-
Thông tin
-
Quiz
Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Luật và đạo đức kinh doanh (MKT 20111) 119 tài liệu
Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Môn: Luật và đạo đức kinh doanh (MKT 20111) 119 tài liệu
Trường: Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:










Tài liệu khác của Đại học Hoa Sen
Preview text:
Câu 2: + Liên kết, liên
người mua dừng lại, người vận chuyển, thanh toán, doanh thành tập đoàn.
bán không tiêu thụ được khuyến mãi... Trình bày và + Các thủ đoạn
nên hạ giá xuống P3 (P1 < phân tích mối quan hệ ma giáo: làm hàng giả, P + Người mua là
giữa 3 quy luật kinh tế cơ 3 < P2) và thu hẹp sản
thượng đế của người bán. trốn thuế...
xuất từ sản lượng Q2 về
bản trong nền kinh tế thị + Thủ đoạn trái sản lượng Q
Vì vậy, phải bán cái thị 3 (Q1 < Q3 <
trường bằng sơ đồ mạng. trường cần chứ không
đạo lý: dùng mỹ nhân kế Q
Điều này có ý nghĩa như 2). Nhờ các giải pháp
để tranh thủ cạnh tranh... này số sản phẩm của phải bán cái mình có.
thế nào trong sự phát triển
người sản xuất bán được. + Người mua
kinh tế - xã hội nói chung? - Quy luật giá
Quy luật chi phối giữa cầu
trị: đòi hỏi chủ thể kinh tế không bao giờ mua hết Trả lời:
- cung - giá cả - cạnh tranh
hàng, vì vậy để nâng cao
phải xác định được điểm
cứ tiếp tục mãi và cuối sức mua phải chiêu thị Trong hệ thống ngang giá (gặp nhau giữa
cùng kết thúc ở điểm I quảng cáo... quy luật có nhiều loại,
cầu và cung), tại đó giá trị
(điểm cân bằng kinh tế) là thông thường người ta
của sản phẩm được khẳng
điểm ở đó thị trường chấp Ý nghĩa: Việc phân các loại quy luật
định ở thời điểm đó.
nhận mức cầu bằng mức nghiên cứu các quy luật thành các nhóm: quy luật
kinh tế có ý nghĩa rất lớn Vì thế chủ thể
cung với giá cả hợp lý cho
tự nhiên, quy luật xã hội,
kinh tế phải có chính sách
cả người bán và người
đối với sự phát triển kinh
quy luật kinh tế. Trong đó
tế xã hội. Quy luật cung giá cả hợp lý để kinh mua.
có thể hiểu quy luật kinh doanh có lợi. Chính sách
cầu đòi hỏi nhà nước, các
tế là mối liên hệ giữa sự Tại điểm ngang nhà sản xuất kinh doanh giá cả có 2 loại: chính
vật, hiện tượng về: bản giá (cân bằng kinh tế), sách giá thấp và chính
phải thường xuyên nghiên chất, khách quan, nhân
người bán đạt lợi nhuận sách giá cao để khuyến cứu nhu cầu của người
quả, phổ biến, lặp đi lặp lớn nhất.
tiêu dùng để sản xuất các khích người tiêu dùng lại, khá bền vững trong nhằm tăng quy mô hàng + Nhờ các quy loại hàng hoá sao cho phù
quá trình hoạt động kinh
hợp, tránh tình trạng dư hoá và tăng lợi nhuận.
luật trên chi phối tác động tế.
vào thị trường mà khuyến
thừa hoặc thiếu hụt. Quy - Ba quy luật
luật cạnh tranh đòi hỏi các Trong nền kinh
khích đổi mới công nghệ
trên có mối quan hệ mật doanh nghiệp phải ứng
tế thị trường tất yếu phải
tiên tiến, tạo ra sản phẩm
thiết với nhau, đan xen lẫn
dụng những tiến bộ của có quy luật cầu cung, quy
mới chất lượng cao, cải nhau, trên thực tế nó khoa học công nghệ hiện
luật cạnh tranh, quy luật
tiến cách tổ chức quản lý không tách rời nhau mà đại vào sản xuất kinh
giá trị và quy luật của
và cuối cùng thúc đẩy xã
đồng thời tác động vào
doanh để cắt giảm chi phí, người mua. hội phát triển.
các hoạt động kinh doanh. hạ giá thành sản phẩm Ta xét từng quy - Ngoài ba quy nhưng chất lượng sản Có thể biểu hiện luật trong nền kinh tế:
luật cơ bản nêu trên, nền phẩm không giảm, nhằm
mối quan hệ này bằng sơ
kinh tế thị trường còn chịu
tối thiểu hoá chi phí và tối - Quy luật cầu đồ mạng:
đa hoá lợi nhuận. Quy luật
cung: Quy luật này đòi hỏi cạnh tranh làm cho các
các chủ thể kinh tế phải Q
xác định được lượng cầu N và lượng cung của từng A S loại hàng hoá hoặc nhóm Q2
hàng hoá nào đó trên thị E Q
I: Ngang giá (điểm cân bằng kinh tế).
trường, từ đó xác định 3 I D
điểm cân bằng nhằm tối Q*
Tại đểm I: Q* x P*; TP = max r đa hoá lợi nhuận. nghiệp C - Quy luật cạnh cạnh tranh với nhau ngày Q1 càng gay gắt hơn, do đó
tranh: Đòi hỏi các chủ thể B D kinh tế phải vươn lên nếu không tuân thủ các
quy luật thì sẽ bị đào thải. giành lấy toàn bộ hoặc 0 sự chi phối của các quy P P P* P 3 P
một mảng thị trường để 1 2 luật khác, hay nói cách Các doanh nghiệp sản
xuất ra các sản phẩm có
tồn tại, tăng trưởng và
khác còn có hàng loạt quy phát triển thông qua các
luật kinh tế khác tác động chất lượng cao, mẫu mã + Mới đầu sản
đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày phương pháp và các thủ như quy luật của người
phẩm mới được đưa vào đoạn cạnh tranh như: mua: càng cao của người tiêu
thị trường với đơn giá là
dùng. Quy luật giá trị là + Công nghệ P + Người mua
1 và sản lượng sản phẩm nguyên nhân chính dẫn
tiên tiến để sản xuất ra sản là Q1, nhu cầu tiềm năng
chỉ mua sản phẩm nào phù
đến khủng hoảng kinh tế
phẩm chất lượng cao, bền, là N. Do N > Q
hợp với trí tưởng tượng 1, phản ứng chu kì, phân hoá giàu đẹp, giá rẻ.
của người bán trên thị
của họ do đó người bán nghèo, những cuộc cạnh + Không đối trường là nâng giá sản
phải đáp ứng điều này. tranh không lành mạnh…
đầu với đối thủ mạnh.
phẩm từ P1 lên P2 (P2 > + Người mua
Chính vì thế Nhà nước ta + Quan tâm đến
P1), do đó có lãi lớn, quy
muốn người bán phải giữ
cần phải nghiên cứu về lợi ích của đối thủ.
mô sản xuất phát triển sản chữ tín ngay cả sau khi
quy luật giá trị để kích + Trường vốn.
lượng sản phẩm tăng từ Q1
mua, vì vậy phải thực hiện thích những hình thức + Lợi dụng sự lên Q2.
tốt các dịch vụ hậu mãi kinh doanh lành mạnh,
ưu đãi của sức mạnh quân + Do giá cao sản
như: đóng gói, bảo hành,
đồng thời phải trừng trị sự hoặc hành chính.
lượng bán nhiều hơn nên những hình thức làm ăn phi pháp như: hàng giả,
Câu 3-4: Các nguyên tắc
doanh sẽ bị lọai ra khỏi mức lớn nhất trong khả
hàng kém chất lượng, trốn
cơ bản của quản trị kinh
“cuộc chơi”. Thông lệ năng cho phép và biến nó thuế,… doanh. kinh doanh phải phù hợp thành hiện thực.
