Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
10 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Chương III - Tài liệu ôn tập thi - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

37 19 lượt tải Tải xuống
Câu 2:
Trình bày
phân tích mối quan hệ
giữa 3 quy luật kinh tế
bản trong nền kinh tế thị
trường bằng đồ mạng.
Điều này ý nghĩa như
thế nào trong sự phát triển
kinh tế - xã hội nói chung?
Trả lời:
Trong hệ thống
quy luật nhiều loại,
thông thường người ta
phân các loại quy luật
thành các nhóm: quy luật
tự nhiên, quy luật hội,
quy luật kinh tế. Trong đó
thể hiểu quy luật kinh
tế mối liên hệ giữa sự
vật, hiện tượng về: bản
chất, khách quan, nhân
quả, phổ biến, lặp đi lặp
lại, khá bền vững trong
quá trình hoạt động kinh
tế.
Trong nền kinh
tế thị trường tất yếu phải
quy luật cầu cung, quy
luật cạnh tranh, quy luật
giá trị quy luật của
người mua.
Ta xét từng quy
luật trong nền kinh tế:
- Quy luật cầu
cung: Quy luật này đòi hỏi
các chủ thể kinh tế phải
xác định được lượng cầu
lượng cung của từng
loại hàng hoá hoặc nhóm
hàng hoá nào đó trên thị
trường, từ đó xác định
điểm cân bằng nhằm tối
đa hoá lợi nhuận.
- Quy luật cạnh
tranh: Đòi hỏi các chủ thể
kinh tế phải vươn lên
giành lấy toàn bộ hoặc
một mảng thị trường để
tồn tại, tăng trưởng
phát triển thông qua các
phương pháp các thủ
đoạn cạnh tranh như:
+ Công nghệ
tiên tiến để sản xuất ra sản
phẩm chất lượng cao, bền,
đẹp, giá rẻ.
+ Không đối
đầu với đối thủ mạnh.
+ Quan tâm đến
lợi ích của đối thủ.
+ Trường vốn.
+ Lợi dụng sự
ưu đãi của sức mạnh quân
sự hoặc hành chính.
+ Liên kết, liên
doanh thành tập đoàn.
+ Các thủ đoạn
ma giáo: làm hàng giả,
trốn thuế...
+ Thủ đoạn trái
đạo lý: dùng mỹ nhân kế
để tranh thủ cạnh tranh...
- Quy luật giá
trị: đòi hỏi chủ thể kinh tế
phải xác định được điểm
ngang giá (gặp nhau giữa
cầu và cung), tại đó giá trị
của sản phẩm được khẳng
định ở thời điểm đó.
thế chủ thể
kinh tế phải chính sách
giá cả hợp để kinh
doanh lợi. Chính sách
giá cả 2 loại: chính
sách giá thấp chính
sách giá cao để khuyến
khích người tiêu dùng
nhằm tăng quy hàng
hoá và tăng lợi nhuận.
- Ba quy luật
trên mối quan hệ mật
thiết với nhau, đan xen lẫn
nhau, trên thực tế
không tách rời nhau
đồng thời tác động vào
các hoạt động kinh doanh.
Có thể biểu hiện
mối quan hệ này bằng
đồ mạng:
+ Mới đầu sản
phẩm mới được đưa vào
thị trường với đơn giá
P
1
sản lượng sản phẩm
Q , nhu cầu tiềm năng
1
là N. Do N > Q , phản ứng
1
của người bán trên thị
trường nâng giá sản
phẩm từ P lên P (P >
1 2 2
P
1
), do đó lãi lớn, quy
mô sản xuất phát triển sản
lượng sản phẩm tăng từ Q
1
lên Q
2.
+ Do giá cao sản
lượng bán nhiều hơn nên
người mua dừng lại, người
bán không tiêu thụ được
nên hạ giá xuống P <
3
(P
1
P
3
< P ) thu hẹp sản
2
xuất từ sản lượng Q về
2
sản lượng Q (Q < Q <
3 1 3
Q
2
). Nhờ các giải pháp
này số sản phẩm của
người sản xuất bán được.
Quy luật chi phối giữa cầu
- cung - giá cả - cạnh tranh
cứ tiếp tục mãi cuối
cùng kết thúc điểm I
(điểm cân bằng kinh tế)
điểm đó thị trường chấp
nhận mức cầu bằng mức
cung với giá cả hợp lý cho
cả người bán người
mua.
Tại điểm ngang
giá (cân bằng kinh tế),
người bán đạt lợi nhuận
lớn nhất.
+ Nhờ các quy
luật trên chi phối tác động
vào thị trường khuyến
khích đổi mới công nghệ
tiên tiến, tạo ra sản phẩm
mới chất lượng cao, cải
tiến cách tổ chức quản
cuối cùng thúc đẩy
hội phát triển.
- Ngoài ba quy
luật bản nêu trên, nền
kinh tế thị trường còn chịu
sự chi phối của các quy
luật khác, hay nói cách
khác còn có hàng loạt quy
luật kinh tế khác tác động
như quy luật của người
mua:
+ Người mua
chỉ mua sản phẩm nào phù
hợp với trí tưởng tượng
của họ do đó người bán
phải đáp ứng điều này.
+ Người mua
muốn người bán phải giữ
chữ tín ngay cả sau khi
mua, vì vậy phải thực hiện
tốt các dịch vụ hậu mãi
như: đóng gói, bảo hành,
vận chuyển, thanh toán,
khuyến mãi...
+ Người mua
thượng đế của người bán.
vậy, phải bán cái thị
trường cần chứ không
phải bán cái mình có.
+ Người mua
không bao giờ mua hết
hàng, vậy để nâng cao
sức mua phải chiêu thị
quảng cáo...
Ý nghĩa: Việc
nghiên cứu các quy luật
kinh tế ý nghĩa rất lớn
đối với sự phát triển kinh
tế hội. Quy luật cung
cầu đòi hỏi nhà nước, các
nhà sản xuất kinh doanh
phải thường xuyên nghiên
cứu nhu cầu của người
tiêu dùng để sản xuất các
loại hàng hoá sao cho phù
hợp, tránh tình trạng
thừa hoặc thiếu hụt. Quy
luật cạnh tranh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải ứng
dụng những tiến bộ của
khoa học công nghệ hiện
đại vào sản xuất kinh
doanh để cắt giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm
nhưng chất lượng sản
phẩm không giảm, nhằm
tối thiểu hoá chi phí và tối
đa hoá lợi nhuận. Quy luật
cạnh tranh làm cho các
nghiệp
cạnh tranh với nhau ngày
càng gay gắt hơn, do đó
nếu không tuân thủ các
quy luật thì sẽ bị đào thải.
Các doanh nghiệp sản
xuất ra các sản phẩm
chất lượng cao, mẫu
đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu
dùng. Quy luật giá trị
nguyên nhân chính dẫn
đến khủng hoảng kinh tế
chu kì, phân hoá giàu
nghèo, những cuộc cạnh
tranh không lành mạnh…
Chính thế Nhà nước ta
cần phải nghiên cứu về
quy luật giá trị để kích
thích những hình thức
kinh doanh lành mạnh,
đồng thời phải trừng trị
những hình thức làm ăn
D
N
Q
S
Q
*
P
*
Q
2
0
Q
1
B
P
1
P
2
P
I
Q
3
P
3
A
C
D
E
I: Ngang giá (điểm cân bằng kinh tế).
Tại đểm I: Q* x P*; TP = max
r
phi pháp như: hàng giả,
hàng kém chất lượng, trốn
thuế,…
dụ: Từ 1986
về trước nước ta thực thi
hình kinh tế chỉ tập
trung quan liêu bao cấp ,
nhưng về sau nhờ vận
dụng QLGT thông qua đổi
mới nền kinh tế, nước ta
chuyển sang xây dựng
phát triển hình kinh tế
thị trường định hướng
XHCN, nhờ đó đưa nước
ta ra khỏi khủng hoảng
kinh tế và đạt được những
thành tựu đáng kể.
Nhà nước thông
qua việc ban hành, sử
dụng pháp luật , chính
sách kinh tế, chính sách xã
hội bằng thực lực kinh
tế của mình để điều tiết thị
trường nhằm phát huy mặt
tích cực hạn chế phân
hoá giàu nghèo những
tiêu cực của hội khác,
thúc đẩy sản xuất phát
triển lưu thông hàng
hoá, ổn định, nâng cao đời
sống nhân dân.
dụ: Ban hành
Luật doanh nghiệp, Luật
đầu tư…
Tự làm ,….,
Câu 3-4: Các nguyên tắc
cơ bản của quản trị kinh
doanh.
Trả lời:
Việc quản trị
kinh doanh cũng giống
như mọi họat động khác,
nếu không tuân thủ đúng
các quy luật liên quan
tới quá trình kinh doanh
thì khó thể thành công
trong quá trình điều hành
kinh doanh.
Nguyên tắc quản
trị kinh doanh các
nguyên tắc chỉ đạo những
tiêu chuẩn, hành vi
chủ thể kinh doanh phải
tuân thủ trong quá trình
kinh doanh. Những
nguyên tắc này là mối liên
hệ, quan hệ tất yếu của các
bộ phận hợp thành của hệ
thống quản trị, xác
định phương thức, phương
pháp tác động của chủ thể
quản trị vào quá trình kinh
doanh...
Để thấu hiểu các
nguyên tắc cơ bản về quản
trị kinh doanh, ta nghiên
cứu từng nguyên tắc sau
đây:
1. Nguyên tắc
phải tuân thủ pháp luật
thông lệ kinh doanh:
- Pháp luật hệ
thống những quy tắc xử sự
chung tính bắt buộc
được đặt ra, được bảo vệ
buộc mọi người trong
thể chế chịu tác động phải
tuân thủ. Pháp luật thể
hiện ý chí của giai cấp
thống trị, những ràng
buộc của Nhà nước và các
cơ quan quản lý vĩđối
với mọi nhân, mọi tổ
chức theo định hướng phát
triển hội, nếu vi phạm
sẽ bị xử bằng các biện
pháp hành chính, kinh tế
các chế tài phù hợp
khác. Bất kỳ người kinh
doanh nào cũng bắt buộc
phải tuân thủ pháp luật
hoặc phải “né tránh” để
không phải bị pháp luật xử
lý.
- Thông lệ kinh
doanh những quy ước
mang tính bắt buộc của
các tổ chức, nhân họăc
các bên tham gia kinh
doanh (“cuộc chơi”), nếu
vi phạm thông lệ kinh
doanh sẽ bị lọai ra khỏi
“cuộc chơi”. Thông lệ
kinh doanh phải phù hợp
với pháp luật, không trái
pháp luật, nhưng không
phải pháp luật (như:
SA800 của Mỹ).
2. Nguyên tắc
phải xuất phát từ thị
trường và khách hàng:
Suy cho cùng,
hiệu quả kinh doanh phụ
thuộc vào người mua
(khách hàng), do đó chủ
thể kinh doanh phải thu
hút về mình một số lượng
khách hàng cần thiết để
tồn tại và phát triển. Trong
quản trị kinh doanh phải
biết nghiên cứu thị trường
phải nắm giữ một thị
phần nhất định để kinh
doanh lãi. Đó chính
phải thực hiện tốt chiến
lược marketing hỗn hợp
gồm 4 nội dung (còn gọi
là 4P):
- Sản xuất
(Products): xác định sản
xuất cái gì, sản xuất thế
nào, sản xuất cho ai.
- Giá cả (Price):
xác định giá cao, hay giá
thấp.
- Phân phối, bán
hàng (Place): Thiết lập hệ
thống kênh phân phối
bán hàng như thế nào.
- Chiêu thị, hậu
mãi (Promotion): thu hút
khách hàng, dịch vụ bán
hàng dịch vụ sau bán
hàng như thế nào.
Nguyên tắc này
đòi hỏi chủ thể kinh doanh
phải nắm vững vòng đời
sản phẩm để luôn luôn đổi
mới chiến lược sản phẩm
thích nghi với thị trường
vốn luôn biến đổi.
3. Nguyên tắc
hiệu quả và hiện thực:
- Hiệu quả
thước đo trình độ sản xuất,
kinh doanh của chủ thể
kinh tế. Tức bằng mọi
cách, làm sao với một
sở vật chất, kỹ thuật, tài
nguyên, lực lượng lao
động nhất định nhưng
thể sản xuất được một
khối lượng của cải, vật
chất, tinh thần nhiều nhất;
hay nói cách khác làm
sao cho kết quả họat động
sản xuất kinh doanh đạt
mức lớn nhất trong khả
năng cho phép biến
thành hiện thực.
- vậy nguyên
tắc này đòi hỏi mọi tính
tóan và họat động của chủ
thể kinh doanh phải đạt
được mục tiêu đề ra một
cách thích hợp an tòan.
Chỉ có hiệu quả mới tạo ra
lợi nhuận tối đa. Hiệu quả
được đánh giá qua những
chỉ tiêu cơ bản sau:
%
1
11
11
CC
CCK
e
CCKE
n
i
i
n
i
i
n
i
i
n
i
i
n
i
i
Trong đó:
E: Hiệu quả tuyệt đối
e: Hiệu quả tương đối
K
i
: Thu nhập ở năm thứ i
C
i
: Chi phí năm thứ i
C: Chi phí ban đầu
n: Kỳ thời gian (năm)
chủ thể họat động.
Một trong hai chỉ tiêu
chưa phản ánh đủ bản chất
của sự vật, mỗi chỉ tiêu
riêng biệt chỉ phản ánh
một khía cạnh.
Chi phí ban đầu và chi phí
năm thứ i có thể ở hai thời
điểm khác nhau, nên kết
quả đánh giá hiệu quả
thể chưa thật sự chính xác.
vậy, phải chuyển về
cùng một thời điểm để
đánh giá giá trị chính xác
hơn. Sữ dụng kỹ thuật thời
giá của tiền tệ, hay còn gọi
là giá trị thời gian của tiền
để chuyển giá trị của tiền
về cùng một thời điểm.
Tiền giá trị theo thời
gian vì các lý do sau:
- Lạm phát, giảm phát hay
còn gọi giá, mất giá.
Tức là với cùng một lượng
tiền nhưng lượng hàng
hoá mua đực ở những thời
điểm khác nhau khác
nhau.
Ví dụ: Năm 1997, 500.000
đồng/1 chỉ vàng; năm
2008, 500.000 đồng/ 1/3
chỉ vàng.
- Chi phí hội
khoản bị mất đi, bị hy
sinh hoặc không thu được
đã lựa chọn cái này
không lực chọn cái kia.
dụ: Việc lựa
chọn đi họcnâng cao
chuyên môn vào các ngày
thứ bảy, chủ nhật, hay đi
làm thêm tăng thu nhập.
- Rủi ro, may
mắn
dụ: Mua
số, trúng số may mắn,
không trúng là rủi ro.
những do
trên nên để hạch toán đảm
bảo chính xác cần phải
chuyển giá trị của tiền về
cùng một mặt bằng thời
gian. Nếu mặt bằng thời
gian đó đầu kỳ phân
tích thì giá trị của tiền tại
đó được gọi giá trị hiện
tại (Pv). Nếu mặt bằng
thời gian đó cuối kỳ
phân tích thì giá trị của
tiền tại đó được gọi giá
trị tương lai (Fv). Quy ước
này chỉ mang tính tương
đối, bởi người hạch
toán có thể chọn hạch toán
bất kỳ thời điểm nào họ
muốn.
Gọi: r lãi suất, n số
năm, Fv là giá trị tương lai
củ tiền, Pv giá trị hiện
tại của tiền.
