ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
So với các tổ chức trong hội, nhà nước những đặc điểm sau đây:
1. Một là, nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt. Để thực hiện quyền lực, nhà nước
đội ngũ công chức chuyên làm nhiệm vụ quản lý, họ được tuyển dụng vào các quan nhà
nước hình thành một bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị của giai cấp thống trị.
2. Hai là, nhà nước phân chia lãnh thổ, thành các đơn vị hành chính thực hiện quản dân
theo lãnh thổ. Điều nàykhông phụ thuộc chính kiến, huyết thống, giới tính, nghề nghiệp v.v…
Việc phân chia này quyết định phạm vị tác động của nhà nước trên quy rộng lớn nhất.
phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Thực hiện các chính sách đối nội đội ngoại; thực hiện
các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
4. Bốn là, nhà nước quản bằng pháp luật đối với toàn hội. người đại diện chính thống
cho hội, nhà nước thực hiện sự quản hội bằng pháp luật - các quy định do chính nhà
nước đặt ra bắt buộc mọi người thực hiện.
5. Năm là, nhà nước quyền thu thuế thực hiện các chính sách tài chính. Thuế nguồn thu
chủ yếu của ngân sách quốc gia để chi trả cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu
cho sở hạ tầng giải quyết vấn đề hội tích lũy. vậy, quy định thu thuế bảo đảm
ngân sách cho quốc gia.
KIỂU NHÀ NƯỚC HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
1. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước tổng thể các dấu hiệu bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất
những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất
định.
Lịch sử hội giai cấp đã tồn tại 4 hình thái kinh tế-xã hội: chiếm hữu lệ, phong kiến,
bản chủ nghĩa, hội chủ nghĩa. Tương ứng với bốn hình thái kinh tế-xã hội đó bốn
kiểu nhà nước-kiểu nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước hội
chủ nghĩa.
<Nhà nước chủ nô>
Đây nhà nước đầu tiên của nhân loại, ra đời dựa trên sở chế độ chiếm hữu lệ trong điều
kiện xuất hiện hữu phân chia giai cấp. Nhà nước chủ công cụ để bảo vệ giai cấp chiếm
hữu lệ dựa trên nền tảng bóc lột trực tiếp của chủ đối với người lệ.
<Nhà nước phong kiến>
công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến đối với nhân nông dân các tầng lớp lao động
khác. Tồn tại dựa trên sở hữu về ruộng đất liệu sản xuất.
<Nhà nước sản>
Nhà nước sản nhiều điểm tiến bộ hơn hẳn nhà nước chủ phong kiến. sở kinh tế của
nhà nước sản dựa trên chế độ sở hữ nhân bản về liệu sản xuất. Giai cấp sản chiếm thiếu
số trong dân nhưung nắm giữa phần lớn tài sản quốc gia. Giai cấp sản làm thuê chủ yếu
công nhân bị bóc lột sức lao động
<Nhà nước XHCN>
kiểu nhà nước tiến bộ cuối cùng trong lịch sử. Với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất. Xóa
bỏ giai cấo, áp bức, bóc lột thực hiện công bằng bội. Nhà nước hội chủ nghĩa do giai cấp
công nhân nhân dân lao động chiếm đa số làm chủ hội.
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, sản tuy những đặc điểm riêng về bản chất, nhiệm vụ,
chức năng, nhưng đều mang một đặc điểm chung-kiểu nhà nước bóc lột. Kiểu nhà nước hội chủ
nghĩa sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng chủ nghĩa hội, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện công bằng hội.
Phạm trù “kiểu nhà nước” không những chỉ ra ***điểm đặc thù của nhà nước*** mà còn cho thấy xu
hướng phát triển của chúng***. Cũng như sự thay thế các hình thái kinh tế-xã hội, sự thay thế kiểu
nhà nước này bằng một kiểu nhà nước khác ***một quá trình lịch sử tự nhiên.*** Đó quá trình
tất yếu khách quan, được thực hiện thông qua một cuộc cách mạng hội. ***Kiểu nhà nước sau
bao giờ cũng tiến bộ hoàn thiện hơn kiểu nhà nước trước nhưng vẫn sự thừa kế nhất định.
1. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước cách tổ chức thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị.
Hình thức nhà nước bao gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể hình thức cấu trúc chế độ chính trị.
Hình thức chính thể cách tổ chức trình tự thành lập các quan quyền lực cao nhất của nhà
nước cùng với mối quan hệ giữa các quan đó. Hình thức chính thể hai dạng bản chính thể
quân chủ chính thể cộng hòa.
Chính thể quân chủ: hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung
trong tay một người theo nguyên tắc thừa kế kiểu cha truyền con nối.
Các hình thức chính thể quân chủ
o Chính thể quân chủ tuyệt đối hình thức chính thể trong đó toàn bộ quyền lực trong tay
nhà vưa, không hiến pháp. Các Nhà nước phong kiến đều hình thức chính thể này.
o Chính thể quân chủ hạn chế hình thức chính thể trong đó vẫn tồn tại ngôi vua, nhưng
đồng thời hiến pháp do nghị viện lập ra nhằm hạn chế quyền lực nhà vua. Tùy theo mức
độ hạn chế quyền lưc của nhà vua sự phân quyền cho nghị viện thể chia chính thể
này ra hai loại: Chính thể quân chủ nhị quyền chính thể quân chủ đại nghị.
Chính thể quân chủ nhị quyền: Trong đó sự phân chia quyền lực, Nghị viện nắm
quyền lập pháp, nhà vua nắm quyền hành pháp (Nhật, Đức… vào cuối thế kỉ 19), hiện
nay chính thể này không còn tồn tại
Chính thể quân chủ đại nghĩ chính thể trong đó quyền lực nhà vua thực tế
không tác động tới hoạt động lập pháp rất hạn chế trong linh vực hành pháp
pháp. Chính thể này tồn tại một số nước nhưu Anh, Bỉ, Lan, Thụy Điển, Nhật…
Chính thể cộng hòa: hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về
một quan được bầu ra trong một thời gian nhất định, hoạt động mang tính tập thể. Chính thể cộng
hoà cũng hai hình thức chính thể đó cộng hoà dân chủ cộng hoà quý tộc.
o Trong chính thể cộng hoà dân chủ, pháp luật quy định cho các tầng lớp nhân dân lao động
được tham gia bầu cử để lập ra quan đại diện của nhà nước như Quốc hội hoặc nghị viện.
o Trong chính thể cộng hoà quý tộc, pháp luật chi ghi nhận quyền bầu cử ra các quan tối cao
của nhà nước của riêng tầng lớp quý tộc giàu có, đông đảo nhân dân lao động không được
quyền tham gia các sinh hoạt chính trị (tồn tại chủ yếu trong nhà nước chủ phong kiến).
