Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN TRIẾT HỌC ---------- ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÀI HỌC PHÁT HUY TÍNH NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO CHỦ QUAN
Mã lớp học phần: 231_MLNP0221_10
Giảng viên học phần: ThS. Đỗ Thị Phương Hoa Nhóm thực hiện: 02 Hà Nội, 2023 1
1. Phạm Ngọc Ánh - MSV: 23D120007
6. Phạm Hoàng Cường – MSV: 23D120059 (Nhóm trưởng)
2. Bùi Thị Kim Chúc – MSV: 23D120008
7. Trần Khánh Bình – MSV: 23D120057 ( Thư kí )
3. Hoàng Phương Dung – MSV : 23D120060
8. Lưu Thị Linh Chi – MSV: 23D120058
4. Phạm Ngọc Duyên – MSV: 23D120061
9. Trần Văn Dũng – MSV: 23D120062
5. Nguyễn Quý Dũng – MSV: 23D120010
10. Chu Thị Phương Dung – MSV: 23D120009
11. Nguyễn Thuỳ Dương – MSV: 23D120011 2 MỤC LỤC
CHƯƠNG I: QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN
GỐC, BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC……………………………………………….5
1.1. Nguồn gốc của ý thức........................................................................................5
1.1.1. Quan điểm trước Mác về nguồn gốc của ý thức:........................................5
1.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức:
……………………....................................................................................................5
1.2. Bản chất của ý thức...........................................................................................8
1.2.1. Quan điểm trước Mác về bản chất của ý thức............................................8
1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức.....9
1.3 Kết cấu của ý thức............................................................................................10
1.3.1 Các lớp cấu trúc của ý thức..........................................................................10
1.3.2 Các cấp độ của ý thức...................................................................................11
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG VIỆC PHÁT HUY NHÂN TỐ CHỦ QUAN
TRONG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY.....................13
2.1. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên hiện nay...................................13
2.2. Nguyên nhân....................................................................................................14
2.3 Một số giải pháp nhằm phát huy nhân tố chủ quan trong hoạt động tự học
của sinh viên hiện nay............................................................................................15
2.3.1 Đối với nhà trường........................................................................................15
2.3.2 Đối với sinh viên............................................................................................16
KẾT LUẬN.............................................................................................................16 3 MỞ ĐẦU
Những thành tựu trong công cuộc đổi mới trong thời gian qua đã và đang tạo
ra những bước tiến mới để ta vươn lên trong thị trường quốc tế. Cách mạng khoa h
ọc và công nghệ ngày càng được phát triển với trình độ nâng cao, thúc đẩy quá trìn
h dịch chuyển kinh tế và đời sống xã hội.
Song, nền kinh tế của nước ta từ một điểm xuất phát thấp, tiềm lực kinh tế - kỹ
thuật còn yếu trong điều kiện khoa học - công nghệ trên thế giới lại diễn ra rất nhan
h. Nguy cơ tụt hậu ngày càng cao. Trước tình hình đó, Đảng và nhà nước ta cần tiế
p tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện. Ngoài đổi mới kinh tế xã hội, chúng t
a phải không ngừng nâng cao khả năng nhận thức cho mỗi người. Tuy nhiên nếu c
hỉ chú trọng đến vật chất và tri thức mà bỏ qua công tác văn hoá - tư tưởng thì sẽ k
hông phát huy được thế mạnh đời sống tinh thần – xã hội, xây dựng đời sống tinh t
hần và tạo ra được những điều kiện đảm bảo sự phát triển của con người.
Như vậy, phát huy tính năng động chủ quan mà biểu hiện trong đời sống xã hội l
à các vấn đề khoa học - văn hoá - tư tưởng có vai trò vô cùng quan trọng. Tìm hiểu
về ý thức để có những biện pháp đúng đắn tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện
xã hội. Việc hiểu rõ nguồn gốc, bản chất, kết cấu ý thức là vô cùng cần thiết để từ
đó có thể vận dụng vào chính bản thân mình. Để hiểu hơn về vấn đề này chúng tôi
đã chọn đề tài: “Cơ sở lý luận của bài học tính năng động chủ quan. Vận dụng bài
học này vào việc phát huy nhân tố chủ quan trong hoạt động tự học của sinh viên h iện nay’’. 4
CHƯƠNG I: QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ NGUỒN
GỐC, BẢN CHẤT CỦA Ý THỨC
1.1. Nguồn gốc của ý thức
1.1.1. Quan điểm trước Mác về nguồn gốc của ý thức:
- Quan điểm trước Mác về nguồn gốc của ý thức là quan điểm duy tâm. T
heo quan điểm này, ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức sinh ra vật c
hất, chi phối sự tồn tại và vận động của thế giới vật chất.
