Cung cấp những kiến thức cần thiết - Chủ nghĩa xã hội khoa học | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại, phát triển hàng trăm năm trước đó ở Anh, Pháp, Đức, Hà Lan và một số nước khác. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
24 trang 6 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Cung cấp những kiến thức cần thiết - Chủ nghĩa xã hội khoa học | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại, phát triển hàng trăm năm trước đó ở Anh, Pháp, Đức, Hà Lan và một số nước khác. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

34 17 lượt tải Tải xuống
1
DE CUONG XÃ HỘI HỌC ( bản chuẩn) 2023-2024 _tailieu.ufba@gmai.com
Chương 2: LỊCH SỬ RA ĐỜI XHH............................................................................................................1
I.Tiền đề ra đời của XHH:...................................................................................................................1
II.Nội dung lý thuyết:.........................................................................................................................2
Chương 3: CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ PHẠM TRÙ XÃ HỘI HỌC...........................................................5
1.Khái niệm và đặc trưng:..................................................................................................................5
b.Đặc trưng:...................................................................................................................................5
C. Ý nghĩa”.....................................................................................................................................6
2.Các phân hệ cơ cấu XH cơ bản:.......................................................................................................6
3. Di động XH:....................................................................................................................................9
5. Những yếu tố ảnh hưởng đến di động xã hội:.........................................................................10
4.Vị trí, vị thế, vai trò XH:.................................................................................................................11
5.Vai trò xh:......................................................................................................................................12
6.Thiết chế XH:.................................................................................................................................13
7.Xã hội hóa:....................................................................................................................................14
8.Văn hóa:........................................................................................................................................15
Chương 4: ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU T.....................................................................................17
I Giáo dục và đào tạo.......................................................................................................................17
II. sức khỏe và y tế xã hội.................................................................................................................19
III .Môi trường sinh thái...................................................................................................................20
IV. Lối sống- Trào lưu- Thị hiếu.........................................................................................................21
V.Hành vi lệch chuẩn........................................................................................................................22
Chương 2: LỊCH SỬ RA ĐỜI XHH
I.Tiền đề ra đời của XHH:
1. Tiền đề KT-XH:
a.Biến đổi kinh tế:
+ Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển
tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại, phát triển hàng trăm năm trước đó ở Anh, Pháp, Đức,
Hà Lan và một số nước khác. Hình thái kinh tế - xã hội kiểu phong kiến bị sụp đổ từng
mảng lớn trước sức mạnh bành trưởng của thương mại và công nghiệp.
1
2
→ Đánh dấu bước chuyển từ xã hội nông nghiệp truyền thống sang xã hội công nghiệp
hiện đại.
b.Biến đổi về XH
Sự phân hóa GC, phân tầng XH, bất bình đẳng XH.
+ Nông dân bị tách ra khỏi ruộng đất trở thành người làm thuê, phải bán sức lao động
cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
- Quan hệ sản xuất biến đổi sâu sắc
+SX kiểu CN với quy mô lớn đòi hỏi phải mở rộng buôn bán, giao lưu với thị trường.
Hình thành tầng lớp doanh nhân, thương nhân.
- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
=>Hệ lụy: nghèo đói, bệnh tật, thất nghiệp.
=> Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế TBCN đã phá vỡ trật tụ XH phong kiến,
gây xáo trộn, biến đổi trong đời sống KT- XH của các tầng lớp, GC, nhóm XH,... Trong
bối cảnh như vậy, XHH ra đời để đáp ứng nhu cầu nhận thức các biến đổi và lập lại trật
tự XH.
2.Tiền đề CT-XH và tư tưởng:
- Xã hội châu Âu thế kỷ XVIII - XIX, bùng nổ nhiều cuộc cách mạng, nhất là
cách mạng tư sản Pháp năm 1789. Cuộc cách mạng này không chỉ mở đầu cho
thời kỳ tan rã chế độ phong kiến=> nhà nước TS ra đời.
- Quyền lực nằm trong tay GCTS và một số người nắm TLSX
-Mâu thuẫn sâu sắc về lợi ích giữa GCTS vs GCVS làm bùng nổ cuộc cách mạng vô sản
đầu tiên trên thế giới vào cuối thế kỷ XIX, điển hình là Công xã Pari (1871), đỉnh cao là
cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại (1917).
=> Những biến động về CTXH đã có ảnh hưởng và tác động sâu sắc đến đời sống XH.
Tác động tiêu cực của CT-XH đã thu hút sự quan tâm các nhà XHH, đặt ra câu hỏi làm
thế nào phát hiện, sử dụng các quy luật tổ chức xã hội góp phần tạo ra trật tự, tiến bộ
XH.Đây được xem là tiền đề thứ 2 cho sự ra đời của XHH=> Lý thuyết XHH ra đời.
3.Tiền đề KHTN và KHXH:
- Khoa học tự nhiên (sinh học, vật lý, hóa học...), đặc biệt ba phát kiến vĩ đại: thuyết tiến
hóa, thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng là cơ sở cho sự ra đời,
phát triển của nhiều ngành khoa học, trong đó có xã hội học. - Khoa học xã hội (kinh tế
chính trị, sử học, luật học...) cũng có bước phát triển đáng kể.
- Tuy nhiên, triết học xã hội lại có sự lạc hậu tương đối. Lối tư duy máy móc, phiến diện,
siêu hình, xa rời thực tế cuộc sống vẫn còn khá phổ biến, làm cho các nhà khoa học lúng
túng khi nhìn nhận vấn đề xã hội.
2
3
=> Để có cái nhìn mới về xã hội, nghiên cứu hiện tượng, quá trình xã hội một cách khoa
học, xã hội học đã tách khỏi triết học, trở thành một khoa học độc lập. II. Các lý thuyết
XHH:
II.Nội dung lý thuyết:
Lý thuyết xã hội học thực chứng
Theo A.comte, xã hội là tổng hợp hữu cơ, trong đó các bộ phận, yếu tố cấu thành liên
kết với nhau theo quy luật nhân quả. Các sự kiện hiện tượng là có thật và có thể kiểm
chúng bằng thực nghiệm trong đời sống xã hội hàng ngày.
- Động lực thúc đẩy xã hội phát triển, ông cho rằng xã hội phát triển theo quy luật tiến
hóa của sinh vật, không cần cách mạng xã hội.
Phương pháp nghiên cứu, A.Comte cho rằng đối tượng nghiên cứu của xã hội học là
những sự kiện, hiện tượng xã hội đang diễn ra hàng ngày, có thể quan sát bằng các giác
quan.
Ý nghĩa lý thuyết xã hội học thực chứng. Lý thuyết này mở đường cho nghiên cứu thực
tại đời sống xã hội, để kết luận chính xác về bản chất xã hội. Lý thuyết đồng cảm xã hội
Đại diện tiêu biểu là Emile Durkheim về cơ cấu xã hội, ông cho rằng trật tự xã hội chỉ
có được trong sự phát triển chung và tương tác giữa mối quan hệ cá nhân – xã hội trong
hành động xã hội.
-- Hành động xã hội, chi phối bởi hành vi của cá nhân và thuyết chế xã hội. Văn hóa là
cội nguồn của hành động xã hội, là quy luật phổ biến để duy trì trật tự xã hội − quá
trình xã hội hóa. Xã hội hóa chính là điều kiện, phương tiện và con đường duy nhất để
cá nhân hội nhập với xã hội.
- Về phương pháp nghiên cứu, theo thuyết đồng cảm xã hội thì dựa vào luận điểm “sự
kiện xã hội” và quan sát diễn biến của nó trong thực tế cuộc sống để kết luận về bản
chất của chúng.
- Ý nghĩa lý thuyết đồng cảm xã hội: Cho thấy nguồn gốc của thống nhất xã hội, bản
chất xã hội, song không chỉ ra được sự khác biệt lợi ích xã hội đã dẫn đến xung đột xã
hội như thế nào.
Lý thuyết cơ cấu - chức năng
tiêu biểu nhất là Talcott Parsons.
- Lý thuyết này lấy cơ sở của giải phẫu và tiến hóa sinh vật để giải thích các vấn đề xã
hội.
- Xã hội hoạt động được là do sự tồn tại và phát triển của TCXH → duy trì trật tự xã
hội.
- Mỗi cá nhân có vị trí, vị thế, vai trò, chức năng nhất định– ổn định và phát triển xã
hội.
Để giữ sự thống nhất của hệ thống xã hội và đảm bảo sự tồn tại của hệ thống nhất thiết
phải có bốn yêu cầu cơ bản là: thích nghi, đạt đến mục tiêu, hội nhập và duy trì mẫu.
3
4
Mỗi xã hội có sự khác biệt về hệ thống. hành vi, nhân cách, xã hội và văn hóa, Lịch sử
xã hội 3 thời kỳ: nguyên thủy, trung gian và hiện đại.
Ý nghĩa lý thuyết cơ cấu - chức năng: Cho thấy sự thống nhất tất yếu của xã hội trong
hệ thống phân công lao động xã hội. Song nó không chỉ ra được sự khác biệt lợi ích xã
hội đã dẫn đến xung đột xã hội.
Lý thuyết hành động xã hội
Tiêu biểu nhất là Max Weber.
- Diễn biến hành động xã hội và kết luận rằng, hành động của cá nhân, nhóm xã hội bị
chi phối bởi động cơ, mục tiêu, tình cảm, truyền thống.
Có bốn loại động cơ là: cảm xúc, thói quen truyền thống, giá trị và mục đích
trần tục. Tương ứng với bốn động cơ là bốn loại hành động: hành động cảm xúc, hành
động theo thói quen truyền thống, hành động giá trị và chuẩn
mực, hành
động có mục đích. Bốn loại hành động trên luôn đan xen, chi phối lẫn nhau dẫn xung
đột xã hội.
đến
- Cách suy nghĩ có tác dụng thuyết phục đối với xã hội và thay đổi xã hội
- Tóm lại, thuyết hành động xã hội cho rằng cá nhân, nhóm, tổ chức xã hội đều hành
động trên những khung quy chiếu hành động nhất định do: mục đích, lợi ích, động cơ,
tình cảm, thói quen, truyền thống quyết định
- Ý nghĩa lý thuyết hành động xã hội: Cho thấy bản chất xã hội trong không gian và
thời gian cụ thể, Ngày nay, lý thuyết hành động xã hội trở thành phạm trù cơ bản của lý
luận xã hội học để giải thích cách thức cá nhân gia nhập đời sống xã hội, cũng như các
mối quan hệ xã hội phức tạp luôn đan xen lẫn nhau, chế ước vào nhau, là cơ sở để tạo
ra cơ cấu xã hội.
Lý thuyết tranh chấp xã hội
Nội dung lý thuyết tranh chấp xã hội
- Chia hệ thống xã hội thành hai hệ thống:
4
5
Hệ thống giá trị thống trị: giai cấp tư sản có khả năng giữ vững hệ thống giá trị thống
trị để duy trì cơ cấu xã hội có lợi cho họ. Cơ cấu xã hội này duy trì bất bình đẳng xã hội
để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị. Hệ thống giá trị thống trị vận hành theo hai
cách:
Thứ nhất, những giá trị này có thể hạn chế xung đột trong tình huống khủng hoảng,
biểu hiện là xoa dịu sự chống đối trong trật tự công nghiệp.
Thứ hai, các giá trị thống trị sử dụng lợi thế vật chất, quyền lực áp đặt giá trị thống trị
của mình cho giai cấp khác để duy trì sự phục tùng của những thành viên phụ thuộc và
kém được ưu đãi hơn.
+ Hệ thống giá trị bị thống trị: Là những nhóm người không có ưu thế về vật chất và
quyền lực xã hội, đó là những người công nhân - giai cấp vô sản họ luôn rơi vào trạng
thái bị ép buộc, cưỡng chế tuân thủ theo giá trị thống trị.
- Theo K.Marx và M.Weber, Sự mâu thuẫn giữa hai hệ thống giá trị làm cho bất công,
căng thẳng xã hội luôn luôn xảy ra, dẫn đến sự đụng độ giữa giá trị thống trị và giá trị
bị thống trị. Vì vậy, tất yếu dẫn đến cách mạng xã hội mà giai cấp vô sản thay thế giai
cấp tư sản để xây dựng xã hội cộng sản - xã hội không còn giai cấp, không còn bóc lột,
mang lại bình đẳng, tự do, hạnh phúc cho mọi người. Ý nghĩa lý thuyết tranh chấp xã
hội: cho thấy, trong xã hội luôn luôn tồn tại mâu thuẫn về lợi ích giữa các cá nhân trong
mỗi nhóm xã hội, giữa các nhóm xã hội và xã hội nói chung, thể hiện bằng sự đối lập,
đôi khi còn thể hiện bằng hành vi đụng độ, vũ trang. Nhấn mạnh mâu thuẫn là một
phần không thể tránh được trong mối quan hệ giữa con người với con người, đồng thời
giải thích được động cơ bên trong làm nên sự căng thẳng gây ra các vấn đề xã hội.
Chương 3: CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ PHẠM TRÙ XÃ
HỘI HỌC
I.Khái niệm và đặc trưng:
a.KN:
Cơ cấu XH là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của hệ thống XH nhất định, biểu
hiện là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các MLH, các thành phần cơ
bản nhất của hệ thống XH đó. Những thành tố này tạo ra bộ khung cho tất cả xã hội
loài người, những thành tố cơ bản nhất đó là vị thế, vai trò, nhóm và các thiết chế.
b.Đặc trưng:
-Cơ cấu XH không chỉ được xem xét như tổng thể các bộ phận cấu thành XH, mà còn
được xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của hệ thống tổ chức XH.
- Thống nhất biện chứng các thành phần XH và các mối liên hệ về vị thế, vai trò, chức
năng XH giữa chúng và trong nội bộ của chúng
VD: Trường đại học Tài chính - QTKD: Ban giám hiệu, các phòng ban, các khoa, bộ
môn, lớp học, sinh viên, giáo viên..Cơ cấu xh là bộ khung để xem xét xã hội. Thông qua
bộ khung này để xác định vị trí, vị thế, vai trò xã hội của các nhân trong xã hội từ đó
đảm bảo sự vận hành ổn định của xã hội
5
6
C. Ý nghĩa”
-Nhận thức được các đặc trưng của XH trong từng giai đoạn phát triển lịch sử. -Hiểu