Hình thức cấu trúc: sự cấu tạo nhà nước thành nhiều đơn vị hành chính lãnh thổ xác lập các
mối quan hệ qua lại giữa các quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương. Gồm hai loại: Nhà
nước đơn nhất Nhà nước Liên bang.
o Nhà nước đơn nhất: nhà nước chủ quyền chung, hệ thống quan quyền lực
quản thống nhất từ trung ương xuống địa phương.
o Nhà nước liên bang: Nhà nước 2 hay nhiều thành viên hợp lại với nhau.
Trong nhà nước liên bang 2 hệ thống quan quyền lực hai quan quản
nhà nước, một hệ thống chung cho toàn liên bang một hệ thống riêng cho mỗi nước
thành viên.
chủ quyền quốc gia chung của liên bang đồng thời mỗi nước thành viên chủ
quyền riêng.
Cùng tồn tại với hiến pháp hệ thống pháp luật chung của nhà nước liên bang còn
hiến pháp hệ thống pháp luật riêng của mỗi nước thành viên, trong đó hiển pháp
pháp luật hệ thống pháp luật của nhà nước liên bang tính nguyên tắc
hiệu lực tối cao. dụ: Nhà nước Mỹ, Liên bang Nga,.... Úc. c nhà nước liên
bang đang tồn tại.
Chế độ chính trị: toàn bộ các phương pháp, thủ đoạn, cách thức nhà nước sdụng để thực hiện
sự quản hội theo ý chí của nhà nước.
o Chế độ chính trị quan hệ chặt chẽ với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hđộng của nhà nước
các điều kiện khác về kinh tế, ctrị hội, thể hiện mức độ dân chủ của 1 NN.
Chế độ dân chủ: phụ thuôc vào cách thức quản nhà nước bằng ý chí của giai cấp.
Chế độ phản dân chủ: Thể hiện dưới nhiều hình thức, không phải lợi ích của dân về
chính trị pthức: cưỡng chế, cai trị, hạn chế, quyền của con người,…
NN CHXHCNVN
9. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà Nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân: Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho
Nhà nước thực hiện một phần quyền lực nhân dân
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất. Quyền lực nhà nước cần thống nhất để
bảo đảm tất cả quyền lực thuộc về nhân dân.
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với việc tổ chức
đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc tập trung dân chủ. Tập trung sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất quyền
lực về một mối; trong khi đó dân chủ sự thể hiện việc tham gia của nhân dân o
việc thực hiện quyền lực nhà nước.
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa. Đòi hỏi việc tổ chức hoạt động của các
quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
10. Bản chất của NNCHXHCNVN
11. Chức năng của NNCHXHCNVN
o Chức năng đối nội
Chức năng tổ chức quản kinh tế trở thành chức năng đối nội quan trọng nhất của nhà
nước. Thực hiện được chức năng này, nhà nước phải xây dựng những chính sách tiến hành
các hoạt động phù hợp để ptr kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân
Chức năng đối nội những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước.
dụ: Đảm bảo trật tự hội, trấn áp những phần tử chống đối chế độ, bảo vệ chế độ kinh tế
những chức năng đối nội của các nhà nước. Mục đích của chức năng này nhằm bảo đảm
cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh thống nhất, thực hiện quản trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống hội bằng pháp luật.
o Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với c nhà nước dân tộc
khác. dụ: Phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối bang giao
với các quốc gia khác Chức năng củng cố , mở rộng , tăng cường tình hữu nghị hợp tác
với các nước hội chủ nghĩa, đồng thời mở rộng quan hệ với c nước khác theo nguyên tắc
bình đẳng, cùng lợi, cùng tồn tại hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM, BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
14. Khái niệm: Pháp luật một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra tính quy phạm
phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của
giai cấp nắm quyền lực của nhà nước được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh
các quan hệ hội.
15. Nguồn gốc:
Trong hội cộng sản nguyên thủy không pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc ứng
xử sự chung thống nhất. Đó những tập quán các tín điều tôn giáo:
o Các quy tắc tập quán đặc điểm:
Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống chung,
lao động chung. Dần dần các quy tắc này được hội chấp nhận trở thành quy tắc
xử sự chung.
Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong hội, do đó được
mọi người tự giác tuân theo. Nếu ai không tuân theo thì bị cả hội lên án, luận
hội buộc họ phải tuân theo.
Chính thế tuy chưa pháp luật nhưng trong hội cộng sản nguyên thủy, trật tự hội
vẫn được duy trì.
o Tuy nhiên sau khi đã đạt đến cái trình độ phát triển nhất định, thì đã xuất hiện chế độ hữu.
Khi chế độ hữu xuất hiện hội phân chia thành giai cấp quy tắc quán không còn phù hợp.
Trong điều kiện hội phân chia giai cấp mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì nhà nước cần pháp luật để duy ttrật tự hội. Pháp
luật ra đời cùng với nhà nước không tách rời nhà nước đều sản phẩm của hội giai
cấp đấu tranh giai cấp.
18. Đặc điểm: Pháp luật 4 đặc điểm:
a. Pháp luật tính quy phạm phổ biến:
Gồm các quy tắc xử sự chung, được thể hiện trong những hình thức xác định, kết cấu logic
rất chặt chẽ được đặt ra không phải xuất phát từ một trường hợp cụ thể sự khái quát
hóa từ nhiều trường hợp tính phổ biến trong hội -> nh khái quát hóa cao, những
khuôn mẫu để các chủ thể thực hiện theo khi gặp phải các tình huống PL đã dự liệu.
dụ: Luật giao thông đường bộ yêu cầu tất cả mọi người khi tham gia giao thông phải đội
bảo hiểm. Quy định này được áp dụng đối với tất cả mọi người, không phân định già trẻ,
gái trai, độ tuổi. nếu vi phạm sẽ bị xử một cách nghiêm khắc theo quy định của pháp
luật.
b. Pháp luật tính quy quyền lực nhà nước
Pháp luật do nhà nước ban hành đảm bảo thực hiện. Pháp luật tính bắt buộc thi hành
đối với mọi chủ thể. Pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong
đó biện pháp cưỡng chế như phạt tiền, phạt thời hạn. dụ: Pháp luật hình sự
nghiêm cấm hành vi dùng lực, đe dọa dùng lực hoặc lợi dụng nh trạng không thể tự
vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục
khác trái với ý muốn của người khác (tội hiếp dâm), nếu ai vi phạm sẽ bị phạt theo quy
định của pháp luật
c. Pháp luật tính hệ thống
Pháp luật một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật mỗi liên hệ nội tại thống
nhất chặt chẽ với nhau. Các quy định pháp luật được sắp xếp theo một hệ thống với các
giá trị pháp cao thấp khác nhau. Các quy định pháp luật mối quan hệ nội tại, thống nhất.
