Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Đề tài: Cơ sở
lý luận của bài học: Tôn trọng hiện thực khách quan,
phát huy tính năng động chủ quan trong thực tiễn là gì? Ý nghĩa
phương pháp luận của vấn
đề này và sự vận dụng của Đảng ta trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Giảng viên hướng dẫn: Cao Thị Sính Nhóm: 3 Lớp học
phần: 242_MLNP0221_17 LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử tư tưởng triết học, quan điểm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
luôn đóng vai trò quan trọng, làm nền tảng cho việc hiểu về bản chất của thế giới và con người. Trong bối cảnh này, chủ nghĩa vật duy biện chứng, một hệ thống triết học được đặt
ra và phát triển bởi Karl Marx và Friedrich Engels, đã nổi lên như một cột mốc quan trọng,
đưa ra một góc nhìn sâu sắc và toàn diện về mối liên kết giữa vật chất và ý thức.
Bài thảo luận này nhằm phân tích và đánh giá quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa
vật chất và ý thức, đồng thời tìm hiểu về nghĩa ý phương pháp luận mà triết học
này mang lại. Qua việc nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này, chúng ta có thể
rút ra những kết luận quan trọng về cách mà tư tưởng và ý thức của con người không chỉ phản ánh thế giới vật chất
mà còn tác động lên sự phát triển của xã hội. Không chỉ là một vấn đề triết
học, quan điểm của chủ nghĩa vật duy biện chứng còn
có ý nghĩa thực tế đối với xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Bằng cách áp dụng
những nguyên lý cơ bản của triết học này vào hiểu biết
và thực tiễn xã hội, chúng ta có thể tạo ra những cơ sở lý luận mạnh mẽ
và có ý nghĩa trong việc xây dựng một xã hội công
bằng, dân chủ và phát triển.
Sau khi nghiên cứu môn triết học Mác - Lênin, chúng tôi tâm huyết với đề tài mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức, vì vậy chúng tôi lựa chọn nội dung: “Quan điểm của chủ
nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ vấn đề này và vận dụng vào xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.” để thực hiện bài thu hoạch. 1 LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Cao Thị Sính đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn
chúng em trong suốt quá trình học tập môn Triết học Mác - Lênin. Nhờ những
bài giảng tâm huyết và sự chỉ dẫn tận tình từ cô, chúng em đã có cơ hội hiểu sâu hơn về
môn Triết học Mác - Lênin và vận vào dụng
việc nghiên cứu đề tài này. Sự đồng hành và hỗ trợ của
cô không chỉ giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận mà còn truyền cảm hứng để chúng em có thể áp dụng kiến thức Triết học Mác - Lênin vào thực tiễn. Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô và hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ từ cô trong những chặng đường học tập tiếp theo.
Nhóm 3 LHP 242_MLNP0221_17 2 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
......................................................................................................................1 LỜI CẢM ƠN
......................................................................................................................2 MỤC
LỤC ...........................................................................................................................3
1. Bài học tôn trọng hiện thực khách quan trong thực tiễn ..............................................5
1.1. Khái niệm tôn trọng hiện thực khách quan ............................................................5
1.2. Tính chất ................................................................................................................5
1.3. Ý nghĩa...................................................................................................................5
1.4. Tôn trọng hiện thực khách quan trong thực tiễn....................................................6
2. Bài học phát huy tính năng
động chủ quan trong thực tiễn..........................................7
2.1. Khái niệm phát huy tính năng
động chủ quan .......................................................7
2.2. Tính chất ................................................................................................................7
2.3. Ý nghĩa...................................................................................................................8 2.4. Phát huy tính năng
động chủ quan trong thực tiễn ................................................8
3. Mối quan hệ giữa hiện thực khách quan và tính năng
động chủ quan .........................9
3.1. Sự thống nhất và tương tác qua lại.........................................................................9 3.2. Tính năng
động chủ quan và vai trò trong biến đổi hiện thực khách quan..........10 PHẦN II: Ý NGHĨA PHƯƠNG
PHÁP LUẬN.................................................................12
1. Ý nghĩa của việc tôn trọng hiện thực khách quan và phát huy tính năng động chủ
quan trong thực tiễn........................................................................................................12
1.1. Ý nghĩa triết học...................................................................................................12
1.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................................13
1.3. Ý nghĩa trong cách mạng và đổi mới...................................................................15
2. Kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn...................................................................16
2.1. Sự thống nhất giữa vật chất và ý thức trong hoạt
động nhận thức.......................16
2.2. Vai trò của khách quan và chủ quan trong thực tiễn............................................16
2.3. Sự kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình tiến bộ...................16 3. Đảm bảo tính
đúng đắn và phòng tránh các khuynh hướng sai lầm trong thực tiễn..17 3.1. Đảm bảo tính
đúng đắn trong nhận thức và hành
động .......................................17 3
3.2. Phòng tránh các khuynh hướng sai lầm và chủ quan...........................................17
3.3. Các ví dụ minh họa ..............................................................................................18 PHẦN III: SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA TRONG THỰC TIỄN CÁCH MẠNG
VIỆT NAM........................................................................................................................20
1. Thể hiện qua các giai đoạn lịch sử .............................................................................20
1.1. Trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (1930 – 1945) ................................20
1.2. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1946 – 1975) ...............20
1.3. Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thời
kỳ đổi mới (từ 1986 đến
nay) .............................................................................................................................21
1.4. Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số ..................................22
2. Đánh giá hiệu quả và các bài học kinh nghiệm..........................................................22
2.1. Đánh giá hiệu quả ................................................................................................22
2.2. Các bài học kinh nghiệm......................................................................................23
KẾT LUẬN .......................................................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................27 4 PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA
BÀI HỌC TÔN TRỌNG HIỆN THỰC KHÁCH
QUAN VÀ PHÁT HUY TÍNH NĂNG
ĐỘNG CHỦ QUAN TRONG THỰC TIỄN 1. Bài tôn học
trọng hiện thực khách quan trong thực tiễn
1.1. Khái niệm tôn trọng hiện thực khách quan
- Khách quan dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại không phụ thuộc vào một chủ thể
xác định, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên tác động đến việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phương thức hoạt động của chủ thể đó.
