








Preview text:
1. Đặc điểm của Nhà nước. Khái niệm Nhà nước:
Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được
tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ
lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
Vị trí của Nhà nước:
Trong xã hội có giai cấp, Nhà nước có vị trí đặc biệt vì Nhà nước có cơ sở KT-XH
rộng lớn nhất, có quyền lực nhà nước và có sức mạnh bạo lực.
Đặc điểm của Nhà nước (dấu hiệu) là các yếu tố để phân biệt nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội.
Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua
bộ máy quản lý nhà nước.
Thứ hai, Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
Thứ ba, Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia.
Thứ tư, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.
Thứ năm, Nhà nước có quyền và
đặt ra các loại thuế
thực hiện các chính sách tài chính. Nhà nước
Tổ chức đoàn thể xã hội
Có quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực
Có quyền lực trong phạm vi
thông qua bộ máy quản lý. cộng đồng nhỏ.
Quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ.
Không có quyền quản lý dân Có chủ quyền quốc gia. cư và lãnh thổ. Ban hành pháp luật.
Quy định thực hiện, thu các loại thuế. Không có. Không có quyền. Không có quyền.
2. Các kiểu nhà nước, hình thức nhà nước. Khái niệm Nhà nước:
Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được
tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ
lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
Khái niệm kiểu nhà nước:
Kiểu Nhà nước là là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù thể hiện bản chất giai cấp, điều
kiện phát triển của nhà nước trong một hình thái KT-XH nhất định.
Cơ sở lý luận: Học thuyết Mác – Lênin về hình thái KT-XH
Cộng sản nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản chủ nghĩa Cộng sản chủ nghĩa Các kiểu Nhà nước:
NN chủ nô NN phong kiến NN tư sản NN XHCN
2 điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của NN:
KT: chế độ tư hữu tư liệu sản xuất + XH: phân chia giai cấp
(chỉ hình thái KT-XH có giai cấp mới có Nhà nước)
5 hình thái KT-XH 4 kiểu Nhà nước
NN chủ nô là kiểu NN đầu tiên trong lịch sử nhân loại. Xã hội xuất hiện chế độ tư
hữu, chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Sự phân chia giai cấp chủ nô – nô lệ. Bản
chất là NN bảo vệ tuyệt đối cho giai cấp chủ nô.
NN phong kiến xuất hiện chế độ tư hữu của địa chủ phong kiến về ruộng đất và các tư
liệu sản xuất như nông cụ, súc vật. Xã hội phân chia giai cấp địa chủ phong kiến và
nông dân. Bản chất là NN (quyền lực, chính trị) thuộc về giai cấp phong kiến.
NN tư sản là kiểu NN đã có nhiều điểm tiến bộ hơn hẳn so với NN chủ nô và NN
phong kiến. Xuất hiện chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất. Xã hội phân
chia giai cấp tư sản (chỉ chiếm thiểu số trong dân cư nhưng nắm giữ phần lớn tài sản,
phần lớn tư liệu sản xuất, là lực lượng nắm giữ quyền lực kinh tế) – vô sản (chiếm đa
số dân cư nhưng chỉ nắm giữ phần nhỏ tài sản). Bản chất là NN ưu tiên bảo vệ giai cấp tư sản.
NN XHCN là kiểu NN mới, có bản chất khác với các kiểu NN trước đó. Xuất hiện chế
độ công hữu. Giai cấp công nông (lực lượng chiếm đa số trong xã hội làm chủ), tầng
lớp khác. Bản chất là NN của giai cấp công nông. Đây là kiểu NN cuối cùng.
Khái niệm Hình thức nhà nước:
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thông trị.
Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước
Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan tối cao của
nhà nước và xác lập mqh cơ bản của các cơ quan đó.
Gồm 2 hình thức chính thể. Hình thức chính thể Quân chủ: Quyền lực tối cao thuộc về
một người, Thành lập theo nguyên tắc kế thừa, Quyền lực không thời hạn. Hình thức
chính thể Cộng hòa: Quyền lực tối cao thuộc về một cơ quan, Thành lập do bầu cử, Có thời hạn.
Hình thức cấu trúc là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính, lãnh thổ và
xác lập mqh giữa các cơ quan nhà nước, giữa các trung ương với địa phương.