dụ: Một bộ luật đều bố cục ràng, rành mạch, sắp xếp các ý từ lớn đến nhỏ.
d. Pháp luật tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức phải nhất định, nói cách khác, những quy
định pháp luật phải được chứa đựng trong các nguồn luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp,
văn bản quy phạm pháp luật Sự xác định chặt chẽ về hình thức điều kiện để phân biệt
giữa pháp luật với những quy định không phải pháp luật, đồng thời, cũng tạo nên sự thống
nhất, chặt chẽ, ràng, chính xác về nội dung của pháp luật.
dụ: Quốc hội quyền ban hành Hiến pháp, Bộ luật. Nhà nước quyền ban hành Nghị
định
19. Bản chất: tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong tương đối ổn
định tính quy định đối với sự ra đời, phát triển cũng như nội dung của pháp luật
o Bản chất của giai cấp của pháp luật: pháp luật những quy tắc thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được phản
ánh trong pháp luật.
o Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải sự phản ánh một cách tùy
tiện. Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế hội của nhà nước.
o Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện mục đích của nó. Mục đích của pháp luật để
điều chỉnh các quan hệ hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý chí lợi ích của giai
cấp nắm quyền lực của nhà nước
QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1. Khái niệm: quan hệ hội được quy phạm pháp luật điề uchirnh trong đó các bên tham
gia quan hệ các quyền nghĩa vụ pháp được nhà nước đảm bảo thực hiện.
2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
o Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
o Quan hệ pháp luật xuật hiện tồn tại trên sở các quy phạm pháp luật
o Nội dung của quan hệ pháp luật bao biểu hiện thành quyền nghĩa vụ pháp cụ thể của các
bên tham gia quan hệ.
6. Thành phần của quan hệ pháp luật:
o Chủ thể của quan hệ pháp luật
o Nội dung của quan hệ pháp luật
o Khách thể của quan hệ pháp luật
o Người nhân thể công dân nước ta hoặc cũng thể người nước ngoài đang
trú nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật,
còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp
luật, còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải người trình độ văn hóa, chuyên môn
hóa nhất định,…
o dụ: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực
phẩm đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.
Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ
chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp tài sản riêng để hưởng quyền
làm nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế.
Bao gồm quyền nghĩa vụ của chủ thể :
Quyền của chủ thể khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp
luật xác định trước.
Quyền của chủ thể khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ
o VD: Quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.
o Quyền của chủ thể khả năng yêu cầu quan nhà nước thẩm quyền áp dụng biện pháp
cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ
thể bên kia vi phạm.
VD: Như dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay thể yêu cầu tòa
án giải quyết.
o Nghĩa vụ pháp sự bắt buộc phải những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy
định.
o Sự bắt buộc phải xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia.
o Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự
cưỡng chế.
VD : một công dân nào đó đến ngã gặp đèn đỏ vẫn qua đường thì bị công an phạt
nghĩa vụ pháp trong trường hợp này phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang
ngang thì sẽ bị xử hành chính.
o Khách thể của quan hệ pháp luật cái các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để c động.
o Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối ợng vật
chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử,…
o Đối tượng hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động
thé lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị.
KIỂU PHÁP LUẬT, HÌNH THỨC PHÁP LUẬT (Đã học lần 1)
1. Khái niệm: tổng thể những dấu hiệu, đặc trưng bản của pháp luật, thể hiện bản chất
những điều kiện tồn tại phát triển của pháp luật tương ứng với 1 hình thái kinh tế - hội
nhất định.
2. Các kiểu pháp luật:
o Kiểu pháp luật chủ nô: Thể hiện sự bóc lột đàn áp man của chủ đối với lệ– lực
lượng lao động chủ yếu trong hội.
o Kiểu pháp luật Phong kiến: Phân chia hội thành các giai cấp, đẳng cấp với những quyền
lợi, nghĩa vụ khác nhau tùy theo địa vị hội, ý chí của tầng lớp địa chủ được nâng lên
thành luật. vậy công khai bảo vệ chế độ hữu của giai cấp phong kiến đối với đất đai
bóc lột địa tô, bảo vệ cách thống trị về chính trị tưởng của giai cấp phong kiến, pháp
luật phong kiến quy định về những hình phạt man, tàn bạo, nhục mạ con người.
o Kiểu pháp luật sản:
o Giải phóng con người khỏi mọi sự lệ thuộc phong kiến, tuyên bố mọi người đều nh đẳng
trước pháp luật, thừa nhận các quyền tự do kinh tế, chính trị, văn hoá, hội, khẳng định
quyền hữu thiêng liêng, bất khả xâm phạm, củng cố phương thức sản xuất bản chủ
nghĩa
o công cụ bảo vệ chế độ hữu về liệu sản xuất, pháp luật sản không quy định công
khai về hình thức bóc lột như pháp luật chủ nổ pháp luật phong kiến được thể hiện
dưới hình thức tinh vi hơn. PL sản quy định về tự do, dân chủ của công dân , nhưng thực tế
vẫn còn sự phân biệt đối xử, phân biệt chủng tộc, màu da... Pháp luật sản thể hiện đầy đủ
tính đồng bộ, kỹ thuật lập pháp cao đã thể hiện tính pháp chế.
o Kiểu pháp luật XHCN:
Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân nhân dân lao động, lực lượng chiếm đa số trong
đời sống hội. Những quy định của pháp luật XHCN nhằm hạn chế sự bóc lột, xóa bỏ chế
độ sở hữu hữu về liệu sản xuất, xóa bỏ giai cấp. Pháp luật đã quy định bảo đảm trên
thực tế quyền tự do dân chủ nhân dân, vậy pháp luật XHCN được mọi người tôn trọng
tự giác thực hiện.
Hình thức pháp luật
o Khái niệm: thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp hội khác nhau trong
hội.
o Các hình thức pháp luật:
Tập quán pháp: hình thức Nhà nước do phê chuẩn hoặc thừa nhận một số tập quán
đã lưu truyền trong hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, lợi ích hội
nâng lên thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được Nhà nước bảo
đảm thực hiện. Hình thức này được áp dụng phổ biến trong Pháp luật chủ nô, phong
kiến sản.
dụ: Đặt cọc trong giao kết hợp đồng dân sự tập quán từ lâu trong
hội, ngày nay đã được các Nhà nước cho phép áp dụng giá trị như luật.