- Hiện thực khách quan là một sự thật đã được chứng minh thông qua sự vận động của sự vật hiện tượng vật chất tồn tại độc lập với ý thức của
con người và điều này có tác động trực tiếp đến chủ thể hoạt động.
- Tôn trọng hiện thực khách quan còn được coi như là một nguyên tắc khách quan: thừa nhận vai trò quyết định của yếu
tố khách quan, tôn trọng và hành động theo luật quy
khách quan, các quy luật tự nhiên và xã hội phải lấy hiện thực khách quan để làm bản lề cũng như là căn cứ cho mọi hoạt động của con người. 1.2. Tính chất
- Tính độc lập: Khách quan tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người. Điều
này có nghĩa là các điều kiện, khả năng
và quy luật khách quan không thay
đổi theo ý muốn hay nhận thức của chủ thể.
- Tính phổ quát: Khách quan hiện diện trong mọi quan hệ xác định với chủ thể, từ
chính trị, kinh tế, văn hóa đến các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
- Tính quy luật: Khách quan vận
động và phát triển theo những quy luật nội tại,
không phụ thuộc vào ý chí con người. Không phải mọi điều kiện, khả năng và quy luật
khách quan bất kỳ mà chỉ có những điều kiện, khả năng và quy luật khách quan nào hợp
thành một hoàn cảnh hiện thực thường xuyên tác động đến các hoạt động của một chủ thể
xác định mới được coi là thuộc phạm trù khách quan đối với hoạt
động của chủ thể ấy. 1.3. Ý nghĩa
- Cơ sở cho nhận thức và hành động: Tôn trọng hiện thực khách quan là tiền đề để nhận thức đúng
đắn và đưa ra các quyết định
phù hợp. Chính vì thế, với những chủ thể 5
khác nhau, quan hệ khách quan, lĩnh vực hoạt
động khác nhau thì phạm vi, tính chất của
khách quan không hoàn toàn như nhau.
- Đảm bảo tính khả thi: Phạm trù khách quan luôn được đặt trong mối quan hệ với
phạm trù chủ quan. Khi ta nhận thức tối về
khách quan là nói đến những gì độc lập, bên
ngoài, không phụ thuộc vào chủ thể hoạt tùy nhiên động
điều này lại gây tác động đến kết quả của việc xác định mục tiêu, phương hướng, mục đích và thực hiện nhiệm vụ của chủ thể đó.
- Hướng dẫn thực tiễn: Tôn trọng khách quan cũng là tôn trọng vận tri quyết định của vật chất. Điều
này đòi hỏi con người phải
xuất phát từ khách quan, lấy khách quan làm cơ sở, phương tiện cho hành động của
mình, tiêu, phương hướng, mục đích và thực hiện nhiệm vụ của chủ thể đó.
1.4. Tôn trọng hiện thực khách quan trong thực tiễn
- Công cuộc đổi mới kinh tế năm 1986 – chuyển sang kinh tế thị trường:
Trước năm 1986, Việt Nam áp mô hình kinh dụng
tế kế hoạch hóa tập trung, dẫn
đến trì trệ và khủng hoảng. Nhận thức
rõ thực tế khách quan rằng nền kinh tế không thể
phát triển nếu không tuân theo quy luật thị trường, Đảng và Nhà nước đã thực hiện công
cuộc Đổi mới, chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quyết định này
dựa trên phân tích khoa học và kinh nghiệm quốc tế, giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng
và đạt tăng trưởng kinh tế ấn tượng.
- Luật đất đai 1993 – giao quyền sử dụng đất cho nông dân:
Sau khi thống nhất đất nước, mô hình hợp tác xã nông nghiệp tỏ ra kém hiệu quả
do không phù hợp với tâm lý và nhu cầu của nông dân. Nhận thức được thực tế này, Nhà
nước ban hành Luật Đất đai 1993, giao quyền sử dụng đất
lâu dài cho hộ gia đình. Chính
sách này tạo động lực sản xuất, giúp Việt Nam từ một nước thiếu lương thực trở thành cường quốc xuất khẩu gạo.
