HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG I
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN NHÓM 9
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ RFID
ỨNG DỤNG TRONG QUẢN CHUỖI CUNG NG
Nhóm : 09
Thành viên : Phạm Ngọc Thắng- B20DCVT377
Ngô Quốc Thắng- B20DCVT370
Nhóm lớp : IoT1
Giảng viên : TS. Ngô Thị Thu Trang
Nội 2024
MỤC LỤC
Li m đu......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CÔNG NGH RFID....................................................................................2
1.1 Gii thiu v công ngh RFID:............................................................................2
1.2 Đặc điểm cấu tạo công nghệ RFID:................................................................4
1.2.1: Đc đim...........................................................................................................4
1.2.2: Cu to..............................................................................................................4
1.3 Phân loi th RFID:.............................................................................................6
1.4 Nguyên lý hot đng............................................................................................8
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ RFID TRONG QUẢN CHUỖI
CUNG NG....................................................................................................................11
2.1 ng dng ca công ngh...................................................................................11
2.1.1: Theo RFID trong vận tải hàng hóa..................................................................11
2.1.2: RFID trong sn sut.........................................................................................13
2.1.3: RFID trong bán l............................................................................................14
2.2 dụ thực tiễn về công nghệ RFID...................................................................16
2.2.1: Ứng dụng công nghệ RFID của Nike..............................................................16
2.2.2: Ứng dụng của RFID trong bán lẻ thời trang của Uniqlo..................................19
2.2.3: Khóa cửa điện tử Solity tích hợp công nghệ RFID cao cấp.............................21
2.3 Ưu điểm thách thức của công nghệ RFID trong chuỗi cung ứng..................23
2.3.1: Ưu đim:..........................................................................................................23
2.3.2: Thách thc:......................................................................................................23
Kết lun............................................................................................................................24
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………….25
Lời mở đầu
Trong thời đại công nghệ ngày nay, quản chuỗi cung ứng đóng vai trò quan
trọng trong việc duy trì sự linh hoạt hiệu quả cho các doanh nghiệp. Một trong
những yếu tố then chốt để thành công trong quản chuỗi cung ứng khả năng
theo dõi, kiểm soát quản thông tin về các sản phẩm nguyên liệu di chuyển
từ nguồn cung đến điểm tiêu dùng. Trong nỗ lực đáp ứng những yêu cầu này,
Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) đã trở thành một công cụ quan
trọng đối với các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình quản chuỗi cung
ứng.
RFID một công nghệ nhận diện tđộng cho phép thu thập dữ liệu từ c đối
tượng thông qua việc truyền tải dữ liệu không dây qua sóng radio. Với sự phát
triển tiên tiến của công nghệ này, các thẻ RFID thđược gắn vào sản phẩm
hoặc bao truyền thông tin về vị trí, tình trạng, lịch sử di chuyển của sản
phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Sự linh hoạt tính tiện lợi của công nghệ
RFID đã làm cho việc quản lý chuỗi cung ứng trở nên hiệu quả hơn, giúp giảm
thiểu lỗi lầm mất mát, tăng cường sự minh bạch đảm bảo chất lượng sản
phẩm.
Tuy nhiên, mặc nhiều lợi ích, việc triển khai công nghệ RFID trong quản lý
chuỗi cung ứng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Do đó, việc nghiên cứu đánh
giá các phương pháp tối ưu để áp dụng công nghệ RFID trong quản chuỗi cung
ứng cực kỳ cần thiết để đảm bảo sự thành công của các dự án triển khai.
Trong bối cảnh này, báo cáo này sẽ tập trung vào việc xem xét vai trò của công
nghệ RFID trong quản chuỗi cung ứng, cùng những lợi ích thách thức đi
kèm. Bằng cách phân tích c trường hợp thực tế ứng dụng, chúng tôi sẽ đề
xuất các phương pháp tiếp cận giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả của công nghệ
này trong quản chuỗi cung ứng.
1
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ RFID
1.1 Giới thiệu về công nghệ RFID:
- Nhận dạng qua tần số tuyến (RFID) một hình thức liên lạc không dây kết
hợp việc sử dụng khớp nối điện từ hoặc nh điện trong phần tần số tuyến của
phổ điện từ để nhận dạng duy nhất một vật thể, động vật hoặc con người. sử
dụng tần số tuyến để tìm kiếm, nhận dạng, theo dõi liên lạc với các vật thể
con người. một phương pháp được sử dụng để theo dõi hoặc xác định một
đối tượng bằng cách sử dụng đường truyền tuyến trên web. Dữ liệu được mã
hóa kỹ thuật số trong thẻ RFID mà đầu đọc thể đọc được. Thiết bị này hoạt
động như một thẻ (tag) hoặc nhãn (label) trong đó dữ liệu được đọc từ các thẻ
được lưu trữ trong sở dữ liệu thông qua đầu đọc so với vạch QR
truyền thống. thường được đọc bên ngoài tầm nhìn của RFID thụ động hoặc
chủ động.
Hình 1.1: Giới thiệu công nghệ RFID
- RFID một công nghệ sử dụng trường điện từ để tự động nhận dạng theo dõi
các thẻ hỗ trợ công nghệ này được gắn vào đối ợng. Một hệ thống RFID bao
gồm một bộ phát đáp nhỏ, một bộ thu một bộ phát sóng tuyến. Khi được
kích hoạt bởi một xung điện từ để truy vấn dữ liệu từ một đầu đọc RFID gần đó,
2
thẻ RFID sẽ phản hồi dữ liệu số, thường một giá trị định dạng của riêng thẻ đó,
cho đầu đọc RFID. Giá trị trả về từ thẻ RFID này thể được dùng để theo dõi vật
thể, như hàng hóa, thiết bị,... một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên
việc lưu trữ dữ liệu của thiết bị từ xa, RFID thế một phương pháp của Tự
động Nhận dạng Thu thập Dữ liệu (Automatic Identification and Data Capture,
viết tắt: AIDC).
- Không giống vạch, thẻ RFID không cần phải nằm trong phạm vi đọc được của
đầu đọc thẻ RFID, vậy thể được gắn hoặc nhúng trên các đối tượng cần
theo dõi.
- Do thẻ RFID thể được gắn trên các thiết bị vật nói chung như tài sản, quần
áo, tiền giấy, hoặc cấy trên thể người hoặc động vật, khả năng bị đọc trộm
thông tin liên quan đến chủ sở hữu vật thể được gắn các thẻ RFID đó đã làm dấy
lên các mối lo ngại về quyền riêng tư. Các mối lo ngại này dẫn đến việc phát triển
các tiêu chuẩn thuật cho công nghệ RFID liên quan đến quyền riêng bảo
mật. ISO/IEC 18000 ISO/IEC 29167 sử dụng các phương pháp hóa trên
chip để chống truy vết, đồng thời xác thực thẻ đầu đọc, over-the-air privacy
(tạm dịch: quyền riêng trong không gian). ISO/IEC 20248 quy định một chữ
điện tử với cấu trúc dữ liệu cho việc cung cấp dữ liệu, xác thực nguồn phương
pháp đọc của RFID vạch. Công việc quy định này được thực hiện
bởi ISO/IEC JTC 1/SC 31 (ISO/IEC JTC 1/SC 31 Automatic identification and
data capture techniques), một phân ban của ISO, Ủy ban kỹ thuật điện quốc
tế (IEC) Joint Technical Committee (JTC).
- Năm 2014, thị trường RFID trên toàn thế giới đạt $8.89 tỷ dollar Mỹ, cao hơn năm
2013 v$7.77 tỷ dollar Mỹ năm 2012 với $6.96 tỷ dollar Mỹ. Các con số thống
trên bao gồm thẻ, đầu đọc, phần mềm/dịch vụ cho các thẻ, nhãn, móc khóa
RFID, cùng nhiều yếu tố khác liên quan. Thị trường này cũng được ước nh sẽ
tăng từ $12.08 tỷ dollar vào năm 2020 đến $16.23 tỷ dollar vào năm 2029.