với pháp luật, không trái Ví dụ: Từ 1986 Trả lời: - Vì vậy nguyên pháp luật, nhưng không
về trước nước ta thực thi
tắc này đòi hỏi mọi tính phải là pháp luật (như:
mô hình kinh tế chỉ tập Việc quản trị
tóan và họat động của chủ kinh doanh cũng giống SA800 của Mỹ). trung quan liêu bao cấp , thể kinh doanh phải đạt nhưng về sau nhờ vận
như mọi họat động khác, 2. Nguyên tắc
được mục tiêu đề ra một
nếu không tuân thủ đúng dụng QLGT thông qua đổi phải xuất phát từ thị
cách thích hợp và an tòan.
mới nền kinh tế, nước ta các quy luật có liên quan trường và khách hàng:
Chỉ có hiệu quả mới tạo ra tới quá trình kinh doanh chuyển sang xây dựng và Suy cho cùng,
lợi nhuận tối đa. Hiệu quả
phát triển mô hình kinh tế
thì khó có thể thành công hiệu quả kinh doanh phụ
được đánh giá qua những
thị trường định hướng
trong quá trình điều hành thuộc vào người mua chỉ tiêu cơ bản sau: kinh doanh. XHCN, nhờ đó đưa nước (khách hàng), do đó chủ ta ra khỏi khủng hoảng Nguyên tắc quản thể kinh doanh phải thu
kinh tế và đạt được những trị kinh doanh là các
hút về mình một số lượng n n
E K i
C C thành tựu đáng kể.
nguyên tắc chỉ đạo những
khách hàng cần thiết để i Nhà nước thông tiêu chuẩn, hành vi mà
tồn tại và phát triển. Trong i 1 i 1 qua việc ban hành, sử chủ thể kinh doanh phải quản trị kinh doanh phải n n dụng pháp luật , chính tuân thủ trong quá trình
biết nghiên cứu thị trường K i C C
sách kinh tế, chính sách xã kinh doanh. Những
và phải nắm giữ một thị i i i
hội và bằng thực lực kinh
nguyên tắc này là mối liên
phần nhất định để kinh 1 1 e %
tế của mình để điều tiết thị
hệ, quan hệ tất yếu của các
doanh có lãi. Đó chính là n
trường nhằm phát huy mặt
bộ phận hợp thành của hệ
phải thực hiện tốt chiến
C C i
tích cực và hạn chế phân thống quản trị, nó xác lược marketing hỗn hợp i 1 hoá giàu nghèo và những
định phương thức, phương gồm 4 nội dung (còn gọi Trong đó:
tiêu cực của xã hội khác,
pháp tác động của chủ thể là 4P):
thúc đẩy sản xuất phát
quản trị vào quá trình kinh - Sản xuất E: Hiệu quả tuyệt đối triển và lưu thông hàng doanh... (Products): xác định sản e: Hiệu quả tương đối
hoá, ổn định, nâng cao đời Để thấu hiểu các
xuất cái gì, sản xuất thế
Ki: Thu nhập ở năm thứ i sống nhân dân.
nguyên tắc cơ bản về quản nào, sản xuất cho ai. Ci: Chi phí năm thứ i Ví dụ: Ban hành trị kinh doanh, ta nghiên - Giá cả (Price): C: Chi phí ban đầu Luật doanh nghiệp, Luật cứu từng nguyên tắc sau
xác định giá cao, hay giá đây: đầu tư… thấp. n: Kỳ thời gian (năm) mà Tự làm ,…., 1. Nguyên tắc - Phân phối, bán chủ thể họat động.
phải tuân thủ pháp luật và
hàng (Place): Thiết lập hệ Một trong hai chỉ tiêu thông lệ kinh doanh: thống kênh phân phối và
chưa phản ánh đủ bản chất - Pháp luật là hệ bán hàng như thế nào.
của sự vật, mỗi chỉ tiêu
thống những quy tắc xử sự - Chiêu thị, hậu
riêng biệt chỉ phản ánh chung có tính bắt buộc mãi (Promotion): thu hút một khía cạnh.
được đặt ra, được bảo vệ khách hàng, dịch vụ bán
Chi phí ban đầu và chi phí
và buộc mọi người trong hàng và dịch vụ sau bán
năm thứ i có thể ở hai thời
thể chế chịu tác động phải hàng như thế nào. điểm khác nhau, nên kết
tuân thủ. Pháp luật thể
quả đánh giá hiệu quả có
hiện ý chí của giai cấp Nguyên tắc này
thể chưa thật sự chính xác.
thống trị, là những ràng
đòi hỏi chủ thể kinh doanh
Vì vậy, phải chuyển về
buộc của Nhà nước và các
phải nắm vững vòng đời
cùng một thời điểm để
cơ quan quản lý vĩ mô đối
sản phẩm để luôn luôn đổi
đánh giá giá trị chính xác
với mọi cá nhân, mọi tổ
mới chiến lược sản phẩm
hơn. Sữ dụng kỹ thuật thời
chức theo định hướng phát
thích nghi với thị trường
giá của tiền tệ, hay còn gọi
triển xã hội, nếu vi phạm vốn luôn biến đổi.
là giá trị thời gian của tiền
sẽ bị xử lý bằng các biện 3. Nguyên tắc
để chuyển giá trị của tiền pháp hành chính, kinh tế
hiệu quả và hiện thực:
về cùng một thời điểm. và các chế tài phù hợp - Hiệu quả là
khác. Bất kỳ người kinh
thước đo trình độ sản xuất,
Tiền có giá trị theo thời doanh nào cũng bắt buộc kinh doanh của chủ thể gian vì các lý do sau:
phải tuân thủ pháp luật
kinh tế. Tức là bằng mọi
- Lạm phát, giảm phát hay
hoặc phải “né tránh” để
cách, làm sao với một cơ
còn gọi là có giá, mất giá.
không phải bị pháp luật xử
sở vật chất, kỹ thuật, tài
Tức là với cùng một lượng lý. nguyên, lực lượng lao tiền nhưng lượng hàng - Thông lệ kinh
động nhất định nhưng có
hoá mua đực ở những thời doanh là những quy ước
thể sản xuất được một điểm khác nhau là khác mang tính bắt buộc của
khối lượng của cải, vật nhau.
các tổ chức, cá nhân họăc
chất, tinh thần nhiều nhất; Ví dụ: Năm 1997, 500.000 các bên tham gia kinh hay nói cách khác là làm đồng/1 chỉ vàng; năm
doanh (“cuộc chơi”), nếu
sao cho kết quả họat động 2008, 500.000 đồng/ 1/3 vi phạm thông lệ kinh sản xuất kinh doanh đạt chỉ vàng. - Chi phí cơ hội
Nhà nước; lợi ích của tập Doanh nghiệp là luật khách quan chung và
là khoản bị mất đi, bị hy
thể; lợi ích của bạn hàng
một tổ chức kinh tế được
riêng của tự nhiên, xã hội,
sinh hoặc không thu được
và kể cả lợi ích của đối thành lập một cách hợp
kinh tế. Từ đó, vận dụng
vì đã lựa chọn cái này mà thủ cạnh tranh.
pháp, hoạt động trên thị tốt nhất các thành tựu không lực chọn cái kia. 5. Nguyên tắc
trường và phải lấy kinh
khoa học, triết học, kinh tế Ví dụ: Việc lựa chuyên môn hóa. doanh làm hoạt động
học toán học, tin học, điều chọn đi họcnâng cao Là nguyên tắc chính của mình.