- Trong giai đoạn phòng chống đại dịch COVID-19:
Trong đại dịch COVID-19, Đảng và Nhà nước đã điều chỉnh chính sách dựa trên diễn biến thực tế của dịch. Ban đầu áp dụng chiến
lược "Zero COVID", nhưng khi biến
chủng mới xuất hiện với tốc độ
lây lan nhanh, Việt Nam chuyển sang "Thích ứng an toàn", 6 kết hợp
phòng dịch và phục hồi kinh tế. Cách tiếp cận này thể hiện sự tôn trọng hiện thực
khách quan, tránh cứng nhắc trong chỉ đạo. 2. Bài phát huy tính học
năng động chủ quan trong thực tiễn
2.1. Khái niệm phát huy tính năng động chủ quan
Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy tích cực, năng động, sáng tạo của ý
thức trong quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng để tìm ra bản chất luật quy của nó và đề
ra đường lối, biện pháp cải biến của nó phục vụ lợi ích con người đồng thời phát huy vai
trò của nhân tố con người.
Bên cạnh đó, chống tư tưởng, thái độ thụ động ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu
tính sáng tạo; mà phải biết tạo ra những điều kiện thích hợp, làm cho điều kiện này tác động và điều kiện khác để nảy sinh ra điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người.
Phải coi trọng vai trò của ý thức, coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng, coi
trọng giáo dục lý luận của chủ nghĩa
Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. 2.2. Tính chất
Phát huy tính năng động, chủ quan trong nhận thức và thực tiễn là biểu hiện sinh động của vai trò chủ thể của
con người trong quá trình nhận thức và cải biến hiện thực
khách quan. Con người không chỉ là sản phẩm của hoàn cảnh mà còn là chủ thể tích cực,
luôn biết định hướng hoạt động của mình một cách có mục đích và có ý thức. Trong quá trình nhận thức, con người chủ động vận dụng tư
duy lý luận để khám phá bản chất của các sự vật, hiện tượng; còn trong thực tiễn,
con người không ngừng sáng tạo, cải tiến nhằm biến đổi thế giới phù hợp với
nhu cầu và lợi ích của mình. Tính năng động, chủ quan ấy còn thể hiện ở
khả năng đổi mới phương
pháp, linh hoạt trong hành động, không rập khuôn
máy móc mà luôn hướng tới hiệu quả thực tiễn. Tuy nhiên, tính chủ quan ấy không tồn tại biệt lập mà phải được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các điều kiện khách quan. Mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đều phải xuất phát từ thực tiễn,
tôn trọng quy luật khách
quan và phù hợp với bối cảnh cụ thể. Do đó, việc phát huy tính năng động, chủ quan cần được thực hiện một cách khoa học, biện chứng để phần góp nâng cao hiệu quả hoạt động
của con người trong cả lĩnh vực lý luận lẫn thực tiễn xã hội. 7 2.3. Ý nghĩa Việc phát huy tính năng
động, chủ quan trong nhận thức và thực tiễn có ý nghĩa sâu
sắc cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh
nghiên cứu và vận dụng triết học
Mác – Lênin. Trước hết, khẳng nó định
vai trò trung tâm, tích cực của con người với tư cách là chủ thể nhận thức và cải tạo thế giới. Con người phải không là thực thể thụ động chịu
sự chi phối hoàn toàn bởi các điều kiện
khách quan, mà luôn biết chủ động định
hướng hành động, xác lập mục
tiêu và sáng tạo trong quá trình giải quyết các vấn đề thực
tiễn. Điều này phản ánh
đúng quan điểm duy vật biện chứng khi cho rằng nhận thức là một
quá trình năng động, phản ánh hiện thực khách quan qua lăng kính chủ quan, nhưng phải
gắn chặt với thực tiễn. Về mặt thực tiễn, phát huy tính năng động, chủ quan giúp con người
linh hoạt, sáng tạo trong việc ứng phó với các tình huống đa dạng, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động lao động, sản xuất, quản lý, giáo dục và nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
Tuy nhiên, triết học cũng nhấn mạnh rằng tính chủ quan phải luôn đặt trong mối quan hệ biện chứng với
khách quan, nhằm tránh rơi vào chủ quan duy ý chí. Do đó, ý nghĩa của
việc phát huy tính năng động,
chủ quan không chỉ nằm ở việc đề
cao vai trò con người, mà
còn thể hiện rõ sự vận dụng đúng đắn phương pháp luận biện chứng duy vật trong nhận
thức và hành động cách mạng.