- Trên thực tế, RFID được ng dụng rất nhiều như: cấy lên vật nuôi để nhận dạng
nguồn gốc theo dõi vật nuôi tránh thất lạc bị đánh cắp; đưa vào sản phẩm
3
công nghiệp để xác định thông tin số series, nguồn gốc sản phẩm, kiểm soát
được sản phẩm nhập xuất… Trong thư viện, các thẻ RFID được gắn với c cuốn
sách giúp giảm thời gian tìm kiếm kiểm kê, chống được tình trạng ăn trộm
sách. RFID còn thể ứng dụng lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa (mang
theo người bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân tâm thần). Ngoài ra, kỹ thuật RFID
còn xác định vị trí, theo dõi, xác thực sự đi lại của mọi người, các đối tượng giúp
nâng cao an ninh biên giới cửa khẩu như hình hệ thống quản bằng
RFID tại sân bay được DHS (hội an ninh quốc gia Mỹ) áp dụng từ 1/2005. Tại Mỹ
từ tháng 10/2006 tại Anh, Đức, Trung Quốc từ 2008, hộ chiếu CMND gắn
chip RFID lưu các thông tin như tên tuổi, quốc tịch, giới tính, ngày tháng năm
sinh, nơi sinh, ảnh số…
1.2 Đặc điểm cấu tạo công nghệ RFID:
1.2.1: Đặc điểm
- Sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio. Không sử dụng tia sáng như
vạch.
- Thông tin thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ không cần một tiếp
xúc vật nào.
- thể đọc được thông tin xuyên qua c môi trường, vật liệu như: tông, tuyết,
sương mù, băng đá, sơn các điều kiện môi trường thách thức khác mà vạch
các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả.
- Thẻ RFID bao gồm hai phần vi mạch ăng-ten.
- Thẻ này được bao phủ bởi vật liệu bảo vệ tác dụng như một tấm chắn chống lại
tác động của môi trường bên ngoài.
- Thẻ này thể chủ động hoặc thụ động, trong đó chúng ta sử dụng RFID thụ động
chủ yếu rộng rãi.
4
1.2.2: Cấu tạo
- Hệ thống RFID: Thẻ đầu đọc
- Một hệ thống RFID sử dụng thẻ hoặc nhãn (hỗ trợ RFID) để gắn vào thiết bị cần
nhận dạng. Bộ thu-phát sóng tuyến 2 chiều được gọi (thiết bị interrogators
truy vấn) hoặc (đầu đọc), làm nhiệm vụ gởi tín hiệu đến thẻ RFID đọc readers
dữ liệu trả về từ nó.
- Thẻ RFID:
Một thẻ RFID bao gồm 3 thành phần: một chip đlưu xử thông tin, điều chế
giải điều chế tín hiệu tần số sóng tuyến; một antena để nhận gởi tín hiệu;
một substrate (chất nền) Thông tin của thẻ RFID được lưu trong bộ nhớ
EEPROM.
Thẻ RFID thể passive, active hoặc thẻ passive pin. Thẻ active sẽ gởi dữ
liệu một pin để cấp nguồn cho nó. Với thẻ passive, antenna của sẽ thu
năng lượng từ sóng tuyến để cấp cho IC, do đó thẻ passive sẽ rẻ hơn
không cần pin để cấp năng lượng.
Các thẻ RFID thể loại thẻ chỉ đọc, với số serial từ nhà sản xuất phục vụ cho
việc quản dữ liệu, hoặc là loại thẻ hỗ trợ đọc/ghi, với c dữ liệu đặc biệt để ghi
vào thẻ bởi người dùng hệ thống. c thẻ lập trình được thể được ghi một lần
đọc nhiều lần, thẻ trống thể được ghi với một code điện tử của sản phẩm
bởi người dùng.
Các thẻ RFID nhận yêu cầu truy vấn phản hồi với thông tin định danh (ID) của
nhiều thông tin khác. Đây thsố series duy nhất của thẻ, hoặc các
thông tin liên quan đến sản phẩm, như số kho hàng hoặc hàng, ngày sản xuất
hoặc các thông tin đặc thù khác. Do mỗi thẻ RFID số series riêng, hệ thống
RFID thể được thiết kế để đọc được nhiều thẻ cùng lúc, miễn chúng nằm
trong tầm hoạt động của đầu đọc RFID.
5
Hình 1.2: Cấu tạo thẻ RFID
1.3 Phân loại thẻ RFID:
- hai loại RFID chính
RFID thụ động Thẻ RFID thụ động không nguồn điện riêng. sử dụng sức
mạnh từ đầu đọc. Trong thiết bị này, thẻ RF không được gắn bằng nguồn điện
thẻ RF thụ động được lưu trữ năng lượng của chúng. Khi được phát ra từ ăng-
ten đang hoạt động thẻ RF, tần số cthể được sử dụng như 125-134KHZ tần
số thấp, 13,56MHZ tần số cao 856MHZ đến 960MHZ tần số cực cao.Tầm
hoạt động hiệu quả của loại thể này cỡ vài cm.
RFID chủ động- Trong thiết bị này, thẻ RF được gắn bởi nguồn điện phát ra tín
hiệu ăng-ten nhận dữ liệu. nghĩa thẻ hoạt động sử dụng nguồn năng
lượng như pin. nguồn điện riêng, không cần nguồn từ nguồn/đầu đọc. Là
loại thể được cấp năng lượng từ pin, do đó thể được đọc từ khoảng ch khá xa
với đầu đọc RFID, thể lên đến hàng trăm mét.
6
Hình 1.3: 2 loại thẻ RFID
- Các loại RFID thể được phân chia theo tần số
nhiều loại RFID, mỗi loại đặc tính khác nhau, nhưng lẽ khía cạnh hấp
dẫn nhất của công nghệ RFID hầu hết các thẻ RFID không phích cắm điện
hay pin. Thay vào đó, tất cả năng lượng cần thiết để vận hành chúng đều được
cung cấp dưới dạng sóng tuyến bởi đầu đọc RFID. Công nghệ này được gọi
RFID thụ động để phân biệt với RFID hoạt động (ít phổ biến hơn) trong đó
nguồn điện trên thẻ.
UHF RHID (RFID tần số siêu cao) . được sử dụng trên các pallet vận chuyển
một số giấy phép lái xe. Đầu đọc gửi tín hiệu băng tần 902-928 MHz. Thẻ
giao tiếp khoảng cách vài mét bằng cách thay đổi cách chúng phản ánh tín hiệu
của đầu đọc; người đọc thể tiếp thu những phản ánh này. Cách hoạt động này
được gọi tán xạ ngược.
HF RFID (RFID tần số cao). hoạt động tần số 13,56 MHz thể có trong
hộ chiếu, thẻ tín dụng, sổ sách hệ thống thanh toán không tiếp xúc của bạn. HF
RFID phạm vi hoạt động ngắn, thường một mét hoặc ít hơn chế vật
dựa trên cảm ứng chứ không phải tán xngược.
7
Ngoài ra còn các dạng RFID khác sử dụng các tần số khác, chẳng hạn như LF
RFID (RFID tần số thấp), được phát triển trước HF RFID được sử dụng để theo
dõi động vật.
Hình 1.4: Tần số
1.4 Nguyên hoạt động
8
Thông thường, RFID sử dụng sóng tuyến để thực hiện chức năng AIDC.
AIDC viết tắt của công nghệ Nhận dạng Thu thập Dữ liệu Tự động, thực hiện
nhận dạng đối tượng, thu thập ánh xạ dữ liệu. Ăng-ten thiết bị chuyển đổi
năng lượng thành sóng tuyến được sử dụng để liên lạc giữa đầu đọc thẻ. Đầu
đọc RFID lấy thông tin từ thẻ RFID để phát hiện thẻ đọc hoặc ghi dữ liệu vào
thẻ. thể bao gồm một bộ xử lý, gói, bộ lưu trữ bộ phát thu.
Hình 1.5: đồ nguyên hoạt động
Mỗi hệ thống RFID bao gồm ba thành phần: ăng-ten quét, bộ thu phát bộ phát
đáp. Khi kết hợp anten quét và bộ thu phát, chúng được gọi đầu đọc hoặc bộ
tín hiệu RFID. hai loại đầu đọc RFID - đầu đọc cố định đầu đọc di động.
Đầu đọc RFID một thiết bị kết nối mạng thể di động hoặc gắn cố định. Nó sử
dụng sóng tuyến để truyền tín hiệu ch hoạt thẻ. Sau khi được kích hoạt, thẻ sẽ
gửi sóng trở lại ăng-ten, nơi được dịch thành dữ liệu. Các giao thức truyền dữ
liệu RFID sử dụng: EPCglobal Class 1 Gen 2, ISO 15693, ISO 14443,…
Bộ phát đáp nằm trong chính thẻ RFID. Phạm vi đọc của thẻ RFID thay đổi dựa
trên các yếu tố bao gồm loại thẻ, loại đầu đọc, tần số RFID và sự can thiệp vào
môi trường xung quanh hoặc từ các thđầu đọc RFID khác. Thẻ nguồn điện
mạnh hơn cũng phạm vi đọc dài hơn.