- Quan điểm duy tâm về nguồn gốc của ý thức bị chủ nghĩa Mác phê phá
n là sai lầm, vì nó phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất, phủ nhậ
n mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, phủ nhận vai trò của lao động và
ngôn ngữ trong hình thành ý thức.
VD: Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo cho rằng ý thức là do Thượng đế ban c
ho con người, Thượng đế là nguồn gốc của mọi sự vật. Chủ nghĩa duy t
âm triết học cho rằng ý thức là do tư duy của con người tạo ra, tư duy là
nguồn gốc của mọi hiện tượng.
1.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức:
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức l
à quan điểm coi ý thức là sản phẩm của vật chất, là hình thức phản ánh
cao nhất thế giới hiện thực, ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn cao của thế
giới vật chất, cùng với sự xuất hiện của con người.
- Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội, gắn liền với bộ óc n
gười, lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội của con người. Quan đi
ểm này phản ánh đúng sự thật, phù hợp với thực tiễn, giải thích được ng
uồn gốc, bản chất và vai trò của ý thức. 5
VD1: Ý thức là sản phẩm của quá trình lao động, ngôn ngữ và các quan
hệ xã hội của con người: Thông qua quá trình lao động, người cổ đại tì
m ra lửa, tạo ra các công cụ lao động mới, biết cách nấu chín thức ăn, từ
đó phát triển bộ não, giác quan và các năng lực, trình độ con người đượ c nâng lên.
VD2: Ý thức là sản phẩm của quá trình phản ánh lâu dài của một dạng v
ật chất sống có tổ chức cao là bộ óc người: Khi bộ óc người nhận được
các tín hiệu từ các giác quan, nó sẽ xử lý và lưu trữ các thông tin đó, từ
đó tạo ra các khái niệm, suy nghĩ, cảm xúc, ý chí, tưởng tượng…
oNguồn gốc tự nhiên của ý thức:
Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức, trong đó, hai yếu tố c
ơ bản nhất là bộ óc người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách qua
n tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo.
Về bộ óc người: ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao
là bộ óc người, là chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần ki
nh của bộ óc. Bộ óc càng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc
càng có hiệu quả, ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc.
Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trìn
h phản ánh năng động, sáng tạo: Quan hệ giữa con người với thế giới kh
ách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện. Trong mối qu
an hệ này, thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động của các
giác quan đã tác động đến bộ óc người, hình thành nên ý thức.
oNguồn gốc xã hội của ý thức:
Có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội của ý thức; trong đó, cơ bản nhất và t
rực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ. 6
Lao động: là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra sả
n phẩm phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của mình. Lao động cũng
là quá trình vừa làm thay đổi cấu trúc cơ thể người, vừa làm giới tự nhiên b
ộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận động, v.v. của n
ó qua những hiện tượng mà con người có thể quan sát được. Những hiện tư
ợng ấy, thông qua hoạt động của các giác quan, tác động đến bộ óc người v
à bằng hoạt động của bộ óc, tri thức nói riêng, ý thức nói chung về thế giới
khách quan hình thành và phát triển.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức.
- Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện.
- Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động. Mối quan hệ giữa các thà
nh viên trong quá trình lao động làm nảy sinh ở họ nhu cầu phải có phư
ơng tiện để giao tiếp, trao đổi tư tưởng. Nhu cầu này làm ngôn ngữ nảy
sinh và phát triển ngay trong quá trình lao động. Nhờ ngôn ngữ, con ng
ười đã không chỉ giao tiếp, trao đổi mà còn khái quát, tổng kết, đúc kết t
hực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, truyền đạt tư tưởng từ thể hệ này qua t hể hệ khác.
1.2. Bản chất của ý thức
1.2.1. Quan điểm trước Mác về bản chất của ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm: Cường điệu hóa vai trò của ý thức, tách ý thức ra khỏi đời số
ng hiện thực và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất.