2.4. Phát huy tính năng động chủ quan trong thực tiễn Phát huy tính năng động,
chủ quan trong thực tiễn là một yêu cầu tất yếu nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động thực tiễn của con người, đồng thời thể hiện sâu sắc quan điểm của triết học
Mác – Lênin về vai trò chủ thể của
con người trong mối quan hệ biện chứng với thế giới
khách quan. Trong thực tiễn,
con người không chỉ tuân theo các quy luật khách quan một cách thụ mà động,
còn chủ động, sáng tạo trong việc nhận thức, vận dụng và cải biến hiện thực phù hợp với mục
tiêu xã hội và lợi ích con người. Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, là nền tảng và mục đích của nhận thức, do đó, việc
phát huy tính chủ quan trong thực tiễn những không góp phần thúc đẩy sự
phát triển của lực lượng
sản xuất, khoa học – công nghệ, mà còn phản ánh năng lực cải tạo
xã hội của con người. Tuy nhiên, tính chủ quan chỉ phát huy hiệu quả khi dựa trên cơ sở nắm vững các luật quy
khách quan, xuất phát từ điều kiện cụ thể của thực tiễn. Nếu 8 tuyệt đối
hóa vai trò chủ quan mà coi nhẹ hoặc phủ nhận yếu
tố khách quan, con người sẽ dễ rơi
vào chủ quan duy ý chí, dẫn đến những
sai lầm trong hành động. Vì vậy, phát huy tính năng
động, chủ quan trong thực tiễn là quá trình vận dụng sáng tạo phương pháp luận biện chứng duy vật, nhằm
nâng cao vai trò của con người trong công cuộc phát triển kinh
tế – xã hội và cải tạo hiện thực một
cách khoa học, hiệu quả.
3. Mối quan hệ giữa hiện thực khách quan và tính năng động chủ quan 3.1.
Sự thống nhất và tương tác qua lại -Triết học
Mác – Lênin nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức,
trong đó vật chất quyết định ý thức, nhưng ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn. Do đó, việc
tôn trọng hiện thực khách quan phải đi đôi với việc phát
huy tính năng động chủ quan, nhằm đảm bảo rằng các hoạt động nhận thức và thực tiễn đều dựa
trên cơ sở khoa học và phù hợp với luật quy khách quan.
- Hiện thực khách quan, với các quy luật và điều kiện tồn tại một cách khách quan, tạo nên nền tảng vật chất cho mọi hoạt động của
con người. Tính năng động chủ quan của con người – sáng sức tạo, năng lực
nhận thức và hành động cải biến
– lại luôn xuất phát từ việc phản ánh và chủ động vận dụng những điều kiện
khách quan đó. Khi con người hoạt động thực
tiễn, họ không chỉ phản ánh hiện thực
khách quan mà còn làm biến đổi, nâng
cao nhận thức về nó, nhờ vậy hiện thực được tái tạo và phát triển theo những hướng mới.
Điều này thể hiện sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt:
+ Hiện thực khách quan cung cấp cơ sở cho nhận thức: Các sự kiện, hiện tượng vật chất, luật quy tự
nhiên và xã hội là cơ sở để con người suy nghĩ và đưa ra quyết định.
+ Tính năng động chủ quan biến đổi hiện thực: Thông qua hoạt sáng động tạo, con người sử dụng tri thức của
mình để cải tạo và định hình lại hiện thực khách quan theo hướng hợp phù với mục
tiêu phát triển xã hội.
- Hiện thực khách quan thiết lập các điều kiện, giới hạn
và cơ hội cho hoạt động của chủ thể. Tuy nhiên, chủ thể chỉ không bị
ràng buộc mà còn có khả năng chủ động thay đổi
các điều kiện đó thông qua: 9
+ Nhận thức và hành động cụ thể: Con người thu thập thông tin, hiểu rõ quy luật khách quan và sau
đó đề ra phương pháp cải tạo hay thay đổi hiện thực theo tiến trình phát triển của xã hội.
+ Sự chuyển hóa qua thực tiễn: Quá trình thực hành là cầu nối giữa hiện thực và chủ
quan – khi hoạt động thực tiễn diễn ra, nó không chỉ làm rõ các điều kiện khách quan mà
còn làm tăng khả năng nhận thức của chủ thể, đồng thời mở ra những biến đổi mới cho hiện thực.
- Mặc dù hiện thực khách quan có thể giới hạn một số hướng tác động chủ quan, nhưng đồng thời, tính năng động chủ
quan lại luôn tìm cách khắc phục các giới hạn đó và
khai thác triệt để các điều kiện có sẵn. Sự đấu tranh này không làm mất đi sự thống nhất mà ngược lại tạo nên sức mạnh
động lực cho sự phát triển của hiện thực.
3.2. Tính năng động chủ quan và vai trò trong biến đổi hiện thực khách quan
- Con người tiếp thu thông tin từ hiện thực khách quan và chuyển hóa chúng qua quá
trình tư duy sáng tạo trong quá trình nhận thức và tiếp thu. Sự hoạt động chủ động này
không chỉ giúp con người hiểu rõ hơn về các hiện tượng mà còn tạo ra khả năng đưa ra những biện
pháp, giải pháp cải biến hiện thực theo yêu cầu tiến bộ
của xã hội. Do vậy, quá
trình biến đổi từ tiềm năng sáng tạo sang thực tế được hiện thực hóa. - Tính năng động chủ
quan là cơ sở để con người không chỉ tự nhận do thức mà còn tự do hành động, từ đó tạo ra điều kiện để họ
có thể làm chủ quá trình biến đổi hiện thực.
