









Preview text:
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng bổ sung, phát triển Cương lĩnh 1991
A Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI 1. Hoàn cảnh
+Thế giới: Tình hình thế giới diễn biến phức tạp. Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.
Chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, khủng bố, tranh chấp lãnh thổ diễn ra ở nhiều nơi. Thiên tai,
dịch bệnh, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu xảy ra nghiêm trọng trên toàn thế giới.
+Trong nước: Đất nước vừa kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội với những thành tựu to lớn
nhưng còn nhiều yếu kém. Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá, thúc đẩy bạo loạn, đẩy mạnh hoạt
động "diễn biến hòa bình".
- Giới thiệu Đại hội: Họp từ ngày 12 đến 19/1/2011, tại Hà Nội. Đại hội thông qua Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 175
uỷ viên chính thức, 25 uỷ viên dự khuyết, Bộ Chính trị gồm 14 đồng chí, bầu đồng chí Nguyễn Phú Trọng làm Tổng Bí thư.
Đại hội XI thể hiện trí tuệ, ý chí, nguyện vọng của toàn Đảng, toàn dân ta, tiếp tục
khẳng định, hoàn thiện đường lối đổi mới trên nền tảng chủ nghĩa Mác- lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. 2. Nội dung:
-Thông qua “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kí quá độ lên chủ nghĩa xã hội” (bổ sung,
phát triển năm 2011), gọi tắt là cương lĩnh năm 2011.
Cương lĩnh có cấu trúc 4 phần
Phần I: quá trình cách mạng Việt Nam và những bài học kinh nghiệm
Cương lĩnh khẳng định tiến trình cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo đã trải qua các giai đoạn quan trọng: •
Trước 1930: Phong trào yêu nước theo nhiều khuynh hướng nhưng đều thất bại do thiếu đường lối đúng đắn. •
1930 – 1945: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng, tiến hành Tổng khởi nghĩa
Tháng Tám năm 1945, giành chính quyền, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. •
1945 – 1954: Kháng chiến chống thực dân Pháp, kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ,
Hiệp định Genève được ký kết, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, miền Nam tiếp tục đấu tranh. •
1954 – 1975: Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân, giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975). •
1975 – nay: Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, đặc biệt từ năm 1986 thực hiện công cuộc đổi
mới, đạt nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, đối ngoại…
Cương lĩnh 2011 khẳng định những thắng lợi của cách mạng Việt Nam là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và
tinh thần đoàn kết toàn dân tộc. Thành công của các cuộc kháng chiến và công cuộc đổi mới đều dựa
trên sự kết hợp giữa yếu tố dân tộc và thời đại.
Cương lĩnh nhấn mạnh năm bài học kinh nghiệm lớn: 1.
Kiên định con đường độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội. 2.
Xây dựng cách mạng vì lợi ích của nhân dân. 3.
Đề cao sức mạnh đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. 4.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. 5.
Đảng lãnh đạo đúng đắn là nhân tố quyết định thắng lợi.
Phần II: quá độ lên CNXH ở Việt Nam trong bối cảnh mới diễn biến phức tạp
Cương lĩnh 2011 đánh giá đặc điểm tình hình thế giới tác động đến Việt Nam: •
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, tác động sâu rộng đến kinh tế và xã hội. •
Xu hướng hòa bình, hợp tác phát triển nhưng vẫn tồn tại xung đột, tranh chấp và can thiệp từ các thế lực lớn. •
Chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển nhưng vẫn mang bản chất áp bức, bóc lột và bất công. •
Các nước đang phát triển phải đối mặt với nghèo đói, lạc hậu, phụ thuộc vào các cường quốc.
Cương lĩnh 2011 xác định mô hình xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam xây dựng với các đặc điểm chính: •
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.” •
Kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại. •
Quan hệ xã hội công bằng, dân chủ. •
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. •
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Cương lĩnh cũng làm rõ đặc điểm của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội: •
Là một quá trình cách mạng lâu dài, liên tục. •
Đấu tranh xóa bỏ dần các yếu tố của xã hội cũ. •
Kết hợp giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. •
Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, Việt Nam trở thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cương lĩnh đề ra tám phương hướng cơ bản để xây dựng chủ nghĩa xã hội, bao gồm: 1.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. 2.
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 3.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 4.
Xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. 5.
Bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh. 6.
Đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế. 7.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. 8.
