
Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B và SA ⊥
(
ABC
)
.
Trang 1
I. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA
Dạng 1: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Phương
pháp
giải:
Để chứng minh hai mặt phẳng
(
P
)
và
(
Q
)
vuông góc với nhau ta sẽ chứng minh
Một đường thẳng d nằm trong mặt phẳng
(
P
)
vuông góc với mặt phẳng
(
Q
)
hoặc ngược lại,
một đường thẳng nào đó nằm trong mặt phẳng
(
Q
)
và vuông góc với mặt phẳng
(
P
)
.
Góc giữa hai mặt phẳng
(
P
)
và
(
Q
)
bằng 90o.

Trang 2
Ví dụ 2. Cho tứ diện ABCD có cạnh AB vuông góc với mặt phẳng
(
BCD
)
. Trong tam giác BCD vẽ
các đường cao BE và DF cắt nhau tại O. Trong mặt phẳng
(
ACD
)
vẽ DK vuông góc với AC tại K.
Gọi H là trực tâm của tam giác ACD.
a) Chứng minh mặt phẳng
(
ADC
)
vuông góc với mặt phẳng
(
ABE
)
và mặt phẳng
(
ADC
)
vuông góc
với mặt phẳng
(
DFK
)
.
b) Chứng minh rằng OH vuông góc với mặt phẳng
(
ACD
)
.
{
AB ⊥
CD
{
DF ⊥
AB
Ví dụ 3. Cho hình chóp
S.ABCD
có đáy
ABCD là hình thoi tâm O cạnh a
và
BD = a. Biết cạnh
⎩
Lời giải:
a) Do SA
⊥
(
ABC
)
⇒
SA
⊥
BC.
Tam giác ABC vuông tại B nên AB ⊥ BC.
Do đó BC ⊥
(
SAB
)
⇒
(
SBC
)
⊥
(
SAB
)
.
b) Ta có: BC
⊥
(
SAB
)
⇒
BC
⊥
AH
Mặt khác
c) Ta có:
Mặt khác
AH
⊥
SC
⇒
AH
⊥
(
SBC
)
⇒
(
AHK
)
⊥
(
SBC
)
.
AH ⊥
(
SBC
)
⇒ AH ⊥ SC
AK
⊥
SC
⇒
SC
⊥
(
AHK
)
hay SC
⊥
(
AKD
)
.
Suy ra AD
⊥
SC mà SA
⊥
AD
⇒
AD
⊥
(
SAC
)
.
Do vậy
(
SAD
)
⊥
(
SAC
)
.
Lời giải:
a) Ta có:
⎧
BE
⊥
CD
⇒ CD ⊥
(
ABE
)
⎩
mà CD
c
(
ACD
)
⇒
(
ADC
)
⊥
(
ABE
)
.
Lại có:
⎧
DF
⊥
BC
⇒ DF ⊥
(
ABC
)
⇒ DF ⊥ AC.
⎩
Mặt khác
DK ⊥ AC ⇒ AC ⊥
(
DKF
)
⇒
(
ACD
)
⊥
(
DFK
)
.
b) Do CD
⊥
(
ABE
)
⇒
CD
⊥
AE.
⎧
(
ACD
)
⊥
(
ABE
)
|
Ta có:
{
(
ACD
)
⊥
(
DFK
)
⇒
OH
⊥
(
ACD
)
.
|
OH
=
(
ABE
)
n
(
DFK
)
a) Chứng minh
(
SBC
)
⊥
(
SAB
)
.
b) Gọi AH và AK lần lượt là đường cao trong tam giác SAB và SAC. Chứng minh
(
SBC
)
⊥
(
AKH
)
.
c) Gọi
D
là giao điểm của
HK
và BC. Chứng minh rằng
(
SAD
)
⊥
(
SAC
)
.

