

















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61630929
Chương I: Nhập môn tội phạm học
INTRODUCTION TO CRIMINOLOGY
1. Khái niệm tội phạm học:
- là ngành KH nghiên cứu nguyên nhân, điều kiện của TP - giúp
xây dựng giải pháp nhằm phòng ngừa kiểm soát, đẩy lùi TP.
2. Đối tượng nghiên cứu:
- nghiên cứu tội phạm dưới góc độ là 1 hiện tượng xã hội (social phenomenon).
- nghiên cứu hành vi phạm tội như một hành vi xã hội (social behavior)
- cung cấp các chỉ số về tội phạm ( TP xác định, TP ẩn...)
- nghiên cứu về nguyên nhân, điều kiện của TP
- nghiên cứu về nhân thân người phạm tội (personality of offender)
- nghiên cứu về hậu quả của TP
- nghiên cứu về kiểm soát, phòng ngừa TP
Chương II: Lịch sử hình thành và phát triển TPH
HISTORY OF FORMATION AND
DEVELOPMENT OF CRIMINOLOGY
1. Trường phái cổ điển: thế kỷ 18-19
a. Tác giả tiêu biểu: Becaria b. Nội dung:
- Loại bỏ các yếu tố siêu nhiên quyết định hành động con người lOMoAR cPSD| 61630929
- Tự do và suy nghĩ lý trí mới là quyết định. (điểm chung của các ông) Becaria Jeremy -
Phải đối xử bình đẳng
- hình phạt là để phòng ngừa TP -
hình phạt phải tương xứng - xăm để dễ nhận dạng. vớiTP -
Phải áp dụng hình phạt
nhanhchóng. - Bỏ tử hình Ưu điểm Hạn chế - đề cao PL
- mới chỉ là hiện tượng cá nhân, - giảm hà khắc
chưa nâng tầm lên hiện tượng XH.
2. Thực chứng (hiện đại) I.
Các thuyết sinh học:
a. Thời kỳ đầu:
- Tác giả tiêu biểu: lombroso...
- Ảnh hưởng bởi: Comte Darwin -
nghiên cứu các hiện
- Sinh vật tồn tại nhờ quá tượng
trình thích nghi, chọn lọc,
XH phải dùng phương pháp sinh tồn. KH.
-nghiên cứu TP phải quan sát, thống kê... -
Học thuyết phải đi với thựctiễn
b. Sau này ( thực chứng Ý)
1. Lombroso: cha đẻ TPH thực chứng lOMoAR cPSD| 61630929 a. Quan điểm:
- 1 số người PT do đặc điểm sinh học
- Có thể nhìn hình đoán tội (miệng rộng, mặt dữ tợn...) -
cho rằng phần lớn PT do di truyền, nữ ít hơn nam b. Về phòng ngừa:
+ Phải có các biện pháp phòng ngừa + Ủng
hộ đối xử nhân đạo, phản đối tử hình 2. Ferri: a. Quan điểm
- Tội phạm không chỉ do di truyền mà còn do môi trường sống -
Nhấn mạnh bảo vệ xã hội là mục tiêu trung tâm của luật hình sự. b. Về phòng ngừa
- Cần hệ thống hình phạt để răn đe (kể cả tử hình).
- Phản đối tư pháp chỉ nhằm trả thù.
- Đề cao phòng ngừa tội phạm trước khi xảy ra hơn là xử phạt sau khixảy ra.
II. Các thuyết về thể chất: a. Tiêu biểu: Sheldon... lOMoAR cPSD| 61630929
+ Trường phái kiểu cơ thể: tìm ra mối liên hệ giữa khổ người
và thực hiện hành vi
VD: Kretschmer cho rằng người lực lưỡng có khuynh hướng phạm tội nhiều hơn.
+ Thuyết tội phạm thừa kế (Dugdale): Phạm tội là do thừa
hưởng gen tồi tệ từ đời trước
+ Thuyết nhiễm sắc thể ( Jacob): những người có nhiễm sắc
thể bất thường rất dễ quá khích, hung hãn dẫn đến PT.
