UBND PHƯỜNG HOÀNG MAI
PHÒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /VHXH
V/v ban hành cấu trúc đề thi Olympic các
lớp 6, 7, 8, năm học 2025-2026
Hoàng Mai, ngày tháng 01 năm 2026
Kính gửi: Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở.
Thực hiện Kế hoạch số 56/KH-VHXH ngày 18/9/2025 về bồi dưỡng thi
học sinh giỏi năm học 2025-2026, Phòng Văn hóa - Xã hội quy định cấu trúc đề thi
Olympic các lớp 6, 7, 8 như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hình thức đề thi
- Đối với các môn Toán, Ngữ văn, Giáo dục công dân: Tự luận.
- Đối với môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí: Trắc nghiệm kết hp
hình thức tự luận.
- Đối với môn Tin hc: Lập trình trực tiếp tn máy tính bằng ngôn ngữ
Scratch/ C++/Python để giải các bài toán.
- Đối với môn tiếng Anh: Thi viết, bao gồm câu hỏi tluận trắc nghiệm,
kiểm tra 03 kỹ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ.
2. Thời gian làm bài
a) Đối với các môn Khoa học tự nhiên:
- Thời gian làm bài thi phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 45 phút
- Thời gian làm bài thi phần tự luận: 105 phút.
b) Đối với các môn Lịch sử và Địa lí:
- Thời gian làm bài thi phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 30 phút
- Thời gian làm bài thi phần tự luận: 120 phút.
c) Đối với các môn còn lại: Thời gian làm bài 150 phút.
3. Mức độ nhận thức và phân bố điểm
- Biết và hiểu: 20%-40%.
- Vận dụng: 60%-80%.
Điểm bài thi tính theo thang điểm 20. Nếu sử dụng thang điểm khác thì kết
quả điểm thi quy đổi sang thang điểm 20.
4. Phạm vi chương trình
Chương trình GDPT 2018 cấp THCS, thực hiện từng n thi sẽ phạm vi
chương trình cụ thể ở mục II.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÁC MÔN THI
1. Lớp 6
1.1. Môn Toán
1.1.1. Số câu, số điểm
- Đề thi gồm 5 câu. Số điểm: 20 điểm
DỰ THẢO
2
1.1.2. Cấu trúc đề thi và giới hạn chương trình
a) Số học - Đại số: (14,0 - 15,0 điểm):
- Các phép tính về số tự nhiên, số nguyên, lũy thừa, phân số.
- Bài toán về ƯC, BC, ƯCLN, BCNN, số nguyên tố, hợp số, thuyết chia
hết trên tập hợp số nguyên.
- Tìm số: Tìm x; tìm cặp số nguyên, tìm chữ số.
- Hai bài toán về phân số và tỷ số phần trăm (Bài toán áp dụng thực tiễn)
- Phân số ti giản; phân số nhận giá trị nguyên; so sánh; giá trị lớn nhất, giá
trị nhỏ nhất của phân số.
b) Hình học - Đo lường (5,0 - 6,0 điểm):
- Các bài toán liên quan đến hình học phẳng, hình học trực quan.
- Các bài toán liên quan đến điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, trung điểm của
đoạn thẳng.
1.2. Môn Ngữ văn
1.2.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình
- Đề thi đánh giá năng lực học sinh thông qua Đọc hiểu văn bản, Viết bài văn
nghị luận xã hội, Bài văn tự sự, hoặc Biểu cảm về tác phẩm văn học. Kiến thức,
năng tiếng Việt có thể đánh giá ở một hoặc một số câu của phần Đọc hiểu, chủ yếu
được lồng trong bài viết của học sinh.
- Ngữ liệu đưa vào đề thi ở phần Đọc hiểu và phần viết phải đảm bảo các yêu
cầu: Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt, Ngữ văn THCS (của cả 03 bộ
sách); xuất xứ đầy đủ, chính xác, thông tin ràng, nội dung tưởng lành
mạnh, giá trị nghệ thuật, thẩm tương đương với các văn bản cùng loại đã
được học trong chương trình Ngữ văn THCS (tránh sử dụng những văn bản có vấn
đề nhạy cảm hoặc còn có nhiều tranh i); dung lượng của n bản (đoạn trích) từ
50 đến 1300 chữ.
- Về vấn đề nghị luận hội: thể được gợi ra từ ngữ liệu Đọc hiểu, hoặc
vấn đề hội được dẫn ra từ nguồn tài liệu khác, hoặc được viết lại theo diễn đạt
của người làm đề. Vấn đề nghị luận phải có tính tư tưởng, phù hợp với thực tiễn
trình độ của học sinh.
1.2.2. Cấu trúc đề thi
Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Chọn một trong ba loại văn bản (hoặc đoạn trích): văn bản văn hc, văn bản
nghị luận, văn bản thông tin.
(Có 4 yêu cầu Đọc hiểu ở các mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng)
Phần II. Viết (16,0 điểm)
Câu 1. (6,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về đoạn thơ hoặc bài thơ (thơ lục bát hoặc t
có yếu tố tự sự và miêu tả; ngữ liệu được trích dẫn trong đề nằm ngoài chương trình
SGK của 3 Bộ sách).
Câu 2. (10 điểm) Chọn 1 trong các dạng:
3
- Viết bài văn kể về một kỉ niệm hoặc một trải nghiệm sâu sắc của bản thân.
- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gần gũi, bức thiết
về các chủ đề như học đường, gtrị sng, môi trường, công nghệ (trình bày rõ vấn
đề ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó; nêu được l
và bằng chứng thuyết phục).
1.2.3. Phân bố mức độ nhận thức
TT
Thành
phần năng
lực
Chủ đề, mạch nội
dung
Số
câu
Mức độ nhận thức
Biết Hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Tổng
I
Năng lực
Đọc
- Văn bản văn học
Hoặc:
- Văn bản nghị luận
Hoặc:
- Văn bản thông tin
4
2 câu
=
10%
1 câu
=
5%
1 câu
= 5%
0 20%
II
Năng lực
Viết
Đoạn văn biểu cảm
về thơ
1 5% 5% 15% 5% 30%
Bài văn tự sự hoặc
nghị luận xã hội
1 5 % 5% 30% 10% 50%
Tổng
6 20% 15% 50% 15%
35% 65% 100%
1.3. Môn Tiếng Anh
1.3.1. Giới hạn chương trình
Đến hết UNIT 9: HOUSES IN THE FUTURE
1.3.2. Cấu trúc đề thi
Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:
a) Nghe hiu
- Độ khó: Tương đương A2 trên thang CEFR.
- Thời gian: Không quá 20 phút.
- Số đoạn: 02 hoặc 03.
- Số lượt nghe: 02 lần (chỉ dẫn, yêu cầu bằng tiếng Anh).
- Giọng đọc: Ưu tiên bản ngữ tiếng Anh (Anh, Mĩ, Australia, …)
- Tốc độ đọc/nói: Tự nhiên.
- Hình thức: Độc thoại hoặc đối thoại (số nhân vật tham gia đối thoại tối
đa là 3 người).
- Yêu cầu: Hiểu đươc thông tin chính hoặc chi tiết; hiểu thông điệp và thái
độ của người nói tốc độ bình thường; ghi chép được những thông tin quan
trọng khi nghe;
4
- Số lượng câu hỏi: 20 câu;
- Loại câu hỏi: Kết hợp (nhiều lựa chọn MCQ, điền khuyết, trả lời câu
hỏi)
Tổng số điểm: 20/100
b) Ngữ pháp - Từ vựng
- Nội dung/nh thức:
+ MCQ: Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành câu (câu hỏi nhiều lựa chọn
MCQ) để kiểm tra thí sinh về những vấn đề :từ pháp (hiểu và sử dụng được động t
theo các quy luật ngữ pháp về thì, biết s dụng danh từ, đại từ, tính từ, giới từ,
chính xác trong ngữ cảnh cụ thể), pháp (phân biệt áp dụng được các cấu trúc
câu), phương thức cấu tạo từ (nhớ và vận dụng được các phương thức cấu tạo từ cơ
bản, nhận biết được dạng thức khác nhau của từ trong ngữ cảnh cụ thể), chọn từ
(word choice/usage: có khả ng chọn từ thích hợp về ngữ nghĩa, sắc thái biểu cảm
những mức độ cảm nhận khác nhau), tổ hợp từ/cụm từ cố định/ (nhận biết
phân biệt được cụm t tự do với cụm từ cố định/đặc ngữ, sử dụng cụm từ cố
định/động từ), đồng nghĩa/trái nghĩa (nhận biết được từ/ngữ cận/trái nghĩa, sử dụng
từ/ngữ cận/trái nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể), giao tiếp đơn giản (biết sử dụng
từ/ngữ phù hợp để ứng đối một cách thích hợp với phát ngôn thể hiện các chức
năng giao tiếp bản như chào hỏi, mời, gọi món, tình huống trong cửa hàng, lời
gợi ý, lời khuyên, phù hợp với văn hoá bản ngữ tiếng Anh).
+ Sửa lỗi sai trong câu/ đoạn văn
* Các câu hỏi kiểm tra nằm trong kiến thức thuộc unit 1 đến unit 9:
+ Sửa lỗi trong các câu hoặc một đoạn văn (đoạn văn khoảng 150 đến 200
từ có lỗi về ngữ pháp, dùng từ, chính tả... Học sinh cần gạch dưới/viết ra những
phần bị lỗi trong đoạn văn và đưa ra phương án sửa).
- Số lượng câu: 20
- Tổng số điểm: 20/100
c) Đọc hiu
- Độ khó: tương đương A2 trên thang CEFR.
- Số đoạn văn: 4 đon
+ 02 đoạn văn sử dụng cho bài điền khuyết (cloze reading): 01 đoạn Open
cloze và 01 đoạn Guided cloze; độ dài: ± 200 từ, mỗi đoạn 10 chỗ trống.
+ 02 đoạn văn kiểm tra kỹ năng đọc; độ dài mỗi đoạn: Tối thiểu 200 từ,.
Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu lấy thông tin cụ thể/đại ý, kỹ năng đọc phân tích/đọc
phê phán/ tổng hợp/ suy diễn/ẩn ý, kiểm tra kỹ năng đoán hiểu nghĩa từ mới;
nghĩa ngữ cảnh; von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa; ...
Hình thức câu hỏi: Kết hợp trong từ đoạn văn hoặc từng đoạn riêng biêt các loại
câu hỏi đọc hiểu:
* Đọc trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ)
* Đọc chọn đáp án đúng/sai,
5
* Đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chỗ
trống trong đoạn văn, trả lời câu hỏi (Q&A), ...
- Tổng số câu hỏi: 40 câu.
- Số điểm: 40/100
d) Viết
- Nội dung/hình thức: Gồm 03 phần
+ Viết lại câu: 05 câu.
Điểm: 5/100
+ Viết văn bản (thư điện tử/thư nhân/lời nhắn/ghi chú/bưu thiếp…)
theo các gợi ý cho sẵn trong khoảng 80 - 120 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể
hiện được các chức năng ngôn ngữ quen thuộc trong các tình huống và chủ đề cá
nhân: cảm ơn, xin lỗi, đưa ra lời mời, hẹn hò, sắp xếp cuộc gặp…
Điểm: 7/100.
+ Viết 1 đoạn (review, paragraph, article )trong khoảng 80 120 từ về một
trong các chủ đề friends, Houses in the future, community services, Movies,... thể
hiện được các chức năng ngôn ngữ ; sử dụng được các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng
phong phú.
Điểm: 8/100.
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 100/5 = 20 điểm
1.3.3. Phạm vi chương trình
a) Chương trình thi:
- Các đoạn văn trong phần thi đọc hiểu nghe hiểu nội dung về chủ đề
đã học trong Chương trình n tiếng Anh dành cho cấp trung họcsở, bao gồm:
Ngôi trường của tôi; i tôi sinh sống; Những người bạn của tôi; Môi trường địa