Gồm 2 kiểu nhà nước. NN đơn nhất: Có chủ quyển chung. 1 bộ máy nhà nước thống
nhất. 1 hệ thống pháp luật. NN liên bang: Hai loại chủ quyền. Bộ máy nhà nước liên bang
và bộ máy nhà nước của bang. Pháp luật liên bang và pháp luật bang.
là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp cầm quyền sử
Chế độ chính trị
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
Gồm 2 chế độ chính trị. Chế độ dân chủ: là pp tổ chức và thực hiện quyền lực nhà
nước tuân theo quy định pháp luật, các chủ thể bình đẳng với nhau khi tham gia vào các
công việc của nhà nước. Dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu. Chế độ phản dân chủ: thực
thi quyền lực nhà nước theo tư tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại quyền tự do
dân chủ của con người, lạm dụng bạo lực. VD: Phát xít Đức.
3. Nhà nước CHXHCN VN. Khái niệm Nhà nước
Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra
từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung
của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
Bản chất nhà nước bao gồm bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
Bản chất GC: NN thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động, bảo vệ quyền lợi cho đa số trong XH.
Bản chất XH đặc biệt được chú trọng (phúc lợi XH, hạn chế phân hóa giàu nghèo, xây dựng
công trình công cộng, giữ vững an ninh)
Chức năng của nhà nước:
Chức năng đối nội: Xây dựng những chính sách và tiến hành các hoạt động phù hợp để phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân: bảo vệ đất nước, giữ vững an ninh chính trị, ổn
định trật tự xã hội, tổ chức và quản lý giáo dục,...
Chức năng đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình, hợp tác với tất cả các nước trên cơ sở
tôn trọng độc lập, hòa bình, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, các bên bình đẳng đều có
lợi. (các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, khoa học công nghệ,...)
Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức
và hoạt động theo nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Tổ chức bộ máy nhà nước chia theo cấu trúc hành chính - lãnh thổ và theo chức năng, thẩm quyền
Theo cấu trúc hành chính lãnh thổ gồm có trung ương và địa phương ( tỉnh, huyện, xã)
Theo chức năng thẩm quyển
Cơ quan quyền lực NN gồm Quốc hội và hội đồng nhân dân. Cách thức hình thành do nhân
dân trực tiếp bầu ra. Nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực; chịu trách nhiệm trước nhân
dân. Tính chất là cơ quan quyền lực NN Trực tiếp/gián tiếp thành lập các CQNN khác; giám sát
hoạt động của các CQNN khác.
Cơ quan quản lý NN (Cq hành chính NN) và (Trung ương: Chính phủ - Địa phương: UBND).
Do cơ quan quyền lực NN thành lập (bầu ra người đứng đầu và phê duyệt DS thành viên). Tính
chấp hành là tuân thủ PL, thực hiện quyết định của CQ cấp trên. Tính điều hành là nhân danh NN
quản lý các lĩnh vực của XH. Nhiệm vụ, quyền hạn là CQ thực hiện quyền hành pháp. Quản lý
các lĩnh vực quan trọng của XH. Tổ chức, đảm bảo thi hành PL. Trình dự án Luật, Pháp lệnh
Cơ quan tư pháp là cơ quan xét xử (Luật tổ chức TAND 2014). Gồm tòa án nhân dân tối cao,
tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân tỉnh, tòa án nhân dân huyện. Góp phần giáo dục công
dân. Xét xử các vụ án. TA quân sự được tổ chức trong quân đội để xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ.
CQ kiểm sát là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam thực hiện quyền công tố. Bảo vệ
hiến pháp và luật pháp. Có quyền kiểm soát hoạt động tư pháp.
Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN Gồm: ĐCSVN, NN CHXHCN VN, các tổ chức chính
trị - xã hội, Đoàn thể quần chúng.
4. Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật Khái niệm pháp luật
PL là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
Khái niệm nguồn gốc của pháp luật
Nguồn gốc của pháp luật là những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là
những nguyên nhân làm xuất hiện PL: XH - có sự phân chia giai cấp và KT - xuất hiện chế độ tư hữu. Cách thức hình thành PL
Thứ nhất, NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong XH
Thứ hai, NN thừa nhận các quyết định của tòa án làm cơ sở để áp dụng cho những
trường hợp tương tự sau này.
Thứ ba, NN ban hành quy phạm PL mới
Khái niệm đặc điểm của pháp luật
Đặc điểm (thuộc tính, đặc trưng) của pháp luật là những dấu hiệu đặc trưng, riêng có
của pháp luật, là tiêu chí để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác như
đạo đức, tập quán, tôn giáo, quy phạm của tổ chức chính trị - xã hội.