Càng ngày, khi con người hiểu
sâu hơn các điều kiện khách quan, họ càng có khả năng lựa
chọn và vận dụng các phương pháp đúng đắn để biến ước muốn, ý chí của mình thành hành động cụ thể, từ đó phần góp nâng cao chất lượng của hiện thực xã hội. - Ví minh dụ họa:
+ Trong quá trình cách mạng và đổi mới xã hội: con người thông qua các phong
trào, cuộc cách mạng đã nhận thức được những khuyết điểm, cản trở của thực tiễn khách
quan. Từ đó, họ không chỉ phản ánh lại những điều
bất hợp lí mà còn chủ động đề ra những
chính sách, giải pháp cải cách, từ đó tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực kinh tế, chính trị,
văn hóa. Sự thay đổi của
các hình thái kinh tế, xã hội sau các cuộc cách mạng phản ánh rõ vai trò của tính năng
động chủ quan trong việc chuyển hóa hiện thực. 10
+ Trong khoa học và công nghệ: Sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ là
một ví dụ khác cho thấy con người không chỉ thụ động tiếp thu các điều kiện khách quan
mà còn chủ động nghiên cứu, khám phá và sáng tạo, từ
đó tạo ra các công nghệ mới, nâng
cao khả năng cải biến tự nhiên để phục cho vụ
sự phát triển của nhân loại. 11
PHẦN II: Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1. Ý nghĩa
của việc tôn trọng hiện thực khách quan và phát huy tính năng động chủ
quan trong thực tiễn
1.1. Ý nghĩa triết học Thể hiện tư tưởng vật duy biện chứng: - Vật chất (hiện
thực khách quan) là cái có trước, quyết
định ý thức ( tính năng động
chủ quan). Tuy nhiên, ý thức không thụ động mà có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
- Ví dụ: trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, điều kiện đất đai, khí hậu (vật chất)
quy định loại cây trồng phù hợp. Nhưng con người có thể cải tạo đấ t, lai tạo giống mới ( ý thức) để nâng cao năng suất,
thậm chí trồng cây trái vụ trong nhà kính.
- Nếu chỉ đề cao ý thức ( như chủ trương “đẩy mạnh sản xuất bất chấp điều kiện tự
nhiên”) sẽ dẫn đến thất bại. Ngược lại, nếu chỉ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên ( tư duy bảo thủ) sẽ hạn chế tiến bộ.
Phê phán các quan điểm sai lầm: - Chủ nghĩa
duy tâm: tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, coi ý thức quyết định vật chất.
Ví dụ như một số doanh nghiệp tin rằng “ ý tưởng là tất cả” mà bỏ qua nghiên cứu thị trường, dẫn đến phá sản.
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: phủ nhận khả năng tác động của ý thức, xem con người chỉ là sản phẩm thụ động của hoàn cảnh. Ví dụ như số phận con người bị định đoạt bởi “ thiên mệnh”, thể không thay đổi.
Tuân theo nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
- Thực tiễn là cơ sở của
nhận thức: Mọi lý luận phải xuất
phát từ thực tế khách quan
và được kiểm nghiệm qua thực tiễn.
- Ví dụ: Chính sách đổi mới (1986) của Việt Nam ra đời xuất phát từ việc rút kinh nghiệm thất bại của mô hình kinh tế tập trung bao cấp, nhận
ra nhu cầu khách quan của thực tế thị trường. 12 Lý luận dẫn dắt thực tiễn: Nhận thức đúng
đắn giúp con người cải tạo hiện thực một cách sáng tạo.
- Ví dụ: Dựa trên lý thuyết kinh tế thị trường định hướng XHCN, Việt Nam đã xây
dựng mô hình doanh nghiệp nhà nước kết hợp tư
nhân, tạo đột phá trong phát triển kinh tế.
- Nếu tách rời lý luận và thực tiễn sẽ
dẫn đến: Giáo điều (áp dụng máy móc lý thuyết
nước ngoài mà không xem xét điều kiện Việt
Nam) hay kinh nghiệm chủ nghĩa (hành động
theo thói quen, không có lý luận dẫn đường).
1.2. Ý nghĩa thực tiễn a, Đối với cá nhân
Tránh sai lầm chủ quan, duy ý chí: nhận thức đúng quy luật khách quan giúp cá nhân hiểu rõ giới hạn của bản
thân và hoàn cảnh, đánh
giá chính xác nguồn lực hiện có, nhìn nhận vấn đề đa chiều, toàn diện. Biểu hiện của chủ
quan, duy ý chí: quyết định dựa trên
cảm tính, bỏ qua các dữ liệu thực tế, đại phóng khả năng cá nhân. Từ đó dẫn đến hậu quả thất bại trong công việc, tổn thất về vật chất, mất uy tín cá nhân.
- Ví dụ: Trường hợp startup WeWork: Adam Neumann (CEO) chủ quan tin rằng mô
hình coworking space có thể phát triển vô hạn, bỏ qua các quy luật thị trường bất động sản, kết quả
là công ty mất 90% giá trị, Neumann bị buộc từ chức (2019).