- CNDT: Các nhà triết học duy tâm cho rằng ý thức là nguyên thể đầu tiê
n, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến
đổi của toàn bộ thế giới vật chất. 7
- CNDT khách quan: Tuyệt đối hoá vai trò của lý tính, khẳng định thế giớ
i “ý niệm” hay, “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hi
ện thực. Ý thức của con người chỉ là sự “hồi tưởng” về “ý niệm”, hay “t
ự ý thức” lại “ý niệm tuyệt đối”.
- CNDT chủ quan: Tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồ
n tại duy nhất, “tiên thiên”, sản sinh ra thế giới vật chất. Ý thức của con
người là do cảm giác sinh ra, cảm giác theo quan niệm của CNDTCQ c
hỉ là cái vốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời, biệt lập với thế giới bê n ngoài.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Tầm thường hóa vai trò của ý thức, coi ý thức chỉ
là 1 dạng vật chất; là sự phản ánh giản đơn, thụ động về thế giới vật chất.
- Các nhà duy vật siêu hình phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh
thần. Họ xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức. Cá
c nhà duy vật siêu hình đã đồng nhất ý thức với vật chất. Họ coi ý thức cũn
g chỉ là một dạng vật chất đặc biệt.
=> Những sai lầm, hạn chế của CNDT và CNDVSH trong quan niệm về ý thức đã
được các giai cấp bóc lột, thống trị triệt để lợi dụng, lấy đó làm cơ sở lý luận, công
cụ để nô dịch tinh thần quần chúng lao động.
1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
- Ý thức là “hình ảnh” hiện thực khách quan trong óc người.
- Nội dung phản ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan.
- Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội. Ý thức phả
n ánh ngày càng sâu sắc, từng bước, xâm nhập các tầng bản chất, quy luật, đi
ều kiện đem lại hiệu quả hoạt động thực tiễn. Trên cơ sở đó, bằng những tha
o tác của tư duy trừu tượng đem lại những tri thức mới để chỉ đạo hoạt động 8
thực tiễn, chủ động cải tạo thế giới trong hiện thực, sáng tạo ra “thiên nhiên t
hứ hai” in đậm dấu ấn con người. Như vậy sáng tạo là đặc trưng bản chất
nhất của ý thức. Sự phản ánh ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt.
Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh. Đây là quá trình
mang tính hai chiều, có định hướng và chọn lọc các thông tin cần thiết.
Xây dựng các học thuyết. Lý thuyết khoa học: Thực chất đây là quá trìn
h “sáng tạo lại” hiện thực của ý thức theo nghĩa: mã hóa các đối tượng v
ật chất thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất.
Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn: chuyển hóa mô hình từ tư duy r
a hiện thực khách quan, tức là quá trình hiện thực hóa tư tưởng, thông qu
a hoạt động thực tiễn biến cái quan niệm thành cái thực tại, biến các ý tư
ởng phi vật chất trong tư duy thành các dạng vật chất ngoài hiện thực.
- Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội: Điều kiện lịch sử. Quan hệ xã hội. => Kết luận chung:
- Ý thức là một thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc ngư
ời. Bộ óc người là một bộ máy vật chất phức tạp, có khả năng tiếp nhận, xử
lý và phản ánh thông tin từ thế giới bên ngoài.
- Ý thức có vai trò quan trọng đối với con người. Ý thức giúp con người nhậ
n thức, hiểu biết thế giới xung quanh. Ý thức giúp con người điều khiển hà
nh vi, hoạt động của mình. Ý thức giúp con người sáng tạo ra những giá trị
vật chất và tinh thần mới.
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã giải quyết một cách khoa học vấn đề bản
chất của ý thức. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất c
ủa ý thức đã được chứng minh bằng thực tiễn của khoa học và đời sống. 9
1.3 Kết cấu của ý thức
1.3.1 Các lớp cấu trúc của ý thức
Cấu trúc của ý thức chia theo chiều ngang theo thứ tự bao gồm: tri thức, tình cảm v à ý chí. a. Tri thức - Khái
niệm : là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trìn
h nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạn g các loại ngôn ngữ.
- Tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi.
- Tri thức có nhiều lĩnh vực khác nhau như: tri thức về tự nhiên, xã hội, con n gười.
- Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau như: tri thức cảm tính và tri thức lý tính;
tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận; tri thức tiền khoa học và tri thức kho a học;... b. Tình cảm - Khái niệm
: Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó ph
ản ánh quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khá ch quan.