III. Các thuyết tâm lý:
a. Bản năng: có từ lúc mới sinh ra, đáp ứng sự thỏa mãn
vôthức ( ăn, ngủ..)
b. Bản ngã: Thể hiện cá tính, tâm lý, thể hiện qua
nhữnghành động có ý thức (ngôn ngữ, tri giác...)
c. Siêu bản ngã (super ego): sự học hỏi của cá nhân về
cácgiá trị, quy tắc xã hội ( lương tâm, đạo đức, đấu tranh
trong thực hiện hành vi...) lOMoAR cPSD| 61630929
Chương 3: Các phương pháp nghiên cứu TPH
1. Nghiên cứu khảo sát: Survey research
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi
- Phỏng vấn, đặt câu hỏi với các đối tượng nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu khảo sát (các thông tin thu thập được quangân hàng câu hỏi).
2. Nghiên cứu tình huống: Case study research
- Nghiên cứu kỹ một tình huống cụ thể
VD: nghiên cứu, giám sát 1 tổ chức TP...
- Nghiên cứu tiểu sử của đối tượng, các dấu mốc nhằm lý giảicho
hành vi hiện tại hoặc hiểu rõ hơn các tình huống có tình tiết tương tự
3. Quan sát, tham dự: Participant observation
- Gồm nhiều phương pháp thu thập dữ liệu
- Người nghiên cứu quan sát 1 nhóm đối tượng
- Quan sát bằng cách tham gia vào các hoạt động của nhóm
đốitượng đó ở nhiều mức độ. (phải mạo hiểm đột nhập...) lOMoAR cPSD| 61630929
4. Tự báo cáo: self-report
- Thu thập thông tin chủ quan
- Sử dụng các bản tự báo cáo để xem xét những khía cạnh của 1
vấn đề khó nghiên cứu.
5. Phân tích dữ liệu thứ cấp: secondary data analysis
- Phân tích lại các dữ liệu đã tồn tại trước đó hoặc các thông tin
đã được sử dụng ở mục đích khác.
6. Nghiên cứu theo chiều dọc/ theo thời gian ( đoàn/hệ/nhóm)
Longitudinal Research (Cohort/Group) -
Nghiên cứu 1 nhóm đối tượng (đoàn/hệ) có cùng 1 đặc tính
nhất định trong 1 thời gian -
Cách khác: đưa nhóm đã có tiền án và xem xét cuộc đời
trướcđó thông qua nghiên cứu về gia đình, trình độ giáo dục....
7. Nghiên cứu số liệu tổng hợp: Aggregate Data Research
- Tận dụng kho dữ liệu lớn của các cơ quan NN, tổ chức nghiên
cứu để thể hiện trong báo cáo hàng năm về TP ( số nạn nhân, số HVPT...) lOMoAR cPSD| 61630929
8. Nghiên cứu thực nghiệm: Experimental research
- Phân tích các sự kiện để tìm thấy sự ảnh hưởng đến đối
tượngnghiên cứu - 3 yếu tố:
+ Phân nhóm ngẫu nhiên đối tượng NC
+ 1 nhóm kiểm soát hoặc so sánh
+ Điều kiện thực nghiệm
- Mô hình chuỗi thời gian ( 1 dạng khác)
9. Nghiên cứu quan sát và phỏng vấn: Observation and interview research
- Tập trung nghiên cứu tương đối ít đối tượng - Phỏng vấn chuyên sâu
VD: Quan sát trực tiếp TP
10. Phương pháp định lượng và định tính: Quantitative and Qualitative Methods -
Định lượng: cho các kết quả có thể đo lường, phân tích thống kê -
Định tính: cho các kết quả chủ quan hoặc không thể đo
lường(cung cấp công cụ tiềm năng cho nghiên cứu TP ) lOMoAR cPSD| 61630929
Phương pháp luận của TPH: những quan niệm,vốn có sẵn nhằm
lý giải, đánh giá những vấn đề về TPH. lOMoAR cPSD| 61630929
Chương 4: Tội phạm và tình hình tội phạm CRIME AND CRIME SITUATION
1. Tình hình tội phạm:
- Là trạng thái, xu thế vận động của các tội phạm
- Xảy ra trong thời gian, không gian xác định.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu THTP:
- Giúp biết được toàn cảnh bức tranh về TP (số lượng, mức
độnghiêm trọng, độ tăng giảm...)
- Giúp dự liệu TP sẽ xảy ra như thế nào
- Giúp đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.