khiển, công nghệ... và các chuyên môn vào các ngày
đòi hỏi những người có
kinh nghiệm trong thực tế (Doanh nghiệp là
thứ bảy, chủ nhật, hay đi cùng chuyên môn thì tập vào thực hành quản trị tổ chức kinh tế có tên làm thêm tăng thu nhập. trung về cùng bộ phận, kinh doanh, đảm bảo phù
riêng, có tài sản, có trụ sở
hợp với điều kiện, hoàn - Rủi ro, may đảm bảo cho việc tham
giao dịch ổn định, được
cảnh của tổ chức, trong mắn mưu cho lãnh đạo ra đăng ký kinh doanh theo những quyết định đúng
từng giai đoạn cụ thể. Có Ví dụ: Mua vé quy định của pháp luật đắn trong lĩnh vực mình nghĩa, nhà quản trị kinh
số, trúng số là may mắn,
nhằm mục đích thực hiện
phụ trách. Đây là cơ sở để doanh vừa phải tuân thủ không trúng là rủi ro. các hoạt động kinh nâng cao hiệu quả họat
các nguyên tắc vừa phải doanh). Vì những lý do
động sản xuất, kinh doanh vận dụng một cách linh
trên nên để hạch toán đảm
của doanh nghiệp. Đòi hỏi Quản trị là sự tác hoạt những phương pháp, bảo chính xác cần phải
những người họat động
động có hướng đích của
kỹ thuật quản trị phù hợp
chuyển giá trị của tiền về trong guồng máy của
nhà quản trị lên đối tượng
trong từng điều kiện, hoàn
cùng một mặt bằng thời doanh nghiệp phải nắm
quản trị để đạt được mục cảnh nhất định.
gian. Nếu mặt bằng thời vững chuyên môn, nghiệp
tiêu đã đề ra thông qua các
gian đó là đầu kỳ phân (Khoa hoïc ôû
vụ ở vị trí công tác của
tiến trình hoạch định, tổ choã noù nghieân
tích thì giá trị của tiền tại
mình, đồng thời phải ý
chức, điểu khiển, và kiểm cöùu, phaân tích veà
đó được gọi là giá trị hiện
thức được mối quan hệ tra điều chỉnh. coâng vieäc quaûn tại (Pv). Nếu mặt bằng
của mình với những người
thời gian đó là cuối kỳ (Quản trị kinh trò trong caùc toå
khác, bộ phận chuyên môn
doanh tức là quản trị các chöùc, toång
phân tích thì giá trị của khác của guồng máy
tiền tại đó được gọi là giá cơ sở kinh doanh mà thực quaùt hoaù caùc chung của doanh nghiệp.
chất là quản trị con người
trị tương lai (Fv). Quy ước kinh nghieäm toát này chỉ mang tính tương và các mối quan hệ). thaønh nguyeân taéc
đối, bởi vì người hạch vaø lyù thuyeát aùp
Câu 1: Các khái niệm Quản trị kinh
toán có thể chọn hạch toán duïng cho moïi hình kinh doanh, doanh là quá trình tác
ở bất kỳ thời điểm nào họ thöùc quaûn trò doanh nghiệp,
động liên tục, có tổ chức, muốn. töông töï. Noù cuõng quản trị, quản
có hướng đích của chủ giaûi thích caùc
Gọi: r là lãi suất, n là số trị kinh doanh.
doanh nghiệp lên tập thể hieän töôïng quaûn
năm, Fv là giá trị tương lai Tại sao nói những người lao động trò vaø ñeà xuaát
củ tiền, Pv là giá trị hiện quản trị kinh
trong doanh nghiệp để sử nhöõng lyù thuyeát tại của tiền. doanh vừa là
dụng một cách tốt nhất cuøng nhöõng kyõ Ta có: khoa học, vừa
mọi tiềm năng và cơ hội thuaät neân aùp là nghệ thuật, của doanh nghiệp trong Fv = Pv * (1+r)n duïng ñeå giuùp dẫn chứng
hoạt động sản xuất nhằm Pv = Fv * 1 / (1+r)n thực tiễn.
đạt được mục tiêu đề ra nhaø quaûn trò
Ví dụ: Một cửa hàng bán theo đúng luật định và hoaøn thaønh Trả lời: nhieäm vuï vaø qua xe máy có 2 cách thanh thông lệ xã hội.
toán: trả ngay thì 10 triệu Khái niệm về ñoù giuùp caùc toå + Quản trị kinh
đồng, sau hai năm thì trả
kinh doanh đã được Luật chöùc thöïc hieän doanh là khoa học. Quản
14 triệu. lãi suất vay là Doanh nghiệp Việt nam, toát muïc tieâu.
trị là một hiện tượng xã 15%/năm. Chọn cách nào?
định nghĩa tại điều 4: Kinh Quaûn trò
hội xuất hiện cùng một lúc taäp trung nghieân Fv = 10 * 1/(1+0,15)2 = doanh là việc thực hiện với con người, nó biểu cöùu caùc hoaït 13,225 triệu đồng.
liên tục một, một số hoặc hiện trong mối quan hệ
tất cả các công đoạn của ñoäng quaûn trò
4. Nguyên tắc kết hợp hài giữa con người với con
quá trình đầu tư, từ sản thöïc chaát, töùc laø hòa các lợi ích: người. Quản trị kinh
xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhöõng hoaït ñoäng Quản trị kinh
doanh chịu sự tác động và hoặc cung ứng dịch vụ quaûn trò coù yù
doanh thực chất là quản trị
phải đảm bảo phù hợp với
trên thị trường nhằm mục nghóa duy trì vaø
con người, tổ chức hoạt
sự vận động của các quy đích sinh lợi. taïo ñieàu kieän động kinh doanh giữa con
luật tự nhiên, quy luật xã thuaän lôïi cho toå
người với con người củng Vị dụ: Các ngân hội, quy luật kinh tế. chöùc hoaït ñoäng. là vì nhu cầu lợi ích. hàng thương mại thực
Trong hoạt động kinh tế, Quaûn trò cung caáp
Trong các lọai lợi ích, lợi
hiện huy động với lãi suất quản trị kinh doanh chịu caùc khaùi nieäm cô ích cá nhân mà trong đó r
sự tác động của quy luật g vốn và cho vay với lãi baûn laøm neàn
lợi ích kinh tế được coi là suất r
cầu - cung, quy luật cạnh v (rg < rv), lợi nhuận taûng cho vieäc quan trọng nhất. Tuy
được tạo ra do sự chênh
tranh, quy luật giá trị, quy nghieân cöùu caùc
nhiên, để cùng tồn tại thì lệch giữa lãi suất huy
luật người mua... Vì thế moân hoïc veà
phải kết hợp hài hòa, hợp
động vốn và lãi xuất cho
đòi hỏi nhà quản trị kinh quaûn trò chöùc
lý lợi ích cá nhân với lợi vay. doanh phải dựa trên sự naêng nhö quaûn trò
ích của xã hội; lợi ích của
hiểu biết sâu sắc các quy saûn xuaát, quaûn trò tieáp thò, quaûn
hệ... và cả sự may mắn quản lý như vậy, nhân tiêu và những công việc trò nhaân vieân,
của nhà quản trị. Nghệ
viên sẽ phát huy hết hiệu
cần phải thực hiện để đạt quaûn trò haønh
thuật là kỹ năng, kỹ xảo,
suất làm việc. Không phải
được mục tiêu đó, những chaùnh, quaûn trò
là bí quyết riêng của mỗi công ty nào cũng có thể
công việc này được sắp nhaø nöôùc…
nhà quản trị, không thể thực hiện cách quản lý xếp theo thời gian thành Quaûn trò laø
“nhập khẩu” hoàn toàn từ thành công như vậy. Đây kế hoạch. moät moân khoa
người khác, nếu khoa học
chính là nghệ thuật quản
Như vậy, hoạch định là hoïc vì noù coù ñoái
là sự hiểu biết kiến thức lý của Microsoft.