phương; Dịch vụ cộng đồng; Nhà ở trong tương lai; Sở thích; Những vấn đề về sức
khỏe; Lễ hội; Hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, Thế giới xung quanh; Phim, ...
- Từ vựng cơ bản và mở rộng liên quan đến các chủ đề đã học trong Chương
trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở (đã nêu như trên).
- Ngữ pháp bản nâng cao đã học trong Chương trình môn tiếng Anh
dành cho cấp trung học sở: Tất cả các thì, các loại câu: u đơn/ câu nối/ câu
phức, tất cả các động từ tình thái, ngữ động từ, các loại câu hỏi, các loại câu mệnh
lệnh, danh từ, tính từ, trạng từ, các loại so sánh của tính từ và trạng từ, sở hữu cách,
đại từ sở hữu, giới từ, liên từ, từ ni, mạo từ, lượng từ không xác định, động từ theo
sau bằng danh động từ, động từ theo sau bằng động từ nguyên thể, ....
2. Lớp 7
2.1. Môn Toán
2.1.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình
- Số và Đại số lớp: Hết bài 28: Phép chia đa thức một biến
- nh họcĐo lường: Hết bài 35: Sự đng quy của ba đường trung trực,
ba đường cao trong một tam giác.
- Đề thi gồm 05 câu hỏi về các nội dung: S - Đại số; Hình học - Đo lường
6
2.1.2. Cấu trúc đề thi
a) Số học (2,0 đến 3,0 điểm):
- Lý thuyết chia hết trên tập hợp số nguyên;
- Bài toán về số nguyên tố, hợp số, số chính phương; tìm cặp số nguyên thỏa
mãn đẳng thức.
b) Đại số (10,0 đến 12,0 điểm):
- Các phép toán trên shữu tỷ (Cộng; tr; nhân; chia; giá trị tuyệt đối; lũy
thừa)
- Các bài toán về tỉ lệ thức.
- Giá trị của một biểu thức đại s và các bài toán về đa thức một biến;
- Bài toán áp dụng thực tiễn.
c) Hình học và đo lường (6,0 đến 7,0 điểm):
- Chứng minh tính chất hình học, các hệ thức hình học.
2.2. Môn Ngữ văn
2.2.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình
Thuộc phạm vi kiến thức chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp THCS
Ngữ văn 7 tương đương với nội dung tính hết Bài 8. Nghị luậnhội, Học kỳ 2,
SGK Cánh diều.
- Đề thi đánh giáng lực học sinh thông qua Đọc hiểu văn bản Viết bài
văn nghị luận hội bài nghị luận văn học. Kiến thức, kĩ năng tiếng Việtthể
đánh giámột hoặc một số câu của phần Đọc hiểu, chyếu được lồng trong bài
viết của học sinh.
- Ngữ liệu đưa vào đề thiphần Đọc hiểu Viết bài nghị luận phải đảm
bảo các yêu cầu: Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt, Ngữ văn THCS (của cả
03 bộ sách); có xuất xứ đầy đủ, chính xác, thông tin rõ ràng, nội dung tư tưởng lành
mạnh, có giá trị nghệ thuật, thẩm tương đương với các văn bản cùng loại đã
được học trong chương trình Ngữ văn THCS (tránh sử dụng những văn bản có vấn
đề nhạy cảm hoặc còn nhiều tranh cãi); dung lượng của văn bản (đoạn trích) từ
50 đến 1300 chữ.
- Vấn đề nghị luận xã hội: Có thể được gợi ra từ ngữ liệu Đọc hiểu, hoặc vấn
đề hội được dẫn ra từ nguồn tài liệu khác, hoặc được viết lại theo diễn đạt của
người làm đề. Vấn đề nghị luận phải tính tưởng, phù hợp với thực tiễn
trình độ của học sinh.
- Vấn đề nghị luận văn học: chú thích ngắn gọn phần tác giả, tác phẩm
cho học sinh có những hiểu biết chung để làm bài.
2.2.2. Cấu trúc đề thi
Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
- Chọn một trong các loại văn bản (hoặc đoạn trích): văn bản nghị luận, văn
bản thông tin, văn bản nghệ thuật.
- Số câu hỏi: 4 câu hỏi tự luận (các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
Phần II. Viết (16,0 điểm)
7
Câu 1. (6,0 điểm)
Viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một bài thơ hoặc đoạn thơ (thể thơ đã được
học trong chương trình Ngvăn 7 bộ sách Cánh Diều: Thơ bn chữ, năm chữ, thơ
tự do…)
Câu 2. (10,0 điểm)
Chọn một trong hai dạng:
- Viết bài văn phân tích đặc điểm nhận vật.
- Viết bài văn nghị luận về một vấn đcủa đời sống (trình bày ý kiến đồng
tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó.
2.2.3. Phân bố mức độ nhận thức
TT
Thành phần
năng lực
Chủ đề, mạch nội
dung
Số
câu
Mức độ nhận thức
Biết Hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Tổng
I
Năng lực
Đọc
- Văn bản văn học
Hoặc:
- Văn bản nghị luận
Hoặc:
- Văn bản thông tin
4
2 câu
=
10%
1 câu
=
5%
1 câu
= 5%
0 20%
II
Năng lực
Viết
Nghị luận xã hội 1 5% 5% 15% 5% 30%
Nghị luận văn học 1 5 % 5% 30% 10% 50%
Tổng
6 20% 15% 50% 15%
35% 65% 100%
2.3. Môn Tiếng Anh
2.3.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình
Đến hết Unit 9: English in the world
2.3.2. Cấu trúc đề thi
Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:
a) Nghe hiểu
- Độ khó: Tương đương A2 trên thang CEFR.
- Thời gian: Không quá 20 phút.
- Số đoạn: 02 hoặc 03.
- Số lượt nghe: 02 lần (chỉ dẫn, yêu cầu bằng tiếng Anh).
- Giọng đọc: Ưu tiên bản ngữ tiếng Anh (Anh, Mĩ, Australia, …)
- Tốc độ đọc/nói: Tự nhiên.
- Hình thức: Độc thoại hoặc đối thoại (số nhân vật tham gia đối thoại tối đa
là 3 người).
- Yêu cầu: Hiểu đươc thông tin chính hoặc chi tiết; hiểu thông điệp và thái
độ của ngườiitốc độ bình thường; ghi chép được những thông tin quan trọng
khi nghe;…
8
- Số lượng câu hỏi: 20 câu;
- Loại câu hỏi: Kết hợp (nhiều lựa chọn MCQ, điền khuyết, trả lời câu hỏi…)
Tổng số điểm: 20/100
b) Ngữ pháp - Từ vựng
- Nội dung/hình thức:
+ MCQ: Chọn từ/cụm tphợp để hoàn thành câu (câu hỏi nhiều lựa chọn
MCQ) để kiểm tra thí sinh về những vấn đề :từ pháp (hiểu và sử dụng được động từ
theo các quy luật ngữ pháp về thì, biết sử dụng danh từ, đại từ, tính từ, giới từ,
chính xác trong ngữ cảnh cụ thể), pháp (phân biệt áp dụng được các cấu trúc
câu), phương thức cấu tạo từ (nhớ và vận dụng được các phương thức cấu tạo từ
bản, nhận biết được dạng thức khác nhau của từ trong ngữ cảnh cụ thể), chọn từ
(word choice/usage: có khả năng chọn từ thích hợp về ngữ nghĩa, sắc thái biểu cảm
những mức độ cảm nhận khác nhau), thợp từ/cụm từ c định/ (nhận biết
phân biệt được cụm từ tự do với cụm t cố định/đặc ngữ, sử dụng cụm từ cố
định/động từ), đồng nghĩa/trái nghĩa (nhận biết được từ/ngữ cận/trái nghĩa, sử dụng
từ/ngữ cận/trái nghĩa trong ng cảnh cụ thể), giao tiếp đơn giản (biết sử dụng
từ/ngữ phù hợp đứng đối một cách thích hợp với phát ngôn thể hiện các chức
năng giao tiếp bản như chào hỏi, mi, gọi món, tình huống trong cửa hàng, lời
gợi ý, lời khuyên, phù hợp với văn hoá bản ngữ tiếng Anh).
+ Sửa lỗi sai trong câu/ đoạn văn
* Các câu hỏi kiểm tra nằm trong kiến thức thuộc unit 1 đến unit 9:
+ Sửa lỗi trong các câu hoặc một đoạn văn (đoạn văn khoảng 150 đến 200 từ
lỗi về ngữ pháp, dùng từ, chính tả... Học sinh cần gạch dưới/viết ra những phần
bị lỗi trong đoạn văn và đưa ra phương án sửa).
- Số lượng câu: 20
- Tổng số điểm: 20/100
c) Đọc hiểu
- Độ khó: tương đương A2 trên thang CEFR.
- Số đoạn văn: 4 đoạn
+ 02 đoạn văn sử dụng cho bài điền khuyết (cloze reading): 01 đoạn Open
cloze và 01 đoạn Guided cloze; độ dài: ± 200 từ, mỗi đoạn 10 chỗ trống.
+ 02 đoạn văn kiểm tra knăng đọc; độ dài mỗi đoạn: Tối thiểu 200 từ,.
Kiểm tra kỹ năng đc hiểu lấy thông tin cụ thể/đại ý, kỹ năng đọc phân tích/đọc
phê phán/ tổng hợp/ suy diễn/ẩn ý, kiểm tra kỹ ng đoán hiểu nghĩa từ mới;
nghĩa ngữ cảnh;von; hoán dụ;n dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa; ... Hình
thức câu hỏi: Kết hợp trong từ đoạn văn hoặc từng đoạn riêng biêt các loại câu hỏi
đọc hiểu:
* Đọc trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ),
* Đọc chọn đáp án đúng/sai,
* Đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chỗ
trống trong đoạn văn, trả lời câu hỏi (Q&A), ...
9
- Tổng số câu hỏi: 40 câu.
- Tổng số điểm: 40/100
d) Viết
- Nội dung/hình thức: Gồm 03 phần
+ Viết lại câu: 05 câu.
Điểm: 5/100
+ Viết văn bản (thư điện tử/thư nhân/li nhắn/ghi chú/bưu thiếp…) theo
các gợi ý cho sẵn trong khoảng 80 - 120 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện
được các chức năng ngôn ngữ quen thuộc trong các tình huốngchủ đề nhân:
cảm ơn, xin lỗi, đưa ra lời mời, hẹn hò, sắp xếp cuộc gặp…
Điểm: 7/100.
+ Viết 1 đoạn ( review, paragraph, article )trong khoảng 80120 từ về một
trong các chủ đề free time, Health, Music and arts, Food and drinks, Education,
Festivals around the world... thể hiện được các chức năng ngôn ngữ ; sử dụng được
các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng phong phú.
Điểm: 8/100.
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 100/5 = 20 điểm
2.3.3. Phạm vi chương trình
a) Chương trình thi:
- Các đoạn văn trong phần thi đọc hiểu nghe hiểu nội dung về chủ đề
đã học trong Chương trình n tiếng Anh dành cho cấp trung họcsở, bao gồm:
Âm nhạc và nghệ thuât; Dịch vụ cộng đồng; Tiếng Anh trên thế giới; Những vấn đề
về sức khỏe; Lễ hội; Hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, Giao thông vận tải; Giáo
dục ...
- Từ vựng cơ bản và mở rộng liên quan đến các chủ đề đã học trong Chương
trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở (đã nêu như trên).
- Ngữ pháp bản nâng cao đã học trong Chương trình môn tiếng Anh
dành cho cấp trung học sở: Tất cả các thì, các loại câu: u đơn/ câu nối/ câu
phức, tất cả các động từ tình thái, ngữ động từ, các loại câu hỏi, các loại câu mệnh
lệnh, danh từ, tính từ, trạng từ, các loại so sánh của tính từ và trạng từ, sở hữu cách,
đại từ sở hữu, giới từ, liên từ, từ ni, mạo từ, lượng từ không xác định, động từ theo
sau bằng danh động từ, động từ theo sau bằng động từ nguyên thể, ....
3. Lớp 8
3.1. Môn Toán
3.1.1. Số câu, số điểm
- Số câu: 5 câu.
- Thang điểm: 20 điểm.