Ta có:
Fv = Pv * (1+r)
n
Pv = Fv * 1 / (1+r)
n
dụ: Một cửa hàng bán
xe máy 2 cách thanh
toán: trả ngay thì 10 triệu
đồng, sau hai năm thì trả
14 triệu. lãi suất vay
15%/năm. Chọn cách nào?
Fv = 10 * 1/(1+0,15) =
2
13,225 triệu đồng.
4. Nguyên tắc kết hợp hài
hòa các lợi ích:
Quản trị kinh
doanh thực chất là quản trị
con người, tổ chức hoạt
động kinh doanh giữa con
người với con người củng
nhu cầu lợi ích.
Trong các lọai lợi ích, lợi
ích nhân trong đó
lợi ích kinh tế được coi
quan trọng nhất. Tuy
nhiên, để cùng tồn tại thì
phải kết hợp hài hòa, hợp
lợi ích nhân với lợi
ích của hội; lợi ích của
Nhà nước; lợi ích của tập
thể; lợi ích của bạn hàng
kể cả lợi ích của đối
thủ cạnh tranh.
5. Nguyên tắc
chuyên môn hóa.
nguyên tắc
đòi hỏi những người
cùng chuyên môn thì tập
trung về cùng bộ phận,
đảm bảo cho việc tham
mưu cho lãnh đạo ra
những quyết định đúng
đắn trong lĩnh vực mình
phụ trách. Đây là cơ sở để
nâng cao hiệu quả họat
động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp. Đòi hỏi
những người họat động
trong guồng máy của
doanh nghiệp phải nắm
vững chuyên môn, nghiệp
vụ vị trí công tác của
mình, đồng thời phải ý
thức được mối quan hệ
của mình với những người
khác, bộ phận chuyên môn
khác của guồng máy
chung của doanh nghiệp.
Câu 1: Các khái niệm
kinh doanh,
doanh nghiệp,
quản trị, quản
trị kinh doanh.
Tại sao nói
quản trị kinh
doanh vừa
khoa học, vừa
nghệ thuật,
dẫn chứng
thực tiễn.
Trả lời:
Khái niệm về
kinh doanh đã được Luật
Doanh nghiệp Việt nam,
định nghĩa tại điều 4: Kinh
doanh việc thực hiện
liên tục một, một số hoặc
tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường nhằm mục
đích sinh lợi.
Vị dụ: Các ngân
hàng thương mại thực
hiện huy động với lãi suất
r
g
vốn cho vay với lãi
suất r (r < r ), lợi nhuận
v g v
được tạo ra do sự chênh
lệch giữa lãi suất huy
động vốn lãi xuất cho
vay.
Doanh nghiệp
một tổ chức kinh tế được
thành lập một cách hợp
pháp, hoạt động trên thị
trường phải lấy kinh
doanh làm hoạt động
chính của mình.
(Doanh nghiệp
tổ chức kinh tế tên
riêng, tài sản, trụ sở
giao dịch ổn định, được
đăng kinh doanh theo
quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh
doanh).
Quản trị sự tác
động hướng đích của
nhà quản trị lên đối tượng
quản trị để đạt được mục
tiêu đã đề ra thông qua các
tiến trình hoạch định, tổ
chức, điểu khiển, kiểm
tra điều chỉnh.
(Quản trị kinh
doanh tức quản trị các
sở kinh doanh thực
chất quản trị con người
và các mối quan hệ).
Quản trị kinh
doanh quá trình tác
động liên tục, tổ chức,
hướng đích của chủ
doanh nghiệp lên tập thể
những người lao động
trong doanh nghiệp để sử
dụng một cách tốt nhất
mọi tiềm năng hội
của doanh nghiệp trong
hoạt động sản xuất nhằm
đạt được mục tiêu đề ra
theo đúng luật định
thông lệ xã hội.
+ Quản trị kinh
doanh khoa học. Quản
trị một hiện tượng
hội xuất hiện cùng một lúc
với con người, biểu
hiện trong mối quan hệ
giữa con người với con
người. Quản trị kinh
doanh chịu sự tác động
phải đảm bảo phù hợp với
sự vận động của các quy
luật tự nhiên, quy luật
hội, quy luật kinh tế.
Trong hoạt động kinh tế,
quản trị kinh doanh chịu
sự tác động của quy luật
cầu - cung, quy luật cạnh
tranh, quy luật giá trị, quy
luật người mua... thế
đòi hỏi nhà quản trị kinh
doanh phải dựa trên sự
hiểu biết sâu sắc các quy
luật khách quan chung
riêng của tự nhiên,hội,
kinh tế. Từ đó, vận dụng
tốt nhất các thành tựu
khoa học, triết học, kinh tế
học toán học, tin học, điều
khiển, công nghệ... các
kinh nghiệm trong thực tế
vào thực hành quản trị
kinh doanh, đảm bảo phù
hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của tổ chức, trong
từng giai đoạn cụ thể.
nghĩa, nhà quản trị kinh
doanh vừa phải tuân thủ
các nguyên tắc vừa phải
vận dụng một cách linh
hoạt những phương pháp,
kỹ thuật quản trị phù hợp
trong từng điều kiện, hoàn
cảnh nhất định.
(Khoa hoïc ôû
choã noù nghieân
cöùu, phaân tích veà
coâng vieäc quaûn
trò trong caùc toå
chöùc, toång
quaùt hoaù caùc
kinh nghieäm toát
thaønh nguyeân taéc
vaø l thuyeát aùp
duïng cho moïi hình
thöùc quaûn trò
töông töï. Noù cuõng
giaûi thích caùc
hieän töôïng quaûn
trò vaø ñeà xuaát
nhöõng lyù thuyeát
cuøng nhöõng k
thuaät neân aùp
duïng ñeå giuùp
nhaø quaûn trò
hoaøn thaønh
nhieäm vuï vaø qua
ñoù giuùp caùc toå
chöùc thöïc hieän
toát muïc tieâu.
Quaûn trò
taäp trung nghieân
cöùu caùc hoaït
ñoäng quaûn trò
thöïc chaát, töùc laø
nhöõng hoaït ñoäng
quaûn trò coù
nghóa duy trì vaø
taïo ñieàu kieän
thuaän lôïi cho toå
chöùc hoaït ñoäng.
Quaûn trò cung caáp
caùc khaùi nieäm
baûn laøm neàn
taûng cho vieäc
nghieân cöùu caùc
moân hoïc veà
quaûn trò chöùc
naêng nhö quaûn trò
saûn xuaát, quaûn
trò tieáp thò, quaûn
trò nhaân vieân,
quaûn trò haønh
chaùnh, quaûn trò
nhaø nöôùc…
Quaûn trò laø
moät moân khoa
hoïc noù coù ñoái
töôïng nghieân cöùu
cuï theå, coù phöông
phaùp phaân tích,
vaø coù lyù thuyeát
xuaát phaùt töø caùc
nghieân cöùu. Quaûn
trò hoïc cuõng laø
moät khoa hoïc lieân
ngaønh, noù söû
duïng tri thöùc cuûa
nhieàu ngaønh khoa
hoïc khaùc nhö kinh
teá hoïc, taâm lyù
hoïc, xaõ hoäi hoïc,
toaùn hoïc, thoáng
keâ…)
dụ: Microsoft
quản lý bằng phương pháp
giao việc, khoán việc,
phân công nhiệm vụ
lấy kết quả thực hiện
nhiệm vụ làm tiêu chí
hướng đến mục tiêu cuối
cùng, theo quy tắc sau
đây:
- Khi một nhân
viên phạm phải một sai
lầm, nếu đó là một sai lầm
hợp cho việc theo đuổi
làm tăng thị phần thì hãy
ca ngợi điều đó sử
dụng chúng như một
tấm gương cho người khác
nếu bạn cũng muốn những
người khác làm như vậy.
- Yêu cầu nhân
viên hàng ngày hay hàng
tuần phải báo cáo điều
họ đang làm nhằm tăng thị
phần của sản phẩm lên.
- Khi một nhân
viên từ chối nhận rủi ro để
làm tăng thị phần thì hãy
giáng cấp nhân viên đó.
Việc giáng cấp đó cũng
cách chuyển quan điểm tới
tất cả các nhân viên là con
đường an toàn không còn
được chấp nhận tại công
ty.
+ Quản trị kinh
doanh nghệ thuật.
kết quả quản trị kinh
doanh có sự phụ thuộc khá
lớn vào tài năng bẩm sinh,
kiến thức tích luỹ, kinh
nghiệm, các mối quan
hệ... cả sự may mắn
của nhà quản trị. Nghệ
thuật kỹ năng, kỹ xảo,
quyết riêng của mỗi
nhà quản trị, không thể
“nhập khẩu” hoàn toàn từ
người khác, nếu khoa học
sự hiểu biết kiến thức
hệ thống thì nghệ thuật
sụ tinh lọc kiến thức để
vận dụng phù hợp trong
từng lĩnh vực, từng tình
huống. Do đó, đòi hỏi
người quản trị không
những biết vận dụng
hiệu quả các thành tựu
khoa học hiện có vào hoàn
cảnh thể của mình
còn phải tích luỹ vốn kinh
nghiệm của bản thân, của
mọi người để nâng lên
thành nghệ thuật, biến
thành cái riêng của mình.
Quản trị không
thể học thuộc lòng hay áp
dụng theo công thức.
một nghệ thuật
một nghệ thuật sáng tạo.
Nhà quản trị giỏi có thể bị
lầm lẫn nhưng họ sẽ học
hỏi được ngay từ những
sai lầm của mình để trau
dồi nghệ thuật quản trị của
họ, linh hoạt vận dụng các
thuyết quản trị vào
trong những tình huống cụ
thể.
(Trong thöïc tieãn
coâng taùc quaûn
trò, ñeå naâng cao
tính ngheä thuaät
nhaø quaûn trò caàn
löu yù ñeán :
+ Qui moâ cuûa toå
chöùc.
+ Ñaëc ñieåm
ngaønh ngheà.
+ Ñaëc ñieåm con
ngöôøi.
+ Ñaëc ñieåm moâi
tröôøng.)
dụ: Microsoft luôn
muốn làm cho các nhân
viên của mình thật là thoải
mái, sung sướng nhất
có thể trong công việc. Để
như vậy, họ cho tất cả các
nhân viên làm việc chính
thức văn phòng riêng
của mình, trong đó tất cả
mọi người đều không
gian riêng tư của mình.
Còn những người làm việc
không chính thức hay thực
tập nội trú thì dùng chung
một văn phòng. Với cách
quản như vậy, nhân
viên sẽ phát huy hết hiệu
suất làm việc. Không phải
công ty nào cũng thể
thực hiện cách quản
thành công như vậy. Đây
chính nghệ thuật quản
lý của Microsoft.
Câu 6: Khái niệm, phân
loại, tiến trình các chức
năng của quản trị kinh
doanh (Hoạch định)
Trả lời:
Chức năng
những công việc chủ
thể quản trị (nhà quản trị)
bắt buộc phải thực hiện
trong quá trình quản trị
một tổ chức mới đạt được
mục tiêu đã đề ra.
(Chöùc naêng
cuûa heä thoáng
quaûn trò trong moät
toå chöùc, goïi taét
laø chöùc naêng
quaûn trò laø nhieäm
vuï chung (nhieäm
vuï toång quaùt)
maø heä thoáng
quaûn trò phaûi thöïc
hieän trong quaù
trình quaûn trò. Coù
nhieàu caên cöù ñeå
phaân loaïi caùc
chöùc naêng quaûn
trò.)
Phân loại:
Căn cứ theo nội dung tác
động:
- Quản trị sản xuất
- Quản trị tài chính
- Quản trị nhân sự
- Quản trị Marketing
- Quản trị hành chính văn
phòng...
Căn cứ theo phương
hướng tác động:
- Hoạch định
- Tổ chức - động viên.
- Điều khiển
- Kiểm tra, điều chỉnh.
Các chức năng quản trị
(Hoạch định):
+ Hoạch định: chức
năng bản nhất trong tất
cả các chức năng quản trị
kinh doanh gắn liền
với việc lựa chọn chương
trình hoạt động trong
tương lai của doanh
nghiệp. việc đề ra mục
tiêu những công việc
cần phải thực hiện để đạt
được mục tiêu đó, những
công việc này được sắp
xếp theo thời gian thành
kế hoạch.
Như vậy, hoạch định
quyết định trước xem phải
làm gì, làm như thế nào,
khi nào làm… để làm cho
các sự việc xẩy ra phải
xẩy ra hoặc không xẩy ra
theo hướng lợi cho
doanh nghiệp dựa trên
sở mục tiêu chung của tổ
chức tính đến sự chi
phối các quy luật khách
quan lên mọi yếu tố, mọi
khía cạnh bên trong nội bộ
cũng như bên ngoài môi
trường.
+ Mục tiêu: Mục
tiêu kết quả tất cả
các hoạt động quản trị cần
hướng tới trong tương lai.
Hoạch định chính
phương tiện để bảo đảm
rằng tất cả mọi việc được
thược hiện nhằm tiến
tới tiêu tiêu ấy.
Mục tiêu của một doanh
ngiệp thể được phân
loại theo nhiều cách khác
nhau:
- Theo tính chất:
Mục tiêu định lượng
Mục tiêu định tính
- Theo nội dụng:
Mục tiêu khinh tế
Mục tiêu xã hội
- Theo phạm vi có:
Mục tiêu chung của doanh
nghiệp
Mục tiêu bộ phận
Hoạch định chỉ thể đạt
được kết quả chỉ khi xác
định được mục tiêu xác
đáng, ngược lại nếu không
xác định được mục tiêu
xác đáng thì quá trình
hoạch định nói riêng
hoạt động quản trị nói
chung chỉ tiến hành một
cách ngẫu nhiên, mất
phương hướng.
Mục tiêu xác
đáng là mục tiêu được xác
định ràng, phù hợp với
các yếu tố bên trong
bên ngoài sự thống
nhất giữa cấp trên cấp
dưới.’
+ Ý nghĩa: Hoạch
định chức năng quan
trọng hết sức cần thiết
đối với mọi tổ chức, mọi
doanh nghiệp, trong mọi
lĩnh vực. Bất kỳ nhà quản
trị nào cho cấp bậc
nào cũng phải làm công
tác hoạch định. Tuy nhiên
đối với các cấp càng cao
thì công tác hoạch định lại
càng quan trọng bở lẽ kết
quả của sẽ ảnh hưỡng
trực tiếp đến kết quả hoạt
động của toàn bộ tổ chức.
- Hoạch định do
giúp doanh nghiệp chủ
động đối phó với mọi sự
không ổn định trong tương
lai liên quan đến nội bộ
cũng như ngoài môi
trường.
- Hoạch định
nhằm đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp nên các
bộ phận, mọi thành viên
sẽ tập trung sự chú ý của
mình vào một việc để đạt
được mục tiêu và như vậy
sẽ thống nhất mọi hoạt
động tương tác giữa các
bộ phận trong cả tổ chức.
- Công tác hoạch
đinh luôn sở quan
trọng đầu tiên để thực hiện
các chức năng khác của
tiến trình quản trị kinh
doanh có hiệu quả.
+ Phân loại: Theo
thời gian, hoạch định
thường chia làm hai cấp
độ: Hoạch định dài hạn
hoạch định cho thời gian
thực hiện kéo dài từ 5 năm
trở lên, còn gọi hoạch
định chiến ợc. Hoạch
định ngắn hạn hoạch
định cho thời gian thực
hiện dưới 5 năm, là những
kế hoạch chi tiết được
vạch ra nhằm thực hiện
những mục tiêu chính đã
được đưa ra trong các kế
hoạch tổng thể, còn gọi
hoạch định chiến thuật,
hoạch định tác nghiệp,
hoạch định cụ thể...