Giao tiếp giữa thẻ đầu đọc được chia thành 2 loại chính:
- Giao tiếp Half-duplex:
9
o Máy thu RFID thẻ RFID truyền dữ liệu theo lượt.
o Máy thu RFID gửi tín hiệu yêu cầu đến thẻ RFID.
o Thẻ RFID nhận tín hiệu yêu cầu gửi dữ liệu đến máy thu RFID.
o Máy thu RFID nhận dữ liệu gửi tín hiệu xác nhận đến thẻ RFID.
- Giao tiếp Full-duplex:
o Máy thu RFID thẻ RFID thể truyền dữ liệu đồng thời.
o Phương thức này cho phép tốc độ truyền dữ liệu cao hơn
Hình 1.6: Nguyên hoạt động của 1 hệ thống RFID đơn giản
10
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ RFID TRONG
QUẢN CHUỖI CUNG ỨNG
2.1 Ứng dụng của công nghệ
Việc triển khai RFID một cách đúng đắn điều kiện bản để mọi hoạt động
trong chuỗi từ việc ra quyết định đến theo dõi phân phối hàng tổn kho được
thực hiện hợp lý. Ta dễ dàng bắt gặp daonh nghiệp hệ thống ứng dụng công
nghệ này trong logistcs chuỗi cung ứng nhiều lĩnh vực như thương mại điện
tử chăm sóc sức khỏe. Chuỗi cung ứng hiện đại mửo ra số các hội để
doanh nghiệp sử dụng RFID trng các mắt ch quan trọng nhất. Dưới đây, chi tiết
từng quy trình trong chuỗi cung ứng cũng như ứng dụng của RFID trong chuỗi
2.1.1: Theo RFID trong vận tải hàng hóa
Hệ thống vận tải hàng hóa hoạt động tốt là yếu tố thiết yếu trong bất kỳ hệ
thống logistics thành công nào Hệ thống vận tải hàng a sẽ phải đối mặt với .
những thách thức đòi hỏi phải phát triển các hình vận hành công nghệ mới.
Tác động của công nghệ thông tin như RFID, EDI, GPS GIS đến hệ thống vận
tải hàng hóa rất đáng kể và khả năng sẽ tăng mạnh trong những năm tới. Giá
thành ngày càng giảm của c công nghệ mới cùng với nhận thức ngày ng tăng
của các nhà khai thác vận tải hàng hóa về những lợi ích tiềm năng của công nghệ
sẽ khuyến khích ngành vận tải tăng cường sử dụng công nghệ thông tin. Ngành
này đã áp dụng các công nghệ tiên tiến để cải thiện dịch vụ khách hàng giảm
chi phí.
Công nghệ thông tin cũng sẽ những tác động khác nhau đến các phương thức
vận tải khác nhau Các hãng vận tải tất cả các phương thức sẽ ngày càng phụ .
thuộc nhiều hơn vào các cập nhật liên tục về vị trí trạng thái của phương tiện
container trong hệ thống của họ. Sự phát triển thêm của thị trường vận tải đa
11
phương thức đòi hỏi sự gia tăng chia sẻ thông tin giữa các công ty. Năng suất của
các nhà cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp như Federal Express United Parcel
Service sẽ được cải thiện nhờ việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ thông tin.
Thẻ RFID vận tải phải được thiết kế để sử dụng liên tục, đáng tin cậy trong nhiều
năm những môi trường hoạt động khắc nghiệt nhất. dụ, hãy xem xét các thẻ
RFID được gắn vào tất cả c toa xe lửa được sử dụng bởi các tuyến đường sắt
hạng 1 hoạt động Bắc Mỹ. Những thnày phải chịu đựng mọi điều kiện môi
trường khắc nghiệt thể ởng tượng được (nóng, lạnh, tuyết, băng, bụi bẩn,
mưa, dầu trong một số trường hợp, nhiệt độ trên 350°F), nhưng chúng chỉ cần
được lắp đặt một lần hoạt động thời hạn với độ tin cậy trên 99%. Ngoài ra,
hãy xem xét các thẻ vận tải được sử dụng trong các ứng dụng thu phí đường bộ.
Những thẻ này được gắn trên kính chắn gió của phương tiện, nơi nhiệt độ dao
động từ dưới 0 độ F đến 150 độ F phải hoạt động trong nhiều năm hoặc thời
hạn với độ chính xác trên 99%.
Công nghệ RFID thể được sử dụng trong vận tải các khía cạnh sau (Chris
Brown, 2011):
- Thứ nhất, RFID thể được sử dụng đtự động hóa quản sân bãi. Trong khía
cạnh này, công nghệ RFID thđược sử dụng để tự động hóa các luồng công
việc quy trình trong khi thu thập dữ liệu về tài sản được theo dõi tại nhiều địa
điểm xác định các điểm nghẽn vận chuyển để nhanh chóng điều chỉnh lịch giao
hàng trong chuỗi cung ứng. Ngoài ra, còn cho phép truy cập vào dữ liệu lịch sử
về vị trí trạng thái của tài sản, loại bỏ các nhật viết tay. cung cấp khả
năng hiển thị nhiều hơn vào chuỗi cung ứng để giúp đáp ứng các cam kết vmức
dịch vụ.
- Thứ hai, công nghệ RFID thể được sử dụng để theo dõi nhận dạng phương
tiện. Điều này sẽ giúp giảm chi phí nhân công cho việc xử phương tiện giảm
thời gian lưu trú tại chỗ, cho phép thông lượng bãi yard tốt hơn phản ứng nhanh
12
hơn với nhu cầu của đại khách hàng. cũng sẽ nâng cao chất lượng bằng
cách đảm bảo không bỏ sót bất kỳ bước quy trình nào mọi phương tiện đều
khởi hành theo đúng thông số kỹ thuật của đại lý/khách hàng.
- Ngoài ra, RFID thể được sử dụng để hợp hóa hoạt động bốc xếp hàng rời
hàng tổng hợp. sẽ cải thiện kiểm soát đối với Trạm Hàng Container (CFS)
hỗ trợ cho tất cả các loại Hình thức Vận chuyển Ro-Ro (Roll-on/Roll-off). sẽ
giảm chi phí nhân công cho việc xử phương tiện giảm thời gian lưu trú tại
chỗ, cho phép thông lượng bãi yard tốt hơn phản ứng nhanh hơn với nhu cầu
của đại khách hàng. cũng sẽ nâng cao chất lượng bằng ch đảm bảo
không bỏ sót bất kỳ bước quy trình nào và mọi phương tiện đều khởi hành theo
đúng thông số kỹ thuật của đại lý/khách hàng
2.1.2: RFID trong sản suất
Các doanh nghiệp sản xuất và các hoạt động sản xuất liên quan của họ đang
ngày càng cần nhiều thông tin hơn, nhưng các hệ thống thông tin được sử dụng
thường dựa trên dữ liệu được giđịnh thay dữ liệu thực tế. Sản xuất ứng dụng
RFID thể nối liền khoảng trống giữa luồng vật liệu thực tế luồng thông tin
liên quan. Đối với các nhà sản xuất ngày nay, RFID đã trở thành một công c
không thể thiếu giúp các tổ chức thể quan sát toàn bộ quy trình của mình theo
thời gian thực. Các ứng dụng được xây dựng xung quanh RFID thể giúp báo
cáo ngay lập tức các sai lệch ngoại lệ trong bất kỳ quy trình nào. RFID cho
phép các công ty xây dựng xác thực xác nhận vào các quy trình dễ xảy ra lỗi
trước đây. RFID đang loại bỏ những sai lầm tốn kém, dẫn đến ít lỗi sản xuất hơn
do sử dụng sai linh kiện hoặc cài đặt thông số kỹ thuật sai. RFID đang được sử
dụng để định vị các sản phẩm bán thành phẩm loại bỏ những chậm trễ tốn kém
do mất hàng hoặc khó tìm kiếm kho. RFID cũng hoạt động song song với Six
Sigma. Trong khi Six Sigma tìm cách cải thiện chất lượng đầu ra quy trình bằng
cách xác định loại bỏ các nguyên nhân gây ra lỗi, RFID cho phép một công ty
xác định, đóng dấu thời gian xác nhận vị trí của tất cả các yếu tố được đo
13
lường. Tất cả những lợi thế này do khiến các nhà sản xuất hướng đến công
nghệ RFID để giúp họ vận hành hiệu quhơn, giúp giảm thiểu thời gian chết sản
xuất, tối ưu hóa kho vật liệu phụ tùng, đồng thời cải thiện duy trì năng suất
lao động tối ưu.
Ngoài việc cải thiện hiệu suất sản xuất, RFID đang được sử dụng để cải thiện an
toàn bằng cách xác thực người vận hành để đảm bảo chỉ nhân viên được đào
tạo đúng cách mới được quyền truy cập vào thiết bị nguy hiểm hoặc thông tin
nhạy cảm.