- Tình cảm tham gia và trở thành một trong những động lực quan trọng của ho ạt động con người. c. Ý chí - Khái niệm
: Ý chí là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năn
g trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại đạt đư ợc mục đích đề ra. 10
- Muốn vượt qua khó khăn để đạt tới mục đích, chủ thể nhận thức phải có ý ch í, quyết tâm cao.
1.3.2 Các cấp độ của ý thức
a. Cấp độ tự ý thức - Khái niệm
: Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong m
ối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài.
Ví dụ: Cá nhân ý thức bản thân muốn được điểm cao nên học hành chăm c hỉ. - Đặc điểm:
- Là thành tố quan trọng, đánh dấu trình độ phát triển của ý thức.
- Giúp chủ thể: xác định đúng vị trí, mạnh yếu của mình, ý thức về mình như
một cá nhân - chủ thể có ý thức đầy đủ về hành động của mình; luôn làm c
hủ bản thân, chủ động điều chỉnh hành vi của mình trong tác động qua lại v ới thế giới khách quan.
- Tự ý thức không chỉ là tự ý thức của cá nhân, mà còn là tự ý thức của các n
hóm xã hội khác nhau về địa vị của họ trong hệ thống sản xuất, về lợi ích v à lý tưởng của mình.
b. Cấp độ tiềm thức - Khái niệm
: Tiềm thức là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức.
Ví dụ: Nếu bạn vừa trải qua điều gì đó tồi tệ ở trường, thì tiềm thức của bạ
n có thể chọn đặt tất cả trải nghiệm học tập của bạn vào vùng “điều này sẽ không vui đâu”.
-Về bản chất, tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nh
ưng đã gần như thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức c
ủa chủ thể, là ý thức dưới tiềm tàng. 11 - Đặc điểm:
Có vai trò quan trọng trong đời sống và tư duy khoa học.
Gắn bó rất chặt chẽ với loại hình tư duy chính xác, được lặp lại nhiề u lần.
Khi tiềm thức hoạt động sẽ góp phần giảm bớt sự quá tải của đầu óc
mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao và chặt chẽ cần thiết của tư duy k hoa học.
c. Cấp độ vô thức
-Khái niệm: Vô thức là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khi
ển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó.
Ví dụ: Người mắc chứng mộng du vừa ngủ vừa đi trên mái nhà.
-Vô thức biểu hiện ra thành nhiều hiện tượng khác nhau: bản năng ham muốn,
giấc mơ, bị thôi miên, lỡ lời, nói nhịu,... -Đặc điểm:
Vô thức có chức năng là giải tỏa những ức chế trong hoạt động thầ
n kinh do thần kinh làm việc quá tải.
Góp phần quan trọng trong việc lập lại thế cân bằng trong hoạt độn
g tinh thần của con người mà không dẫn tới trạng thái ức chế quá mức.
- Nhờ vô thức mà những chuẩn mực con người đặt ra được thực hiện một các
h tự nhiên không có sự khiên cưỡng. 12
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG VIỆC PHÁT HUY NHÂN TỐ CHỦ QUAN
TRONG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
2.1. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên hiện nay
- Hiện nay hầu hết các trường đại học ở Việt Nam đều chú trọng vấn đề tự học
của sinh viên, khuyến khích sinh viên học tập một cách chủ động và sáng tạo
Thế nhưng phần lớn sinh viên hiện nay vẫn chưa biết tự học một cách hiệu q uả.
- Theo giáo sư Phạm Minh Hạc, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo :
“Số sinh viên thực sự chăm học tự rèn luyện tu dưỡng thì không nhiều có trư
ờng chỉ dưới 10%, đa số sinh viên mờ nhạt về lý tưởng không có sự phấn đấ u”.
- Hầu hết sinh viên không chịu tìm tòi kiến thức mới, chỉ chờ đợi vào giáo viê
n, học một cách máy móc, dập khuôn, không có sự sáng tạo. Sinh viên chưa
thực sự chủ động trong vấn đề học tập cũng như sắp xếp thời gian hay lên kế
hoạch học tập cho riêng mình.
- Đa phần sinh viên theo đang học theo kiểu đối phó. Thông thường, khi đến k
ỳ thi thì các em mới vội vàng, học những nội dung liên quan đến thi những
nội dung khác không liên quan đến điểm số các em thờ ơ, để ngoài tai.