được thành phần của cơ cấu XH, vị thế, vai trò, chức năng của mỗi thành phần để đảm
bảo tính hệ thống của cơ cấu và nghiên cứu động lực phát triển XH. -Thấy được quan
hệ tương tác giữa các thành phần của cơ cấu XH, hiểu rõ bản chất của các quan hệ đó
dưới dạng quy luật XH, tiến đến giải thích hành vi của cá nhân, nhóm và toàn bộ XH
trong không gian và thời gian cụ -Vẽ một bức tranh tổng quát, từ đó có thể hoạch định
chiến lược xây dựng mô hình cơ cấu XH tối ưu đảm bảo sự vận hành có hiệu quả, thực
hiện tốt các vai trò XH theo chiều hướng tiến bộ.
-Chỉ ra cơ sở khoa học để hoạch định chính sách XH đúng đắn, nhằm phát huy những
nhân tố tích cực, điều chỉnh và khắc phục những hiện tượng lệch chuẩn, những biểu
hiện tiêu cực trong hoạt động XH.
VD. Nhân rộng những tấm gương người tốt việc tốt, việc tử tế, thanh niên tiêu biểu..
II.Các phân hệ cơ cấu XH cơ bản:
1.Cơ cấu XH-GC:
-Cơ cấu XH-GC là sự phân chia cộng đồng dân cư thành các GC trên cơ sở địa vị XH,
chiếm hữu XH về tư liệu SX và thu nhập để thấy được các xung đột cơ bản trong XH.
TBCN: GCTS, GCVS...
-Đặc điểm:
+ Đóng vai trò quyết định trong cơ cấu XH, là hạt nhân của cơ cấu XH, sự biến đổi của
nó tạo nên sự biến đổi trong cơ cấu.
+Sự phân chia cơ cấu-GC tùy thuộc vào mỗi chế độ khác nhau, vào trình độ phát triển
của lực lượng SX và trình độ phân công lao động XH.
+Các GC tồn tại trong MQH ràng buộc, chế ngự lẫn nhau nhưng luôn có xung đột, tạo
ra các xung đột XH.
+Trong vận động XH, các GC luôn có xung đột với nhau về lợi ích, địa vị XH, tâm lý
XH.
-Ý nghĩa:
+Nghiên cứu cơ cấu XH-GC cho thấy bản chất các xung đột cơ bản trong XH, đồng thời
cho thấy vị thế, vai trò, chức năng của các GC trong đời sống XH. +Nghiên cứu cơ cấu
XH-GC làm cơ sở cho nhà nước đưa ra chính sách quản lý XH có hiệu quả, đặc biệt là
chính sách an sinh XH.
2.Cơ cấu XH-dân tộc:
- Khái niệm: Cơ cấu xã hội - dân tộc là một phân hệ của cơ cấu xã hội, được hình thành
bởi sự phân định khác nhau về những đặc trưng giữa các dân tộc trong cộng đồng quốc
gia dân tộc.
VD.Dân tộc Việt Nam có 54 dân tộc anh em - Đặc điểm
Một xã hội bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, cùng hoạt động theo hệ thống thiết chế xã
hội thống nhất. Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng
6
7
văn hóa của các dân tộc dẫn đến xung đột giữa các dân tộc trên nhiều giác độ khác
nhau
+ Thành kiến là xét đoán vô căn cứ về nhóm người nào đó, sự xét đoán này có thể tiêu
cực hoặc tích cực.
+ Phân biệt đối xử là một hành vi, định kiến đối với một nhóm người khác.
+ Hằn học là thành kiến và phân biệt đối xử đạt đến mức độ cao trở nên gay gắt giữa
các nhóm người hoặc dân tộc.
+ Sự đồng hóa là quá trình các thành viên của thiểu số dần dần sửa đổi cách sống của
mình để phù hợp với các mẫu văn hóa thống trị.
+ Sự tách biệt là sự biệt lập của nhóm người hay dân tộc về mặt tự nhiên hay mặt xã
hội.
+ Sự hủy diệt là sự tiêu diệt hung bạo của nhóm người hay dân tộc này đối với nhóm
người hay dân tộc khác.
- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội - dân tộc
+ Cho thấy quy mô, tỷ trọng sự biến đổi về số lượng chất lượng cũng như đặc trưng xu
hướng biến đổi của cơ cấu xã hội trong nội bộ mỗi dân tộc và tương quan giữa chúng
trong cộng đồng để hoạch định chính sách phù hợp.
+ Đưa ra căn cứ để xây dựng chính sách đoàn kết dân tộc, đảm bảo sự thống nhất và
toàn vẹn về lãnh thổ, kinh tế, chính trị, văn hóa chung của đất nước.
3.Cơ cấu XH-dân số:
Khái niệm: Cơ cấu xã hội - dân số là sự phân chia cộng đồng dân cư thành các lớp dân
cư theo cơ cấu dân số và thế hệ để thấy được vai trò, chức năng của các lớp dân số đó
trong đời sống xã hội.
- Đặc điểm
+ Cơ cấu xã hội - dân số biểu hiện là các lớp dân cư theo độ tuổi khác nhau. +Sự vận
động của cơ cấu xã hội - dân số phụ thuộc vào trình độ phát triển của xã hội, phụ thuộc
vào quan hệ kinh tế - văn hóa, tính chất vận hành của hệ thống dân số.
+ Trong cơ cấu dân số, cơ cấu thế hệ đóng vai trò quan trọng, chi phối, quyết định tính
thống nhất và hiệu quả của hoạt động xã hội.
- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội – dân số
+ Cho thấy vị thế, vai trò, chức năng của các tầng lớp dân cư trong đời sống xã hội.
+ Cho ta cơ sở đưa ra chính sách xã hội dúng dắn để chăm lo cho các tầng lớp dân cư.
4.Cơ cấu XH-giới tính:
7
8
Khái niệm: Cơ cấu xã hội - giới tính là sự phân chia cộng đồng dân cư thành các giới để
thấy rõ vị trí, vị thế, vai trò của các giới trong đời sống xã hội, nhằm tạo hòa đồng giới
tính và mang lại sự hạnh phúc cho các gia đình.
ra sự
- Đặc điểm
+ Sự khác biệt bản sắc giới tính dẫn đến sự khác biệt trong hành động xã hội và đây là
nguồn gốc của xung đột giới tính.
+ Sự cân bằng giới tính trong phạm vi toàn xã hội hay ở một vùng lãnh thổ nếu bị vi
phạm nghiêm trọng sẽ dẫn đến hành vi xã hội không lành mạnh.
- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội - giới tính
+ Cho thấy bản chất sự khác biệt giới tính để có cơ sở đồng cảm giữa các giới.
+ Cho ta căn cứ đưa ra chính sách bình đẳng giới trong xã hội, chính sách đảm bảo sự
cân bằng giới tính.
5.Cơ cấu XH-lãnh thổ:
Khái niệm: Cơ cấu xã hội - lãnh thổ là sự phân chia cộng đồng dân cư theo các vùng
lãnh thổ gắn liền với cơ cấu kinh tế và được nhận diện theo đường phân chia ranh giới
về lãnh thổ.
- Đặc điểm: Cơ cấu xã hội lãnh thổ chia làm hai loại: Cơ cấu xã hội đô thị và cơ cấu xã
hội nông thôn, cơ cấu xã hội - lãnh thổ theo vùng kinh tế
+ Cơ cấu xã hội đô thị và cơ cấu xã hội nông thôn là sự phân chia trên cơ sở sự phát
triển của lực lượng sản xuất để thấy sự khác biệt trong hành động xã hội của các vùng
+ Cơ cấu xã hội - lãnh thổ theo vùng kinh tế là sự phân chia dựa vào điều kiện tự nhiên
của mỗi vùng, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế, thể hiện là
sự phân chia các vùng kinh tế.
- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội - lãnh thổ
+ Cho thấy sự khác biệt giữa các vùng, miền lãnh thổ về trình độ phát triển sản xuất,
kinh tế, văn hóa, xã hội, lối sống, mức sống.
8
9
+ Giúp ta có cơ sở khoa học đề ra những giải pháp kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điển
tùng vùng miền, nhằm phát huy lợi thế của mọi vùng mọi miền trong xã hội.
III. Di động XH:
a.KN:
Di động XH là KN dùng để chỉ sự chuyển động của những cá nhân, gia đình, nhóm XH
trong cơ cấu và hệ thống XH.
-Trưởng phòng → Giám đốc
Nhân viên →
- Trưởng phòng
Nghèo ở nông thôn, học tập, giàu có sống ở thành phố
b. Các hình thức di động XH.
-Di động XH theo chiều ngang: là sự chuyển đổi vị trí của một hay một nhóm người này
sang vị trí XH khác có cùng giá trị, nghĩa là chỉ có sự thay đổi về vai trò XH mà không
thay đổi về vị thế XH.
VD.GĐ công ty A ) GĐ công ty B
-Di động XI theo chiều dọc: là sự chuyển đổi của một người hay một nhóm người đến vị
trí XH khác có thể cao hơn hay thấy hơn so với vị trí XH cũ. VD Những người có năng
lực được đề bạt vào những vị trí xã hội cao hơn, thiếu năng lực bị tụt xuống địa vị xã
hội thấp hơn.
-Di động chuyển đổi: là sự thay đổi vị thế XH của một số người vì họ trao đổi vị trí cho
những người khác tại các tầng XH khác nhau trong thang bậc XH. VD. Một cá nhân từ
nhân viên — trưởng phòng → giám đốc → Tổng giám đốc -Di động cùng thế hệ và di
động giữa các thế hệ:
+Di động cùng thế hệ là quá trình vận động XH của cá nhân trong suốt cuộc đời. +Di
động giữa các thế hệ là sự chuyển giao và tiếp nhận vị trí XH giữa ba thế hệ là ông bà,
cha mẹ, con cái theo mô hình “ cha truyền con nối”.
-Di động tinh và di động thô:
+Di động tinh là di động do năng lực chủ quan và ý chí phấn đấu vươn lên của
cá nhân
+Di động thô là di động do các nguyên nhân khách quan quy định hoặc do những kết
quả thay đổi trong cơ cấu kinh tế XH.
-Di động phụ thêm và di động hồi quy:
+Di động phụ thêm là di động của một cá nhân ra khỏi nhóm XH xuất thân và nhập vào
nhóm XH khác.
+Di động hồi quy là di động của cá nhân quay lại nhóm xuất thân.
-Di động hướng tới lối vào và di động hướng tới lối ra.
9
10
+Di động hướng tới lối vào là di động của các cá nhân thuộc các nhóm xã hội khác nhau
đến một nhóm xã hội nhất định.
+Di động hướng tới lối ra là di động của cá nhân thuộc một nhóm nhất định đến các
nhóm xã hội khác nhau.
6. Những yếu tố ảnh hưởng đến di động xã hội:
...
- Nguồn gốc xã hội – giai cấp: Đây là nhân tố quan trọng bao gồm các yếu tố như xuất
thân, hoàn cảnh gia đình, địa vị xã hội của cha mẹ, Nếu cha mẹ có địa vị cao sẽ có nhiều
thuận lợi về vật chất, tinh thần, có điều kiện để thăng tiến xã hội. Ở những gia đình
nghèo, điều kiện kinh tế khó khăn có rất ít cơ hội tạo khả năng thăng tiến xã hội. Mặt
khác gia đình thuộc các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau có cách nhận thức, giáo dục
khác nhau, do đó ảnh hưởng rất lớn đến sự di động xã hội của con cái .
-Trình độ học vấn: Trình độ học vấn của cá nhân càng cao thì triển vọng đi lên của cá
nhân đó càng tốt, ngược lại, trình độ học vấn càng thấp thì sự thăng tiến xã hội càng
khó khăn.
- Địa bàn sống, nơi cư trú: Những người sống và làm việc ở đô thị, trung tâm kinh tế,
đầu mối giao thông có điều kiện thăng tiến hơn so với những người sống ở nông thôn,
miền núi, khu vực xa xôi hẻo lánh.
Lứa tuổi và thâm niên nghề nghiệp: Các yếu tố này gắn liền quá trình tiếp thu, nâng cao
trình độ chuyên môn, trình độ học vấn của người lao động, tích lũy kinh nghiệm nghề
nghiệp, vốn sống và hiểu biết xã hội của họ. Điều này tạo ra những ưu thế nhất định
trong quá trình thăng tiến xã hội.
- Giới tính: Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam vẫn còn tồn tại
tình trạng bất bình đẳng giới tính. Đó là sự khác biệt giữa nam và nữ về học vấn chuyên
môn, mức lương,.. theo hướng có lợi cho nam giới. Ngoài ra, sự
10
11
khác biệt giới tính về mặt tự nhiên và mặt xã hội cũng có tác động đến tính đi động xã
hội như: thiên chức, sức khỏe, ý chí, tâm lý,...
II.Một số phạm trù XH:
4.Vị trí, vị thế, vai trò XH:
a.Vị trí XH:
-KN: vị trí xh là vị trí tương đối của cá nhân trong cơ cấu xh, trong hệ thống
quan hệ xh. Nó được xác định trong sự đối chiếu và so sánh với vị trí xh khác. VD: Cha,
mẹ, anh, chị, em...
-Đặc điểm:
+Một cá nhân có thể có nhiều vị trí xh khác nhau vì họ tham gia vào nhiều mqh khác
nhau.
VD: Một người đàn ông: Là chồng, là cha, là nhà văn, bác sĩ...
+Sự tồn tại vị trí xh của cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào sự tồn tại của vị trí khác tùy
thuộc theo các mạh.
+Vị trí xh là bình đẳng như nhau vì chưa có sự đánh giá của xh về chúng, tức là vị trí
của một cá nhân không thể cho chúng ta biết thông tin gì về thứ bậc cao thấp của cá
nhân đó trong xh.
VD. Trong mối quan hệ với bệnh nhân, anh ta là bác sĩ
-Ý nghĩa:
+Vị trí xh cho cá nhân biết được mình là ai trong mqh xh cụ thể và phải đưa ra hành vi
nào phù hợp với chuẩn muc xh.
+Vị trí xh cho cả nhân biết được vị trí trong tương lai của mình để chuẩn bị tiếp nhận
tốt hơn.
+Vị trí xh thể hiện tính tôn ty, trật tự trong quan hệ xh, thể hiện tính kỷ luật và trật tự
xh trong quan hệ.
b.Vị thế xh:
-KN: Vị thế xh là địa vị và thứ bậc của cá nhân trong cơ cấu tổ chức xh, được xh thừa
nhận ở từng thời kỳ nhất định.
-Đặc điểm: vị thế xh thể hiện qua những yếu tố cơ bản là quyền lực xh, quyền lợi và
trách nhiệm xh.
11
12
+Quyền lực xã là quyền lực của một vị thế xh, được xh thừa nhận hoặc trao cho cá nhân
để thực hiện vai trò của mình trong xh.
+Quyền lợi xh là những điều kiện vật chất và tinh thần mà mỗi vị thế có được từ
xh.
+Trách nhiệm xh là quy định của xh đối với kết quả và hậu quả của viêucj thực hiện
quyền lực xh ở mỗi vị thế xh nhật định.
-Phân loại:
+Vị thế tự nhiên (vị thế gán cho).
+ Vị thế xh (vị thế đạt được).
-Ý nghĩa: vị thế xh cho chúng ta biết thứ bậc cao hay thấp của cá nhân đó trong từng
thời kỳ lịch sử nhất định.
5.Vai trò xh:
-KN: vai trò xh là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi
hỏi của xh đối với từng vị trí, vị thế nhất định để thực hiện quyền hạn và trách nhiệm
tương ứng với các vị trí,vị thế đó.
-Đặc điểm:
+Vai trò hình thức: là vai trò xh do quyền lực của vị thế xh tạo nên. Mô hình hành vi
của vị thế chỉ giới hạn ở phạm vi quyền lực của vị thế đó.
+Vai trò cá nhân: là vai trò xh do uy tín cá nhân tạo ra. Uy tín cá nhân phụ thuộc vào
năng lực hành vi xh của mỗi cá nhân,chứa đựng tri thức, kỹ năng lao động, đạo đức,
tình cảm,...
- Phân loại vai trò xã hội: Theo ông Talcott Parsons phân thành năm loại Một là, một số
vai trò xã hội đòi hỏi sự kiềm chế tình cảm khi thực hiện, trong khi một số khác thì
không.
Hai là, một số vai trò dựa trên vị trí, vị thế đã có sẵn và một số vai trò dựa trên vị thế
đạt được.
Ba là, một số vai trò được xác định hẹp, một số khác được xác định rộng.
Bốn là, một số vai trò đòi hỏi các cá nhân có thái độ ứng xử với mọi người theo
Quy tắc chung và một số vai trò đòi hỏi phải đối xử với người khác theo cách đặc thù vì
những quan hệ đặc biệt với họ.
12
13
Năm là, các vai trò khác nhau có động cơ khác nhau.
-Ý nghĩa:
+Vai trò xh thể hiện giá trị xh của cá nhân trong cuộc sống.
+Giúp cá nhân nhận biết đích thực về mình để có định hướng hành động đúng dán.
6.Thiết chế XH:
-KN: Thiết chế xh là tập hợp bền vững các giá trị, chuẩn mực, vị thế, vai trò và nhóm
vận động xung quanh một nhu cầu cơ bản của XH.
-Đặc trưng:
+Thiết chế xã phải thể hiện được cá giá trị xh cơ bản, được các thành viên xh thừa
nhận.
+ Các quan hệ được thiết lập trong thiết chế phải tương đối bền vững để các khuôn mẫu
hành vi được hình thành trong thiết chế trở thành một phần truyền thống văn hóa của
một cộng đồng xã hội.
+ Mỗi thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối, có tầm bao quát trong phạm vi hoạt
động nhất định và trở thành vị trí trung tâm của phạm vi đó đó.
+ Mục tiêu của một thiết chế xã hội được đại đa số các thành viên xã hội thừa nhận cho
dù thành viên đó có tham gia trực tiếp hay không tham gia vào thiết ché.
+ Các thiết chế có tính độc lập tương đối, giữa chúng có mối quan hệ tương tác chặt chẽ
các. khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức hay khuôn mẫu hành vi của một thiết chế, có thể
kéo theo sự thay đổi của các thiết chế ở lĩnh vực khác.
+ Thành tố của thiết chế xã hội
+ Hệ tư tưởng: Là hệ thống các quan niệm liên kết lại với nhau để giải thích cho
Su tồn tại hợp lý của đạo đức, quyền lợi kinh tế, chính trị của một nhóm xã hội. Hệ tư
tưởng phản ánh trung thực các giá trị cơ bản được cộng đồng chấp nhận.
+ Biểu tượng văn hóa: Là dấu hiệu để giúp gợi nhớ lại diện mạo của thiết chế, các biểu
tượng đó có thể là vật chất hoặc phi vật chất.
+ Mã hóa hành vi: Là quy định hành vi xã hội cho cá nhân thích hợp với vai trò và tình
huống xã hội cụ thể. Với sự tham gia của mã hóa hành vi, cá nhân sẽ ít bị chệch hướng
khỏi thiết
-Phân loại:
+Thiết chế chính trị
+Thiết chế kinh tế
+Thiết chế giáo dục
+Thiết chế văn hóa
+Thiết chế đạo đức
13
14
+Thiết chế gia đình
-Chức năng:
+Quy định hành vi.
+ Định hướng vai trò xã hội của cá nhân.
+ Đem lại lòng tin, sự ổn định và kiên định cho các thành viên của xã hội. + Điều chỉnh
kiểm soát hành vi:
3.Dư luận XH:
. (bo)
7.Xã hội hóa:
a.KN: Xã hội hóa là quá trình cá nhân học hỏi, lĩnh hội nền văn hóa của xã hội như các
khuôn mẫu, nhờ đó, cá nhân đạt được những đặc trưng xã hội của bản thân, học được
cách suy nghĩ ứng xử phù hợp với vai trò xã hội của mình và hòa nhập vào xã hội.
b.Vai trò:
Góp phần hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho con người, giúp cho con
người trở nên khác biệt và các loài động vật khác.
-Giúp cá nhân nâng cao chất lượng hành vi xã hội của mình, tham gia góp phần sáng
tạo xã hội.
-Giúp cho xã hội phát triển được liên tục, có lịch sử, có hiện tại và có tương lai. c.Môi
trường XHH:
-Môi trường gia đình:
+ là môi trường xã hội đầu tiên.
+ quyết định đến thái độ và hành vi khi trưởng thành.
+ kinh nghiệm sống, quy tắc ứng xử đầu tiên trên con người nhận được là từ các thành
viên trong gia đình.
+ phần lớn ảnh hưởng của gia đình trong giai đoạn sơ khai của quá trình xã hội hóa
được thực hiện một cách không chính thức và không có chủ đích.
- Môi trường trường học:
+ Giáo dục tri thức.
+ Giáo dục nhân cách.
+ Rèn luyện ý thức kỷ luật.
Trường học là môi trường tồn tại để phủ biến các trí thức, khoa học, học kỹ thuật, các
giá trị chuẩn mực văn hóa.
VD: Tiên học lễ, hậu học văn...
14
15
- Các nhóm xã hội: Tham gia vào quá trình xã hội hóa chủ yếu qua 3 khía cạnh: + Quy
chế nhóm.
+ Hành vi đồng lứa.
+ Kinh nghiệm xã hội.
-Thông tin đại chúng: là thiết chế sử dụng những phát kiến kỹ thuật để phục vụ sự giao
lưu, giải trí khán giả bằng các phương tiện như báo chí, truyền hình, sách, tạp chí,...
+ Có tính chất hai mặt:
Tăng cường ý nghĩa của các giá trị, chuẩn mực văn hóa, cũng như tri thức khoa học.
Có thể làm méo mó, lệch lạc việc tiếp nhận giá trị thông tin thông qua các chương trình
không lành mạnh.
8.Văn hóa:
a.KN: Văn hóa là sản phẩm của con người, là cách con người quan niệm về cuộc sống,
tổ chức cuộc sống và sống cuộc sống ấy.
Đặc điểm:
-Văn hóa là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội.
VD: Là mặt cơ bản của xã hội: Thói quen xếp hàng khi mua hang, thói quen cúi đầu
chào hỏi
-Văn hóa là một hệ thống hình thành trong quá trình hoạt động sáng tạo của con người,
được bảo tồn và truyền lại cho thế hệ sau.
VD: Là mặt cơ bản của xã hội: Thói quen xếp hàng khi mua hang, thói quen cúi đầu
chào hỏi
-Hệ thống văn hóa có chức năng như khuôn mẫu chuẩn mực quy định hành vi xã hội.
b.Thành phần văn hóa:
Biểu tượng:
-Là bất kỳ thứ gì mang ý nghĩa cụ thể được thành viên của một nền văn hóa nhận biết
và thừa nhận.
VD: Việt Nam: Áo dài, con rồng cháu tiên, hoa sen, cây đa giếng nước sân
đình...
-Biểu tượng văn hóa thay đổi theo thời gian và có sự khác nhau, thậm chí trái ngược
nhau trong những nền văn hóa khác nhau.
-Trong giao lưu và hội nhập văn hóa, phải tôn trọng các biểu tượng của nền văn hóa
khác nhau, học hỏi, chắt lọc điều tốt lành, tinh tú nhất cho sự phát triển và hội nhập
văn hóa
Ngôn ngữ:
15
16
-Ngôn ngữ là hệ thống các ký hiệu có nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong xã hội
truyền đạt với nhau.
-Là phương tiện giao tiếp giữa người với người.
-Ảnh hưởng đến suy nghĩ, cảm nhận của con người về thế giới.
+ Các dân tộc, quốc gia, cộng đồng người có ngôn ngữ khác nhau, thể hiện tính đa dạng
của văn hóa. Dù ngôn ngữ thống nhất trong quốc gia, nhưng vẫn tôn trọng ngôn ngữ
riêng, bản sắc riêng và coi cái riêng là tính đa dạng phong phú của nền văn hóa.
Giá trị:
-Là cái đang có đang nói theo và ảnh hưởng đến hành vi hoạt động của cá nhân. VD:
Trung thực, thật thà, nhân hậu, vị tha, chung thuỷ,
-Luôn gắn liền với nhận thức và tình cảm của chủ thể.
- Các cá nhân tiếp nhận giá trị ngày từ nhỏ, thông qua gia đình, nhà trường, bạn bè,
phương tiện thông tin đại chúng.
-Có giá trị cốt lõi vĩnh cửu, song có giá trị thay đổi theo thời gian và không gian. Chuẩn
mực xã hội:
-Là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội được ghi nhận
bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã hội định hướng hành vi
của các thành viên trong xã hội.
VD: Phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến phải có 4 đức: Công - Dung - Ngôn -
Hạnh; thuỷ chung.
c. Chức năng văn hóa:
-Giáo dục: định hướng xã hội, hướng lý tưởng, đạo đức, hành vi của con người theo
chuẩn mực xã hội quy định
-Nhận thức: trang bị thêm tri thức, kinh nghiệm và làm cho người về thế giới xung
quanh ngày càng sâu sắc
su
hiểu biết của con
-Thẩm mỹ: con người tiếp nhận chức năng này của văn hóa và tự thanh lọc mình theo
hướng vươn đến cái đẹp, khắc phục cái xấu trong mỗi con người.
-Dự báo: đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người.
-Giải trí: Các hoạt động văn hóa như lễ hội, ca nhạc, bảo tàng câu lạc bộ góp phần đáp
ủng được nhu cầu giải trí
d.Vai trò của văn hóa:
Văn hóa là cơ sở ở xã hội hóa các cá nhân:
16
17
-Văn hóa được thể hiện là những nhận thức xã hội của mỗi người để đảm bảo sự hòa
đồng của các cá nhân vào trong xã hội chung và năng lực lao động của cá nhân để đảm
bảo đời sống chính họ. .
17
18
-Cá nhân học hỏi và lĩnh hội được thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân. Cá nhân học
hỏi các yếu tố của nền văn hóa đã trở thành con người của xã hội.
Văn hóa là cơ sở phát triển kinh tế:
-Văn hóa biểu hiện trong lĩnh vực kinh tế là các cơ sở vật chất dùng cho sản xuất, kinh
doanh và năng lực lao động của con người được gọi là tài sản hữu hình và tài sản vô
hình. Nền văn hóa phát triển cao đồng nghĩa với hệ thống cơ sở vật chất phát triển cao,
đây là tiền đề cho phát triển kinh tế
-Nền văn hóa phát triển cao đồng nghĩa với người lao động có khả năng có năng lực lao
động, trình độ khoa học kỹ thuật cao, đây là tiền đề thứ hai phát triển kinh tế.
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội:
-Văn hóa là hệ thống các giá trị, truyền thống và lối sống, qua đó các dân tộc khẳng
định bản sắc riêng của mình.
-Các giá trị văn hóa tạo nên nền tảng vững chắc cho xã hội, tạo nên sức mạnh to lớn của
dân tộc, các dân tộc vượt qua bao thử thách của thiên nhiên và giặc ngoại xâm.
Văn hóa với việc hoàn thiện con người và xã hội:
-Là cơ sở hình thành nhân cách cá nhân. Các cá nhân tiếp nhận nền văn hóa và trở
thành con người xã hội.
-Văn hóa càng phát triển càng thể hiện tri thức của con người càng cao, hiểu biết đầy
đủ các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và bản thân, từ đó làm chủ được mình
trong mọi tình huống.
Văn hóa với vấn đề hội nhập quốc tế:
-Thông qua giao lưu văn hóa xã hội quốc tế, các nền văn hóa trắc lọc được những tư
tưởng văn hóa của nhau và ứng dụng vào nền văn hóa của mình hiện đạt được chuyển
đổi văn hóa ngày càng cao.
-Hội nhập quốc tế là cơ hội tốt cho các nền văn hóa giao lưu và học hỏi lẫn nhau để đưa
thế giới lên nền văn minh ngày càng cao.
Chương 4: ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ
I Giáo dục và đào tạo
a.Khái niệm
Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức kỹ năng và thói quen của một nhóm
người được trao quyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy đào tạo hay
nghiên cứu
Đào tạo là quá trình tác động đến con người làm cho con người lĩnh hội và nắm vững tri
thức kỹ năng kỹ xảo tạo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho con người thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định góp phần vào
việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người
18
19
b. Mục tiêu Hệ thống giáo dục và đào tạo
mục tiêu của giáo dục và đào tạo: nâng cao dân trí hình thành năng lực lao động và
nhân cách cho con người
Hệ thống giáo dục và đào tạo: Là thể thống nhất các hệ thống từ giáo dục mầm non đến
giáo dục phổ thông và đào tạo nghề nghiệp cao đẳng đại học sau đại học bao gồm nhiều
hình thức khác nhau
c. Chức năng của giáo dục và đào tạo
- chức năng xã hội hóa: Nâng cao dân trí hình thành năng lực lao động và nhân cách
cho con người
-Chức năng hội nhập xã hội : Xác nhận giá trị chuẩn mực xã hội ngăn chặn lầm lac
- Chức năng sắp đặt xã hội : định hướng thanh niên và những địa vị vai trò văn hóa xã
hội trong đời sống hàng ngày xác định cơ cấu nghề nghiệp vai trò địa vị cho cá nhân
trong xã hội khi tạo ra hệ thống hướng nghiệp và tuyển chọn nghề nghiệp chính xác để
tránh lãng phí cơ hội trong việc chuyển đổi nghề nghiệp - Chức năng cách tân văn hóa:
Giáo dục và Đào tạo cung cấp những tri thức cao cho con người tạo o cách ứng xử ngày
càng hoàn thiện tinh tủ nhận thức được sự hay đổi trong cuộc sống của mình và hành
động để thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu cá nhân ăn ăn
Chức năng kiểm soát xã hội: Giáo dục và Đào tạo cung cấp trí thức cho cá nhân hiểu rõ
đúng sai phải trái giúp kiểm soát hành động trong xã hội đúng đắn và tuân thủ kỷ luật
- Ngoài ra giáo dục còn có chức năng tiềm ẩn nhưng là cố Hôn Nhân giảm bớt cạnh
tranh nghề nghiệp củng cố tăng cường đoàn kết tạo cơ hội thăng tiến Cho
các cá nhân
d. Những vấn đề cơ bản khi nghiên cứu Giáo dục và Đào tạo đối với đời sống xã
hội
• Nghiên cứu bất bình đẳng trong giáo dục và đào tạo : Là cơ hội tiếp nhận giáo dục và
đào tạo của các cá nhân trong xã hội không như nhau có người thì nhiều cơ hội học tập
của người thì rất ít cơ hội học tập. Nguyên nhân là do vấn đề đẳng cấp xã hội vấn đề
chiếm hữu tư liệu sản xuất và phân phối thu nhập quốc dân vấn đề lịch sử và vấn đề
chính trị
- Nghiên cứu các chính sách về xã hội về Giáo dục Đào tạo
+ Một là luật giáo dục quy định cụ thể hệ thống giáo dục quốc gia và cơ chế hoạt động
của các hệ thống đó
+ Hai là quy
chế hoạt động của các cơ quan cơ sở Giáo dục và Đào tạo
+ Ba là chính sách xã hội hóa giáo dục và đào tạo như chính sách ưu tiên
đến ngân sách chế độ nghĩa vụ của người học học
- Nghiên cứu thấm nhuần nguyên lý giáo dục
Dạy người rồi mới dạy nghề
19
20
Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình nhà trường và xã hội trong giáo dục
Phải dạy kiến thức toàn diện
Phải chú trọng đào tạo nhân tài cho đất nước
Phải coi trọng ngành sư phạm và đội ngũ giáo viên
II. sức khỏe và y tế xã hội
a. sức khỏe
-Sức khỏe là tình trạng khỏe mạnh hoàn toàn về cơ thể,tinh thần và xã hộichứ
không chỉ là không có bệnh hay tật
Người khỏe mạnh là người không có bệnh tật về mặt sinh học có cuộc sống hạnh phúc
tinh thần minh mẫn tinh táo áo làm chủ cuộc sống
Khỏe mạnh về thể chất lả: hình dáng thể lực Ăn ngủ ở trạng thái tốt nhất Khỏe mạnh
về tinh thần :là bình an trong tâm hồn biết cách chấp nhận và đương đầu với căng
thẳng trong cuộc sống ảnh
Khỏe mạnh về mặt xã hội: nghề nghiệp thu nhập ổn định an sinh xã hội được đảm bảo
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: bao gồm 2 nội dung là phòng chữa bệnh cho nhân dân
và giáo dục sức khỏe cộng đồng
-Các yếu tố chi phối sức khỏe cộng đồng:Yếu tố di truyền,yếu tố kỹ thuật công nghệ,Yếu
tố môi trường, yếu tố phố bảo đảm đời sống xã hội
- Những vấn đề về sức khỏe ngày nay: Vấn đề sức khỏe đang đặt ra nhiều thách đố cho
xã hội như
+ Dịch bệnh
+ Bệnh nan y
+ Tai nạn giao thông
→ Do vậy, mỗi chúng ta không chỉ các cá nhân mà cả cộng đồng phải có nỗ lực lớn
trong việc ngăn chặn bệnh tật và chăm lo sức khỏe cộng đồng.
b. y tế xã hội
Khái niệm hệ thống các hoạt động nhằm ngăn ngừa bệnh tật, chữa trị bệnh bệnh và
chăm lo sức khỏe cho nhân dân
-Hệ thống y tế xã hội bao gồm hai hệ thống: Y tế dự phòng và y tế điều trị
- Mục tiêu của y tế xã hội:
+ Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân
+ Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
+ Tăng tuổi thọ nâng cao chất lượng cuộc sống
- Những điểm cần lưu ý khi xem xét hai hệ thống y tế xã hội I
20
| 1/24