quyết định trước xem phải töôïng nghieân cöùu
có hệ thống thì nghệ thuật
Câu 6: Khái niệm, phân
làm gì, làm như thế nào, cuï theå, coù phöông
là sụ tinh lọc kiến thức để
loại, tiến trình các chức
khi nào làm… để làm cho phaùp phaân tích, vận dụng phù hợp trong năng của quản trị kinh
các sự việc xẩy ra phải vaø coù lyù thuyeát
từng lĩnh vực, từng tình doanh (Hoạch định)
xẩy ra hoặc không xẩy ra xuaát phaùt töø caùc huống. Do đó, đòi hỏi theo hướng có lợi cho nghieân cöùu. Quaûn người quản trị không Trả lời: doanh nghiệp dựa trên cơ trò hoïc cuõng laø
những biết vận dụng có Chức năng là
sở mục tiêu chung của tổ moät khoa hoïc lieân hiệu quả các thành tựu những công việc mà chủ
chức có tính đến sự chi ngaønh, vì noù söû
khoa học hiện có vào hoàn
thể quản trị (nhà quản trị) phối các quy luật khách duïng tri thöùc cuûa
cảnh cũ thể của mình mà
bắt buộc phải thực hiện
quan lên mọi yếu tố, mọi nhieàu ngaønh khoa
còn phải tích luỹ vốn kinh trong quá trình quản trị
khía cạnh bên trong nội bộ hoïc khaùc nhö kinh
nghiệm của bản thân, của
một tổ chức mới đạt được cũng như bên ngoài môi teá hoïc, taâm lyù
mọi người để nâng lên mục tiêu đã đề ra. trường. hoïc, xaõ hoäi hoïc, thành nghệ thuật, biến toaùn hoïc, thoáng
thành cái riêng của mình. (Chöùc naêng + Mục tiêu: Mục keâ…) Quản trị không cuûa heä thoáng
tiêu là kết quả mà tất cả
các hoạt động quản trị cần
thể học thuộc lòng hay áp quaûn trò trong moät Ví dụ: Microsoft dụng theo công thức. Nó toå chöùc, goïi taét
hướng tới trong tương lai.
quản lý bằng phương pháp Hoạch định chính là
là một nghệ thuật và là laø chöùc naêng giao việc, khoán việc,
một nghệ thuật sáng tạo. quaûn trò laø nhieäm
phương tiện để bảo đảm phân công nhiệm vụ và
rằng tất cả mọi việc được
Nhà quản trị giỏi có thể bị vuï chung (nhieäm
lấy kết quả thực hiện
lầm lẫn nhưng họ sẽ học vuï toång quaùt)
thược hiện là nhằm tiến nhiệm vụ làm tiêu chí tới tiêu tiêu ấy.
hỏi được ngay từ những maø heä thoáng
hướng đến mục tiêu cuối
sai lầm của mình để trau quaûn trò phaûi thöïc Mục tiêu của một doanh cùng, theo quy tắc sau
dồi nghệ thuật quản trị của hieän trong quaù
ngiệp có thể được phân đây:
họ, linh hoạt vận dụng các trình quaûn trò. Coù
loại theo nhiều cách khác - Khi một nhân lý thuyết quản trị vào nhieàu caên cöù ñeå nhau: viên phạm phải một sai
trong những tình huống cụ phaân loaïi caùc - Theo tính chất:
lầm, nếu đó là một sai lầm thể. chöùc naêng quaûn Mục tiêu định lượng
hợp lý cho việc theo đuổi trò.) (Trong thöïc tieãn Mục tiêu định tính
làm tăng thị phần thì hãy coâng taùc quaûn Phân loại: - Theo nội dụng:
ca ngợi điều đó và sử trò, ñeå naâng cao Mục tiêu khinh tế Căn cứ theo nội dung tác dụng chúng như là một tính ngheä thuaät Mục tiêu xã hội
tấm gương cho người khác động: - Theo phạm vi có: nhaø quaûn trò caàn
nếu bạn cũng muốn những - Quản trị sản xuất Mục tiêu chung của doanh löu yù ñeán :
người khác làm như vậy. nghiệp + Qui moâ cuûa toå - Quản trị tài chính - Yêu cầu nhân Mục tiêu bộ phận chöùc. - Quản trị nhân sự viên hàng ngày hay hàng
Hoạch định chỉ có thể đạt + Ñaëc ñieåm - Quản trị Marketing
tuần phải báo cáo rõ điều
được kết quả chỉ khi xác ngaønh ngheà.
họ đang làm nhằm tăng thị
- Quản trị hành chính văn
định được mục tiêu xác + Ñaëc ñieåm con phòng...
phần của sản phẩm lên.
đáng, ngược lại nếu không ngöôøi.
xác định được mục tiêu - Khi một nhân + Ñaëc ñieåm moâi Căn cứ theo phương xác đáng thì quá trình
viên từ chối nhận rủi ro để tröôøng.) hướng tác động:
hoạch định nói riêng và
làm tăng thị phần thì hãy - Hoạch định
hoạt động quản trị nói giáng cấp nhân viên đó. Ví dụ: Microsoft luôn - Tổ chức - động viên. chung chỉ tiến hành một
Việc giáng cấp đó cũng là muốn làm cho các nhân cách ngẫu nhiên, mất
cách chuyển quan điểm tới
viên của mình thật là thoải - Điều khiển phương hướng.
tất cả các nhân viên là con mái, và sung sướng nhất - Kiểm tra, điều chỉnh. đường an toàn không còn
có thể trong công việc. Để
Các chức năng quản trị Mục tiêu xác
được chấp nhận tại công
như vậy, họ cho tất cả các
đáng là mục tiêu được xác (Hoạch định): ty. nhân viên làm việc chính
định rõ ràng, phù hợp với thức có văn phòng riêng + Hoạch định: Là chức các yếu tố bên trong và + Quản trị kinh
của mình, trong đó tất cả
năng cơ bản nhất trong tất bên ngoài có sự thống doanh là nghệ thuật. Vì
mọi người đều có không
cả các chức năng quản trị
nhất giữa cấp trên và cấp kết quả quản trị kinh gian riêng tư của mình.
kinh doanh vì nó gắn liền dưới.’
doanh có sự phụ thuộc khá
Còn những người làm việc
với việc lựa chọn chương
lớn vào tài năng bẩm sinh,
không chính thức hay thực + Ý nghĩa: Hoạch trình hoạt động trong
kiến thức tích luỹ, kinh
tập nội trú thì dùng chung định là chức năng quan tương lai của doanh nghiệm, các mối quan một văn phòng. Với cách
nghiệp. Là việc đề ra mục
trọng và hết sức cần thiết
đối với mọi tổ chức, mọi
thống gồm các kế hoạch:
điều kiện cụ thể. Nhà quản
số lượng các giải pháp và doanh nghiệp, trong mọi
kế hoạch chiến lược và kế
trị cần phải biết khai triển
chỉ tiêu để lại những
lĩnh vực. Bất kỳ nhà quản hoạch chiến thuật. mục tiêu chung thành mục phương án hành động có
trị nào cho dù ở cấp bậc
tiêu nhiệm vụ cụ thể cho nhiều triển vọng nhất. Để thực hiện hai nào cũng phải làm công các bộ phận trong guồng
tác hoạch định. Tuy nhiên nội dung trên đây của máy tổ chức của doanh * Bước 5: Lượng
hoạch định nhà quản trị
giá và lựa chọn phương án
đối với các cấp càng cao
nghiệp một cách hợp lý,
thì công tác hoạch định lại
thường phải đi theo một
chỉ có vậy mới có thể bố
tối ưu. Đánh giá bằng định
trình tự theo sáu bước sau: lượng.
càng quan trọng bở lẽ kết
trí các nguồn lực hữu hiệu
quả của nó sẽ ảnh hưỡng * Bước 1: Nhận
vào việc thành đạt những Từ kết quả tính
trực tiếp đến kết quả hoạt
thưc tổng quát về cơ hội vấn đề cụ thể.
