










Preview text:
20:03, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu
LAW101-PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Chương IX: Luật Hiến pháp
Câu 1: Trình bày khái niệm Luật Hiến pháp. Trả lời:
Luật Hiến pháp là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật Hiến pháp là nguồn trự
tiếp của các ngành luật khác. Các ngành luật khác đều xây dựng trên cơ sở những nội dung của Luật Hiến pháp v
không được trái với Luật Hiến pháp. Với tư cách là ngành luật chủ đạo, ngành luật cơ bản, Luật Hiến pháp qu
định trật tự thiết lập, thay đổi các qui phạm pháp luật của các ngành luật khác và là nhân tố đảm bảo sự thốn
nhất của các ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước ta.
Nguồn của Luật Hiến pháp chủ yếu là từ nội dung của Hiến pháp, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong
thống pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, nguồn của Luật Hiến pháp còn có các văn bản quy phạm pháp luật khác như
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc Hội và đại biểu hội đồng nhân dân, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ
Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân, Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm phá luật...
Như vậy, Luật hiến pháp là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nghiên cứu dưới góc đ
pháp lý một cách khái quát những vấn đề chung nhất về chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ c
bản của công dân, chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của b
máy nhà nước, hiệu lực của Hiến pháp
Câu 2: Trình bày hệ thống chính trị Việt Nam theo quy định của Hiến pháp 2013. Trả lời:
Hiến pháp Việt Nam 2013 xác định hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm ba bộ phận hợp thành bao gồm: Đản
cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chứ thành viên.
Theo đó, Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong củ
nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân la
động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượn
lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, d
Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nh
nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ
thức. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước tron
việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chứ
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giải cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giá
người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn k 1 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu
toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựn
Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Ngoài ra, Hiến pháp 2013 còn khẳng định mọi tổ chức Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nướ
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên đều phải tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ của Hiế pháp và pháp luật.
Câu 3: Phân biệt quyền con người với quyền cơ bản của công dân. Trả lời: Giống nhau
Căn cứ tại Điều 3 Hiến pháp 2013, quyền con người và quyền công dân là những quyền cơ bản, quan trọn
được quy định trong Hiến pháp.
Quyền công dân và quyền con người là hai phạm trù rất gần gũi với nhau nhưng không đồng nhất. Nhân quy
và dân quyền đều là những quyền lợi mà mọi công dân đều được hưởng và được bảo vệ (trừ những người khôn có quốc tịch).
Trong đó quyền công dân có nghĩa hẹp hơn so với quyền con người, về bản chất quyền công dân là những quy
con người được nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân nước mình. Một số quyền công dân cũng là quyề
con người như: quyền được có nhà ở, quyền tự do kinh doanh buôn bán, tự do ngôn luận, quyền được học tập
quyền được tham gia quản lí nhà nước và xã hôi, quyền được bảo vệ về sức khỏe… Khác nhau Tiêu chí Quyền con người Quyền công dân phân biệt
Quyền con người (Nhân quyền) là những quyền tự Quyền công dân (Dân quyền) là quyền của một
nhiên của con người có từ lúc đã thành hình bào người được công nhận theo các điều kiện Pháp lý
thai tới lúc đã chết đi và không bị tước bỏ bởi bất để trở thành thành viên hợp pháp của một Quốc
cứ ai hay bất cứ chủ thể nào. Theo định nghĩa của gia có chủ quyền (Quốc tịch). Một người có thể
Khái Văn phòng Cao ủy Liên Hiệp Quốc, nhân quyền là là công dân của nhiều Quốc gia hoặc không là
niệm những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệcông dân của bất cứ Quốc gia nào. Mỗi một
các cá nhân và các nhóm chống lại những hành độngQuốc gia đều có các quy định pháp lý riêng để
hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, cho một người trở thành công dân Quốc gia đó,
những tự do cơ bản của con người.
và được hưởng các quyền riêng biệt, đồng thời
phải thực hiện các nghĩa vụ của mình. 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu Bản
Là những quyền cơ bản tự nhiên mà có không ai hayBao gồm cả Nhân quyền được Quốc gia thừa chất
bất cứ chủ thể nào có thể tước bỏ hay ban phát, kể nhận. Tuy nhiên có những quyền đặc trưng riêng
cả khi người đó là người không quốc tịch, người bị biệt khác mà phải là công dân thì mới được
hạn chế các quyền công dân. Tuy nhiên khi có sự hưởng tại Quốc gia đó. Người được hưởng quyền 2 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu
xung đột giữa quyền công dân và quyền con người,này phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng theo
Pháp luật của một số Quốc gia cho phép được tước quy định Pháp lý trước đó.
đoạt một số quyền con người cơ bản như quyền
được sống, quyền mưu cầu hành phúc…
Áp dụng trên phạm vi quốc tế, được bảo đảm và Chỉ áp dụng trong lãnh thổ quốc gia, mỗi quốc Đặc
thực hiện giống nhau, không thay đổi theo thời gian. gia có mỗi quy định riêng về quyền mà công dân điểm
được hưởng, có thể thay đổi theo thời gian.
Tất cả những ai là con người, từ lúc bào thai đã Là “các cá nhân đặt trong mối quan hệ với nhà
thành hình, được sinh ra cho tới lúc đã chết đi. Nói nước, dựa trên tổng thể các quyền và nghĩa vụ
Chủ cách khác, quyền con người được áp dụng một cách pháp lý của mỗi cá nhân được nhà nước đó quy thể
bình đẳng với tất cả mọi người thuộc mọi dân tộc định tạo nên địa vị pháp lý của công dân”, do vậy
nắm đang sinh sống trên phạm vi toàn cầu, không phụquyền công dân chỉ mang tính chất quốc gia.
quyền thuộc vào biên giới quốc gia, tư cách cá nhân hay
môi trường sống của chủ thể.
Thời Từ khi con người được sinh ra.
Từ khi chủ thể đáp ứng được đầy đủ các điều điểm
kiện mà mà pháp luật của mỗi quốc gia quy định. phát sinh quyền
Luật Quốc tế về Quyền con người có một hệ thống Khác so với nhân quyền, cơ chế đảm bảo dân
cơ chế đảm bảo việc tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền hẹp hơn. Quyền công dân bó hẹp trong
quyền con người khá rộng. Từ cơ chế có tính toàn mối quan hệ của một Nhà nước với cá nhân, Cơ
cầu, khu vực tới Quốc gia bằng các hình thức thực được ghi nhận trong văn bản pháp lý cao nhất. chế
hiện là báo cáo của các Quốc gia thành viên, thiết Mọi cá nhân của một nước mang quốc tịch của bảo
lập các tổ chức giám sát về Nhân quyền của Liên nước đó đồng thời là chủ thể của quyền con
đảm hợp Quốc lẫn các tổ chức khu vực
người và quyền công dân. thực hiện
Việc thực hiện quyền công dân hay có thể nói là
quy định về quyền công dân tại các quốc gia khác
nhau thì khác nhau bởi nó phụ thuộc vào chế độ
chính trị, trình độ phát triển kinh tế, xã hội. 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu
Câu 4: Các nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích vì sao.
a. Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất.
b. Các quyền cơ bản của công dân quy định trong Hiến pháp là các quyền về chính trị Trả lời: 3 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu
a. Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất: Đúng.
- Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệ lực pháp lý cao nhất.
- Nguyên tắc: mọi văn bản pháp luật khác (như luật, nghị định, thông tư,...) đều phải phù hợp với Hiến pháp. Nế
có sự mâu thuẫn, Hiến pháp sẽ được áp dụng cao hơn.
- Hành vi vi phạm: bất kỳ hành vi vi phạm Hiến pháp nào cũng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
b. Các quyền cơ bản của công dân quy định trong Hiến pháp là các quyền về chính trị: Sai.
Nhận định này là sai vì các quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp bao gồm nhiều lĩnh vự
không chỉ giới hạn ở quyền chính trị.
Quyền chính trị: công dân có quyền tham gia vào hoạt động chính trị của đất nước như quyền bầu cử, ứng cử,
do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp.
Quyền kinh tế - xã hội: công dân còn có các quyền về kinh tế và xã hội như quyền bình đẳng trong lao độn
quyền có nhà ở, quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền học tập, quyền được hưởng an sinh xã hội.
Quyền văn hóa: công dân còn có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tham gia vào đời sống văn hóa,
dụng các phương tiện công cộng. 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu 4 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu 5 20:04, 06/01/2026
LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương IX: Khái niệm và Hệ thống Chính trị Việt Nam - Studocu