



















Preview text:
CHƯƠNG I: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I, nguồn gốc, bản chất của nhà nước 1, nguồn gốc:
A, điều kiện ra đời và tồn tại
Quan điểm phi mác-xít:
Học thuyết mác lê-nin + thuyết thần học
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, ra đời khi
có những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định, + thuyết gia trưởng
gắn với sự thay thế các hình thái kinh tế xã hội.
+ thuyết khế ước xã hội
(chỗ trc đấy thì chép từ vở ra sau) Nhà nước chủ nô
+ do giai cấp chủ nô lập ra và nắm quyền + gc chủ nô ……. Bản chất xã hội
- Nn quản lí xh, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xh.
- Nn ban hành chính sách quản lý dựa trên đk thực tế của xh.
- Nn thay đổi kh xh thay đổi. Kết luận
: bản chất của nn sẽ thể hiện khác nhau tùy vào điều kiện cụ thể của nhà nước (ý chí của
nhà cầm quyền, chiến tranh, thiên tai, dịch bệch…)
3. Vị trí và đặc điểm của nn
A, vị trí của nn trong xh có giai cấp: Mối quan hệ nn và xh:
- Xh tạo ra điều kiện cho sự ra đời và tồn tại nn
- Khi xã hội thay đổi-> nn biến đổi
- Nn cx có tác động mạnh mẽ đến xh: định hướng, điều chỉnh, kìm hãm…
Mối quan hệ nn với các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng : - Pháp luật - Chính trị
Nhà nước <= tác động lẫn nhau=> - Tư tưởng - Tôn giáo
Nn với các tổ chức đảng phái, đoàn thể, hiệp hội…
Nn => tổ chức, đoàn thể, đảng phái chính trị Kết luận
Trong xh có gc, nn có vị trí đặc biệt vì nn: -
Cơ sở kinh tế-xh lớn nhất - Có quyền lực nn - Sức mạnh bạo lực
B, đặc điểm cảu nn (dấu hiệu) Nhà nước -
Quy định và thực hiện thu cá loại thuế. -
Có quyền lực công cộng đặc biệt. Tổ chức đoàn thể xh -
Quản lý dân cư theo đơn cị hành chính lãnh
Có quyền lực trong phạm vị cộng đồng nhỏ. thổ.
Không có quyền qli dân cư và lãnh thổ - Có chủ quyền quốc gia. Không có - Ban hành pháp luật. Không có quyền Không có quyền.
Khái niệm: nn là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xh, bao gồm 1 lớp ng đc tách ra từ xh để
chuyện thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và qli xh, pvu lợi ích chung của toàn xh cx như lợi ích cảu
lực lượng cầm quyền trong xã hội.
Ii, chức năng và bộ máy nn 1, chức năng của nn -
Chức năng của nn là những mặt hđ cơ bản của nn, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ
của nn và được xác định bởi đk kinh tế - xh của đất nc trong những giai đoạn phát triển của nó. - Chức năng đối nội:
Là những mặt hđ chủ yếu của nn trong nội bộ đất nước.
Đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp phần tử khủng bố, phát triển quân đội, kinh tế… - Chức năng đối ngoại:
Là những mặt hđ chủ yếu của nn trong quan hệ với các nn, dân tộc, tổ chức quốc tế.
Vd: phòng thủ đất nc, thiết lập các mqh ngoại giao, tham gia các liên minh kinh tế…
Mối quan hệ giữa 2 chức năng (tự tìm hiểu) 2, bộ máy nn
- Bộ máy nn là system các cơ quan nn từ trung ương đến địa phương, đc tổ chức và hđ theo quy
định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nvu của nn. - Đặc điểm:
Gồm hệ thống cơ quan nn.
Được tổ chức và hđ theo những nguyên tắc nhất định.