3. Các thông số về số lượng và tính chất của tình hình tội phạm
a. Các thông số về lượng: + Khái niệm:
Là những con số phản ánh tội phạm trong một khu vực, trong một thời gian nhất định.
Nó trả lời câu hỏi: Có bao nhiêu vụ? Tăng hay giảm? Thuộc loại gì? Ở đâu? Ai gây ra? VD:
Tháng này khu phố có 3 vụ trộm, tháng trước có 1 vụ → tội phạm tăng.
Một thành phố có 10 vụ cướp trên 100.000 dân → đó là tỷ lệ tội phạm. + 2 số liệu: lOMoAR cPSD| 61630929
Tội phạm rõ (Visible Crime): đã phát hiện, báo cáo, điều tra.
Tội phạm ẩn (Hidden Crime): chưa phát hiện hoặc nạn nhân không
báo (vd: bị mất xe nhưng ngại báo công an).
+ Những thông tin cần thu thập để đánh giá THTP:
- Mức độ nghiêm trọng
VD: giết nhiều người dã man ( TP đặc biệt nghiêm trọng) - Loại TP
VD: Trộm cắp, giết người... - Nguyên nhân
VD: Thiếu tiền, nghiện...
- Chủ thể phạm tội
VD: Thanh thiếu niên...
- Địa điểm và phương tiện
VD: xảy ra ở bãi trông giữ xe, dùng xe máy để tẩu thoát
- Số nạn nhân và thiệt hại
VD: Tên sát nhân giết 5 người trong 1 đêm... lOMoAR cPSD| 61630929
+ Các chỉ số số lượng thường dùng
- Số liệu thô (số vụ phạm tội được báo cáo)
- Tỷ lệ TP theo từng năm
- Tỷ lệ TP trên 100.000 người. (số vụ: số dân) x 100.000
b. Các thông số về tính chất
Là các đặc điểm, tính chất (characteristic), “chất lượng” của tội
phạm, giúp hiểu tội phạm thuộc kiểu gì, do ai gây ra, nguy hiểm đến đâu.
+ Các đặc trưng quan trọng - Độ tuổi
VD: Người trẻ tuổi thường PT nhiều hơn vì còn bốc đồng... - Giới tính
VD: Nam có xu hướng PT nhiều hơn nữ
- Tầng lớp xã hội:
VD: Tầng lớp cao có khả năng phạm tội tham nhũng
- Địa điểm và thời gian gây án
VD: Trộm cắp thường xảy ra trong khu dân cư vào lúc nửa đêm, rạng sáng. lOMoAR cPSD| 61630929
Chương 5: Nguyên nhân của TP Causes of Crime 1. Khái niệm
- Các hiện tượng XH tiêu cực+ yếu tố tâm lý+ yếu tố sinh học màlàm TP phát sinh
- Góp phần kìm hãm hoặc thúc đẩy TP.
VD: cuộc sống khó khăn+ tính khí bốc đồng+ bạn bè rủ rê=> có
nguy cơ cao phạm tội.
2. Phân loại nguyên nhân của TP (Classification)
a. Theo chung- riêng (mức độ rộng, hẹp) -
Nguyên nhân chung của TP ( tội nào cũng có)
VD: nghèo đói, thất nghiệp...
- Nguyên nhân của từng nhóm tội:
VD: TP vụ lợi do tham lam, thiếu tiền...
- Nguyên nhân của từng tội cụ thể: VD: Tội hiếp dâm
do lệch lạc tình dục...
b. Theo bản chất nguyên nhân ( khách quan- chủ quan):
- Khách quan: đến từ xã hội, bên ngoài cá nhânVD: Chênh lệch giàu nghèo... lOMoAR cPSD| 61630929
- Chủ quan: đến từ chính người PT:
VD: thiếu hiểu biết PL...