Preview text:

1
DE CUONG XÃ HỘI HỌC ( bản chuẩn) 2023-2024 _tailieu.ufba@gmai.com
Chương 2: LỊCH SỬ RA ĐỜI XHH............................................................................................................1
I.Tiền đề ra đời của XHH:...................................................................................................................1
II.Nội dung lý thuyết:.........................................................................................................................2
Chương 3: CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ PHẠM TRÙ XÃ HỘI HỌC...........................................................5
1.Khái niệm và đặc trưng:..................................................................................................................5
b.Đặc trưng:...................................................................................................................................5
C. Ý nghĩa”.....................................................................................................................................6
2.Các phân hệ cơ cấu XH cơ bản:.......................................................................................................6
3. Di động XH:....................................................................................................................................9
5. Những yếu tố ảnh hưởng đến di động xã hội:.........................................................................10
4.Vị trí, vị thế, vai trò XH:.................................................................................................................11
5.Vai trò xh:......................................................................................................................................12
6.Thiết chế XH:.................................................................................................................................13
7.Xã hội hóa:....................................................................................................................................14
8.Văn hóa:........................................................................................................................................15
Chương 4: ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ.....................................................................................17
I Giáo dục và đào tạo.......................................................................................................................17
II. sức khỏe và y tế xã hội.................................................................................................................19
III .Môi trường sinh thái...................................................................................................................20
IV. Lối sống- Trào lưu- Thị hiếu.........................................................................................................21
V.Hành vi lệch chuẩn........................................................................................................................22
Chương 2: LỊCH SỬ RA ĐỜI XHH
I.Tiền đề ra đời của XHH: 1. Tiền đề KT-XH:
a.Biến đổi kinh tế:
+ Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm lay chuyển
tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại, phát triển hàng trăm năm trước đó ở Anh, Pháp, Đức,
Hà Lan và một số nước khác. Hình thái kinh tế - xã hội kiểu phong kiến bị sụp đổ từng
mảng lớn trước sức mạnh bành trưởng của thương mại và công nghiệp.
1 2
→ Đánh dấu bước chuyển từ xã hội nông nghiệp truyền thống sang xã hội công nghiệp hiện đại. b.Biến đổi về XH
Sự phân hóa GC, phân tầng XH, bất bình đẳng XH.
+ Nông dân bị tách ra khỏi ruộng đất trở thành người làm thuê, phải bán sức lao động
cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.