Được thiết lập để thực hiện chức năng, nvu của nn. -
Sự phát triển bmnn theo lịch sử
1. Cấu trúc bộ máy nn phát triển từ simple đến complex
2. Phân chia functions, thẩm quyền giữa các cơ quan ngày càng rõ ràng
3. Tổ chức bmnn ngày càng chặt chẽ, khoa học.
4. Nguyên tắc tổ chức và hđ của bmnn ngày càng khoa học, dân chủ.
5. Chính sách, hđ của của bmnn theo chiều hướng tiến bộ, dân chủ. 3/11/2022
Cơ cấu bộ máy nhà nước (hiện đại) Bộ máy nhà nước CQ LẬP PHÁP CQ HÀNH PHÁP CQ TƯ PHÁP
Quốc hội/nghị viện Chính phủ Tòa án: xét xử Do bầu cử
Quản lý các lĩnh vực
Viện kiểm sát/ Ban hành hiến của đời sống xh viện công tố: pháp, luật giám sát hoạt động tư pháp; thực hiện quyền công tố
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BMNN
Nguyên tắc Tam quyền phân lập:
Quyền lực nn được phân chia thành 3 loại, trao cho các cơ quan độc lập: lập pháp, tư pháp, hành pháp.
Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp có vị trí ngang nhau, giám sát, kiềm chế lẫn nhau.
Nguyên tắc tập trung quyền lực:
Không có sự phân chia thành các nhánh quyền lực.
Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công và phối hợp trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước.
Cơ quan quyền lực nn cao nhất có quyền quyết định.
Thảo luận về ưu nhược điểm của ca 2 nguyên tắc: Tập trung quyền lực Tam quyền phân lập
hạn chế sự lạm quyền, độc tài, chuyên chế cũng
như nâng cao trách nhiệm của mỗi nhánh quyền lực Nhược - Nguyên tắc tam quyền:
Dễ tranh chấp, giành nhiều quyền lực về cơ quan mình
Không có sự đồng bộ, thống nhất và gắn kết giữa các cơ quan
III. KIỂU VÀ HÌNH THỨC NN 1, KIỂU NN -
Kiểu NN là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù thể hiện bản chất giai cấp, điều kiện phát triển của
NN trong một hình thái kt-xh nhất định. -
Sự khác biệt của các kiểu NN:
(cộng sản nguyên thủy chưa có NN nên không tính) NN chủ nô ->NN phong kiến -
>NN tư sản -> NN XHCN (cộng sản chủ nghĩa là cao hơn, không còn nhà nước)
+) Nước mỹ bỏ qua NN phong kiến. NN CNNL NN PHONG KIẾN NN TƯ SẢN NN XHCN SỰ RA
+) Ra đời trên cơ sở +) Ra đời trên sự tan +) Ra đời, tồn tại và +) Kiểu nhà nước ĐỜI
tan rã của chế độ thị rã của chế độ chiếm phát triển trong lòng cuối cùng trong
tộc, bộ lạc gắn liền
hữu nô lệ hoặc xuất hình thái kinh tế – lịch sử loài người
với sự xuất hiện của hiện trực tiếp từ sự xã hội tư bản chủ +) Ra đời sau Cách
chế độ tư hữu và sự tan rã của xã hội nghĩa. mạng tháng Mười phân chia xã hội cộng sản nguyên Nga năm 1917. thành các giai cấp thủy. đối kháng.