c. Theo nhóm yếu tố ( cùng tính chất)
- Tâm lý (psychology)
- Sinh học ( biology) - Xã hội (society)
Nhân thân người phạm tội: Offender personality 1. Khái niệm:
- Những thuộc tính xã hội tiêu cực ( negative social attribution)
- Được hình thành tronh quá trình phát triển- Khiến người PT dễ PT. 2. Phân loại: Giới tính Lứa tuổi Nơi ở Nghề nghiệp
Hoàn cảnh gia đình lOMoAR cPSD| 61630929
Thành phần gia đình
Hoàn cảnh kinh tế gia đình
Nạn nhân của Tội phạm: victim of crime 1. Khái niệm:
- Là những cá nhân, tập thể, tổ chức
- Bị tội phạm xâm hại
- Bị thiệt hại (tài sản, tính mạng, sức khỏe, tinh thần...) lOMoAR cPSD| 61630929
Các chương trình phòng ngừa tội phạm
1. Phòng ngừa tội phạm dựa trên thiết kế môi trường vật
chất (Crime Prevention Through Environmental Design - CPTED): •
Tập trung vào việc thiết kế và sắp xếp không gian vật chất sao cho
làmgiảm cơ hội phạm tội và tăng cường cảm giác an toàn cho cộng đồng. •
Các biện pháp bao gồm cải thiện ánh sáng, loại bỏ các khu vực
khuấttầm nhìn, tạo ra các không gian công cộng dễ giám sát, và xây dựng
kiến trúc thân thiện để khuyến khích sự tương tác xã hội. Thuyết liên quan: - Broken window
2. Phòng ngừa tội phạm dựa trên cộng đồng
(CommunityBased Crime Prevention): •
Nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong việc ngăn chặn tội phạm
thôngqua sự tham gia tích cực và xây dựng quan hệ giữa các thành viên. •
Các chương trình như nhóm tuần tra cộng đồng, giáo dục người dân
vềan ninh, và tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội nhằm giảm bớt căng
thẳng và tạo môi trường hỗ trợ. Thuyết liên quan:
- Căng thẳng ( strain theory) lOMoAR cPSD| 61630929
- Rối loạn tổ chức XH ( social disorganization theory)
- Kiểm soát XH (social control theory)
- Dán nhãn ( labelling theory): Hoạt động cộng đồng giảm sự kỳ thị và
cô lập nhóm có nguy cơ cao, giúp họ hòa nhập.
3. Phòng ngừa tình huống phạm tội (Situational Crime Prevention): •
Tập trung vào việc thay đổi các tình huống cụ thể để làm giảm cơ
hộivà nguy cơ xảy ra hành vi phạm tội. •
Biện pháp gồm lắp đặt camera giám sát, sử dụng hệ thống khóa
anninh, hạn chế tiếp cận vào những khu vực dễ bị tổn thương, và tăng
cường sự hiện diện của nhân viên an ninh. Thuyết liên quan:
Hoạt động thường nhật ( Daily activity theory)
Lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory )
- Người PT có những quyết định trong quá trình lập kế hoạch, thực hiệnhành vi PT
- Những quyết định đó có thể bị ngăn cản lOMoAR cPSD| 61630929
Thuyết tìm kiếm TP: (Offender Search Theory)
Tội phạm thường xảy ra khi người phạm tội nhìn thấy cơ hội, và cơ hội
đó đến từ những tín hiệu mà môi trường vật lý phát ra.
=> Giảm cơ hội thực hiên TP, muốn đạt được hiệu quả ngay lập lức (tập
trung dập tắt cơ hội phạm tội ngay trong 1 tình huống cụ thể) là cốt lõi
- Làm tăng độ khó khi thực hiện TP
- Làm tăng khả năng bị phát hiện và xử lý
- Làm giảm kết quả đạt được bởi TP (VD: tài sản TP chiếm đoạt được
rấtkhó chuyển giao hoặc bán lại).
- Loại bỏ những lời bào chữa.
4. Phòng ngừa tội phạm dựa trên sự phát triển xã hội (Crime
Prevention Through Social Development - CPTSD): •
Hướng đến việc giải quyết các nguyên nhân gốc rễ của tội phạm
thôngqua việc đầu tư vào giáo dục, y tế, và các chương trình hỗ trợ kinh tế xã hội. •
Tập trung vào việc cung cấp cơ hội cho những người dễ bị tổn
thương,tăng cường kỹ năng sống, và xây dựng nền tảng xã hội vững mạnh
để giảm thiểu nguy cơ dẫn đến hành vi phạm pháp. Thuyết liên quan:
- Thuyết kiểm soát xã hội: ( social control theory) lOMoAR cPSD| 61630929
- Thuyết học hỏi theo XH ( social learning theory)
- Thuyết căng thẳng (strain theory)
- Thuyết rối loạn tổ chức xã hội (social disorganization theory)