














Preview text:
Câu 1: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được Hội
nghị thành lập Đảng (tháng 2/1930) thông qua? 1. Hoàn cảnh lịch sử:
Đến cuối năm 1929, những người cách mạng Việt Nam trong các tổ chức cộng sản đã nhận
thức được sự cần thiết; và cấp bách phải thành lập một đảng cộng sản thống nhất; chấm dứt
sự chia rẽ trong phong trào cộng sản ở Việt Nam.
Ngày 27-10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi những người Cộng sản Đông Dương tài liệu Về
việc thành lập một Đảng Cộng sản ở Đông Dương; yêu cầu những người cộng sản Đông
Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập một đảng của giai cấp vô sản.
Nhận được tin về sự chia rẽ của những người cộng sản ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc rời
Xiêm đến Trung Quốc. Người chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng,
tại Hương Cảng, Trung Quốc.
Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn
tắt Đảng, Chương trình tóm tắt Đảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các
văn kiện này đã hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2.
Đường lối chiến lược: “Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách
mạng để đi tới xã hội cộng sản” 3.
Nhiệm vụ của Cách mạng tư sản dân quyền & thổ địa Cách mạng -
Về chính trị ( Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt) : “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và
bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập”
Cương lĩnh xác định 3 nhiệm vụ trước mắt của Cách mạng VN, bao gồm 2 nội dung dân tộc và dân chủ.
Chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và
ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu. -
Về văn hóa - xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức Nam nữ bình quyền
Phổ thông giáo dục theo công nông hóa -
Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc
chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; thâu hết ruộng đất của đế
quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân
cày nghèo; bỏ sưu thuế; mở mang công & nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ,... 4.
Lực lượng cách mạng: Giai cấp công nhân, nông dân là lực lượng cơ bản, trong đó
giai cấp công nhân là lãnh đạo. Chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, tầng lớp, lực lượng tiến bộ, yêu nước. 5.
Phương pháp cách mạng: Con đường bạo lực cách mạng của quần chúng. Kiên quyết
“bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ” 6.
Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới 7.
Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.
* Ý nghĩa: Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng, xác định đúng đắn
đường lối chiến lược, sách nhược, phương pháp, nhiệm vụ, lực lượng, đưa cách mạng VN sang một trang sử mới.
Câu 2: Trình bày nội dung và ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới qua
các Hội nghị lần thứ 6 (11/1939), Hội nghị lần thứ 7 (11/1940) và Hội nghị lần thứ 8 (5/1941)? ●
Chủ trương chiến lược mới của Đảng
- Hội nghị lần thứ 6 (11/1939) tại Bà Điểm (Hoóc Môn, Gia Định): Đánh đổ đế quốc Pháp
giành lấy giải phóng độc lập; tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất”; thành lập Mặt trận
dân tộc thống nhất phản đê Đông Dương.
- Hội nghị lần thứ 7(11/1940) tại Từ Sơn (Bắc Ninh): Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ
cách mạng phản đế và cách mạng điền địa.
- Hội nghị lần thứ 8(5/1941) tại Pác Bó ( Cao Bằng), do Nguyễn Ái Quốc chủ trì:
+ Thứ nhất, nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc, phát xít Pháp-Nhật
+ Thứ hai, khẳng định chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc
+ Thứ ba, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương
+ Thứ tư, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc trong mặt trận Việt Minh
+ Thứ năm, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước VN dân chủ,cộng hòa
+ Thứ sáu, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân.
Hội nghị còn xác định điều kiện chủ quan, khách quan và dự đoán thời cơ tổng khởi nghĩa.
-> Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939, khắc
phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị, khẳng định lại đường lối cách mạng trong
Cương lĩnh chính trị đầu tiên, là ngọn cờ dẫn đường cho CMVN giành thắng lợi.
Câu 3: Chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng được thể hiện
qua những sự kiện nào? Phân tích nội dung cơ bản? ● CHỦ TRƯƠNG
- 13/8/1945, TW Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc; Ủy
ban Khởi nghĩa toàn quốc phát đi lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.
- 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào: Quyết định phát động
toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân
Đồng minh vào Đông Dương.
- Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào: Tán thành quyết định tổng khởi
nghĩa; thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh; lập Ủy ban giải phóng dân tộc VN do HCM làm chủ tịch. ● Diễn biến:
+ Từ 14 đến 18/8/1945, nắm vững tinh thần các nghị quyết và chỉ thị trước đó của Đảng, căn
cứ vào tình hình thực tiễn, nhiều địa phương nổi dậy khởi nghĩa
+ Sáng 19/8, Thủ đô Hà Nội tràn ngập cờ đỏ sao vàng, Quần chúng cách mạng rầm rộ kéo
đến quảng trường Nhà hát thành phố trong tiếng hát Tiến Quân Ca và cờ đỏ sao vàng để dự
cuộc mít tinh lớn cho mặt trận Việt Minh tổ chức.
Trước khí thế và sức mạnh áp đảo của quần chúng, hơn một vạn quân Nhật ở Hà Nội không
dám chống cự. Chính quyền về tay nhân dân.
+ 23/8, Ủy ban khởi nghĩa Thừa Thiên Huế huy động quần chúng từ các huyện đã giành
được chính quyền ở ngoại thành, Kết hợp với nhân dân trong nội thành Huế xuống đường
biểu dương lực lượng. Bộ máy chính quyền và quân đội Nhật hoàn toàn tê liệt.
+ Sáng 25/8, Hơn một triệu người biểu tình tuần hành thị uy. Cuộc khởi nghĩa thành công nhanh chóng.
Lãnh tụ Hồ Chí Minh cùng với trung ương Đảng và ủy ban dân tộc giải phóng về đến Hà Nội
+ 30/8/1945, Bảo Đại thoái vị
+ 2/9/1945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
-> Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi, là do ĐCS Đông Dương có đường lối,
phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo và diễn ra trong hoàn cảnh khách quan rất thuận lợi.
Câu 4: Việc kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
đưa đến những thắng lợi nào? Trình bày khái quát các thắng lợi đó? -
Chiến dịch Đông Xuân 1953-1954
+ Bước vào năm 1953 quân đội Pháp ở Đông Dương gặp nhiều khó khăn, lệ
thuộc ngày càng sâu vào viện trợ quân sự Mỹ. Tháng 5/1953, Pháp cử đại tướng Nava sang
làm Tổng chỉ huy viễn chinh Pháp ở Đông Dương, vạch kế hoạch Nava.
+ Để đánh bại kế hoạch Nava, Đảng chủ trương mở cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân
năm 1953-1954. Tháng 12/1953 trên cơ sở báo cáo quyết tâm của Tổng Quân ủy, Bộ Chính
trị quyết định mở chiến dịch ĐBP và giao Đại tướng Võ Nguyên Giáp làm Tư lệnh kiêm Bí
thư Đảng ủy chiến dịch. Ngày 13/3/1954, mở màn chiến dịch ĐBP. Đến 17g30p ngày
7/5/1954, chiến dịch ĐBP thắng lợi.
+ Trên toàn chiến trường Đông Dương, quân và dân ta cũng giành thêm nhiều thắng lợi to
lớn trên các mặt trận kinh tế, chính trị, quân sự. - Hội nghị Giơnevơ
+ Từ cuối năm 1953, chủ tịch HCM tuyên bố về lập trường của VN là: “Chính phủ Pháp
phải thật thà tôn trọng nền độc lập thật sự của nước VN”, mở đường cho đấu tranh ngoại
giao tại hội nghị Giơnevơ
+ Ngày 8/5/1954, phái đoàn Chính phủ VN dân chủ Cộng hòa do đồng chí Phạm Văn Đồng
dẫn đầu đến hội nghị. Ngày 21/7/1954, Hội nghị thông qua Bản Tuyên bố cuối cùng về vấn
đề lập lại hòa bình ở Đông Dương.
+ Nội dung Bản Tuyên bố nêu rõ: Pháp và các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền
dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước đó; cam kết chấm dứt chiến
tranh và lập lại hòa bình trên bán đảo Đông Dương.
+ Ý nghĩa: Đây là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân
tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào và Campuchia; đánh dấu kết thúc thắng lợi của
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược; mở ra một trang sử mới cho dân tộc Việt Nam
và mở đường cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho nhân dân ba nước Đông Dương sau này.
Câu 5: Khái quát về cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc (1969 - 1975)?