Hoạch định
một tiến trình gồm 2 nội
dung:
- Định ra mục
tiêu doanh nghiệp cần
phải đạt được trong từng
thời kỳ, tức quyết định
phải làm gì.
- Tìm cách thực
hiện quyết định đó thông
qua việc xây dựng một hệ
thống gồm các kế hoạch:
kế hoạch chiến lược và kế
hoạch chiến thuật.
Để thực hiện hai
nội dung trên đây của
hoạch định nhà quản trị
thường phải đi theo một
trình tự theo sáu bước sau:
* Bước 1: Nhận
thưc tổng quát về hội
(thơi cơ)
- Đánh giá chính
xác hiện tại doanh nghiệp
đang đâu? Điểm yếu
điểm mạnh của doanh
nghiệp là ở chổ nào?
- Các tác nhân
bên ngoài đối với doanh
nghiệp? Các điểm thuận
lợi cần khai thác? Các đối
thủ cạnh tranh gồm những
ai? tiềm năng, thủ đoạn và
xu thế của họ trong tương
lai?
- Các hội
thể hi vọng trong tương lai
gì? hy vọng đạt
được những từ việc
khai thác các hội đó?
Các rủi ro, tai hoạ,
doanh nghiệp cần lưu ý đề
phòng?
Thường tiến hành
thông qua phân tích ma
trận SWOT.
* Bước 2: Xác
định mục tiêu cần đạt
được. cần giải quyết các
vấn đề liên quan đến các
câu hỏi sau:
Doanh nghiệp
cần đạt được điều gì? để
đạt được mục tiêu đó thì:
- Doanh nghiệp
sẽ kinh doanh trong lĩnh
vực nào?
- Vị trí dự kiến
của daonh nghiệp trên thị
trường?
- Mức độ tăng
trưởng về các mặt cần
phải như thế nào? Bao
nhiêu?
- Các quan hệ
với môi trường hội
quan hệ trong nội bộ nào
cần xử hoàn thiện?
Cần lưu ý rằng, việc xác
định mục tiêu không dừng
lại chỗ xác định trạng
thái cần phải đạt được
thể đạt được cho cả tổ
chức về vấn đề quan trọng
trên sở cân đối với các
điều kiện cụ thể. Nhà quản
trị cần phải biết khai triển
mục tiêu chung thành mục
tiêu nhiệm vụ cụ thể cho
các bộ phận trong guồng
máy tổ chức của doanh
nghiệp một cách hợp lý,
chỉ vậy mới thể bố
trí các nguồn lực hữu hiệu
vào việc thành đạt những
vấn đề cụ thể.
* Bước 3: Thiết
lập các tiền đề, đây
những giả thuyết được đặt
ra nhằm thực hiện mục
tiêu ở bước 2.
Tiền đề của
hoạch định các giả
thuyết về hoàn cảnh trong
trường hợp được xác định
thông qua dự đoán. Ngoài
ra, các kế hoạch hiện đang
thực hiện trong các daonh
nghiệp cũng chính các
tiền đề quan trọng cho
công tác hoạch định.
Các nhà doanh
nghiệp hiện đại đều thực
hiện tốt công việc dự báo
phát triển kinh tế thị
trường. Tất nhiên thể
những sai lệch nhất
định, nhưng nhìn chung,
sự đảm bảo chính xác của
công tác hoạch định chỉ
thể đạt được khi doanh
nghiệp dự đoán được toàn
bộ môi trường hoạt động
của mình.
Nhà quản trị phải
biết chọn lựa những tiền
đề trực tiếp liên quan đến
hoạt động của doanh
nghiệp để từ đó đi đến sự
nhất trí cao trong việc xây
dựng triển khai kế
hoạch.
* Bước 4: Xây
dựng các phương án hành
động, chỉ đưa ra những
phương án khả thi.
Trên sở phân
tích đánh giá tình hình
hiện trạng của doanh
nghiệp, mục tiêu đã được
xác định xem xét các
tiền đề liên quan, các
hội cũng như mối nguy
hiểm thể xả ra trong
tương lai. Nhà quản trị
phải tìm ra những giải
pháp hành động khác nhau
để hoàn thành mục tiêu đó
một cách an toàn hiệu
quả. Điều đó đòi hỏi nhà
quản trị phải biết hạn chế
số lượng các giải pháp
chỉ tiêu để lại những
phương án hành động
nhiều triển vọng nhất.
* Bước 5: Lượng
giá và lựa chọn phương án
tối ưu. Đánh giá bằng định
lượng.
Từ kết quả tính
toán về chi phí kết quả
mang lại của mỗi phương
án để xác định hiệu quả
của nó, cân nhắc, so sánh
tính khả thi, mức độ rủi ro
cùng các ưu khuyết
điểm... để chọn lựa
phương án chiếm ưu thế
để đưa vào tổ chức thực
hiện .
Bước này hết sức
quan trọng nhưng cũng rất
phức tạp khó khăn, đặc
biệt trong các trường hợp
quá nhiều phương án
mỗi phương án lại
quá nhiều thông số cần
phải xác định đòi hỏi nhà
quản trị phải biết sử dụng
các phương pháp phân
tích chuyên môn, các kỹ
thuật toán với sự trợ giúp
của máy tính điện tmới
thể chọn lựa các
phương án hành động tối
ưu nhất.
* Bước 6: Xây
dựng các kế hoạch để hỗ
trợ cho kế hoạch chính.
Một kế hoạch
chính (chiến lược) bao giờ
cần đến một hệ thống các
kế hoạch phụ trợ. Thông
qua việc xây dựng đưa
vào tổ chức thực hiện hệ
thống các kế hoach phụ
trợ (tác nghiệp) một cách
đồng bộ, nhịp nhàng và
hiệu quả thì các kế hoạch
chính mới tiến triển theo
dự kiến được. Hay nói
cách khác hoạch định chỉ
dừng lại mức độ hình
thành các kế hoạch chính,
các kế hoạch chính triển
khai thông qua các kế
hoạch phụ trợ thường
các kế hoạch về thu dụng
nhân công, huy động vốn,
cung ứng máy móc thiết
bị, quảng cáo...
Một chiến lược
có thểtốt nhưng lại thất
bại chỉ do việc xây dựng
thược hiện các kế
hoạch tác nghiệp kém. Để
thế thực thi các chiến
lược một cách kết quả,
trước hết nhà quản trị phải
thông báo chúng một cách
rõ ràng cho cấp dưới, phải
hưỡng dẫn họ xây dựng
các kế hoạch một cách
chắc chắn để đảm bảo
rằng các kế hoạch sẽ góp
phần vào việc phản ánh và
thực hiện các chiến lược
và mục tiêu chung.
Câu 7: Trình bày phân
tích vấn đề của
quản trị nhân
sự, phân tích ý
nghĩa của
trong quản tri
kinh doanh.
Cho dụ thực
tiễn.
Trả lời:
+ Công tác tổ
chức là việc bố trí, sắp xếp
các bộ phận, đơn vị, con
người đảm bảo tính thống
nhất trong hệ thống. Xác
định trách nhiệm, quyền
hạn, nghĩa vụ, quyền lợi
mối quan hệ giữa các
bộ phận, đơn vị, con
người nêu trên. Tìm các
biện pháp để động viên
kích thích tinh thần làm
việc của cán bộ, nhân
viên.
Một số biện pháp
để động viên kích thích
tinh thần làm việc:
- Bố trí con
người phù hợp với công
việc sở trường.
- Khách quan,
công bằng không thiên vị,
định kiến.
- Khen thưởng,
xử phạt đúng mức, đúng
lúc, đúng chỗ...
+ Tuyển dụng
nhân lực: Tuyển dụng là
tiến trình tìm kiếm, thu
hút tiến hành tuyển
chọn những ứng viên thích
hợp cho doanh nghiệp.
* Khi tuyển dụng
nhân lực nhà quản trị cần
giải quyết các vấn đề sau:
** Xác đinh nhu
cầu nhân lực nguồn
cung cấp.
- Nhu cầu nhân
lực dựa trên cơ sở:
Chiến lược phát
triển các hoạt động của
doanh nghiệp.
Kế hoạch hoạt
động của từng thời kỳ.
Sự biến động
về lực lượng lao động của
doanh nghiệp.
- Nhu cầu nhân
sự: thể bổ sung bằng
nguồn bên trong hoặc bên
ngoài doanh nghiệp.
Nguồn bên trong bao gồm
sự đề bạt hay sự thuyên
chuyển nhân sự từ b
phận khác tới. Nguồn bên
ngoài thông qua việc
tuyển dụng nhân viên mới.
** Xác định yêu
cầu của công việc tiêu
chuẩn của người lao động
để làm căn cứ tuyển dụng:
Trong thực tế
nhiều trường hợp xuất
phát từ đặc điểm con
người để tìm công việc
thích hợp cho họ. Đây
cách bố trí thiếu khoa học,
bất hợp lý dẫn đến kém
hiệu quả. Muốn tổ chức
hoạt động hiệu quả thì
trước hết nhà quản trị phải
tả công việc, sau đó
chuyển hoá những yêu cầu
nội dung công việc
thành đặc trưng của
nhân (thể chất, tinh thần,
kỹ năng, xúc cảm,
hội...)
* Thủ tục chọn
lựa nhân viên:
Thủ tục chọn lựa
nhân viên là các hoạt dộng
nhằm xác định các ứng
viên thích hợp với các yêu
cầu đòi hỏi của công ty.
Để đạt được điểu đó,
người ta thường tạo ra một
hệ thống rào cản để loại
bớt những người không
thích hợp.mấy vấn đề
cần quan tâm khi nói đến
thủ tục chọn lựa
- Xác định bộ
phận chịu trách nhiệm v
công tác tuyển chọn:
Thông thường bộ phận tổ
chức nhân sự chịu trách
nhiệm về công tác tuyển
chọn, nhưng cần lưu ý đến
mối quan hệ giữa bộ phận
trực tuyến nơi sau này
ứng viên vào làm việc
bộ phận tham mưu
chuyên gia về tuyển chọn
nhân sự.
- Thiết lập hệ
thống rào cản:
Xem xét
bản tóm tắt lịch, thư
hay đơn xin việc.
Phỏng
vấn những người đã qua
bước một. Đây bước
quan trọng.
Kiểm tra
nghiệm về trí thức, tay
nghề...
Khám
sức khoẻ.
+ Đào tạo huấn
luyện phát triển nghề
nghiệp cho nhân viên
- Đào tạo huấn
luyện nhân viên:
Mục đích của đào
tạo huấn luyện làm cho
các nhân viên mới được
thu nhận làm quen với
công việc, với đơn vị, hiểu
hơn về trách nhiệm
nghĩa vụ, điều chỉnh lại
những hiểu biết mong
đợi không thực tế để họ ý
thức được mục tiêu, triết
lý, lịch sử, truyền thống,
chính sách điều lcủa
doanh nghiệp, giúp họ
sớm hoà nhập với tập thể.
Mặt khác, thông qua các
đào tạo huấn luyện để
truyề đạt, cập nhật những
kỹ năngcần thiết để họ
khỏi bị lạc hậu trước
những tiến bộ kỹ thuật
và công nghệ.
* ba kỹ năng
cần huấn luyện cho nhân
viên.
Kỹ năng về kỹ
thuật.
Kỹ năng về các
quan hệ đối xử.
Kỹ năng về giải
quyết vấn đề.
* Các hình thức
huấn luyện, đào tạo
thường được sử dụng
gồm:
Làm quen với
nghề nghiệp: cung cấp các
thông tin cần thiết để định
hướng cho nhân viên mới
những hiểu biết về doanh
nghiệp các chính sách
của doanh nghiệp.
Tại nơi làm việc:
thông qua quan sát dưới
sự chỉ dẫn của cấp trên.
Ngoài nơi làm
việc: Gửi đi học, tập huấn,
tham quan tại các trung
tâm, các trường, các viện
ngoài doanh nghiệp.
Các phương pháp
khác: Dự các buổi thưyết
trình, thảo luận, các buổi
trao đổi kinh nghiệm, các
hội thi…
- Phát triển nghề
nghiệp cho nhân viên:
Việc phát triển
nghề nghiệp cho nhân
viên nhằm tìm cách
thích ứng khả năng
nguyện vọng của họ phù
hợp với nhu cầu của tổ
chức.
* Thực hiện tốt
công tác này mang lại
nhiều ý nghĩa:
Bảo đảm những
tài nguyên cần thiết cần
thiết sẵn cho doanh
nghiệp trước những biến
động trong tương lai.
Cải thiện những
khả năng của tổ chức
trong việc thu hút giữ
lại những người năng
lực.
Bảo đảm cho các
thành viên điều kiện
phát triển.
* Việc phát triển
nghề nghiệp thể kích
thích bằng cách:
- Giao phó cho
nhân viên những nhiệm vụ
tính thách đố để họ cố
gắng hết mình nhằm thể
hiện khả năng bản thân.
Nếu thành công thì họ sẽ
dể dàng vượt qua các khó
khăn tiếp theo.
- Thông báo cần
người vào chổ trống
ghi những yêu cầu để
mọi nhân viên được biết
và tự phấn đấu.
- Cố vấn nghề
nghiệp những người
quản phụ trách những
điều sau đây:
Tìm hiểu những
nguyện vọng nhu cầu
của nhân viên trong một
thời gian nhất định.
Đánh giá những
hội thể mức
độ thực tế của các nguyện
vọng của nhân viên.
Đưa ra những lời
khuyên nhằm giúp nhân
viên tự cải thiện để đáp
ứng cơ hội.
Xây dựng các kế
hoạch hoặc giao phó
những nhiệm vụ mới để
nhân viên tăng cường phát
triển nghề nghiệp hơn
nữa.
+ Chế độ đãi
ngộ: Bao gồm vật chất
tinh thần
- Vật chất, tài
chính: Chế độ lương, khen
thưởng...
- Tinh thần: tuyên
dương, hội thăng tiến,
công việc hứng thú, môi
trường làm việc thuận
lợi...
+ Đánh giá năng
lực thực hiện công việc
của nhân viên:
- Mục đích: Cung
cấp thông tin làm cơ sở để
bồi dưỡng, đào tạo, sắp
xếp lại, trả lương, khen
thưởng, đề bạt hoặc loại
bỏ. kích thích, động viên
nhân viên thông qua
những điều khoản về đánh
giá, ghi nhận hỗ trợ.
Giúp nhân viên điều
chỉnh, sửa chữa những sai
lầm.
- Phương pháp:
Phổ biến phương pháp
thang điểm (truyền thống).
Phương pháp quan sát
hành vi trực tiếp, do thủ
trưởng trực tiếp thực hiện.
Phương pháp đáng giá
theo mục tiêu, theo khối
lượng công việc hoàn
thành so với mục tiêu đã
đề ra trước đó. Phương
pháp xếp hạng luân phiên.
Phương pháp so sánh cặp.
Phương pháp định lượng...
Ý nghĩa: Quản
trị nhân sự ý nghĩa đặc
biệt quan trong sản xuất
kinh doanh, đây vấn đề
sống còn của các doanh
nghiệp. Đảm bảo cho
doanh nghiệp luôn một
bộ máy hoạt động thống
nhất, đồng đều, linh hoạt.