3.1.2. Cấu trúc đề thi và giới hạn chương trình
- Đề thi gồm 3 nội dung: Số học; Đại số; Hình học và đo lường;
- Phần Thống kê - Xác suất: Không thi.
10
a) Số hc (2,0 - 4,0 điểm): Số nguyên t, hợp s, số chính phương; Lý thuyết
chia hết trên tập số nguyên; Phương trình nghiệm nguyên; Các bài toán số học gắn
với thực tiễn.
b) Đại số (8,0 - 11,0 điểm)
- Biến đổi đồng nhất biểu thức;
- Tính giá trị của biểu thức thoả mãn điều kiện cho trước;
- Phương trình đại số một ẩn;
- Bài toán tối ưu gắn với thực tế: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất gắn với
thực tế.
- Tìm đa thức, tính chất của đa thức;
- Tổ hợp;
- Bài toán năng suất, lãi suất ngân hàng,...
c) Hình học (6,0 - 8,0 điểm)
- Chứng minh tính chất hình học;
- Chứng minh các hệ thức hình học;
- Bài toán về điểm cố định, cực trị hình học.
3.2. Môn Ngữ văn
3.2.1 Năng lực đánh giá và mức độ nhận thức
TT
Năng lực đặc
thù
Chủ đề, mạch nội
dung
S
câu
Mức độ nhận thc
Tổng
(%)
Điểm
Biết Hiểu
Vận
dụng
1
Năng lực ngôn
ngữ và năng
lực văn học
Viết bài văn nghị
luận xã hội.
1 5% 10% 25% 40%
8.0
2
Viết bài văn nghị
luận văn học.
1
5% 15% 40% 60%
12.0
Tổng 2
10% 25% 65%
100%
20.0
35% 65%
3.2.2. Phạm vi chương trình và cấu trúc đề thi
a) Phạm vi chương trình
- Phạm vi kiến thức của đề trong chương trình Ngữ văn THCS, chủ yếu lp
8. Đề thi đánh giá năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học của học sinh thông qua
năng viết bài văn nghị luận. Kiến thức, năng tiếng Việt được đánh giá lồng
trong bài viết của hc sinh. Thông qua đc hiểu văn bản văn học, văn bn nghị luận
các thể loại của lớp 8, kết hợp hiểu biết xã hội, quan điểm cá nhân, kĩ năng làm văn
để viết bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
- Ngữ liệu đưa vào đề thi phải đảm bo các yêu cầu: Ngữ liệu ngoài sách
giáo khoa Tiếng Việt tiểu học, Ngữ văn THCS (của cả 03 bộ sách); có xuất xứ đầy
đủ, chính xác, thông tin rõ ràng, nội dung tư tưởng lành mạnh, có giá trị nghệ thuật,
thẩm tương đương với các văn bản cùng loại đã được học trong chương trình
Ngữ văn THCS (tránh sử dụng nhng văn bản vấn đề nhạy cảm hoặc còn
nhiều tranh cãi); cần chú thích các từ ngữ khó hiểu.
11
Đối với những văn bản dài, chỉ dùng một đoạn trích, cần lời giới thiệu
hoặc lược trích để hc sinh thấy được tính hệ thống của văn bản. Dung lượng của
văn bản (đoạn trích) từ 50 đến 1500 chữ.
- Về vấn đề nghị luận:thể được gợi ra từ ngữ liệu, hoặc vấn đề được dẫn
từ nguồn tài liệu khác, hoặc do người làm đề yêu cầu. Vấn đề nghị luận phải có tính
tư tưởng, phù hợp với thực tiễn và trình độ của học sinh.
b) Cấu trúc đề thi
Câu 1. (8,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội
Chọn một trong các dạng:
- Viết bài văn nghị luận về mt vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý
kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó; u được lẽ và bằng
chứng thuyết phục.
- Viết bài văn nghị luận v một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
Câu 2. (12,0 điểm) Viết bài văn nghị luận văn học
Chọn một trong các dạng:
- Viết bài văn nghị luận về tác phẩmn học (nghị luận văn học về thơ; nghị
luận văn học về truyện)
- Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến, quan điểm bàn về văn học.
3.3. Môn Khoa học tự nhiên
3.3.1. Năng lực được đánh giá
Năng lực được đánh giá và phân bố mức độ nhận thức
Mức độ nhận thức
Năng
lực đặc thù
Biết Hiểu Vận dụng
Tổng % theo
các năng lực
đặc thù
Nhận thức về khoa học tự
nhiên
5% - 10% 10% - 15% 20% - 25% 35%- 50%
Tìm hiểu tự nhiên. 2,5% - 5% 5% - 10% 15% - 20% 22,5% - 35%
Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học
25% - 35% 25% - 35%
Tổng % theo các mức độ
nhận thức
7,5% - 15% 15% - 25% 60% - 80% 100%
3.3.2. Cấu trúc đề thi
Đề thi gồm có 2 phần:
Phần chung: (Dành cho tất cả thí sinh)
a) Nội dung thi:
- Các vấn đề chung về môn Khoa học tự nhiên (KHTN):
Lớp 6: Giới thiệu về môn KHTN; các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
12
Lớp 7: Một số dụng cụ đo và quy tắc an toàn trong phòng thực hành; một số
phương pháp trong học tập môn KHTN (Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; năng
tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo).
Lớp 8: Dụng cụ, hoá chất, thiết bị điện trong nội dung môn KHTN; quy tắc
sử dụng hoá chất an toàn, sử dụng điện an toàn.
- Sử dụng kiến thức môn KHTN để nhận ra, giải thích c vấn đề thực tiễn
liên quan.
b) Hình thức: 24 câu trắc nghiệm, dạng trắc nghiệm khách quan nhiều
phương án lựa chọn (MCQ);
c) Số câu hỏi và tổng điểm: Mỗi câu hỏi 0,25 điểm, tổng số điểm: 6,0 điểm.
d) Mức độ nhận thức: Chủ yếu mức độ Biết và Hiểu.
Phần lựa chọn: (Thí sinh lựa chọn 1 trong 3 Nội dung: Nội dung KHTN 1
hoặc Nội dung KHTN 2 hoặc Nội dung KHTN 3)
Nội dung KHTN 1:
a) Nội dung thi:
- Các phép đo.
- Lực. Khối lượng riêng và áp suất.
- Điện.
b) Phân bố câu hỏi
Câu 1, 2: Chủ đề Khối lượng riêng và áp suất (Lớp 8): Tổng 6 điểm
- Khối lượng riêng.
- Áp suất. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.
- Lực đẩy Archimedes. Sự nổi.
Câu 3. Chủ đề Tác dụng làm quay của lực (Lớp 8): 3-4 điểm
- Moment lực.
- Đòn bẩy.
Câu 4. Chủ đề Điện (Lớp 8): 3-4 điểm
- Hiện tượng nhiễm điện. Dòng điện. Nguồn điện
- Tác dụng của dòng điện.
- Các mạch điện đơn giản.
Chương trình KHTN 2:
a) Nội dung thi
- Chương trình lớp 6: Oxygen(oxi) không khí; Chất tinh khiết, hỗn hợp,
dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Chương trình lớp 7: Nguyên tử, nguyên tố hoá học; Phân tử, đơn chất, hợp
chất; lược về bảng tuấn hoàn các nguyên tố hóa học; Giới thiệu về liên kết hóa
học (ion, cộng hoá trị); hoá trị; Hóa trị; Công thức hóa học.
- Chương trình lớp 8: Phản ứng hóa học: Biến đổi vậtvà biến đổi hóa học.
Phản ứng hóa học. Năng lượng trong c phản ứng hóa học; phương trình hóa học;
Mol tỉ khối của chất khí; Tính theo phương trình hoá học; Nồng đdung dịch;
Tốc độ phản ứng và chất xúc tác; Acid - Base - thang pH - Oxide
13
b) Phân bố câu hỏi
+ Phần thuyết chiếm từ 70% đến 75%; Phần tính toán chiếm từ 25% đến
30%;
+ Câu hỏi/bài tập trong đề thi chú trọng đến các vấn đề thực tiễn thực
hành thí nghiệm.
Cụ thể:
Câu 1. (2,0 điểm) Câu hỏi lý thuyết
- Oxygen, không khí
- Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch, tách chất khỏi hỗn hợp
Câu 2. (3,0 điểm)
- Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, công
thức hóa học
- Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Câu 3. (3,5 điểm)
- Phản ứng hóa hoc
+ Biến đổi vật lí, biến đổi hóa học
+ Phản ứng hóa học
+ Năng lượng của phản ứng hóa học
- Mol và tỷ khối chất khí
- Nồng độ dung dịch
Câu 4. (5,5 điểm) Bài toán hóa học
- Phương trình hóa học
- Tính theo phương trình hóa học
- Acid, base – pH, oxide
- Số câu: 4 - 6 câu.
Chương trình KHTN 3:
- Dinh dưỡng tiêu hóa: Khái niệm chất dinh dưỡng dinh dưỡng; Tiêu
hóa người; Một số bệnh về đường tiêu hóa biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa; Chế
độ dinh dưỡng ở người.
- Máu hệ tuần hoàn: Máu; Hệ tuần hoàn; Một số bệnh v máu, tim mạch
và biện pháp phòng bệnh tim mạch.
- Hệ hấp: Cấu tạo chức năng hệ hấp; Một số bệnh về phổi, đường
hô hấp; Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh hô hấp và biện pháp phòng tránh.
- Hệ bài tiết: Cấu tạo chức năng hệ bài tiết; Tìm hiểu một số bệnh về hệ
bài tiết và biện pháp phòng tránh.
- Da và điều hòa thân nhiệt: Cấu tạo và chức năng của da; Một số bệnh về da
và biện pháp bảo vệ; Điều hòa thân nhiệt.
3.4. Môn Lịch sử và Địa lí (LS&ĐL)
Đề thi gồm có 2 phần:
Phần chung: (Dành cho tất cả thí sinh)
a) Hình thức: Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn.
14
b) S câu hỏi tng điểm: 16 câu hỏi, mỗi câu hỏi 0.25 điểm, tổng 4,0
điểm.
c) Mức độ nhận thức: Biết là 8 câu, tỉ lệ 10%; Hiểu là 8 câu, tỉ lệ 10%
d) Nội dung thi
- Các hiểu biết về Lịch sử, Địa lí; một số kiến thức tích hợp Lịch sử và Địa lí
liên quan đến chủ đề chung lớp 8 môn Lịch sử Địa lí: Văn minh châu thổ sông
Hồng và sông Cửu Long.
Phần lựa chọn (Thí sinh lựa chọn 1 trong 2 nội dung: Nội dung Lịch sử
và Địa lí 1 hoặc Nội dung Lịch sử và Địa lí 2)
Nội dung Lịch sử và Địa lí 1
a) Nội dung:
Gồm các câu hỏi thuộc phân môn Lch sử: Chương trình lớp 8, cụ thể:
- Lịch sử Việt Nam
+ Phong trào Tây Sơn
+ Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX)
- Lịch sử thế giới:
+ Sự hình thành chủ nghĩa đế quốccác nước Âu - Mỹ (Cuối thế kỉ XIX-
Đầu thế kỉ XX)
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) cách mạng tháng Mười Nga
năm 1917
+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
b) Hình thức: Tự luận
c) Số điểm: 16 điểm.
Chương trình Lịch sử và Địa lí 2:
Gồm các câu hỏi thuộc phân môn Địa lí:
- Chương trình lớp 8 cụ thể: Tập trung vào nội dung Vị trí Địa lí và phạm vi
lãnh thổ; Địa hình; Khí hậu; Thủy văn; Thổ nhưỡng.
- Mức độ nhận thức: Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao.
- Hình thức: Tự luận
- Điểm số: 80% tổng số điểm (16,0 điểm)
- Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam; Phần thực hành
không ra câu hỏi vẽ biểu đồ.
3.5. Môn Giáo dục công dân
3.5.1. Năng lực được đánh giá và phân bố mức độ nhận thức
Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Giáo dục công dân
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá
hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi.
- Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát
triển bản thân; hực hiện kế hoạch phát triển bản thân.
15
- Năng lực tìm hiểu tham gia hoạt động kinh tế - hội: Tìm hiểu các
hiện tượng kinh tế - xã hội; Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
Mức độ
nhận thức
Năng lực
đặc thù
Biết Hiểu Vận dụng
Tổng % theo
các năng lực
đặc thù
Năng lực điều
chỉnh hành vi
05-10% 0 - 05% 20 - 30% 25 - 45%
Năng lực phát
triển bản thân
0 0 - 05% 20- 25% 20- 30 %
Năng lực tìm hiểu
và tham gia hoạt
động kinh tế - xã
hội
05-10% 05 - 10% 20- 25% 30 - 45%
Tổng % theo các
mức độ nhận thức
10%- 20% 05%- 20% 60% - 80%
3.5.2. Phạm vi nội dung, mức độ nhận thức, phân bố điểm số
a) Phạm vi chương trình
Theo mạch nội dung gồm: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kỹ năng sống; Giáo
dục kinh tế; Giáo dục pháp luật (Đảm bảo đủ 4 mạch nội dung)
- Chương trình thi: Lớp 8, các chủ đề/nội dung: Tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam; Xác định mục tiêu nhân; Phòng, chống bạo lực gia đình; Lập kế
hoạch chi tiêu; Phòng ngừa tai nạn khí, cháy, nổ các chất độc hại; Quyền
nghĩa vụ lao động của công dân.
- Mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao
b) Cấu trúc đề thi
- Biết, hiểu kiến thức đã học để giải quyết các tình huống/vấn đề của chương
trình lớp 8 theo mạch đạo đức (01 câu, 4.0 điểm).
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống/vấn đề của chương
trình lớp 8 theo mạch nội dung gm: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kỹ năng sống;
Giáo dục kinh tế ; Giáo dục pháp luật (3 câu, 12 điểm).
- Quan điểm, thái độ, hiểu biết của nhân về các vn đề hội liên quan
Chương trình môn Giáo dục công dân (01 câu, 04 điểm).
3.6. Môn Tiếng Anh
3.6.1. Giới hạn chương trình
Đến hết UNIT 6: Life on other planets
3.6.2. Cấu trúc
Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:
a) Nghe hiểu
- Độ khó: tương đương B1 .
16
- Thời gian: Không quá 20 phút.
- Số đoạn: 02 hoặc 03.
- Số lượt nghe: 02 lần (chỉ dẫn, yêu cầu bằng tiếng Anh).
- Giọng đọc: Ưu tiên bản ngữ tiếng Anh (Anh, Mĩ, Australia, …)
- Tốc độ đọc/nói: Tự nhiên.
- Hình thức: Độc thoại hoặc đối thoại (số nhân vt tham gia đi thoại tối đa
là 3 người).
- Yêu cầu: Hiểu được thông tin chính hoặc chi tiết; hiểu thông điệp thái
độ của người nói tốc độ bình thường; ghi chép được những thông tin quan trọng
khi nghe;
- Số lượng câu hỏi: 25 câu;
- Loại câu hỏi: Kết hợp (nhiều lựa chọn MCQ, điền khuyết, trả lời câu hỏi…)
Tổng số điểm: 50/200
b) Ngữ pháp - Từ vựng
- Thời gian: Khoảng 20 phút
- Nội dung/hình thức:
+ Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành câu (câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ)
để kiểm tra học sinh về những vấn đề: Từ pháp (hiểu và sử dụng được động từ theo
các quy luật ngữ pháp về thời, thể, thức… biết sử dụng danh từ, đại từ, tính từ, giới
từ,… chính xác trong văn cảnh cụ thể), cú pháp (phân biệt và áp dụng được các cấu
trúc câu), phương thức cấu tạo t(nhớ vận dụng được các phương thức cấu tạo
từ cơ bn, nhận biết được dạng thức khác nhau của ttrong văn cảnh cụ thể), chọn
từ (word choice/usage: khả ng chọn từ thích hợp về ngữ nghĩa, sắc thái biểu
cảm những mức độ cảm nhận khác nhau), tổ hợp t/cụm từ cố định/động từ hai
thành phần hay ngữđộng từ (nhận biết phân biệt được cụm từ tự do với cụm từ
cố định/đặc ngữ, sử dụng cụm từ cố định/động từ hai thành phần hay ngữ động từ),
đồng nghĩa/trái nghĩa (nhận biết được từ/ngữ cận/trái nghĩa, sử dụng từ/ngữ cận/ti
nghĩa trong văn cảnh cụ thể), giao tiếp đơn giản (biết sử dụng từ/ngữ phù hợp để
ứng đối một cách thích hợp với phát ngôn thể hiện các chức năng giao tiếp bản
như chào hỏi, khen/chê, cầu khiến, đề nghị, mời trong văn hoá bản ngữ tiếng
Anh…)
+ Sửa lỗi trong một đoạn văn (đoạn văn khoảng 150 đến 200 từ lỗi về
ngữ pháp, dùng từ, chính tả... Học sinh cần gạch dưới/viết ra những phần bị lỗi
trong đoạn văn và đưa ra phương án sửa).
- Số lượng câu: 20
- Tổng số điểm: 20/200
c) Đọc hiểu
- Độ khó: tương đương B1.
- Thời gian: 50 phút.
- Số đoạn văn:
17
+ 02 đoạn văn sdụng cho bài điền khuyết (cloze reading): 01 đoạn Open
cloze và 01 đoạn Guided cloze; độ dài: ± 200 từ, mỗi đoạn 10 chỗ trống.
+ 03 đoạn văn kiểm tra kỹ năng đọc; độ dài mỗi đoạn: Tối thiểu 250 từ,
Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu lấy thông tin cụ thể/đại ý, kỹ năng đọc phân tích/đọc
phê phán/ tổng hợp/ suy diễn/ẩn ý, kiểm tra kỹ năng đoán hiểu nghĩa từ mới;
nghĩa ngữ cảnh; von; hoán d; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa; ... Hình
thức câu hỏi: Kết hợp trong từ đoạn văn hoặc từng đoạn riêng biêt các loại câu hỏi
đọc hiểu:
* Đọc trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ),
* Đọc chọn đáp án đúng/sai,
* Đọc khớp nối nhan đề/một nhận xét/tóm tắt/… với một đoạn văn,
* Đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chỗ
trống trong đoạn văn, trả lời câu hỏi (Q&A), ...
* …
- Tổng số câu hỏi: 50 câu.
- Tổng số điểm: 70/200
d) Viết
- Thời gian: 60 phút
- Nội dung/hình thức: Gồm 03 phần
+ Viết lại câu: 05 câu
Điểm: 10/200,
+ Viết văn bản (thư điện tử/thư nhân/lời nhắn/ghi chú/bưu thiếp…) theo
các gợi ý cho sẵn trong khoảng 80 - 100 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện
được các chức năng ngôn ngữ quen thuộc trong các tình huống chủ đ nhân:
cảm ơn, xin lỗi, đưa ra lời mời, hẹn hò, sắp xếp cuộc gặp…
Điểm: 20/200
+ Học sinh lựa chọn 01 trong 02 loại bài viết sau:
* Viết văn bản (đoạn văn miêu tả hoặc một thuật lại một câu chuyện ngắn)
theo các gợi ý sẵn (tiêu đề, câu mở đầu hoặc câu kết) trong khoảng 200 đến 250 từ.
Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện các chức năng ngôn ngữ như: mô tả vật, người,
nơi chốn, kể về các sự kiện, trải nghiệm, cảm xúc của bản thân.
* Viết một i luận tối thiểu 200 từ (giải thích, tranh luận, bình luận về một
chủ đề đã học trong Chương trình môn tiếng Anh lớp 8: Life in the countryside,
Environment, Technology). Bài viết phải có bố cục tốt, chuyển ý hoặc chuyển đoạn
uyển chuyển, vốn từ phong phú và sử dụng từ linh hoạt, diễn đạt lưu loát.. Thí sinh
cần sử dụng lí do và ví dụ cụ thể để minh họa cho các lập luận đưa ra trong bài viết.
Điểm: 30/200
Tổng số điểm: 60/200
Điểm toàn bài: 200, điểm quy đổi: 200/10 = 20 điểm
3.7. Môn Tin học
3.7.1. Phạm vi nội dung đề thi
18
Đề thi Olympic Tin học lớp 8 được ra dưới dạng lập trình bằng ngôn ngữ lập
trình C++ (*.cpp), để giải các bài toán.
- Lệnh nhập xuất d liệu, thực hiện các phép toán (phép toán số học, phép
toán so sánh, phép toán logic)
- Cấu trúc rẽ nhánh (rẽ nhánh dạng khuyết; rẽ nhánh dạng đầy đủ)
- Cấu trúc lặp (Cấu trúc lặp với số lần biết trước, lặp với số lần chưa biết
trước).
- Mảng một chiều
- Chương trình con (thủ tục, hàm).
- Tệp
3.7.2. Cấu trúc đề
Đề thi gồm có 4 câu, tổng 20,0 điểm, được phân bố như sau:
Câu 1 (6,0 điểm): Kiểm tra các kỹ năng bn về lập trình, hiểu biết các
câu lệnh của ngôn ngữ lập trình để giải quyết bài toán: nhập xuất tệp, các kiểu dữ
liệu, biến, hằng, thực hiện các phép toán.
+ Mở tệp và đọc dữ liệu từ tệp.
+ Thực hiện một bài tập tính toán đơn giản.
+ Lưu kết quả lên tệp.
Ví dụ:
Viết chương trình tính tổng 3 số nguyên dương a, b, c cho trước
- Dữ liệu vào:
Tệp tinhtong.inp ghi 3 số nguyên dương cách nhau bởi kí tự trống
- Dữ liệu ra:
Tệp tinhtong.out ghi kết quả là tổng của ba giá trị trên
tinhtong.inp tinhtong.out
4 6 8 18
Câu 2 (5,0 điểm): Kiểm tra các kỹng cơ bản về lập trình, hiểu biết về cấu
trúc rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập trình để giải quyết bài toán (đề bài đi thẳng vào
yêu cầu, ngắn gọn, tường minh)
+ Kiểm tra 1 số tự nhiên là chẵn hay lẻ, số chia hết cho 3, …
+ Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất trong hai số, ba số, …
+ Kiểm tra ba số thỏa mãn tam giác, tam giác cân, vuông, đều.
+ Bài toán tính hóa đơn tiền điện, tiền nước,…
+ …..
Ví dụ:
Viết chương trình kiểm tra số nguyên dương n chia hết cho 3 không?
- Dữ liệu vào:
Tệp chiahet.inp ghi số nguyên dương
- Dữ liệu ra:
19
Tệp chiahet.out ghi YES nếu chia hết cho 3;
ghi NO nếu không chia hết cho 3
chiahet.inp chiahet.out
6 YES
8 NO
Câu 3 (5,0 điểm): Kiểm tra các kỹng cơ bản về lập trình, hiểu biết về cấu
trúc lặp; kết hợp cấu trúc rẽ nhánh, mảng một chiều, chương trình con để giải quyết
bài toán không cần phải giải thuật đặc biệt (nhưng phải lập trình phức tạp hơn
câu 1, câu 2)
Ví dụ:
Viết chương trình tính tổng các số chẵn của dãy số gồm các số nguyên (a1,
a2, a3, …, an) (n
N
*
).
- Dữ liệu vào:
Tệp tongchan.inp gồm hai dòng:
Dòng 1 chứa số nguyên dương n là số phần tử của dãy số.
Dòng 2 chứa các phần tử nguyên của dãy số
- Dữ liệu ra:
Tệp tongchan.out chứa giá trị là tổng của các số chẵn trong dãy số
tongchan.inp tongchan.out
5
7 8 2 5 6
16
Câu 4 (4,0 điểm): Áp dụng các thuật toán (sắp xếp, tìm kiếm, đệ quy, quay
lui) nhưng phải tổ chức dữ liệu một cách hợp lý để đảm bảo thời gian, bộ nhớ.
Chú ý: Bài thi được chấm bằng các test (dữ liệu vào, ra trên tệp text), khống
chế về thời gian, bộ nhớ khi chạy chương trình của các thí sinh để đánh giá.
Đề nghị các Trường trung học cơ sở căn cứ Hướng dẫn này đchủ đng bồi
dưỡng học sinh các lớp 6, 7, 8 dự thi Olympic, năm học 2025-2026 đạt kết quả
tốt./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Văn Bình