- Quan hệ sản xuất biến đổi sâu sắc
+SX kiểu CN với quy mô lớn đòi hỏi phải mở rộng buôn bán, giao lưu với thị trường.
Hình thành tầng lớp doanh nhân, thương nhân.

- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
=>Hệ lụy: nghèo đói, bệnh tật, thất nghiệp.
=> Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế TBCN đã phá vỡ trật tụ XH phong kiến,
gây xáo trộn, biến đổi trong đời sống KT- XH của các tầng lớp, GC, nhóm XH,... Trong
bối cảnh như vậy, XHH ra đời để đáp ứng nhu cầu nhận thức các biến đổi và lập lại trật tự XH.

2.Tiền đề CT-XH và tư tưởng:
- Xã hội châu Âu thế kỷ XVIII - XIX, bùng nổ nhiều cuộc cách mạng, nhất là
cách mạng tư sản Pháp năm 1789. Cuộc cách mạng này không chỉ mở đầu cho
thời kỳ tan rã chế độ phong kiến=> nhà nước TS ra đời.
- Quyền lực nằm trong tay GCTS và một số người nắm TLSX
-Mâu thuẫn sâu sắc về lợi ích giữa GCTS vs GCVS làm bùng nổ cuộc cách mạng vô sản
đầu tiên trên thế giới vào cuối thế kỷ XIX, điển hình là Công xã Pari (1871), đỉnh cao là
cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại (1917).

=> Những biến động về CTXH đã có ảnh hưởng và tác động sâu sắc đến đời sống XH.
Tác động tiêu cực của CT-XH đã thu hút sự quan tâm các nhà XHH, đặt ra câu hỏi làm
thế nào phát hiện, sử dụng các quy luật tổ chức xã hội góp phần tạo ra trật tự, tiến bộ
XH.Đây được xem là tiền đề thứ 2 cho sự ra đời của XHH=> Lý thuyết XHH ra đời.

3.Tiền đề KHTN và KHXH:
- Khoa học tự nhiên (sinh học, vật lý, hóa học...), đặc biệt ba phát kiến vĩ đại: thuyết tiến
hóa, thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng là cơ sở cho sự ra đời,
phát triển của nhiều ngành khoa học, trong đó có xã hội học. - Khoa học xã hội (kinh tế
chính trị, sử học, luật học...) cũng có bước phát triển đáng kể.

- Tuy nhiên, triết học xã hội lại có sự lạc hậu tương đối. Lối tư duy máy móc, phiến diện,
siêu hình, xa rời thực tế cuộc sống vẫn còn khá phổ biến, làm cho các nhà khoa học lúng
túng khi nhìn nhận vấn đề xã hội.
2 3
=> Để có cái nhìn mới về xã hội, nghiên cứu hiện tượng, quá trình xã hội một cách khoa
học, xã hội học đã tách khỏi triết học, trở thành một khoa học độc lập. II. Các lý thuyết XHH:
II.Nội dung lý thuyết:
Lý thuyết xã hội học thực chứng
Theo A.comte, xã hội là tổng hợp hữu cơ, trong đó các bộ phận, yếu tố cấu thành liên
kết với nhau theo quy luật nhân quả. Các sự kiện hiện tượng là có thật và có thể kiểm
chúng bằng thực nghiệm trong đời sống xã hội hàng ngày.

- Động lực thúc đẩy xã hội phát triển, ông cho rằng xã hội phát triển theo quy luật tiến
hóa của sinh vật, không cần cách mạng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu, A.Comte cho rằng đối tượng nghiên cứu của xã hội học là
những sự kiện, hiện tượng xã hội đang diễn ra hàng ngày, có thể quan sát bằng các giác quan.

Ý nghĩa lý thuyết xã hội học thực chứng. Lý thuyết này mở đường cho nghiên cứu thực
tại đời sống xã hội, để kết luận chính xác về bản chất xã hội. Lý thuyết đồng cảm xã hội

Đại diện tiêu biểu là Emile Durkheim về cơ cấu xã hội, ông cho rằng trật tự xã hội chỉ
có được trong sự phát triển chung và tương tác giữa mối quan hệ cá nhân – xã hội trong hành động xã hội.

-- Hành động xã hội, chi phối bởi hành vi của cá nhân và thuyết chế xã hội. Văn hóa là
cội nguồn của hành động xã hội, là quy luật phổ biến để duy trì trật tự xã hội − quá
trình xã hội hóa. Xã hội hóa chính là điều kiện, phương tiện và con đường duy nhất để
cá nhân hội nhập với xã hội.

- Về phương pháp nghiên cứu, theo thuyết đồng cảm xã hội thì dựa vào luận điểm “sự
kiện xã hội” và quan sát diễn biến của nó trong thực tế cuộc sống để kết luận về bản chất của chúng.

- Ý nghĩa lý thuyết đồng cảm xã hội: Cho thấy nguồn gốc của thống nhất xã hội, bản
chất xã hội, song không chỉ ra được sự khác biệt lợi ích xã hội đã dẫn đến xung đột xã hội như thế nào.

Lý thuyết cơ cấu - chức năng
tiêu biểu nhất là Talcott Parsons.
- Lý thuyết này lấy cơ sở của giải phẫu và tiến hóa sinh vật để giải thích các vấn đề xã hội.
- Xã hội hoạt động được là do sự tồn tại và phát triển của TCXH → duy trì trật tự xã hội.
- Mỗi cá nhân có vị trí, vị thế, vai trò, chức năng nhất định– ổn định và phát triển xã hội.
Để giữ sự thống nhất của hệ thống xã hội và đảm bảo sự tồn tại của hệ thống nhất thiết
phải có bốn yêu cầu cơ bản là: thích nghi, đạt đến mục tiêu, hội nhập và duy trì mẫu.
3 4
Mỗi xã hội có sự khác biệt về hệ thống. hành vi, nhân cách, xã hội và văn hóa, Lịch sử
xã hội 3 thời kỳ: nguyên thủy, trung gian và hiện đại.

Ý nghĩa lý thuyết cơ cấu - chức năng: Cho thấy sự thống nhất tất yếu của xã hội trong
hệ thống phân công lao động xã hội. Song nó không chỉ ra được sự khác biệt lợi ích xã
hội đã dẫn đến xung đột xã hội.

Lý thuyết hành động xã hội
Tiêu biểu nhất là Max Weber.
- Diễn biến hành động xã hội và kết luận rằng, hành động của cá nhân, nhóm xã hội bị
chi phối bởi động cơ, mục tiêu, tình cảm, truyền thống.

Có bốn loại động cơ là: cảm xúc, thói quen truyền thống, giá trị và mục đích
trần tục. Tương ứng với bốn động cơ là bốn loại hành động: hành động cảm xúc, hành
động theo thói quen truyền thống, hành động giá trị và chuẩn
mực, hành
động có mục đích. Bốn loại hành động trên luôn đan xen, chi phối lẫn nhau dẫn xung đột xã hội. đến
- Cách suy nghĩ có tác dụng thuyết phục đối với xã hội và thay đổi xã hội
- Tóm lại, thuyết hành động xã hội cho rằng cá nhân, nhóm, tổ chức xã hội đều hành
động trên những khung quy chiếu hành động nhất định do: mục đích, lợi ích, động cơ,
tình cảm, thói quen, truyền thống quyết định

- Ý nghĩa lý thuyết hành động xã hội: Cho thấy bản chất xã hội trong không gian và
thời gian cụ thể, Ngày nay, lý thuyết hành động xã hội trở thành phạm trù cơ bản của lý
luận xã hội học để giải thích cách thức cá nhân gia nhập đời sống xã hội, cũng như các
mối quan hệ xã hội phức tạp luôn đan xen lẫn nhau, chế ước vào nhau, là cơ sở để tạo ra cơ cấu xã hội.

Lý thuyết tranh chấp xã hội
Nội dung lý thuyết tranh chấp xã hội
- Chia hệ thống xã hội thành hai hệ thống: 4 5
Hệ thống giá trị thống trị: giai cấp tư sản có khả năng giữ vững hệ thống giá trị thống
trị để duy trì cơ cấu xã hội có lợi cho họ. Cơ cấu xã hội này duy trì bất bình đẳng xã hội
để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị. Hệ thống giá trị thống trị vận hành theo hai cách:

Thứ nhất, những giá trị này có thể hạn chế xung đột trong tình huống khủng hoảng,
biểu hiện là xoa dịu sự chống đối trong trật tự công nghiệp.

Thứ hai, các giá trị thống trị sử dụng lợi thế vật chất, quyền lực áp đặt giá trị thống trị
của mình cho giai cấp khác để duy trì sự phục tùng của những thành viên phụ thuộc và
kém được ưu đãi hơn.

+ Hệ thống giá trị bị thống trị: Là những nhóm người không có ưu thế về vật chất và
quyền lực xã hội, đó là những người công nhân - giai cấp vô sản họ luôn rơi vào trạng
thái bị ép buộc, cưỡng chế tuân thủ theo giá trị thống trị.