- Hội nghị lần thứ 18 BCHTW Đảng (1/1970) và Hội nghị Bộ Chính trị (6/1970), đề ra chủ
trương chống chiến lược “VN hóa chiến tranh”, lấy nông thôn làm hướng tiến công chính,
tập trung ngăn chặn và đẩy lùi chương trình “bình định” của địch.
- Đầu năm 1970, phối hợp với Đảng và quân dân Lào, Campuchia đánh bại cuộc hành quân
lấn chiếm khu vực chiến lược Cánh đồng Chum và cuộc đảo chính ở Campuchia
- Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719: Năm 1971, Mỹ - ngụy đánh vào Đường 9 - Nam
Lào nhằm cắt đứt đường mòn Hồ Chí Minh - con đường tiếp tế quan trọng của miền Bắc đối
với miền Nam và phong trào kháng chiến Campuchia .
- Mở cuộc tiến công Xuân - Hè năm 1972: Phá vỡ ba tuyến phòng ngự mạnh nhất của địch
tại Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
- Cuộc đấu tranh ngoại giao trên bàn hội nghị Pari: Ký kết “Hiệp định về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam” ngày 27/1/1973
- Hội nghị lần thứ 21 BCHTW Đảng (7/1973), nêu rõ con đường cách mạng của nhân dân
miền Nam là con đường bạo lực cách mạng.
- Hội nghị Bộ Chính trị họp đợt 1 (từ ngày 30/9 đến ngày 8/10/1974) và đợt 2
(từ ngày 8/12/1974 đến 7/1/1975) bàn về chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chấp
hành quyết định trên, cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 diễn ra trên toàn
miền Nam. Trên đà thắng lợi của mặt trận Tây Nguyên và Huế, Đà Nẵng ngày 25/03/1975.
Bộ Chính trị bổ sung quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam trước mùa mưa. Ngày 6/4
giải/1975, Đại tướng Tổng Tư lệnh Võ Nguyên Giáp ra mệnh lệnh: Thần tốc, thần tốc hơn
nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, sốc tới chiến trường giải phóng miền Nam, quyết chiến và
toàn thắng. Vào 11h30, ngày 30/4/1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975
toàn thắng, Kết thúc thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Câu 6: Trình bày nội dung Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/07/1998 do Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII đề ra?
Ban hành Nghị quyết số 03 về “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc”, với 5 quan điểm chỉ đạo và 10 nhiệm vụ cụ thể. Nghị quyết này được ví
như Tuyên ngôn văn hóa của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
I. Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII:
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5 khóa VIII ra đời vào 16/7/1998 đã nhận thức lại
vai trò to lớn của văn hoá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và đã được toàn xã hội đón nhận.
Nghị quyết về xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc. Nghị quyết này thể hiện bước chuyển quan trọng về tư duy lý luận, năng lực đúc
kết thực tiễn những năm đầu đổi mới; chứa đựng nhiều giá trị tư tưởng, nhân văn và khoa học.
II. Quan điểm xây dựng văn hóa của Đảng tại Nghị quyết:
Nghị quyết đưa ra các quan điểm chỉ đạo cơ bản có sự đổi mới, có giá trị về cả lý luận và thực tiễn, gồm:
1. Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu
văn hoá, vì xã hội công bằng, văn minh, con người phát triển toàn diện.
2. Nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Nền
văn hóa tiên tiến về nội dung tư tưởng và cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện
chuyển tải nội dung. Mỗi quốc gia đều có bản sắc văn hóa dân tộc riêng. Bản sắc dân tộc bao
gồm những giá trị bền vững và tinh hoa của cộng đồng các dân tộc. Là lòng yêu nước nồng
nàn, ý chí tự cường, đoàn kết, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình
đạo đức…. Chúng ta phải bảo vệ bản sắc dân tộc gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế và
giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ.
3. Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân
tộc Việt Nam. Vì chúng ta có 54 dân tộc anh em cùng chung sống với nhau, mỗi dân tộc có
những giá trị và sắc thái riêng, làm phong phú nền văn hoá Việt Nam.
4. Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội
ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. Tất cả người Việt Nam phải cùng nhau phấn đấu vì dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, đều phải tham gia xây dựng và phát triển văn hóa.
5. Văn hoá là một mặt trận; xây dựng, phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu
dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.
Nghị quyết còn nêu lên 10 nhiệm vụ cụ thể để xây dựng và phát triển văn hóa: 1.
Xây dựng con người Việt Nam 2.
Xây dựng môi trường văn hoá 3.
Phát triển sự nghiệp văn hoá, nghệ thuật 4.
Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá 5.
Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ 6.
Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng 7.
Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số 8.
Chính sách văn hóa đối với tôn giáo 9.
Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế 10.
Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa
Có thể khẳng định rằng, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã đánh dấu bước tiến quan
trọng trong quá trình phát triển, hoàn thiện lý luận về văn hóa của Đảng, định hướng phát
triển văn hóa trong điều kiện đất nước hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Và nghị quyết cũng
được coi là tuyên ngôn văn hóa của Đảng trong thời kỳ thực hiện CNH, HDH.Khi thực hiện
Nghị quyết TW 5 khóa VIII, đất nước đã đạt những thành tựu nổi bật về phát triển văn hóa
nhưng kết quả vẫn chưa tương xứng với yêu cầu và chưa vững chắc, thiếu sự gắn bó chặt
chẽ giữa văn hóa với kinh tế, chính trị; giữa các lĩnh vực của văn hóa; chưa tác động mạnh mẽ đến phát triển.
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam? - Hoàn cảnh lịch sử:
+ Thế giới: Diễn biến phức tạp, khó lường.
+ Việt Nam: Trải qua 20 năm đổi mới, đất nước đạt những thành tựu to lớn, thế và lực, uy
tín quốc tế tăng lên. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc có nhiều thuận lợi, nhưng cũng gặp không ít khó khăn - Giới thiệu Đại hội:
+ Thời gian: Họp từ ngày 18 đến 25/4/2006 + Địa điểm: Hà Nội
+ Thành phần: 1176 đại biểu, thay mặt cho 3,1 triệu Đảng viên trong cả nước
+ Tổng bí thư được bầu tại Đại hội: Nông Đức Mạnh - Nội dung:
+ Tổng kết 20 năm đổi mới: Chỉ rõ thành tựu, khuyết điểm, yếu kém, rút ra 5 bài học
+ Bổ sung 2 đặc trưng mới của CNXH: >
Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh >
Có Nhà nước pháp quyền XHCN
+ Quan điểm về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, trong đó có quan điểm mới, nổi bật của Đại hội
X cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân
+ Đề ra quan điểm mới về “Phát huy sức mạnh toàn dân tộc”, với điểm mới là xóa bỏ mọi
mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp, tôn trọng những ý
kiến khác nhau không trái với lợi ích dân tộc
+ Đề ra quan điểm mới về “Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới”, tập trung vào các lĩnh
vực chủ yếu là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH,
HĐH; mở rộng quan hệ đối ngoại. -
Ý nghĩa: Là dấu mốc quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH. Các văn kiện
được thông qua tại Đại hội là kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân. - Hạn chế (nếu có):
Câu 8: Phân tích nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)? - Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình quốc tế: Tiếp tục có những diễn biến nhanh chóng phức tạp, xu thế toàn cầu hóa
và cách mạng khoa công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy hình thành xã hội thông tin và
nền kinh tế tri thức, những vấn đề toàn cầu đặt ra như là an ninh tài chính, an ninh năng
lượng, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, thiên tai dịch bệnh, khu vực châu Á - Thái Bình
Dương vẫn là khu vực phát triển năng động nhưng còn tồn tại nhiều nhân tố gây mất ổn
định, nhất là vấn đề tranh chấp biên giới lãnh thổ. Đặc biệt là trên biển
Tình hình trong nước: Sau 25 năm tiến hành đổi mới toàn diện, đất nước Việt Nam đã giành
được những thành tựu hết sức to lớn trên nhiều phương diện. Đất nước đã ra khỏi tình trạng
kém phát triển, sức mạnh quốc gia được tăng cường, vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam
trên trường quốc tế được nâng cao, nền kinh tế đất nước phát triển chưa bền vững, chủ yếu
còn tăng trưởng theo chiều rộng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế yếu kém trong luật
giáo dục đào tạo khoa học, công nghệ, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường,... - Nội dung cơ bản:
Cương lĩnh tổng kết những thắng lợi và những bài học chủ yếu của cách mạng Việt Nam
trong thế kỷ XX, nêu bật được thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra trong
bối cảnh quốc tế có những biến đổi lớn và sâu sắc. Từ
thực tiễn của công cuộc đổi mới và xây dựng Chủ nghĩa xã hội, “Cương lĩnh bổ sung phát
triển năm 2011” đã chỉ rõ 8 đặc trưng:
1. Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh 2. Do nhân dân làm chủ
3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
4. Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
6. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
7. Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân do
Đảng Cộng sản lãnh đạo
8. Có quan hệ hữu nghị và tác với các nước trên thế giới
Điểm mới của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ
nghĩa xã hội được bổ sung phát triển năm 2011 là bổ sung thêm hai đặc trưng
đó là “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và đặc trưng thứ hai là “có nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo”.
Cương lĩnh bổ sung phát triển năm 2011 điều chỉnh và hoàn chỉnh 5 trong 6 đặc trưng mà
Cương lĩnh 1991 đã nêu ra.
Điều chỉnh đặc trưng kinh tế: ●
Thứ nhất, có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan
hệ sản xuất tiến bộ phù hợp. ●
Thứ hai, mở rộng biên độ do nhân dân làm chủ thay cho cụm từ do nhân dân lao động làm chủ ●
Thứ ba, điều chỉnh đặc trưng con người bỏ cụm từ con người được giải phóng khỏi
áp bức bất công làm theo năng lực hưởng theo lao động, thay vào đó là con người có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện ●
Thứ tư, điều chỉnh đặc trưng dân tộc thay cụm từ các dân tộc trong nước bình đẳng
đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ bằng cụm từ các dân
tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển ●
Thứ năm, điều chỉnh đặc trưng quốc tế, Cương lĩnh năm 2011 xác định: Có quan hệ
hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới - bỏ cụm từ nhân dân.
Cương lĩnh xác định mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở Việt Nam là: Xây
dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về
chính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ
nghĩa ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
Để thực hiện được mục tiêu, cương lĩnh đã vạch rõ 8 phương hướng cơ bản: ●
Thứ nhất: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, gắn với phát triển kinh
tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường ●
Thứ hai: phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ●
Thứ ba: xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, Xây dựng con người
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ●
Thứ tư: Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội ●
Thứ năm: Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế ●
Thứ sáu: Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân
tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất ●
Thứ bảy: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ●
Thứ tám: Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh
Cương lĩnh đã chỉ rõ những định hướng lớn để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại. Về bản chất và vai trò lãnh đạo của Đảng, khẳng định phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là chủ trương nhất quán và lâu dài
Câu 9: Trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Đại hội XII Đảng Cộng sản Việt Nam? - Hoàn cảnh lịch sử:
+ Thế giới: Diễn biến phức tạp, khó lường
+ Việt Nam: qua 30 năm đổi mới, thế và lực tăng lên rõ rệt, có cả những thuận lợi, thời cơ
đan xen với khó khăn, thách thức. - Giới thiệu Đại hội:
+ Thời gian: Họp từ ngày 20 đến 28/1/2016 + Địa điểm: Hà Nội
+ Thành phần: 1.510 đại biểu thay mặt cho hơn 4,5 triệu đảng viên toàn Đảng
+ Tổng bí thư được bầu tại Đại hội: Nguyễn Phú Trọng - Nội dung:
1. Kiểm điểm, đánh giá thành tựu, hạn chế trong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XI
(2011 - 2015); tổng kết 30 năm đổi mới (1986 - 2016), rút ra 5 kinh nghiệm: ●
Một là, phải hết sức chú trọng công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng
cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh;
phải phát huy dân chủ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. ●
Hai là, nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, bám sát thực tiễn
của đất nước và thế giới; kịp thời xác định, điều chỉnh một số chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp. ●
Ba là, gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa - nền tảng tinh thần của xã hội;
bảo đảm quốc phòng và an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên. ●
Bốn là, kiên trì thực hiện các mục tiêu lâu dài, nhiệm vụ cơ bản, tập trung nguồn lực
thực hiện những nhiệm vụ cấp bách, trước mắt, giải quyết dứt điểm những yếu kém, ách tắc,
tạo đột phá để giữ vững và đẩy nhanh nhịp
độ phát triển; phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài nước. ●
Năm là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, lấy lợi
ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu cao nhất.
2. Nêu mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và sáu nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016 - 2021
Mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát: Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy
mạnh CNH, HĐH đất nước. Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Phát
triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Xây dựng, phát triển văn hoá, con người. Quản lý
phát triển xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Quản lý tài nguyên; bảo vệ môi
trường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường quốc
phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN. Nâng cao hiệu quả hoạt động
đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
tộc. Phát huy dân chủ XHCN, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân.
Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN. Xây dựng Đảng trong sạch, vững
mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
Sáu nhiệm vụ trọng tâm:
Thứ nhất, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Thứ hai, xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Thứ ba, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Thứ tư, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Thứ năm, thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân tộc.
Thứ sáu, phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây
dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh. -
Ý nghĩa: Đại hội đã nhìn lại 30 năm đổi mới và một lần nữa khẳng định:
Qua 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.
Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử qua 30 năm đổi mới khẳng định đường lối đổi
mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù
hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh
nghiệm, bài học đúc kết từ thực tiễn tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục
đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. -
Hạn chế (nếu có): Việc thể chế hoá, cụ thể hoá một số nghị quyết của Đảng còn chậm;
tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về kinh tế -
xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường còn
một số hạn chế, bất cập.
Việc triển khai một số công trình trọng điểm, giải ngân vốn đầu tư công, cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nước còn chậm; đời sống một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Có lúc, có nơi
việc xây dựng tổ chức thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật và thực thi công vụ vẫn còn
là khâu yếu; kỷ luật, kỷ cương có lúc, có nơi chưa nghiêm.
Câu 10: Trình bày nội dung của Đại hội XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? - Hoàn cảnh lịch sử:
+ Thế giới: Diễn biến phức tạp, khó lường, với những thách thức mang tính toàn cầu như
biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh; có nhiều thuận lợi như thành tựu ngoạn mục của khoa học công nghệ
+ Việt Nam: hơn 30 năm đổi mới, thế và lực tăng lên rõ rệt, có cả những thuận lợi, thời cơ
đan xen với khó khăn, thách thức. - Giới thiệu Đại hội:
+ Thời gian: Họp từ ngày 25/1 đến 1/2/2021 + Địa điểm: Hà Nội
+ Thành phần: 1.587 đại biểu thay mặt cho hơn 5 triệu đảng viên toàn Đảng
+ Tổng bí thư được bầu tại Đại hội: Nguyễn Phú Trọng - Nội dung:
+ Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XII, 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 30
năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991, 10 năm thực hiện Cương lĩnh năm 2011, Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.
+ Đề ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; xác định
mục tiêu, phương hướng đến năm 2030 và tầm nhìn phát triển đất nước đến năm 2045.
+ Xác định quan điểm chỉ đạo
> Kiên trì và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; kiên định đường lối đổi mới của Đảng; kiên
định các nguyên tắc xây dựng Đảng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN...
> Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến
chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi...
> Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường dân tộc, sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh hạnh phúc…
> Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại...
> Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phát huy bản chất giai cấp công nhân của Đảng,
nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng...
+ Xác định mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức
chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện;
củng cố tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, chế độ XHCN... phấn
đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển theo định hướng XHCN.
+ Nêu sáu nhiệm vụ trọng tâm
> Tiếp tục xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống
chính trị toàn diện, trong sạch, vững mạnh.
> Tập trung kiểm soát dịch bệnh Covid-19; phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội…
> Giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại,
hội nhập quốc tế; tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại...
> Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; giữ gìn và phát huy giá trị
văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế…
> Hoàn thiện động bộ hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm phát huy mạnh mẽ dân
chủ XHCN, quyền làm chủ của nhân dân...
> Quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý đất đai, tài nguyên; bảo vệ, cải thiện môi trường; chủ
động, tích cực triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Ba đột phá chiến lược:
Một là, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN…
Hai là, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao… Ba là, xây dựng
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội... -
Ý nghĩa: Đại hội XIII là dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Đảng ta,
dân tộc ta, đất nước ta, có ý nghĩa định hướng và tầm nhìn chiến lược cho tương lai, tiếp tục
đẩy mạnh toàn diện và đồng bộ công
cuộc đổi mới, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế và phát triển đất nước nhanh và bền vững hơn. - Hạn chế (nếu có):