Nâng cao hiệu quả công việc: Hiểu rõ thực tế giúp xác định đúng vấn đề cốt lõi, lựa chọn phương pháp tối ưu, phân bổ nguồn lực hợp lý. Tính linh hoạt thể hiện qua khả năng
thích nghi với biến động, điều chỉnh kế hoạch kịp thời, tận dụng cơ hội phát sinh. Lợi ích
là tiết kiệm thời gian, công sức, đạt mục tiêu với chi phí thấp nhất, tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp.
- Ví dụ: Cách Elon Musk quản lý thời gian: Phân tích khách quan năng lực bản thân (chỉ ngủ
6h/ngày), chia thời gian làm việc thành các block 5 phút. Kết quả là đồng thời
điều hành 4 công ty tỷ đô (Tesla, SpaceX…). Phát triển tư
duy sáng tạo: Tính năng động giúp nhìn nhận vấn đề từ góc độ mới, kết
hợp ý tưởng khác biệt, dám thử nghiệm phương pháp mới. Vượt qua lối mòn bằng cách đặt câu hỏi "Tại
sao phải làm theo cách cũ?", tìm kiếm giải pháp đột phá, chấp nhận rủi ro 13
có tính toán. Điều kiện khó khăn là cơ hội để rèn luyện bản lĩnh, phát hiện năng lực tiềm
ẩn, sáng tạo cách thức vượt trở ngại.
- Ví dụ: Jack Ma xây dựng Alibaba: Nhận thức khách quan: Thương mại điện tử còn
non trẻ ở Trung Quốc 1999. Năng sáng động
tạo: xây dựng nền tảng B2B đầu tiên, tạo hệ
thống thanh toán Alipay, phát triển logistics riêng. Kết quả:
Công ty trị giá 500 tỷ USD. b, Đối với xã hội
Xây dựng chính sách đúng đắn: Việc hoạch định
chính sách dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội thực tế là biểu hiện của
tôn trọng khách quan. Điều này đòi hỏi phải có nghiên cứu thực địa, khảo sát kỹ lưỡng; dựa trên số liệu
thống kê chính xác; xem xét các quy luật
phát triển tự nhiên của xã hội. Tránh đưa ra chính sách theo ý chí cá nhân; bắt chước mô
hình nước ngoài mà không tính đến điều kiện cụ thể; phớt lờ các quy luật khách quan.
- Ví dụ: Chính sách đổi mới năm 1986 của Việt Nam thành công vì: xuất phát từ
thực trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội những
năm 1980, nhận thức đúng quy luật phát triển
kinh tế thị trường, không áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung bao cấp.
Thúc đẩy phát triển bền vững: kết hợp hài hòa giữa: Quy luật thị trường (khách
quan): quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị; nhân tố con người (chủ
quan): năng lực quản lý nhà nước, trình độ người lao
động, ý thức cộng đồng. Phát triển bền vững đòi hỏi tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, đảm bảo công bằng xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa.
- Ví dụ: Mô hình phát triển kinh tế xanh ở Đan Mạch: tận dụng lợi thế tự nhiên về
gió biển (khách quan), đầu tư vào công nghệ năng
lượng tái tạo (chủ quan) để tạo ra ngành
công nghiệp năng lượng sạch hàng đầu thế giới. Khơi dậy tiềm năng sáng tạo của quần
chúng: Phát huy dân chủ nghĩa là tôn trọng ý kiến đa dạng
của nhân dân, tạo cơ chế để người
dân tham gia đóng góp ý kiến, lắng nghe phản biện
xã hội. Phát huy trí tuệ tập
thể thông qua các diễn đàn đối thoại, hội nghị hiệp thương, cơ chế
giám sát của nhân dân. Điều này giúp phát hiện và giải quyết vấn đề kịp thời, động huy được sức mạnh tổng hợp, tránh tư độc duy đoán, chủ quan. 14
- Ví dụ: Quá trình xây dựng Hiến pháp 2013 của Việt Nam: tổ chức lấy kiến ý nhân
dân trong 3 tháng, tiếp thu hơn 26 triệu ý kiến góp, đóng
thể hiện rõ tinh thần dân chủ và
phát huy trí tuệ tập thể.
1.3. Ý nghĩa trong cách mạng và đổi mới
Thành công của Cách mạng Việt Nam:
Dựa vào dân (hiện thực khách quan): Nhận thức sâu sắc thực trạng xã hội: phân hóa
giai cấp sâu sắc thời thuộc địa, nhu cầu giải phóng dân tộc bức thiết, tiềm lực cách mạng
trong quần chúng. Xây dựng đường lối dựa trên điều kiện kinh tế-xã hội cụ thể, tương quan lực lượng thực tế, truyền thống văn hóa dân tộc.
Phát huy tinh thần tự lực tự cường (năng động chủ quan): Sáng tạo trong phương
pháp cách mạng: kết hợp đấu
tranh chính trị và vũ trang, xây dựng lực lượng vũ trang nhân
dân, linh hoạt trong chiến lược "đánh lâu dài”. Điển hình là chiến dịch Điện Biên Phủ
(1954): thay đổi từ "đánh nhanh" sang "đánh chắc", Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968): bất ngờ về thời điểm và quy mô.
