VN),
bình đẳng (ko pbiet đối xử giới tính, dân
tộc, …), trực tiếp (cử chi trực tiếp được
gạch bỏ để bầu cử, những cử chi lớn tuổi
được cơ quan tổ chức bầu cử đến trực tiếp
đến nơi để cử chi bỏ phiếu), bỏ phiếu kín
(để bảo đảm an toàn cho chính cử chi)
Vị trí và thẩm quyền: cơ quan quyền lực
cao nhất, quyết định những vấn đề chủ
chốt quan trọng về chủ quyền quốc gia
Chức năng: lập hiến (duy nhất QH có),
lập pháp (QH + Hội đồng thẩm phán toàn
án ND tối cao), có quyền giám sát tối cao
(hd chất vấn và trả lời chất vấn của QH)
o Địa phương Hội đồng ND các cấp: do cử chi đp bầu ra
Ntac: các đại biểu HDND đại biểu cho ý chí nguyện vọng của ND
Vị trí: cơ quan QL NN ở địa phương, chịu
trách nhiệm trước ND địa phương và cơ quan NN cấp trên
Chức năng: qd các vd qtrong của địa phg,
giám sát việc chấp hành PL ở địa phương Chủ tịch nước:
o Cách thức thành lập: do QH bầu trong số các đại
biểu QH, nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của QH
o Vị trí, tính chất pháp lý:
Người đứng đầu NN, thay mặt nước
CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại
Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và an
ninh, thống lãnh lực lượng vũ trang o Nvu và quyền hạn:
Quy định cụ thể tại điều 88 HP
Mang tchat đại diện cho NN
CQ hành chính (cơ quan quản lý NN) o Phân cấp:
Trung ương: Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang bộ
Địa phương: Ủy ban ND các cấp o Đặc điểm:
Do cơ quan quyền lực cùng cấp thành lập CN quản lý hành chính NN
Hình thức hd: tập thể lãnh đạo, quyết định
theo đa số và chế độ thủ trưởng o Chính phủ:
Cách thức thành lập: do Quốc hội thành
lập: Thủ tướng, Chính phủ do Quốc hội
bầu, nhiệm kỳ hoạt động theo nhiệm kỳ của Quốc hội Vị trí, tchat pháp lý: CQ tư pháp
o Phân theo đơn vị hành chính và đối tượng TAND tối cao TAND cấp tỉnh TAND khu vực
Toà án quân sự (TƯ, Quân khu, khu vực) o Các Tòa án chuyên trách
Tòa án Hình sự, Tòa án Hành chính
Tòa Dân sự, Tòa kte, Tòa lao động
Tòa Gia đình và người chưa thành niên
o Nguyên tắc xét xử của Tòa án
Xét cử độc lập, chỉ tuân theo PL
Xét xử công khai, trừ TH đặc biệt
Xét xử tập thể quyết định theo đa số
CQ kiểm sát (viện kiểm sát)
CQ hiến định độc lập (mới thành lập từ HP 2013)
Chương 2: Những kiến thức cơ bản về Pháp luật
a) Nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của PL a. Nguồn gốc của PL TQ cổ đại:
o Nho giáo: quy tắc luân lý, đạo đức, tôn giáo
o Pháp gia: PL thành văn, công khai, minh bạch Phương Tây
o PL tự nhiên: xác định điều kiện và nguyên lý của sự thật
hiển nhiê, chuẩn mực đạo lý kiểm soát hành vi con người
o PL thực định: mang tính lịch sử, do NN ban hành và được
bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế Tại VN o Theo quan điểm Mác Lenin
o Nguyên nhân sự ra đời NN cũng là nguyên nhân dẫn đến