Lợi ích:
- Theo dõi kho, bộ dụng cụ phụ tùng chi tiết lắp ráp theo thời gian thực.
- Duy trì thông tin mặt hàng hiện tại trên thẻ - tưởng để quản sản xuất c sản
phẩm cụm lắp ráp phức tạp hoặc tùy chỉnh, loại bỏ nhu cầu về giấy tờ riêng biệt
về trạng thái nội dung lắp ráp.
- Tự động thông báo cho sở dữ liệu sản phẩm trung tâm khi mỗi quy trình hoàn
thành.
- Nhân viên hiện trường thsử dụng thông tin thẻ RFID để xác định các tính
năng sản phẩm, ngày sản xuất và mức độ sửa đổi.
- Khi phát hiện lỗi, khả năng theo dõi cấp độ mặt hàng sẽ giảm thiểu tác động của
việc thu hồi chất lượng.
2.1.3: RFID trong bán lẻ
Ngành bán lẻ một trong những ngành lớn nhất thế giới. Ngành bán lẻ một
trong những lĩnh vực kinh doanh quan trọng nhất nhận thấy tiềm năng trong việc
sử dụng công nghệ RFID để duy trì lợi thế cạnh tranh đạt được lợi nhuận trong
ngắn hạn hoặc dài hạn. Sự tăng trưởng dự kiến của việc sử dụng RFID trong
ngành bán lẻ kết quả của những lợi ích thể nhận được khi triển khai công
nghệ. RFID thể mang lại c lợi ích như hiệu quả hoạt động, khả năng hiển thị
14
được cải thiện, giảm chi phí, bảo mật được cải thiện, mức độ dịch vụ khách hàng
được cải thiện, độ chính xác thông tin tốt hơn tăng doanh số bán hàng. Đối với
ngành bán lẻ, RFID thể được sử dụng như được nêu chi tiết trong phần sau
(Mithu Bhattacharya et al., 2007):
- Lập kế hoạch hàng hóa : Đây cách tiếp cận nhằm tối đa hóa ROI thông qua việc
lập kế hoạch bán hàng kiểm hợp lý. Cách tiếp cận này tập trung vào việc duy
trì sự cân bằng giữa bán hàng hàng tồn kho để tăng lợi nhuận.
- kế hoạch của nhà bán lẻ để lựa chọn hàng hóa cả về Lập kế hoạch phân loại:
chiều sâu chiều rộng (ví dụ: cái bao nhiêu).
- Lập kế hoạch bán hàng : một quy trình kinh doanh để lên kế hoạch các tuyến
đường tiếp cận khách hàng mục tiêu.
- Quản giá : quá trình hiểu, quản cải thiện các quy trình định giá dựa trên
dự đoán dữ liệu dự báo. tác động trực tiếp đến lợi nhuận.
- Lập kế hoạch khuyến mại : quá trình lên kế hoạch quản các chương trình
khuyến mại thúc đẩy nhu cầu lợi nhuận. cũng phụ thuộc vào dữ liệu dự báo.
- Bổ sung, phân bổ lên lịch : quy trình bổ sung sản phẩm để tránh tình trạng
hết hàng. khả năng giảm hàng tồn kho ảnh hưởng đến việc cải thiện dịch
vụ khách hàng.
- Quản kho : quá trình đạt được sự phân phối sản phẩm tốt hơn trên các sở
khác nhau. khả năng giảm hàng tồn kho.
- Phân phối : quá trình phân phối sản phẩm chính xác đến đúng địa điểm.
- Hoạt động trong cửa hàng : Quản các hoạt động khác nhau của cửa hàng như
nhận hàng, sắp xếp kệ và đặt hàng sản phẩm để bổ sung cho cửa hàng.
- Bán hàng : Quản quy trình bán hàng liên quan trực tiếp đến việc tạo doanh thu.
- Trả hàng : Quản hàng hóa trả lại để hợp hóa quy trình hậu cần ngược.
15
2.2dụ thực tiễn về công nghệ RFID
2.2.1: Ứng dụng công nghệ RFID của Nike
Các chiến lược triển khai chính được Nike sử dụng trong việc tích hợp công nghệ
RFID vào quản chuỗi cung ứng của mình gì?
Nike đã đầu rất nhiều vào việc triển khai các hệ thống a theo dõi
sản phẩm, chẳng hạn như RFID, trong quản chuỗi cung ứng của họ . Công nghệ
RFID công cụ giúp Nike kiểm soát sản phẩm của họ trong suốt quá trình sản
xuất cho đến khi chúng được bán ra thị trường. Điều này đã giúp Nike giảm lượng
hàng tồn kho đồng thời cân bằng cung cầu . Việc sử dụng công nghệ RFID cũng
cho phép Nike điều chỉnh thiết kế phù hợp với xu hướng thị trường tránh giảm
giá hoặc bán bớt sản phẩm để quay vòng vốn . Hơn nữa, Nike sử dụng công nghệ
RFID để phân phối nguyên liệu đầu vào một cách hiệu quả tránh lãng phí thời
gian chờ đợi nguyên liệu cho sản xuất . Một trong những lợi thế của công ngh
này cho phép các công ty như Nike phản ứng nhanh chóng với những thay
đổi của thị trường, đó do tại sao RFID trở nên rất quan trọng trong quản
chuỗi cung ứng của họ . Bằng ch sử dụng công nghệ RFID, Nike thể hợp
hóa việc quản chuỗi cung ứng của họ, giảm chi phí tồn kho đảm bảo rằng họ
luôn đáp ứng nhu cầu thị trường.
16
Hình 2.1: hình chuyển đổi số của Nike
Việc triển khai công nghệ RFID đã tác động như thế nào đến hiệu quả chuỗi cung
ứng quản hàng tồn kho của Nike?
Việc triển khai công nghệ RFID (Nhận dạng tần số tuyến) của Nike đã
tác động đáng kể đến hiệu quả của chuỗi cung ứng quy trình quản hàng
tồn kho của Nike. Một trong những lợi ích chính của công nghệ RFID khả năng
theo dõi sản phẩm hàng tồn kho trong thời gian thực, cho phép Nike xác định
mọi vấn đề tiềm ẩn đưa ra quyết định sáng suốt về quản chuỗi cung ứng của
mình. Trên thực tế, nhiều sản phẩm của Nike hiện được gắn thẻ RAIN RFID chip,
cho phép công ty theo dõi chúng trong suốt quá trình sản xuất hơn thế nữa .
Điều này đã giúp Nike cân bằng cung cầu hiệu quả hơn tránh lãng phí thời gian
chờ đợi nguyên liệu phục vụ sản xuất. Ngoài ra, công nghệ RFID đã cho phép
Nike hợp hóa quy trình quản kho và hàng tồn kho của mình, giảm nguy ô
nhiễm hoặc giả mạo trong chuỗi cung ứng . Điều này đã dẫn đến một chuỗi cung
ứng hiệu quả tiết kiệm chi phí hơn, cuối cùng mang lại lợi ích cho cả công ty
khách hàng. Theo Tracy Yeo, Giám đốc Zebra Technologies tại Việt Nam,
công nghệ RFID đã mở ra một kỷ nguyên mới vkiểm soát thời gian thực minh
bạch, mang đến cho Nike cơ hội nắm bắt thời tối ưu hóa quy trình quản
chuỗi cung ứng của mình . Hơn nữa, Nike đã đầu nâng cấp chuỗi cung ứng của
mình với nhiều công nghệ, tài sản, hệ thống giải pháp quản phần mềm khác
nhau để giúp công ty phát triển theo chiều dọc . Nike cũng liên kết với các công ty
vận tải chuyên dụng các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần để thay mặt mình nhận
quản các đơn hàng . Tóm lại, công nghệ RFID đã mang lại cho Nike khả
năng kiểm soát, tính minh bạch hiệu quả cao hơn trong chuỗi cung ứng và quy
trình quản hàng tồn kho, cuối cùng mang lại trải nghiệm khách hàng tốt hơn cho
những người tiêu dùng quý giá của Nike.