- Ví dụ: Việc xây dựng "Đường Hồ Chí Minh" thể hiện:
+ Khách quan: nắm vững địa hình núi rừng hiểm trở.
+ Chủ quan: Sáng tạo hệ thống vận tải thô sơ nhưng hiệu quả.
+ Thành công của Công cuộc Đổi mới 1986: Thừa nhận cơ chế thị trường (khách quan): Nhận thức đúng quy luật: kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp đã lỗi thời, thế xu
toàn cầu hóa không thể đảo ngược, yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất. Biểu hiện cụ thể là xóa bỏ chế độ tem phiếu, thừa nhận đa thành phần kinh tế, mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài.
Đề cao vai trò lãnh đạo sáng tạo (chủ quan): Đột phá trong tư duy: chuyển từ "kinh tế kế hoạch" sang "kinh tế thị trường định
hướng XHCN", xác định công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là trọng tâm, lấy phát triển nghiệp nông
làm khởi điểm.Giải pháp sáng tạo như thí
điểm doanh nghiệp nhà nước cổ phần
hóa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
- Ví dụ: Thành công của Đổi mới nông nghiệp:
+ Khách quan: Nhận thức nông nghiệp là ngành then chốt
+ Chủ quan: Sáng tạo cơ chế khoán sản phẩm 15 → Từ thiếu ăn trở thành nước xuất khẩu gạo top đầu thế giới
2. Kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn 2.1.
Sự thống nhất giữa vật chất và ý thức trong hoạt động nhận thức Triết học Mác – Lênin nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và thức, ý
trong đó vật chất quyết định ý thức, nhưng ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn. Do đó, việc
tôn trọng hiện thực khách quan phải đi đôi với việc phát
huy tính năng động chủ quan, nhằm đảm bảo rằng các hoạt động nhận thức và thực tiễn đều dựa
trên cơ sở khoa học và phù hợp với luật quy khách quan. Sự tương lại tác qua này tạo thành một mối quan hệ chặt chẽ, trong đó bất kỳ
sự thay đổi nào của thực tiễn cũng sẽ ảnh hưởng
và định hình quá trình phát triển của thức, ý trong khi thức ý có vai trò chỉ đạo
và cải tạo hiện thực theo những mục tiêu nhất định. 2.2. Vai trò khách quan và của
chủ quan trong thực tiễn Việc tôn trọng hiện thực khách quan đòi hỏi chúng ta phải xuất phát từ những dữ liệu, bằng chứng
và quy luật của thế giới vật chất, bị
không chi phối bởi các định kiến hay
ước đoán chủ quan. Điều này được xem là nền tảng để
xây dựng các nhận thức khoa học đúng đắn, khi mà những luận điểm và giả thiết chỉ được chấp nhận khi có thể kiểm chứng
thông qua thực tiễn. Song song với đó, việc phát huy tính năng động chủ quan nhấn mạnh
vai trò sáng tạo và chủ động của con người, cho phép biến đổi, cải tạo thế giới theo định hướng của
sự phát triển và tiến bộ. Sự kết hợp
này không chỉ giúp tránh được những sai
sót, những hiểu lầm do chủ quan hay bảo thủ mà còn tạo điều kiện cho việc đưa ra những
giải pháp hành động sáng tạo, hợp phù với đặc điểm cụ thể của từng tình huống thực tiễn, từ đó phần góp vào quá trình cải tạo
và phát triển xã hội một cách hiệu quả. 2.3.
Sự kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình tiến bộ
Khi lý luận và thực tiễn được kết hợp một cách hài hòa, chúng tạo thành một quy
trình tích cực, trong đó lý luận cung cấp khung quan niệm, công cụ phân tích và những tiêu
chuẩn khách quan để kiểm c
hứng hành động, còn thực tiễn
lại là nơi mà những giả thuyết, nhận định và chiến lược được kiểm chứng và vận dụng. Việc này không chỉ khẳng định
tính chủ động của con người trong việc nắm bắt và thay đổi hiện thực mà còn đảm bảo rằng 16 mọi quyết định,
chính sách và hành động đều
mang tính khả thi và khoa học.Vì thế, mối
quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trở nên động lực thúc đẩy quá trình tiến bộ của tri thức
và của xã hội, tạo ra sự đồng
bộ và thống nhất giữa ý chí sáng tạo của con người và quy luật khách quan của tự hội. nhiên và xã
3. Đảm bảo tính đúng đắn và phòng tránh các khuynh hướng sai lầm trong thực tiễn
3.1. Đảm bảo tính đúng đắn trong nhận thức và hành động
Yêu cầu con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng các quy luật khách quan trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn. Điều
này giúp tránh được các sai lầm do
chủ quan duy ý chí, như áp đặt ý chí cá nhân lên hiện thực hoặc hành động dựa trên ảo
tưởng thay vì căn cứ thực tế. Đồng thời, việc phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi con người phải
tích cực, sáng tạo trong việc vận dụng tri thức khoa học để cải tạo hiện thực, không thụ động chờ đợi điều kiện thuận lợi mà phải chủ động tạo ra điều kiện cần thiết cho hành động.