Preview text:

UBND PHƯỜNG HOÀNG MAI

PHÒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /VHXH

V/v ban hành cấu trúc đề thi Olympic các lớp 6, 7, 8, năm học 2025-2026

Hoàng Mai, ngày tháng 01 năm 2026

DỰ THẢO

Kính gửi: Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở.

Thực hiện Kế hoạch số 56/KH-VHXH ngày 18/9/2025 về bồi dưỡng và thi học sinh giỏi năm học 2025-2026, Phòng Văn hóa - Xã hội quy định cấu trúc đề thi Olympic các lớp 6, 7, 8 như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hình thức đề thi

- Đối với các môn Toán, Ngữ văn, Giáo dục công dân: Tự luận.

- Đối với môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí: Trắc nghiệm kết hợp hình thức tự luận.

- Đối với môn Tin học: Lập trình trực tiếp trên máy tính bằng ngôn ngữ Scratch/ C++/Python để giải các bài toán.

- Đối với môn tiếng Anh: Thi viết, bao gồm câu hỏi tự luận và trắc nghiệm, kiểm tra 03 kỹ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ.

2. Thời gian làm bài

a) Đối với các môn Khoa học tự nhiên:

- Thời gian làm bài thi phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 45 phút

- Thời gian làm bài thi phần tự luận: 105 phút.

b) Đối với các môn Lịch sử và Địa lí:

- Thời gian làm bài thi phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 30 phút

- Thời gian làm bài thi phần tự luận: 120 phút.

c) Đối với các môn còn lại: Thời gian làm bài 150 phút.

3. Mức độ nhận thức và phân bố điểm

- Biết và hiểu: 20%-40%.

- Vận dụng: 60%-80%.

Điểm bài thi tính theo thang điểm 20. Nếu sử dụng thang điểm khác thì kết quả điểm thi quy đổi sang thang điểm 20.

4. Phạm vi chương trình

Chương trình GDPT 2018 cấp THCS, thực hiện từng môn thi sẽ có phạm vi chương trình cụ thể ở mục II.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ CÁC MÔN THI

1. Lớp 6

1.1. Môn Toán

1.1.1. Số câu, số điểm

- Đề thi gồm 5 câu. Số điểm: 20 điểm

1.1.2. Cấu trúc đề thi và giới hạn chương trình

a) Số học - Đại số: (14,0 - 15,0 điểm):

- Các phép tính về số tự nhiên, số nguyên, lũy thừa, phân số.

- Bài toán về ƯC, BC, ƯCLN, BCNN, số nguyên tố, hợp số, lí thuyết chia hết trên tập hợp số nguyên.

- Tìm số: Tìm x; tìm cặp số nguyên, tìm chữ số.

- Hai bài toán về phân số và tỷ số phần trăm (Bài toán áp dụng thực tiễn)

- Phân số tối giản; phân số nhận giá trị nguyên; so sánh; giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của phân số.

b) Hình học - Đo lường (5,0 - 6,0 điểm):

- Các bài toán liên quan đến hình học phẳng, hình học trực quan.

- Các bài toán liên quan đến điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.

1.2. Môn Ngữ văn

1.2.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình

- Đề thi đánh giá năng lực học sinh thông qua Đọc hiểu văn bản, Viết bài văn nghị luận xã hội, Bài văn tự sự, hoặc Biểu cảm về tác phẩm văn học. Kiến thức, kĩ năng tiếng Việt có thể đánh giá ở một hoặc một số câu của phần Đọc hiểu, chủ yếu được lồng trong bài viết của học sinh.

- Ngữ liệu đưa vào đề thi ở phần Đọc hiểu và phần viết phải đảm bảo các yêu cầu: Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt, Ngữ văn THCS (của cả 03 bộ sách); có xuất xứ đầy đủ, chính xác, thông tin rõ ràng, nội dung tư tưởng lành mạnh, có giá trị nghệ thuật, thẩm mĩ tương đương với các văn bản cùng loại đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS (tránh sử dụng những văn bản có vấn đề nhạy cảm hoặc còn có nhiều tranh cãi); dung lượng của văn bản (đoạn trích) từ 50 đến 1300 chữ.

- Về vấn đề nghị luận xã hội: Có thể được gợi ra từ ngữ liệu Đọc hiểu, hoặc vấn đề xã hội được dẫn ra từ nguồn tài liệu khác, hoặc được viết lại theo diễn đạt của người làm đề. Vấn đề nghị luận phải có tính tư tưởng, phù hợp với thực tiễn và trình độ của học sinh.

1.2.2. Cấu trúc đề thi

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Chọn một trong ba loại văn bản (hoặc đoạn trích): văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin.

(Có 4 yêu cầu Đọc hiểu ở các mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng)

Phần II. Viết (16,0 điểm)

Câu 1. (6,0 điểm)

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về đoạn thơ hoặc bài thơ (thơ lục bát hoặc thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; ngữ liệu được trích dẫn trong đề nằm ngoài chương trình SGK của 3 Bộ sách).

Câu 2. (10 điểm) Chọn 1 trong các dạng:

- Viết bài văn kể về một kỉ niệm hoặc một trải nghiệm sâu sắc của bản thân.

- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gần gũi, bức thiết về các chủ đề như học đường, giá trị sống, môi trường, công nghệ (trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó; nêu được lý lẽ và bằng chứng thuyết phục).

1.2.3. Phân bố mức độ nhận thức

TT

Thành phần năng lực

Chủ đề, mạch nội dung

Số câu

Mức độ nhận thức

Biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

I

Năng lực Đọc

- Văn bản văn học Hoặc:

- Văn bản nghị luận Hoặc:

- Văn bản thông tin

4

2 câu

=

10%

1 câu

=

5%

1 câu

= 5%

0

20%

II

Năng lực Viết

Đoạn văn biểu cảm về thơ

1

5%

5%

15%

5%

30%

Bài văn tự sự hoặc nghị luận xã hội

1

5 %

5%

30%

10%

50%

Tổng

6

20%

15%

50%

15%

35%

65%

100%

1.3. Môn Tiếng Anh

1.3.1. Giới hạn chương trình

Đến hết UNIT 9: HOUSES IN THE FUTURE

1.3.2. Cấu trúc đề thi

Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:

        1. Nghe hiểu
  • Độ khó: Tương đương A2 trên thang CEFR.
  • Thời gian: Không quá 20 phút.

- Số đoạn: 02 hoặc 03.

  • Số lượt nghe: 02 lần (chỉ dẫn, yêu cầu bằng tiếng Anh).
  • Giọng đọc: Ưu tiên bản ngữ tiếng Anh (Anh, Mĩ, Australia, …)
  • Tốc độ đọc/nói: Tự nhiên.
  • Hình thức: Độc thoại hoặc đối thoại (số nhân vật tham gia đối thoại tối đa là 3 người).
  • Yêu cầu: Hiểu đươc thông tin chính hoặc chi tiết; hiểu thông điệp và thái độ của người nói ở tốc độ bình thường; ghi chép được những thông tin quan trọng khi nghe;

  • Số lượng câu hỏi: 20 câu;
  • Loại câu hỏi: Kết hợp (nhiều lựa chọn MCQ, điền khuyết, trả lời câu hỏi…)

Tổng số điểm: 20/100

        1. Ngữ pháp - Từ vựng
  • Nội dung/hình thức:

+ MCQ: Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành câu (câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ) để kiểm tra thí sinh về những vấn đề :từ pháp (hiểu và sử dụng được động từ theo các quy luật ngữ pháp về thì, biết sử dụng danh từ, đại từ, tính từ, giới từ, chính xác trong ngữ cảnh cụ thể), cú pháp (phân biệt và áp dụng được các cấu trúc câu), phương thức cấu tạo từ (nhớ và vận dụng được các phương thức cấu tạo từ cơ bản, nhận biết được dạng thức khác nhau của từ trong ngữ cảnh cụ thể), chọn từ (word choice/usage: có khả năng chọn từ thích hợp về ngữ nghĩa, sắc thái biểu cảm ở những mức độ cảm nhận khác nhau), tổ hợp từ/cụm từ cố định/ (nhận biết và phân biệt được cụm từ tự do với cụm từ cố định/đặc ngữ, sử dụng cụm từ cố định/động từ), đồng nghĩa/trái nghĩa (nhận biết được từ/ngữ cận/trái nghĩa, sử dụng từ/ngữ cận/trái nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể), giao tiếp đơn giản (biết sử dụng từ/ngữ phù hợp để ứng đối một cách thích hợp với phát ngôn thể hiện các chức năng giao tiếp cơ bản như chào hỏi, mời, gọi món, tình huống trong cửa hàng, lời gợi ý, lời khuyên, phù hợp với văn hoá bản ngữ tiếng Anh).

+ Sửa lỗi sai trong câu/ đoạn văn

* Các câu hỏi kiểm tra nằm trong kiến thức thuộc unit 1 đến unit 9:

+ Sửa lỗi trong các câu hoặc một đoạn văn (đoạn văn khoảng 150 đến 200 từ có lỗi về ngữ pháp, dùng từ, chính tả... Học sinh cần gạch dưới/viết ra những phần bị lỗi trong đoạn văn và đưa ra phương án sửa).

  • Số lượng câu: 20
  • Tổng số điểm: 20/100
        1. Đọc hiểu
  • Độ khó: tương đương A2 trên thang CEFR.
  • Số đoạn văn: 4 đoạn

+ 02 đoạn văn sử dụng cho bài điền khuyết (cloze reading): 01 đoạn Open cloze và 01 đoạn Guided cloze; độ dài: ± 200 từ, mỗi đoạn 10 chỗ trống.

+ 02 đoạn văn kiểm tra kỹ năng đọc; độ dài mỗi đoạn: Tối thiểu 200 từ,. Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu lấy thông tin cụ thể/đại ý, kỹ năng đọc phân tích/đọc phê phán/ tổng hợp/ suy diễn/ẩn ý, kiểm tra kỹ năng đoán và hiểu nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa; ... Hình thức câu hỏi: Kết hợp trong từ đoạn văn hoặc từng đoạn riêng biêt các loại câu hỏi đọc hiểu:

  • Đọc trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ)
  • Đọc chọn đáp án đúng/sai,

* Đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chỗ trống trong đoạn văn, trả lời câu hỏi (Q&A), ...

  • Tổng số câu hỏi: 40 câu.
  • Số điểm: 40/100
        1. Viết
  • Nội dung/hình thức: Gồm 03 phần

+ Viết lại câu: 05 câu.

Điểm: 5/100

+ Viết văn bản (thư điện tử/thư cá nhân/lời nhắn/ghi chú/bưu thiếp…) theo các gợi ý cho sẵn trong khoảng 80 - 120 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện được các chức năng ngôn ngữ quen thuộc trong các tình huống và chủ đề cá nhân: cảm ơn, xin lỗi, đưa ra lời mời, hẹn hò, sắp xếp cuộc gặp…

Điểm: 7/100.