toán về chi phí và kết quả
động của toàn bộ tổ chức. (thơi cơ)
mang lại của mỗi phương * Bước 3: Thiết
án để xác định hiệu quả - Hoạch định do - Đánh giá chính
lập các tiền đề, đây là
xác hiện tại doanh nghiệp
của nó, cân nhắc, so sánh giúp doanh nghiệp chủ
những giả thuyết được đặt
tính khả thi, mức độ rủi ro
động đối phó với mọi sự
đang ở đâu? Điểm yếu và ra nhằm thực hiện mục điểm mạnh của doanh cùng các ưu khuyết
không ổn định trong tương tiêu ở bước 2. điểm... để chọn lựa
lai liên quan đến nội bộ nghiệp là ở chổ nào? Tiền đề của phương án chiếm ưu thế cũng như ngoài môi - Các tác nhân hoạch định là các giả
để đưa vào tổ chức thực trường. bên ngoài đối với doanh
thuyết về hoàn cảnh trong hiện . nghiệp? Các điểm thuận - Hoạch định
trường hợp được xác định
lợi cần khai thác? Các đối Bước này hết sức
nhằm đạt được mục tiêu thông qua dự đoán. Ngoài
thủ cạnh tranh gồm những
quan trọng nhưng cũng rất của doanh nghiệp nên các
ra, các kế hoạch hiện đang
ai? tiềm năng, thủ đoạn và
phức tạp và khó khăn, đặc
bộ phận, mọi thành viên thực hiện trong các daonh
xu thế của họ trong tương
biệt trong các trường hợp
sẽ tập trung sự chú ý của nghiệp cũng chính là các lai? có quá nhiều phương án
mình vào một việc để đạt tiền đề quan trọng cho
và mỗi phương án lại có
được mục tiêu và như vậy - Các cơ hội có công tác hoạch định. quá nhiều thông số cần
thể hi vọng trong tương lai
sẽ thống nhất mọi hoạt Các nhà doanh
phải xác định đòi hỏi nhà
động tương tác giữa các là gì? Và hy vọng đạt
nghiệp hiện đại đều thực
quản trị phải biết sử dụng
được những gì từ việc
bộ phận trong cả tổ chức.
hiện tốt công việc dự báo các phương pháp phân
khai thác các cơ hội đó?
phát triển kinh tế và thị tích chuyên môn, các kỹ - Công tác hoạch Các rủi ro, tai hoạ, mà
trường. Tất nhiên có thể
thuật toán với sự trợ giúp đinh luôn là cơ sở quan
doanh nghiệp cần lưu ý đề có những sai lệch nhất
của máy tính điện tử mới
trọng đầu tiên để thực hiện phòng? định, nhưng nhìn chung, có thể chọn lựa các các chức năng khác của Thường tiến hành
sự đảm bảo chính xác của
phương án hành động tối
tiến trình quản trị kinh thông qua phân tích ma
công tác hoạch định chỉ có ưu nhất. doanh có hiệu quả. trận SWOT.
thể đạt được khi doanh * Bước 6: Xây + Phân loại: Theo * Bước 2: Xác
nghiệp dự đoán được toàn
dựng các kế hoạch để hỗ thời gian, hoạch định
định mục tiêu cần đạt
bộ môi trường hoạt động trợ cho kế hoạch chính. thường chia làm hai cấp
được. cần giải quyết các của mình.
độ: Hoạch định dài hạn là Một kế hoạch
vấn đề liên quan đến các Nhà quản trị phải
hoạch định cho thời gian
chính (chiến lược) bao giờ câu hỏi sau:
biết chọn lựa những tiền
thực hiện kéo dài từ 5 năm
đề trực tiếp liên quan đến
cần đến một hệ thống các
trở lên, còn gọi là hoạch Doanh nghiệp
kế hoạch phụ trợ. Thông
cần đạt được điều gì? để hoạt động của doanh
định chiến lược. Hoạch
nghiệp để từ đó đi đến sự
qua việc xây dựng và đưa
định ngắn hạn là hoạch
đạt được mục tiêu đó thì:
vào tổ chức thực hiện hệ
nhất trí cao trong việc xây định cho thời gian thực - Doanh nghiệp dựng và triển khai kế thống các kế hoach phụ
hiện dưới 5 năm, là những sẽ kinh doanh trong lĩnh
trợ (tác nghiệp) một cách hoạch.
kế hoạch chi tiết được vực nào?
đồng bộ, nhịp nhàng và có vạch ra nhằm thực hiện - Vị trí dự kiến * Bước 4: Xây
hiệu quả thì các kế hoạch
những mục tiêu chính đã
của daonh nghiệp trên thị dựng các phương án hành
chính mới tiến triển theo
được đưa ra trong các kế trường?
động, chỉ đưa ra những dự kiến được. Hay nói
hoạch tổng thể, còn gọi là phương án khả thi.
cách khác hoạch định chỉ - Mức độ tăng
hoạch định chiến thuật,
dừng lại ở mức độ hình
trưởng về các mặt cần Trên cơ sở phân hoạch định tác nghiệp,
thành các kế hoạch chính, phải như thế nào? Bao tích đánh giá tình hình hoạch định cụ thể...
các kế hoạch chính triển nhiêu? hiện trạng của doanh
nghiệp, mục tiêu đã được khai thông qua các kế Hoạch định là - Các quan hệ xác định và xem xét các
hoạch phụ trợ thường là
một tiến trình gồm 2 nội
với môi trường xã hội và
tiền đề liên quan, các cơ
các kế hoạch về thu dụng dung:
quan hệ trong nội bộ nào hội cũng như mối nguy
nhân công, huy động vốn, - Định ra mục
cần xử lí và hoàn thiện? hiểm có thể xả ra trong cung ứng máy móc thiết tiêu mà doanh nghiệp cần
Cần lưu ý rằng, việc xác tương lai. Nhà quản trị bị, quảng cáo...
phải đạt được trong từng
định mục tiêu không dừng phải tìm ra những giải Một chiến lược
thời kỳ, tức là quyết định
lại ở chỗ xác định trạng pháp hành động khác nhau
có thể là tốt nhưng lại thất phải làm gì.
thái cần phải đạt được và
để hoàn thành mục tiêu đó
bại chỉ do việc xây dựng
có thể đạt được cho cả tổ - Tìm cách thực
một cách an toàn và hiệu và thược hiện các kế
chức về vấn đề quan trọng
hiện quyết định đó thông
quả. Điều đó đòi hỏi nhà
hoạch tác nghiệp kém. Để
trên cơ sở cân đối với các
qua việc xây dựng một hệ
quản trị phải biết hạn chế
có thế thực thi các chiến
lược một cách có kết quả, * Khi tuyển dụng
chức nhân sự chịu trách hướng cho nhân viên mới
trước hết nhà quản trị phải
nhân lực nhà quản trị cần
nhiệm về công tác tuyển
những hiểu biết về doanh thông báo chúng một cách
giải quyết các vấn đề sau:
chọn, nhưng cần lưu ý đến nghiệp và các chính sách
rõ ràng cho cấp dưới, phải ** Xác đinh nhu
mối quan hệ giữa bộ phận của doanh nghiệp.
hưỡng dẫn họ xây dựng cầu nhân lực và nguồn
trực tuyến là nơi sau này Tại nơi làm việc: các kế hoạch một cách cung cấp.