Quan sát toàn diện, không thiên vị, cần t iếp cận sự vật, hiện tượng từ chính hiện thực
khách quan mà không cho phép các thành kiến, định kiến cá nhân hay cảm xúc chủ quan
làm méo mó thông tin. Đồng thời, việc phân tích phải dựa trên các bằng chứng, dữ liệu và
quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Khái quát hoá và trừu tượng hóa hiện thực khách quan cần phải đi cùng đánh giá và kiểm chứng thông qua thực tiễn.
Sau khi thu thập thông tin, chúng ta cần phải tiến hành
khái quát, trừu tượng các đặc điểm và mối quan hệ của sự vật để rút ra được bản chất quy luật. Mỗi kết luận nhận thức phải được kiểm chứng
qua quá trình thực hành và so sánh với các tình
huống tương tự khác trong hiện thực.
3.2. Phòng tránh các khuynh hướng sai lầm và chủ quan
Một trong những sai lầm phổ biến trong hoạt động nhận thức là khuynh hướng chủ
quan duy ý chí – tức là để cảm xúc, ý chí cá nhân hoặc niềm tin mù quáng chi phối quá
trình hiểu biết và ra quyết định. Triết học Mác – Lênin chỉ ra rằng, để đảm bảo tính khách
quan, mọi hoạt động nhận thức cần phải xuất phát từ thực tiễn, từ các dữ liệu và quy luật
khách quan đang vận hành. Việc “áp đặt ý chí chủ quan” không những không giúp làm chủ 17 thực tế, mà còn dễ dẫn đến những
sai lầm nghiêm trọng khi hành động dựa trên ảo tưởng thay vì thực tế. Để ngăn chặn khuynh hướng chủ
quan duy ý chí trong nhận thức, cần hình
thành thói quen để các yếu tố khách quan kiểm nghiệm lại suy nghĩ, quan điểm và kết luận của mình bản thân.
Một sai lầm khác cũng cần tránh là sự bảo
thủ và trì trệ trong tư duy và hành động. Tôn trọng hiện
thực khách quan không chỉ là chấp nhận những gì đang tồn tại, mà còn phải luôn theo dõi sự vận
động và biến đổi không ngừng của thực tiễn. Khi thực tế thay đổi nhưng tư duy con người vẫn dậm chân tại chỗ, điều không chỉnh cho phù hợp, đó chính là biểu hiện của bảo thủ và trì trệ. Ngược lại,
phát huy tính năng động chủ quan không có
nghĩa là hành động tùy tiện, mà là chủ động điều chỉnh tư duy, mạnh dạn thay đổi nhận thức khi có dữ liệu mới từ thực tiễn. Điều này đòi hỏi sự tỉnh táo, dũng cảm từ bỏ cái cũ
không còn phù hợp và sáng tạo ra những cách tiếp cận mới hiệu quả hơn.
Trong thực tiễn, việc kết hợp
đúng đắn giữa việc tôn trọng hiện thực khách quan và phát huy tính năng
động chủ quan là điều kiện
để thành công. Nếu chỉ nhìn vào hoàn cảnh
khách quan một cách thụ động, con người sẽ dễ bị
rơi vào tâm lý buông xuôi, chờ đợi.Hơn thế nữa, nếu chỉ dựa
vào ý chí cá nhân mà không tính đến điều kiện thực tế, mọi kế hoạch đều có nguy cơ thất bại. Tôn trọng hiện thực
khách quan tức là luôn căn cứ vào điều kiện cụ thể, thấu hiểu hoàn cảnh và bối cảnh xã hội, kinh tế, tự
nhiên… đang chi phối hành
động. Còn phát huy tính năng động chủ
quan là biết khai thác những cơ hội trong hoàn cảnh đó,
linh hoạt thay đổi phương pháp, sáng tạo giải
pháp và quyết tâm hành động phù hợp.
3.3. Các ví dụ minh họa
Có thể lấy những ví dụ thực tiễn để củng cố cho tính đúng đắn trong nhận thức và
hành động của việc tôn trọng hiện thực khách quan và phát huy tính năng động chủ quan như sau:
- Trong học tập, khi một sinh viên khi nghiên cứu một chủ đề cần phải tìm hiểu nhiều
nguồn tài liệu, ghi nhận các khía cạnh của vấn đề một
cách khách quan, sau đó rút ra kết
luận và áp dụng vào giải bài tập. Việc này đòi hỏi
sinh viên phải không chỉ dựa vào kinh 18 nghiệm cá phải nhân mà còn đối
chiếu thông tin từ các nguồn khác nhau để đảm bảo kiến
thức chính xác và đầy đủ.
- Trong việc xây dựng chính sách và phát triển xã hội, các nhà lãnh đạo và nhà hoạch
định chính sách phải dựa trên số liệu thống
kê, báo cáo khảo sát và những luật quy khách
quan về kinh tế – xã hội để đưa ra những quyết định. Chẳng hạn,
trước khi đề ra chính sách
kinh tế, cần thực hiện các nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế hiện tại để tránh những
sai lầm do chủ quan hay nhận định sai lầm trong quá trình hoạch định. 19