Tiền lệ pháp (án lệ): hình thức do Nhà nước thừa nhận các quyết định của quan
hành chính hoặc quan xét xử trong khi giải quyết các vụ việc cụ thể để áp dụng đối
với các vụ việc tương tự về sau.
dụ: Bản án hoặc quyết định của tòa án cho một trường hợp cụ thể nào đó
xem pháp luật để làm căn cứ áp dụng cho các tòa án xét xử vụ việc tương tư
trong tương lai.
Văn bản quy phạm pháp luật: hình thức Pháp luật thể hiện thành văn bản do
quan Nhà nước thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, trong đó
chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ hội.
Đây hình thức Pháp luật tiến bộ nhất thể hiện đầy đủ ý chí của Nhà nước.
Hình thức Văn bản quy phạm Pháp luật hình thức Pháp luật được áp dụng
chủ yếu tại Việt Nam.
Hiện nay, ngoàii các hình thức Pháp luật chính, các hình thức Pháp luật như
Học lý, kinh Coran điều ước quốc tế được một số Nhà nước trên thế giới áp
dụng
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1. Khái niệm:
o Thực hiện pháp luật hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể năng lực hành vi pháp luật.
o Từ việc hiểu “Thực hiện pháp luật” thể khái quát được bốn đặc điểm:
Thực hiện pháp luật phải hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người.
Thực hiện pháp luật hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật
Thực hiện pháp luật được tiến hành bởi nhiều chủ thể với nhiều cách thức khác nhau,
chủ thể khả năng nhận thức điều khiển hành vi.
Thực hiện pháp luật nghĩa vụ quyền lợi nhân, tổ chức trong hội.
4. Các hình thức thực hiện pháp:
Nội
dung
Tuân thủ pháp luật Thi hành pháp luật Áp dụng pháp luật Sử dụng pháp luật
Khái
niệm
Mang tính bắt buộc,
không được làm điều
pháp luật cấm.
Chủ động thực hiện
điều pháp luật yêu
cầu.
quan nhà nước
thẩm quyền tổ chức cho
các chủ thể khác thực
hiện quyền hoặc nghĩa
vụ do pháp luật quy
định.
Thực hiện điều
pháp luật cho phép
Bản
chất
tính chất thụ động
thể hiện dưới dạng
“hành vi không hành
động”
Chủ động, tích cực
thực hiệp pháp luật
dưới hình thức “hành
vi hành động”
Mang tính quyền lực
nhà nước, thể hiện dưới
hình thức “hành vi hành
động” “hành vi
không hành động”
Chủ động thực hiện
điều pháp luật cho
phép, thực hiện dưới
dạng “hành vi hành
động” hoặc “hành vi
không hành động”
Hình
thức
thể hiện
Thường được thể
hiện dưới dạng
những quy phạm cấm
đoán
Thường thể hiện dưới
dạng quy phạm bắt
buộc
Tất cả loại quy phạm
nhà nước nghĩa
cũng như quyền hạn tổ
chức cho các chủ thể
khác thực hiện pháp
luật
Thường được thể hiện
dưới những quy phạm
trao quyền
Đối
tượng
thực
hiện
Mọi chủ thể Mọi chủ thể
quan nhà nước
thẩm quyền
Mọi chủ thể
dụ
Pháp luật cấm hành
vi mua, bán dâm. Do
đó “Không thực hiện
hành vi mua, bán
dâm” được xem
tuân thủ pháp luật
Pháp luật quy định đi
xe máy phải đội
bảo hiểm. Do đó,
người đội bảo
hiểm khi đi xe máy
được xem thi hành
pháp luật
Cảnh sát giao thông ra
quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối
với người đi đường
ngược chiều. Theo đó
cảnh sát giao thông
đang áp dụng pháp luật
Bộ luật dân sự 2005
quy định người sở
hữu tài sản hợp pháp
quyền bán, tặng,
cho, cầm cố, thế chấp
theo quy định PL.
VI PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm: hành vi trái pháp luật, lỗi do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp thực
hiện, xâm hại các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ.
2. Dấu hiệu (4)
o hành vi xác định
Chỉ thông qua hành vi, con người mới tác động khả năng gây thiệt hại cho các
quan hệ hội.
Suy nghĩ chưa biểu hiện thành hành vi, không gây hại không căn cứ xác minh
không coi vi phạm pháp luật.
o hành vi trái pháp luật:
Quy định cấm thực hiện trái luật
Quy định bắt buộc thực hiện không làm trái luật
o hành vi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp lí:
Năng lực trách nhiệm pháp lí: khả năng điều khiển hành vi chịu trách nhiệm về
hành vi của nhân
Phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức
dụ: Người đủ 16 tuổi trở nên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
o hành vi lỗi của chủ thể:
Nhận thức được hành vi của mình hậu quả của hành vi đó.
Điều khiển được hành vi của mình.
dụ: một người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản
7. Cấu thành VPPL (4)
o Khách thể: những QHXH được PL bảo vệ
Nhiều hành vi xâm hại đến XH, nhưng đó QHXH không được PL điều chỉnh
không phải VPPL
dụ: Hành vi đánh người gây thương tích. Đưa thông tin sai lệch trên mạng XH
o Chủ thể: nhân hoặc tổ chức năng lực trách nhiệm pháp theo quy định của pháp
luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình. dụ: Hành vi đánh
người gây thương tích. Đưa thông tin sai lệch trên mạng XXH
o Mặt khách quan:
những biểu hiện bên ngoài của VPPL:
Hành vi trái PL: hành vi của chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng, không đầy đủ cadc quy định PL, thể tồn tại dưới dạng hành động
hoặc không hành động. VD: Không đi đúng làn đường quy định
Hậu quả của hành vi trái PL:
Thiệt hại đã xảy ra hoặc khả năng xảy ra trên thực tế.
Mức đọ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật
xác định: tính chất mức độ thiệt hại gây ra hoặc khả năng y ra.
VD: Gây ra hoặc khả năng gây ra tai nạn chết người
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi hậu quả.
o Mặt chủ quan: những biểu hiện tâm bên trong của chủ thể vi phạm PL. gồm: lỗi, động
cơ, mục đích
Lỗi trạng thái tâm của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình hậu quả
do hành vi đó mang lại
Lỗi cố ý: nhận thức ràng hành vi nhưng vẫn thực hiện mong muốn hậu
quả xảy ra (cố ý trực tiếp) hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu
quả xảy ra (cố ý gián tiếp).
