










Preview text:
Câu 1 ( Vu Thuy Quynh )
Đặc điểm của Nhà nước
Đặc điểm cơ bản của Nhà nước là các yếu tố để phân biệt nhà nước
với các tổ chức khác trong xã hội. Mặc dù mỗi kiểu nhà nước đều có những bản chất riêng, nhưng
các nhà nước đều có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua bộ máy quản lý
Nhà nước là tổ chức duy nhất có bộ máy gồm một hệ thống các cơ quan có tổ chức chặt chẽ từ
trung ương đến địa phương. Bộ máy nhà nước có chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động của tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước –
thông qua các quy định pháp luật trao cho các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước những
quyền và nghĩa vụ nhất định. Quyền lực của nhà nước tác động đến toàn xã hội, được bảo đảm
bằng các biện pháp cưỡng chế.
Khi điều kiện xã hội thay đổi, các quy định về quyền lực của bộ máy nhà nước cũng được điều
chỉnh, tuy nhiên, quyền lực của Nhà nước luôn được cùng cố và phát triển.
Thứ hai, Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy nhà nước một cách
chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà
nước. Việc quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính không phụ thuộc vào yếu tố huyết thống,
chính kiến, giới tính, độ tuổi hay nghề nghiệp.
Thứ ba, Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong đối nội và độc lập trong đổi ngoại của Nhà nước mà
không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
Với tư cách là đại diện chính thức của toàn xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất đại diện cho chủ
quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội và đối ngoại; thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Thứ tư, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
Pháp luật được xác định là phương tiện quan trọng nhất để tổ chức và quản lý xã hội. Trong xã
hội có nhà nước, chỉ duy nhất nhà nước có quyền ban hành pháp luật. Nhà nước xây dựng hệ
thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đồng thời đảm bảo cho các quy
phạm đó được thực thi. Pháp luật được áp dụng đối với mọi chủ thể trong xã hội.
Thứ năm, Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt động của bộ máy
nhà nước, đầu tư cho cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội cũng như để tích lũy. Việc quy
định về các loại thuế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia là trách nhiệm của nhà nước.
Chỉ có nhà nước mới có quyền quy định và thu các loại thuế, bởi nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
Câu 2 ( Le Bao Ngoc )
Kiểu nhà nước: thể hiện bản chất, điều kiện toàn tại, phát triển trong một hình thái
kinh tế xã hội nhất định
Nhà nước chủ nô: kiểu đầu tiên trong lịch sử, xuất hiện trên cơ sở tan rã của chế độ cộng
sản nguyên thủy. Dựa trên cơ sở chế độ chiếm hữu nô lệ trong điều kiện xã hội xuất hiện
chế hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và phân hóa thành các giai cấp. Nhà nước chủ nô là
công cụ bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ dựa trên mối quan hệ bóc lột trực tiếp của chủ nô đối với nô lệ
Nhà nước phong kiến: công cụ chuyên chính của giai cấp phong kiến đối với nông dân và
các tầng lớp lao động khác. Tồn tại dựa trên cơ sở chế độ sở hữu phong kiến về dụng đất
và các tư liệu sản xuất như nông cụ súc vật. Cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất phong kiến
với đặc trưng là chỉ được sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sức móc của giai cấp
phong kiến đối với nông dân.
Nhà nước tư sản là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản.
Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất.
Cơ sở xã hội gồm hai giai cấp là tư sản và công nhân ngoài ra còn có các giai
cấp như là nông dân tiểu thương, trí thức, thợ thủ công.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước mới có bản chất khác với các kiểu nhà nước
trước đó. do giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm chủ.
Nhiệm vụ là thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện công bằng xã hội.
Ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự
lãnh đạo của đảng Cộng sản hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao
nhất xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác của nhân dân 2. Hình thức
Hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất chính thể quân chủ:
+chính thể quân chủ: là hình thức chính thể mà ở đó quyền lực tối cao của nhà nước tập
trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế,
thường giữ chức vụ suốt đời
Gồm tuyệt đối và hạn chế
+chính thể cộng hòa là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, được thành lập ra bởi nhân
dân theo con đường bầu cử hoạt động theo nhiệm kỳ
gồm cộng hòa quý tộc và dân chủ
Hình thức cấu trúc nhà nước
Gồm nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung một hệ thống pháp luật có hệ thống cơ
quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương
Nhà nước liên bang là nhà nước do từ hai hay nhiều chủ quyền hợp lại
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp thủ đoạn mà giai cấp cầm quyền sử dụng để
thực hiện quyền lực nhà nước
Phương pháp dân chủ là phương pháp tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước phải tuân theo
quy định của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào các công việc nhà nước
Phương pháp phản dân chủ là phương phaps nhằm quản lý xã hội theo tư tưởng cực đoan phòng
tiếp vụ đi ngược lại các quyền tự do con người, lạm dụng bạo lực
Câu 3 ( Nguyen Thu Phuong )
Đặc điểm của hệ thống chính trị:
Là một hệ thống tổ chức chặt chẽ, khoa học trên cơ sở phân định rõ ràng
chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức
Có sự thống nhất cao về lợi ích lâu dài cũng như mục tiêu hoạt động
Hệ thống chính trị Việt Nam:
Đảng cộng sản Việt Nam Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
Bản chất của NN CHXHCN Việt Nam:
Bản chất bao trùm, chi phối hiện này là tính nhân dân.
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
• Là nhà nước của tất cả các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
• Tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
• Dân chủ rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế xã hội
• Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác
Chức năng của NN CHXHCN Việt Nam: Đối nội: • Chức năng kinh tế • Chức năng xã hội
• Chức năng đảm bảo sự ổn định, an ninh chính trị Đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc
Thiết lập củng cố phát triển quan hệ đối ngoại
Tham gia bảo vệ hoà bình và tiến bộ thế giới
Hiến pháp và luật (luật về tổ chức bộ máy nhà nước) như một “bản thiết kế” nghiêm ngặt tạo dựng, hình thành BMNN
Câu 4 ( Bùi Duy Ngọc )
* Nguồn gốc ra đời của pháp luật:
Chủ nghĩa Mác -Lênin khẳng định: những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là những
nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật. Pháp luật có thể hình thành bằng các con
Một là, giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường
phô biên trong xã hội (như các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán ...) nâng lên thành các quy định pháp luật.
Hai là, nhà nước thông qua các cơ quan của mình ban hành các quy phạm mới.
Ba là, nhà nước thìn nhận các cách sút lý dẫ được đật rn t cág quả phan xu lý các
sự kiện thực tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc cơ quan hành chính)
như những quy định chung (pháp luật) đê áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
* Bản chất của pháp luật:
* Về tính giai cấp của pháp luật, pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội,
là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội theo chiêu hướng bảo vệ
quyên và lợi ích của giai câp thông trị. Nói khác đi, pháp luật là ý chí của giai câp câm quyên.
Bởi giai câp câm quyên trong xã hội luôn theo đuổi mục đích củng cố và bảo vệ quyền thống trị của mình.
* Về tính xã hội của pháp luật, xã hội được cấu tạo bởi nhiều thành phần, giai cấp, tâng lớp khác
nhau, do vậy, pháp luật ngoài việc chú trọng phản ánh ý chí và bảo vệ lợi ích cho giai câp thông
trị còn phải phải ánh ý chí và bảo vệ lợi ích cho các giai tầng khác trong xã hội ở một mức độ nhất định.