Giúp cho doanh nghiệp bố
trí đúng người, đúng việc,
lao động trình độ
chuyên môn phù hợp,
tay nghề cao, thực hiện
hiệu quả các công việc của
doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự
tốt tạo điều kiện cho
doanh nghiệp chuẩn bị
được đội ngũ nhân viên kế
cận, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của công việc....
dụ: Doanh
nghiệp A sau nhiều năm
hoạt động kém hiệu quả
đã cố gắng tìm ra vấn đề
để khắc phục. Kết quả
doanh nghiệp đã kết luận
là: Sự kém hiệu quả do
việc bố trí con người
không hợp lý, chưa phù
hợp với chuyên môn, tay
nghề của người lao động.
Sau đó, doanh nghiệp A đã
tiến hành sắp xếp, bố trí
lại lao động sao cho hợp
lý. Các năm sau đó, công
ty làm ăn rất hiệu quả,
doanh thu ngày càng tăng.
Câu 9: Các phương pháp
xây dựng
cấu tổ chức.
Trình bày
phân tích (vẽ
đồ) ưu
nhược điểm
của các kiểu
cấu tổ chức
doanh nghiệp.
Trả lời:
I. Có thể hiểu tổ
chức tập hợp người
được tổ chức theo cấu
nhất định để hoạt động
lợi ích chung. Trong tổ
chức, các thành viên ý
thức được vai trò, trách
nhiệm, quyền lợi của
mình.
II. Các phương
pháp:
- Đi từ tổng hợp
đến chi tiết: Trước hết xác
định mục tiêu, sau đó xây
dựng bộ máy tổng thể
đi đến chi tiết hoá cho
từng bộ phận.
- Đi từ chi tiết
đến tổng hợp (quy nạp):
Hoàn toàn, không hoàn
toàn.
- Kết hợp cả hai
phương pháp nêu trên
(thường dùng trong thực
tế).
III. cấu tổ
chức sự sắp xếp các bộ
phận, đơn vị, con người...
thành một hệ thống để
đảm bảo tính thống nhất.
Xác lập các mối quan hệ
về nghiệp vụ quyền
hành giữa cá nhận, đơn vị,
nhằm thiết lập môi trường
thuận lợi cho hoạt động và
đạt được mục tiêu chung.
Các kiểu cấu
tổ chức:
1. cấu tổ
chức theo kiểu giản đơn:
Mô hình bộ máy
đơn giản được tổ chức
dạng thấp, thường 2
đến 3 cấp, cấu gồm
một cấp trên cấp dưới.
Vai trò của nhà quản trị và
chủ sở hữu doanh nghiệp
tập trung vào một người,
tấc cả mọi quyết định
trong tổ chức do một
người làm mọi quyền
đều tập trung vào người
này nên thường tầm
quản trị rộng.
- Ưu điểm: Đơn
giản, gọn nhẹ, linh hoạt, ít
tốn kém.
- Nhược điểm:
Dễ bị khủng hoảng khi
quá tải hoặc gặp những
yếu tố bất ngờ khi đó nhà
quản trị không thểgiải
quyết hết các công
tác một cách
nhanh chóng, kịp thời.
Kiểu cấu tổ
chức này chỉ sử dụng cho
quy nhỏ, chủ yếu
các hộ gia đình như: các
quán ăn, cửa hàng nhỏ.
Sơ đồ:
2. cấu tổ chức theo
kiểu chức năng:
Lµ c¬ cÊu ®-
îc chøc dùa trªn
chuyªn m«n ho¸ theo
chøc n¨ng c«ng viÖc.
Trong hệ thống cấu tổ
chức được thành lập các
đơn vị chức năng, đây
nơi tập hợp những người
cùng chuyên môn thực
hiện tham mưu cho lãnh
đạo trong lĩnh vực chuyên
môn đó.
Kiểu cấu tổ
chức này phổ biến cấp
Bộ, Sở.
- Ưu điểm: Sử
dụng tài nguyên hiệu
quả hơn, phát huy được sự
sáng tạo, tham mưu cho
lãnh đạo ra quyết định sát,
đúng trong lĩnh vực
chuyên môn được phân
công. Thuận tiện trong
đào tạo. Dễ dàng trong
kiểm tra. Không đòi hỏi
nhà quản trị phải kiến
thức toàn diện
- Nhược điểm: Đôi khi để
xảy ra mâu thuẩn giữa các
đơn vị chức năng. đơn
vị chức năng thường nặng
về theo đuổi mục tiêu
riêng quên mục tiêu
chung. Trách nhiệm quá
nặng đối với người quản
trị cấp cao hơn trong tổ
chức phối hợp hoạt động.
Các nhà quản trị thường
thiếu nhãn quan tổng hợp
về toàn bộ tổ chức, do đó
công tác đề bạt, bổ nhiệm
chức danh sẽ gặp khó
khăn.
Sơ đồ
3. cấu tổ
chức theo kiểu trực tuyến:
cÊu qu¶n
trùc tuyÕn mét
kiÓu tæ chøc bé m¸y
mét cÊp qu¶n
chØ nhËn mÖnh
lÖnh mét cÊp trªn
trùc tiÕp. thèng
trùc tuyÕn h×nh
thµnh mét ®êng
th¼ng rµng
quyÒn ra lÖnh
tr¸ch nhiÖm l·nh
®¹o cÊp cao ®Õn
cÊp cuèi cïng.
Chủ quán
Phục vụ
Bếp ăn Thah toán
Giám đốc sở
Văn phòng
Phòng tài vụ Phò tổ chức
cÊu kiÓu nµy ®ßi hái
ngêi qu¶n ë mçi
cÊp ph¶i nh÷ng
hiÓu biÕt t¬ng ®èi
toµn diÖn c¸c
lÜnh vùc.
Trong cấu tổ
chức các đơn vị hoạt
động có tính độc lập tương
đối. Thường thấy các
ngành: Bưu chính, Điện
lực, Ngân hàng, doanh
nghiệp nhỏ...
- Ưu điểm: Có kế
hoạch hoạt động độc lập.
Khắc phục tình trạng quá
tải về vị trí, phức tạp về
các hoạt động giữa các
đơn vị chức năng khi quy
tổ chức lớn mạnh.
Đảm bảo chế độ một thủ
trưởng. Người thừa hành
chỉ nhận mệnh lệnh từ một
người lãnh đạo cấp trên
trực tiếp. Chế độ trách
nhiệm rõ ràng.
- Nhược điểm:
Phụ thuộc về thanh toán
tài chính. Người lãnh đạo
phải kiến thức toàn
diện. Hạn chế việc sử
dụng các chuyên gia
trình độ. Dễ dẫn đến cách
quản lý gia trưởng
Sơ đồ:
4. cấu tổ
chức theo kiểu hổn hợp
trực tuyến, chức năng:
Đây kiểu
cấu tổ chức phổ biến nhất
Việt nam hiện nay. Các
đơn vị, bộ phận trong hệ
thống cơ cấu tổ chức có cả
mối quan hệ chức năng
mối quan hệ trực tuyến.
- Ưu điểm:
đầy đủ các bộ phận nên
thuận lợi trong phối hợp
hoạt động hoàn thành mục
tiêu chung, đảm bảo sự
thích nghi cho các bộ
phận. Các quyết định đưa
ra thường chính xác cao.
Tạo điều kiện cho các
giám đốc trẻ. (có đủ ưu
điểm của trực tuyến, chức
năng).
- Nhược điểm:
Cồng kềnh, nhiều tầng nấc
dễ dẫn đến tình trạng quan
liêu kém linh hoạt, đáp
ứng chậm sự thay đổi của
môi trường; chi phí quản
lớn. Dễ xảy ra mâu
thuẩn giữa đơn vị trực
tuyến đơn vị chức
năng.
Sơ đồ:
5. cấu tổ
chức theo kiểu ma trận
(dự án):
Đây dạng
hình, ngày càng được áp
dụng nhiều trong thực
tiễn. cấu kiểu ma trận
cho phép cùng lúc thực
hiện nhiều dự án. Sản xuất
nhiều loại sản phẩm khác
nhau. cấu này ngoài
người lãnh đạo theo tuyến
theo chức năng còn
được sự giúp đỡ của người
lãnh đạo theo đề án. Trong
cơ cấu này mỗi thành viên
của bộ phận trực tuyến với
bộ phận chức năng được
gắn liền với việc thực hiện
một đề án trên một khu
vực nhất định
Thường thấy tổ
chức Dự án, Hệ thống
công nghệ thông tin, phần
mền quản lý, mạng nội
bộ...
- Ưu điểm: Hiện
đại, tiện lợi, tính khoa
học cao, giải quyết công
việc nhanh chóng.
- Nhược điểm: Tốn kém,
đòi hỏi người quản trị, sử
dụng phải trình độ nhất
định (Lắp đặt máy, cài đặt
phần mềm, viết tài liệu,
tập huấn...).
Sơ đồ:
Bưu điện tỉnh
Bưu điện huyện
Giám đốc
Quản đốc
Đốc công
Tổ trưởng
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Đơn vị trực tuyến
Đơn vị chức năng
Lãnh đạo Dự án A
Tài chính
Kỹ thuật
Nhân sự
Dự án B Dự án C
Câu 8: Nêu khái niệm,
tiến trình phân tích nội
dung của chức năng kiểm
tra điều chỉnh trong quản
trị học? sơ đồ minh họa.
Trả lời:
Kiểm tra - điều
chỉnh chính một trong
những chức năng của quản
trị kinh doanh.
Kiểm tra - điều
chỉnh một tiến trình đo
lường kết quả thực hiện so
sánh với những điều đã
được hoạch định, nhằm
đảm bảo cho mọi họat
động của doanh nghiệp
được thực hiện theo đúng
kế họach thông qua hệ
thống thông tin phản hồi,
từ đó sẽ tiến hành điều
chỉnh nếu cần thiết.
(Họat động kiểm
tra - điều chỉnh chức
năng chung của mọi nhà
quản trị từ cao cấp đến
sở trong doanh nghiệp,
thực hiện chức năng này
nhằm các mục đích chủ
yếu sau:
+ Làm sáng tỏa
chính xác hơn các mục
tiêu kế họach.
+ Xác địnhdự
đóan những chiều hướng
chính của sự thay đổi liên
quan đến họat động của
doanh nghiệp.
+ Phân tích các
điểm yếu làm ảnh hưởng
đến tiến trình chung của
doanh nghiệp, điều chỉnh
kịp thời các sai lệch, cải
tiến các họat động nhằm
tiết kiệm công sức, tiền
của để gia tăng năng suất,
hiệu quả kinh doanh).
- Tiến trình kiểm
tra - điều chỉnh gồm 03
bước:
+ Bước 1: Thiết lập kế
họach (tiêu chuẩn), kiểm
tra so sánh kết quả thực tế
với tiêu chuẩn đã được
xây dựng. Tiêu chuẩn
những chỉ tiêu của nhiệm
vụ cần được thực hiện
thông qua nhà quản trị
có thể thu được những dấu
hiệu cần thiết để theo dõi
tiến trình công việc.
Tiêu chuẩn có thể
đặt ra dưới các dạng khác
nhau: số giờ công, ngày
công, số sản phẩm xuất
xưởng, chi phí dịch vụ,
nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng...
+ Bước 2: Đo lường mức
độ hoàn thành thực tế
so sánh với các tiêu chuẩn
đã đề ra. Ngoài các trường
hợp thể đo lường một
cách chính xác các thành
quả họat động của các bộ
phận nhân viên cấp
dưới, còn nhiều trường
hợp khó đánh giá đòi hỏi
nhà quản trị phải sử dụng
hàng loạt các tiêu chuẩn
gián tiếp.
+ Bước 3: Tiến hành điều
chỉnh kịp thời nếu kết quả
thực hiện thấp hơn tiêu
chuẩn. Nếu so sánh giữa
thực tế với tiêu chuẩn
sự khác biệt thể
chấp nhận được t tiếp
tục thực hiện công việc.
Nếu so sánh giữa thực tế
với tiêu chuẩn sự
khác biệt không thể chấp
nhận được thì phải thực
hiện họat động điều chỉnh.
Việc điều chỉnh sai lệch
thường liên quan đến quá
trình thực hiện các chức
năng quản trị khác nhau
trong doanh nghiệp thông
qua các biện pháp cụ thể.
+ Một số nguyên nhân
thể phải dẫn đến điều
chỉnh.
- Do lập kế họach không
phù hợp thực tế, lúc này
phải điều chỉnh kế họach
(lãnh đạo).
- Do nguồn lực
yếu thiếu cần phải bổ
sung nguồn lực.
- Do năng lực
phẩm chất cán bộ yếu nên
phải đào tạo và đào tạo lại.
- Do nguyên
nhân bất ổn định: điều
kiện tự nhiện, giá cả, tỷ
giá, thể chế chính trị... lúc
này phải làm tốt công tác
dự báo.
+ Một số công cụ
kiểm tra - điều chỉnh:
- Các báo cáo
chuyên môn.
- Các báo cáo số
liệu thống kê.
- Các báo cáo tài
chính: Các Bảng cân đối
tài sản, cân đối kế tóan
quan trọnh nhất...
+ Để thực hiện chức
năng kiểm tra điều chỉnh
kết quả như mong
muốn đỏi hỏi nhà quản
trị phải lưu ý một số
nguyên tắc sau đây:
- B máy kiểm tra cần
phải thiết kế phù hợp với
kế hoạch hoạt động của
Dn, các chức vụ, cấp bậc
của đối tượng kiểm tra các
kỷ thuật hệ thống kiểm
tra phải phản ánh được nội
dung của kế hoạch chúng
được thiết kế ra để theo
dõi. Công việc kiểm tra
đối với mỗi bộ phận, lĩnh
vực phải xuất phát từ đòi
hỏi, đặc điểm của mới
thu được các thông tin cần
thiết và chính xác cho hoạt
động điều chỉnh.
- Công việc kiểm
tra cần phải được thiết kế
theo cấp bậc tính
của nhà qt với một mục
à giúp nhà qt thu
nhận được thông tin dưới
dạng họ hiểu dùng
được một cách chính xác
nhất.
- Việc kiểm tra
phải vạch những chổ
khác biệt tại các điểm thiết
yếu tức nhà QT phải
quan tâm đặc biệt tới các
yếu tố ý nghĩa quan
trọng nhất đối với hoạt
động của DN.
- Việc kiểm tra
cần phải khách quan:
tránh những định kiến,
đánh giá sai lầm kết quả
thực hiện của cấp dưới
điều đó sẽ dẫn tới hậu quả
phản tác dụng của nó.
- Kiểm tra cần
phải linh hoạt.
- Hệ thống kiểm
tra cần phải phù hợp với
bầu không khí của tổ
chức.
- Kiểm tra cần
phải tiết kiệm (phải xững
với chi phí của nó).
- Phải dẫn đến tác
động điều chỉnh.
dụ: Công ty lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh
cho năm tiếp theo dựa vào
nhu cầu của thị trường.