KINH TẾ Chế độ tư hữu, Tư hữu của địa chủ Tư hữu của tư sản, Phát triển chế độ
chiếm hữu nô lệ, đất PL là chiếm hữu tư công hữu, thuộc đai và các tư liệu nhân về tư liệu sắn quyền sở hữu sản xuất khác hầu xuất, nền kinh tế chung của mọi hết thuộc sở hữu tư hàng hoá - thị người nhân của các chủ trường. nô, kể cả nô lệ. XÃ HỘI Phân chia giai cấp
Giai cấp thống trị xã Phân chia gc tư sản Gc công nông, chủ nô – nô lệ
hội là địa chủ phong – vô sản tầng lớp khác
+) Giai cấp thống trị kiến, còn nông dân là chủ nô. chỉ có quyền sở hữu nhỏ phụ thuộc vào địa chủ và hầu như không có quyền gì. BẢN
Là nhà nước bảo vệ Được coi như hình Nhà nước ưu tiên Nhà CHẤT tuyệt đối cho giai thái cao hơn của bảo vệ giai cấp tư cấp chủ nô, mang chế độ chiếm hữu sản nặng tính quân sự nô lệ và tập trung quan liêu VÍ DỤ Aten, La Mã cổ đại, Trung Hoa (trước Mỹ, Anh, Pháp Việt Nam, Lào, Hy Lạp cổ đại 1912); Việt Nam Trung Quốc (trước 1945) NHẬN
+) Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến và tư sản có những đặc điểm riêng về bản XÉT
chất, kinh tế và xã hội, nhưng đều là nhà nước bóc lột được xây dựng trên nền tảng của
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, là công cụ để duy trì và bảo vệ sự thống trị của giai
cấp bóc lột đối với đông đảo nhân dân lao động trong xã hội.
+) Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới, tiến bộ vì đặc điểm đông đảo nhân
dân lao động trong xã hội tiến tới xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.
+) Việt Nam bỏ qua NN tư sản.
+) Nga bỏ qua NN tư sản (sau CMT10 Nga). -
Điều kiện tồn tại: kinh tế, xã hội -
Bản chất NN: NN thuộc về ai, do ai, vì ai?
Các kiểu nhà nước trong lịch sử Kết luận:
Sự thay thế các kiểu NN là quy luật tất yếu, phù hợp, với sự thay thế các hình thái kt-xh
NN XHCN là “NN nửa NN*”: là NN đại diện cho đại bộ phận nhân đan, là công cụ để nhân nhân
lao động trấn áp các phần tử phản động
*Nhà nước đủ nghĩa: là kiểu nhà nước bạo lực. Trong khi xhcn là nhà nước của đa số 2, HÌNH THỨC NN
Là cách tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị o Hình thức chính thể o Hình thức cấu trúc
a, Hình Thức Chính Thể:
- Khái niệm: hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền
lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác và với nhân dân.
- Có 2 hình thức chính thể: Quân chủ:
+) quyền lực tối cao thuộc về 1 người
+) Thành lập theo nguyên tắc thừa kế
+) Quyền lực không giới hạn
+) quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) và quân chủ lập hiến (hạn chế) Cộng hòa:
+) quyền lực tối cao thuộc về 1 cơ quan +) thành lập do bầu cử
+) quyền lực có giới hạn
+) cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ
b, Hình Thức Cấu Trúc: - NN đơn nhất Có chủ quyền chung
1 bộ máy nhà nước thống nhất 1 hệ thống PL - NN liên bang Hai loại chủ quyền
Bộ máy nn liên bang+bộ máy nn của bang Pl liên bang+pl bang
c, Chế Độ Chính Trị -
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đonạ mà các cơ quan NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN. - Chế độ dân chủ:
+) Thừa nhận, bảo vệ các quyền tự do con người
+) dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu - Chế độ phản dân chủ:
+) ex: Hitler, chế độ phát xít - duyệt chủng người Do Thái
IV. Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
1, BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG của NN -
Vận dụng lý luận để làm rõ về bản chất của nhà nước
+) nêu lý luận của mác lê nin, bản chất của nn vn thể hiện ở chính sách bảo vệ gc người lao động
+) đi từ lý luận chung, có chức năng đối nội/ngoại, giải thích các hoạt động
2, Bộ Máy Nhà Nước Việt Nam - Nguyên tắc:
Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Bảo đảm chủ quyền nhân dân.
Quyền lực nhà nước là thống nhất.
Bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCS VN. Tập trung dân chủ. - Bộ máy NN -
Theo cấu trúc hành chính lãnh thổ Trung Ương Bm NN Tỉnh Địa phương Huyện Xã
Theo chức năng thẩm quyền Cơ quan quyền lực NN
CQ quản lý NN Chủ tịch nước CQ tư pháp Viện kiểm sát ND
Thẩm quyền CQ quyền lực nhà CQ hành chính CQ tư pháp CQ kiểm sát nước NN HC-LT Trung ương Quốc hội Chính phủ TAND tối cao Viện KSND tối cao -
Nguyên tắc thành lập và giám sát:
A thành lập B thì A sẽ giám sát B và B thì sẽ chịu trách nghiệm trước A
Vd: Chính phủ chịu sự giám sát và phải báo cáo Quốc Hội - Nguyên tắc ngang cấp
CQ quyền lực NN sẽ thành lập ra CQ hành chính cùng cấp - Nguyên tắc
Cơ quan ở trung ương thì quản lý và điều hành trên phạm vi cả nước, ở địa phương cx
tương tự nhưng ở phạm vị địa phương
a, cơ quan quyền lực NN: QH & HĐND -
Cách thức hình thành: bầu cử trực tiếp, do dân bầu
+) nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực
+) chịu trách nghiệm trước nhân dân -
TÍnh chất: LÀ CQ quyền lực nhà nước:
+) Trực tiếp/giám tiếp thành lập các CQNN khác
+) giám sát hđ của các CQNN khác - Quốc hội:
Thành lập: do nhân dân cả nước bầu cử Vị trí:
Là cơ quan đại biểu coa nhất của Nhân dân.
Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Nhân danh ND.
Chịu trách nghiệm trước ND. Chức năng: Lập hiến, lập pháp
Quyết định những vấn đề quan trọng Giám sát tối cao
Quyết định một số chức danh - HĐND
B, chủ tịch nước (điều 86 – 93 HP 2003) - Thành lập:
C, cơ quan quản lý NN (CQ hành chính NN) -
Cách thức hình thành: do cơ quan quyền lực NN cùng cấp thành lập (bầu ra ng đứng đầu và phê duyệt DS thành viên - Tính chất:
Tính chấp hành: tuân thủ PL, thực hiện quyết định của CQ cấp trên.
Tính điều hành: nhân danh NN quản lý các lĩnh vực của XH.
Chính phủ nhà nước CHXHCN VN (cái ảnh trong đt) - Cách thức thành lập QH bầu TTg.
QH phê chuẩn dnah sách thành viên CP. - Các cơ quan ngang bộ Ủy ban dân tộc
Ngân hàng nhà nước VN (người đứng đầu là thống đốc ngân hàng, ngang hàng bộ trưởng) - Vị trí:
Là cơ quan chấp hành của Quốc Hội
Chịu trách nghiệm trước Quốc Hội Báo cáo công tác trước: +) quốc hội +) UB thường vụ QH +) chủ tịch nước UBND TAND - Chức năng, nvu:
+) là cơ quan xét xử của nước CHXNCN VN, thực hiện quyền tư pháp
+) góp phần giáo dục công dân +) xét xử các vụ án
Đ, Viện kiểm sát nhân dân
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
+) là cơ quan thực hiện quyền
E, các thiết kế hiến định độc lập: hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán nhà nước
Hội đồng bầu cử quốc gia (điều 117) Do quốc hội thành lập
Tổ chức bầu cử quốc hội
Chỉ đọa và hướng dân bầu của HDND
Kiểm toán nhà nước (điều 118) Do quốc hội thành lập
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài nguyên chính, tài sản công
Hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
3, Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN Hệ thống ct: - ĐCSVN - NN CHXHCN VN -
Các tổ chức chính trị-xh - Đoàn thể quần chúng
2.3, Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể CH
Nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó Ủ
Điều khiển đc hành vi của mình THỂ CÓ