Đặc điểm của pháp luật là Tính quy phạm phổ biến
Tính quyền lực NN (tính cưỡng chế)
Tính hệ thốngTính xác định về hình thức Vai trò của pháp luật
Là cơ sở để thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực NN
Là phương tiện để NN quản lý XH
Góp phần tạo dựng những quan hệ mới. VD: quy định PL tạo môi trường kinh doanh
cho các lĩnh vực kinh doanh mới
Tạo môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao
Khái niệm bản chất của pháp luật
Bản chất của pháp luạt là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ
bên trong tương đối ổn định và có tính quy định đối với sự ra đời, phát triển cũng như nội dung của pháp luật.
Bản chất của pháp luật gồm bản chất giai cấp và bản chất xã hội
: PL luôn thể hiện ý chí của GC thống trị trong XH. PL luôn hướng Bản chất giai cấp
đến bảo vệ lợi ích của GC thống trị XH
Bản chất xã hội: Trong chừng mực nhất định, PL còn thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích
của các giai cấp, tầng lớp khác trong XH.
5. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật.
Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
Khái niệm Kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật thể hiện bản chất giai
cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. Các kiểu pháp luật
Kiểu pháp luật chủ nô. Điều kiện kinh tế: chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Điều kiện xã hội:
mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa chủ nô và nô lệ. Bản chất: củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất
chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ. Đặc điểm: ghi nhận tình trạng
bất bình đẳng trong xã hội và gia đình; có tính tản mạn, thiếu thống nhất.
Kiểu pháp luật phong kiến. Điều kiện kinh tế: chế độ tư hữu tư nhân của địa chủ, quý tộc,
phong kiến về tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất. Điều kiện xã hội: mâu thuẫn giữa quý tộc
phong kiến với nông dân. Bản chất: bảo vệ những đặc quyền và dung túng cho việc tùy tiện sử
dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xh. Đặc điểm: quy định hệ thống hình phạt và cách
thức thi hành hình phạt một cách dã man, hà khắc, pháp luật chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn
giáo, phong tục, đạo đức pk và không có tính thống nhất
Kiểu pháp luật tư sản . Điều kiện kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân, tư bản chủ nghĩa. Điều kiện
xã hội: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân. Bản chất: bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư
tưởng của giai cấp tư sản. Đặc điểm: ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa; mang
tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp lý quyền tự do, binh đẳng của công dân; tính nhân đạo của
hệ thống pháp luật đã được đề cao.
Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa. Điều kiện kinh tế: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Điều
kiện xã hội: sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động. Bản chất: thể chế hóa
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo. Đặc điểm: phản ánh các chuẩn mực đạo
đức xã hội đồng thời góp phần củng cố, bảo bệ các chuẩn mực đó Hình thức pháp luật
Hình thức pháp luật là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành luật Các hình thức pháp luật
Tập quán pháp luật là thừa nhận các tập quán có sẵn làm căn cứ pháp luật. Ưu điểm là phù
hợp với phong tục tập quán địa phương, dễ dàng được người dân chấp nhận. Hạn chế là tính hệ
thống, logic chưa cao; khó áp dụng trong các xã hội hiện đại.
Tiền lệ pháp (án lệ): NN thừa nhận các quyết định quản lý/ quyết định xét xử làm căn cứ pháp
luật. Ưu điểm là tính linh hoạt cao, có thể áp dụng cho các vụ việc tương tự; góp phần thống nhất
pháp luật. Hạn chế là khó áp dụng trong hệ thống pháp luật không có án lệ, phụ thuộc vào trình
độ và năng lực của thảm phán.
Văn bản quy phạm pháp luật: NN ban hành các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật.
Ưu điểm là có tính phổ biến, ổn định và chính thức. Hạn chế là tính cứng nhắc và khó thích ứng
kịp thời với những thay đổi nhanh chóng của xã hội
6. Quan hệ pháp luật Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục
đích, định hướng của nhà nước.