Trong quá trình thực hiện
kế hoạch, công ty nhận
thấy nhu cầu của thị
trường về sản phẩm
công ty sản xuất giảm
xuống. Lúc này, công ty
cần phải soát, kiểm tra
lại quá trình thực hiện kế
hoạch sản xuất của mình
từ khâu: thiết kế, sản xuất
cho đến khâu lưu thông
hàng hoá xem có đúng với
các tiêu chuẩn đã đề ra
hay không. Nếu như đúng
với các tiêu chuẩn thì
thể nhu cầu giảm là do các
yếu tố khách quan như:
sản phẩm thay thế tăng
cao... Trong trường hợp
không phù hợp với các
tiêu chuẩn đã đề ra, sản
Đo lường
trong thực tế
So sánh
Sự khác biệt
Tiếp tục công
việc
Điều
chỉnh
Kế họach
(Tiêu chuẩn)
có thể chấp nhận
Sự khác biệt
không thể chấp nhận
phẩm kém chất lượng,
mắc lỗi kỹ thuật thì công
ty cần phải kịp thời điều
chỉnh cho phù hợp để
tránh tình trạng sản phẩm
sản xuất ra không bán
được gây động vốn sản
xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
| 1/10

Preview text:

Câu 2: + Liên kết, liên
người mua dừng lại, người vận chuyển, thanh toán, doanh thành tập đoàn.
bán không tiêu thụ được khuyến mãi... Trình bày và + Các thủ đoạn
nên hạ giá xuống P3 (P1 < phân tích mối quan hệ ma giáo: làm hàng giả, P + Người mua là
giữa 3 quy luật kinh tế cơ 3 < P2) và thu hẹp sản
thượng đế của người bán. trốn thuế...
xuất từ sản lượng Q2 về
bản trong nền kinh tế thị + Thủ đoạn trái sản lượng Q
Vì vậy, phải bán cái thị 3 (Q1 < Q3 <
trường bằng sơ đồ mạng. trường cần chứ không
đạo lý: dùng mỹ nhân kế Q
Điều này có ý nghĩa như 2). Nhờ các giải pháp
để tranh thủ cạnh tranh... này số sản phẩm của phải bán cái mình có.
thế nào trong sự phát triển
người sản xuất bán được. + Người mua
kinh tế - xã hội nói chung? - Quy luật giá
Quy luật chi phối giữa cầu
trị: đòi hỏi chủ thể kinh tế không bao giờ mua hết Trả lời:
- cung - giá cả - cạnh tranh
hàng, vì vậy để nâng cao
phải xác định được điểm
cứ tiếp tục mãi và cuối sức mua phải chiêu thị Trong hệ thống ngang giá (gặp nhau giữa
cùng kết thúc ở điểm I quảng cáo... quy luật có nhiều loại,
cầu và cung), tại đó giá trị
(điểm cân bằng kinh tế) là thông thường người ta
của sản phẩm được khẳng
điểm ở đó thị trường chấp Ý nghĩa: Việc phân các loại quy luật
định ở thời điểm đó.
nhận mức cầu bằng mức nghiên cứu các quy luật thành các nhóm: quy luật
kinh tế có ý nghĩa rất lớn Vì thế chủ thể
cung với giá cả hợp lý cho
tự nhiên, quy luật xã hội,
kinh tế phải có chính sách
cả người bán và người
đối với sự phát triển kinh
quy luật kinh tế. Trong đó
tế xã hội. Quy luật cung giá cả hợp lý để kinh mua.
có thể hiểu quy luật kinh doanh có lợi. Chính sách
cầu đòi hỏi nhà nước, các
tế là mối liên hệ giữa sự Tại điểm ngang nhà sản xuất kinh doanh giá cả có 2 loại: chính
vật, hiện tượng về: bản giá (cân bằng kinh tế), sách giá thấp và chính
phải thường xuyên nghiên chất, khách quan, nhân
người bán đạt lợi nhuận sách giá cao để khuyến cứu nhu cầu của người
quả, phổ biến, lặp đi lặp lớn nhất.
tiêu dùng để sản xuất các khích người tiêu dùng lại, khá bền vững trong nhằm tăng quy mô hàng + Nhờ các quy loại hàng hoá sao cho phù
quá trình hoạt động kinh
hợp, tránh tình trạng dư hoá và tăng lợi nhuận.
luật trên chi phối tác động tế.
vào thị trường mà khuyến
thừa hoặc thiếu hụt. Quy - Ba quy luật
luật cạnh tranh đòi hỏi các Trong nền kinh
khích đổi mới công nghệ
trên có mối quan hệ mật doanh nghiệp phải ứng
tế thị trường tất yếu phải
tiên tiến, tạo ra sản phẩm
thiết với nhau, đan xen lẫn
dụng những tiến bộ của có quy luật cầu cung, quy
mới chất lượng cao, cải nhau, trên thực tế nó khoa học công nghệ hiện
luật cạnh tranh, quy luật
tiến cách tổ chức quản lý không tách rời nhau mà đại vào sản xuất kinh
giá trị và quy luật của
và cuối cùng thúc đẩy xã
đồng thời tác động vào
doanh để cắt giảm chi phí, người mua. hội phát triển.
các hoạt động kinh doanh. hạ giá thành sản phẩm Ta xét từng quy - Ngoài ba quy nhưng chất lượng sản Có thể biểu hiện luật trong nền kinh tế:
luật cơ bản nêu trên, nền phẩm không giảm, nhằm
mối quan hệ này bằng sơ
kinh tế thị trường còn chịu
tối thiểu hoá chi phí và tối - Quy luật cầu đồ mạng:
đa hoá lợi nhuận. Quy luật
cung: Quy luật này đòi hỏi cạnh tranh làm cho các
các chủ thể kinh tế phải Q
xác định được lượng cầu N và lượng cung của từng A S loại hàng hoá hoặc nhóm Q2
hàng hoá nào đó trên thị E Q
I: Ngang giá (điểm cân bằng kinh tế).
trường, từ đó xác định 3 I D
điểm cân bằng nhằm tối Q*
Tại đểm I: Q* x P*; TP = max r đa hoá lợi nhuận. nghiệp C - Quy luật cạnh cạnh tranh với nhau ngày Q1 càng gay gắt hơn, do đó
tranh: Đòi hỏi các chủ thể B D kinh tế phải vươn lên nếu không tuân thủ các
quy luật thì sẽ bị đào thải. giành lấy toàn bộ hoặc 0 sự chi phối của các quy P P P* P 3 P
một mảng thị trường để 1 2 luật khác, hay nói cách Các doanh nghiệp sản
xuất ra các sản phẩm có
tồn tại, tăng trưởng và
khác còn có hàng loạt quy phát triển thông qua các
luật kinh tế khác tác động chất lượng cao, mẫu mã + Mới đầu sản
đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày phương pháp và các thủ như quy luật của người
phẩm mới được đưa vào đoạn cạnh tranh như: mua: càng cao của người tiêu
thị trường với đơn giá là
dùng. Quy luật giá trị là + Công nghệ P + Người mua
1 và sản lượng sản phẩm nguyên nhân chính dẫn
tiên tiến để sản xuất ra sản là Q1, nhu cầu tiềm năng
chỉ mua sản phẩm nào phù
đến khủng hoảng kinh tế
phẩm chất lượng cao, bền, là N. Do N > Q
hợp với trí tưởng tượng 1, phản ứng chu kì, phân hoá giàu đẹp, giá rẻ.
của người bán trên thị
của họ do đó người bán nghèo, những cuộc cạnh + Không đối trường là nâng giá sản
phải đáp ứng điều này. tranh không lành mạnh…
đầu với đối thủ mạnh.
phẩm từ P1 lên P2 (P2 > + Người mua
Chính vì thế Nhà nước ta + Quan tâm đến
P1), do đó có lãi lớn, quy
muốn người bán phải giữ
cần phải nghiên cứu về lợi ích của đối thủ.
mô sản xuất phát triển sản chữ tín ngay cả sau khi
quy luật giá trị để kích + Trường vốn.
lượng sản phẩm tăng từ Q1
mua, vì vậy phải thực hiện thích những hình thức + Lợi dụng sự lên Q2.
tốt các dịch vụ hậu mãi kinh doanh lành mạnh,
ưu đãi của sức mạnh quân + Do giá cao sản
như: đóng gói, bảo hành,
đồng thời phải trừng trị sự hoặc hành chính.
lượng bán nhiều hơn nên những hình thức làm ăn phi pháp như: hàng giả,
Câu 3-4: Các nguyên tắc
doanh sẽ bị lọai ra khỏi mức lớn nhất trong khả
hàng kém chất lượng, trốn
cơ bản của quản trị kinh
“cuộc chơi”. Thông lệ năng cho phép và biến nó thuế,… doanh. kinh doanh phải phù hợp thành hiện thực.
với pháp luật, không trái Ví dụ: Từ 1986 Trả lời: - Vì vậy nguyên pháp luật, nhưng không
về trước nước ta thực thi
tắc này đòi hỏi mọi tính phải là pháp luật (như:
mô hình kinh tế chỉ tập Việc quản trị
tóan và họat động của chủ kinh doanh cũng giống SA800 của Mỹ). trung quan liêu bao cấp , thể kinh doanh phải đạt nhưng về sau nhờ vận
như mọi họat động khác, 2. Nguyên tắc
được mục tiêu đề ra một
nếu không tuân thủ đúng dụng QLGT thông qua đổi phải xuất phát từ thị
cách thích hợp và an tòan.
mới nền kinh tế, nước ta các quy luật có liên quan trường và khách hàng:
Chỉ có hiệu quả mới tạo ra tới quá trình kinh doanh chuyển sang xây dựng và Suy cho cùng,
lợi nhuận tối đa. Hiệu quả
phát triển mô hình kinh tế
thì khó có thể thành công hiệu quả kinh doanh phụ
được đánh giá qua những
thị trường định hướng
trong quá trình điều hành thuộc vào người mua chỉ tiêu cơ bản sau: kinh doanh. XHCN, nhờ đó đưa nước (khách hàng), do đó chủ ta ra khỏi khủng hoảng Nguyên tắc quản thể kinh doanh phải thu
kinh tế và đạt được những trị kinh doanh là các
hút về mình một số lượng nn
E  K   i
C C   thành tựu đáng kể.
nguyên tắc chỉ đạo những
khách hàng cần thiết để i Nhà nước thông tiêu chuẩn, hành vi mà
tồn tại và phát triển. Trong i 1   i 1   qua việc ban hành, sử chủ thể kinh doanh phải quản trị kinh doanh phải nn  dụng pháp luật , chính tuân thủ trong quá trình
biết nghiên cứu thị trường  K   iC C
sách kinh tế, chính sách xã kinh doanh. Những
và phải nắm giữ một thị i i  i 
hội và bằng thực lực kinh
nguyên tắc này là mối liên
phần nhất định để kinh 1 1 e  %
tế của mình để điều tiết thị
hệ, quan hệ tất yếu của các
doanh có lãi. Đó chính là  n
trường nhằm phát huy mặt
bộ phận hợp thành của hệ
phải thực hiện tốt chiến
  C Ci
tích cực và hạn chế phân thống quản trị, nó xác lược marketing hỗn hợp  i 1   hoá giàu nghèo và những
định phương thức, phương gồm 4 nội dung (còn gọi Trong đó:
tiêu cực của xã hội khác,
pháp tác động của chủ thể là 4P):
thúc đẩy sản xuất phát
quản trị vào quá trình kinh - Sản xuất E: Hiệu quả tuyệt đối triển và lưu thông hàng doanh... (Products): xác định sản e: Hiệu quả tương đối
hoá, ổn định, nâng cao đời Để thấu hiểu các
xuất cái gì, sản xuất thế
Ki: Thu nhập ở năm thứ i sống nhân dân.
nguyên tắc cơ bản về quản nào, sản xuất cho ai. Ci: Chi phí năm thứ i Ví dụ: Ban hành trị kinh doanh, ta nghiên - Giá cả (Price): C: Chi phí ban đầu Luật doanh nghiệp, Luật cứu từng nguyên tắc sau
xác định giá cao, hay giá đây: đầu tư… thấp. n: Kỳ thời gian (năm) mà Tự làm ,…., 1. Nguyên tắc - Phân phối, bán chủ thể họat động.
phải tuân thủ pháp luật và
hàng (Place): Thiết lập hệ Một trong hai chỉ tiêu thông lệ kinh doanh: thống kênh phân phối và
chưa phản ánh đủ bản chất - Pháp luật là hệ bán hàng như thế nào.
của sự vật, mỗi chỉ tiêu
thống những quy tắc xử sự - Chiêu thị, hậu
riêng biệt chỉ phản ánh chung có tính bắt buộc mãi (Promotion): thu hút một khía cạnh.
được đặt ra, được bảo vệ khách hàng, dịch vụ bán
Chi phí ban đầu và chi phí
và buộc mọi người trong hàng và dịch vụ sau bán
năm thứ i có thể ở hai thời
thể chế chịu tác động phải hàng như thế nào. điểm khác nhau, nên kết
tuân thủ. Pháp luật thể
quả đánh giá hiệu quả có
hiện ý chí của giai cấp Nguyên tắc này
thể chưa thật sự chính xác.
thống trị, là những ràng
đòi hỏi chủ thể kinh doanh
Vì vậy, phải chuyển về
buộc của Nhà nước và các
phải nắm vững vòng đời
cùng một thời điểm để
cơ quan quản lý vĩ mô đối
sản phẩm để luôn luôn đổi
đánh giá giá trị chính xác
với mọi cá nhân, mọi tổ
mới chiến lược sản phẩm
hơn. Sữ dụng kỹ thuật thời
chức theo định hướng phát
thích nghi với thị trường
giá của tiền tệ, hay còn gọi
triển xã hội, nếu vi phạm vốn luôn biến đổi.
là giá trị thời gian của tiền
sẽ bị xử lý bằng các biện 3. Nguyên tắc
để chuyển giá trị của tiền pháp hành chính, kinh tế
hiệu quả và hiện thực:
về cùng một thời điểm. và các chế tài phù hợp - Hiệu quả là
khác. Bất kỳ người kinh
thước đo trình độ sản xuất,
Tiền có giá trị theo thời doanh nào cũng bắt buộc kinh doanh của chủ thể gian vì các lý do sau:
phải tuân thủ pháp luật
kinh tế. Tức là bằng mọi
- Lạm phát, giảm phát hay
hoặc phải “né tránh” để
cách, làm sao với một cơ
còn gọi là có giá, mất giá.
không phải bị pháp luật xử
sở vật chất, kỹ thuật, tài
Tức là với cùng một lượng lý. nguyên, lực lượng lao tiền nhưng lượng hàng - Thông lệ kinh
động nhất định nhưng có
hoá mua đực ở những thời doanh là những quy ước
thể sản xuất được một điểm khác nhau là khác mang tính bắt buộc của
khối lượng của cải, vật nhau.
các tổ chức, cá nhân họăc
chất, tinh thần nhiều nhất; Ví dụ: Năm 1997, 500.000 các bên tham gia kinh hay nói cách khác là làm đồng/1 chỉ vàng; năm
doanh (“cuộc chơi”), nếu
sao cho kết quả họat động 2008, 500.000 đồng/ 1/3 vi phạm thông lệ kinh sản xuất kinh doanh đạt chỉ vàng. - Chi phí cơ hội
Nhà nước; lợi ích của tập Doanh nghiệp là luật khách quan chung và
là khoản bị mất đi, bị hy
thể; lợi ích của bạn hàng
một tổ chức kinh tế được
riêng của tự nhiên, xã hội,
sinh hoặc không thu được
và kể cả lợi ích của đối thành lập một cách hợp
kinh tế. Từ đó, vận dụng
vì đã lựa chọn cái này mà thủ cạnh tranh.
pháp, hoạt động trên thị tốt nhất các thành tựu không lực chọn cái kia. 5. Nguyên tắc
trường và phải lấy kinh
khoa học, triết học, kinh tế Ví dụ: Việc lựa chuyên môn hóa. doanh làm hoạt động
học toán học, tin học, điều chọn đi họcnâng cao Là nguyên tắc chính của mình.