+ Viết 1 đoạn (review, paragraph, article )trong khoảng 80 – 120 từ về một trong các chủ đề friends, Houses in the future, community services, Movies,... thể hiện được các chức năng ngôn ngữ ; sử dụng được các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng phong phú.

Điểm: 8/100.

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 100/5 = 20 điểm

1.3.3. Phạm vi chương trình

a) Chương trình thi:

- Các đoạn văn trong phần thi đọc hiểu và nghe hiểu có nội dung về chủ đề đã học trong Chương trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở, bao gồm: Ngôi trường của tôi; Nơi tôi sinh sống; Những người bạn của tôi; Môi trường địa phương; Dịch vụ cộng đồng; Nhà ở trong tương lai; Sở thích; Những vấn đề về sức khỏe; Lễ hội; Hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, Thế giới xung quanh; Phim, ...

- Từ vựng cơ bản và mở rộng liên quan đến các chủ đề đã học trong Chương trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở (đã nêu như trên).

- Ngữ pháp cơ bản và nâng cao đã học trong Chương trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở: Tất cả các thì, các loại câu: câu đơn/ câu nối/ câu phức, tất cả các động từ tình thái, ngữ động từ, các loại câu hỏi, các loại câu mệnh lệnh, danh từ, tính từ, trạng từ, các loại so sánh của tính từ và trạng từ, sở hữu cách, đại từ sở hữu, giới từ, liên từ, từ nối, mạo từ, lượng từ không xác định, động từ theo sau bằng danh động từ, động từ theo sau bằng động từ nguyên thể, ....

2. Lớp 7

2.1. Môn Toán

2.1.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình

- Số và Đại số lớp: Hết bài 28: Phép chia đa thức một biến

- Hình học và Đo lường: Hết bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác.

- Đề thi gồm 05 câu hỏi về các nội dung: Số - Đại số; Hình học - Đo lường

2.1.2. Cấu trúc đề thi

a) Số học (2,0 đến 3,0 điểm):

- Lý thuyết chia hết trên tập hợp số nguyên;

- Bài toán về số nguyên tố, hợp số, số chính phương; tìm cặp số nguyên thỏa mãn đẳng thức.

b) Đại số (10,0 đến 12,0 điểm):

- Các phép toán trên số hữu tỷ (Cộng; trừ; nhân; chia; giá trị tuyệt đối; lũy thừa)

- Các bài toán về tỉ lệ thức.

- Giá trị của một biểu thức đại số và các bài toán về đa thức một biến;

- Bài toán áp dụng thực tiễn.

c) Hình học và đo lường (6,0 đến 7,0 điểm):

- Chứng minh tính chất hình học, các hệ thức hình học.

2.2. Môn Ngữ văn

2.2.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình

Thuộc phạm vi kiến thức chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp THCS ở Ngữ văn 7 tương đương với nội dung tính hết Bài 8. Nghị luận xã hội, Học kỳ 2, SGK Cánh diều.

- Đề thi đánh giá năng lực học sinh thông qua Đọc hiểu văn bản và Viết bài văn nghị luận xã hội và bài nghị luận văn học. Kiến thức, kĩ năng tiếng Việt có thể đánh giá ở một hoặc một số câu của phần Đọc hiểu, chủ yếu được lồng trong bài viết của học sinh.

- Ngữ liệu đưa vào đề thi ở phần Đọc hiểu và Viết bài nghị luận phải đảm bảo các yêu cầu: Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt, Ngữ văn THCS (của cả 03 bộ sách); có xuất xứ đầy đủ, chính xác, thông tin rõ ràng, nội dung tư tưởng lành mạnh, có giá trị nghệ thuật, thẩm mĩ tương đương với các văn bản cùng loại đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS (tránh sử dụng những văn bản có vấn đề nhạy cảm hoặc còn có nhiều tranh cãi); dung lượng của văn bản (đoạn trích) từ 50 đến 1300 chữ.

- Vấn đề nghị luận xã hội: Có thể được gợi ra từ ngữ liệu Đọc hiểu, hoặc vấn đề xã hội được dẫn ra từ nguồn tài liệu khác, hoặc được viết lại theo diễn đạt của người làm đề. Vấn đề nghị luận phải có tính tư tưởng, phù hợp với thực tiễn và trình độ của học sinh.

- Vấn đề nghị luận văn học: có chú thích ngắn gọn phần tác giả, tác phẩm cho học sinh có những hiểu biết chung để làm bài.

2.2.2. Cấu trúc đề thi

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

- Chọn một trong các loại văn bản (hoặc đoạn trích): văn bản nghị luận, văn bản thông tin, văn bản nghệ thuật.

- Số câu hỏi: 4 câu hỏi tự luận (các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

Phần II. Viết (16,0 điểm)

Câu 1. (6,0 điểm)

Viết đoạn văn bày tỏ cảm xúc về một bài thơ hoặc đoạn thơ (thể thơ đã được học trong chương trình Ngữ văn 7 bộ sách Cánh Diều: Thơ bốn chữ, năm chữ, thơ tự do…)

Câu 2. (10,0 điểm)

Chọn một trong hai dạng:

- Viết bài văn phân tích đặc điểm nhận vật.

- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống (trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó.

2.2.3. Phân bố mức độ nhận thức

TT

Thành phần năng lực

Chủ đề, mạch nội dung

Số câu

Mức độ nhận thức

Biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

I

Năng lực Đọc

- Văn bản văn học Hoặc:

- Văn bản nghị luận Hoặc:

- Văn bản thông tin

4

2 câu

=

10%

1 câu

=

5%

1 câu

= 5%

0

20%

II

Năng lực Viết

Nghị luận xã hội

1

5%

5%

15%

5%

30%

Nghị luận văn học

1

5 %

5%

30%

10%

50%

Tổng

6

20%

15%

50%

15%

35%

65%

100%

2.3. Môn Tiếng Anh

2.3.1. Số câu, số điểm và giới hạn chương trình

Đến hết Unit 9: English in the world

2.3.2. Cấu trúc đề thi

Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:

a) Nghe hiểu

- Độ khó: Tương đương A2 trên thang CEFR.

- Thời gian: Không quá 20 phút.

- Số đoạn: 02 hoặc 03.

- Số lượt nghe: 02 lần (chỉ dẫn, yêu cầu bằng tiếng Anh).

- Giọng đọc: Ưu tiên bản ngữ tiếng Anh (Anh, Mĩ, Australia, …)

- Tốc độ đọc/nói: Tự nhiên.

- Hình thức: Độc thoại hoặc đối thoại (số nhân vật tham gia đối thoại tối đa là 3 người).

- Yêu cầu: Hiểu đươc thông tin chính hoặc chi tiết; hiểu thông điệp và thái độ của người nói ở tốc độ bình thường; ghi chép được những thông tin quan trọng khi nghe;…

- Số lượng câu hỏi: 20 câu;

- Loại câu hỏi: Kết hợp (nhiều lựa chọn MCQ, điền khuyết, trả lời câu hỏi…)

Tổng số điểm: 20/100

b) Ngữ pháp - Từ vựng

- Nội dung/hình thức:

+ MCQ: Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành câu (câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ) để kiểm tra thí sinh về những vấn đề :từ pháp (hiểu và sử dụng được động từ theo các quy luật ngữ pháp về thì, biết sử dụng danh từ, đại từ, tính từ, giới từ, chính xác trong ngữ cảnh cụ thể), cú pháp (phân biệt và áp dụng được các cấu trúc câu), phương thức cấu tạo từ (nhớ và vận dụng được các phương thức cấu tạo từ cơ bản, nhận biết được dạng thức khác nhau của từ trong ngữ cảnh cụ thể), chọn từ (word choice/usage: có khả năng chọn từ thích hợp về ngữ nghĩa, sắc thái biểu cảm ở những mức độ cảm nhận khác nhau), tổ hợp từ/cụm từ cố định/ (nhận biết và phân biệt được cụm từ tự do với cụm từ cố định/đặc ngữ, sử dụng cụm từ cố định/động từ), đồng nghĩa/trái nghĩa (nhận biết được từ/ngữ cận/trái nghĩa, sử dụng từ/ngữ cận/trái nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể), giao tiếp đơn giản (biết sử dụng từ/ngữ phù hợp để ứng đối một cách thích hợp với phát ngôn thể hiện các chức năng giao tiếp cơ bản như chào hỏi, mời, gọi món, tình huống trong cửa hàng, lời gợi ý, lời khuyên, phù hợp với văn hoá bản ngữ tiếng Anh).

+ Sửa lỗi sai trong câu/ đoạn văn

* Các câu hỏi kiểm tra nằm trong kiến thức thuộc unit 1 đến unit 9:

+ Sửa lỗi trong các câu hoặc một đoạn văn (đoạn văn khoảng 150 đến 200 từ có lỗi về ngữ pháp, dùng từ, chính tả... Học sinh cần gạch dưới/viết ra những phần bị lỗi trong đoạn văn và đưa ra phương án sửa).

- Số lượng câu: 20

- Tổng số điểm: 20/100

c) Đọc hiểu

- Độ khó: tương đương A2 trên thang CEFR.

- Số đoạn văn: 4 đoạn

+ 02 đoạn văn sử dụng cho bài điền khuyết (cloze reading): 01 đoạn Open cloze và 01 đoạn Guided cloze; độ dài: ± 200 từ, mỗi đoạn 10 chỗ trống.

+ 02 đoạn văn kiểm tra kỹ năng đọc; độ dài mỗi đoạn: Tối thiểu 200 từ,. Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu lấy thông tin cụ thể/đại ý, kỹ năng đọc phân tích/đọc phê phán/ tổng hợp/ suy diễn/ẩn ý, kiểm tra kỹ năng đoán và hiểu nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa; ... Hình thức câu hỏi: Kết hợp trong từ đoạn văn hoặc từng đoạn riêng biêt các loại câu hỏi đọc hiểu:

* Đọc trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ),

* Đọc chọn đáp án đúng/sai,

* Đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chỗ trống trong đoạn văn, trả lời câu hỏi (Q&A), ...

- Tổng số câu hỏi: 40 câu.

- Tổng số điểm: 40/100

d) Viết

- Nội dung/hình thức: Gồm 03 phần

+ Viết lại câu: 05 câu.

Điểm: 5/100

+ Viết văn bản (thư điện tử/thư cá nhân/lời nhắn/ghi chú/bưu thiếp…) theo các gợi ý cho sẵn trong khoảng 80 - 120 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện được các chức năng ngôn ngữ quen thuộc trong các tình huống và chủ đề cá nhân: cảm ơn, xin lỗi, đưa ra lời mời, hẹn hò, sắp xếp cuộc gặp…

Điểm: 7/100.

+ Viết 1 đoạn ( review, paragraph, article )trong khoảng 80 – 120 từ về một trong các chủ đề free time, Health, Music and arts, Food and drinks, Education, Festivals around the world... thể hiện được các chức năng ngôn ngữ ; sử dụng được các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng phong phú.

Điểm: 8/100.

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 100/5 = 20 điểm

2.3.3. Phạm vi chương trình

a) Chương trình thi:

- Các đoạn văn trong phần thi đọc hiểu và nghe hiểu có nội dung về chủ đề đã học trong Chương trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở, bao gồm: Âm nhạc và nghệ thuât; Dịch vụ cộng đồng; Tiếng Anh trên thế giới; Những vấn đề về sức khỏe; Lễ hội; Hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, Giao thông vận tải; Giáo dục ...

- Từ vựng cơ bản và mở rộng liên quan đến các chủ đề đã học trong Chương trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở (đã nêu như trên).

- Ngữ pháp cơ bản và nâng cao đã học trong Chương trình môn tiếng Anh dành cho cấp trung học cơ sở: Tất cả các thì, các loại câu: câu đơn/ câu nối/ câu phức, tất cả các động từ tình thái, ngữ động từ, các loại câu hỏi, các loại câu mệnh lệnh, danh từ, tính từ, trạng từ, các loại so sánh của tính từ và trạng từ, sở hữu cách, đại từ sở hữu, giới từ, liên từ, từ nối, mạo từ, lượng từ không xác định, động từ theo sau bằng danh động từ, động từ theo sau bằng động từ nguyên thể, ....