Khái niệm quan hệ pháp luật
QHPL là những quan hệ nảy sinh trong xã hội được PL điều chỉnh là QH XH được PL
điều chỉnh (có nhiều QHXH: đạo đức, tôn giáo, pháp luật, nội quy, quy chế)
Đặc điểm của quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí. Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa ý chí của NN
và ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật. Quan hệ pháp luật là
quan hệ hệ giữa xã hội và hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật có nội dung là các quyền và nghĩa vụ cụ thể. Quan hệ pháp luật là
quan hệ giữa bên mua và bên bán
Một quan hệ pháp luật được cấu thành từ 3 bộ phận là chủ thể, khách thể và nội dung
là những cá nhân, tổ chức có đủ năng chủ thể tham gia
Chủ thể của quan hệ pháp luật
vào các quan hệ pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định
Năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luât và năng lực hành vi. Năng lực pháp luật là là
khả năng của chủ thể có quyền và nghĩa vụ; do NN quyết định, tồn tại từ khi sinh ra – mất đi.
Năng lực hành vi (cá nhân) là khả năng thực tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ; do điều kiện
chủ quan của cá nhân, tổ chức quyết định; tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi, nhận thức
Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật gồm cá nhân (công dân sở tại, người nước
ngoài, người không quốc tịch) và các tổ chức (pháp nhân: pháp nhân thương mại và pháp
nhân phi thương mại, tổ chức không phải pháp nhân)
Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
Quyền chủ thể là cách xử sự được pháp luật cho phép và bảo vệ
Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự bắt buộc phải thực hiện khi tham gia vào quan hệ pháp
luật để đảm bảo quyền của bên kia
Khách thể của quan hệ pháp luật là nhứng lợi ích (vật chất, tinh thần) mà chủ thể
hướng tới khi tham gia quan hệ pháp luật. Các loại khách thể như là tàn sản, lợi ích tinh thần, uy tín,...
Sự kiện pháp lý là các sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp
luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật
7. Thực hiện pháp luật Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục
đích, định hướng của nhà nước.
Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế hợp pháp
của chủ thể có năng lực nhận thức và điểu khiển hành vi
Các hình thức thực hiện pháp luật
Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể pháp luật kiềm
chế, không thực hiện hành vi mà pháp luật cấm. Quy phạm pháp luật cấm đoán, bắt buộc.
Áp dụng cho tất cả các chủ thể pháp luật (cá nhân, tổ chức, nhà nước). VD: công dân
thực hiện nghĩa vụ quân sự, đóng thuế theo quy định của nhà nước.
Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể pháp luật thực
hiện quyền của mình theo quy định pháp luật. Quy phạm pháp luật cho phép. Chủ thể
thực hiện là cá nhân tổ chức. VD: công dân thực hiện quyền học tập, quyền tự do ngôn
luận theo quy định của pháp luật.
Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể thể thể pháp luật thực
hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng các hành động tích cực. Quy phạm pháp luật cấm
đoán, bắt buộc. VD: cơ quan công an xử phạt người đi ngược chiều khi tham gia giao thông.
Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải
quyết các vụ án, tranh chấp cụ thể. VD: tòa án áp dụng luật hình sự để xét xử vụ án cướp giật tài sản.
8. Vi phạm pháp luật Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục
đích, định hướng của nhà nước.
Khái niệm vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý, xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Vi phạm pháp luật có dấu hiệu sau
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật. Là những hành vi xử sự trái với yêu cầu
của pháp luật: thực hiện những hành vi pháp luật cấm, không thực hiện những hành vi
pháp luật bắt buộc thực hiện
Vi phạm pháp luật là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý. Năng lực
trách nhiệm pháp lý là khả năng điều khiển hành vi và chịu trách nhiệm về hành vi đó.
Phụ thuộc vò độ tuổi và khả năng nhận thức.
Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể. Là nhận thức được hành vi của mình
và hậu quả của hành vi đó.
Vi phạm pháp luật là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ
Những yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật:
Khách thể của vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.VD:
hành vi đánh người gây thương tích, đưa thông tin sai lệch trên mạng xã hội
Chủ thể của vi phạm pháp luật là các nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
và đã thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi.VD: một cá nhân vi phạm luật giao thông
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm
pháp luật (hành vi trái pháp luật, hậu quả của hành vi trái pháp luật)
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể
vi phạm pháp luật (lỗi, động cơ, mục đích)
Các loại vi phạm pháp luật:
Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm): là loại vi phạm có tính nguy hiểm cho xã hội cao nhất.
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của
pháp luật về quản lý nhà nước và bị xử phạt vi phạm hành chính
Vi phạm kỷ luật là hành vi có lỗi của chể thể trái với quy chế, quy tắc của cơ quan, tổ chức
Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm
dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.