- Sinh viên rất sợ phải làm bài tập hay chuẩn bị bài ở nhà. Mỗi khi giảng viên
yêu cầu sinh viên làm bài tập ở nhà hay làm bài tập tại lớp là các sinh viên c
ó những phản ứng không tốt.
- Thực trạng chúng ta thấy rất rõ đó là sinh viên hiện nay rất lười đọc sách. Th
ực tế có nhiều sinh viên đã không trang bị cho mình một cuốn sách chuyên n
gành chưa nói đến việc đọc sách tham khảo. 2.2. Nguyên nhân 13
* Nguyên nhân chủ quan:
-Tâm lý “ đại học thì rất nhàn”: Hiện nay, nhiều sinh viên có tâm lý đại học
thì không cần cố gắng chỉ cần qua môn.
-Thiếu sự hứng thú trong học tập: Nhiều sinh viên học tập chỉ vì thi cử, bố m
ẹ chứ không vì bản thân mình . Thêm vào đó, họ không có mục tiêu học tập,
luôn mông lung trong mọi quyết định.
-Thiếu kỹ năng tự học: Nhiều sinh viên chưa được trang bị kỹ năng tự học cầ
n thiết. Họ chưa biết ghi chép hiệu quả, nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn
đề,... Từ đó, dẫn đến việc học tập tốn nhiều thời gian, công sức.
-Tâm lý ỷ lại, thụ động: Do cách giảng dạy và học theo phương pháp truyền t
hống đã ảnh hưởng không nhỏ tới vấn đề tự học của sinh viên.
* Nguyên nhân khách quan:
-Phụ huynh bắt ép con em chọn sai ngành nghề: Nhiều phụ huynh với tư tưở
ng cổ hủ luôn ép buộc con em mình phải theo ngành nghề truyền thống của
gia đình hay những ngành nghề có thu nhập ổn định.
-Sinh viên tham gia quá nhiều hoạt động ngoại khóa hay tham đi làm thêm:
Việc tham gia quá nhiều câu lạc bộ hay đi làm full-time đã chiếm dụng thời
gian tự học của sinh viên, khiến cho sinh viên không thể sắp xếp thời gian h
ợp lí để tự học ngoài giờ lên lớp.
-Môi trường “độc hại”: sinh viên, có thời gian rảnh rỗi nhưng lại chỉ lo chơi
game, facebook, xem phim, sống thử... không quan tâm đến vấn đề học, vâ Œy
thì lấy đâu ra ý thức tự học.
2.3 Một số giải pháp nhằm phát huy nhân tố chủ quan trong hoạt động tự học
của sinh viên hiện nay. 14
2.3.1 Đối với nhà trường
-Nhà trường cần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên: tăng cường thời gian tự học, thời gian
thực hành, nhằm làm cho người học phát huy hết khả năng của mình trong n
ghiên cứu, nắm vững tri thức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
-Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, việc này giúp tạo
điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các nguồn tài liệu học tập phong phú, đa dạng.
- Nhà trường cần chú trọng phát triển môi trường học tập thân thiện, tích cực
giúp tạo động lực cho sinh viên học tập. Nhà trường cần xây dựng môi trườn
g học tập lành mạnh, khuyến khích tinh thần hợp tác, chia sẻ giữa sinh viên.
2.3.2 Đối với sinh viên
-Trước hết, sinh viên cần nâng cao nhận thức về vai trò của việc tự học. Hiểu
được rằng hoạt động tự học có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất
lượng học tập của sinh viên..
-Xác định mục tiêu, kế hoạch học tập rõ ràng. Mục tiêu học tập là động lực th
úc đẩy sinh viên học tập. Do đó, sinh viên cần xác định mục tiêu học tập rõ r
àng, phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân.
-Sinh viên cần ra sức học tập, làm giàu nguồn tri thức của bản thân, không ch
ỉ tập trung vào chuyên ngành mà con phải tìm hiểu đến các môn học đại cươ
ng, vì đó là nền móng để sinh viên tiếp thu kiến thức chuyên ngành hiệu quả hơn.
- Đồng thời, việc áp dụng kiến thức đã học và thực tiễn là điều cần thiết và đú ng đắn.