Vd: một ng mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản LỖI
Pháp luật là hệ thống quy tắc sử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
để điều chỉnh các quan hệ xã hội thoe mục đích, định hướng của nhà nước. CHƯƠNG 2
I, Nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của PL 1, nguồn gốc của PL
A, điều kiện ra đời PL -
Điều kiện ra đời NN cũng chính là điều kiện ra đời PL
B, cách thức hình thành PL
- NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong xh
- Nn thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lý để áp dụng tương tự PHÁP LUẬT
- Nn ban hành quy phạm PL mới
2. Đặc Điểm Của Pháp Luật -
tính quy phạm phổ biến 1 - tính quyền lực NN 2 - tính hệ thống 3 -
tính xác định về hình thức 4 Quy phạm phổ biến Quyền lực nhà nước Hệ thống Xác định về hình thức - Quy phạm: (tính cưỡng chế) - Các quy định pl - Các hình thức: khuôn mẫu, chuẩn - Pl quy định có mối quan hệ nội Tập quán pháp; tiền mực. cách thức xử sự. tại, thống nhất. lệ pháp; văn bản quy
Thì, phải, cấm, … - Chủ thể bắt
- Các quy định pl định PL. buộc thực hiện. đc sắp xếp theo 1 hệ - ở dạng văn - Phổ biến: được - Pl được đảm
thống, với giá trị pháp bản: các quy định thể áp dụng trong toàn
bảo bằng bộ máy bạo lý cao thấp khác hiện rõ ràng, chặt chẽ xh. lực. nhau. về nd và hình thức. Mọi cá nhân, tổ - Hình thức PL
chức, mọi lĩnh vực, áp dụng cho toàn XH. mọi vùng miền…
3. Vai Trò Của Pháp Luật (Xem Tài Liệu)
II. Bản Chất Của Pháp Luật -
Pl gắn liền với nhà nước-> bản chất giống nhà nc 1, Bản Chất Giai Cấp
*luôn thể hiện ý chí của gc thống trị trong xh
* ưu tiên lợi ích của gc này
- hướng xh theo một trật tự có lợi cho gc thống trị 2, Bản Chất Xh -
Pl đặt ra quy tắc ứng xử, giúp duy trì trật tự xã hội. -
Pl là công cụ cơ bản để tổ chức đời sống xh. -
Bảo vệ cho lợi ích của quốc gia, dân tộc, toàn xh.
III. Kiểu Pháp Luật và Hình thức Pháp Luật 1, Kiểu PL -
Là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của PL thể hiện bản chất GC và điều kiện
tồn tại của PL trong một hình thái kt-xh nhất định. PL chủ nô:
+) thừa nhận sự bất bình đẳng trong xh, trong gđ.
+) hệ thống hình phạt tàn bạo.
+) chủ yếu tồn tại dưới hình thức tập quán. PL phong kiến
+) Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các cấp khác nhau.
+) Có nhiều hình phạt rất hà khắc và dã man.
+) Chứa đựng nhiều quy định mang tính tôn giáo. PL tư sản
+) Bảo vệ chế độ tư hữu.
+) Bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân về pháp lý, nhưng mang tính hình thức.
+) chức năng XH phát triển.
+) hệ thống pháp luật đầy đủ, kỹ thuật lập pháp cao. PL XHCN
+) Sử dụng biện pháp cưỡng chế kết hợp với giáo dục thuyết phục.
+) Thể hiện ý chí của GC công nhân và nhân dân lao động.
+) Có tính thống nhất nội tại cao.
+) Là công cụ bảo vệ lợi ích của đa số. 2, Hình thức pháp luật -
Là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành luật.
1) Tập quán pháp: PL tồn tại dưới dạng các tập quán được NN thừa nhận.
2) Tiền lệ pháp: PL tồn tại dưới dạng các quyết định xét xử.
3) Văn bản quy phạm PL: dưới dạng các quy định trong hệ thống vban quy phạm PL do cơ quan NN ban đầu.