ứng viên vào làm việc và thông qua quan sát dưới
chắc chắn để đảm bảo bộ phận tham mưu là
sự chỉ dẫn của cấp trên.
rằng các kế hoạch sẽ góp - Nhu cầu nhân
chuyên gia về tuyển chọn lực dựa trên cơ sở: Ngoài nơi làm
phần vào việc phản ánh và nhân sự.
thực hiện các chiến lược Chiến lược phát
việc: Gửi đi học, tập huấn, - Thiết lập hệ tham quan tại các trung và mục tiêu chung.
triển các hoạt động của thống rào cản: doanh nghiệp.
tâm, các trường, các viện Xem xét ngoài doanh nghiệp. Kế hoạch hoạt
bản tóm tắt lý lịch, thư
động của từng thời kỳ. Các phương pháp hay đơn xin việc.
khác: Dự các buổi thưyết Sự biến động Phỏng
trình, thảo luận, các buổi
về lực lượng lao động của
vấn những người đã qua
trao đổi kinh nghiệm, các doanh nghiệp.
bước một. Đây là bước hội thi… - Nhu cầu nhân quan trọng.
sự: Có thể bổ sung bằng - Phát triển nghề Kiểm tra nguồn bên trong hoặc bên nghiệp cho nhân viên: nghiệm về trí thức, tay ngoài doanh nghiệp. nghề... Việc phát triển Nguồn bên trong bao gồm nghề nghiệp cho nhân
sự đề bạt hay sự thuyên Khám viên là nhằm tìm cách
Câu 7: Trình bày và phân chuyển nhân sự từ bộ sức khoẻ. thích ứng khả năng và tích vấn đề của
phận khác tới. Nguồn bên + Đào tạo huấn
nguyện vọng của họ phù quản trị nhân ngoài thông qua việc
luyện và phát triển nghề
hợp với nhu cầu của tổ sự, phân tích ý
tuyển dụng nhân viên mới. nghiệp cho nhân viên chức. nghĩa của nó - Đào tạo huấn * Thực hiện tốt trong quản tri ** Xác định yêu luyện nhân viên: công tác này mang lại kinh doanh.
cầu của công việc và tiêu Mục đích của đào nhiều ý nghĩa: Cho ví dụ thực
chuẩn của người lao động
tạo huấn luyện là làm cho tiễn.
để làm căn cứ tuyển dụng: Bảo đảm những
các nhân viên mới được Trong thực tế có
tài nguyên cần thiết cần Trả lời: thu nhận làm quen với nhiều trường hợp xuất
công việc, với đơn vị, hiểu thiết sẵn có cho doanh + Công tác tổ phát từ đặc điểm con
nghiệp trước những biến
rõ hơn về trách nhiệm và
chức là việc bố trí, sắp xếp
người để tìm công việc
nghĩa vụ, điều chỉnh lại động trong tương lai.
các bộ phận, đơn vị, con
thích hợp cho họ. Đây là những hiểu biết và mong Cải thiện những
người đảm bảo tính thống
cách bố trí thiếu khoa học,
đợi không thực tế để họ ý khả năng của tổ chức
nhất trong hệ thống. Xác
bất hợp lý dẫn đến kém
thức được mục tiêu, triết
trong việc thu hút và giữ
định trách nhiệm, quyền
hiệu quả. Muốn tổ chức
lý, lịch sử, truyền thống,
lại những người có năng
hạn, nghĩa vụ, quyền lợi
hoạt động có hiệu quả thì
chính sách và điều lệ của lực.
và mối quan hệ giữa các
trước hết nhà quản trị phải doanh nghiệp, giúp họ Bảo đảm cho các bộ phận, đơn vị, con
mô tả công việc, sau đó
sớm hoà nhập với tập thể.
thành viên có điều kiện người nêu trên. Tìm các
chuyển hoá những yêu cầu Mặt khác, thông qua các phát triển.
biện pháp để động viên và nội dung công việc
đào tạo và huấn luyện để * Việc phát triển kích thích tinh thần làm thành đặc trưng của cá
truyề đạt, cập nhật những
nghề nghiệp có thể kích việc của cán bộ, nhân
nhân (thể chất, tinh thần,
kỹ năng và cần thiết để họ thích bằng cách: viên. kỹ năng, xúc cảm, xã
khỏi bị lạc hậu trước hội...) - Giao phó cho Một số biện pháp
những tiến bộ và kỹ thuật
nhân viên những nhiệm vụ
để động viên kích thích * Thủ tục chọn và công nghệ.
có tính thách đố để họ cố tinh thần làm việc: lựa nhân viên: * Có ba kỹ năng
gắng hết mình nhằm thể - Bố trí con Thủ tục chọn lựa cần huấn luyện cho nhân
hiện khả năng bản thân.
người phù hợp với công
nhân viên là các hoạt dộng viên.
Nếu thành công thì họ sẽ việc sở trường. nhằm xác định các ứng Kỹ năng về kỹ
dể dàng vượt qua các khó
viên thích hợp với các yêu - Khách quan, thuật. khăn tiếp theo.
cầu đòi hỏi của công ty.
công bằng không thiên vị, Kỹ năng về các
Để đạt được điểu đó, - Thông báo cần định kiến. quan hệ đối xử.
người vào chổ trống có
người ta thường tạo ra một - Khen thưởng,
hệ thống rào cản để loại Kỹ năng về giải
ghi rõ những yêu cầu để
xử phạt đúng mức, đúng
mọi nhân viên được biết bớt những người không quyết vấn đề. lúc, đúng chỗ...
thích hợp. Có mấy vấn đề * Các hình thức và tự phấn đấu. - Cố vấn nghề + Tuyển dụng
cần quan tâm khi nói đến huấn luyện, đào tạo nghiệp và những người
nhân lực: Tuyển dụng là thủ tục chọn lựa thường được sử dụng gồm:
quản lý phụ trách những tiến trình tìm kiếm, thu - Xác định bộ điều sau đây: hút và tiến hành tuyển
phận chịu trách nhiệm về Làm quen với
chọn những ứng viên thích công tác tuyển chọn:
nghề nghiệp: cung cấp các Tìm hiểu những hợp cho doanh nghiệp.
Thông thường bộ phận tổ
thông tin cần thiết để định nguyện vọng và nhu cầu của nhân viên trong một
nhất, đồng đều, linh hoạt. - Kết hợp cả hai Lµ c¬ cÊu ®- thời gian nhất định. Giúp cho doanh nghiệp bố phương pháp nêu trên îc tæ chøc dùa trªn Đánh giá những
trí đúng người, đúng việc, (thường dùng trong thực chuyªn m«n ho¸ theo
cơ hội có thể có và mức lao động có trình độ tế). chøc n¨ng c«ng viÖc.
độ thực tế của các nguyện chuyên môn phù hợp, có III. Cơ cấu tổ
Trong hệ thống cơ cấu tổ vọng của nhân viên.
tay nghề cao, thực hiện có
chức là sự sắp xếp các bộ
chức được thành lập các
hiệu quả các công việc của Đưa ra những lời
đơn vị chức năng, đây là doanh nghiệp.
phận, đơn vị, con người... khuyên nhằm giúp nhân
thành một hệ thống để
nơi tập hợp những người có cùng chuyên môn thực
viên tự cải thiện để đáp Quản trị nhân sự
đảm bảo tính thống nhất. ứng cơ hội. tốt tạo điều kiện cho
Xác lập các mối quan hệ hiện tham mưu cho lãnh doanh nghiệp chuẩn bị
đạo trong lĩnh vực chuyên Xây dựng các kế về nghiệp vụ và quyền
được đội ngũ nhân viên kế môn đó. hoạch hoặc giao phó
hành giữa cá nhận, đơn vị,
cận, đáp ứng nhu cầu ngày
những nhiệm vụ mới để
nhằm thiết lập môi trường Kiểu cơ cấu tổ
càng cao của công việc....
nhân viên tăng cường phát
thuận lợi cho hoạt động và
chức này phổ biến ở cấp triển nghề nghiệp hơn Ví dụ: Doanh
đạt được mục tiêu chung. Bộ, Sở. nữa. nghiệp A sau nhiều năm Các kiểu cơ cấu
hoạt động kém hiệu quả - Ưu điểm: Sử + Chế độ đãi tổ chức:
đã cố gắng tìm ra vấn đề dụng tài nguyên có hiệu
ngộ: Bao gồm vật chất và
để khắc phục. Kết quả 1. Cơ cấu tổ
quả hơn, phát huy được sự tinh thần
doanh nghiệp đã kết luận
chức theo kiểu giản đơn: sáng tạo, tham mưu cho - Vật chất, tài
là: Sự kém hiệu quả là do
lãnh đạo ra quyết định sát, Mô hình bộ máy
chính: Chế độ lương, khen việc bố trí con người
đơn giản được tổ chức ở đúng trong lĩnh vực thưởng... không hợp lý, chưa phù dạng thấp, thường có 2 chuyên môn được phân hợp với chuyên môn, tay công. Thuận tiện trong - Tinh thần: tuyên
đến 3 cấp, cơ cấu gồm
nghề của người lao động. đào tạo. Dễ dàng trong
dương, cơ hội thăng tiến,
một cấp trên và cấp dưới.