a 3
2
a 2
2
Trang 3
Lời giải:
a)
Do SA ⊥
(
ABCD
)
⇒ SA ⊥ BD.
Mặt khác ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD.
Do đó BD ⊥
(
SAC
)
⇒
(
SBD
)
⊥
(
SAC
)
.
b) Dựng OH ⊥ SC
Do BD
⊥
(
SAC
)
⇒
BD
⊥
SC
Suy ra SC ⊥
(
DHB
)
.
Như vậy
D
HB
là góc giữa hai mặt phẳng
(
SCD
)
và
(
SBC
)
.
Tam giác ABD đều cạnh a nên
AO = ⇒ AC = a 3.
Dựng
AK ⊥ SC ⇒ AK
=
SA.OC
= a ⇒ OH =
AK
=
a
.
2 2
Tam giác DHB có đường trung tuyến HO =
1
BD =
a
⇒
DHB vuông tại H hay
D
HB
= 90
o
.
2 2
Do đó
(
SCD
)
⊥
(
SBC
)
.
Ta có: tan C
AD =
CD
=
a
AD
=
1
.
Lời giải:
Mặt khác tan
AMB =
AB
=
a
= 2.
AM
a 2
2
Do tan C
AD = cot
AMB ⇒ C
AD +
AMB = 90
o
.
Suy ra
AIM = 90
o
⇒ AC ⊥ BM
tại I.
Mặt khác SA
⊥
(
ABCD
)
⇒
SA
⊥
BM
Do đó BM ⊥
(
SAC
)
⇒
(
SMB
)
⊥
(
SAC
)
.
SA
2
+ OC
2
SA = a 6 và vuông góc v i m t ph ng ớ ặ ẳ ( ABCD). Ch ng minh r ng:ứ ằ
2
a) (SAC ) ⊥ (SBD).b) (SCD) ⊥ (SBC ).
Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, biết AB = a, AD = a 2, SA = a và SA ⊥ ( ABCD ).
G i ọ M là trung đi m c a ể ủ AD, I là giao đi m c a ể ủ BM và AC. Ch ng minh r ng ứ ằ (SAC ) ⊥ (SMB ).

Ví dụ 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, tam giác SAB cân tại S và
nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H là trung điểm của AB. Biết SA = SB = a 2.
Trang 4

Trang 5
⎩
⎩
{
AB ⊥
AD
{
AN / /
HC
(
) (
)
⇒ ⊥
(
)
⇒
Lời giải:
a) Do SAB cân tại S nên đường trung tuyến đồng thời là đường cao suy ra
⎧
|
(
SAB
)
⊥
(
ABCD
)
SH ⊥ AB.
Mặt khác
|
{
AB =
(
SAB
)
⊥
(
ABCD
)
b)
Do SH
⊥
(
ABCD
)
⇒
SH
⊥
BC.
⇒
SH
⊥
(
ABCD
)
.
Mặt khác BC
⊥
AB
⇒
BC
⊥
(
SAB
)
⇒
SBC vuông tại B.
c)
Tương tự câu b ta chứng minh được
AD ⊥
(
SAB
)
suy ra
(
SAD
)
⊥
(
SAB
)
.
Mặt khác: SA
2
+ SB
2
= AB
2
= 4a
2
⇒ SAB vuông tại
S ⇒ SA ⊥ SB.
Lại có: AD
⊥
(
SAB
)
⇒
AD
⊥
SB
⇒
SB
⊥
(
SAD
)
⇒
(
SBC
)
⊥
(
SAD
)
.
a) Gọi H là trung điểm của
AD.
Lời giải:
Do SAD cân tại S nên đường trung tuyến đồng thời là
đường cao suy ra SH ⊥ AD.
⎧
|
(
SAD
)
⊥
(
ABCD
)
Mặt khác
|
{
AD
=
(
SAD
)
⊥
(
ABCD
)
⇒ SH ⊥
(
ABCD
)
.
Khi đó
⎧
SH
⊥
AB
⇒
AB
⊥
(
SAD
)
⇒
(
SAB
)
⊥
(
SAD
)
.
⎩
b)
Ta có:
⎧
MN / / SC
⇒
(
AMN
)
/ /
(
SHC
)
.
⎩
Dễ thấy tan B
PC = 2; tan H
CD =
1
⇒ B
PC + H
CD = 90
o
⇒ HC ⊥ BP.
2
Mặt khác SH ⊥ BP ⇒ BP ⊥
(
SHC
)
⎧
|
(
SBP
)
⊥
(
AMN
)
Mà AMN
/ / SHC BP AMN
{
.
a) Chứng minh rằng SH
⊥
(
ABCD
)
.
b) Chứng minh tam giác SBC vuông.
c) Chứng minh
(
SAD
)
⊥
(
SAB
)
;
(
SAD
)
⊥
(
SBC
)
.
Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Mặt bên SAD là tam giác cân tại
S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M , N , P lần lượt là trung điểm của SB, BC và CD.
a) Chứng minh
(
SAD
)
⊥
(
SAB
)
.
b) Chứng minh
AM ⊥ BP
và
(
SBP
)
⊥
(
AMN
)
.