* Đặc điểm của pháp luật
Pháp luật có 03 đặc điểm (dấu hiệu) cơ bản sau đây: -
Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
Pháp luật do Nhà nước ban hành thông qua rất nhiều những trình tự thủ tục chặt chẽ và phức tạp
với sự tham gia của rất nhiều các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức và các cá nhân
nên pháp luật luôn có tính khoa học, chặt ché, chính xác trong điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng
chế nhà nước rất nghiêm khắc như phạt tiền, phạt tù có thời hạn, tù chung thân … Với sự bảo
đảm của nhà nước đã làm cho pháp luật luôn được các tổ chức và cá nhân tôn trọng và thực hiện
nghiêm chỉnh, có hiệu quả trong đời sống xã hội. -
Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, gồm những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
Pháp luật gồm các quy tắc xử sự chung, được thể hiện trong những hình thức xác định, có kết cấu
loorrich rất chặt chẽ và được đặt ra không phải xuất phát từ một trường hợp cụ thể mà là sự khái
quát hóa từ rất nhiều những trường hợp có tính phổ biến trong xã hội. Điều này đã làm cho quy
định pháp luật có tính khái quát hóa cao, là những khuôn mẫu điển hình để các chủ thể (tổ chức,
cá nhân) thực hiện theo khi gặp phải những tình huống mà pháp luật đã dự liệu.
Pháp luật mang tính băt buộc chung, các quy định pháp luật được dự liệu không phải cho một tổ
chức hay cá nhân cụ thể mà cho tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan. Xuất phát từ vị trí, vai
trò của nhà nước trong xã hội (tổ chức đại diện chính thức cho toàn xã hội), nên pháp luật là bắt
buộc đối với tất cả, việc thực hiện pháp luật -
Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức phải nhất định, nói cách khác, những quy định
pháp luật phải được chứa đựng trong các nguồn luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy
phạm pháp luật … Sự xác định chặt chẽ về hình thức là điều kiện để phân biệt giữa pháp luật với
những quy định không phải là pháp luật, đồng thời, cũng tạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng,
chính xác về nội dung của pháp luật.
Ngoài các đặc điểm cơ bản nói trên, pháp luật còn có những điểm khác nữa như tính ổn định, tính hệ thống … Câu 5 ( Le Minh Ngoc )
-KN: Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật thể hiện bản chất
giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
-Tương ứng với các hình thái kinh tế, lịch sử, có 4 kiểu pháp luật: Kiểu pháp luật chủ nô
+) Pháp luật chủ nô là kiểu pháp luật ra đời sớm nhất trong lịch sử, cùng với sự ra đời của nhà nước chủ nô.
+) Kiểu pháp luật chủ nô được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và mâu
thuẫn đối kháng gay gắt giữa chủ nô với nô lệ.
+) Pháp luật chủ nô được hình thành bằng con đường thừa nhận các phong tục, tập quán, quy tắc
đạo đức và tín điều tôn giáo trong xã hội.
+) Pháp luật chủ nô có đặc trưng:
• Tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa
sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
• Quy định một hệ thống hình phạt và phương thức thi hành hình phạt hết sức dã man.
• Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong xã hội và gia đình.
• Có tính tản mạn, thiếu thống nhất.
Kiểu pháp luật phong kiến
+) Pháp luật phong kiến được xây dựng trên cơ sở chế độ sở hữu tư nhân của địa chủ, quý tộc,
phong kiến về tư liệu sản xuất mà chủ yếu là ruộng đất với cơ sở xã hội là mâu thuẫn giữa quý
tộc phong kiến với nông dân
+) Pháp luật phong kiến có các đặc trưng:
• Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vệ những đặc quyền của các đẳng cấp trên trong xã hội
• Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xã hội
• Quy định hệ thống hình phạt và cách thức thi hành hình phạt một cách dã man, hà khắc.
• Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức phong kiến và không có tính thống nhất Kiểu pháp luật tư sản
+) Pháp luật tư sản được xây dựng trên cơ sở kinh tế là chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa,
với cơ sở xã hội dựa trên quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.
+) Pháp luật tư sản có các đặc trưng:
• Ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa.
• Mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp lý quyền tự do, bình đẳng của công dân
• Bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản trong xã hội.