Sau đó, doanh nghiệp A đã kiểm tra. Không đòi hỏi công việc hứng thú, môi
Vai trò của nhà quản trị và
tiến hành sắp xếp, bố trí
nhà quản trị phải có kiến trường làm việc thuận
chủ sở hữu doanh nghiệp
lại lao động sao cho hợp thức toàn diện lợi...
tập trung vào một người, lý. Các năm sau đó, công
tấc cả mọi quyết định
- Nhược điểm: Đôi khi để + Đánh giá năng
ty làm ăn rất hiệu quả, trong tổ chức do một
xảy ra mâu thuẩn giữa các
lực thực hiện công việc doanh thu ngày càng tăng.
người làm và mọi quyền
đơn vị chức năng. Vì đơn của nhân viên:
đều tập trung vào người
vị chức năng thường nặng - Mục đích: Cung
Câu 9: Các phương pháp này nên thường có tầm về theo đuổi mục tiêu
cấp thông tin làm cơ sở để xây dựng cơ quản trị rộng. riêng mà quên mục tiêu
bồi dưỡng, đào tạo, sắp cấu tổ chức. - Ưu điểm: Đơn chung. Trách nhiệm quá
xếp lại, trả lương, khen Trình bày và
giản, gọn nhẹ, linh hoạt, ít
nặng đối với người quản
thưởng, đề bạt hoặc loại phân tích (vẽ tốn kém.
trị cấp cao hơn trong tổ
bỏ. kích thích, động viên sơ đồ) ưu
chức phối hợp hoạt động. nhân viên thông qua nhược điểm - Nhược điểm:
Các nhà quản trị thường
những điều khoản về đánh của các kiểu Dễ bị khủng hoảng khi
thiếu nhãn quan tổng hợp
giá, ghi nhận và hỗ trợ. cơ cấu tổ chức
quá tải hoặc gặp những
về toàn bộ tổ chức, do đó Giúp nhân viên điều doanh nghiệp.
yếu tố bất ngờ khi đó nhà
công tác đề bạt, bổ nhiệm
chỉnh, sửa chữa những sai
quản trị không thểgiải chức danh sẽ gặp khó Trả lời: lầm. quyết hết các công khăn. I. Có thể hiểu tổ - Phương pháp: Sơ đồ
chức là tập hợp người Giám đốc sở
Phổ biến là phương pháp
được tổ chức theo cơ cấu
thang điểm (truyền thống).
nhất định để hoạt động vì Phương pháp quan sát Phòng tài vụ Văn phòng Phò tổ chức lợi ích chung. Trong tổ
hành vi trực tiếp, do thủ chức, các thành viên ý tác một cách
trưởng trực tiếp thực hiện.
thức được vai trò, trách nhanh chóng, kịp thời. Phương pháp đáng giá 3. Cơ cấu tổ nhiệm, quyền lợi của theo mục tiêu, theo khối Kiểu cơ cấu tổ
chức theo kiểu trực tuyến: mình. lượng công việc hoàn
chức này chỉ sử dụng cho C¬ cÊu qu¶n
thành so với mục tiêu đã II. Các phương quy mô nhỏ, chủ yếu ở lý trùc tuyÕn lµ mét
đề ra trước đó. Phương pháp:
các hộ gia đình như: các kiÓu tæ chøc bé m¸y
pháp xếp hạng luân phiên. - Đi từ tổng hợp quán ăn, cửa hàng nhỏ. mµ mét cÊp qu¶n lý Phương pháp so sánh cặp.
đến chi tiết: Trước hết xác Sơ đồ: chØ nhËn mÖnh
Phương pháp định lượng...
định mục tiêu, sau đó xây lÖnh tõ mét cÊp trªn
dựng bộ máy tổng thể và Ý nghĩa: Quản trùc tiÕp. HÖ thèng đi đến chi tiết hoá cho Chủ quán
trị nhân sự có ý nghĩa đặc trùc tuyÕn h×nh từng bộ phận. biệt quan trong sản xuất thµnh mét ®êng
kinh doanh, đây là vấn đề - Đi từ chi tiết th¼ng râ rµng vÒ sống còn của các doanh
đến tổng hợp (quy nạp): Bếp ăn Phục vụ Thah toán quyÒn ra lÖnh vµ nghiệp. Đảm bảo cho Hoàn toàn, không hoàn 2. Cơ cấu tổ chức theo tr¸ch nhiÖm tõ l·nh doanh nghiệp luôn có một toàn. kiểu chức năng: ®¹o cÊp cao ®Õn
bộ máy hoạt động thống cÊp cuèi cïng. C¬ cÊu kiÓu nµy ®ßi hái - Nhược điểm:
một đề án trên một khu ngêi qu¶n lý ë mçi
Cồng kềnh, nhiều tầng nấc vực nhất định cÊp ph¶i cã nh÷ng
dễ dẫn đến tình trạng quan hiÓu biÕt t¬ng ®èi liêu kém linh hoạt, đáp Thường thấy tổ
chức ở Dự án, Hệ thống toµn diÖn vÒ c¸c
ứng chậm sự thay đổi của
công nghệ thông tin, phần lÜnh vùc.
môi trường; chi phí quản mền quản lý, mạng nội Trong cơ cấu tổ lý lớn. Dễ xảy ra mâu bộ...
chức có các đơn vị hoạt
thuẩn giữa đơn vị trực
động có tính độc lập tương tuyến và đơn vị chức - Ưu điểm: Hiện
đối. Thường thấy ở các năng.
đại, tiện lợi, có tính khoa ngành: Bưu chính, Điện
học cao, giải quyết công Sơ đồ: lực, Ngân hàng, doanh việc nhanh chóng. nghiệp nhỏ... - Ưu điểm: Có kế
hoạch hoạt động độc lập.
Khắc phục tình trạng quá
tải về vị trí, phức tạp về
các hoạt động giữa các
đơn vị chức năng khi quy Đơn vị trực tuyến Quan hệ trực tuyến mô tổ chức lớn mạnh. Đơn vị chức năng Quan hệ chức năng
Đảm bảo chế độ một thủ
trưởng. Người thừa hành
chỉ nhận mệnh lệnh từ một
người lãnh đạo cấp trên
trực tiếp. Chế độ trách
- Nhược điểm: Tốn kém, nhiệm rõ ràng.