- Theo K.Marx và M.Weber, Sự mâu thuẫn giữa hai hệ thống giá trị làm cho bất công,
căng thẳng xã hội luôn luôn xảy ra, dẫn đến sự đụng độ giữa giá trị thống trị và giá trị
bị thống trị. Vì vậy, tất yếu dẫn đến cách mạng xã hội mà giai cấp vô sản thay thế giai
cấp tư sản để xây dựng xã hội cộng sản - xã hội không còn giai cấp, không còn bóc lột,
mang lại bình đẳng, tự do, hạnh phúc cho mọi người. Ý nghĩa lý thuyết tranh chấp xã
hội: cho thấy, trong xã hội luôn luôn tồn tại mâu thuẫn về lợi ích giữa các cá nhân trong
mỗi nhóm xã hội, giữa các nhóm xã hội và xã hội nói chung, thể hiện bằng sự đối lập,
đôi khi còn thể hiện bằng hành vi đụng độ, vũ trang. Nhấn mạnh mâu thuẫn là một
phần không thể tránh được trong mối quan hệ giữa con người với con người, đồng thời
giải thích được động cơ bên trong làm nên sự căng thẳng gây ra các vấn đề xã hội.

Chương 3: CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ PHẠM TRÙ XÃ HỘI HỌC
I.Khái niệm và đặc trưng: a.KN:
Cơ cấu XH là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của hệ thống XH nhất định, biểu
hiện là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các MLH, các thành phần cơ
bản nhất của hệ thống XH đó. Những thành tố này tạo ra bộ khung cho tất cả xã hội
loài người, những thành tố cơ bản nhất đó là vị thế, vai trò, nhóm và các thiết chế.
b.Đặc trưng:
-Cơ cấu XH không chỉ được xem xét như tổng thể các bộ phận cấu thành XH, mà còn
được xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của hệ thống tổ chức XH.

- Thống nhất biện chứng các thành phần XH và các mối liên hệ về vị thế, vai trò, chức
năng XH giữa chúng và trong nội bộ của chúng

VD: Trường đại học Tài chính - QTKD: Ban giám hiệu, các phòng ban, các khoa, bộ
môn, lớp học, sinh viên, giáo viên..Cơ cấu xh là bộ khung để xem xét xã hội. Thông qua
bộ khung này để xác định vị trí, vị thế, vai trò xã hội của các nhân trong xã hội từ đó
đảm bảo sự vận hành ổn định của xã hội
5 6 C. Ý nghĩa”
-Nhận thức được các đặc trưng của XH trong từng giai đoạn phát triển lịch sử. -Hiểu
được thành phần của cơ cấu XH, vị thế, vai trò, chức năng của mỗi thành phần để đảm
bảo tính hệ thống của cơ cấu và nghiên cứu động lực phát triển XH. -Thấy được quan
hệ tương tác giữa các thành phần của cơ cấu XH, hiểu rõ bản chất của các quan hệ đó
dưới dạng quy luật XH, tiến đến giải thích hành vi của cá nhân, nhóm và toàn bộ XH
trong không gian và thời gian cụ -Vẽ một bức tranh tổng quát, từ đó có thể hoạch định
chiến lược xây dựng mô hình cơ cấu XH tối ưu đảm bảo sự vận hành có hiệu quả, thực
hiện tốt các vai trò XH theo chiều hướng tiến bộ.

-Chỉ ra cơ sở khoa học để hoạch định chính sách XH đúng đắn, nhằm phát huy những
nhân tố tích cực, điều chỉnh và khắc phục những hiện tượng lệch chuẩn, những biểu
hiện tiêu cực trong hoạt động XH.

VD. Nhân rộng những tấm gương người tốt việc tốt, việc tử tế, thanh niên tiêu biểu..
II.Các phân hệ cơ cấu XH cơ bản: 1.Cơ cấu XH-GC:
-Cơ cấu XH-GC là sự phân chia cộng đồng dân cư thành các GC trên cơ sở địa vị XH,
chiếm hữu XH về tư liệu SX và thu nhập để thấy được các xung đột cơ bản trong XH.
TBCN: GCTS, GCVS... -Đặc điểm:
+ Đóng vai trò quyết định trong cơ cấu XH, là hạt nhân của cơ cấu XH, sự biến đổi của
nó tạo nên sự biến đổi trong cơ cấu.

+Sự phân chia cơ cấu-GC tùy thuộc vào mỗi chế độ khác nhau, vào trình độ phát triển
của lực lượng SX và trình độ phân công lao động XH.

+Các GC tồn tại trong MQH ràng buộc, chế ngự lẫn nhau nhưng luôn có xung đột, tạo ra các xung đột XH.
+Trong vận động XH, các GC luôn có xung đột với nhau về lợi ích, địa vị XH, tâm lý XH. -Ý nghĩa:
+Nghiên cứu cơ cấu XH-GC cho thấy bản chất các xung đột cơ bản trong XH, đồng thời
cho thấy vị thế, vai trò, chức năng của các GC trong đời sống XH. +Nghiên cứu cơ cấu
XH-GC làm cơ sở cho nhà nước đưa ra chính sách quản lý XH có hiệu quả, đặc biệt là chính sách an sinh XH.
2.Cơ cấu XH-dân tộc:
- Khái niệm: Cơ cấu xã hội - dân tộc là một phân hệ của cơ cấu xã hội, được hình thành
bởi sự phân định khác nhau về những đặc trưng giữa các dân tộc trong cộng đồng quốc gia dân tộc.

VD.Dân tộc Việt Nam có 54 dân tộc anh em - Đặc điểm
Một xã hội bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, cùng hoạt động theo hệ thống thiết chế xã
hội thống nhất. Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng
6 7
văn hóa của các dân tộc dẫn đến xung đột giữa các dân tộc trên nhiều giác độ khác nhau
+ Thành kiến là xét đoán vô căn cứ về nhóm người nào đó, sự xét đoán này có thể tiêu cực hoặc tích cực.
+ Phân biệt đối xử là một hành vi, định kiến đối với một nhóm người khác.
+ Hằn học là thành kiến và phân biệt đối xử đạt đến mức độ cao trở nên gay gắt giữa
các nhóm người hoặc dân tộc.

+ Sự đồng hóa là quá trình các thành viên của thiểu số dần dần sửa đổi cách sống của
mình để phù hợp với các mẫu văn hóa thống trị.

+ Sự tách biệt là sự biệt lập của nhóm người hay dân tộc về mặt tự nhiên hay mặt xã hội.
+ Sự hủy diệt là sự tiêu diệt hung bạo của nhóm người hay dân tộc này đối với nhóm
người hay dân tộc khác.

- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội - dân tộc
+ Cho thấy quy mô, tỷ trọng sự biến đổi về số lượng chất lượng cũng như đặc trưng xu
hướng biến đổi của cơ cấu xã hội trong nội bộ mỗi dân tộc và tương quan giữa chúng
trong cộng đồng để hoạch định chính sách phù hợp.

+ Đưa ra căn cứ để xây dựng chính sách đoàn kết dân tộc, đảm bảo sự thống nhất và
toàn vẹn về lãnh thổ, kinh tế, chính trị, văn hóa chung của đất nước.
3.Cơ cấu XH-dân số:
Khái niệm: Cơ cấu xã hội - dân số là sự phân chia cộng đồng dân cư thành các lớp dân
cư theo cơ cấu dân số và thế hệ để thấy được vai trò, chức năng của các lớp dân số đó
trong đời sống xã hội.
- Đặc điểm
+ Cơ cấu xã hội - dân số biểu hiện là các lớp dân cư theo độ tuổi khác nhau. +Sự vận
động của cơ cấu xã hội - dân số phụ thuộc vào trình độ phát triển của xã hội, phụ thuộc
vào quan hệ kinh tế - văn hóa, tính chất vận hành của hệ thống dân số.

+ Trong cơ cấu dân số, cơ cấu thế hệ đóng vai trò quan trọng, chi phối, quyết định tính
thống nhất và hiệu quả của hoạt động xã hội.

- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội – dân số
+ Cho thấy vị thế, vai trò, chức năng của các tầng lớp dân cư trong đời sống xã hội.
+ Cho ta cơ sở đưa ra chính sách xã hội dúng dắn để chăm lo cho các tầng lớp dân cư.
4.Cơ cấu XH-giới tính: 7 8
Khái niệm: Cơ cấu xã hội - giới tính là sự phân chia cộng đồng dân cư thành các giới để
thấy rõ vị trí, vị thế, vai trò của các giới trong đời sống xã hội, nhằm tạo hòa đồng giới
tính và mang lại sự hạnh phúc cho các gia đình.
ra sự - Đặc điểm
+ Sự khác biệt bản sắc giới tính dẫn đến sự khác biệt trong hành động xã hội và đây là
nguồn gốc của xung đột giới tính.

+ Sự cân bằng giới tính trong phạm vi toàn xã hội hay ở một vùng lãnh thổ nếu bị vi
phạm nghiêm trọng sẽ dẫn đến hành vi xã hội không lành mạnh.

- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội - giới tính
+ Cho thấy bản chất sự khác biệt giới tính để có cơ sở đồng cảm giữa các giới.
+ Cho ta căn cứ đưa ra chính sách bình đẳng giới trong xã hội, chính sách đảm bảo sự cân bằng giới tính. 5.Cơ cấu XH-lãnh thổ:
Khái niệm: Cơ cấu xã hội - lãnh thổ là sự phân chia cộng đồng dân cư theo các vùng
lãnh thổ gắn liền với cơ cấu kinh tế và được nhận diện theo đường phân chia ranh giới về lãnh thổ.

- Đặc điểm: Cơ cấu xã hội lãnh thổ chia làm hai loại: Cơ cấu xã hội đô thị và cơ cấu xã
hội nông thôn, cơ cấu xã hội - lãnh thổ theo vùng kinh tế

+ Cơ cấu xã hội đô thị và cơ cấu xã hội nông thôn là sự phân chia trên cơ sở sự phát
triển của lực lượng sản xuất để thấy sự khác biệt trong hành động xã hội của các vùng

+ Cơ cấu xã hội - lãnh thổ theo vùng kinh tế là sự phân chia dựa vào điều kiện tự nhiên
của mỗi vùng, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế, thể hiện là
sự phân chia các vùng kinh tế.

- Ý nghĩa nghiên cứu cơ cấu xã hội - lãnh thổ
+ Cho thấy sự khác biệt giữa các vùng, miền lãnh thổ về trình độ phát triển sản xuất,
kinh tế, văn hóa, xã hội, lối sống, mức sống.
8 9
+ Giúp ta có cơ sở khoa học đề ra những giải pháp kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điển
tùng vùng miền, nhằm phát huy lợi thế của mọi vùng mọi miền trong xã hội.
III. Di động XH: a.KN:
Di động XH là KN dùng để chỉ sự chuyển động của những cá nhân, gia đình, nhóm XH
trong cơ cấu và hệ thống XH.

-Trưởng phòng → Giám đốc Nhân viên → - Trưởng phòng
Nghèo ở nông thôn, học tập, giàu có sống ở thành phố
b. Các hình thức di động XH.
-Di động XH theo chiều ngang: là sự chuyển đổi vị trí của một hay một nhóm người này
sang vị trí XH khác có cùng giá trị, nghĩa là chỉ có sự thay đổi về vai trò XH mà không
thay đổi về vị thế XH.

VD.GĐ công ty A ) GĐ công ty B
-Di động XI theo chiều dọc: là sự chuyển đổi của một người hay một nhóm người đến vị
trí XH khác có thể cao hơn hay thấy hơn so với vị trí XH cũ. VD Những người có năng
lực được đề bạt vào những vị trí xã hội cao hơn, thiếu năng lực bị tụt xuống địa vị xã hội thấp hơn.

-Di động chuyển đổi: là sự thay đổi vị thế XH của một số người vì họ trao đổi vị trí cho
những người khác tại các tầng XH khác nhau trong thang bậc XH. VD. Một cá nhân từ
nhân viên — trưởng phòng → giám đốc → Tổng giám đốc -Di động cùng thế hệ và di
động giữa các thế hệ:

+Di động cùng thế hệ là quá trình vận động XH của cá nhân trong suốt cuộc đời. +Di
động giữa các thế hệ là sự chuyển giao và tiếp nhận vị trí XH giữa ba thế hệ là ông bà,
cha mẹ, con cái theo mô hình “ cha truyền con nối”.

-Di động tinh và di động thô:
+Di động tinh là di động do năng lực chủ quan và ý chí phấn đấu vươn lên của cá nhân
+Di động thô là di động do các nguyên nhân khách quan quy định hoặc do những kết
quả thay đổi trong cơ cấu kinh tế XH.