sự ra đời PL (tư hữu về TLSX, mâu thuẫn phân chia giai cấp) o Cách thức NN tạo ra PL:
Thừa nhận những quy tắc XH, những quy định tập
quán (những gì được quy định sẵn) nâng lên thành PL
Thừa nhận lập luận của Tòa án, cơ quan hành chính
có tính chuẩn mực làm khuôn mẫu áp dụng cho tình huống tương tự
Ban hành hệ thống quy phạm PL mới Mục đích Trình tự, thủ tục b) Đặc trưng của PL
Khái niệm: PL là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung do NN thừa
nhận và ban hành, được bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các QHXH theo định hướng của NN Đặc trưng:
o Tính quyền lực của NN (tính cưỡng chế)
NN là chủ thể thừa nhận, ban hành ra PL
Nội dung PL: NN dự liệu hành vi cấm đoán, bắt buộc, cho
phép, yêu cầu, trao quyền
NN tổ chức và đảm bảo thực hiện PL bằng biện pháp,
thuyết phục, tuyên truyền, giáo dục, và cưỡng chế
o Tính quy phạm phổ biến Quy phạm:
Khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi
Chủ thể PL: được làm, ko được làm, phải làm và làm ntn Phổ biến:
Phạm vi: khu vực, lĩnh vực đang được PL tác động
Đối tượng: mọi tổ chức, mọi cá nhân trong xã hội, có NN và PL
o Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Hình thức biểu hiện của PL
Tập quán pháp (luật tập quán) Tiền lệ pháp / Án lệ
Văn bản quy phạm PL (chủ yếu) Văn bản quy phạm PL
Ngôn ngữ rõ ràng, cụ thể, ko trừu tượng
Kỹ thuật lập pháp: đơn nghĩa, chính xác
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành cụ thể o Tính hệ thống
Nội dung: thống nhất, bảo đảm phù hợp với Hiến phpas
và các VBQPPL trong hệ thống PL
Giá trị hiệu lực Pháp lý
Hiến pháp: có giá trị pháp lý cao nhất
VB do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với
VB do cơ quan cấp trên ban hành
Phân biệt PL với các quy tắc xã hội khác? Ví dụ minh họa Tiêu chí Pháp Luật Đạo đức Tập quán Tôn giáo Nguồn gốc
Do NN ban Hình thành Hình thành Xuất phát hành hoặc tự nhiên lâu đời, từ niềm tin thừa nhận trong xã hội truyền tôn giáo miệng qua nhiều thế hệ
Tính bắt buộc Bắt buộc Tự giác, Tự nguyện, Bắt buộc chung không bắt theo thói với người buộc tuyệt quen theo đại đối Hình thức thể Văn bản
Chuẩn mực, Phong tục, Giáo lý, hiện Pháp luật quy tắc hvi tập quán giáo luật Biện pháp Cưỡng chế Dư luận xã Dư luận Niềm tin, ý
bảo đảm thực bằng quyền hội, lương cộng đồng, thức tôn hiện lực NN tâm thói quen giáo Phạm vi điều Rộng, bao Quan hệ đạo Quan hệ Quan hệ tín chỉnh
quát mọi lĩnh đức, lối sống sinh hoạt, ngưỡng, vực XH phong tục tôn giáo c) Vai trò của PL Đối với NN Đối với XH
d) Bản chất của Pháp luật Bản chất Giai cấp:
o PL mang tính GC, vì nó do NN (đại diện co giai cấp cầm quyền)
ban hành để bảo vệ lợi ích của GC thống trị
o Trong xh có gc, pl luôn phản ánh ý chí của gc cầm quyền
+ Thời phong kiến: pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua, quan.
+ Thời tư sản: pháp luật bảo vệ quyền sở hữu tư nhân.