đòi hỏi người quản trị, sử
dụng phải có trình độ nhất - Nhược điểm:
định (Lắp đặt máy, cài đặt Phụ thuộc về thanh toán
phần mềm, viết tài liệu,
tài chính. Người lãnh đạo tập huấn...). phải có kiến thức toàn
diện. Hạn chế việc sử Sơ đồ: dụng các chuyên gia có Lãnh đạo Dự án A Dự án B Dự án C
trình độ. Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng Tài chính Sơ đồ: Kỹ thuật Nhân sự Bưu điện tỉnh Giám đốc Bưu điện huyện Quản đốc Đốc công 4. Cơ cấu tổ Tổ trưởng chức theo kiểu hổn hợp trực tuyến, chức năng: Đây là kiểu cơ
cấu tổ chức phổ biến nhất 5. Cơ cấu tổ
ở Việt nam hiện nay. Các chức theo kiểu ma trận
đơn vị, bộ phận trong hệ (dự án):
thống cơ cấu tổ chức có cả Đây là dạng mô
mối quan hệ chức năng và
hình, ngày càng được áp
mối quan hệ trực tuyến. dụng nhiều trong thực
tiễn. Cơ cấu kiểu ma trận - Ưu điểm: Có cho phép cùng lúc thực
đầy đủ các bộ phận nên
hiện nhiều dự án. Sản xuất
thuận lợi trong phối hợp
nhiều loại sản phẩm khác
hoạt động hoàn thành mục nhau. Cơ cấu này ngoài tiêu chung, đảm bảo sự
người lãnh đạo theo tuyến thích nghi cho các bộ và theo chức năng còn
phận. Các quyết định đưa
được sự giúp đỡ của người ra thường chính xác cao.
lãnh đạo theo đề án. Trong Tạo điều kiện cho các
cơ cấu này mỗi thành viên
giám đốc trẻ. (có đủ ưu
của bộ phận trực tuyến với
điểm của trực tuyến, chức
bộ phận chức năng được năng).
gắn liền với việc thực hiện
kịp thời các sai lệch, cải
Việc điều chỉnh sai lệch
thu được các thông tin cần
tiến các họat động nhằm
thường liên quan đến quá
thiết và chính xác cho hoạt
tiết kiệm công sức, tiền
trình thực hiện các chức động điều chỉnh.
của để gia tăng năng suất, năng quản trị khác nhau - Công việc kiểm hiệu quả kinh doanh). trong doanh nghiệp thông
tra cần phải được thiết kế
qua các biện pháp cụ thể. theo cấp bậc và cá tính - Tiến trình kiểm
của nhà qt với một mục tra - điều chỉnh gồm 03 + Một số nguyên nhân có bước:
thể phải dẫn đến điều chỉnh. Kế họach Đo lường So sánh Sự khác biệt Tiếp tục công (Tiêu chuẩn) trong thực tế việc à giúp nhà qt thu có thể chấp nhận
nhận được thông tin dưới
dạng mà họ hiểu và dùng
được một cách chính xác Sự khác biệt Điều nhất. chỉnh - Việc kiểm tra không thể chấp nhận
phải vạch rõ những chổ - Do lập kế họach không
khác biệt tại các điểm thiết
phù hợp thực tế, lúc này yếu tức là nhà QT phải
phải điều chỉnh kế họach
quan tâm đặc biệt tới các
+ Bước 1: Thiết lập kế (lãnh đạo). yếu tố có ý nghĩa quan
Câu 8: Nêu khái niệm,
họach (tiêu chuẩn), kiểm
trọng nhất đối với hoạt
tiến trình và phân tích nội - Do nguồn lực
tra so sánh kết quả thực tế động của DN. dung của chức năng kiểm
yếu và thiếu cần phải bổ
với tiêu chuẩn đã được - Việc kiểm tra
tra điều chỉnh trong quản sung nguồn lực. xây dựng. Tiêu chuẩn là cần phải khách quan:
trị học? sơ đồ minh họa.
những chỉ tiêu của nhiệm - Do năng lực và tránh những định kiến, Trả lời:
vụ cần được thực hiện và
phẩm chất cán bộ yếu nên
đánh giá sai lầm kết quả
thông qua nó nhà quản trị
phải đào tạo và đào tạo lại.
thực hiện của cấp dưới và Kiểm tra - điều
có thể thu được những dấu
điều đó sẽ dẫn tới hậu quả chỉnh chính là một trong - Do nguyên
hiệu cần thiết để theo dõi phản tác dụng của nó.
những chức năng của quản tiến trình công việc.
nhân bất ổn định: điều - Kiểm tra cần trị kinh doanh.
kiện tự nhiện, giá cả, tỷ phải linh hoạt. Tiêu chuẩn có thể
giá, thể chế chính trị... lúc Kiểm tra - điều - Hệ thống kiểm
đặt ra dưới các dạng khác
này phải làm tốt công tác
chỉnh là một tiến trình đo
tra cần phải phù hợp với nhau: số giờ công, ngày dự báo.
lường kết quả thực hiện so bầu không khí của tổ
công, số sản phẩm xuất
sánh với những điều đã chức.
xưởng, chi phí dịch vụ, + Một số công cụ
được hoạch định, nhằm kiểm tra - điều chỉnh: - Kiểm tra cần
nâng cao chất lượng phục đảm bảo cho mọi họat
phải tiết kiệm (phải xững vụ khách hàng... - Các báo cáo động của doanh nghiệp với chi phí của nó). chuyên môn.
được thực hiện theo đúng
+ Bước 2: Đo lường mức - Phải dẫn đến tác kế họach thông qua hệ
độ hoàn thành thực tế và - Các báo cáo số động điều chỉnh.
thống thông tin phản hồi,
so sánh với các tiêu chuẩn liệu thống kê.
Ví dụ: Công ty lập kế
từ đó sẽ tiến hành điều
đã đề ra. Ngoài các trường - Các báo cáo tài
hoạch sản xuất kinh doanh chỉnh nếu cần thiết.
hợp có thể đo lường một
chính: Các Bảng cân đối
cho năm tiếp theo dựa vào (Họat động kiểm cách chính xác các thành
tài sản, cân đối kế tóan là
nhu cầu của thị trường.
tra - điều chỉnh là chức
quả họat động của các bộ quan trọnh nhất...
Trong quá trình thực hiện năng chung của mọi nhà phận và nhân viên cấp kế hoạch, công ty nhận
quản trị từ cao cấp đến cơ
dưới, còn có nhiều trường
+ Để thực hiện chức thấy nhu cầu của thị sở trong doanh nghiệp,
hợp khó đánh giá đòi hỏi
năng kiểm tra điều chỉnh
trường về sản phẩm mà
thực hiện chức năng này
nhà quản trị phải sử dụng
có kết quả như mong
công ty sản xuất là giảm nhằm các mục đích chủ
hàng loạt các tiêu chuẩn
muốn đỏi hỏi nhà quản xuống. Lúc này, công ty yếu sau: gián tiếp.
trị phải lưu ý một số
cần phải rá soát, kiểm tra
nguyên tắc sau đây: + Làm sáng tỏa
+ Bước 3: Tiến hành điều
lại quá trình thực hiện kế - Bộ máy kiểm tra cần
và chính xác hơn các mục
chỉnh kịp thời nếu kết quả
hoạch sản xuất của mình
phải thiết kế phù hợp với tiêu kế họach.
thực hiện thấp hơn tiêu
từ khâu: thiết kế, sản xuất chuẩn. Nếu so sánh giữa
kế hoạch hoạt động của cho đến khâu lưu thông + Xác định và dự
thực tế với tiêu chuẩn mà
Dn, các chức vụ, cấp bậc
hàng hoá xem có đúng với
đóan những chiều hướng
có sự khác biệt có thể
của đối tượng kiểm tra các
các tiêu chuẩn đã đề ra
chính của sự thay đổi liên
chấp nhận được thì tiếp
kỷ thuật và hệ thống kiểm hay không. Nếu như đúng
quan đến họat động của
tục thực hiện công việc.
tra phải phản ánh được nội
với các tiêu chuẩn thì có doanh nghiệp.
Nếu so sánh giữa thực tế dung của kế hoạch chúng
thể nhu cầu giảm là do các
được thiết kế ra để theo yếu tố khách quan như: + Phân tích các
với tiêu chuẩn mà có sự dõi. Công việc kiểm tra
điểm yếu làm ảnh hưởng
khác biệt không thể chấp sản phẩm thay thế tăng
đối với mỗi bộ phận, lĩnh cao... Trong trường hợp
đến tiến trình chung của
nhận được thì phải thực
vực phải xuất phát từ đòi
doanh nghiệp, điều chỉnh
hiện họat động điều chỉnh. không phù hợp với các
hỏi, đặc điểm của nó mới
tiêu chuẩn đã đề ra, sản phẩm kém chất lượng,
mắc lỗi kỹ thuật thì công
ty cần phải kịp thời điều chỉnh cho phù hợp để
tránh tình trạng sản phẩm sản xuất ra không bán
được gây ứ động vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.