-Di động phụ thêm và di động hồi quy:
+Di động phụ thêm là di động của một cá nhân ra khỏi nhóm XH xuất thân và nhập vào nhóm XH khác.
+Di động hồi quy là di động của cá nhân quay lại nhóm xuất thân.
-Di động hướng tới lối vào và di động hướng tới lối ra. 9 10
+Di động hướng tới lối vào là di động của các cá nhân thuộc các nhóm xã hội khác nhau
đến một nhóm xã hội nhất định.

+Di động hướng tới lối ra là di động của cá nhân thuộc một nhóm nhất định đến các
nhóm xã hội khác nhau.

6. Những yếu tố ảnh hưởng đến di động xã hội: ...
- Nguồn gốc xã hội – giai cấp: Đây là nhân tố quan trọng bao gồm các yếu tố như xuất
thân, hoàn cảnh gia đình, địa vị xã hội của cha mẹ, Nếu cha mẹ có địa vị cao sẽ có nhiều
thuận lợi về vật chất, tinh thần, có điều kiện để thăng tiến xã hội. Ở những gia đình
nghèo, điều kiện kinh tế khó khăn có rất ít cơ hội tạo khả năng thăng tiến xã hội. Mặt
khác gia đình thuộc các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau có cách nhận thức, giáo dục
khác nhau, do đó ảnh hưởng rất lớn đến sự di động xã hội của con cái .

-Trình độ học vấn: Trình độ học vấn của cá nhân càng cao thì triển vọng đi lên của cá
nhân đó càng tốt, ngược lại, trình độ học vấn càng thấp thì sự thăng tiến xã hội càng khó khăn.

- Địa bàn sống, nơi cư trú: Những người sống và làm việc ở đô thị, trung tâm kinh tế,
đầu mối giao thông có điều kiện thăng tiến hơn so với những người sống ở nông thôn,
miền núi, khu vực xa xôi hẻo lánh.

Lứa tuổi và thâm niên nghề nghiệp: Các yếu tố này gắn liền quá trình tiếp thu, nâng cao
trình độ chuyên môn, trình độ học vấn của người lao động, tích lũy kinh nghiệm nghề
nghiệp, vốn sống và hiểu biết xã hội của họ. Điều này tạo ra những ưu thế nhất định
trong quá trình thăng tiến xã hội.

- Giới tính: Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam vẫn còn tồn tại
tình trạng bất bình đẳng giới tính. Đó là sự khác biệt giữa nam và nữ về học vấn chuyên
môn, mức lương,.. theo hướng có lợi cho nam giới. Ngoài ra, sự
10 11
khác biệt giới tính về mặt tự nhiên và mặt xã hội cũng có tác động đến tính đi động xã
hội như: thiên chức, sức khỏe, ý chí, tâm lý,...

II.Một số phạm trù XH:
4.Vị trí, vị thế, vai trò XH: a.Vị trí XH:
-KN: vị trí xh là vị trí tương đối của cá nhân trong cơ cấu xh, trong hệ thống
quan hệ xh. Nó được xác định trong sự đối chiếu và so sánh với vị trí xh khác. VD: Cha, mẹ, anh, chị, em... -Đặc điểm:
+Một cá nhân có thể có nhiều vị trí xh khác nhau vì họ tham gia vào nhiều mqh khác nhau.
VD: Một người đàn ông: Là chồng, là cha, là nhà văn, bác sĩ...
+Sự tồn tại vị trí xh của cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào sự tồn tại của vị trí khác tùy thuộc theo các mạh.
+Vị trí xh là bình đẳng như nhau vì chưa có sự đánh giá của xh về chúng, tức là vị trí
của một cá nhân không thể cho chúng ta biết thông tin gì về thứ bậc cao thấp của cá nhân đó trong xh.

VD. Trong mối quan hệ với bệnh nhân, anh ta là bác sĩ -Ý nghĩa:
+Vị trí xh cho cá nhân biết được mình là ai trong mqh xh cụ thể và phải đưa ra hành vi
nào phù hợp với chuẩn muc xh.

+Vị trí xh cho cả nhân biết được vị trí trong tương lai của mình để chuẩn bị tiếp nhận tốt hơn.
+Vị trí xh thể hiện tính tôn ty, trật tự trong quan hệ xh, thể hiện tính kỷ luật và trật tự xh trong quan hệ. b.Vị thế xh:
-KN: Vị thế xh là địa vị và thứ bậc của cá nhân trong cơ cấu tổ chức xh, được xh thừa
nhận ở từng thời kỳ nhất định.

-Đặc điểm: vị thế xh thể hiện qua những yếu tố cơ bản là quyền lực xh, quyền lợi và trách nhiệm xh. 11 12
+Quyền lực xã là quyền lực của một vị thế xh, được xh thừa nhận hoặc trao cho cá nhân
để thực hiện vai trò của mình trong xh.

+Quyền lợi xh là những điều kiện vật chất và tinh thần mà mỗi vị thế có được từ xh.
+Trách nhiệm xh là quy định của xh đối với kết quả và hậu quả của viêucj thực hiện
quyền lực xh ở mỗi vị thế xh nhật định.
-Phân loại:
+Vị thế tự nhiên (vị thế gán cho).
+ Vị thế xh (vị thế đạt được).
-Ý nghĩa: vị thế xh cho chúng ta biết thứ bậc cao hay thấp của cá nhân đó trong từng
thời kỳ lịch sử nhất định.
5.Vai trò xh:
-KN: vai trò xh là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi
hỏi của xh đối với từng vị trí, vị thế nhất định để thực hiện quyền hạn và trách nhiệm
tương ứng với các vị trí,vị thế đó.
-Đặc điểm:
+Vai trò hình thức: là vai trò xh do quyền lực của vị thế xh tạo nên. Mô hình hành vi
của vị thế chỉ giới hạn ở phạm vi quyền lực của vị thế đó.

+Vai trò cá nhân: là vai trò xh do uy tín cá nhân tạo ra. Uy tín cá nhân phụ thuộc vào
năng lực hành vi xh của mỗi cá nhân,chứa đựng tri thức, kỹ năng lao động, đạo đức, tình cảm,...

- Phân loại vai trò xã hội: Theo ông Talcott Parsons phân thành năm loại Một là, một số
vai trò xã hội đòi hỏi sự kiềm chế tình cảm khi thực hiện, trong khi một số khác thì không.

Hai là, một số vai trò dựa trên vị trí, vị thế đã có sẵn và một số vai trò dựa trên vị thế đạt được.
Ba là, một số vai trò được xác định hẹp, một số khác được xác định rộng.
Bốn là, một số vai trò đòi hỏi các cá nhân có thái độ ứng xử với mọi người theo
Quy tắc chung và một số vai trò đòi hỏi phải đối xử với người khác theo cách đặc thù vì
những quan hệ đặc biệt với họ.
12 13
Năm là, các vai trò khác nhau có động cơ khác nhau. -Ý nghĩa:
+Vai trò xh thể hiện giá trị xh của cá nhân trong cuộc sống.
+Giúp cá nhân nhận biết đích thực về mình để có định hướng hành động đúng dán. 6.Thiết chế XH:
-KN: Thiết chế xh là tập hợp bền vững các giá trị, chuẩn mực, vị thế, vai trò và nhóm
vận động xung quanh một nhu cầu cơ bản của XH.
-Đặc trưng:
+Thiết chế xã phải thể hiện được cá giá trị xh cơ bản, được các thành viên xh thừa nhận.
+ Các quan hệ được thiết lập trong thiết chế phải tương đối bền vững để các khuôn mẫu
hành vi được hình thành trong thiết chế trở thành một phần truyền thống văn hóa của
một cộng đồng xã hội.

+ Mỗi thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối, có tầm bao quát trong phạm vi hoạt
động nhất định và trở thành vị trí trung tâm của phạm vi đó đó.

+ Mục tiêu của một thiết chế xã hội được đại đa số các thành viên xã hội thừa nhận cho
dù thành viên đó có tham gia trực tiếp hay không tham gia vào thiết ché.

+ Các thiết chế có tính độc lập tương đối, giữa chúng có mối quan hệ tương tác chặt chẽ
các. khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức hay khuôn mẫu hành vi của một thiết chế, có thể
kéo theo sự thay đổi của các thiết chế ở lĩnh vực khác.

+ Thành tố của thiết chế xã hội
+ Hệ tư tưởng: Là hệ thống các quan niệm liên kết lại với nhau để giải thích cho
Su tồn tại hợp lý của đạo đức, quyền lợi kinh tế, chính trị của một nhóm xã hội. Hệ tư
tưởng phản ánh trung thực các giá trị cơ bản được cộng đồng chấp nhận.

+ Biểu tượng văn hóa: Là dấu hiệu để giúp gợi nhớ lại diện mạo của thiết chế, các biểu
tượng đó có thể là vật chất hoặc phi vật chất.

+ Mã hóa hành vi: Là quy định hành vi xã hội cho cá nhân thích hợp với vai trò và tình
huống xã hội cụ thể. Với sự tham gia của mã hóa hành vi, cá nhân sẽ ít bị chệch hướng khỏi thiết
-Phân loại:
+Thiết chế chính trị
+Thiết chế kinh tế
+Thiết chế giáo dục
+Thiết chế văn hóa
+Thiết chế đạo đức 13 14
+Thiết chế gia đình -Chức năng: +Quy định hành vi.
+ Định hướng vai trò xã hội của cá nhân.
+ Đem lại lòng tin, sự ổn định và kiên định cho các thành viên của xã hội. + Điều chỉnh kiểm soát hành vi: 3.Dư luận XH: . (bo) 7.Xã hội hóa:
a.KN: Xã hội hóa là quá trình cá nhân học hỏi, lĩnh hội nền văn hóa của xã hội như các
khuôn mẫu, nhờ đó, cá nhân đạt được những đặc trưng xã hội của bản thân, học được
cách suy nghĩ ứng xử phù hợp với vai trò xã hội của mình và hòa nhập vào xã hội.
b.Vai trò:
Góp phần hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho con người, giúp cho con
người trở nên khác biệt và các loài động vật khác.

-Giúp cá nhân nâng cao chất lượng hành vi xã hội của mình, tham gia góp phần sáng tạo xã hội.
-Giúp cho xã hội phát triển được liên tục, có lịch sử, có hiện tại và có tương lai. c.Môi trường XHH:
-Môi trường gia đình:
+ là môi trường xã hội đầu tiên.
+ quyết định đến thái độ và hành vi khi trưởng thành.
+ kinh nghiệm sống, quy tắc ứng xử đầu tiên trên con người nhận được là từ các thành viên trong gia đình.
+ phần lớn ảnh hưởng của gia đình trong giai đoạn sơ khai của quá trình xã hội hóa
được thực hiện một cách không chính thức và không có chủ đích.

- Môi trường trường học:
+ Giáo dục tri thức.
+ Giáo dục nhân cách.
+ Rèn luyện ý thức kỷ luật.
Trường học là môi trường tồn tại để phủ biến các trí thức, khoa học, học kỹ thuật, các
giá trị chuẩn mực văn hóa.

VD: Tiên học lễ, hậu học văn... 14 15
- Các nhóm xã hội: Tham gia vào quá trình xã hội hóa chủ yếu qua 3 khía cạnh: + Quy chế nhóm.
+ Hành vi đồng lứa.
+ Kinh nghiệm xã hội.
-Thông tin đại chúng: là thiết chế sử dụng những phát kiến kỹ thuật để phục vụ sự giao
lưu, giải trí khán giả bằng các phương tiện như báo chí, truyền hình, sách, tạp chí,...

+ Có tính chất hai mặt:
Tăng cường ý nghĩa của các giá trị, chuẩn mực văn hóa, cũng như tri thức khoa học.
Có thể làm méo mó, lệch lạc việc tiếp nhận giá trị thông tin thông qua các chương trình không lành mạnh. 8.Văn hóa:
a.KN: Văn hóa là sản phẩm của con người, là cách con người quan niệm về cuộc sống,
tổ chức cuộc sống và sống cuộc sống ấy.
Đặc điểm:
-Văn hóa là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội.
VD: Là mặt cơ bản của xã hội: Thói quen xếp hàng khi mua hang, thói quen cúi đầu chào hỏi
-Văn hóa là một hệ thống hình thành trong quá trình hoạt động sáng tạo của con người,
được bảo tồn và truyền lại cho thế hệ sau.