• Có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc so với các kiểu pháp luật trước đó, đặc biệt là tính nhân đạo của
hệ thống pháp luật đã được đề cao. Ngày nay, nhiều quy định của pháp luật tư sản có ảnh hưởng
đến pháp luật quốc tế.
Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa
+) Pháp luật xã hội chủ nghĩa ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
+) Pháp luật xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa, cơ sở xã hội là sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.
+) Pháp luật xã hội chủ nghĩa có các đặc trưng:
• Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo.
• Đang ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh xã hội.
• Phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội đồng thời góp phần củng cố, bảo vệ các chuẩn mực đó. *Hình thức pháp luật
Hình thức pháp luật được xem xét dưới hai phương diện cơ bản: hình thức bên trong (nội tại) và hình thức bên ngoài.
Hình thức bên trong của pháp luật là cấu trúc (kết cấu) bao gồm các yếu tố hợp thành hệ thống
pháp luật sau: ngành luật, chế định pháp luật và quy phạm pháp luật.
Hình thức bên ngoài là sự biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, có chứa đựng những quy tắc pháp
luật để điều chỉnh hành vi của con người. Một số giáo trình lý luận về Nhà nước và pháp luật, đều
cho rằng hình thức bên ngoài của pháp luật còn được gọi là nguồn pháp luật 4. Theo đó, hình
thức bên ngoài (nguồn) của pháp luật bao gồm: tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản QPPL.
Tập quán pháp là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập quán, đạo
đức, các tín điều tôn giáo nhưng phù hợp với ý chí của nhà nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật. Tập quản pháp
Tập quán pháp là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập quán, đạo
đức, các tín điều tôn giáo nhưng phù hợp với ý chí của nhà nước nên được nhà nước thừa nhận thành pháp luật. Tiền lệ pháp hay án lệ
Tiền lệ pháp hay án lệ là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các
vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự.
Ví dụ, bản án do Tòa án nhân tối cao đưa ra khi giải quyết một vụ án tranh chấp đất đai đã được
Nhà nước thừa nhận làm mẫu để các tòa án khác phải tuân theo khi giải quyết các vụ tranh chấp
đất đai xảy ra sau đó có nội dung tương tự.
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban
hành theo trình tự, thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, trong đó có các quy phạm được
nhà nước bảo đảm thực hiện hay các quy phạm pháp luật để điều chỉnh quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước.
Đây là hình thức pháp luật quan trọng nhất vì đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ
thống nhất, được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của đời sống xã hội.
Câu 6 ( Tran Thi Kim Oanh )
Quan hệ pháp luật
* Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong đó
các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện.
( Hình thức pháp lý của QHXH > QHPL ) * Đặc điểm: - Mang tính ý chí
- Xuất hiện trên cơ sở QPPL và khi có sự kiện pháp lí
- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể được pháp luật đảm bảo, thỏa thuận không trái PL và đạo đức xã hội * Cấu thành QHPL:
- Chủ thể: cá nhân, tổ chức (cần có năng lực PL và năng lực hành vi)
- Khách thể: lợi ích mà các chủ thể hướng tới
- Nội dung: quyền, nghĩa vụ của chủ thể
Câu 7 (Nguyen Huy Phuong)
Thực hiện pháp luật là quá trình biến các quy định của pháp luật thành hiện thực trong đời sống
xã hội. Nó bao gồm các hoạt động: 1. Tuân thủ pháp luật:
Là hành vi của các chủ thể pháp luật (cá nhân, tổ chức) thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân. 2. Thi hành pháp luật:
Là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh.
Thi hành pháp luật bao gồm các hoạt động:
Kiểm tra, thanh tra: Giám sát việc thực hiện pháp luật.
Áp dụng pháp luật: Xử lý vi phạm pháp luật. 3. Sử dụng pháp luật:
Là hoạt động của các chủ thể pháp luật sử dụng các quyền và nghĩa vụ của mình được quy định
trong pháp luật để bảo vệ lợi ích hợp pháp của bản thân, tổ chức và xã hội.