Ưu điểm và hạn chế của các hình thức này? IV, Quan hệ PL
1, Khái niệm, đặc điểm của QHPL -
Quan hệ xã hội: đạo đức; tôn giáo; pháp luật; nội quy, quy chế. a) Khái niệm -
Là những quan hệ nảy sinh trong XH được PL điều chỉnh. +) là quan hệ xã hội
+) được PL điều chỉnh (có nhiều QHXH kh được PL điều chỉnh) b) Đặc điểm QHPL -
Là những căn cứ, dấu hiệu phân biệt
*Quan hệ pháp luật óc tính ý chí
Ý chí NN Ý chí của các bên tham gia QHPL Quan hệ pháp luật
*Quan hệ PL xuất hiện trên cơ sở các quy phạm PL Quy phạm PL Quan hệ XH Quan hệ pháp luật
*QHPL có ndung là các quyền và nghĩa vụ cụ thể 2, Cấu thành của QHPL
Chủ thể + Nội dung + khách thể = QHPL 2.1, Chủ thể của QHPL - Là nhuwgx có cá nhân, tổ chức
tham gia vào các quan hệ PL để thực hiện đủ năng lực chủ thể
quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định.
khả năng có quyền và nghĩa vụ Năng lực pháp Do NN quyết định Năng lực luật
Tồn tại từ khi sinh ra -> mất đi chủ thể
khả năng thực tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ Năng lực hành vi
Do điều kiện chủ quan của cá nhân, quyết định
Tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi, nhận thức
2.2, Dấu hiệu của vi phạm pháp luật Chủ thể có năng Là hành vi lực trách trái PL nhiệm Xâm hại đến quan Có lỗi của hệ XH chủ thể được PL bảo vệ
2.3, Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể CH
Nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó Ủ
Điều khiển đc hành vi của mình THỂ CÓ
Vd: một ng mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản LỖI
2.4, VPPL là hành vi của chủ thể có năng lực trách nghiệm pháp lý
Năng lực trách nghiệm pháp lý: khả năng điều khiển hành vi và chịu trách nghiệm về hành vi của cá nhân.
Phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức.
3. Cấu thành vi phạm pháp luật Khách thể Mặt chủ Cấu thành quan VPPL Mặt khách quan Chủ thể
3.1, Khách thể của VPPL
Là những QHXH đc xã hội bảo vệ 3.2, chủ thể
Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nghiệm pháp lý mà theo quy định của pháp luật họ phải 3.3, mặt khách quan
Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật Hành vi trái PL Hậu quả của hành vi Mặt khách quan trái PL Mối quan hệ nhân quả
giữa hành vi & hậu quả 3.3, mặt chủ quan
Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật Lỗi Vô ý: Cố ý: - Nhận thức rõ.
- Biết có hậu quả nhưng cho rằng không xảy ra.
- Vẫn thực hiện/để mặc
- Không biết dù buộc phải hậu quả xảy ra. biết. 4, các loại vi phạm PL Vi phạm PL hình sự (tội phạm) Vi phạm PL hành chính Vi phạm kỷ luật Vi phạm PL dân sự III, Trách nghiệm pháp lý
1, Khái niệm trách nghiệm pháp lý -
Là những hậu quả bất lợi đc pháp luật quy định, do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các 2, Đặc điểm
Là loại trách nghiệm do PL quy định
Luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước
Là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể
Phát sinh khi có vi phạm PL
3, Căn cứ để truy cứu trách nghiệm pháp lý Căn cứ pháp lý Quy định PL về vi phạm PL
4, các loại trách nghiệm pháp lý trách nghiệm pháp lý Vi phạm PL hình sự TN hình (tội phạm) sự Vi phạm PL hành chính TN hành chính Vi phạm kỷ luật TN kỷ luật Vi phạm PL dân sự TN dân sự
5, các trường hợp không áp dụng TNPL Sự kiện bất ngờ
Phòng vệ chính đáng hoặc thực hiện hành vi trong tình thế cần thiết
Chủ thể không có năng lực trách nghiệm
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT I, Hệ thống pháp luật
1, K/n, đặc điểm của hệ thống pháp luật
- Theo nghĩa rộng, htpl là k/n dùng để chỉ các trường phái pháp luật
+) HTPL chung Anh-Mỹ (common law)
+) HTPL châu Âu lục địa (Continental law)
+) HTPL hồi giáo (Islamic law)
- Theo nghĩa hẹp, htpl (còn gọi là ht cấu trúc cảu pl) là tổng thể các quy phạm pháp luật của một quốc gia +) QPPL (hạt nhân) +) Chế định PL
+) Ngành luật (đơn vị lớn nhất) - K/n HTPL
+) tổng thể các quy phmaj pl có mối liên hệ nội tại thống nhất
+) bao gồm các bộ phận: QPPL (hạt nhân) Chế định PL Ngành luật (đơn vị lớn nhất)
+) thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm PL.