VD: Là mặt cơ bản của xã hội: Thói quen xếp hàng khi mua hang, thói quen cúi đầu chào hỏi
-Hệ thống văn hóa có chức năng như khuôn mẫu chuẩn mực quy định hành vi xã hội.
b.Thành phần văn hóa: Biểu tượng:
-Là bất kỳ thứ gì mang ý nghĩa cụ thể được thành viên của một nền văn hóa nhận biết và thừa nhận.
VD: Việt Nam: Áo dài, con rồng cháu tiên, hoa sen, cây đa giếng nước sân đình...
-Biểu tượng văn hóa thay đổi theo thời gian và có sự khác nhau, thậm chí trái ngược
nhau trong những nền văn hóa khác nhau.

-Trong giao lưu và hội nhập văn hóa, phải tôn trọng các biểu tượng của nền văn hóa
khác nhau, học hỏi, chắt lọc điều tốt lành, tinh tú nhất cho sự phát triển và hội nhập văn hóa
Ngôn ngữ: 15 16
-Ngôn ngữ là hệ thống các ký hiệu có nghĩa chuẩn giúp các thành viên trong xã hội
truyền đạt với nhau.

-Là phương tiện giao tiếp giữa người với người.
-Ảnh hưởng đến suy nghĩ, cảm nhận của con người về thế giới.
+ Các dân tộc, quốc gia, cộng đồng người có ngôn ngữ khác nhau, thể hiện tính đa dạng
của văn hóa. Dù ngôn ngữ thống nhất trong quốc gia, nhưng vẫn tôn trọng ngôn ngữ
riêng, bản sắc riêng và coi cái riêng là tính đa dạng phong phú của nền văn hóa.
Giá trị:
-Là cái đang có đang nói theo và ảnh hưởng đến hành vi hoạt động của cá nhân. VD:
Trung thực, thật thà, nhân hậu, vị tha, chung thuỷ,

-Luôn gắn liền với nhận thức và tình cảm của chủ thể.
- Các cá nhân tiếp nhận giá trị ngày từ nhỏ, thông qua gia đình, nhà trường, bạn bè,
phương tiện thông tin đại chúng.

-Có giá trị cốt lõi vĩnh cửu, song có giá trị thay đổi theo thời gian và không gian. Chuẩn mực xã hội:
-Là tổng số những mong đợi, những yêu cầu, những quy tắc của xã hội được ghi nhận
bằng lời, bằng ký hiệu hay bằng các biểu trưng, mà qua đó xã hội định hướng hành vi
của các thành viên trong xã hội.

VD: Phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến phải có 4 đức: Công - Dung - Ngôn - Hạnh; thuỷ chung.
c. Chức năng văn hóa:
-Giáo dục: định hướng xã hội, hướng lý tưởng, đạo đức, hành vi của con người theo
chuẩn mực xã hội quy định

-Nhận thức: trang bị thêm tri thức, kinh nghiệm và làm cho người về thế giới xung
quanh ngày càng sâu sắc
su hiểu biết của con
-Thẩm mỹ: con người tiếp nhận chức năng này của văn hóa và tự thanh lọc mình theo
hướng vươn đến cái đẹp, khắc phục cái xấu trong mỗi con người.

-Dự báo: đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người.
-Giải trí: Các hoạt động văn hóa như lễ hội, ca nhạc, bảo tàng câu lạc bộ góp phần đáp
ủng được nhu cầu giải trí

d.Vai trò của văn hóa:
Văn hóa là cơ sở ở xã hội hóa các cá nhân: 16 17
-Văn hóa được thể hiện là những nhận thức xã hội của mỗi người để đảm bảo sự hòa
đồng của các cá nhân vào trong xã hội chung và năng lực lao động của cá nhân để đảm
bảo đời sống chính họ. .
17 18
-Cá nhân học hỏi và lĩnh hội được thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân. Cá nhân học
hỏi các yếu tố của nền văn hóa đã trở thành con người của xã hội.

Văn hóa là cơ sở phát triển kinh tế:
-Văn hóa biểu hiện trong lĩnh vực kinh tế là các cơ sở vật chất dùng cho sản xuất, kinh
doanh và năng lực lao động của con người được gọi là tài sản hữu hình và tài sản vô
hình. Nền văn hóa phát triển cao đồng nghĩa với hệ thống cơ sở vật chất phát triển cao,
đây là tiền đề cho phát triển kinh tế

-Nền văn hóa phát triển cao đồng nghĩa với người lao động có khả năng có năng lực lao
động, trình độ khoa học kỹ thuật cao, đây là tiền đề thứ hai phát triển kinh tế.

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội:
-Văn hóa là hệ thống các giá trị, truyền thống và lối sống, qua đó các dân tộc khẳng
định bản sắc riêng của mình.

-Các giá trị văn hóa tạo nên nền tảng vững chắc cho xã hội, tạo nên sức mạnh to lớn của
dân tộc, các dân tộc vượt qua bao thử thách của thiên nhiên và giặc ngoại xâm.

Văn hóa với việc hoàn thiện con người và xã hội:
-Là cơ sở hình thành nhân cách cá nhân. Các cá nhân tiếp nhận nền văn hóa và trở
thành con người xã hội.

-Văn hóa càng phát triển càng thể hiện tri thức của con người càng cao, hiểu biết đầy
đủ các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và bản thân, từ đó làm chủ được mình trong mọi tình huống.

Văn hóa với vấn đề hội nhập quốc tế:
-Thông qua giao lưu văn hóa xã hội quốc tế, các nền văn hóa trắc lọc được những tư
tưởng văn hóa của nhau và ứng dụng vào nền văn hóa của mình hiện đạt được chuyển
đổi văn hóa ngày càng cao.

-Hội nhập quốc tế là cơ hội tốt cho các nền văn hóa giao lưu và học hỏi lẫn nhau để đưa
thế giới lên nền văn minh ngày càng cao.

Chương 4: ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ I Giáo dục và đào tạo a.Khái niệm
Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức kỹ năng và thói quen của một nhóm
người được trao quyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy đào tạo hay nghiên cứu

Đào tạo là quá trình tác động đến con người làm cho con người lĩnh hội và nắm vững tri
thức kỹ năng kỹ xảo tạo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho con người thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định góp phần vào
việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người
18 19
b. Mục tiêu Hệ thống giáo dục và đào tạo
mục tiêu của giáo dục và đào tạo: nâng cao dân trí hình thành năng lực lao động và
nhân cách cho con người

Hệ thống giáo dục và đào tạo: Là thể thống nhất các hệ thống từ giáo dục mầm non đến
giáo dục phổ thông và đào tạo nghề nghiệp cao đẳng đại học sau đại học bao gồm nhiều hình thức khác nhau

c. Chức năng của giáo dục và đào tạo
- chức năng xã hội hóa: Nâng cao dân trí hình thành năng lực lao động và nhân cách cho con người
-Chức năng hội nhập xã hội : Xác nhận giá trị chuẩn mực xã hội ngăn chặn lầm lac
- Chức năng sắp đặt xã hội : định hướng thanh niên và những địa vị vai trò văn hóa xã
hội trong đời sống hàng ngày xác định cơ cấu nghề nghiệp vai trò địa vị cho cá nhân
trong xã hội khi tạo ra hệ thống hướng nghiệp và tuyển chọn nghề nghiệp chính xác để
tránh lãng phí cơ hội trong việc chuyển đổi nghề nghiệp - Chức năng cách tân văn hóa:
Giáo dục và Đào tạo cung cấp những tri thức cao cho con người tạo o cách ứng xử ngày
càng hoàn thiện tinh tủ nhận thức được sự hay đổi trong cuộc sống của mình và hành
động để thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu cá nhân ăn ăn

Chức năng kiểm soát xã hội: Giáo dục và Đào tạo cung cấp trí thức cho cá nhân hiểu rõ
đúng sai phải trái giúp kiểm soát hành động trong xã hội đúng đắn và tuân thủ kỷ luật

- Ngoài ra giáo dục còn có chức năng tiềm ẩn nhưng là cố Hôn Nhân giảm bớt cạnh
tranh nghề nghiệp củng cố tăng cường đoàn kết tạo cơ hội thăng tiến Cho
các cá nhân
d. Những vấn đề cơ bản khi nghiên cứu Giáo dục và Đào tạo đối với đời sống xã hội
• Nghiên cứu bất bình đẳng trong giáo dục và đào tạo : Là cơ hội tiếp nhận giáo dục và
đào tạo của các cá nhân trong xã hội không như nhau có người thì nhiều cơ hội học tập
của người thì rất ít cơ hội học tập. Nguyên nhân là do vấn đề đẳng cấp xã hội vấn đề
chiếm hữu tư liệu sản xuất và phân phối thu nhập quốc dân vấn đề lịch sử và vấn đề chính trị

- Nghiên cứu các chính sách về xã hội về Giáo dục Đào tạo
+ Một là luật giáo dục quy định cụ thể hệ thống giáo dục quốc gia và cơ chế hoạt động
của các hệ thống đó
+ Hai là quy
chế hoạt động của các cơ quan cơ sở Giáo dục và Đào tạo
+ Ba là chính sách xã hội hóa giáo dục và đào tạo như chính sách ưu tiên
đến ngân sách chế độ nghĩa vụ của người học học
- Nghiên cứu thấm nhuần nguyên lý giáo dục
Dạy người rồi mới dạy nghề 19 20
Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình nhà trường và xã hội trong giáo dục
Phải dạy kiến thức toàn diện
Phải chú trọng đào tạo nhân tài cho đất nước
Phải coi trọng ngành sư phạm và đội ngũ giáo viên
II. sức khỏe và y tế xã hội a. sức khỏe
-Sức khỏe là tình trạng khỏe mạnh hoàn toàn về cơ thể,tinh thần và xã hộichứ
không chỉ là không có bệnh hay tật
Người khỏe mạnh là người không có bệnh tật về mặt sinh học có cuộc sống hạnh phúc
tinh thần minh mẫn tinh táo áo làm chủ cuộc sống

Khỏe mạnh về thể chất lả: hình dáng thể lực Ăn ngủ ở trạng thái tốt nhất Khỏe mạnh
về tinh thần :là bình an trong tâm hồn biết cách chấp nhận và đương đầu với căng
thẳng trong cuộc sống ảnh

Khỏe mạnh về mặt xã hội: nghề nghiệp thu nhập ổn định an sinh xã hội được đảm bảo
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: bao gồm 2 nội dung là phòng chữa bệnh cho nhân dân
và giáo dục sức khỏe cộng đồng

-Các yếu tố chi phối sức khỏe cộng đồng:Yếu tố di truyền,yếu tố kỹ thuật công nghệ,Yếu
tố môi trường, yếu tố phố bảo đảm đời sống xã hội

- Những vấn đề về sức khỏe ngày nay: Vấn đề sức khỏe đang đặt ra nhiều thách đố cho xã hội như + Dịch bệnh + Bệnh nan y + Tai nạn giao thông
→ Do vậy, mỗi chúng ta không chỉ các cá nhân mà cả cộng đồng phải có nỗ lực lớn
trong việc ngăn chặn bệnh tật và chăm lo sức khỏe cộng đồng.
b. y tế xã hội
Khái niệm hệ thống các hoạt động nhằm ngăn ngừa bệnh tật, chữa trị bệnh bệnh và
chăm lo sức khỏe cho nhân dân

-Hệ thống y tế xã hội bao gồm hai hệ thống: Y tế dự phòng và y tế điều trị
- Mục tiêu của y tế xã hội:
+ Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân
+ Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong
+ Tăng tuổi thọ nâng cao chất lượng cuộc sống
- Những điểm cần lưu ý khi xem xét hai hệ thống y tế xã hội I 20