3. Lớp 8

3.1. Môn Toán

3.1.1. Số câu, số điểm

- Số câu: 5 câu.

- Thang điểm: 20 điểm.

3.1.2. Cấu trúc đề thi và giới hạn chương trình

- Đề thi gồm 3 nội dung: Số học; Đại số; Hình học và đo lường;

- Phần Thống kê - Xác suất: Không thi.

a) Số học (2,0 - 4,0 điểm): Số nguyên tố, hợp số, số chính phương; Lý thuyết chia hết trên tập số nguyên; Phương trình nghiệm nguyên; Các bài toán số học gắn với thực tiễn.

b) Đại số (8,0 - 11,0 điểm)

- Biến đổi đồng nhất biểu thức;

- Tính giá trị của biểu thức thoả mãn điều kiện cho trước;

- Phương trình đại số một ẩn;

- Bài toán tối ưu gắn với thực tế: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất gắn với thực tế.

- Tìm đa thức, tính chất của đa thức;

- Tổ hợp;

- Bài toán năng suất, lãi suất ngân hàng,...

c) Hình học (6,0 - 8,0 điểm)

- Chứng minh tính chất hình học;

- Chứng minh các hệ thức hình học;

- Bài toán về điểm cố định, cực trị hình học.

3.2. Môn Ngữ văn

3.2.1 Năng lực đánh giá và mức độ nhận thức

TT

Năng lực đặc

thù

Chủ đề, mạch nội

dung

Số

câu

Mức độ nhận thức

Tổng

(%)

Điểm

Biết

Hiểu

Vận dụng

1

Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học

Viết bài văn nghị

luận xã hội.

1

5%

10%

25%

40%

8.0

2

Viết bài văn nghị

luận văn học.

1

5%

15%

40%

60%

12.0

Tổng

2

10%

25%

65%

100%

20.0

35%

65%

3.2.2. Phạm vi chương trình và cấu trúc đề thi

a) Phạm vi chương trình

- Phạm vi kiến thức của đề trong chương trình Ngữ văn THCS, chủ yếu lớp 8. Đề thi đánh giá năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học của học sinh thông qua kĩ năng viết bài văn nghị luận. Kiến thức, kĩ năng tiếng Việt được đánh giá lồng trong bài viết của học sinh. Thông qua đọc hiểu văn bản văn học, văn bản nghị luận các thể loại của lớp 8, kết hợp hiểu biết xã hội, quan điểm cá nhân, kĩ năng làm văn để viết bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học.

- Ngữ liệu đưa vào đề thi phải đảm bảo các yêu cầu: Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học, Ngữ văn THCS (của cả 03 bộ sách); có xuất xứ đầy đủ, chính xác, thông tin rõ ràng, nội dung tư tưởng lành mạnh, có giá trị nghệ thuật, thẩm mĩ tương đương với các văn bản cùng loại đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS (tránh sử dụng những văn bản có vấn đề nhạy cảm hoặc còn có nhiều tranh cãi); cần chú thích các từ ngữ khó hiểu.

Đối với những văn bản dài, chỉ dùng một đoạn trích, cần có lời giới thiệu hoặc lược trích để học sinh thấy được tính hệ thống của văn bản. Dung lượng của văn bản (đoạn trích) từ 50 đến 1500 chữ.

- Về vấn đề nghị luận: Có thể được gợi ra từ ngữ liệu, hoặc vấn đề được dẫn từ nguồn tài liệu khác, hoặc do người làm đề yêu cầu. Vấn đề nghị luận phải có tính tư tưởng, phù hợp với thực tiễn và trình độ của học sinh.

b) Cấu trúc đề thi

Câu 1. (8,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội

Chọn một trong các dạng:

- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó; nêu được lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.

Câu 2. (12,0 điểm) Viết bài văn nghị luận văn học

Chọn một trong các dạng:

- Viết bài văn nghị luận về tác phẩm văn học (nghị luận văn học về thơ; nghị luận văn học về truyện)

- Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến, quan điểm bàn về văn học.

3.3. Môn Khoa học tự nhiên

3.3.1. Năng lực được đánh giá

Năng lực được đánh giá và phân bố mức độ nhận thức

Mức độ nhận thức

Năng

lực đặc thù

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng % theo các năng lực đặc thù

Nhận thức về khoa học tự nhiên

5% - 10%

10% - 15%

20% - 25%

35%- 50%

Tìm hiểu tự nhiên.

2,5% - 5%

5% - 10%

15% - 20%

22,5% - 35%

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

25% - 35%

25% - 35%

Tổng % theo các mức độ nhận thức

7,5% - 15%

15% - 25%

60% - 80%

100%

3.3.2. Cấu trúc đề thi

Đề thi gồm có 2 phần:

Phần chung: (Dành cho tất cả thí sinh)

a) Nội dung thi:

- Các vấn đề chung về môn Khoa học tự nhiên (KHTN):

Lớp 6: Giới thiệu về môn KHTN; các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.

Lớp 7: Một số dụng cụ đo và quy tắc an toàn trong phòng thực hành; một số phương pháp trong học tập môn KHTN (Phương pháp tìm hiểu tự nhiên; kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo).

Lớp 8: Dụng cụ, hoá chất, thiết bị điện trong nội dung môn KHTN; quy tắc sử dụng hoá chất an toàn, sử dụng điện an toàn.

- Sử dụng kiến thức môn KHTN để nhận ra, giải thích các vấn đề thực tiễn liên quan.

b) Hình thức: 24 câu trắc nghiệm, dạng trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn (MCQ);

c) Số câu hỏi và tổng điểm: Mỗi câu hỏi 0,25 điểm, tổng số điểm: 6,0 điểm.

d) Mức độ nhận thức: Chủ yếu mức độ Biết và Hiểu.

Phần lựa chọn: (Thí sinh lựa chọn 1 trong 3 Nội dung: Nội dung KHTN 1 hoặc Nội dung KHTN 2 hoặc Nội dung KHTN 3)

Nội dung KHTN 1:

a) Nội dung thi:

- Các phép đo.

- Lực. Khối lượng riêng và áp suất.

- Điện.

b) Phân bố câu hỏi

Câu 1, 2: Chủ đề Khối lượng riêng và áp suất (Lớp 8): Tổng 6 điểm

- Khối lượng riêng.

- Áp suất. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.

- Lực đẩy Archimedes. Sự nổi.

Câu 3. Chủ đề Tác dụng làm quay của lực (Lớp 8): 3-4 điểm

- Moment lực.

- Đòn bẩy.

Câu 4. Chủ đề Điện (Lớp 8): 3-4 điểm

- Hiện tượng nhiễm điện. Dòng điện. Nguồn điện

- Tác dụng của dòng điện.

- Các mạch điện đơn giản.

Chương trình KHTN 2:

a) Nội dung thi

- Chương trình lớp 6: Oxygen(oxi) và không khí; Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

- Chương trình lớp 7: Nguyên tử, nguyên tố hoá học; Phân tử, đơn chất, hợp chất; Sơ lược về bảng tuấn hoàn các nguyên tố hóa học; Giới thiệu về liên kết hóa học (ion, cộng hoá trị); hoá trị; Hóa trị; Công thức hóa học.

- Chương trình lớp 8: Phản ứng hóa học: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học. Phản ứng hóa học. Năng lượng trong các phản ứng hóa học; phương trình hóa học; Mol và tỉ khối của chất khí; Tính theo phương trình hoá học; Nồng độ dung dịch; Tốc độ phản ứng và chất xúc tác; Acid - Base - thang pH - Oxide

b) Phân bố câu hỏi

+ Phần lý thuyết chiếm từ 70% đến 75%; Phần tính toán chiếm từ 25% đến 30%;

+ Câu hỏi/bài tập trong đề thi chú trọng đến các vấn đề thực tiễn và thực hành thí nghiệm.

Cụ thể:

Câu 1. (2,0 điểm) Câu hỏi lý thuyết

- Oxygen, không khí

- Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch, tách chất khỏi hỗn hợp

Câu 2. (3,0 điểm)

- Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, công thức hóa học

- Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Câu 3. (3,5 điểm)

- Phản ứng hóa hoc

+ Biến đổi vật lí, biến đổi hóa học

+ Phản ứng hóa học

+ Năng lượng của phản ứng hóa học

- Mol và tỷ khối chất khí

- Nồng độ dung dịch

Câu 4. (5,5 điểm) Bài toán hóa học

- Phương trình hóa học

- Tính theo phương trình hóa học

- Acid, base – pH, oxide

- Số câu: 4 - 6 câu.

Chương trình KHTN 3:

- Dinh dưỡng và tiêu hóa: Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng; Tiêu hóa ở người; Một số bệnh về đường tiêu hóa và biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa; Chế độ dinh dưỡng ở người.

- Máu và hệ tuần hoàn: Máu; Hệ tuần hoàn; Một số bệnh về máu, tim mạch và biện pháp phòng bệnh tim mạch.

- Hệ hô hấp: Cấu tạo và chức năng hệ hô hấp; Một số bệnh về phổi, đường hô hấp; Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh hô hấp và biện pháp phòng tránh.

- Hệ bài tiết: Cấu tạo và chức năng hệ bài tiết; Tìm hiểu một số bệnh về hệ bài tiết và biện pháp phòng tránh.

- Da và điều hòa thân nhiệt: Cấu tạo và chức năng của da; Một số bệnh về da và biện pháp bảo vệ; Điều hòa thân nhiệt.

3.4. Môn Lịch sử và Địa lí (LS&ĐL)

Đề thi gồm có 2 phần:

Phần chung: (Dành cho tất cả thí sinh)

a) Hình thức: Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn.

b) Số câu hỏi và tổng điểm: 16 câu hỏi, mỗi câu hỏi 0.25 điểm, tổng 4,0 điểm.

c) Mức độ nhận thức: Biết là 8 câu, tỉ lệ 10%; Hiểu là 8 câu, tỉ lệ 10%

d) Nội dung thi

- Các hiểu biết về Lịch sử, Địa lí; một số kiến thức tích hợp Lịch sử và Địa lí liên quan đến chủ đề chung lớp 8 môn Lịch sử và Địa lí: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

Phần lựa chọn (Thí sinh lựa chọn 1 trong 2 nội dung: Nội dung Lịch sử và Địa lí 1 hoặc Nội dung Lịch sử và Địa lí 2)

Nội dung Lịch sử và Địa lí 1

a) Nội dung:

Gồm các câu hỏi thuộc phân môn Lịch sử: Chương trình lớp 8, cụ thể:

- Lịch sử Việt Nam

+ Phong trào Tây Sơn

+ Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX)

- Lịch sử thế giới:

+ Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu - Mỹ (Cuối thế kỉ XIX- Đầu thế kỉ XX)

+ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b) Hình thức: Tự luận

c) Số điểm: 16 điểm.

Chương trình Lịch sử và Địa lí 2:

Gồm các câu hỏi thuộc phân môn Địa lí:

- Chương trình lớp 8 cụ thể: Tập trung vào nội dung Vị trí Địa lí và phạm vi lãnh thổ; Địa hình; Khí hậu; Thủy văn; Thổ nhưỡng.

- Mức độ nhận thức: Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao.

- Hình thức: Tự luận

- Điểm số: 80% tổng số điểm (16,0 điểm)

- Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam; Phần thực hành không ra câu hỏi vẽ biểu đồ.

3.5. Môn Giáo dục công dân

3.5.1. Năng lực được đánh giá và phân bố mức độ nhận thức

Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Giáo dục công dân

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi.

- Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát triển bản thân; hực hiện kế hoạch phát triển bản thân.

- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội; Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.