-Việc nhận thức về vai trò của bản thân đối với sự phát triển giàu mạnh, phồn
vinh của đất nước cũng là điều nên làm đối với sinh viên. Vì vậy, sinh viên c 15
ần tích lũy kho tàng tri thức nhằm nâng cao trình độ để làm chủ được tri thức.
Sinh viên cần phê phán những cá nhân có thái độ thụ động, ỷ lại nhờ vả ngư
ời khác. Nếu không con người ta sẽ rơi vào chủ nghĩa siêu hình, hay chủ ngh ĩa duy vật tầm thường. - KẾT LUẬN
Tóm lại, ý thức thuộc một trong hai phạm trù cơ bản của triết học. Nó là hình
thức cao của sự phản ánh của thức tại khách quan, hình thức mà riêng con người m
ới có. Tác động của ý thức xã hội đối với con người là vô cùng to lớn. Sự thành cô
ng hay thất bại của thực tiễn, tác động tích cực hay tiêu cực của ý thức đối với sự p
hát triển của tự nhiên xã hội chủ yếu phụ thuộc vào vai trò chỉ đạo của ý thức đặc b
iệt là phát huy tính năng dộng chủ quan. Như vậy có nghĩa ta cần có thái độ tích cự
c, chủ động, Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đồng thời ta cần có tri thức vì tri thứ
c là khoa học; luôn cập nhật, nâng cao trình độ tri thức khoa học nhất là trong điều
kiện nền văn minh trí tuệ, kinh tế tri thức, toàn cầu hóa hiện nay. Biểu hiện đó là li
ên hệ, vận dụng về tính sáng tạo của sinh viên góp phần không nhỏ vào phát triển t
ư duy, khả năng nhận thức và giảm nguy cơ tụt hậu so với các nước trên thế giới.
Sự phát triển của khoa học hiện đại không những đem lại cho con người nhữn
g hiểu biết sâu sắc về thế giới, mà còn đem lại cho con người cả những hiểu biết về
phương pháp nhận thức thế giới. Vận dụng thúc đẩy việc học và hành của sinh viên
hiện nay mang một ý nghĩa vô cùng to lớn có ý nghĩa thực tiễn cao.
Đất nước Việt Nam đã có những chiến thắng vẻ vang, vậy tại sao chúng ta kh
ông thể chiến thắng trong việc xây dựng và phát triển đất nước? Nhất định chúng t
a sẽ làm được và làm tốt bởi mang trong mình sức mạnh đoàn kết dân tộc và bản tí
nh thông minh lao động sáng tạo của con người Việt Nam.
Đặc biệt là sinh viên - người chủ tương lai nước nhà, phải phát huy tính năng
động sáng tạo không ngừng, có phương pháp để tiếp thu tri thức thời đại, rồi vận d 16
ụng thật tốt những tri thức đó vào thực tế góp phần xây dựng một xã hội ngày càng phồn vinh, tươi đẹp.
CÔŒNG H‘A X“ HÔI CH” NG Œ H•A VIÊŒT NAM
Đô Œc lâ Œp – Tự do – Hạnh phúc
–––––––––– o0o ––––––––––
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM : 02
M“ LỚP HỌC PHẦN: 231_MLNP0221_10
TÊN HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
1. THỜI GIAN THẢO LUẬN: 10 giờ tối ngày 26 tháng 11 năm 2023.
2. ĐỊA ĐIỂM THẢO LUẬN: Zoom.
3. DANH SÁCH NHÓM THẢO LUẬN Tự STT HỌ VÀ TÊN NHIỆM Nhóm xếp
xếp loại Giải trình xếp loại VỤ loại 1 Phạm Ngọc Ánh Nội dung A A 2 Bùi Thị Kim Chúc Nội dung A A 3 Trần Văn Dũng Phản biện A A 4 Trần Khánh Bình Slide A A 5 Phạm Hoàng Cường Thuyết trình A A 6 Lưu Thị Linh Chi Slide A A 7 Nguyễn Qúy Dũng Phản biện A A 8 Phạm Ngọc Duyên Nội dung A A 17 9Chu Thị Phương Dung Nội dung A A 10 Hoàng Phương Dung Nội dung A A 1 1 Nguyễn Thùy Dương Nội dung A A
4. KẾT THÚC THẢO LUẬN: 12 giờ tối, ngày 29, tháng 11, năm 2023. TRƯỞNG NHÓM. THƯ KÝ. Ánh Chúc
Phạm Ngọc Ánh. Bùi Thị Kim Chúc. 18 19