+ Ở Việt Nam hiện nay: pháp luật thể hiện ý chí của nhân
dân lao động do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Bản chất XH:
o Pháp luật cũng mang tính xã hội, vì nó điều chỉnh các quan hệ xã
hội, bảo vệ lợi ích chung, đảm bảo trật tự, công bằng, ổn định xã hội
o Pháp luật không chỉ phục vụ giai cấp cầm quyền, mà còn phản ánh
lợi ích chung của toàn xã hội
Luật Hôn nhân và Gia đình bảo vệ quyền lợi của vợ chồng, con cái, bình đẳng giới
Luật Bảo vệ môi trường bảo vệ lợi ích của toàn xã hội e) Kiểu PL
Cơ sở lý luận: học thuyết Mac Lenin về hình thái KT-XH o CSNT-> …-> CSCN Cơ sở kte: QHSX, TLSX CS XH: cơ cấu quan hệ sx f) Hình thức PL
Tập quán pháp: Trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam, một ví dụ về tập
quán pháp là việc nghỉ Tết Nguyên Đán. Theo truyền thống, người lao
động thường được nghỉ làm việc trong dịp Tết để sum họp gia đình và
tham gia các hoạt động lễ hội. Tập quán này đã được nhà nước thừa
nhận và quy định cụ thể tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, đảm bảo
quyền lợi nghỉ lễ cho người lao động.
Án lệ: Lĩnh vực: Luật dân sự – trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Tóm tắt:
Bà Donoghue uống một chai bia gừng có chứa một con ốc sên chết và
bị ngộ độc. Bà kiện nhà sản xuất (ông Stevenson) dù mình không trực tiếp mua hàng. Phán quyết:
Tòa tuyên nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm với người tiêu dùng cuối
cùng, dù không có hợp đồng trực tiếp. Ý nghĩa:
Tạo ra nguyên tắc “duty of care” (nghĩa vụ chăm sóc) – nền tảng của
luật trách nhiệm dân sự hiện đại.
Văn bản quy phạm PL: 1. Hiến pháp năm 2013
o Cấp ban hành: Quốc hội.
o Ví dụ: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
o Nội dung: Quy định những nguyên tắc cơ bản về tổ chức bộ
máy nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân.
o Tính chất: Là VBQPPL cao nhất, mọi văn bản khác phải phù hợp với Hiến pháp. g) Quy phạm pháp luật
Đặc điểm: (về cơ bản giống đặc điểm của PL)
o Là quy tắc xử sự bắt buộc chung
Khuôn mẫu cho cách ứng xử của con người
Áp dụng với mọi chủ thể tham gia QHPL
o Được áp dụng nhiều lần đến khi bi thay đổi, hủy bỏ
Được NN thừa nhận hoặc ban hành
Được NN bảo đảm thực hiện bằng quyền lực NN
o Mang tính quyền lực NN (cưỡng chế)
Quan hệ XH được QPPL điều chỉnh đa dạng
QPPL dự liệu yêu cầu, đòi hỏi mang tính khái quát chung Phân loại o Cách thức xử sự:
Bắt buộc: phải làm: nộp thuế thu nhập cá nhân
Cấm đoán: không được làm: không được sử dụng trái phép chất ma túy
Cho phép: được làm trong khuôn khổ giới hạn PL: được
quyền kinh doanh trong những ngành nghề mà PL ko cấm
Trao quyền: được làm, chủ thể đặc biệt: công an có quyền
xử phạt vi phạm giao thông, tòa án có quyền xét xử
o Đổi tượng điều chỉnh & phương pháp điều chỉnh: dân sự, lao
động, hình sự, hành chính, …
Cấu trúc: (thông thường, ko phải lúc nào cũng đầy đủ)
o Giả định: Là bộ phận giả định nêu lên những điều kiện, hoàn
của chủ thể mà QPPL có thể tác động tới Phân loại: GD giản đơn: 1 GD phức tạp: >1
o Quy định: nêu lên cách thức xử sự của chủ thể khi ở trong điều
kiện, hoàn cảnh được nêu ở bộ phận giả định
Cách xd: được lmj, có thể lmj, phải lmj, không được lmj, … Hình thức thể hiện: Quy định tùy nghi o Chế
tài: bộ phận nêu lên những biện pháp cưỡng chế mang tính
trừng phạt, được áp dụng đối với chủ thể khi có vi phạm pháp luật
PL: hình sự, hành chính, dân sự, kỉ luật
VD: Trẻ em sinh ra mà sống được từ 24h trở lên mới chết thì phải
được khai sinh và khai tử, nếu sinh ra mà sống dưới 24h thì không phải
khai sinh, khai tử, trừ TH cha đẻ mẹ đẻ có yêu cầu
VD: người điều khiển xe mô tô hai bánh,… không được thực hiện các hvi: …
VD: …. bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm
Cách xác định cấu trúc của Quy phạm PL
+ Giả định: Chủ thể là ai? Chủ thể ở điều kiện, hoàn cảnh nào?