2, đặc điểm của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa vn
- Được hình thành một tính khách quan, phụ thuộc điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
- Các thành tố của hệ thống PL luôn có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất và phù hợp với nhau.
- HTPL có tính ổn định, tuonwg đối. +) loại bỏ QP lạc hậu. +) tiếp thu PL quốc tế. 3, cấu trúc htpl Quy phạm pháp luật Chế định pháp luật Ngành luật II, Hệ thống QPPL
1, K/n, đặc điểm của hệ thống quy phạm PL -
Là các quy tắc sử sự chung do nhà nucows ban hành và đảm bảo thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng Quy phạm Xh qp khác QPPL quy định Đạo đức tôn giáo tổ chức - Đặc điểm
Qppl là các quy tắc xử sự chung
Qppl mang tính quyền lực NN (tính bắt buộc chung)
QPPL được thực hiện nhiều lần - Các loại QPPL QP nguyên tắc QP cấm QP trao quyền
QP buộc thực hiện nghĩa vụ
QP giải thích, hướng dẫn
2, cấu trúc của quy phạm pl GIẢ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ TÀI
- Giả định: Nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong đs xã hội mà quy phạm pl
sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định. Hai loại giả định:
Giả định giản đơn – chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện.
Giả định phức tạp – nêu lên nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau.
- Quy định: nêu lên những quy tắc xử sự mà các chủ thể có thể hoặc buộc phải tuân theo khi ở
vào điều kiện, hoàn cnahr đã nêu ra trong phần giả định của quy phạm pháp luật. Hai loại:
Quy định xác định: chỉ nêu ra 1 cách xử sự để chủ thể phải tuân theo mà không có sự lựa chọn nào khác
Quy định tùy nghi: nêu ra một số cách xử sự để chủ thể lựa chọn.
- Chế tài: chỉ ra những biện pháp tác động dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực
hiện đúng mệnh lệnh đã nêu ra ở phần quy định của quy phạm pháp luật. Hai loại:
Chế tài cố định nêu chính xác biện pháp tác động sẽ áp dụng đối với chủ thể vi phạm.
Chế tài kh cố định: chỉ nêu lên mức cao nhất và thấp nhất của biện pháp tác động. KẾT LUẬN:
Một điều luật có thể có nhiều QPPL.
Một quy phạm có thể không đầy đủ 3 bộ phận.
Các bộ phận trong QPPL có thể thay đổi trật tự.
III, các ngành luật trong hệ thống PL VN
1, căn cứ phân chia các ngành luật
- Đối tượng điều chỉnh: những QHXH được pháp luật tác động đến, có chung tính chất,
phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
- Phương pháp điều chỉnh:
Cách thức mà pháp luật tác động lên các quan hệ xã hội.
Vd: luật hình sự - mệnh lệnh, phục tùng
Luật dân sự - thỏa thuận, bình đẳng
2, các ngành luật (11 cái)
1) Luật hiến pháp (luật nhà nước) 2) Luật hành chính