17

Preview text:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA VIỄN THÔNG I
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN NHÓM 9
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ RFID
VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG Nhóm : 09 Thành viên :
Phạm Ngọc Thắng- B20DCVT377
Ngô Quốc Thắng- B20DCVT370
Nguyễn Ngọc Thạch-B20DCVT353 Nhóm lớp : IoT1 Giảng viên :
TS. Ngô Thị Thu Trang
Hà Nội – 2024 MỤC LỤC
Lời mở đầu......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ RFID....................................................................................2 1.1
Giới thiệu về công nghệ RFID:............................................................................2 1.2
Đặc điểm và cấu tạo công nghệ RFID:................................................................4
1.2.1: Đặc điểm...........................................................................................................4
1.2.2: Cấu tạo..............................................................................................................4 1.3
Phân loại thẻ RFID:.............................................................................................6 1.4
Nguyên lý hoạt động............................................................................................8
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ RFID TRONG QUẢN LÝ CHUỖI
CUNG ỨNG....................................................................................................................11 2.1
Ứng dụng của công nghệ...................................................................................11
2.1.1: Theo RFID trong vận tải hàng hóa..................................................................11
2.1.2: RFID trong sản suất.........................................................................................13
2.1.3: RFID trong bán lẻ............................................................................................14 2.2
Ví dụ thực tiễn về công nghệ RFID...................................................................16
2.2.1: Ứng dụng công nghệ RFID của Nike..............................................................16
2.2.2: Ứng dụng của RFID trong bán lẻ thời trang của Uniqlo..................................19
2.2.3: Khóa cửa điện tử Solity tích hợp công nghệ RFID cao cấp.............................21 2.3
Ưu điểm và thách thức của công nghệ RFID trong chuỗi cung ứng..................23
2.3.1: Ưu điểm:..........................................................................................................23
2.3.2: Thách thức:......................................................................................................23
Kết luận............................................................................................................................ 24
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………….25 Lời mở đầu
Trong thời đại công nghệ ngày nay, quản lý chuỗi cung ứng đóng vai trò quan
trọng trong việc duy trì sự linh hoạt và hiệu quả cho các doanh nghiệp. Một trong
những yếu tố then chốt để thành công trong quản lý chuỗi cung ứng là khả năng
theo dõi, kiểm soát và quản lý thông tin về các sản phẩm và nguyên liệu di chuyển
từ nguồn cung đến điểm tiêu dùng. Trong nỗ lực đáp ứng những yêu cầu này,
Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) đã trở thành một công cụ quan
trọng đối với các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình quản lý chuỗi cung ứng.
RFID là một công nghệ nhận diện tự động cho phép thu thập dữ liệu từ các đối
tượng thông qua việc truyền tải dữ liệu không dây qua sóng radio. Với sự phát
triển và tiên tiến của công nghệ này, các thẻ RFID có thể được gắn vào sản phẩm
hoặc bao bì và truyền thông tin về vị trí, tình trạng, và lịch sử di chuyển của sản
phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Sự linh hoạt và tính tiện lợi của công nghệ
RFID đã làm cho việc quản lý chuỗi cung ứng trở nên hiệu quả hơn, giúp giảm
thiểu lỗi lầm và mất mát, tăng cường sự minh bạch và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tuy nhiên, mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai công nghệ RFID trong quản lý
chuỗi cung ứng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Do đó, việc nghiên cứu và đánh
giá các phương pháp tối ưu để áp dụng công nghệ RFID trong quản lý chuỗi cung
ứng là cực kỳ cần thiết để đảm bảo sự thành công của các dự án triển khai.
Trong bối cảnh này, báo cáo này sẽ tập trung vào việc xem xét vai trò của công
nghệ RFID trong quản lý chuỗi cung ứng, cùng những lợi ích và thách thức đi
kèm. Bằng cách phân tích các trường hợp thực tế và ứng dụng, chúng tôi sẽ đề
xuất các phương pháp tiếp cận và giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả của công nghệ
này trong quản lý chuỗi cung ứng. 1
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ RFID
1.1 Giới thiệu về công nghệ RFID:
- Nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) là một hình thức liên lạc không dây kết
hợp việc sử dụng khớp nối điện từ hoặc tĩnh điện trong phần tần số vô tuyến của
phổ điện từ để nhận dạng duy nhất một vật thể, động vật hoặc con người. Nó sử
dụng tần số vô tuyến để tìm kiếm, nhận dạng, theo dõi và liên lạc với các vật thể
và con người. nó là một phương pháp được sử dụng để theo dõi hoặc xác định một
đối tượng bằng cách sử dụng đường truyền vô tuyến trên web. Dữ liệu được mã
hóa kỹ thuật số trong thẻ RFID mà đầu đọc có thể đọc được. Thiết bị này hoạt
động như một thẻ (tag) hoặc nhãn (label) trong đó dữ liệu được đọc từ các thẻ
được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu thông qua đầu đọc so với mã vạch và mã QR
truyền thống. Nó thường được đọc bên ngoài tầm nhìn của RFID thụ động hoặc chủ động.
Hình 1.1: Giới thiệu công nghệ RFID
- RFID là một công nghệ sử dụng trường điện từ để tự động nhận dạng và theo dõi
các thẻ hỗ trợ công nghệ này được gắn vào đối tượng. Một hệ thống RFID bao
gồm một bộ phát đáp nhỏ, một bộ thu và một bộ phát sóng vô tuyến. Khi được
kích hoạt bởi một xung điện từ để truy vấn dữ liệu từ một đầu đọc RFID ở gần đó, 2
thẻ RFID sẽ phản hồi dữ liệu số, thường là một giá trị định dạng của riêng thẻ đó,
cho đầu đọc RFID. Giá trị trả về từ thẻ RFID này có thể được dùng để theo dõi vật
thể, như hàng hóa, thiết bị,... Là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên
việc lưu trữ dữ liệu của thiết bị từ xa, RFID vì thế là một phương pháp của Tự
động Nhận dạng và Thu thập Dữ liệu (Automatic Identification and Data Capture, viết tắt: AIDC).
- Không giống mã vạch, thẻ RFID không cần phải nằm trong phạm vi đọc được của
đầu đọc thẻ RFID, vì vậy nó có thể được gắn hoặc nhúng trên các đối tượng cần theo dõi.
- Do thẻ RFID có thể được gắn trên các thiết bị vật lý nói chung như tài sản, quần
áo, tiền giấy, hoặc cấy trên cơ thể người hoặc động vật, khả năng bị đọc trộm
thông tin liên quan đến chủ sở hữu vật thể được gắn các thẻ RFID đó đã làm dấy
lên các mối lo ngại về quyền riêng tư. Các mối lo ngại này dẫn đến việc phát triển
các tiêu chuẩn kĩ thuật cho công nghệ RFID liên quan đến quyền riêng tư và bảo
mật. ISO/IEC 18000 và ISO/IEC 29167 sử dụng các phương pháp mã hóa trên
chip để chống truy vết, đồng thời xác thực thẻ và đầu đọc, và over-the-air privacy
(tạm dịch: quyền riêng tư trong không gian). ISO/IEC 20248 quy định một chữ kí
điện tử với cấu trúc dữ liệu cho việc cung cấp dữ liệu, xác thực nguồn và phương
pháp đọc của RFID và mã vạch. Công việc quy định này được thực hiện
bởi ISO/IEC JTC 1/SC 31 (ISO/IEC JTC 1/SC 31 Automatic identification and
data capture techniques), một phân ban của ISO, và Ủy ban kỹ thuật điện quốc
tế (IEC) Joint Technical Committee (JTC).
- Năm 2014, thị trường RFID trên toàn thế giới đạt $8.89 tỷ dollar Mỹ, cao hơn năm
2013 v$7.77 tỷ dollar Mỹ và năm 2012 với $6.96 tỷ dollar Mỹ. Các con số thống
kê trên bao gồm thẻ, đầu đọc, và phần mềm/dịch vụ cho các thẻ, nhãn, móc khóa
RFID, cùng nhiều yếu tố khác có liên quan. Thị trường này cũng được ước tính sẽ
tăng từ $12.08 tỷ dollar vào năm 2020 đến $16.23 tỷ dollar vào năm 2029.
- Trên thực tế, RFID được ứng dụng rất nhiều như: cấy lên vật nuôi để nhận dạng
nguồn gốc và theo dõi vật nuôi tránh thất lạc và bị đánh cắp; đưa vào sản phẩm 3
công nghiệp để xác định thông tin mã số series, nguồn gốc sản phẩm, kiểm soát
được sản phẩm nhập xuất… Trong thư viện, các thẻ RFID được gắn với các cuốn
sách giúp giảm thời gian tìm kiếm và kiểm kê, chống được tình trạng ăn trộm
sách. RFID còn có thể ứng dụng lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa (mang
theo người bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân tâm thần). Ngoài ra, kỹ thuật RFID
còn xác định vị trí, theo dõi, xác thực sự đi lại của mọi người, các đối tượng giúp
nâng cao an ninh ở biên giới và cửa khẩu như mô hình hệ thống quản lý bằng
RFID tại sân bay được DHS (hội an ninh quốc gia Mỹ) áp dụng từ 1/2005. Tại Mỹ
từ tháng 10/2006 và tại Anh, Đức, Trung Quốc từ 2008, hộ chiếu và CMND gắn
chip RFID lưu các thông tin như tên tuổi, quốc tịch, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ảnh số…
1.2 Đặc điểm và cấu tạo công nghệ RFID: 1.2.1: Đặc điểm
- Sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio. Không sử dụng tia sáng như mã vạch.
- Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào.
- Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường, vật liệu như: bê tông, tuyết,
sương mù, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác mà mã vạch
và các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả.
- Thẻ RFID bao gồm hai phần là vi mạch và ăng-ten.
- Thẻ này được bao phủ bởi vật liệu bảo vệ có tác dụng như một tấm chắn chống lại
tác động của môi trường bên ngoài.
- Thẻ này có thể chủ động hoặc thụ động, trong đó chúng ta sử dụng RFID thụ động chủ yếu và rộng rãi. 4 1.2.2: Cấu tạo
- Hệ thống RFID: Thẻ và đầu đọc
- Một hệ thống RFID sử dụng thẻ hoặc nhãn (hỗ trợ RFID) để gắn vào thiết bị cần
nhận dạng. Bộ thu-phát sóng vô tuyến 2 chiều được gọi là interrogators (thiết bị
truy vấn) hoặc readers (đầu đọc), làm nhiệm vụ gởi tín hiệu đến thẻ RFID và đọc
dữ liệu trả về từ nó. - Thẻ RFID:
 Một thẻ RFID bao gồm 3 thành phần: một chip để lưu và xử lí thông tin, điều chế
và giải điều chế tín hiệu tần số sóng vô tuyến; một antena để nhận và gởi tín hiệu;
và một substrate (chất nền) Thông tin của thẻ RFID được lưu trong bộ nhớ EEPROM.
 Thẻ RFID có thể là passive, active hoặc thẻ passive có pin. Thẻ active sẽ gởi dữ
liệu và có một pin để cấp nguồn cho nó. Với thẻ passive, antenna của nó sẽ thu
năng lượng từ sóng vô tuyến để cấp cho IC, do đó thẻ passive sẽ rẻ hơn vì nó
không cần pin để cấp năng lượng.
 Các thẻ RFID có thể là loại thẻ chỉ đọc, với số serial từ nhà sản xuất phục vụ cho
việc quản lí dữ liệu, hoặc là loại thẻ hỗ trợ đọc/ghi, với các dữ liệu đặc biệt để ghi
vào thẻ bởi người dùng hệ thống. Các thẻ lập trình được có thể được ghi một lần
và đọc nhiều lần, thẻ trống có thể được ghi với một mã code điện tử của sản phẩm bởi người dùng.
 Các thẻ RFID nhận yêu cầu truy vấn và phản hồi với thông tin định danh (ID) của
nó và nhiều thông tin khác. Đây có thể là số series duy nhất của thẻ, hoặc các
thông tin liên quan đến sản phẩm, như số kho hàng hoặc lô hàng, ngày sản xuất
hoặc các thông tin đặc thù khác. Do mỗi thẻ RFID có số series riêng, hệ thống
RFID có thể được thiết kế để đọc được nhiều thẻ cùng lúc, miễn là chúng nằm
trong tầm hoạt động của đầu đọc RFID. 5
Hình 1.2: Cấu tạo thẻ RFID
1.3 Phân loại thẻ RFID: - Có hai loại RFID chính
 RFID thụ động – Thẻ RFID thụ động không có nguồn điện riêng. Nó sử dụng sức
mạnh từ đầu đọc. Trong thiết bị này, thẻ RF không được gắn bằng nguồn điện và
thẻ RF thụ động được lưu trữ năng lượng của chúng. Khi nó được phát ra từ ăng-
ten đang hoạt động và thẻ RF, tần số cụ thể được sử dụng như 125-134KHZ là tần
số thấp, 13,56MHZ là tần số cao và 856MHZ đến 960MHZ là tần số cực cao.Tầm
hoạt động hiệu quả của loại thể này cỡ vài cm.
 RFID chủ động- Trong thiết bị này, thẻ RF được gắn bởi nguồn điện phát ra tín
hiệu và có ăng-ten nhận dữ liệu. có nghĩa là thẻ hoạt động sử dụng nguồn năng
lượng như pin. Nó có nguồn điện riêng, không cần nguồn từ nguồn/đầu đọc. Là
loại thể được cấp năng lượng từ pin, do đó có thể được đọc từ khoảng cách khá xa
với đầu đọc RFID, có thể lên đến hàng trăm mét. 6
Hình 1.3: 2 loại thẻ RFID
- Các loại RFID có thể được phân chia theo tần số
 Có nhiều loại RFID, mỗi loại có đặc tính khác nhau, nhưng có lẽ khía cạnh hấp
dẫn nhất của công nghệ RFID là hầu hết các thẻ RFID không có phích cắm điện
hay pin. Thay vào đó, tất cả năng lượng cần thiết để vận hành chúng đều được
cung cấp dưới dạng sóng vô tuyến bởi đầu đọc RFID. Công nghệ này được gọi là
RFID thụ động để phân biệt với RFID hoạt động (ít phổ biến hơn) trong đó có nguồn điện trên thẻ.
 UHF RHID (RFID tần số siêu cao) . Nó được sử dụng trên các pallet vận chuyển
và một số giấy phép lái xe. Đầu đọc gửi tín hiệu ở băng tần 902-928 MHz. Thẻ
giao tiếp ở khoảng cách vài mét bằng cách thay đổi cách chúng phản ánh tín hiệu
của đầu đọc; người đọc có thể tiếp thu những phản ánh này. Cách hoạt động này
được gọi là tán xạ ngược.
 HF RFID (RFID tần số cao). Nó hoạt động ở tần số 13,56 MHz và có thể có trong
hộ chiếu, thẻ tín dụng, sổ sách và hệ thống thanh toán không tiếp xúc của bạn. HF
RFID có phạm vi hoạt động ngắn, thường là một mét hoặc ít hơn vì cơ chế vật lý
dựa trên cảm ứng chứ không phải tán xạ ngược. 7
 Ngoài ra còn có các dạng RFID khác sử dụng các tần số khác, chẳng hạn như LF
RFID (RFID tần số thấp), được phát triển trước HF RFID và được sử dụng để theo dõi động vật. Hình 1.4: Tần số
1.4 Nguyên lý hoạt động 8
Thông thường, RFID sử dụng sóng vô tuyến để thực hiện chức năng AIDC.
AIDC là viết tắt của công nghệ Nhận dạng và Thu thập Dữ liệu Tự động, thực hiện
nhận dạng đối tượng, thu thập và ánh xạ dữ liệu. Ăng-ten là thiết bị chuyển đổi
năng lượng thành sóng vô tuyến được sử dụng để liên lạc giữa đầu đọc và thẻ. Đầu
đọc RFID lấy thông tin từ thẻ RFID để phát hiện thẻ và đọc hoặc ghi dữ liệu vào
thẻ. Nó có thể bao gồm một bộ xử lý, gói, bộ lưu trữ và bộ phát và thu.
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động
Mỗi hệ thống RFID bao gồm ba thành phần: ăng-ten quét, bộ thu phát và bộ phát
đáp. Khi kết hợp anten quét và bộ thu phát, chúng được gọi là đầu đọc hoặc bộ dò
tín hiệu RFID. Có hai loại đầu đọc RFID - đầu đọc cố định và đầu đọc di động.
Đầu đọc RFID là một thiết bị kết nối mạng có thể di động hoặc gắn cố định. Nó sử
dụng sóng vô tuyến để truyền tín hiệu kích hoạt thẻ. Sau khi được kích hoạt, thẻ sẽ
gửi sóng trở lại ăng-ten, nơi nó được dịch thành dữ liệu. Các giao thức truyền dữ
liệu mà RFID sử dụng: EPCglobal Class 1 Gen 2, ISO 15693, ISO 14443,…
Bộ phát đáp nằm trong chính thẻ RFID. Phạm vi đọc của thẻ RFID thay đổi dựa
trên các yếu tố bao gồm loại thẻ, loại đầu đọc, tần số RFID và sự can thiệp vào
môi trường xung quanh hoặc từ các thẻ và đầu đọc RFID khác. Thẻ có nguồn điện
mạnh hơn cũng có phạm vi đọc dài hơn.