Sử dụng pháp luật là quyền và lợi ích hợp pháp của mọi công dân. 4. Áp dụng pháp luật:
Là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các quy định của pháp luật vào
các trường hợp cụ thể để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Áp dụng pháp luật phải đảm bảo công bằng, đúng đắn và phù hợp với quy định của pháp luật.
Hình thức thực hiện pháp luật:
Tuân thủ pháp luật: Là hình thức cơ bản và phổ biến nhất của thực hiện pháp luật.
Thi hành pháp luật: Là hình thức quan trọng nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh.
Sử dụng pháp luật: Là hình thức nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
Áp dụng pháp luật: Là hình thức nhằm giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Mục đích của việc thực hiện pháp luật:
Đảm bảo trật tự xã hội: Pháp luật là quy tắc chung, là thước đo cho hành vi của mọi người.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể pháp luật: Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích
của mọi người, mọi nhà.
Giáo dục ý thức pháp luật cho các chủ thể pháp luật: Pháp luật giúp mọi người hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của mình.
Phát triển xã hội: Pháp luật là công cụ quan trọng để thúc đẩy phát triển xã hội.
Thực hiện pháp luật là trách nhiệm của mọi người:
Mọi người đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.
Mọi người đều có quyền sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Mọi người đều có quyền tham gia vào việc thực hiện pháp luật.
Tóm lại: Thực hiện pháp luật là một quá trình quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với việc đảm bảo
trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể pháp luật và phát triển xã hội.
Mọi người đều có trách nhiệm thực hiện pháp luật.
Câu 8 ( Pham Yen Nhi + Nguyen Thi Bich Ngoc )
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Phân loại (căn cứ hành vi, quan hệ xã hội bị xâm hại, quy phạm pháp luật) - VPPL hành chính - VPPL hình sự - VPPL dân sự - Vi phạm hành chính
Có 4 dấu hiệu (để xác định hành vi có phải là vi phạm pháp luật hay không) Hành vi Trái pháp luật
Thực hiện bởi chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí: năng lực hành vi, tuổi (HC, HS)
Tính có lỗi: Cố ý (trực tiếp, gián tiếp) ,vô ý (quá tự tin, cẩu thả)
Có 4 yếu tố cấu thành (để xác định loại VPPL, định tội danh đối với PL hình sự)
Mặt khách quan: hành vi, hậu quả, thời gian, địa điểm
Mặt chủ quan: lỗi, động cơ, mục đích
Khách thể: QHXH bị xâm hại
Chủ thể: cá nhân (tuổi, năng lực, hành vi), pháp nhân
Câu 11: Các ngành luật Việt Nam: * Luật hiến pháp: ĐỐI TƯỢNG ĐIÊU CHỈNH
- Các QHXH liên quan tới tổ chức quyền lực nhà nước, giới hạn quyền lực của các cơ q uan nhà nước;
- Ghi nhận, bảo đảm các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh, quyền uy.
Tổng thể QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, trọng yếu liên quan tới tổ chức qu
yền lực nhà nước và quan hệ giữa nhà nước và công dân. * Luật hành chính: ĐỐI TƯỢNG ĐIÊU CHỈNH
CácQHXH có tính chấp hành điều hành liên quan tới hoạt động quản lý nhà nước trên n
hiều lĩnh vực đời sống xã hội:
QHPL giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên – cấp dưới;
QHPL giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước;
Hoạt động có tính chấp hành điều hành trong các cơ quan lập pháp, tư pháp. * Luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh:
Các quan hệ xã hội nhằm xác định hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm,
đồng thời xác định hậu quả đối với chủ thể thực hiện hành vi phạm tội (QHXH phát sinh
giữa NN và người phạm tội)
PP điều chỉnh: mệnh lệnh quyền uy
Tổng thể QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm xác định hành vi nguy hiểm cho xã
hội bị coi là tội phạm, đồng thời xác định hậu quả đối với chủ thể thực hiện hành vi phạm tội
* Luật tố tụng hình sự: ĐỐI TƯỢNG ĐIÊU CHỈNH
Các QHXH hội phát sinh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và hoạt động kiểm sát
việc điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự.