Lỗi ý: thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho
hội không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.
ý do quá tự tin: thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả
nhưng lại cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc thể ngăn chặn
được
ý do cẩu thả: không thấy trước hành vi của mình khả năng gây
ra hậu quả biết hoặc thể biết.
dụ: Công chức nhà nước nhận hối lộ lỗi cố ý trực tiếp
12. Các loại VPPL:
Vi phạm [háp luật hình sự (còn gọi tội phạm): tội phạm loại vi phạm pháp luật
tính nguy hiểm tính nguy hiểm cho hội cao nhất.
Vi phạm pháp luật hành chính: hành vi lỗi của chủ thể năng lực trách nhiệm
hành chính trái với các quy định của pháp luật vế quản nhà nước không phải
tội phạm hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh truật tự an toàn hội
chưa đến mức phải truy cứu trách nghiệm hình sự thep quy định của pháp luật phải
bị xử hành chính.
Vi phạm pháp luật kỷ luật: hành vi lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc
xác lập trật tự trong nội bộ quan, tổ chức, tức không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ quan, tổ chức đó.
Vi phạm pháp luật dân sự: hành vi trái pháp luật lỗi của chủ thể năng lực
trách nhiệm dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản các quan hệ nhân thân phi tài
sản.

Preview text:


ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
So với các tổ chức trong xã hội, nhà nước có những đặc điểm sau đây:
1. Một là, nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt. Để thực hiện quyền lực, nhà nước có
đội ngũ công chức chuyên làm nhiệm vụ quản lý, họ được tuyển dụng vào các cơ quan nhà
nước và hình thành một bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị của giai cấp thống trị.
2. Hai là, nhà nước phân chia lãnh thổ, thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư
theo lãnh thổ. Điều nàykhông phụ thuộc chính kiến, huyết thống, giới tính, nghề nghiệp v.v…
Việc phân chia này quyết định phạm vị tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất.
3. Ba là, nhà nước có chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị - pháp luật đối ngoại, không
phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Thực hiện các chính sách đối nội đội ngoại; thực hiện
các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
4. Bốn là, nhà nước quản lý bằng pháp luật đối với toàn xã hội. Là người đại diện chính thống
cho xã hội, nhà nước thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật - các quy định do chính nhà
nước đặt ra và bắt buộc mọi người thực hiện.
5. Năm là, nhà nước có quyền thu thuế và thực hiện các chính sách tài chính. Thuế là nguồn thu
chủ yếu của ngân sách quốc gia để chi trả cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư
cho cơ sở hạ tầng và giải quyết vấn đề xã hội và tích lũy. Vì vậy, quy định thu thuế bảo đảm ngân sách cho quốc gia. 
KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 1. Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất và
những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất định.
Lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại 4 hình thái kinh tế-xã hội: chiếm hữu nô lệ, phong kiến,
tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa. Tương ứng với bốn hình thái kinh tế-xã hội đó là bốn
kiểu nhà nước-kiểu nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa.  
Đây là nhà nước đầu tiên của nhân loại, ra đời dựa trên cơ sở chế độ chiếm hữu nô lệ trong điều
kiện xuất hiện tư hữu và phân chia giai cấp. Nhà nước chủ nô là công cụ để bảo vệ giai cấp chiếm
hữu nô lệ dựa trên nền tảng bóc lột trực tiếp của chủ nô đối với người nô lệ.  
Là công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến đối với nhân nông dân và các tầng lớp lao động
khác. Tồn tại dựa trên cơ sở tư hữu về ruộng đất và tư liệu sản xuất.  
Nhà nước tư sản có nhiều điểm tiến bộ hơn hẳn nhà nước chủ nô và phong kiến. Cơ sở kinh tế của
nhà nước tư sản dựa trên chế độ sở hữ tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất. Giai cấp tư sản chiếm thiếu
số trong dân cư nhưung nắm giữa phần lớn tài sản quốc gia. Giai cấp vô sản làm thuê mà chủ yếu là
công nhân và bị bóc lột sức lao động  
Là kiểu nhà nước tiến bộ và cuối cùng trong lịch sử. Với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất. Xóa
bỏ giai cấo, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã bội. Nhà nước xã hội chủ nghĩa do giai cấp
công nhân và nhân dân lao động chiếm đa số và làm chủ xã hội.
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản tuy có những đặc điểm riêng về bản chất, nhiệm vụ,
chức năng, nhưng đều mang một đặc điểm chung-kiểu nhà nước bóc lột. Kiểu nhà nước xã hội chủ
nghĩa có sứ mệnh lịch sử là xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội.
Phạm trù “kiểu nhà nước” không những chỉ ra ***điểm đặc thù của nhà nước*** mà còn cho thấy xu
hướng phát triển của chúng***. Cũng như sự thay thế các hình thái kinh tế-xã hội, sự thay thế kiểu
nhà nước này bằng một kiểu nhà nước khác là ***một quá trình lịch sử tự nhiên.*** Đó là quá trình
tất yếu khách quan, được thực hiện thông qua một cuộc cách mạng xã hội. ***Kiểu nhà nước sau
bao giờ cũng tiến bộ và hoàn thiện hơn kiểu nhà nước trước nhưng vẫn có sự thừa kế nhất định.
1. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị.
Hình thức nhà nước bao gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể và hình thức cấu trúc chế độ chính trị.
Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan có quyền lực cao nhất của nhà
nước cùng với mối quan hệ giữa các cơ quan đó. Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể
quân chủ và chính thể cộng hòa.
Chính thể quân chủ: là hình thức chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung
trong tay một người theo nguyên tắc thừa kế kiểu cha truyền con nối.
Các hình thức chính thể quân chủ o
Chính thể quân chủ tuyệt đối là hình thức chính thể mà trong đó toàn bộ quyền lực trong tay
nhà vưa, không có hiến pháp. Các Nhà nước phong kiến đều có hình thức chính thể này. o
Chính thể quân chủ hạn chế là hình thức chính thể mà trong đó vẫn tồn tại ngôi vua, nhưng
đồng thời có hiến pháp do nghị viện lập ra nhằm hạn chế quyền lực nhà vua. Tùy theo mức
độ hạn chế quyền lưc của nhà vua và sự phân quyền cho nghị viện mà có thể chia chính thể
này ra hai loại: Chính thể quân chủ nhị quyền và chính thể quân chủ đại nghị. 