Giao tiếp giữa thẻ và đầu đọc được chia thành 2 loại chính: - Giao tiếp Half-duplex: 9 o
Máy thu RFID và thẻ RFID truyền dữ liệu theo lượt. o
Máy thu RFID gửi tín hiệu yêu cầu đến thẻ RFID. o
Thẻ RFID nhận tín hiệu yêu cầu và gửi dữ liệu đến máy thu RFID. o
Máy thu RFID nhận dữ liệu và gửi tín hiệu xác nhận đến thẻ RFID. - Giao tiếp Full-duplex: o
Máy thu RFID và thẻ RFID có thể truyền dữ liệu đồng thời. o
Phương thức này cho phép tốc độ truyền dữ liệu cao hơn
Hình 1.6: Nguyên lý hoạt động của 1 hệ thống RFID đơn giản 10
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ RFID TRONG
QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
2.1 Ứng dụng của công nghệ
Việc triển khai RFID một cách đúng đắn là điều kiện cơ bản để mọi hoạt động
trong chuỗi từ việc ra quyết định đến theo dõi và phân phối hàng tổn kho được
thực hiện hợp lý. Ta dễ dàng bắt gặp daonh nghiệp mà hệ thống có ứng dụng công
nghệ này trong logistcs và chuỗi cung ứng ở nhiều lĩnh vực như thương mại điện
tử và chăm sóc sức khỏe. Chuỗi cung ứng hiện đại mửo ra vô số các cơ hội để
doanh nghiệp sử dụng RFID trng các mắt xích quan trọng nhất. Dưới đây, chi tiết
từng quy trình trong chuỗi cung ứng cũng như ứng dụng của RFID trong chuỗi
2.1.1: Theo RFID trong vận tải hàng hóa
Hệ thống vận tải hàng hóa hoạt động tốt là yếu tố thiết yếu trong bất kỳ hệ
thống logistics thành công nào Hệ thống vận tải hàng hó .
a sẽ phải đối mặt với
những thách thức đòi hỏi phải phát triển các mô hình vận hành và công nghệ mới.
Tác động của công nghệ thông tin như RFID, EDI, GPS và GIS đến hệ thống vận
tải hàng hóa là rất đáng kể và có khả năng sẽ tăng mạnh trong những năm tới. Giá
thành ngày càng giảm của các công nghệ mới cùng với nhận thức ngày càng tăng
của các nhà khai thác vận tải hàng hóa về những lợi ích tiềm năng của công nghệ
sẽ khuyến khích ngành vận tải tăng cường sử dụng công nghệ thông tin. Ngành
này đã áp dụng các công nghệ tiên tiến để cải thiện dịch vụ khách hàng và giảm chi phí.
Công nghệ thông tin cũng sẽ có những tác động khác nhau đến các phương thức
vận tải khác nhau. Các hãng vận tải ở tất cả các phương thức sẽ ngày càng phụ
thuộc nhiều hơn vào các cập nhật liên tục về vị trí và trạng thái của phương tiện và
container trong hệ thống của họ. Sự phát triển thêm của thị trường vận tải đa 11
phương thức đòi hỏi sự gia tăng chia sẻ thông tin giữa các công ty. Năng suất của
các nhà cung cấp dịch vụ vận tải tích hợp như Federal Express và United Parcel
Service sẽ được cải thiện nhờ việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ thông tin.
Thẻ RFID vận tải phải được thiết kế để sử dụng liên tục, đáng tin cậy trong nhiều
năm ở những môi trường hoạt động khắc nghiệt nhất. Ví dụ, hãy xem xét các thẻ
RFID được gắn vào tất cả các toa xe lửa được sử dụng bởi các tuyến đường sắt
hạng 1 hoạt động ở Bắc Mỹ. Những thẻ này phải chịu đựng mọi điều kiện môi
trường khắc nghiệt có thể tưởng tượng được (nóng, lạnh, tuyết, băng, bụi bẩn,
mưa, dầu và trong một số trường hợp, nhiệt độ trên 350°F), nhưng chúng chỉ cần
được lắp đặt một lần và hoạt động vô thời hạn với độ tin cậy trên 99%. Ngoài ra,
hãy xem xét các thẻ vận tải được sử dụng trong các ứng dụng thu phí đường bộ.
Những thẻ này được gắn trên kính chắn gió của phương tiện, nơi nhiệt độ dao
động từ dưới 0 độ F đến 150 độ F và phải hoạt động trong nhiều năm hoặc vô thời
hạn với độ chính xác trên 99%.
Công nghệ RFID có thể được sử dụng trong vận tải ở các khía cạnh sau (Chris Brown, 2011):
- Thứ nhất, RFID có thể được sử dụng để tự động hóa quản lý sân bãi. Trong khía
cạnh này, công nghệ RFID có thể được sử dụng để tự động hóa các luồng công
việc và quy trình trong khi thu thập dữ liệu về tài sản được theo dõi tại nhiều địa
điểm và xác định các điểm nghẽn vận chuyển để nhanh chóng điều chỉnh lịch giao
hàng trong chuỗi cung ứng. Ngoài ra, nó còn cho phép truy cập vào dữ liệu lịch sử
về vị trí và trạng thái của tài sản, loại bỏ các nhật ký viết tay. Nó cung cấp khả
năng hiển thị nhiều hơn vào chuỗi cung ứng để giúp đáp ứng các cam kết về mức dịch vụ.
- Thứ hai, công nghệ RFID có thể được sử dụng để theo dõi và nhận dạng phương
tiện. Điều này sẽ giúp giảm chi phí nhân công cho việc xử lý phương tiện và giảm
thời gian lưu trú tại chỗ, cho phép thông lượng bãi yard tốt hơn và phản ứng nhanh 12
hơn với nhu cầu của đại lý và khách hàng. Nó cũng sẽ nâng cao chất lượng bằng
cách đảm bảo không bỏ sót bất kỳ bước quy trình nào và mọi phương tiện đều
khởi hành theo đúng thông số kỹ thuật của đại lý/khách hàng.
- Ngoài ra, RFID có thể được sử dụng để hợp lý hóa hoạt động bốc xếp hàng rời và
hàng tổng hợp. Nó sẽ cải thiện kiểm soát đối với Trạm Hàng Container (CFS) và
hỗ trợ cho tất cả các loại Hình thức Vận chuyển Ro-Ro (Roll-on/Roll-off). Nó sẽ
giảm chi phí nhân công cho việc xử lý phương tiện và giảm thời gian lưu trú tại
chỗ, cho phép thông lượng bãi yard tốt hơn và phản ứng nhanh hơn với nhu cầu
của đại lý và khách hàng. Nó cũng sẽ nâng cao chất lượng bằng cách đảm bảo
không bỏ sót bất kỳ bước quy trình nào và mọi phương tiện đều khởi hành theo
đúng thông số kỹ thuật của đại lý/khách hàng
2.1.2: RFID trong sản suất
Các doanh nghiệp sản xuất và các hoạt động sản xuất liên quan của họ đang
ngày càng cần nhiều thông tin hơn, nhưng các hệ thống thông tin được sử dụng
thường dựa trên dữ liệu được giả định thay vì dữ liệu thực tế. Sản xuất ứng dụng
RFID có thể nối liền khoảng trống giữa luồng vật liệu thực tế và luồng thông tin
liên quan. Đối với các nhà sản xuất ngày nay, RFID đã trở thành một công cụ
không thể thiếu giúp các tổ chức có thể quan sát toàn bộ quy trình của mình theo
thời gian thực. Các ứng dụng được xây dựng xung quanh RFID có thể giúp báo
cáo ngay lập tức các sai lệch và ngoại lệ trong bất kỳ quy trình nào. RFID cho
phép các công ty xây dựng xác thực và xác nhận vào các quy trình dễ xảy ra lỗi
trước đây. RFID đang loại bỏ những sai lầm tốn kém, dẫn đến ít lỗi sản xuất hơn
do sử dụng sai linh kiện hoặc cài đặt thông số kỹ thuật sai. RFID đang được sử
dụng để định vị các sản phẩm bán thành phẩm và loại bỏ những chậm trễ tốn kém
do mất hàng hoặc khó tìm kiếm kho. RFID cũng hoạt động song song với Six
Sigma. Trong khi Six Sigma tìm cách cải thiện chất lượng đầu ra quy trình bằng
cách xác định và loại bỏ các nguyên nhân gây ra lỗi, RFID cho phép một công ty
xác định, đóng dấu thời gian và xác nhận vị trí của tất cả các yếu tố được đo 13
lường. Tất cả những lợi thế này là lý do khiến các nhà sản xuất hướng đến công
nghệ RFID để giúp họ vận hành hiệu quả hơn, giúp giảm thiểu thời gian chết sản
xuất, tối ưu hóa kho vật liệu và phụ tùng, đồng thời cải thiện và duy trì năng suất lao động tối ưu.