(Luật hình sự - Luật nội dung, Luật TTHS – Luật hình thức)
PP điều chỉnh: mệnh lệnh quyền uy
Tổng thể QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình điều tra, truy tố,
xét xử và hoạt động kiểm sát việc điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự. * Luật dân sự ĐỐI TƯỢNG ĐIÊU CHỈNH
Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân có tính chất thỏa thuận bình đẳng, tự nguyên,
phát sinh giữa các chủ thể (cá nhân, tổ chức) – QH DÂN SỰ. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH: Thỏa thuận, tự do, tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
Tổng thể QPPL điều chỉnh các quan
hệ tài sản, nhân thân có tính thỏa thuận, bình đẳng giữa các chủ thể .
Lưu ý: Luật TTDS là luật hình thức, tổng thể QPPL điều chỉnh quan hệ xã hội ph
át sinh trong giải quyết các tranh chấp dân sự * Luật kinh tế ĐỐI TƯỢNG ĐIÊU CHỈNH
Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động
kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh khác) với nhau
và với các cơ quan quản lý nhà nước.
PP điều chỉnh: thỏa thuận mệnh lệnh
Tổng thể QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý
và thực hiện hoạt động kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế (doanh
nghiệp, chủ thể kinh doanh khác) với nhau và với các cơ quan quản lý nhà nước. * Luật lao động: ĐỐI TƯỢNG ĐIÊU CHỈNH
Các quan hệ xã hội có tính chất thỏa thuận, bình đẳng phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao
động (quan hệ lao động) và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp tới quan hệ lao động (
bảo hiểm xã hội, thanh tra, giải quyết tranh chấp trong quan hệ lao động). PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU
CHỈNH: Thỏa thuận (tự do, tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội), mệnh lệ nh.
Tổng thể QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa người lao động và
người sử dụng lao động
(quan hệ lao động) và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp tới quan hệ lao động
Câu 12: Công pháp quốc tế và luật quốc gia
Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể
khác của luật quốc tế xây dựng, thỏa thuận thừa nhận chung, trên nguyên tắc tự nguyện và bình
đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong các lĩnh
vực của đời sống (quan hệ quốc tế). * Công pháp quốc tế:
Công pháp quốc tế gồm hệ thống các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các
mối quan hệ quốc tế phát sinh giữa các chủ thể.
CHỦ THỂ: - Các quốc gia có chủ quyền – Chủ thể cơ bản;
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập– Chủ thể đặc biệt;
- Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (ví dụ như: WTO, Liên hợp quốc, ASEAN). Đây được coi
là nhóm chủ thể phái sinh của Công pháp quốc tế (Chủ thể hạn chế).…
ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH: Các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – kỹ thuật (chủ
yếu là quan hệ về chính trị) giữa các chủ thể của công pháp quốc tế
Nguồn: Bao gồm nguồn cơ bản (là các Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế) và nguồn bổ trợ
(như: Án lệ và các Nghị quyết của Tòa án quốc tế, các Nghị quyết của Tổ chức quốc tế liên chính
phủ); học thuyết, công trình nghiên cứu nổi tiếng về Công pháp quốc tế
Trình tự xây dựng các quy phạm pháp luật: Các chủ thể cùng thỏa thuận, ký kết và tự nguyện
thực hiện, không có một cơ quan lập pháp chuyên trách. Đây là điểm khác biệt lớn giữa công
pháp quốc tế với hệ thống pháp luật quốc gia.
Các biện pháp chế tài chủ yếu trong Công pháp quốc tế bao gồm: buộc xin lỗi, yêu cầu khôi phục
nguyên trạng, rút đại sứ về nước, cắt đứt quan hệ ngoại giao, bao vây kinh tế, trả đũa, chấm dứt quan hệ…