Trang 6
|
⎩
BP
⊥ AM

{
AD ⊥
SA
{
BC ⊥
SA
Trang 7
Ví dụ 8. Cho tam giác ABC vuông tại A. Vẽ
BB
và CC
cùng vuông góc với
(
ABC
)
.
a)
Chứng minh
(
ABB
)
⊥
(
ACC
)
.
b)
Gọi
AH ,
AK
là
các
đường
cao
của
ABC
và
AB
C
.
Chứng
minh
(
BCC
B
)
và
(
AB
C
)
cùng
vuông
góc
với
(
AHK
)
.
Lời giải:
a) Ta có: ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD.
Mặt khác SA
⊥
(
ABCD
)
⇒
SA
⊥
BD
Do đó BD ⊥
(
SAC
)
⇒
(
SBD
)
⊥
(
SAC
)
.
b)
Ta có:
⎧
AD
⊥
AB
⇒
AD
⊥
(
SAB
)
⎩
Do đó
(
SAD
)
⊥
(
SAB
)
.
c)
Ta có: AD
⊥
(
SAB
)
⇒
AD
⊥
SB.
Mặt khác: DF ⊥ SB ⇒
(
ADF
)
⊥ SB ⇒ AF ⊥ SB
Lại có:
⎧
BC
⊥
AB
⇒
BC
⊥
(
SAB
)
⇒
BC
⊥
AF.
⎩
Do đó AF ⊥
(
SBC
)
⇒
(
ACF
)
⊥
(
SBC
)
.
Dễ thấy tam giác SBD cân tại S có 2 đường cao BE và DF nên EF / / BD
Mặt khác BD ⊥
(
SAC
)
(Chứng minh ở câu a) suy ra EF ⊥
(
SAC
)
⇒
(
AEF
)
⊥
(
SAC
)
.
Cách
khác:
Ta có AF
⊥
(
SBC
)
⇒
AF
⊥
SC
Chứng minh tương tự ta cũng có: AE ⊥ SC suy ra SC ⊥
(
AEF
)
⇒
(
SAC
)
⊥
(
AEF
)
.
Lời giải:
a)
Ta có:
CC
⊥
(
ABC
)
⇒
CC
⊥
AB
Mặt
khác
AB
⊥
AC
⇒
AB
⊥
(
ACC
)
⇒
(
ABB
)
⊥
(
ACC
)
.
b) Do AH
⊥
BC, BB
⊥
(
ABC
)
⇒
BB
⊥
AH
Suy
ra
AH
⊥
(
BCC
B
)
⇒
(
AHK
)
⊥
(
BCC
B
)
.
Mặt
khác
AH
⊥
(
BCC
B
)
⇒
AH
⊥
B
C
Lại có:
AK
⊥
B
C
⇒
B
C
⊥
(
AHK
)
⇒
(
AHK
)
⊥
(
AB
C
)
.
Ví dụ 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ⊥
(
ABCD
)
.
a) Chứng minh
(
SAC
)
⊥
(
SBD
)
.
b) Chứng minh
(
SAD
)
⊥
(
SCD
)
.
c) Gọi BE và DF là đường cao trong tam giác SBD. Chứng minh rằng
(
ACF
)
⊥
(
SBC
)
;
(
AEF
)
⊥
(
SAC
)
.