Ngoài việc cải thiện hiệu suất sản xuất, RFID đang được sử dụng để cải thiện an
toàn bằng cách xác thực người vận hành để đảm bảo chỉ có nhân viên được đào
tạo đúng cách mới được quyền truy cập vào thiết bị nguy hiểm hoặc thông tin nhạy cảm. Lợi ích:
- Theo dõi kho, bộ dụng cụ phụ tùng và chi tiết lắp ráp theo thời gian thực.
- Duy trì thông tin mặt hàng hiện tại trên thẻ - lý tưởng để quản lý sản xuất các sản
phẩm và cụm lắp ráp phức tạp hoặc tùy chỉnh, loại bỏ nhu cầu về giấy tờ riêng biệt
về trạng thái và nội dung lắp ráp.
- Tự động thông báo cho cơ sở dữ liệu sản phẩm trung tâm khi mỗi quy trình hoàn thành.
- Nhân viên hiện trường có thể sử dụng thông tin thẻ RFID để xác định các tính
năng sản phẩm, ngày sản xuất và mức độ sửa đổi.
- Khi phát hiện lỗi, khả năng theo dõi ở cấp độ mặt hàng sẽ giảm thiểu tác động của
việc thu hồi chất lượng.
2.1.3: RFID trong bán lẻ
Ngành bán lẻ là một trong những ngành lớn nhất thế giới. Ngành bán lẻ là một
trong những lĩnh vực kinh doanh quan trọng nhất nhận thấy tiềm năng trong việc
sử dụng công nghệ RFID để duy trì lợi thế cạnh tranh và đạt được lợi nhuận trong
ngắn hạn hoặc dài hạn. Sự tăng trư
ởng dự kiến của việc sử dụng RFID trong
ngành bán lẻ là kết quả của những lợi ích có thể nhận được khi triển khai công
nghệ. RFID có thể mang lại các lợi ích như hiệu quả hoạt động, khả năng hiển thị 14
được cải thiện, giảm chi phí, bảo mật được cải thiện, mức độ dịch vụ khách hàng
được cải thiện, độ chính xác thông tin tốt hơn và tăng doanh số bán hàng. Đối với
ngành bán lẻ, RFID có thể được sử dụng như được nêu chi tiết trong phần sau
(Mithu Bhattacharya et al., 2007):
- Lập kế hoạch hàng hóa
: Đây là cách tiếp cận nhằm tối đa hóa ROI thông qua việc
lập kế hoạch bán hàng và kiểm kê hợp lý. Cách tiếp cận này tập trung vào việc duy
trì sự cân bằng giữa bán hàng và hàng tồn kho để tăng lợi nhuận.
- Lập kế hoạch phân loại: Là kế hoạch của nhà bán lẻ để lựa chọn hàng hóa cả về
chiều sâu và chiều rộng (ví dụ: cái gì và bao nhiêu).
- Lập kế hoạch bán hàng
: Là một quy trình kinh doanh để lên kế hoạch các tuyến
đường tiếp cận khách hàng mục tiêu. - Quản lý giá
: Là quá trình hiểu, quản lý và cải thiện các quy trình định giá dựa trên
dự đoán và dữ liệu dự báo. Nó có tác động trực tiếp đến lợi nhuận.
- Lập kế hoạch khuyến mại
: Là quá trình lên kế hoạch và quản lý các chương trình
khuyến mại thúc đẩy nhu cầu và lợi nhuận. Nó cũng phụ thuộc vào dữ liệu dự báo.
- Bổ sung, phân bổ và lên lịch
: Là quy trình bổ sung sản phẩm để tránh tình trạng
hết hàng. Nó có khả năng giảm hàng tồn kho và ảnh hưởng đến việc cải thiện dịch vụ khách hàng. - Quản lý kho
: Là quá trình đạt được sự phân phối sản phẩm tốt hơn trên các cơ sở
khác nhau. Nó có khả năng giảm hàng tồn kho. - Phân phối
: Là quá trình phân phối sản phẩm chính xác đến đúng địa điểm.
- Hoạt động trong cửa hàng
: Quản lý các hoạt động khác nhau của cửa hàng như
nhận hàng, sắp xếp kệ và đặt hàng sản phẩm để bổ sung cho cửa hàng. - Bán hàng
: Quản lý quy trình bán hàng liên quan trực tiếp đến việc tạo doanh thu. - Trả hàng
: Quản lý hàng hóa trả lại để hợp lý hóa quy trình hậu cần ngược. 15
2.2 Ví dụ thực tiễn về công nghệ RFID
2.2.1: Ứng dụng công nghệ RFID của Nike
Các chiến lược triển khai chính được Nike sử dụng trong việc tích hợp công nghệ
RFID vào quản lý chuỗi cung ứng của mình là gì?
Nike đã đầu tư rất nhiều vào việc triển khai các hệ thống mã hóa theo dõi
sản phẩm, chẳng hạn như RFID, trong quản lý chuỗi cung ứng của họ . Công nghệ
RFID là công cụ giúp Nike kiểm soát sản phẩm của họ trong suốt quá trình sản
xuất cho đến khi chúng được bán ra thị trường. Điều này đã giúp Nike giảm lượng
hàng tồn kho đồng thời cân bằng cung cầu . Việc sử dụng công nghệ RFID cũng
cho phép Nike điều chỉnh thiết kế phù hợp với xu hướng thị trường và tránh giảm
giá hoặc bán bớt sản phẩm để quay vòng vốn . Hơn nữa, Nike sử dụng công nghệ
RFID để phân phối nguyên liệu đầu vào một cách hiệu quả và tránh lãng phí thời
gian chờ đợi nguyên liệu cho sản xuất . Một trong những lợi thế của công nghệ
này là nó cho phép các công ty như Nike phản ứng nhanh chóng với những thay
đổi của thị trường, đó là lý do tại sao RFID trở nên rất quan trọng trong quản lý
chuỗi cung ứng của họ . Bằng cách sử dụng công nghệ RFID, Nike có thể hợp lý
hóa việc quản lý chuỗi cung ứng của họ, giảm chi phí tồn kho và đảm bảo rằng họ
luôn đáp ứng nhu cầu thị trường. 16
Hình 2.1: Mô hình chuyển đổi số của Nike
Việc triển khai công nghệ RFID đã tác động như thế nào đến hiệu quả chuỗi cung
ứng và quản lý hàng tồn kho của Nike?
Việc triển khai công nghệ RFID (Nhận dạng tần số vô tuyến) của Nike đã
có tác động đáng kể đến hiệu quả của chuỗi cung ứng và quy trình quản lý hàng
tồn kho của Nike. Một trong những lợi ích chính của công nghệ RFID là khả năng
theo dõi sản phẩm và hàng tồn kho trong thời gian thực, cho phép Nike xác định
mọi vấn đề tiềm ẩn và đưa ra quyết định sáng suốt về quản lý chuỗi cung ứng của
mình. Trên thực tế, nhiều sản phẩm của Nike hiện được gắn thẻ RAIN RFID chip,
cho phép công ty theo dõi chúng trong suốt quá trình sản xuất và hơn thế nữa .
Điều này đã giúp Nike cân bằng cung cầu hiệu quả hơn và tránh lãng phí thời gian
chờ đợi nguyên liệu phục vụ sản xuất. Ngoài ra, công nghệ RFID đã cho phép
Nike hợp lý hóa quy trình quản lý kho và hàng tồn kho của mình, giảm nguy cơ ô
nhiễm hoặc giả mạo trong chuỗi cung ứng . Điều này đã dẫn đến một chuỗi cung
ứng hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn, cuối cùng mang lại lợi ích cho cả công ty và
khách hàng. Theo bà Tracy Yeo, Giám đốc Zebra Technologies tại Việt Nam,
công nghệ RFID đã mở ra một kỷ nguyên mới về kiểm soát thời gian thực và minh
bạch, mang đến cho Nike cơ hội nắm bắt thời cơ và tối ưu hóa quy trình quản lý
chuỗi cung ứng của mình . Hơn nữa, Nike đã đầu tư nâng cấp chuỗi cung ứng của
mình với nhiều công nghệ, tài sản, hệ thống và giải pháp quản lý phần mềm khác
nhau để giúp công ty phát triển theo chiều dọc . Nike cũng liên kết với các công ty
vận tải chuyên dụng và các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần để thay mặt mình nhận
và quản lý các đơn hàng . Tóm lại, công nghệ RFID đã mang lại cho Nike khả
năng kiểm soát, tính minh bạch và hiệu quả cao hơn trong chuỗi cung ứng và quy
trình quản lý hàng tồn kho, cuối cùng mang lại trải nghiệm khách hàng tốt hơn cho
những người tiêu dùng quý giá của Nike. 17