Chính thể quân chủ nhị quyền: Trong đó có sự phân chia quyền lực, Nghị viện nắm
quyền lập pháp, nhà vua nắm quyền hành pháp (Nhật, Đức… vào cuối thế kỉ 19), hiện
nay chính thể này không còn tồn tại 
Chính thể quân chủ đại nghĩ là chính thể mà trong đó quyền lực nhà vua thực tế
không tác động tới hoạt động lập pháp và rất hạn chế trong linh vực hành pháp và tư
pháp. Chính thể này tồn tại ở một số nước nhưu Anh, Bỉ, Hà Lan, Thụy Điển, Nhật…
Chính thể cộng hòa: Là hình thức chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về
một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định, hoạt động mang tính tập thể. Chính thể cộng
hoà cũng có hai hình thức chính thể đó là cộng hoà dân chủ và cộng hoà quý tộc. o
Trong chính thể cộng hoà dân chủ, pháp luật quy định cho các tầng lớp nhân dân lao động
được tham gia bầu cử để lập ra cơ quan đại diện của nhà nước như Quốc hội hoặc nghị viện. o
Trong chính thể cộng hoà quý tộc, pháp luật chi ghi nhận quyền bầu cử ra các cơ quan tối cao
của nhà nước là của riêng tầng lớp quý tộc giàu có, đông đảo nhân dân lao động không được
quyền tham gia các sinh hoạt chính trị (tồn tại chủ yếu trong nhà nước chủ nô và phong kiến).
Hình thức cấu trúc: là sự cấu tạo nhà nước thành nhiều đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập các
mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương. Gồm hai loại: Nhà
nước đơn nhất và Nhà nước Liên bang. o
Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và
quản lý thống nhất từ trung ương xuống địa phương. o
Nhà nước liên bang: Là Nhà nước có 2 hay nhiều thành viên hợp lại với nhau. 
Trong nhà nước liên bang có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và hai cơ quan quản lý
nhà nước, một hệ thống chung cho toàn liên bang và một hệ thống riêng cho mỗi nước thành viên. 
Có chủ quyền quốc gia chung của liên bang đồng thời mỗi nước thành viên có chủ quyền riêng. 
Cùng tồn tại với hiến pháp và hệ thống pháp luật chung của nhà nước liên bang còn
có hiến pháp và hệ thống pháp luật riêng của mỗi nước thành viên, trong đó hiển pháp
và pháp luật và hệ thống pháp luật của nhà nước liên bang có tính nguyên tắc và có
hiệu lực tối cao. Ví dụ: Nhà nước Mỹ, Liên bang Nga,.... Úc. là các nhà nước liên bang đang tồn tại. 
Chế độ chính trị: là toàn bộ các phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà nhà nước sử dụng để thực hiện
sự quản lí xã hội theo ý chí của nhà nước. o
Chế độ chính trị quan hệ chặt chẽ với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hđộng của nhà nước và
các điều kiện khác về kinh tế, ctrị xã hội, thể hiện mức độ dân chủ của 1 NN. 
Chế độ dân chủ: phụ thuôc vào cách thức quản lí nhà nước bằng ý chí của giai cấp. 
Chế độ phản dân chủ: Thể hiện dưới nhiều hình thức, không phải vì lợi ích của dân về
chính trị pthức: cưỡng chế, cai trị, hạn chế, quyền của con người,… NN CHXHCNVN
9. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 
Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân: Nhân dân lập ra nhà nước, ủy quyền cho
Nhà nước thực hiện một phần quyền lực nhân dân 
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. Quyền lực nhà nước cần thống nhất để
bảo đảm tất cả quyền lực thuộc về nhân dân. 
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với việc tổ chức và
đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước. 
Nguyên tắc tập trung dân chủ. Tập trung là sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất quyền
lực về một mối; trong khi đó dân chủ là sự thể hiện việc tham gia của nhân dân vào
việc thực hiện quyền lực nhà nước. 
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các cơ
quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
10. Bản chất của NNCHXHCNVN
11. Chức năng của NNCHXHCNVN o Chức năng đối nội
Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế trở thành chức năng đối nội quan trọng nhất của nhà
nước. Thực hiện được chức năng này, nhà nước phải xây dựng những chính sách và tiến hành
các hoạt động phù hợp để ptr kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân
Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước. Ví
dụ: Đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống đối chế độ, bảo vệ chế độ kinh tế …
là những chức năng đối nội của các nhà nước. Mục đích của chức năng này là nhằm bảo đảm
cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất, thực hiện quản lý trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật. o Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước và dân tộc
khác. Ví dụ: Phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối bang giao
với các quốc gia khác … Chức năng củng cố , mở rộng , tăng cường tình hữu nghị và hợp tác
với các nước xã hội chủ nghĩa, đồng thời mở rộng quan hệ với các nước khác theo nguyên tắc
bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM, BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
14. Khái niệm: Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra có tính quy phạm
phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của
giai cấp nắm quyền lực của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 15. Nguồn gốc:
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc ứng
xử sự chung thống nhất. Đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo: o
Các quy tắc tập quán có đặc điểm: 
Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống chung,
lao động chung. Dần dần các quy tắc này được xã hội chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung. 
Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, do đó được
mọi người tự giác tuân theo. Nếu có ai không tuân theo thì bị cả xã hội lên án, dư luận
xã hội buộc họ phải tuân theo.
⇒ Chính vì thế tuy chưa có pháp luật nhưng trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự xã hội vẫn được duy trì. o
Tuy nhiên sau khi đã đạt đến cái trình độ phát triển nhất định, thì đã xuất hiện chế độ tư hữu.
Khi chế độ tư hữu xuất hiện xã hội phân chia thành giai cấp quy tắc quán không còn phù hợp.
Trong điều kiện xã hội có phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì nhà nước cần có pháp luật để duy trì trật tự xã hội. Pháp
luật ra đời cùng với nhà nước không tách rời nhà nước và đều là sản phẩm của xã hội có giai
cấp và đấu tranh giai cấp.
18. Đặc điểm: Pháp luật có 4 đặc điểm:
a. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến:
Gồm các quy tắc xử sự chung, được thể hiện trong những hình thức xác định, có kết cấu logic
rất chặt chẽ và được đặt ra không phải xuất phát từ một trường hợp cụ thể mà là sự khái quát
hóa từ nhiều trường hợp có tính phổ biến trong xã hội -> Có tính khái quát hóa cao, là những
khuôn mẫu để các chủ thể thực hiện theo khi gặp phải các tình huống mà PL đã dự liệu.