+ Quy định: Cách thức xử sự: Được làm gì? Không được làm? Phải làm và làm ntn?
+ Chế tài: Hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể vi phạm PL phải gánh chịu - Các dạng cấu trúc: + Đầy đủ 3 phần
+ Chỉ có 2 phần trong đó bắt buộc phải có bộ phận Giả định h) Quan hệ PL Đặc điểm: o QHPL mang tính ý chí:
Ý chí đơn phương của NN – tạo dựng PL
Ý chí của các bên tham gia QHPL
o QHPL xuất hiện và tồn tại trên cơ sở quy phạm PL
Quy phạm PL dự liệu điều kiện phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL
o Nội dung của QHPL gồm quyền + nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia QHPL
Tự thỏa thuận, NN bảo đảm thực hiện Chủ thể của QHPL:
o Chủ thể của QHPL là cá nhân và/hoặc tổ chức có đủ điều kiện
tham gia QHPL; có quyền và nghĩa vụ pháp lý do NN quy định
và được bảo đảm thực hiện.
o Cá nhân: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch o Tổ chức:
Có tư cách pháp nhân (thương mại, phi thương mại)
Không có tư cách pháp nhân
o Điều kiện đối với chủ thể tham gia QHPL:
Năng lực PL khả năng của chủ thể được nhà nước quy
định có những quyền và nghĩa vụ pháp lý khi tham gia QHPL Điều kiện cần Phụ thuộc vào NN
Năng lực hành vi là khả năng của chỉ thể bằng hành vi
của mình có thể tự xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý Điều kiện đủ Chủ động
o Điều kiện của tổ chức có tư cách pháp nhân
Được thành lập hợp pháp
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với thành viên của tổ chức
Tham gia quan hệ PL độc lập
o Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực của cá nhân (thừa kế) Năng lực của cá nhân Thời điểm phát sinh Thời điểm chấm dứt NL pháp luật (quyết Thông thường khi sinh Khi chết đi định) ra (trừ thai nhi) hoặc khi
đạt độ tuổi nhất định
NL hành vi (độ tuổi, khả Dần hình thành đầy đủ Chết hoặc bị toà án
năng nhận thức & điều khi đạt độ tuổi nhất định tuyên bố mất NLHV khiên hành vi) + tâm sinh lý bình thường - Thời điểm phát sinh
- Điều kiện 1: chứng minh mối qh huyết thống với người để lại di sản thừa kế
- Điều kiện 2: bản chất của phân chia di sản: chuyển từ người chết sang
người sống, để có công năng khai thác di sản đc để lại, nên họ phải còn sống
- Năng lực của tổ chức (NLPL quyết định, NLHV được thực hiện thông qua người đại diện)
- Phát sinh: khi được thành lập và công nhận hợp pháp
- Chấm dứt: khi chấm dứt sự tồn tại (giải thể hoặc sáp nhập) Khách thể của QHPL
o Là những yếu tố lợi ích làm cho các bên thiết lập QHPL với nhau
o Phân loại: yếu tố lợi ích đa dạng
Vật chất: quyền sở hữu tài sản, kết quả công việc, …
Tinh thần: thuần phong mĩ tục, nghệ thuật …
o Vai trò: khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt QHPL
Ví dụ về Chủ thể và khách thể: o Quan hệ dân sự:
o Chủ thể: Anh A (bên mua) và anh B (bên bán)
o Khách thể : chiếc xe máy (cái mà chủ thể tác động vào) Nội dung của QHPL:
o Bao gồm các quyền và nghĩa vụ PL của chủ thể