khiển, công nghệ... và các chuyên môn vào các ngày
đòi hỏi những người có
kinh nghiệm trong thực tế (Doanh nghiệp là
thứ bảy, chủ nhật, hay đi cùng chuyên môn thì tập vào thực hành quản trị tổ chức kinh tế có tên làm thêm tăng thu nhập. trung về cùng bộ phận, kinh doanh, đảm bảo phù
riêng, có tài sản, có trụ sở
hợp với điều kiện, hoàn - Rủi ro, may đảm bảo cho việc tham
giao dịch ổn định, được
cảnh của tổ chức, trong mắn mưu cho lãnh đạo ra đăng ký kinh doanh theo những quyết định đúng
từng giai đoạn cụ thể. Có Ví dụ: Mua vé quy định của pháp luật đắn trong lĩnh vực mình nghĩa, nhà quản trị kinh
số, trúng số là may mắn,
nhằm mục đích thực hiện
phụ trách. Đây là cơ sở để doanh vừa phải tuân thủ không trúng là rủi ro. các hoạt động kinh nâng cao hiệu quả họat
các nguyên tắc vừa phải doanh). Vì những lý do
động sản xuất, kinh doanh vận dụng một cách linh
trên nên để hạch toán đảm
của doanh nghiệp. Đòi hỏi Quản trị là sự tác hoạt những phương pháp, bảo chính xác cần phải
những người họat động
động có hướng đích của
kỹ thuật quản trị phù hợp
chuyển giá trị của tiền về trong guồng máy của
nhà quản trị lên đối tượng
trong từng điều kiện, hoàn
cùng một mặt bằng thời doanh nghiệp phải nắm
quản trị để đạt được mục cảnh nhất định.
gian. Nếu mặt bằng thời vững chuyên môn, nghiệp
tiêu đã đề ra thông qua các
gian đó là đầu kỳ phân (Khoa hoïc ôû
vụ ở vị trí công tác của
tiến trình hoạch định, tổ choã noù nghieân
tích thì giá trị của tiền tại
mình, đồng thời phải ý
chức, điểu khiển, và kiểm cöùu, phaân tích veà
đó được gọi là giá trị hiện
thức được mối quan hệ tra điều chỉnh. coâng vieäc quaûn tại (Pv). Nếu mặt bằng
của mình với những người
thời gian đó là cuối kỳ (Quản trị kinh trò trong caùc toå
khác, bộ phận chuyên môn
doanh tức là quản trị các chöùc, toång
phân tích thì giá trị của khác của guồng máy
tiền tại đó được gọi là giá cơ sở kinh doanh mà thực quaùt hoaù caùc chung của doanh nghiệp.
chất là quản trị con người
trị tương lai (Fv). Quy ước kinh nghieäm toát này chỉ mang tính tương và các mối quan hệ). thaønh nguyeân taéc
đối, bởi vì người hạch vaø lyù thuyeát aùp
Câu 1: Các khái niệm Quản trị kinh
toán có thể chọn hạch toán duïng cho moïi hình kinh doanh, doanh là quá trình tác
ở bất kỳ thời điểm nào họ thöùc quaûn trò doanh nghiệp,
động liên tục, có tổ chức, muốn. töông töï. Noù cuõng quản trị, quản
có hướng đích của chủ giaûi thích caùc
Gọi: r là lãi suất, n là số trị kinh doanh.
doanh nghiệp lên tập thể hieän töôïng quaûn
năm, Fv là giá trị tương lai Tại sao nói những người lao động trò vaø ñeà xuaát
củ tiền, Pv là giá trị hiện quản trị kinh
trong doanh nghiệp để sử nhöõng lyù thuyeát tại của tiền. doanh vừa là
dụng một cách tốt nhất cuøng nhöõng kyõ Ta có: khoa học, vừa
mọi tiềm năng và cơ hội thuaät neân aùp là nghệ thuật, của doanh nghiệp trong Fv = Pv * (1+r)n duïng ñeå giuùp dẫn chứng
hoạt động sản xuất nhằm Pv = Fv * 1 / (1+r)n thực tiễn.
đạt được mục tiêu đề ra nhaø quaûn trò
Ví dụ: Một cửa hàng bán theo đúng luật định và hoaøn thaønh Trả lời: nhieäm vuï vaø qua xe máy có 2 cách thanh thông lệ xã hội.
toán: trả ngay thì 10 triệu Khái niệm về ñoù giuùp caùc toå + Quản trị kinh
đồng, sau hai năm thì trả
kinh doanh đã được Luật chöùc thöïc hieän doanh là khoa học. Quản
14 triệu. lãi suất vay là Doanh nghiệp Việt nam, toát muïc tieâu.
trị là một hiện tượng xã 15%/năm. Chọn cách nào?
định nghĩa tại điều 4: Kinh Quaûn trò
hội xuất hiện cùng một lúc taäp trung nghieân Fv = 10 * 1/(1+0,15)2 = doanh là việc thực hiện với con người, nó biểu cöùu caùc hoaït 13,225 triệu đồng.
liên tục một, một số hoặc hiện trong mối quan hệ
tất cả các công đoạn của ñoäng quaûn trò
4. Nguyên tắc kết hợp hài giữa con người với con
quá trình đầu tư, từ sản thöïc chaát, töùc laø hòa các lợi ích: người. Quản trị kinh
xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhöõng hoaït ñoäng Quản trị kinh
doanh chịu sự tác động và hoặc cung ứng dịch vụ quaûn trò coù yù
doanh thực chất là quản trị
phải đảm bảo phù hợp với
trên thị trường nhằm mục nghóa duy trì vaø
con người, tổ chức hoạt
sự vận động của các quy đích sinh lợi. taïo ñieàu kieän động kinh doanh giữa con
luật tự nhiên, quy luật xã thuaän lôïi cho toå
người với con người củng Vị dụ: Các ngân hội, quy luật kinh tế. chöùc hoaït ñoäng. là vì nhu cầu lợi ích. hàng thương mại thực
Trong hoạt động kinh tế, Quaûn trò cung caáp
Trong các lọai lợi ích, lợi
hiện huy động với lãi suất quản trị kinh doanh chịu caùc khaùi nieäm cô ích cá nhân mà trong đó r
sự tác động của quy luật g vốn và cho vay với lãi baûn laøm neàn
lợi ích kinh tế được coi là suất r
cầu - cung, quy luật cạnh v (rg < rv), lợi nhuận taûng cho vieäc quan trọng nhất. Tuy
được tạo ra do sự chênh
tranh, quy luật giá trị, quy nghieân cöùu caùc
nhiên, để cùng tồn tại thì lệch giữa lãi suất huy
luật người mua... Vì thế moân hoïc veà
phải kết hợp hài hòa, hợp
động vốn và lãi xuất cho
đòi hỏi nhà quản trị kinh quaûn trò chöùc
lý lợi ích cá nhân với lợi vay. doanh phải dựa trên sự naêng nhö quaûn trò
ích của xã hội; lợi ích của
hiểu biết sâu sắc các quy saûn xuaát, quaûn trò tieáp thò, quaûn
hệ... và cả sự may mắn quản lý như vậy, nhân tiêu và những công việc trò nhaân vieân,
của nhà quản trị. Nghệ
viên sẽ phát huy hết hiệu
cần phải thực hiện để đạt quaûn trò haønh
thuật là kỹ năng, kỹ xảo,
suất làm việc. Không phải
được mục tiêu đó, những chaùnh, quaûn trò
là bí quyết riêng của mỗi công ty nào cũng có thể
công việc này được sắp nhaø nöôùc…
nhà quản trị, không thể thực hiện cách quản lý xếp theo thời gian thành Quaûn trò laø
“nhập khẩu” hoàn toàn từ thành công như vậy. Đây kế hoạch. moät moân khoa
người khác, nếu khoa học
chính là nghệ thuật quản
Như vậy, hoạch định là hoïc vì noù coù ñoái
là sự hiểu biết kiến thức lý của Microsoft.
quyết định trước xem phải töôïng nghieân cöùu
có hệ thống thì nghệ thuật
Câu 6: Khái niệm, phân
làm gì, làm như thế nào, cuï theå, coù phöông
là sụ tinh lọc kiến thức để
loại, tiến trình các chức
khi nào làm… để làm cho phaùp phaân tích, vận dụng phù hợp trong năng của quản trị kinh
các sự việc xẩy ra phải vaø coù lyù thuyeát
từng lĩnh vực, từng tình doanh (Hoạch định)
xẩy ra hoặc không xẩy ra xuaát phaùt töø caùc huống. Do đó, đòi hỏi theo hướng có lợi cho nghieân cöùu. Quaûn người quản trị không Trả lời: doanh nghiệp dựa trên cơ trò hoïc cuõng laø
những biết vận dụng có Chức năng là
sở mục tiêu chung của tổ moät khoa hoïc lieân hiệu quả các thành tựu những công việc mà chủ
chức có tính đến sự chi ngaønh, vì noù söû
khoa học hiện có vào hoàn
thể quản trị (nhà quản trị) phối các quy luật khách duïng tri thöùc cuûa
cảnh cũ thể của mình mà
bắt buộc phải thực hiện
quan lên mọi yếu tố, mọi nhieàu ngaønh khoa
còn phải tích luỹ vốn kinh trong quá trình quản trị
khía cạnh bên trong nội bộ hoïc khaùc nhö kinh
nghiệm của bản thân, của
một tổ chức mới đạt được cũng như bên ngoài môi teá hoïc, taâm lyù
mọi người để nâng lên mục tiêu đã đề ra. trường. hoïc, xaõ hoäi hoïc, thành nghệ thuật, biến toaùn hoïc, thoáng
thành cái riêng của mình. (Chöùc naêng + Mục tiêu: Mục keâ…) Quản trị không cuûa heä thoáng
tiêu là kết quả mà tất cả
các hoạt động quản trị cần
thể học thuộc lòng hay áp quaûn trò trong moät Ví dụ: Microsoft dụng theo công thức. Nó toå chöùc, goïi taét
hướng tới trong tương lai.
quản lý bằng phương pháp Hoạch định chính là
là một nghệ thuật và là laø chöùc naêng giao việc, khoán việc,
một nghệ thuật sáng tạo. quaûn trò laø nhieäm
phương tiện để bảo đảm phân công nhiệm vụ và
rằng tất cả mọi việc được
Nhà quản trị giỏi có thể bị vuï chung (nhieäm
lấy kết quả thực hiện
lầm lẫn nhưng họ sẽ học vuï toång quaùt)
thược hiện là nhằm tiến nhiệm vụ làm tiêu chí tới tiêu tiêu ấy.
hỏi được ngay từ những maø heä thoáng
hướng đến mục tiêu cuối
sai lầm của mình để trau quaûn trò phaûi thöïc Mục tiêu của một doanh cùng, theo quy tắc sau
dồi nghệ thuật quản trị của hieän trong quaù
ngiệp có thể được phân đây:
họ, linh hoạt vận dụng các trình quaûn trò. Coù
loại theo nhiều cách khác - Khi một nhân lý thuyết quản trị vào nhieàu caên cöù ñeå nhau: viên phạm phải một sai
trong những tình huống cụ phaân loaïi caùc - Theo tính chất:
lầm, nếu đó là một sai lầm thể. chöùc naêng quaûn Mục tiêu định lượng
hợp lý cho việc theo đuổi trò.) (Trong thöïc tieãn Mục tiêu định tính
làm tăng thị phần thì hãy coâng taùc quaûn Phân loại: - Theo nội dụng:
ca ngợi điều đó và sử trò, ñeå naâng cao Mục tiêu khinh tế Căn cứ theo nội dung tác dụng chúng như là một tính ngheä thuaät Mục tiêu xã hội
tấm gương cho người khác động: - Theo phạm vi có: nhaø quaûn trò caàn
nếu bạn cũng muốn những - Quản trị sản xuất Mục tiêu chung của doanh löu yù ñeán :
người khác làm như vậy. nghiệp + Qui moâ cuûa toå - Quản trị tài chính - Yêu cầu nhân Mục tiêu bộ phận chöùc. - Quản trị nhân sự viên hàng ngày hay hàng
Hoạch định chỉ có thể đạt + Ñaëc ñieåm - Quản trị Marketing
tuần phải báo cáo rõ điều
được kết quả chỉ khi xác ngaønh ngheà.
họ đang làm nhằm tăng thị
- Quản trị hành chính văn
định được mục tiêu xác + Ñaëc ñieåm con phòng...
phần của sản phẩm lên.
đáng, ngược lại nếu không ngöôøi.
xác định được mục tiêu - Khi một nhân + Ñaëc ñieåm moâi Căn cứ theo phương xác đáng thì quá trình
viên từ chối nhận rủi ro để tröôøng.) hướng tác động:
hoạch định nói riêng và
làm tăng thị phần thì hãy - Hoạch định
hoạt động quản trị nói giáng cấp nhân viên đó. Ví dụ: Microsoft luôn - Tổ chức - động viên. chung chỉ tiến hành một
Việc giáng cấp đó cũng là muốn làm cho các nhân cách ngẫu nhiên, mất
cách chuyển quan điểm tới
viên của mình thật là thoải - Điều khiển phương hướng.
tất cả các nhân viên là con mái, và sung sướng nhất - Kiểm tra, điều chỉnh. đường an toàn không còn
có thể trong công việc. Để
Các chức năng quản trị Mục tiêu xác
được chấp nhận tại công
như vậy, họ cho tất cả các
đáng là mục tiêu được xác (Hoạch định): ty. nhân viên làm việc chính
định rõ ràng, phù hợp với thức có văn phòng riêng + Hoạch định: Là chức các yếu tố bên trong và + Quản trị kinh
của mình, trong đó tất cả
năng cơ bản nhất trong tất bên ngoài có sự thống doanh là nghệ thuật. Vì
mọi người đều có không
cả các chức năng quản trị
nhất giữa cấp trên và cấp kết quả quản trị kinh gian riêng tư của mình.
kinh doanh vì nó gắn liền dưới.’
doanh có sự phụ thuộc khá
Còn những người làm việc
với việc lựa chọn chương
lớn vào tài năng bẩm sinh,
không chính thức hay thực + Ý nghĩa: Hoạch trình hoạt động trong
kiến thức tích luỹ, kinh
tập nội trú thì dùng chung định là chức năng quan tương lai của doanh nghiệm, các mối quan một văn phòng. Với cách
nghiệp. Là việc đề ra mục
trọng và hết sức cần thiết
đối với mọi tổ chức, mọi
thống gồm các kế hoạch:
điều kiện cụ thể. Nhà quản
số lượng các giải pháp và doanh nghiệp, trong mọi
kế hoạch chiến lược và kế
trị cần phải biết khai triển
chỉ tiêu để lại những
lĩnh vực. Bất kỳ nhà quản hoạch chiến thuật. mục tiêu chung thành mục phương án hành động có
trị nào cho dù ở cấp bậc
tiêu nhiệm vụ cụ thể cho nhiều triển vọng nhất. Để thực hiện hai nào cũng phải làm công các bộ phận trong guồng
tác hoạch định. Tuy nhiên nội dung trên đây của máy tổ chức của doanh * Bước 5: Lượng
hoạch định nhà quản trị
giá và lựa chọn phương án
đối với các cấp càng cao
nghiệp một cách hợp lý,
thì công tác hoạch định lại
thường phải đi theo một
chỉ có vậy mới có thể bố
tối ưu. Đánh giá bằng định
trình tự theo sáu bước sau: lượng.
càng quan trọng bở lẽ kết
trí các nguồn lực hữu hiệu
quả của nó sẽ ảnh hưỡng * Bước 1: Nhận
vào việc thành đạt những Từ kết quả tính
trực tiếp đến kết quả hoạt
thưc tổng quát về cơ hội vấn đề cụ thể.