Ví dụ: Luật giao thông đường bộ yêu cầu tất cả mọi người khi tham gia giao thông phải đội
mũ bảo hiểm. Quy định này được áp dụng đối với tất cả mọi người, không phân định già trẻ,
gái trai, độ tuổi. Và nếu vi phạm sẽ bị xử lí một cách nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
b. Pháp luật có tính quy quyền lực nhà nước
Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện. Pháp luật có tính bắt buộc thi hành
đối với mọi chủ thể. Pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong
đó có biện pháp cưỡng chế như phạt tiền, phạt tù có thời hạn. Ví dụ: Pháp luật hình sự
nghiêm cấm hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự
vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục
khác trái với ý muốn của người khác (tội hiếp dâm), nếu ai vi phạm sẽ bị phạt tù theo quy định của pháp luật
c. Pháp luật có tính hệ thống
Pháp luật là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ nội tại thống
nhất và chặt chẽ với nhau. Các quy định pháp luật được sắp xếp theo một hệ thống với các
giá trị pháp lí cao thấp khác nhau. Các quy định pháp luật có mối quan hệ nội tại, thống nhất.
Ví dụ: Một bộ luật đều có bố cục rõ ràng, rành mạch, sắp xếp các ý từ lớn đến nhỏ.
d. Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về hình thức
Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức phải nhất định, nói cách khác, những quy
định pháp luật phải được chứa đựng trong các nguồn luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp,
văn bản quy phạm pháp luật … Sự xác định chặt chẽ về hình thức là điều kiện để phân biệt
giữa pháp luật với những quy định không phải là pháp luật, đồng thời, cũng tạo nên sự thống
nhất, chặt chẽ, rõ ràng, chính xác về nội dung của pháp luật.
Ví dụ: Quốc hội có quyền ban hành Hiến pháp, Bộ luật. Nhà nước có quyền ban hành Nghị định
19. Bản chất: là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong tương đối ổn
định và có tính quy định đối với sự ra đời, phát triển cũng như nội dung của pháp luật o
Bản chất của giai cấp của pháp luật: pháp luật là những quy tắc thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được phản ánh trong pháp luật. o
Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là sự phản ánh một cách tùy
tiện. Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế xã hội của nhà nước. o
Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích của nó. Mục đích của pháp luật là để
điều chỉnh các quan hệ xã hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý chí và lợi ích của giai
cấp nắm quyền lực của nhà nước  QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1. Khái niệm: Là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điề uchirnh trong đó các bên tham
gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện.
2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật: o
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí o
Quan hệ pháp luật xuật hiện và tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật o
Nội dung của quan hệ pháp luật bao biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên tham gia quan hệ.
6. Thành phần của quan hệ pháp luật: o
Chủ thể của quan hệ pháp luật o
Nội dung của quan hệ pháp luật o
Khách thể của quan hệ pháp luật o
Người là cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư
trú ở nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật,
còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp
luật, còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải là người có trình độ văn hóa, chuyên môn hóa nhất định,… o
Ví dụ: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực
phẩm đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm. 
Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ
chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để hưởng quyền
và làm nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế. 
Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể : 
Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước. 
Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ o
VD: Quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay. o
Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp
cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm.
VD: Như ví dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết. o
Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định. o
Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia. o
Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế.
VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt –
nghĩa vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang
ngang thì sẽ bị xử lý hành chính. o
Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động. o
Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật
chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử,… o
Đối tượng mà hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có
thé là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị. 
KIỂU PHÁP LUẬT, HÌNH THỨC PHÁP LUẬT (Đã học lần 1)
1. Khái niệm: là tổng thể những dấu hiệu, đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất và
những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật tương ứng với 1 hình thái kinh tế - xã hội nhất định. 2. Các kiểu pháp luật: o
Kiểu pháp luật chủ nô: Thể hiện sự bóc lột và đàn áp dã man của chủ nô đối với nô lệ– lực
lượng lao động chủ yếu trong xã hội. o
Kiểu pháp luật Phong kiến: Phân chia xã hội thành các giai cấp, đẳng cấp với những quyền
lợi, nghĩa vụ khác nhau tùy theo địa vị xã hội, Là ý chí của tầng lớp địa chủ được nâng lên
thành luật. Vì vậy nó công khai bảo vệ chế độ tư hữu của giai cấp phong kiến đối với đất đai
và bóc lột địa tô, bảo vệ cách thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp phong kiến, pháp
luật phong kiến quy định về những hình phạt dã man, tàn bạo, nhục mạ con người. o Kiểu pháp luật tư sản: o
Giải phóng con người khỏi mọi sự lệ thuộc phong kiến, tuyên bố mọi người đều bình đẳng
trước pháp luật, thừa nhận các quyền tự do kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khẳng định
quyền tư hữu là thiêng liêng, bất khả xâm phạm, củng cố phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa o
Là công cụ bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, pháp luật tư sản không quy định công
khai về hình thức bóc lột như pháp luật chủ nổ và pháp luật phong kiến mà được thể hiện
dưới hình thức tinh vi hơn. PL tư sản quy định về tự do, dân chủ của công dân , nhưng thực tế
vẫn còn sự phân biệt đối xử, phân biệt chủng tộc, màu da... Pháp luật tư sản thể hiện đầy đủ
tính đồng bộ, có kỹ thuật lập pháp cao và đã thể hiện tính pháp chế. o Kiểu pháp luật XHCN:
Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, là lực lượng chiếm đa số trong
đời sống xã hội. Những quy định của pháp luật XHCN nhằm hạn chế sự bóc lột, xóa bỏ chế
độ sở hữu tư hữu về tư liệu sản xuất, xóa bỏ giai cấp. Pháp luật đã quy định và bảo đảm trên
thực tế quyền tự do dân chủ nhân dân, vì vậy pháp luật XHCN được mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện. Hình thức pháp luật o
Khái niệm: thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau trong xã hội. o
Các hình thức pháp luật: 
Tập quán pháp: Là hình thức Nhà nước do phê chuẩn hoặc thừa nhận một số tập quán
đã lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, lợi ích xã hội và
nâng lên thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được Nhà nước bảo
đảm thực hiện. Hình thức này được áp dụng phổ biến trong Pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản. 
Ví dụ: Đặt cọc trong giao kết hợp đồng dân sự là tập quán có từ lâu trong xã
hội, ngày nay đã được các Nhà nước cho phép áp dụng có giá trị như luật. 
Tiền lệ pháp (án lệ): Là hình thức do Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan
hành chính hoặc cơ quan xét xử trong khi giải quyết các vụ việc cụ thể để áp dụng đối
với các vụ việc tương tự về sau. 
Ví dụ: Bản án hoặc quyết định của tòa án cho một trường hợp cụ thể nào đó
xem là pháp luật để làm căn cứ áp dụng cho các tòa án xét xử vụ việc tương tư trong tương lai. 