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Phần III: những định hướng lớn về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại •
Phát triển kinh tế: Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều
thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trước pháp luật, cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai
trò chủ đạo, kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển. •
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi
trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và bền vững. Phát triển công - nông - dịch vụ, chú trọng
công nghiệp có lợi thế, nông nghiệp hiện đại, chất lượng cao. •
Xây dựng con người Việt Nam: Chú trọng giáo dục đạo đức, tinh thần dân tộc, trách nhiệm xã
hội, tri thức và kỹ năng. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc. •
Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ: Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho khoa
học - công nghệ là động lực phát triển. Nâng cao chất lượng giáo dục theo chuẩn hiện đại. •
Bảo vệ môi trường: Thực hiện các giải pháp chống biến đổi khí hậu, khuyến khích sử dụng
năng lượng sạch, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. •
An sinh xã hội: Phát triển hệ thống bảo hiểm, trợ cấp xã hội, giảm tệ nạn, bảo đảm công bằng
và chất lượng dân số. •
Xây dựng xã hội văn minh: Đoàn kết giữa các giai cấp, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ công
dân, phát huy vai trò giai cấp công nhân và nông dân. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao, thu hút nhân tài. •
Quốc phòng - an ninh: Bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững ổn định
chính trị. Chủ động đấu tranh, ngăn chặn âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. Xây dựng quân đội,
công an chính quy, tinh nhuệ. •
Đối ngoại: Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển. Chủ
động hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế đất nước.
Phần IV: hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng -
Hệ thống chính trị ở Việt Nam: •
Bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. •
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là công cụ quản lý xã hội, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân. •
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đóng vai trò tập hợp, đoàn kết nhân dân,
giám sát và phản biện xã hội. -
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: •
Đảng là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước và xã hội. •
Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, đường lối, chính sách và kiểm tra, giám sát thực hiện. •
Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. •
Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức và nâng cao năng lực lãnh đạo. •
Cương lĩnh 2011 khẳng định vai trò của Đảng trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, là
nền tảng định hướng cho toàn bộ hệ thống chính trị.
-Thông qua “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020”
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN •
Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững: Kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển
văn hóa, công bằng xã hội, và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế
tri thức, và giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô. Ổn định chính trị - xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh là điều kiện tiên quyết. •
Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị: Đổi mới kinh tế và chính trị đồng bộ, hướng
tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới phương thức lãnh đạo Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. •
Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người: Bảo đảm quyền con
người, phát huy dân chủ trực tiếp. Nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài. •
Phát triển lực lượng sản xuất: Hoàn thiện thể chế để phát triển mạnh mẽ lực
lượng sản xuất, ứng dụng công nghệ cao. Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch, hoàn thiện các loại thị trường. •
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ: Phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực trong bối cảnh
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Phát triển doanh nghiệp trong nước, bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế. ⇨
Chiến lược phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt.
BA ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC: •
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi
trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính: Xây dựng môi
trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính hiệu quả để thúc đẩy hiệu quả kinh tế. Kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và có sự
điều tiết phù hợp từ Nhà nước. •
Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập
trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn
nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ: Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục, gắn
liền phát triển nguồn nhân lực với ứng dụng khoa học công nghệ là nhiệm vụ chiến lược quan trọng.
Nguồn nhân lực tiên tiến là yếu tố quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững. •
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập
trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn: Tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị
lớn, nâng cao hiệu quả vận chuyển và phát triển vùng miền, làm giảm chi phí và nâng cao sức cạnh
tranh, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng. Đây là khâu đột phá trong 10 năm tới
KIỂM ĐIỂM 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI X + Thành tựu: •
Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá (7%). •
Các ngành kinh tế phát triển, quy mô nền kinh tế tăng lên (101,6 tỷ USD). •
Đời sống nhân dân được cải thiện. •
Chính trị - xã hội ổn định. •
Quốc phòng, an ninh được tăng cường. •
Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế mở rộng. •
Phát huy dân chủ và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. •
Công tác xây dựng Đảng đạt kết quả tích cực. + Nguyên nhân: •
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. •
Đổi mới hoạt động của Quốc hội và các cơ quan dân cử. •
Sự điều hành năng động của Chính phủ. •
Sự nỗ lực của Mặt trận Tổ quốc, cán bộ, đảng viên và nhân dân. •
Bối cảnh hội nhập quốc tế thuận lợi. + Hạn chế và yếu kém: •
Một số chỉ tiêu của Đại hội X chưa đạt được: Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. Chế độ phân phối bất hợp lý, phân hóa xã hội tăng lên… •
Hạn chế trong giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường. •
Tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tội phạm, tệ nạn xã hội và suy thoái đạo đức, lối sống. •
Thể chế kinh tế, nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng còn yếu kém. •
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa chưa được phát huy đầy đủ. •
Công tác xây dựng Đảng và Nhà nước chưa chuyển biến nhanh. •
Tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội.
-10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010
Đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7,26%/năm. GDP tăng gấp 3,26 lần, thu ngân sách và kim
ngạch xuất khẩu tăng gấp 5 lần, tuổi thọ bình quân tăng.
-20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991
Đạt được thành tựu lớn, đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, củng cố độc lập chủ quyền,
nâng cao vị thế quốc tế.
-Nhìn lại quá trình cách mạng Việt Nam + Thành tựu: •
Cách mạng Tháng Tám, độc lập dân tộc. •
Các cuộc kháng chiến chống xâm lược. •
Công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. + Bài học kinh nghiệm: •
Trong bất kỳ điều kiện, tình huống nào, phải kiên trì thực hiện đường lối và mục tiêu đổi
mới, kiên định và vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Min, kiên định
mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội •
Phải thực sự coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững •
Phải coi trọng việc kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ công bằng xã hội •
Chăm lo củng cố, xây dựng Đảng cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức •
Trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo phải rất nhạy bén, kiên quyết và sáng tạo
B. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI 1.
Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/05/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Mục đích: •
Phát huy kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế trong việc vận động •
Các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể triển khau sâu rộng với nhiều mô hình, điển hình tiên tiến •
Nhấn mạnh việc đưa tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác và đời sống •
Góp phần nâng cao đạo đức cách mạng, ngăn chặn suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống và các tệ nạn tham nhũng, tiêu cực; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị Quyết Đại hội XI của Đảng •
Hội nghị Trung Ương 4 (1/2012) 2.
Hội nghị Trung ương 4 khóa XI (12/2011) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng •
Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên. •
Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác cán bộ.Giám sát của nhân dân đối với hoạt động của Đảng. •
Quá trình thực hiện nghị quyết có những kết quả quan trọng nhưng cũng bộc lộ khó khăn, nhất
là việc tự phê bình và phê bình còn hình thức ở một số nơi. 3.
Hội nghị Trung Ương 5 (5/2012) •
Đánh giá 10 năm thực hiện Nghị quyết về kinh tế tập thể, xác định vai trò quan trọng của kinh
tế tập thể và kinh tế tư nhân. •
Quản lý và sử dụng đất đai, bảo đảm quyền lợi của người dân, tránh tình trạng tham nhũng, lãng phí đất đai. •
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, thúc đẩy cổ phần hóa. 4.
Hội nghị Trung ương 6 (10/2012)
-Kết luận và Đề án: “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” •
Giảm sự bảo hộ, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. •
Tăng cường minh bạch, chống tham nhũng, lãng phí trong DNNN. -
Đánh giá kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI •
Ban Chấp hành Trung ương thực hiện kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung
ương 4 về xây dựng, chỉnh đốn Đảng. •
Trung ương thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế, khuyết điểm, đặc biệt trong công tác
cán bộ, tham nhũng, lợi ích nhóm. •
Kết quả kiểm điểm cho thấy vẫn còn tình trạng né tránh, nể nang, chưa thực sự mạnh dạn chỉ ra sai phạm. •
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 1/12/2012 về: “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế” 5.
Hội nghị Trung ương 7 (tháng 5/2013) •
Hội nghị tập trung vào các vấn đề quan trọng về công tác cán bộ, đặc biệt là xây dựng đội ngũ
cán bộ cấp chiến lược. •
Thảo luận và ban hành Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân
vận trong tình hình mới. •
Đề cập đến các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội. •
Xây dựng và phát triển khoa học - công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 6.
Hội nghị Trung ương 8 (tháng 10/2013) •
Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2014. •
Ban hành Nghị quyết về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. •
Thảo luận về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. •
Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 7.
Hội nghị Trung ương 9 (tháng 5/2014) •
Tổng kết 30 năm đổi mới (1986 - 2016), đề ra phương hướng phát triển trong giai đoạn mới. •
Bàn về công tác chuẩn bị nhân sự cho Đại hội XII của Đảng. •
Thảo luận về các vấn đề văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường trong điều
kiện phát triển kinh tế thị trường. •
Tiếp tục triển khai các nghị quyết trước đó về bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Nhóm 2 Thành viên trong nhóm 1. NGUYỄN HỒNG ANH - 234D4010688 2. NGUYỄN TRẦN TUẤN ANH - 234D4010713 3.
NGUYỄN YẾN CHI ( nhóm trưởng) - 234D4010747 4. NGUYỄN TRUNG DỨC - 234D4010775 5. LƯƠNG NGỌC HẢI - 234D4010818 6. NGUYỄN TUẤN MẠNH - 234D4010959 7. NGUYỄN HUYỀN NGÂN - 234D4010984 8. NGUYỄN VĂN TRƯƠNG - 234D4011127