toán về chi phí và kết quả
động của toàn bộ tổ chức. (thơi cơ)
mang lại của mỗi phương * Bước 3: Thiết
án để xác định hiệu quả - Hoạch định do - Đánh giá chính
lập các tiền đề, đây là
xác hiện tại doanh nghiệp
của nó, cân nhắc, so sánh giúp doanh nghiệp chủ
những giả thuyết được đặt
tính khả thi, mức độ rủi ro
động đối phó với mọi sự
đang ở đâu? Điểm yếu và ra nhằm thực hiện mục điểm mạnh của doanh cùng các ưu khuyết
không ổn định trong tương tiêu ở bước 2. điểm... để chọn lựa
lai liên quan đến nội bộ nghiệp là ở chổ nào? Tiền đề của phương án chiếm ưu thế cũng như ngoài môi - Các tác nhân hoạch định là các giả
để đưa vào tổ chức thực trường. bên ngoài đối với doanh
thuyết về hoàn cảnh trong hiện . nghiệp? Các điểm thuận - Hoạch định
trường hợp được xác định
lợi cần khai thác? Các đối Bước này hết sức
nhằm đạt được mục tiêu thông qua dự đoán. Ngoài
thủ cạnh tranh gồm những
quan trọng nhưng cũng rất của doanh nghiệp nên các
ra, các kế hoạch hiện đang
ai? tiềm năng, thủ đoạn và
phức tạp và khó khăn, đặc
bộ phận, mọi thành viên thực hiện trong các daonh
xu thế của họ trong tương
biệt trong các trường hợp
sẽ tập trung sự chú ý của nghiệp cũng chính là các lai? có quá nhiều phương án
mình vào một việc để đạt tiền đề quan trọng cho
và mỗi phương án lại có
được mục tiêu và như vậy - Các cơ hội có công tác hoạch định. quá nhiều thông số cần
thể hi vọng trong tương lai
sẽ thống nhất mọi hoạt Các nhà doanh
phải xác định đòi hỏi nhà
động tương tác giữa các là gì? Và hy vọng đạt
nghiệp hiện đại đều thực
quản trị phải biết sử dụng
được những gì từ việc
bộ phận trong cả tổ chức.
hiện tốt công việc dự báo các phương pháp phân
khai thác các cơ hội đó?
phát triển kinh tế và thị tích chuyên môn, các kỹ - Công tác hoạch Các rủi ro, tai hoạ, mà
trường. Tất nhiên có thể
thuật toán với sự trợ giúp đinh luôn là cơ sở quan
doanh nghiệp cần lưu ý đề có những sai lệch nhất
của máy tính điện tử mới
trọng đầu tiên để thực hiện phòng? định, nhưng nhìn chung, có thể chọn lựa các các chức năng khác của Thường tiến hành
sự đảm bảo chính xác của
phương án hành động tối
tiến trình quản trị kinh thông qua phân tích ma
công tác hoạch định chỉ có ưu nhất. doanh có hiệu quả. trận SWOT.
thể đạt được khi doanh * Bước 6: Xây + Phân loại: Theo * Bước 2: Xác
nghiệp dự đoán được toàn
dựng các kế hoạch để hỗ thời gian, hoạch định
định mục tiêu cần đạt
bộ môi trường hoạt động trợ cho kế hoạch chính. thường chia làm hai cấp
được. cần giải quyết các của mình.
độ: Hoạch định dài hạn là Một kế hoạch
vấn đề liên quan đến các Nhà quản trị phải
hoạch định cho thời gian
chính (chiến lược) bao giờ câu hỏi sau:
biết chọn lựa những tiền
thực hiện kéo dài từ 5 năm
đề trực tiếp liên quan đến
cần đến một hệ thống các
trở lên, còn gọi là hoạch Doanh nghiệp
kế hoạch phụ trợ. Thông
cần đạt được điều gì? để hoạt động của doanh
định chiến lược. Hoạch
nghiệp để từ đó đi đến sự
qua việc xây dựng và đưa
định ngắn hạn là hoạch
đạt được mục tiêu đó thì:
vào tổ chức thực hiện hệ
nhất trí cao trong việc xây định cho thời gian thực - Doanh nghiệp dựng và triển khai kế thống các kế hoach phụ
hiện dưới 5 năm, là những sẽ kinh doanh trong lĩnh
trợ (tác nghiệp) một cách hoạch.
kế hoạch chi tiết được vực nào?
đồng bộ, nhịp nhàng và có vạch ra nhằm thực hiện - Vị trí dự kiến * Bước 4: Xây
hiệu quả thì các kế hoạch
những mục tiêu chính đã
của daonh nghiệp trên thị dựng các phương án hành
chính mới tiến triển theo
được đưa ra trong các kế trường?
động, chỉ đưa ra những dự kiến được. Hay nói
hoạch tổng thể, còn gọi là phương án khả thi.
cách khác hoạch định chỉ - Mức độ tăng
hoạch định chiến thuật,
dừng lại ở mức độ hình
trưởng về các mặt cần Trên cơ sở phân hoạch định tác nghiệp,
thành các kế hoạch chính, phải như thế nào? Bao tích đánh giá tình hình hoạch định cụ thể...
các kế hoạch chính triển nhiêu? hiện trạng của doanh
nghiệp, mục tiêu đã được khai thông qua các kế Hoạch định là - Các quan hệ xác định và xem xét các
hoạch phụ trợ thường là
một tiến trình gồm 2 nội
với môi trường xã hội và
tiền đề liên quan, các cơ
các kế hoạch về thu dụng dung:
quan hệ trong nội bộ nào hội cũng như mối nguy
nhân công, huy động vốn, - Định ra mục
cần xử lí và hoàn thiện? hiểm có thể xả ra trong cung ứng máy móc thiết tiêu mà doanh nghiệp cần
Cần lưu ý rằng, việc xác tương lai. Nhà quản trị bị, quảng cáo...
phải đạt được trong từng
định mục tiêu không dừng phải tìm ra những giải Một chiến lược
thời kỳ, tức là quyết định
lại ở chỗ xác định trạng pháp hành động khác nhau
có thể là tốt nhưng lại thất phải làm gì.
thái cần phải đạt được và
để hoàn thành mục tiêu đó
bại chỉ do việc xây dựng
có thể đạt được cho cả tổ - Tìm cách thực
một cách an toàn và hiệu và thược hiện các kế
chức về vấn đề quan trọng
hiện quyết định đó thông
quả. Điều đó đòi hỏi nhà
hoạch tác nghiệp kém. Để
trên cơ sở cân đối với các
qua việc xây dựng một hệ
quản trị phải biết hạn chế
có thế thực thi các chiến
lược một cách có kết quả, * Khi tuyển dụng
chức nhân sự chịu trách hướng cho nhân viên mới
trước hết nhà quản trị phải
nhân lực nhà quản trị cần
nhiệm về công tác tuyển
những hiểu biết về doanh thông báo chúng một cách
giải quyết các vấn đề sau:
chọn, nhưng cần lưu ý đến nghiệp và các chính sách
rõ ràng cho cấp dưới, phải ** Xác đinh nhu
mối quan hệ giữa bộ phận của doanh nghiệp.
hưỡng dẫn họ xây dựng cầu nhân lực và nguồn
trực tuyến là nơi sau này Tại nơi làm việc: các kế hoạch một cách cung cấp.
ứng viên vào làm việc và thông qua quan sát dưới
chắc chắn để đảm bảo bộ phận tham mưu là
sự chỉ dẫn của cấp trên.
rằng các kế hoạch sẽ góp - Nhu cầu nhân
chuyên gia về tuyển chọn lực dựa trên cơ sở: Ngoài nơi làm
phần vào việc phản ánh và nhân sự.
thực hiện các chiến lược Chiến lược phát
việc: Gửi đi học, tập huấn, - Thiết lập hệ tham quan tại các trung và mục tiêu chung.
triển các hoạt động của thống rào cản: doanh nghiệp.
tâm, các trường, các viện Xem xét ngoài doanh nghiệp. Kế hoạch hoạt
bản tóm tắt lý lịch, thư
động của từng thời kỳ. Các phương pháp hay đơn xin việc.
khác: Dự các buổi thưyết Sự biến động Phỏng
trình, thảo luận, các buổi
về lực lượng lao động của
vấn những người đã qua
trao đổi kinh nghiệm, các doanh nghiệp.
bước một. Đây là bước hội thi… - Nhu cầu nhân quan trọng.
sự: Có thể bổ sung bằng - Phát triển nghề Kiểm tra nguồn bên trong hoặc bên nghiệp cho nhân viên: nghiệm về trí thức, tay ngoài doanh nghiệp. nghề... Việc phát triển Nguồn bên trong bao gồm nghề nghiệp cho nhân
sự đề bạt hay sự thuyên Khám viên là nhằm tìm cách
Câu 7: Trình bày và phân chuyển nhân sự từ bộ sức khoẻ. thích ứng khả năng và tích vấn đề của
phận khác tới. Nguồn bên + Đào tạo huấn
nguyện vọng của họ phù quản trị nhân ngoài thông qua việc
luyện và phát triển nghề
hợp với nhu cầu của tổ sự, phân tích ý
tuyển dụng nhân viên mới. nghiệp cho nhân viên chức. nghĩa của nó - Đào tạo huấn * Thực hiện tốt trong quản tri ** Xác định yêu luyện nhân viên: công tác này mang lại kinh doanh.
cầu của công việc và tiêu Mục đích của đào nhiều ý nghĩa: Cho ví dụ thực
chuẩn của người lao động
tạo huấn luyện là làm cho tiễn.
để làm căn cứ tuyển dụng: Bảo đảm những
các nhân viên mới được Trong thực tế có
tài nguyên cần thiết cần Trả lời: thu nhận làm quen với nhiều trường hợp xuất
công việc, với đơn vị, hiểu thiết sẵn có cho doanh + Công tác tổ phát từ đặc điểm con
nghiệp trước những biến
rõ hơn về trách nhiệm và
chức là việc bố trí, sắp xếp
người để tìm công việc
nghĩa vụ, điều chỉnh lại động trong tương lai.
các bộ phận, đơn vị, con
thích hợp cho họ. Đây là những hiểu biết và mong Cải thiện những
người đảm bảo tính thống
cách bố trí thiếu khoa học,
đợi không thực tế để họ ý khả năng của tổ chức
nhất trong hệ thống. Xác
bất hợp lý dẫn đến kém
thức được mục tiêu, triết
trong việc thu hút và giữ
định trách nhiệm, quyền
hiệu quả. Muốn tổ chức
lý, lịch sử, truyền thống,
lại những người có năng
hạn, nghĩa vụ, quyền lợi
hoạt động có hiệu quả thì
chính sách và điều lệ của lực.
và mối quan hệ giữa các
trước hết nhà quản trị phải doanh nghiệp, giúp họ Bảo đảm cho các bộ phận, đơn vị, con
mô tả công việc, sau đó
sớm hoà nhập với tập thể.
thành viên có điều kiện người nêu trên. Tìm các
chuyển hoá những yêu cầu Mặt khác, thông qua các phát triển.
biện pháp để động viên và nội dung công việc
đào tạo và huấn luyện để * Việc phát triển kích thích tinh thần làm thành đặc trưng của cá
truyề đạt, cập nhật những
nghề nghiệp có thể kích việc của cán bộ, nhân
nhân (thể chất, tinh thần,
kỹ năng và cần thiết để họ thích bằng cách: viên. kỹ năng, xúc cảm, xã
khỏi bị lạc hậu trước hội...) - Giao phó cho Một số biện pháp
những tiến bộ và kỹ thuật
nhân viên những nhiệm vụ
để động viên kích thích * Thủ tục chọn và công nghệ.
có tính thách đố để họ cố tinh thần làm việc: lựa nhân viên: * Có ba kỹ năng
gắng hết mình nhằm thể - Bố trí con Thủ tục chọn lựa cần huấn luyện cho nhân
hiện khả năng bản thân.
người phù hợp với công
nhân viên là các hoạt dộng viên.
Nếu thành công thì họ sẽ việc sở trường. nhằm xác định các ứng Kỹ năng về kỹ
dể dàng vượt qua các khó
viên thích hợp với các yêu - Khách quan, thuật. khăn tiếp theo.
cầu đòi hỏi của công ty.
công bằng không thiên vị, Kỹ năng về các
Để đạt được điểu đó, - Thông báo cần định kiến. quan hệ đối xử.
người vào chổ trống có
người ta thường tạo ra một - Khen thưởng,
hệ thống rào cản để loại Kỹ năng về giải
ghi rõ những yêu cầu để
xử phạt đúng mức, đúng
mọi nhân viên được biết bớt những người không quyết vấn đề. lúc, đúng chỗ...
thích hợp. Có mấy vấn đề * Các hình thức và tự phấn đấu. - Cố vấn nghề + Tuyển dụng
cần quan tâm khi nói đến huấn luyện, đào tạo nghiệp và những người
nhân lực: Tuyển dụng là thủ tục chọn lựa thường được sử dụng gồm:
quản lý phụ trách những tiến trình tìm kiếm, thu - Xác định bộ điều sau đây: hút và tiến hành tuyển
phận chịu trách nhiệm về Làm quen với
chọn những ứng viên thích công tác tuyển chọn:
nghề nghiệp: cung cấp các Tìm hiểu những hợp cho doanh nghiệp.
Thông thường bộ phận tổ
thông tin cần thiết để định nguyện vọng và nhu cầu của nhân viên trong một
nhất, đồng đều, linh hoạt. - Kết hợp cả hai Lµ c¬ cÊu ®- thời gian nhất định. Giúp cho doanh nghiệp bố phương pháp nêu trên îc tæ chøc dùa trªn Đánh giá những
trí đúng người, đúng việc, (thường dùng trong thực chuyªn m«n ho¸ theo
cơ hội có thể có và mức lao động có trình độ tế). chøc n¨ng c«ng viÖc.
độ thực tế của các nguyện chuyên môn phù hợp, có III. Cơ cấu tổ
Trong hệ thống cơ cấu tổ vọng của nhân viên.
tay nghề cao, thực hiện có
chức là sự sắp xếp các bộ
chức được thành lập các
hiệu quả các công việc của Đưa ra những lời
đơn vị chức năng, đây là doanh nghiệp.
phận, đơn vị, con người... khuyên nhằm giúp nhân
thành một hệ thống để
nơi tập hợp những người có cùng chuyên môn thực
viên tự cải thiện để đáp Quản trị nhân sự
đảm bảo tính thống nhất. ứng cơ hội. tốt tạo điều kiện cho
Xác lập các mối quan hệ hiện tham mưu cho lãnh doanh nghiệp chuẩn bị
đạo trong lĩnh vực chuyên Xây dựng các kế về nghiệp vụ và quyền
được đội ngũ nhân viên kế môn đó. hoạch hoặc giao phó
hành giữa cá nhận, đơn vị,
cận, đáp ứng nhu cầu ngày
những nhiệm vụ mới để
nhằm thiết lập môi trường Kiểu cơ cấu tổ
càng cao của công việc....
nhân viên tăng cường phát
thuận lợi cho hoạt động và
chức này phổ biến ở cấp triển nghề nghiệp hơn Ví dụ: Doanh
đạt được mục tiêu chung. Bộ, Sở. nữa. nghiệp A sau nhiều năm Các kiểu cơ cấu
hoạt động kém hiệu quả - Ưu điểm: Sử + Chế độ đãi tổ chức:
đã cố gắng tìm ra vấn đề dụng tài nguyên có hiệu
ngộ: Bao gồm vật chất và
để khắc phục. Kết quả 1. Cơ cấu tổ
quả hơn, phát huy được sự tinh thần
doanh nghiệp đã kết luận
chức theo kiểu giản đơn: sáng tạo, tham mưu cho - Vật chất, tài
là: Sự kém hiệu quả là do
lãnh đạo ra quyết định sát, Mô hình bộ máy
chính: Chế độ lương, khen việc bố trí con người
đơn giản được tổ chức ở đúng trong lĩnh vực thưởng... không hợp lý, chưa phù dạng thấp, thường có 2 chuyên môn được phân hợp với chuyên môn, tay công. Thuận tiện trong - Tinh thần: tuyên
đến 3 cấp, cơ cấu gồm
nghề của người lao động. đào tạo. Dễ dàng trong
dương, cơ hội thăng tiến,
một cấp trên và cấp dưới.