Mức độ

nhận thức

Năng lực

đặc thù

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng % theo các năng lực đặc thù

Năng lực điều chỉnh hành vi

05-10%

0 - 05%

20 - 30%

25 - 45%

Năng lực phát triển bản thân

0

0 - 05%

20- 25%

20- 30 %

Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

05-10%

05 - 10%

20- 25%

30 - 45%

Tổng % theo các mức độ nhận thức

10%- 20%

05%- 20%

60% - 80%

3.5.2. Phạm vi nội dung, mức độ nhận thức, phân bố điểm số

a) Phạm vi chương trình

Theo mạch nội dung gồm: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kỹ năng sống; Giáo dục kinh tế; Giáo dục pháp luật (Đảm bảo đủ 4 mạch nội dung)

- Chương trình thi: Lớp 8, các chủ đề/nội dung: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; Xác định mục tiêu cá nhân; Phòng, chống bạo lực gia đình; Lập kế hoạch chi tiêu; Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại; Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

- Mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao

b) Cấu trúc đề thi

- Biết, hiểu kiến thức đã học để giải quyết các tình huống/vấn đề của chương trình lớp 8 theo mạch đạo đức (01 câu, 4.0 điểm).

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống/vấn đề của chương trình lớp 8 theo mạch nội dung gồm: Giáo dục đạo đức; Giáo dục kỹ năng sống; Giáo dục kinh tế ; Giáo dục pháp luật (3 câu, 12 điểm).

- Quan điểm, thái độ, hiểu biết của cá nhân về các vấn đề xã hội liên quan Chương trình môn Giáo dục công dân (01 câu, 04 điểm).

3.6. Môn Tiếng Anh

3.6.1. Giới hạn chương trình

Đến hết UNIT 6: Life on other planets

3.6.2. Cấu trúc

Cấu trúc đề thi gồm 4 phần, được phân bố như sau:

a) Nghe hiểu

- Độ khó: tương đương B1 .

- Thời gian: Không quá 20 phút.

- Số đoạn: 02 hoặc 03.

- Số lượt nghe: 02 lần (chỉ dẫn, yêu cầu bằng tiếng Anh).

- Giọng đọc: Ưu tiên bản ngữ tiếng Anh (Anh, Mĩ, Australia, …)

- Tốc độ đọc/nói: Tự nhiên.

- Hình thức: Độc thoại hoặc đối thoại (số nhân vật tham gia đối thoại tối đa là 3 người).

- Yêu cầu: Hiểu được thông tin chính hoặc chi tiết; hiểu thông điệp và thái độ của người nói ở tốc độ bình thường; ghi chép được những thông tin quan trọng khi nghe;

- Số lượng câu hỏi: 25 câu;

- Loại câu hỏi: Kết hợp (nhiều lựa chọn MCQ, điền khuyết, trả lời câu hỏi…)

Tổng số điểm: 50/200

b) Ngữ pháp - Từ vựng

- Thời gian: Khoảng 20 phút

- Nội dung/hình thức:

+ Chọn từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành câu (câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ) để kiểm tra học sinh về những vấn đề: Từ pháp (hiểu và sử dụng được động từ theo các quy luật ngữ pháp về thời, thể, thức… biết sử dụng danh từ, đại từ, tính từ, giới từ,… chính xác trong văn cảnh cụ thể), cú pháp (phân biệt và áp dụng được các cấu trúc câu), phương thức cấu tạo từ (nhớ và vận dụng được các phương thức cấu tạo từ cơ bản, nhận biết được dạng thức khác nhau của từ trong văn cảnh cụ thể), chọn từ (word choice/usage: có khả năng chọn từ thích hợp về ngữ nghĩa, sắc thái biểu cảm ở những mức độ cảm nhận khác nhau), tổ hợp từ/cụm từ cố định/động từ hai thành phần hay ngữđộng từ (nhận biết và phân biệt được cụm từ tự do với cụm từ cố định/đặc ngữ, sử dụng cụm từ cố định/động từ hai thành phần hay ngữ động từ), đồng nghĩa/trái nghĩa (nhận biết được từ/ngữ cận/trái nghĩa, sử dụng từ/ngữ cận/trái nghĩa trong văn cảnh cụ thể), giao tiếp đơn giản (biết sử dụng từ/ngữ phù hợp để ứng đối một cách thích hợp với phát ngôn thể hiện các chức năng giao tiếp cơ bản như chào hỏi, khen/chê, cầu khiến, đề nghị, mời trong văn hoá bản ngữ tiếng Anh…)

+ Sửa lỗi trong một đoạn văn (đoạn văn khoảng 150 đến 200 từ có lỗi về ngữ pháp, dùng từ, chính tả... Học sinh cần gạch dưới/viết ra những phần bị lỗi trong đoạn văn và đưa ra phương án sửa).

- Số lượng câu: 20

- Tổng số điểm: 20/200

c) Đọc hiểu

- Độ khó: tương đương B1.

- Thời gian: 50 phút.

- Số đoạn văn:

+ 02 đoạn văn sử dụng cho bài điền khuyết (cloze reading): 01 đoạn Open cloze và 01 đoạn Guided cloze; độ dài: ± 200 từ, mỗi đoạn 10 chỗ trống.

+ 03 đoạn văn kiểm tra kỹ năng đọc; độ dài mỗi đoạn: Tối thiểu 250 từ, Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu lấy thông tin cụ thể/đại ý, kỹ năng đọc phân tích/đọc phê phán/ tổng hợp/ suy diễn/ẩn ý, kiểm tra kỹ năng đoán và hiểu nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa; ... Hình thức câu hỏi: Kết hợp trong từ đoạn văn hoặc từng đoạn riêng biêt các loại câu hỏi đọc hiểu:

* Đọc trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ),

* Đọc chọn đáp án đúng/sai,

* Đọc khớp nối nhan đề/một nhận xét/tóm tắt/… với một đoạn văn,

* Đọc chọn từ trong câu hỏi đa lựa chọn, đọc chọn câu đúng điền vào chỗ trống trong đoạn văn, trả lời câu hỏi (Q&A), ...

* …

- Tổng số câu hỏi: 50 câu.

- Tổng số điểm: 70/200

d) Viết

- Thời gian: 60 phút

- Nội dung/hình thức: Gồm 03 phần

+ Viết lại câu: 05 câu

Điểm: 10/200,

+ Viết văn bản (thư điện tử/thư cá nhân/lời nhắn/ghi chú/bưu thiếp…) theo các gợi ý cho sẵn trong khoảng 80 - 100 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện được các chức năng ngôn ngữ quen thuộc trong các tình huống và chủ đề cá nhân: cảm ơn, xin lỗi, đưa ra lời mời, hẹn hò, sắp xếp cuộc gặp…

Điểm: 20/200

+ Học sinh lựa chọn 01 trong 02 loại bài viết sau:

* Viết văn bản (đoạn văn miêu tả hoặc một thuật lại một câu chuyện ngắn) theo các gợi ý sẵn (tiêu đề, câu mở đầu hoặc câu kết) trong khoảng 200 đến 250 từ. Trong văn bản, thí sinh cần thể hiện các chức năng ngôn ngữ như: mô tả vật, người, nơi chốn, kể về các sự kiện, trải nghiệm, cảm xúc của bản thân.

* Viết một bài luận tối thiểu 200 từ (giải thích, tranh luận, bình luận về một chủ đề đã học trong Chương trình môn tiếng Anh lớp 8: Life in the countryside, Environment, Technology). Bài viết phải có bố cục tốt, chuyển ý hoặc chuyển đoạn uyển chuyển, vốn từ phong phú và sử dụng từ linh hoạt, diễn đạt lưu loát.. Thí sinh cần sử dụng lí do và ví dụ cụ thể để minh họa cho các lập luận đưa ra trong bài viết.

Điểm: 30/200

Tổng số điểm: 60/200

Điểm toàn bài: 200, điểm quy đổi: 200/10 = 20 điểm

3.7. Môn Tin học

3.7.1. Phạm vi nội dung đề thi

Đề thi Olympic Tin học lớp 8 được ra dưới dạng lập trình bằng ngôn ngữ lập trình C++ (*.cpp), để giải các bài toán.

- Lệnh nhập xuất dữ liệu, thực hiện các phép toán (phép toán số học, phép toán so sánh, phép toán logic)

- Cấu trúc rẽ nhánh (rẽ nhánh dạng khuyết; rẽ nhánh dạng đầy đủ)

- Cấu trúc lặp (Cấu trúc lặp với số lần biết trước, lặp với số lần chưa biết trước).

- Mảng một chiều

- Chương trình con (thủ tục, hàm).

- Tệp

3.7.2. Cấu trúc đề

Đề thi gồm có 4 câu, tổng 20,0 điểm, được phân bố như sau:

Câu 1 (6,0 điểm): Kiểm tra các kỹ năng cơ bản về lập trình, hiểu biết các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình để giải quyết bài toán: nhập xuất tệp, các kiểu dữ liệu, biến, hằng, thực hiện các phép toán.

+ Mở tệp và đọc dữ liệu từ tệp.

+ Thực hiện một bài tập tính toán đơn giản.

+ Lưu kết quả lên tệp.

Ví dụ:

Viết chương trình tính tổng 3 số nguyên dương a, b, c cho trước

- Dữ liệu vào:

Tệp tinhtong.inp ghi 3 số nguyên dương cách nhau bởi kí tự trống

- Dữ liệu ra:

Tệp tinhtong.out ghi kết quả là tổng của ba giá trị trên

tinhtong.inp

tinhtong.out

4 6 8

18

Câu 2 (5,0 điểm): Kiểm tra các kỹ năng cơ bản về lập trình, hiểu biết về cấu trúc rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập trình để giải quyết bài toán (đề bài đi thẳng vào yêu cầu, ngắn gọn, tường minh)

+ Kiểm tra 1 số tự nhiên là chẵn hay lẻ, số chia hết cho 3, …

+ Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất trong hai số, ba số, …

+ Kiểm tra ba số thỏa mãn tam giác, tam giác cân, vuông, đều.

+ Bài toán tính hóa đơn tiền điện, tiền nước,…

+ …..

Ví dụ:

Viết chương trình kiểm tra số nguyên dương n chia hết cho 3 không?

- Dữ liệu vào:

Tệp chiahet.inp ghi số nguyên dương

- Dữ liệu ra:

Tệp chiahet.out ghi YES nếu chia hết cho 3;

ghi NO nếu không chia hết cho 3

chiahet.inp

chiahet.out

6

YES

8

NO

Câu 3 (5,0 điểm): Kiểm tra các kỹ năng cơ bản về lập trình, hiểu biết về cấu trúc lặp; kết hợp cấu trúc rẽ nhánh, mảng một chiều, chương trình con để giải quyết bài toán mà không cần phải giải thuật đặc biệt (nhưng phải lập trình phức tạp hơn câu 1, câu 2)

Ví dụ:

Viết chương trình tính tổng các số chẵn của dãy số gồm các số nguyên (a1, a2, a3, …, an) (n N*).

- Dữ liệu vào:

Tệp tongchan.inp gồm hai dòng:

Dòng 1 chứa số nguyên dương n là số phần tử của dãy số.

Dòng 2 chứa các phần tử nguyên của dãy số

- Dữ liệu ra:

Tệp tongchan.out chứa giá trị là tổng của các số chẵn trong dãy số

tongchan.inp

tongchan.out

5

7 8 2 5 6

16

Câu 4 (4,0 điểm): Áp dụng các thuật toán (sắp xếp, tìm kiếm, đệ quy, quay lui) nhưng phải tổ chức dữ liệu một cách hợp lý để đảm bảo thời gian, bộ nhớ.

Chú ý: Bài thi được chấm bằng các test (dữ liệu vào, ra trên tệp text), khống chế về thời gian, bộ nhớ khi chạy chương trình của các thí sinh để đánh giá.

Đề nghị các Trường trung học cơ sở căn cứ Hướng dẫn này để chủ động bồi dưỡng học sinh các lớp 6, 7, 8 dự thi Olympic, năm học 2025-2026 đạt kết quả tốt./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

TRƯỞNG PHÒNG

Nguyễn Văn Bình