Văn bản quy phạm pháp luật: Là hình thức Pháp luật thể hiện thành văn bản do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, trong đó
chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. 
Đây là hình thức Pháp luật tiến bộ nhất thể hiện đầy đủ ý chí của Nhà nước.
Hình thức Văn bản quy phạm Pháp luật là hình thức Pháp luật được áp dụng chủ yếu tại Việt Nam. 
Hiện nay, ngoàii các hình thức Pháp luật chính, các hình thức Pháp luật như
Học lý, kinh Coran và điều ước quốc tế được một số Nhà nước trên thế giới áp dụng 
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 1. Khái niệm: o
Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật. o
Từ việc hiểu “Thực hiện pháp luật” là gì có thể khái quát được bốn đặc điểm: 
Thực hiện pháp luật phải là hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người. 
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật 
Thực hiện pháp luật được tiến hành bởi nhiều chủ thể với nhiều cách thức khác nhau,
chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. 
Thực hiện pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
4. Các hình thức thực hiện pháp: Nội Tuân thủ pháp luật Thi hành pháp luật Áp dụng pháp luật Sử dụng pháp luật dung Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho
Mang tính bắt buộc, Chủ động thực hiện Khái
các chủ thể khác thực Thực hiện điều mà
không được làm điều điều mà pháp luật yêu niệm mà pháp luật cấm. cầu.
hiện quyền hoặc nghĩa pháp luật cho phép vụ do pháp luật quy định. Chủ động thực hiện Mang tính quyền lực
Có tính chất thụ động Chủ động, tích cực điều mà pháp luật cho
nhà nước, thể hiện dưới Bản
và thể hiện dưới dạng thực hiệp pháp luật phép, thực hiện dưới hình thức “hành vi hành chất
“hành vi không hành dưới hình thức “hành dạng “hành vi hành động” và “hành vi động” vi hành động” động” hoặc “hành vi không hành động” không hành động”
Tất cả loại quy phạm vì Hình Thường được thể
Thường thể hiện dưới nhà nước có nghĩa vũ Thường được thể hiện hiện dưới dạng cũng như quyền hạn tổ thức dạng quy phạm bắt dưới những quy phạm những quy phạm cấm chức cho các chủ thể thể hiện buộc trao quyền đoán khác thực hiện pháp luật Đối tượng Cơ quan nhà nước có Mọi chủ thể Mọi chủ thể Mọi chủ thể thực thẩm quyền hiện
Pháp luật quy định đi Cảnh sát giao thông ra Pháp luật cấm hành Bộ luật dân sự 2005
vi mua, bán dâm. Do xe máy phải đội mũ
quyết định xử phạt vi quy định người sở bảo hiểm. Do đó, phạm hành chính đối đó “Không thực hiện hữu tài sản hợp pháp Ví dụ người đội mũ bảo với người đi đường hành vi mua, bán có quyền bán, tặng, hiểm khi đi xe máy ngược chiều. Theo đó dâm” được xem là cho, cầm cố, thế chấp
được xem là thi hành cảnh sát giao thông tuân thủ pháp luật theo quy định PL. pháp luật đang áp dụng pháp luật 
VI PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm: Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. 2. Dấu hiệu (4) o Là hành vi xác định 
Chỉ thông qua hành vi, con người mới tác động và có khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội. 
Suy nghĩ chưa biểu hiện thành hành vi, không gây hại và không có căn cứ xác minh
không coi là vi phạm pháp luật. o
Là hành vi trái pháp luật: 
Quy định cấm mà thực hiện là trái luật 
Quy định bắt buộc thực hiện mà không làm là trái luật o
Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí: 
Năng lực trách nhiệm pháp lí: khả năng điều khiển hành vi và chịu trách nhiệm về hành vi của cá nhân 
Phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức 
Ví dụ: Người đủ 16 tuổi trở nên là phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm o
Là hành vi có lỗi của chủ thể: 
Nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó. 
Điều khiển được hành vi của mình. 
Ví dụ: một người mắc bệnh tâm thần ăn trộm tài sản 7. Cấu thành VPPL (4) o
Khách thể: Là những QHXH được PL bảo vệ 
Nhiều hành vi xâm hại đến XH, nhưng đó là QHXH không được PL điều chỉnh → không phải VPPL 
Ví dụ: Hành vi đánh người gây thương tích. Đưa thông tin sai lệch trên mạng XH o
Chủ thể: Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí mà theo quy định của pháp
luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình. Ví dụ: Hành vi đánh
người gây thương tích. Đưa thông tin sai lệch trên mạng XXH o Mặt khách quan: 
Là những biểu hiện bên ngoài của VPPL: 
Hành vi trái PL: là hành vi của chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng, không đầy đủ cadc quy định PL, có thể tồn tại dưới dạng hành động
hoặc không hành động. VD: Không đi đúng làn đường quy định 
Hậu quả của hành vi trái PL:
Thiệt hại đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trên thực tế.
Mức đọ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật
Cơ sơ xác định: tính chất và mức độ thiệt hại gây ra hoặc có khả năng gây ra.
VD: Gây ra hoặc có khả năng gây ra tai nạn chết người 
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. o
Mặt chủ quan: là những biểu hiện tâm lí bên trong của chủ thể vi phạm PL. gồm: lỗi, động cơ, mục đích 
Lỗi là trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả do hành vi đó mang lại 
Lỗi cố ý: nhận thức rõ ràng hành vi nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu
quả xảy ra (cố ý trực tiếp) hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu
quả xảy ra (cố ý gián tiếp). 
Lỗi vô ý: thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã
hội và không mong muốn cho hậu quả đó xảy ra. 
Vô ý do quá tự tin: thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả
nhưng lại cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được 
Vô ý do cẩu thả: không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây
ra hậu quả dù biết hoặc có thể biết. 
Ví dụ: Công chức nhà nước nhận hối lộ → lỗi cố ý trực tiếp 12. Các loại VPPL: 
Vi phạm [háp luật hình sự (còn gọi là tội phạm): tội phạm là loại vi phạm pháp luật có
tính nguy hiểm có tính nguy hiểm cho xã hội cao nhất. 
Vi phạm pháp luật hành chính: là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm
hành chính trái với các quy định của pháp luật vế quản lý nhà nước mà không phải là
tội phạm hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh truật tự an toàn xã hội
chưa đến mức phải truy cứu trách nghiệm hình sự và thep quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính. 
Vi phạm pháp luật kỷ luật: Là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc
xác lập trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó. 
Vi phạm pháp luật dân sự: Là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực
trách nhiệm dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản.