Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng và chỉ ra những
điểm sáng tạo của bản văn kiện này.
1. Hoàn cảnh lịch sử
Trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (từ ngày 6/1 đến ngày 7-2-1930)
họp ở bán đảo Cửu Long (Hương Cảng-Trung Quốc). Dưới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc,
Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng, trong đó có Chính cương vắn
tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn ái Quốc khởi thảo.
2. Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị
- Phương hướng chiến lược cách mạng: Đó là: “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng để đi tới xã hội cộng sản ”. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thuộc phạm
trù cách mạng vô sản bao gồm ba nội dung gắn bó với nhau: dân tộc , dân chủ và chủ nghĩa xã
hội. Cách mạng tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị để tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đây
là con đường cứu nước mới, khác với những chủ trương, những con đường cứu nước của
những nhà yêu nước đương thời đã đi vào bế tắc và thất bại. Việc xác định đúng đắn phương
hướng, con đường của cách mạng Việt Nam ngay từ đầu có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đó là
ngọn cờ tập hợp lực lượng cách mạng, là cơ sở để giải quyết đúng đắn các vấn đề cơ bản của cách mạng việt Nam.
- Nhiệm vụ của cách mạng:
+ Nhiệm vụ dân tộc: Đánh đuổi thực dân Pháp làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập.
+ Nhiệm vụ giai cấp: Đánh đổ địa chủ phong kiến để dành ruộng đất về tay nông dân.
Xuất phát từ đặc điểm của chế độ thuộc địa nửa phong kiến, đây là hai nhiệm vụ cơ bản
của cách mạng Việt Nam. Sự kết hợp hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến đã
khẳng định tính toàn diện, triệt để của đường lối cách mạng Việt Nam. Trong đó nhiệm vụ
chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu bởi mỗi giai cấp có một
quyền lợi riêng nhưng chúng lại gặp nhau ở một điểm chung đó là dân tộc, nước mất thì nhà tan.
- Về lực lượng cách mạng: Toàn dân tộc
+ Công – nông là gốc cách mạng, công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng, nông dân
là một trong những lực lượng quan trọng không thể thiếu của cách mạng Việt Nam.
+ Phải liên hệ với tiểu tư sản, đặc biệt là tầng lớp trí thức.
+ Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì phải lợi dụng hoặc lôi kéo ít nhiểu để họ đứng trung lập.
+ Chỉ đánh đổ những bộ phận ra mặt phản cách mạng.
Việc tập hợp lực lượng rộng rãi cũng như xác định được động lực chủ yếu, cơ bản của sự
nghiệp cách mạng phản ánh sự mềm dẻo và linh hoạt trong chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Đảng ta.
- Vai trò lãnh đạo cách mạng: thuộc về Đảng Cộng sản Việt Nam (vai trò duy nhất và
tuyệt đối). Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp vô sản Việt Nam, Đảng
phải lôi kéo được đại bộ phận quần chúng đi theo mình. Trong quá trình lãnh đạo Đảng tuyệt
đối không được thỏa hiệp với kẻ thù để đi ngược với quyền lợi của giai cấp. Sự lãnh đạo của
Đảng là yếu tố quyết định nhất cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
- Quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là
một bộ phận của cách mạng thế giới. Do đó, đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai
cấp vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp. 1 3. Đánh giá:
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã vạch ra những vấn đề cơ bản nhất cho cách mạng Việt Nam.
- Cương lĩnh vừa đúng đắn, vừa sáng tạo, vừa nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp vừa thấm
đượm tinh thần dân tộc. 4. Điểm sáng tạo:
- Điểm sáng tạo nhất của Cương lĩnh là đặt nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu. Vì xã hội Việt
Nam lúc bấy giờ có hai mâu thuẫn là mâu thuẫn dân tộc (mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt
Nam với thực dân Pháp xâm lược) và mâu thuẫn giai cấp (mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ
phong kiến), nhưng mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp là mâu thuẫn bao
trùm, chi phối, chi phối việc giải quyết các mâu thuẫn khác, do đó vấn đề đánh đuổi thực dân
Pháp, giải phóng dân tộc là vấn đề bức xúc nhất. Các nội dung khác của Cương lĩnh cũng thể
hiện việc đặt nhiệm vụ và mục tiêu giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Xác định lực lượng cách mạng trên cơ sở đại đoàn kết dân tộc. Ngoài công nhân và nông
dân là hai lực lượng chính của cách mạng, Cương lĩnh còn chủ trương tranh thủ các lực lượng
khác. Điều đó hoànn toàn phù hợp với thực tế lịch sử Việt Nam. Vì các giai cấp khác ngoài
công nhân, nông dân, cũng có một số bộ phận khác có tinh thần yêu nước, vì vậy cần tranh thủ
kéo họ về phe cách mạng. 5. Ý nghĩa
Cương lĩnh chính trị với đường lối đúng đắn đã kết thúc sự khủng hoảng về đường lối cho
cách mạng Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, mở ra cho những thắng lợi của cách
mạng Việt Nam trong tương lai, gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. Thực tiễn
Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo cho cách mạng Việt Nam,
tạo ra bước ngoặt lịch sử vĩ đại cho cách mạng Việt Nam. Từ đây, cách mạng Việt Nam đặt
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và trở thành một bộ phận của cách mạng thế
giới. Là kết quả tất yếu của sự phát triển của phong trào cách mạng trong nước, sự chuẩn bị
tích cực, sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu
tranh giai cấp. Là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam và là sự vận
dụng đúng đắng và sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Đây là
lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một cương lĩnh đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của cách
mạng trong nước và xu thế thời đại.
- Sự ra đời của Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.
- Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của phòng trào dân tộc dân chủ, khẳng định sự trưởng
thành và khả năng lãnh đạo của giai cấp vô sản Việt Nam. Đồng thởi khẳng định sự lựa chọn
con đường duy nhất cho cách mạng Việt Nam: cách mạng vô sản.
- Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam. Là bước chuẩn bị đầu
tiên mang tính tất yếu, quyết định tạo ra bước ngoặc của phong trào cách mạng Việt Nam và
lịch sử Việt Nam trong tương lai. 2
Câu 3 . Chủ trương chiến lược mới của Đảng Cộng
sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945.
1. Hoàn cảnh lịch sử
* Tình hình thế giới:
- 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, thực dân Pháp tham chiến.
- 3/9/1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
=> Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. Vấn đề dân tộc được đặt ra cho tất cả
các nước, các đảng phái chính trị.
- 6/1939, Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
- 22/6/1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô.
=> Lực lượng dân chủ (Liên Xô) đối đầu với lực lượng phát xít (Đức).
* Tình hình trong nước: Chiến tranh thế giới thứ hai ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến Đông Dương và Việt Nam.
- Ở VN và Đông Dương, Pháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn, thi hành chính
sách “kinh tế chỉ huy” nhằm huy động tối đa sức người, sức của phục vụ chiến tranh.
- 22/9/1940, phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương. Đến 23/9/1940, Pháp kí hiệp định đầu
hàng Nhật. Pháp – Nhật cấu kết với nhau, nhân dân ta rơi vào tình cảnh “một cổ hai tròng”.
Chúng bắt nhân dân ta phá lúa trồng đay, đẩy nhân dân vào cùng cực. Mâu thuẫn giữa dân tộc
ta với đế quốc gay gắt hơn bao giờ hết không thể dung hòa.
=> Chính những điều đó làm cho vấn đề dân tộc trở nên cấp thiết
2. Nội dung chiến lược của Đảng
Được đề xướng ở Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ sáu (11/1939), được phát triển ở Hội
nghị lần thứ bảy (11/1940) và được hoàn thiện ở Hội nghị lần thứ tám (5/1941). Trên cơ sở
nhận định khả năng diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai và tình hình cụ thể trong nước,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
- Một là, đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, xác định mâu thuẫn dân tộc giữa
nhân dân Việt Nam với phát xít Nhật - Pháp là mâu thuẫn hàng đầu ở Việt Nam lúc này.
Mâu thuẫn cần giải quyết cấp bách nhất lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với Pháp
– Nhật. Bởi “Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi
được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu
mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”.
Theo đó Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu
chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân nghèo…
- Hai là, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
+ Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng, thực hiện đoàn kết
từng dân tộc, đồng thời đoàn kết 3 dân tộc chống kẻ thù chung nhằm thu hút tất cả các dân tộc,
các giai tầng, đảng phái và cá nhân yêu nước ở Đông Dương.
+ 11/1939, Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương được thành lập.
+ 5/1941, để giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước, Hội nghị quyết định thành lập ở
mỗi nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh), Ai Lao độc lập đồng
minh, Cao Miên độc lập đồng minh, đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.
- Ba là, chủ trương thành lập Mặt trân Việt Minh. Chủ trương tập hợp rộng rãi mọi
lực lượng dân tộc. Các tổ chức trong Việt Minh đều mang tên “cứu quốc.
+ Để tập hợp lực lượng cách mạng đông đảo trong cả nước, Ban chấp hành Trung ương
quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh thay cho Mặt trận thống
nhất dân tộc phản đế Đông Dương, đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc để vận động thu
hút mọi người dân yêu nước, không phân biệt thành phần, lứa tuổi. 3
- Bốn là, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam theo
tinh thần tân dân chủ.
+ Đây là một hình thức nhà nước “ của chung cả toàn thể dân tộc”, Hội nghị chỉ rõ, “không
nên nói công nông liên hiệp và lập chính quyền Xô viết mà phải nói toàn thể nhân dân liên
hiệp và thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa”.
- Năm là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang và coi đây là nhiệm vụ trung tâm.
+ Ra sức phát triển lực lượng cách mạng, xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng.
+ Thành lập các đội du kích hoạt động phân tán, dung hình thức vũ trang vừa chiến đấu
vừa phát triển cơ sở cách mạng tiến tới thành lập khu căn cứ.
+ Đồng thời, dự kiến con đường khởi nghĩa giành chính quyền từ khởi nghĩa từng phần,
tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền cả nước.
- Sáu là, chuyển hướng công tác xây dựng Đảng và đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác
vận động quần chúng.
+ Công tác xây dựng Đảng luôn được Đảng coi là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng vô
sản ở Việt Nam. Trong thời kỳ 1939-1945, Đảng nhận định sẽ xuất hiện thời cơ cho cuộc
“cách mạng chính quyền”, do đó cần chuẩn bị đầy đủ các yếu tố, trong đó công tác xây dựng
Đảng đóng vai trò then chốt. Nếu không kịp thời chỉ đạo chuyển hướng công tác xây dựng
Đảng theo đòi hỏi của tình hình, thì chẳng những sức mạnh, năng lực lãnh đạo của Đảng bị
ngưng trệ, mà phong trào cách mạng khó có thể phát triển giành thắng lợi. 3. Ý nghĩa - Về lí luận:
+ Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của Đảng về nghệ thuật hoạch định đường lối chính trị.
+ Là ngọn cờ dẫn đường, có ý nghĩa quyết định chiều hướng vận động của phong trào
dân tộc, trực tiếp quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.
- Về thực tiễn:
+ Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã hoàn chỉnh
sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.
+ Đó là đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân
tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi tất cả mọi người Việt Nam yêu nước, xây dựng lực lượng
chính trị quần chúng, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, thúc đẩy mạnh mẽ
phong trào cách mạng quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền.
Câu 4. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. 1. Hoàn cảnh lịch sử
- Trong tháng 10-11/1946, thực dân Pháp thực hiện một loạt hành động khiêu khích và bội
ước Hiệp ước 14/9 như tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội mà đỉnh điểm là
hành động gửi tối hậu thư cho chính quyền cách mạng vào ngày 19/12/1946.
- Hội nghị mở rộng ngày 19/12/1946 của Trung ương Đảng đã phát lệnh kháng chiến. 20h
ngày 19/12, các chiến trường đồng loạt nổ súng. Sáng 20/12, Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi.
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong ba văn kiện: Toàn dân
kháng chiến của Trung ương Đảng ngày 12/12/1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Hồ Chí Minh ngày 19/12/1946, Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.
2. Nội dung đường lối
- Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng tháng Tám, đánh phản
động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập dân tộc. 4
- Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là một cuộc chiến tranh cách
mạng của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa. Đó là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới.
- Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Kháng chiến toàn dân: đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân, toàn dân tham gia kháng
chiến với Quân đội nhân dân là nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Thực hiện “ mỗi người dân là
một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận”.
+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch trân mọi lĩnh vực, trên mọi mặt trận: chính trị, quân
sự, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ngoại giao. Trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang mang yếu tố quyết định.
+ Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): vựa đánh tiêu hao lực lượng địch, vừa xây dựng,
phát triển lực lượng ta. Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời
gian phát huy yếu tố "thiên thời, địa lợi, nhân hòa". Phải luôn tranh thủ, chớp thời cơ thúc đẩy
cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt về chất và từng bước đi đến thắng lợi.
+ Dựa vào sức mình là chính (Tự lực cánh sinh): Phải lấy nguồn nội lực của dân tộc làm
chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của chiến tranh nhân dân. Tuy nhiên khi nào có điều kiện
ta sẽ phát huy cao độ và có hiệu quả sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế. Lấy độc lập, tự chủ về
đường lối là yếu tố hàng đầu.
- Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song kháng chiến nhất định thắng lợi.
Thực hiện đường lối, Đảng ta đã phát động chiến tranh du kích, đánh trận nhỏ nhằm làm
tiêu hao sinh lực địch, tránh đánh trực diện. Quá trình này thực hiện qua 3 giai đoạn:
- Từ tháng 12/1946 đến cuối năm 1947: Giai đoạn phòng ngự (phòng ngự chủ động) với
mục đích phá vỡ mục tiêu đánh nhanh thắng nhanh của địch, giam chân địch để xây dựng căn cứ địa Việt Bắc.
- Từ cuối năm 1947 đến cuối năm 1950: Giai đoạn cầm cự. Chiến dịch Biên giới chiến
thắng đã giải phóng biên giới Việt – Trung để nhận sự hỗ trợ của bạn bè quốc tế.
- Từ cuối năm 1950 đến năm 1954: Giai đoạn phản công, kết thúc bằng chiến thắng vang
dội của trận Điện Biên Phủ chiều 7/5/1954. 3. Ý nghĩa
- Đường lối kháng chiến vừa đúng đắn vừa sáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ
tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, vừa phù hợp
với thực tiễn cách mạng
- Đường lối kháng chiến góp phần đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn đinh và
phát triển đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi.
- Đường lối đã tạo thành học thuyết quân sự chiến tranh nhân dân.
Câu 5. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng giai đoạn 1965 – 1975.
a) Bối cảnh lịch sử Thuận lợi:
- Cách mạng thế giói đang ở thế tiến công.
- Ở miền Bắc.kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về kinh tế, văn hóa.
- Sự chi viện sức người, sức của của miền Bắc cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh cả
theo đường bộ và đường biển.
- Ở miền Nam, vượt qua những khó khăn trong những năm 1961-1962, từ năm 1963, cuộc đấu
tranh của quân dân ta dã có bước phát triển mới. 5 Khó khăn:
- Từ đầu năm 1965, đế quốc Mỹ đã ào ạt đưa quân Mỹ và quân các nước chư hầu vào miền
Nam, tiến hành cuộc "Chiến tranh cục bộ" với quy mô lớn; đồng thời dùng không quân, hải
quân hùng hổ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc.
- Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt.
b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối
Quả trình hình thành và nội dung đường lối: (3 điểm)
- Các hội nghị của Bộ Chính trị đầu năm 1961 và đầu năm 1962 đã nêu chủ trương giữ vững
và phát triển thế tiến công mà ta đã giành được sau cuộc "đồng khởi" năm 1960, đưa cách
mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng trên quy mô toàn miền.
- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 9 (tháng 11-1963), quyết định nhiều vấn đề quan trọng về
cách mạng miền Nam. Hội nghị tiếp tục khẳng định đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang đi
đôi, cả hai đều có vai trò quyết định cơ bản, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu mới của đấu tranh
vũ trang. Đối với miền Bắc, Hội nghị tiếp tục xác định trách nhiệm là căn cứ địa, hậu phương
đối với cách mạng miền Nam, đồng thời nâng cao cảnh giác, triển khai mọi mặt, sẵn sàng đối
phó với âm mưu đánh phá của địch.
- Trước hành động gây "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại ra
miền Bắc của đế quốc Mỹ, Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3-1965) và lần thứ 12
(tháng 12-1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, círu nước trên cả nước.
- Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: Trung ương Đảng cho rằng, cuộc "Chiến
tranh cục bộ" mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là một cuộc chiến tranh xâm lược thực
dân mới, buộc phải thực thi trong thế thua, thế thất bại và bị động, cho nên nó chứa đựng đầy
mâu thuẫn về chiến lược. Từ sự phân tích và nhận định đó, Trung ương Đàng quyết định phát
động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nước là
nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc.
- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu "Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm
lược", "kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống
nào, để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà".
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống
chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam, đồng thời phát động chiến tranh nhân đân chống chiến
tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính,
càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở
những cuộc tiến công lớn. tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương
đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến
công, kiên quyết tiến ông và liên tục tiến công: "Tiếp tục kiên trì phương châm đẩu tranh quân
sự kết hợp với đấu tranh chính trị, triệt để vận dụng ba mũi giáp công", đánh địch trên cả ba
vùng chiến lược. Trong giai đoạn hiện nay, đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp
và giữ một vị tri ngày càng quan trọng. 6
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây
dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành
cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ để bảo vệ vững chắc
miền Bắc xã hội chủ nghĩa, động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc
chiến tranh giải phóng miền Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch trong
trường hợp chúng liều mình mở rộng "Chiến tranh cục bộ" ra cả nước.
- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ
của nhân dân cả nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn. Bảo vệ miền
Bắc là nhiệm vụ của cả nước, vì miền Bắc "Xã hội chủ nghĩa là hậu phương vững chắc trong
cuộc chién tranh chống Mỹ. Phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền
Bắc và ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt nhằm bảo đảm chi viện đắc lực cho
miền Nam càng đánh càng mạnh. Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau, mà mật thiết gắn
bó nhau. Khẩu hiệu chung của nhân đân cả nước lúc này là "Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
3.Ý nghĩa của đường lối:
Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng được đề ra tại các Hội nghị
Trung ương lần thứ 11 và 12 có ý nghĩa hết sức quan trọng:
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập
tự chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý
chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
- Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp
tục tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước
có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.
- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
được phát triển trong hoàn cành mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Câu 6. Đường lối đổi mới ở Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng.
1. Bối cảnh lịch sử của Đại hội VI (1986)
- Thế giới: Cách mạng KHKT phát triển; Xu thế đối thoại đang dần thay thế xu thế đối đầu;
Đổi mới đang là xu thế của thời đại; Liên Xô và các nước XHCN đều đang tiến hành cải tổ.
- Việt Nam: Khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. Yêu cầu đổi mới được đặt ra cấp thiết.
2. Đường lối đổi mới tại Đại hội VI
- Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng, nói rõ sự thật, thành tựu, nghiêm túc kiểm
điểm , chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong thời kỳ 1975 – 1986. Đại hội chỉ rõ
"Những sai lầm và khuyết điểm trong lãnh đạo kinh tế, xã hội bắt nguồn từ những khuyết điểm
trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng. Đây là nguyên nhân của mọi
nguyên nhân". Từ thực tiễn cách mạng, Đại hội nêu lên những bài học kinh nghiệm quan trọng:
+ Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng "lấy dân làm gốc",
xây dựng và phát triển quyền làm chủ của nhân dân lao dộng.
+ Hai là, Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách
quan. Năng lực nhận thức và hành động theo quy luật là điều kiện bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
+ Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện mới.
+ Bốn là, phải chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị của một đảng cầm quyền
lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. 7
* Trải qua nhiều tìm tòi, khảo nghiệm từ thực tiễn và đối mới tư duy lý luận nhận thức rõ hơn
về thời kỳ quá độ và về chủ nghĩa xã hội, những quy luật khách quan đang vận dụng trong thời
kỳ quá độ, Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện với những nội dung cơ bản sau:
- Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế. Đổi mới cơ chế quản lý,
xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp, chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết
hợp kế hoạch với thị trường. Xác định mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng
đường đầu tiên là thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: Lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu.
- Về chính sách xã hội, 4 chính sách lớn:
+ Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm cho người lao động.
+ Thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo an toàn xã hội, khôi phục trật tự, kỷ cương
trong mọi lĩnh vực xã hội.
+ Chăm lo, đáp ứng cho nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân dân.
+ Xây dựng chínhg sách bảo trợ xã hội.
- Trong khi đặt nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội lên hàng đầu, Đại hội vẫn khẳng định phải
“đề cao cảnh giác, tăng cường khả năng quốc phòng và an ninh của đất nước, quyết đánh thắng
kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch, bảo đảm chủ động trong mọi tình huống để bảo vệ Tổ quốc”.
- Tăng cường quan hệ đối ngoại. Tăng cường tĩnh hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc. Đồng
thời kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, tăng cường quan hệ đặc biệt giữa ba nước Đông Dương.
- Đại hội chỉ rõ đổi mới sự lãnh đạo của Đảng, cần phải đổi mới tư duy, đổi mới công tác tư
tưởng, công tác cán bộ và phong cách làm việc. Nâng cao quyền làm chủ của nhân dân lao
động, thực hiện “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
3. Ý nghĩa đường lối đổi mới tại Đại hội VI
- Đã khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu bước
ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Các văn kiện của Đại hội mang tính cách mạng, khoa học, tạo bước ngoặt cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam.
- Hạn chế: Chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông.
Câu 7. “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội” được
thông qua tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng.
1. Bối cảnh lịch sử của Đại hội VII (1991)
- Đất nước sau hơn 4 năm đổi mới, tình hình cơ bản ổn định nhưng chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
- Công cuộc đổi mới còn nhiều hạn chế. Nhiều vấn đề kinh tế - xã hội nóng bỏng vẫn chưa được giải quyết.
2. Những nội dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Tổng kết hơn 60 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chỉ ra những thành công,
khuyết điểm, sai lầm và nêu năm bài học lớn: Một là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội. Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Ba
là, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn
kết dân tộc, đoàn kết quốc tế. Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Năm là,
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam. 8
- Trình bày khái quát xu thế phát triển của thế giới, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam. Nêu lên 6 đặc trưng của xã hội XHCN mà Việt Nam đang xây dựng: Một
là, do nhân dân lao động làm chủ. Hai là, có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng
sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Ba là, có nền văn hoá
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Bốn là, con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất
công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều
kiện phát triển toàn diện cá nhân. Năm là, các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp
đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. Sáu là, có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
- Nêu 7 phương hướng lớn xây dựng CNXH là: Một là, xây dựng Nhà nước xã hội chủ
nghĩa. Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại gắn
liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm. Ba là, Thiết lập từng
bước quan hệ sản xuất XHCN từ thấp đến cao với sự đang dạng về hình thức sở hữu. Bốn là,
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Năm là, tiến
hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực
tư tưởng, văn hóa làm cho thế giới quan Mác-Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí
chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội. Sáu là, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. Bảy
là, thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Chỉ rõ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là một quá trình lâu dài, trải qua nhiều chặng
đường với những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại.
- Nêu rõ quan điểm về xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước XHCN của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Xây dựng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
nhân dân. Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ
nam cho hành động. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức. 3. Ý nghĩa
- Đã giải đáp đúng đắn vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giữa tư tưởng với hành động, tạo ra sức mạnh tổng
hợp giúp cách mạng Việt Nam phát triển.
- Nó không chỉ là định hướng lý luận và chiến lược cho sự phát triển đất nước, mà còn
phản ánh sự chuyển biến trong tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường và phương
thức xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời xác lập những nguyên tắc cơ bản về phát triển kinh
tế, chính trị và xã hội.
Câu 8. Nội dung cơ bản được thông qua trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng (1996).
1. Bối cảnh lịch sử:
Đại hội Đảng VIII họp tại Hà Nội từ ngày 28/6 đến ngày 1/7/1996 trong bối cảnh:
- CM Khoa học công nghệ phát triển;
- CNXH hiện thực lâm vào thoái trào;
- CMVN giành được những thắng lợi quan trọng sau 10 năm đổi mới;
- Việt Nam vẫn là nước nghèo, kém phát triển, xã hội còn nhiều tiêu cực cần giải quyết.
2. Nội dung Báo cáo Chính trị:
- Bổ sung đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng CNXH ở Việt Nam là: Dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
- Tổng kết 10 năm đổi mới (1986 – 1996): 9
+ Những thành tựu to lớn, có ý nghãi rất quan trọng như: đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế-
xã hội, song một số mặt vẫn chưa chắc. Con đường đi lên XHCN ngày càng được xác định rõ
hơn. Nhiệm vụ đề ra cho chặn đường đầu cuat thời kỳ quá độ đã cơ bản hoàn thành và cho
phép chuyển sang thời kỳ mới.
+ Nêu 6 bài học chủ yếu qua 10 năm đổi mới: Một là, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới; nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, kiên trì chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hai là, kết hợp chặt chẽ
ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời
từng bước đổi mới chính trị. Ba là, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành
theo cơ chế thị trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Bốn là, tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và
phát huy bản sắc dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái. Năm là, mở rộng và tăng cường khối
đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của cả dân tộc. Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ
sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức
mạnh của thời đại. Sáu là, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
- Đưa ra quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa trong thời kỳ đổi mới gồm: 1) Giữ vững độc
lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. 2)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó
kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. 3) Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ
bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. 4) Khoa học và công nghệ là động lực của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi
nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định. 5) Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn
cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ. 6) Kết hợp kinh
tế với quốc phòng và an ninh.
- Xác định xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước là
vấn đề có ý nghĩa quyết định hàng đầu. Cần phải nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất và
năng lực cán bộ Đảng viên, thụce hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ.
3. Ý nghĩa Đại hội Đảng VIII:
Đánh dấu bước ngoặt của Đảng, đưa đất nước sang thời kỳ mới, đẩy mạnh CNH –
HĐH, xây dựng nước VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng XHCN.
Câu 9: Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại được thể hiện trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)” thông qua tại Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ XI của Đảng (2011).
1. Bối cảnh lịch sử của Đại hội XI (2011) - Tình hình thế giới:
+ Phức tạp. Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế nhưng chiến tranh cục bộ,
xung đột vũ tranh, khủng bố, tranh chấp lãnh thổ diễn biến phức tạp.
+ Thiên tai, dịch bệnh, môi trường, suy thoái kinh tế xảy ra nghiêm trọng.
- Tình hình trong nước:
+ Công cuộc đổi mới, CNH – HĐH có nhiều thành tựu nhưng vẫn tồn tại nhiều yếu kém cần khắc phục.
+ Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá cách mạng Việt Nam. 10
2. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại được thể hiện trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên
Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
Đại hội XI đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ
nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011). Cương lĩnh đã nhấn mạnh những định hướng lớn
về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại được thể hiện ở một số nội dung cơ bản sau:
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối.
- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, thực hiện CNH – HĐH gắn với phát triển
kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường; Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có
hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, là chủ thể phát triển.
- Coi giáo dục – đào tạo và phát triển khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu.
- Nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại trên thế
giới. Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sách khuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài, đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của cả hệ thống chính trị, toàn xã hội và mọi công dân.
- Kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ; khuyến khích tăng thu nhập dựa vào lao
động; thiết lập hệ thống đồng bộ, đa dạng về bảo hiểm và trợ cấp xã hội; hạn chế tiến tới đẩy
lùi tội phạm và giảm tác hại của tệ nạn xã hội. Bảo đảm quy mô hợp lý, cân bằng giới tính và chất lượng dân số.
- Xây dựng một cộng đồng xã hội văn minh, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư
đoàn kết, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi.
- Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ
XHCN, giữ vững hòa bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia trật tự, an toàn xã hội;
Chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù
địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát
triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối
tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc,
vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh. 3. Ý nghĩa
- Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về lý luận và thực tiễn, là sự vận dụng sáng tạo Chủ
nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Thể hiện nhận thức mới về CNXH và con đường lên CNXH ở Việt Nam.
- Là cơ sở đoàn kết, thống nhất giữa tư tưởng với hành động của toàn Đảng, toàn dân, là
ngọn cờ chiến đấu vì thắng lợi của sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam từng bước quá độ
lên CNXH, định hướng cho mọi hoạt động của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong những thập kỷ tới. 11
Câu 10. Bài học kinh nghiệm “Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”.
- Học thuyết Mác – Lênin soi sáng sự nghiệp giải phóng dân tộc vầ giải phóng con người. Chủ
tịch Hồ Chí Minh quan niệm giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp là hai cuộc giải phóng
vĩ đại có quan hệ mật thiết với nhau. Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là tư tưởng cốt lõi
trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Thực tiễn thắng lợi của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
qua từng thời kỳ là sự phản ánh rõ bài học kinh nghiệm này qua: Cách mạng Tháng Tám 1945,
hai cuộc kháng chiến chống thự dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975), công
cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
- Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở bảo đảm vững
chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến
lược có quan hệ mật thiết với nhau. 12