Sau đó, doanh nghiệp A đã kiểm tra. Không đòi hỏi công việc hứng thú, môi
Vai trò của nhà quản trị và
tiến hành sắp xếp, bố trí
nhà quản trị phải có kiến trường làm việc thuận
chủ sở hữu doanh nghiệp
lại lao động sao cho hợp thức toàn diện lợi...
tập trung vào một người, lý. Các năm sau đó, công
tấc cả mọi quyết định
- Nhược điểm: Đôi khi để + Đánh giá năng
ty làm ăn rất hiệu quả, trong tổ chức do một
xảy ra mâu thuẩn giữa các
lực thực hiện công việc doanh thu ngày càng tăng.
người làm và mọi quyền
đơn vị chức năng. Vì đơn của nhân viên:
đều tập trung vào người
vị chức năng thường nặng - Mục đích: Cung
Câu 9: Các phương pháp này nên thường có tầm về theo đuổi mục tiêu
cấp thông tin làm cơ sở để xây dựng cơ quản trị rộng. riêng mà quên mục tiêu
bồi dưỡng, đào tạo, sắp cấu tổ chức. - Ưu điểm: Đơn chung. Trách nhiệm quá
xếp lại, trả lương, khen Trình bày và
giản, gọn nhẹ, linh hoạt, ít
nặng đối với người quản
thưởng, đề bạt hoặc loại phân tích (vẽ tốn kém.
trị cấp cao hơn trong tổ
bỏ. kích thích, động viên sơ đồ) ưu
chức phối hợp hoạt động. nhân viên thông qua nhược điểm - Nhược điểm:
Các nhà quản trị thường
những điều khoản về đánh của các kiểu Dễ bị khủng hoảng khi
thiếu nhãn quan tổng hợp
giá, ghi nhận và hỗ trợ. cơ cấu tổ chức
quá tải hoặc gặp những
về toàn bộ tổ chức, do đó Giúp nhân viên điều doanh nghiệp.
yếu tố bất ngờ khi đó nhà
công tác đề bạt, bổ nhiệm
chỉnh, sửa chữa những sai
quản trị không thểgiải chức danh sẽ gặp khó Trả lời: lầm. quyết hết các công khăn. I. Có thể hiểu tổ - Phương pháp: Sơ đồ
chức là tập hợp người Giám đốc sở
Phổ biến là phương pháp
được tổ chức theo cơ cấu
thang điểm (truyền thống).
nhất định để hoạt động vì Phương pháp quan sát Phòng tài vụ Văn phòng Phò tổ chức lợi ích chung. Trong tổ
hành vi trực tiếp, do thủ chức, các thành viên ý tác một cách
trưởng trực tiếp thực hiện.
thức được vai trò, trách nhanh chóng, kịp thời. Phương pháp đáng giá 3. Cơ cấu tổ nhiệm, quyền lợi của theo mục tiêu, theo khối Kiểu cơ cấu tổ
chức theo kiểu trực tuyến: mình. lượng công việc hoàn
chức này chỉ sử dụng cho C¬ cÊu qu¶n
thành so với mục tiêu đã II. Các phương quy mô nhỏ, chủ yếu ở lý trùc tuyÕn lµ mét
đề ra trước đó. Phương pháp:
các hộ gia đình như: các kiÓu tæ chøc bé m¸y
pháp xếp hạng luân phiên. - Đi từ tổng hợp quán ăn, cửa hàng nhỏ. mµ mét cÊp qu¶n lý Phương pháp so sánh cặp.
đến chi tiết: Trước hết xác Sơ đồ: chØ nhËn mÖnh
Phương pháp định lượng...
định mục tiêu, sau đó xây lÖnh tõ mét cÊp trªn
dựng bộ máy tổng thể và Ý nghĩa: Quản trùc tiÕp. HÖ thèng đi đến chi tiết hoá cho Chủ quán
trị nhân sự có ý nghĩa đặc trùc tuyÕn h×nh từng bộ phận. biệt quan trong sản xuất thµnh mét ®êng
kinh doanh, đây là vấn đề - Đi từ chi tiết th¼ng râ rµng vÒ sống còn của các doanh
đến tổng hợp (quy nạp): Bếp ăn Phục vụ Thah toán quyÒn ra lÖnh vµ nghiệp. Đảm bảo cho Hoàn toàn, không hoàn 2. Cơ cấu tổ chức theo tr¸ch nhiÖm tõ l·nh doanh nghiệp luôn có một toàn. kiểu chức năng: ®¹o cÊp cao ®Õn
bộ máy hoạt động thống cÊp cuèi cïng. C¬ cÊu kiÓu nµy ®ßi hái - Nhược điểm:
một đề án trên một khu ngêi qu¶n lý ë mçi
Cồng kềnh, nhiều tầng nấc vực nhất định cÊp ph¶i cã nh÷ng
dễ dẫn đến tình trạng quan hiÓu biÕt t¬ng ®èi liêu kém linh hoạt, đáp Thường thấy tổ
chức ở Dự án, Hệ thống toµn diÖn vÒ c¸c
ứng chậm sự thay đổi của
công nghệ thông tin, phần lÜnh vùc.
môi trường; chi phí quản mền quản lý, mạng nội Trong cơ cấu tổ lý lớn. Dễ xảy ra mâu bộ...
chức có các đơn vị hoạt
thuẩn giữa đơn vị trực
động có tính độc lập tương tuyến và đơn vị chức - Ưu điểm: Hiện
đối. Thường thấy ở các năng.
đại, tiện lợi, có tính khoa ngành: Bưu chính, Điện
học cao, giải quyết công Sơ đồ: lực, Ngân hàng, doanh việc nhanh chóng. nghiệp nhỏ... - Ưu điểm: Có kế
hoạch hoạt động độc lập.
Khắc phục tình trạng quá
tải về vị trí, phức tạp về
các hoạt động giữa các
đơn vị chức năng khi quy Đơn vị trực tuyến Quan hệ trực tuyến mô tổ chức lớn mạnh. Đơn vị chức năng Quan hệ chức năng
Đảm bảo chế độ một thủ
trưởng. Người thừa hành
chỉ nhận mệnh lệnh từ một
người lãnh đạo cấp trên
trực tiếp. Chế độ trách
- Nhược điểm: Tốn kém, nhiệm rõ ràng.
đòi hỏi người quản trị, sử
dụng phải có trình độ nhất - Nhược điểm:
định (Lắp đặt máy, cài đặt Phụ thuộc về thanh toán
phần mềm, viết tài liệu,
tài chính. Người lãnh đạo tập huấn...). phải có kiến thức toàn
diện. Hạn chế việc sử Sơ đồ: dụng các chuyên gia có Lãnh đạo Dự án A Dự án B Dự án C
trình độ. Dễ dẫn đến cách quản lý gia trưởng Tài chính Sơ đồ: Kỹ thuật Nhân sự Bưu điện tỉnh Giám đốc Bưu điện huyện Quản đốc Đốc công 4. Cơ cấu tổ Tổ trưởng chức theo kiểu hổn hợp trực tuyến, chức năng: Đây là kiểu cơ
cấu tổ chức phổ biến nhất 5. Cơ cấu tổ
ở Việt nam hiện nay. Các chức theo kiểu ma trận
đơn vị, bộ phận trong hệ (dự án):
thống cơ cấu tổ chức có cả Đây là dạng mô
mối quan hệ chức năng và
hình, ngày càng được áp
mối quan hệ trực tuyến. dụng nhiều trong thực
tiễn. Cơ cấu kiểu ma trận - Ưu điểm: Có cho phép cùng lúc thực
đầy đủ các bộ phận nên
hiện nhiều dự án. Sản xuất
thuận lợi trong phối hợp
nhiều loại sản phẩm khác
hoạt động hoàn thành mục nhau. Cơ cấu này ngoài tiêu chung, đảm bảo sự
người lãnh đạo theo tuyến thích nghi cho các bộ và theo chức năng còn
phận. Các quyết định đưa
được sự giúp đỡ của người ra thường chính xác cao.
lãnh đạo theo đề án. Trong Tạo điều kiện cho các
cơ cấu này mỗi thành viên
giám đốc trẻ. (có đủ ưu
của bộ phận trực tuyến với
điểm của trực tuyến, chức
bộ phận chức năng được năng).
gắn liền với việc thực hiện
kịp thời các sai lệch, cải
Việc điều chỉnh sai lệch
thu được các thông tin cần
tiến các họat động nhằm
thường liên quan đến quá
thiết và chính xác cho hoạt
tiết kiệm công sức, tiền
trình thực hiện các chức động điều chỉnh.
của để gia tăng năng suất, năng quản trị khác nhau - Công việc kiểm hiệu quả kinh doanh). trong doanh nghiệp thông
tra cần phải được thiết kế
qua các biện pháp cụ thể. theo cấp bậc và cá tính - Tiến trình kiểm
của nhà qt với một mục tra - điều chỉnh gồm 03 + Một số nguyên nhân có bước:
thể phải dẫn đến điều chỉnh. Kế họach Đo lường So sánh Sự khác biệt Tiếp tục công (Tiêu chuẩn) trong thực tế việc à giúp nhà qt thu có thể chấp nhận
nhận được thông tin dưới
dạng mà họ hiểu và dùng
được một cách chính xác Sự khác biệt Điều nhất. chỉnh - Việc kiểm tra không thể chấp nhận
phải vạch rõ những chổ - Do lập kế họach không
khác biệt tại các điểm thiết
phù hợp thực tế, lúc này yếu tức là nhà QT phải
phải điều chỉnh kế họach
quan tâm đặc biệt tới các
+ Bước 1: Thiết lập kế (lãnh đạo). yếu tố có ý nghĩa quan
Câu 8: Nêu khái niệm,
họach (tiêu chuẩn), kiểm
trọng nhất đối với hoạt
tiến trình và phân tích nội - Do nguồn lực
tra so sánh kết quả thực tế động của DN. dung của chức năng kiểm
yếu và thiếu cần phải bổ
với tiêu chuẩn đã được - Việc kiểm tra
tra điều chỉnh trong quản sung nguồn lực. xây dựng. Tiêu chuẩn là cần phải khách quan:
trị học? sơ đồ minh họa.
những chỉ tiêu của nhiệm - Do năng lực và tránh những định kiến, Trả lời:
vụ cần được thực hiện và
phẩm chất cán bộ yếu nên
đánh giá sai lầm kết quả
thông qua nó nhà quản trị
phải đào tạo và đào tạo lại.
thực hiện của cấp dưới và Kiểm tra - điều
có thể thu được những dấu
điều đó sẽ dẫn tới hậu quả chỉnh chính là một trong - Do nguyên
hiệu cần thiết để theo dõi phản tác dụng của nó.
những chức năng của quản tiến trình công việc.
nhân bất ổn định: điều - Kiểm tra cần trị kinh doanh.
kiện tự nhiện, giá cả, tỷ phải linh hoạt. Tiêu chuẩn có thể
giá, thể chế chính trị... lúc Kiểm tra - điều - Hệ thống kiểm
đặt ra dưới các dạng khác
này phải làm tốt công tác
chỉnh là một tiến trình đo
tra cần phải phù hợp với nhau: số giờ công, ngày dự báo.
lường kết quả thực hiện so bầu không khí của tổ
công, số sản phẩm xuất
sánh với những điều đã chức.
xưởng, chi phí dịch vụ, + Một số công cụ
được hoạch định, nhằm kiểm tra - điều chỉnh: - Kiểm tra cần
nâng cao chất lượng phục đảm bảo cho mọi họat
phải tiết kiệm (phải xững vụ khách hàng... - Các báo cáo động của doanh nghiệp với chi phí của nó). chuyên môn.
được thực hiện theo đúng
+ Bước 2: Đo lường mức - Phải dẫn đến tác kế họach thông qua hệ
độ hoàn thành thực tế và - Các báo cáo số động điều chỉnh.
thống thông tin phản hồi,
so sánh với các tiêu chuẩn liệu thống kê.
Ví dụ: Công ty lập kế
từ đó sẽ tiến hành điều
đã đề ra. Ngoài các trường - Các báo cáo tài
hoạch sản xuất kinh doanh chỉnh nếu cần thiết.
hợp có thể đo lường một
chính: Các Bảng cân đối
cho năm tiếp theo dựa vào (Họat động kiểm cách chính xác các thành
tài sản, cân đối kế tóan là
nhu cầu của thị trường.
tra - điều chỉnh là chức
quả họat động của các bộ quan trọnh nhất...
Trong quá trình thực hiện năng chung của mọi nhà phận và nhân viên cấp kế hoạch, công ty nhận
quản trị từ cao cấp đến cơ
dưới, còn có nhiều trường
+ Để thực hiện chức thấy nhu cầu của thị sở trong doanh nghiệp,
hợp khó đánh giá đòi hỏi
năng kiểm tra điều chỉnh
trường về sản phẩm mà
thực hiện chức năng này
nhà quản trị phải sử dụng
có kết quả như mong
công ty sản xuất là giảm nhằm các mục đích chủ
hàng loạt các tiêu chuẩn
muốn đỏi hỏi nhà quản xuống. Lúc này, công ty yếu sau: gián tiếp.
trị phải lưu ý một số
cần phải rá soát, kiểm tra
nguyên tắc sau đây: + Làm sáng tỏa
+ Bước 3: Tiến hành điều
lại quá trình thực hiện kế - Bộ máy kiểm tra cần
và chính xác hơn các mục
chỉnh kịp thời nếu kết quả
hoạch sản xuất của mình
phải thiết kế phù hợp với tiêu kế họach.
thực hiện thấp hơn tiêu
từ khâu: thiết kế, sản xuất chuẩn. Nếu so sánh giữa
kế hoạch hoạt động của cho đến khâu lưu thông + Xác định và dự
thực tế với tiêu chuẩn mà
Dn, các chức vụ, cấp bậc
hàng hoá xem có đúng với
đóan những chiều hướng
có sự khác biệt có thể
của đối tượng kiểm tra các
các tiêu chuẩn đã đề ra
chính của sự thay đổi liên
chấp nhận được thì tiếp
kỷ thuật và hệ thống kiểm hay không. Nếu như đúng
quan đến họat động của
tục thực hiện công việc.
tra phải phản ánh được nội
với các tiêu chuẩn thì có doanh nghiệp.
Nếu so sánh giữa thực tế dung của kế hoạch chúng
thể nhu cầu giảm là do các
được thiết kế ra để theo yếu tố khách quan như: + Phân tích các
với tiêu chuẩn mà có sự dõi. Công việc kiểm tra
điểm yếu làm ảnh hưởng
khác biệt không thể chấp sản phẩm thay thế tăng
đối với mỗi bộ phận, lĩnh cao... Trong trường hợp
đến tiến trình chung của
nhận được thì phải thực
vực phải xuất phát từ đòi
doanh nghiệp, điều chỉnh
hiện họat động điều chỉnh. không phù hợp với các
hỏi, đặc điểm của nó mới
tiêu chuẩn đã đề ra, sản phẩm kém chất lượng,
mắc lỗi kỹ thuật thì công
ty cần phải kịp thời điều chỉnh cho phù hợp để
tránh tình trạng sản phẩm sản xuất ra không bán
được gây ứ động vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.