AB2 + AM 2 BC 2 + CC2
AC
2
+ AM
2
3
10
a2
3
Trang 8
Ví dụ 1. Cho tứ diện SABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh
a,
SA ⊥
(
ABC
)
và SA = a. Tìm thiết
diện của tứ diện SABC với
(
α
)
và tính diện tích thiết diện trong các trường hợp sau:
a)
(α
)
qua S và vuông góc với BC.
b)
(α
)
qua
A
và vuông góc với trung tuyến SI của SBC.
Lời giải:
a)
Ta có:
ABC.A
B
C
là lăng trụ đứng nên
BB
⊥
AB
Mặt khác ABC là tam giác vuông tại B nên AB ⊥ BC
Do
đó
AB
⊥
(
BCC
B
)
⇒
(
ABB
A
)
⊥
(
BCC
B
)
.
BM =
=
a
2;
BC
=
= a
C
M
= = a
Do
C
M
2
+ MB
2
=
BC
2
⇒
BMC
vuông tại M hay
BM
⊥
C
M .
a
2
3
b) Diện tích tam giác ABC là S
ABC
=
2
.
Diện tích tam giác MBC
: S
=
1
MB.MC
=
a 10
.
MBC
2 2
Gọi
φ
là góc giữa mặt phẳng
(
BMC
)
và mặt đáy
(
ABC
)
.
Do
ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác MB
C
trên mặt phẳng
(
ABC
)
nên:
S
ABC
=
S
MBC
.cos φ ⇒ cosφ =
S
ABC
S
= .
MBC
Dạng 2: Bài toán dựng thiết diện có yếu tố vuông góc
Lời giải:
a) Gọi I
là trung điểm của BC thì AI ⊥ BC
Mặt khác SA
⊥
(
ABC
)
⇒
SA
⊥
BC
⇒
BC
⊥
(
SAI
)
Thiết diện của khối chóp qua S
và vuông góc với BC là tam giác SAI
vuông tại A có SA = a; AI =
a 3
.
2
1
Do đó S
SAI
=
2
SA.AI =
4
.
7
5
Ví dụ 9. Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABC có đáy ABC là tam giác vuông t i ạ B v i ớ AB = a; BC = a 3, c nh ạ
bên CC = 2a. Đi m ể M là trung đi m c a c nh ể ủ ạ AA,
Ch ng minh ứ ( ABBA) ⊥ ( BCCB) và BM ⊥ CM .
Tính cosin góc gi a m t ph ng ữ ặ ẳ ( BMC) và m t đáy ặ ( ABC ).

Trang 9
b)
Dựng
AK ⊥ SI ,
lại có BC ⊥
(
SAI
)
⇒ BC ⊥ AK

a 3
2
Trang 10
Suy ra AK
⊥
(
SBC
)
⇒
AK
⊥
SI .
Qua K dựng đường thẳng vuông góc với SI
cắt SB, SC lần lượt tại E và F ⇒ thiết diện là tam giác
AEF.
Ta có:
AK =
SA.AI
=
a 21
. Tam giác SAI vuông tại A có đường cao AH nên:
7
2
SA
2
SK EF SA
2
4
SA
= SK.SI ⇒ = = = =
SI
2
SI BC SA
2
+ AI
2
7
4 1 2a
2
21
Do đó EF =
7
a ⇒ S
AEF
=
2
AK.EF =
49
.
Lời giải:
Gọi O là trọng tâm tam giác ABC thì
khối chóp đều).
SO ⊥
(
ABC
)
(Do S.ABC là
Gọi
I là trung điểm của
BC
thì
AI ⊥ BC
mà
BC ⊥ SO
suy ra
BC ⊥
(
SAI
)
.
Dựng
AH ⊥ SI ,
lại có BC ⊥
(
SAI
)
⇒ BC ⊥ AH
Suy ra AH
⊥
(
SBC
)
. Qua K dựng đường thẳng song song với BC
cắt SB, SC lần lượt tại N và M ⇒ thiết diện là tam giác AMN.
Ta có: SA = AI = ⇒ H
là trung điểm của SI.
Suy ra MN =
1
BC =
a
. Lại có: SI =
2 2
=
a 2
⇒ HI =
a 2
2 4
a
10 1 a
2
10
Khi đó
AH = =
4
⇒ S
AMN
=
2
AH .MN =
16
.
Lời giải:
a)
Trong mặt phẳng
(
ABCD
)
, qua
M
dựng đường thẳng vuông góc với
AB
cắt CD tại
Q.
SA
2
+ AI
2
Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, các cạnh bên đều bằng a 3 . Mặt
2
phẳng (α) đi qua A, song song v i ớ BC và vuông góc v i m t ph ng ớ ặ ẳ (SBC ), xác đ nh thi t di n c a m t ị ế ệ ủ ặ
ph ng ẳ (α) v i hình chóp và tính di n tích thi t di n.ớ ệ ế ệ
SB
2
– IB
2
AI
2
– HI
2
Ví
dụ 3. Cho hình chóp S.ABCD
có
ABCD là hình thang vuông tại
A và
B
với
AB = BC = a,
AD = 2a,
SA
⊥
(
ABCD
)
và SA
=
2a. Gọi M là một điểm trên cạnh
AB,
(
α
)
là mặt phẳng qua M và
vuông góc với AB. Đặt x = AM
(
0 < x < a
)
.
a) Tìm thiết diện của hình chóp với
(
α
)
. Thiết diện là hình gì?
b) Tính diện tích thiết diện theo a và x.

Trang 11
Trong mặt phẳng
(
SAB
)
, qua M
dựng đường thẳng vuông góc với AB cắt SB tại N.

Trang 12
Do MQ ⊥ AB ⇒ MQ / / BC
Do
đó
(
α
)
cắt
(
SBC
)
theo
giao
tuyến
là NP
(
P
ϵ
SC
)
thì
NP / / BC. Do MN / /SA ⇒ MN ⊥ MQ.
Vậy thiết diện là hình thang MNPQ vuông tại M
và N.
Trong mp
(
ABCD
)
, dựng CE ⊥ AD và cắt
MQ
tại F
b) Ta có:
MF = AE = BC = a ⇒ DE = a;
FQ
=
CF
=
BM
=
a
–
x
⇒ FQ = a – x.
ED CE BA a
Suy ra MQ = 2a – x, mặt khác
AM
=
SN
=
NP
⇒
x
=
NP
⇒ NP = x
Lại có:
MN
=
BM
AB SB BC a a
=
a
–
x
e
MN = 2a – 2x
SA BA a
Diện
tích thiết diện là: S
MNPQ
=
MQ
+
NP
.MN
=
2a
(
a
–
x
)
.
2
Lời giải:
a) Trong mặt phẳng
(
ABCD
)
, qua
M
dựng đường thẳng vuông
góc với AB cắt AC tại Q.
Trong mặt phẳng
(
SAB
)
, qua M
dựng đường thẳng vuông góc
với AB cắt SB tại N.
Do MQ ⊥ AB ⇒ MQ / / BC
Do đó
(
α
)
cắt
(
SBC
)
theo giao tuyến là NP
(
P
ϵ
SC
)
thì
NP / / BC. Lại có: MN / /SA
⇒
(
α
)
cắt
(
SAC
)
theo giao tuyến là
PQ
⇒ PQ / /SA / /MN ⇒ MNPQ là hình bình hành.
Do MN / /SA ⇒ MN ⊥
(
ABC
)
⇒ MN ⊥ AB
Vậy thiết diện của chóp với
(
α
)
là hình chữ nhật
MNPQ.
Ta có: AB = BC = a ⇒ BC = a 2.
Mặt khác
AM
=
MQ
=
x
⇒
MQ
=
x,
MN
=
BM
=
a
–
x
⇒
MN
=
3
(
a
–
x
)
.
AB BC a SA BA a
Diện tích thiết diện là S
MNPQ
=
MN.MQ
=
3.x
(
a
–
x
)
.
Ví dụ 4. Cho tứ diện SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh B, AB = a, SA ⊥ ( ABC ) và SA = a 3. Đi m ể
M là m t đi m tuỳ ý trên c nh ộ ể ạ AB, đ t ặ AM = x,(0 < x < a). G i ọ (α) là m t ph ng qua ặ ẳ M và vuông góc v i ớ
AB.
Tìm thi t di n c a t di n ế ệ ủ ứ ệ SABC v i ớ (α).
Tính di n tích c a thi t di n theo ệ ủ ế ệ a và x. Tìm x đ di n tích này có giá tr l n nh t.ể ệ ị ớ ấ

Trang 13
{
SA ⊥
CD
{
AH ⊥
SD
2
(
a
+
b
2
(
x
+
a
–
x
2
Áp dụng bất đẳng thức: a.b
2
ta có: SMNPQ
=
MN.MQ
=
3.x
(
a
–
x
)
3.
2
Suy ra: S
MNPQ
3
a
2
đạt được khi
4
x = a – x
e
x =
a
.
2
Lời giải:
a)
Trong mặt phẳng
(
SAD
)
dựng AH ⊥ SD tại H . Ta có:
⎧
CD
⊥
AD
⇒
CD
⊥
(
SAD
)
⇒
CD
⊥
AH.
⎩
⎧
AH
⊥
CD
⇒ AH ⊥
(
SCD
)
.
⎩
(α
)
là mặt phẳng chứa AB đồng thời chứa AH vuông góc
với mặt phẳng
(
SCD
)
. Vậy
(
α
)
⊥
(
SCD
)
và
(α
)
Ξ
(
AB,
AH
)
.
Ta có:
AB / /CD
nên CD / /
(
α
)
và
H
là điểm chung của
(α
)
và
(
SCD
)
nên giao tuyến của
(
α
)
và
(
SCD
)
là đường
thẳng qua H và song song với CD cắt SC tại E. Ta có thiết
diện của
(
α
)
và hình chóp
S.ABCD
là hình thang vuông
AHEB vuông tại A và H vì AB
⊥
(
SAD
)
.
b) Do SA = AD = a ⇒ H là trung điểm của AD ⇒ AH =
AD
=
a 2
; EH =
CD
=
a
2 2 2 2
Diện tích hình thang vuông AHEB là: S
=
AB + EH
.AH
=
a +
a
2
.
a
2
=
3a 2
.
AHEB
2 2 2 8
Ví dụ 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh
a,
SA ⊥
(
ABCD
)
. Gọi
(
α
)
là mặt phẳng
chứa AB và vuông góc với mặt phẳng
(
SCD
)
.
a)
(α
)
cắt khối chóp S.ABCD theo thiết diện là hình gì?
b) Biết SA = a. Tính diện tích thiết diện tìm được ở câu a.
Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD tâm O và có SA
⊥
(
ABCD
)
. Giả sử
(
α
)
là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với
SC,
(
α
)
cắt SC tại I.
a) Xác định giao điểm K của SO với mặt phẳng
(
α
)
.
b) Chứng minh mặt phẳng
(
SBD
)
vuông góc với mặt phẳng
(
SAC
)
và BD / /
(
α
)
.
c) Xác định giao tuyến d
của mặt phẳng
(
SBD
)
và mặt phẳng
(
α
)
. Tìm thiết diện cắt hình chóp
S.ABCD bởi mặt phẳng
(
α
)
.

2
Trang 14
{
BD ⊥
SA
⎩
Ví dụ 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông
ABCD vuông tại A và D, có AB = 2a,
AD = DC = a,
và có SA ⊥
(
ABCD
)
, SA = a.
a) Chứng minh
(
SAD
)
⊥
(
SCD
)
,
(
SAC
)
⊥
(
SBC
)
.
b) Gọi
(
α
)
là mặt phẳng chứa SD và vuông góc với mặt phẳng
(
SAC
)
. Xác định thiết diện của hình
chóp S.ABCD với mặt phẳng
(
α
)
và tính diện tích thiết diện.
a) Gọi
I
=
(
α
)
n
SC. Ta
có:
Lời giải:
(α
)
⊥
SC, AI
c
(
α
)
⇒
SC
⊥
AI.
Vậy
AI là đường cao của tam giác vuông
(
SAC
)
, đường cao AI cắt SO tại K và
điểm của SO với
(
α
)
.
SAC. Trong mặt phẳng
AI
c
(
α
)
nên K là giao
b)
Ta có:
⎧
BD
⊥
AC
⇒
BD
⊥
(
SAC
)
⇒
BD
⊥
SC.
⎩
Mặt khác BD
c
(
SBD
)
nên
(
SBD
)
⊥
(
SAC
)
.
Do
BD
⊥
SC
và
(
α
)
⊥
SC
nhưng
BD
không chứa trong
(
α
)
nên BD / /
(
α
)
.
c)
Ta có: K
=
SO
n
(
α
)
và SO thuộc mặt phẳng
(
SBD
)
nên K là một điểm chung của
(
α
)
và
(
SBD
)
.
Mặt phẳng
(
SBD
)
chứa BD / /
(
α
)
nên cắt
(
α
)
theo giao tuyến d / / BD. Giao tuyến này đi qua K là
điểm chung của
(
α
)
và
(
SBD
)
. Gọi M
và N lần lượt là giao điểm của d với SB và SD. Thiết diện là
⎧
AI ⊥ SC
tứ giác AMIN có
{
MN / / BD
.
d)
Ta có: BD ⊥
(
SAC
)
⇒ BD ⊥ AI mà BD / /MN ⇒ AI ⊥
MN.
Tứ giác AMIN có hai đường chéo vuông góc với nhau nên S
AMIN
=
1
AI.MN
2
Ta có: AC = a nên tam giác SAC cân tại A suy ra AI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến.
Khi đó K = AI
n
SO là trọng tâm tam giác SAC.
Lại có:
SK
=
MN
=
2
⇒ MN =
2
BD =
2a 2
. Mặt khác AI =
SC
=
a 2
.
SO BD 3 3 3 2 2
1 a
2
Do đó S
AMIN
=
2
AI.MN =
3
.
Lời giải:
d) Biết rằng AB = a; SA = a 2 Tính di n tích thi t di n tìm đ c câu c.ệ ế ệ ượ ở

Trang 15
{
a) Ta có:
⎧
CD
⊥
AD
⇒
CD
⊥
(
SAD
)
⎩
CD ⊥ SA

SD
2
3
3
Trang 16
{
DI ⊥
SA
2
(
a
2
)
Suy ra
(
SCD
)
⊥
(
SAD
)
.
Gọi
I là trung điểm của đoạn
AB. Ta có:
AICD
là hình
vuông
và IBCD là hình
bình hành.
Do
DI ⊥ AC ⇒ AC ⊥ CB.
Do đó CB ⊥
(
SAC
)
.
Vậy
(
SBC
)
⊥
(
SAC
)
.
c) Ta có:
⎧
DI
⊥
AC
⇒
DI
⊥
(
SAC
)
.
⎩
DI / / BC và
Vậy mặt phẳng
(
α
)
chứa SD và vuông góc với mặt phẳng
(
SAC
)
chính là mặt phẳng
(
SDI
)
.
Do đó thiết diện của hình chóp S.ABCD với mặt phẳng
(
α
)
là tam giác đều SDI có
SD = DI = AI = a 2.
Diện tích tam giác SDI là: S
SDI
2
= = =
a 3
.
4 4 2
Dạng 3: Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng
Loại 1: Góc giữa mặt bên và mặt đáy
Phương
pháp
giải:
Tính góc giữa mặt phẳng
(
SAB
)
và mặt phẳng đáy
(
ABC
)
.
Dựng đường cao SH
⊥
(
ABC
)
, dựng HE
⊥
AB.
Khi đó AB ⊥
(
SEH
)
⇒
(
(
SAB
)
;
(
ABC
))
= S
EH .
⎧CD ⊥
SA
a)
Do
{
⎩
CD ⊥
AD
Lời giải:
⇒ CD ⊥
(
SDA
)
do đó góc giữa mặt phẳng
(
SCD
)
và đáy là
S
DA = 60o
Suy ra SA = AD tan 60
o
= 3a.
Ví dụ 1. Cho hình chópS.ABCDcóSA ⊥ ( ABCD ),đáy là hình ch nh tữ ậ ABCDv iớ
AB = a; AD = a 3. Bi t r ng m t ph ng ế ằ ặ ẳ (SCD) t o v i đáy m t góc 60ạ ớ ộ
o
.
Tính cosin góc t o b i m t ph ng ạ ở ặ ẳ (SBC ) và m t đáy ặ ( ABCD ).
Tính tan góc gi a m t ph ng ữ ặ ẳ (SBD) và m t ph ng ặ ẳ ( ABCD ).

Trang 17
{
BC ⊥
AB
Do
⎧
BC
⊥
SA
⇒
BC
⊥
(
SBA
)
⇒
(
(
SBC
)
;
(
ABC
)
)
=
S
BA
⎩

SA
2
+ AB
2
9a
2
+ a
2
10
10
5
5
Ví dụ 2. Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B có AB = a 3; BC = a, tam giác SAC là tam giác
cân t i ạ S và thu c m t ph ng vuông góc v i đáy. Bi t đ ng th ng ộ ặ ẳ ớ ế ườ ẳ SB t o v i đáy m t góc 60ạ ớ ộ o. Tính góc
((SBC );( ABC )).
Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, có AB = 2a và góc BAD = 120
o
. Hình
chi u vuông góc c a ế ủ S xu ng m t ph ng đáy ố ặ ẳ ( ABCD) trùng v i giao đi m ớ ể I c a hai đ ng chéo vàủ ườ
SI = a . Tính góc t o b i m t ph ng ạ ở ặ ẳ (SAB ) và m t ph ng ặ ẳ
( ABCD ).
2
Trang 18
(
)
Mặt khác cos S
BA =
AB
=
AB
SB
Vậy
cos
(
(
SBC
)
;
(
ABC
)
)
=
1
.
=
a
=
1
.
b) Dựng AH
⊥ BD ⇒ BD ⊥
(
SHA
)
⇒
(
(
SBD
)
;
(
ABC
))
= S
HA.
Lại có:
AH =
AB.AD
=
a
3
.
2
Suy ra tan
(
SBD
)
;
(
ABCD
)
= tan S
HA =
SA
= 2 3.
AH
Lời giải:
Gọi
H
là trung điểm của
AC,
do tam giác SAC cân nên ta có: SH
⊥
AC. Mặt khác
(
SAC
)
⊥
(
ABCD
)
nên SH
⊥
(
ABC
)
.
Khi đó:
(
SB;
(
ABC
))
= S
BH = 60
o
.
Ta có:
AC =
= 2a ⇒ BH =
1
AC = a.
2
Khi đó: SH = a tan 60
o
= a 3.
Dựng HK
⊥
BC
⇒
BC
⊥
(
SHK
)
.
⇒ S
KH
=
(
(
SBC
)
;
(
ABC
))
, trong đó ta có:
HK =
AB
=
a
2 2
3
; SH =
a
⇒ cos S
KH =
1
.
Vậy
(
(SBC );( ABC )
)
= φ với
cosφ =
1
.
Lời giải:
Gọi
φ
là góc giữa hai mặt phẳng
(
SAB
)
và mặt phẳng
(
ABCD
)
. Gọi H là hình chiếu vuông góc của I
trên AB.
AB
2
+ AD
2
AB
2
+ BC
2
3

Trang 19
{
AB ⊥
SI
Ta có:
⎧
AB
⊥
HI
⇒
AB
⊥
(
SHI
)
.
⎩

3
a 3
AB
2
+ BC
2
3
2
5
Trang 20
{
BC ⊥
SA
{
Do đó
φ =
(
SH ; IH
)
= S
HI.
Do B
AD = 120
o
⇒ B
AI = 60
o
⇒ ABC đều cạnh 2a nên
IA = a ⇒ IH = IAsin I
AB = IAsin 60
o
=
a 3
.
2
Do đó tan φ =
SI
=
IH
1
⇒ = φ 30
o
.
Ta có:
⎧
BC
⊥
AB
⇒ BC ⊥
(
SBA
)
.
⎩
Khi đó:
(
(
SBC
)
;
(
ABCD
))
=
S
BA = 60
o
Lời giải:
⇒ SA = AB tan 60
o
= a 3.
Gọi
I là trung điểm của
AD ⇒ ABCI
là hình vuông cạnh
a ⇒ CI = a =
1
AD ⇒ ACD vuông tại C.
2
Ta có:
⎧
CD
⊥
AC
⇒
CD
⊥
(
SCA
)
.
⎩
CD ⊥ SA
Do đó
(
(
SCD
)
;
(
ABCD
)
)
=
(
SC; AC
)
=
S
CA và
tan
S
CA =
SA
= = =
6
.
AC 2
Dựng
AE ⊥ BD,
lại có
BD ⊥ SA ⇒ BD ⊥ (SEA) ⇒
(
(SBD
);( ABCD
)
)
= S
EA.
Ta có:
AE =
AB.AD
=
2a
⇒ tan
S
EA
=
SA
=
AE
15
.
2
Lời giải:
Gọi H là trung điểm cạnh AB ta có: A
H ⊥
(
ABC
)
AB
2
+ AD
2
Ví
dụ 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy
ABCD là hình thang vuông tại
A và B có
AD = 2a
và
AB
=
BC
=
a. Hai mặt phẳng
(
SAB
)
và
(
SAD
)
cùng vuông góc với đáy. Biết mặt phẳng
(
SBC
)
tạo với
đáy
(
ABCD
)
một góc 60o. Tính tan góc tạo bởi mặt phẳng
(
SCD
)
và
(
SBD
)
với mặt phẳng
(
ABCD
)
.
Ví
dụ 5. Cho hình lăng trụ ABC.A
B
C
có đáy là tam giác đều cạnh 2a. Hình chiếu vuông góc của A
lên
mặt phẳng
(
ABC
)
là trung điểm của cạnh
AB,
góc giữa đường thẳng A
C và mặt đáy
(
ABC
)
bằng 60o.
Tính cosin góc giữa mặt phẳng
(
A
AC
)
và mặt đáy
(
ABC
)
.
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.