TRƯỜNG ĐẠI H I ỌC THƯƠNG MẠ
KHOA H TH NG THÔNG TIN KINH T & THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
BÀI TH O LU N
H C PH N NH P MÔN TÀI CHÍNH TI N T
TÀI: ĐỀ
ĐÁNH GIÁ THỰ ẠNG ĐÓNG THUẾC TR , TRN THU CA CÁC DOANH
NGHIP VI N HIT NAM GIAI ĐO N NAY
Gi ng d n ảng viên hướ : Tr n Th H i Y n ế
L p h c ph n : 241_EFIN2811_02
Nhóm th c hi n : Nhóm 4
Hà N i, tháng 11 năm 2024
1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT H tên Nhim v Đánh giá
30 Nguyn Minh Hu
Phân tích th ng tr n thu c tr ế
và các s li u liên quan
31 Nguyn Th Bích Huy n
Nhóm trưởng
PowerPoint
32 Lê Minh Hùng
Phân tích v th c trạng đóng
thuế ca doanh nghi p
33 Nguyễn Nam Hưng
Phân tích th ng tr n thu c tr ế
và các s li u liên quan
35 Bùi Quang Kh i
Trình bày lý lun liên quan
đế n thuế, tr n thuế, khung
pháp lý v thu ế
36 Vũ Trọng Khánh
Phân tích nguyên nhân d n
đế n tình trng tr n thuế
38 Trn Anh Khôi Thuyết trình
39 Lê Th Phong Lan
Phân tích nh ng h qu c a
tình tr ng tr n thu ế
40
Nguyn Hoàng Thu Lan
Thư ký
Viết m đầu + k t lu n ế
Tng h p Word
41 Nguyễn Hương Lan
Đề để xut kiến ngh hoàn
thin nh ng v v thu ấn đề ế
còn tn t i
2
CNG HÒA XÃ H I CH T NAM NGHĨA VIỆ
Độ c l p T do Hnh phúc
******
BIÊN B P NHÓM TH O LU N N H
NHÓM 4
Hc ph n: Nh p môn tài chính ti n t
Mã l p h c ph n: 241_EFIN2811_02
Đị a điểm: H p online qua Google Meet
Thi gian: 29/09/2024
Thành viên tham gia: Có mặt đầy đủ
Ni dung bu i h p:
- n xây d ng dàn bài th o lu n c a nhóm. Các thành viên tham gia đóng góp ý kiế
- ng l ng nghe ý ki n c u ch nh phù h p. Nhóm trưở ế ủa các thành viên và đưa ra những điề
- ng phân công nhi m v cho t ng thành viên, yêu c u c thành viên làm bài Nhóm trưở
nghiêm túc và n n. ộp bài đúng hạ
Đánh giá: Nhìn chung các thành viên tham gia đầy đủ, tích c c góp ý hài lòng v i nhi m
v được giao.
Nhóm trưởng Thư ký
Nguy n Th Bích Huy n Nguy n Hoàng Thu Lan
3
CNG HÒA XÃ H I CH T NAM NGHĨA VIỆ
Độ c l p T do Hnh phúc
******
BIÊN B P NHÓM TH O LU N N H
NHÓM 4
Hc ph n: Nh p môn tài chính ti n t
Mã l p h c ph n: 241_EFIN2811_02
Đị a điểm: H p online qua Google Meet
Thi gian: 15/11/2024
Thành viên tham gia: Có m ặt đầy đ
Ni dung bu i h p:
- ng th ng nh t các ph n n i dung c a nhóm. Nhóm trưở
- Các thành viên l ng nghe ý ki ến đánh giá của nhóm trưng v t i trong quá trình ừng ngườ
thc hi n bài th o lu n.
- ng duy t l i ph n thuy t trình l n cu i th o lu n chính th c. Nhóm trưở ế i trư c bu
Đánh giá: Nhìn chung các thành viên tham gia đầy đủ, tích cc, chú ý theo dõi bui hp.
Nhóm trưởng Thư ký
Nguy n Th Bích Huy n Nguy n Hoàng Thu Lan
4
MỤC LỤC
LI M ĐẦU ..................................................................................................................... 6
1. Tính c p thi t c tài ............................................................................................. 6 ế ủa đề
2. Đối tượng nghiên cu ................................................................................................. 6
3. M c tiêu nghiên c u ................................................................................................... 6
4. Ph m vi nghiên c u .................................................................................................... 7
5. K t c u c tài ....................................................................................................... 7ế ủa đề
CHƯƠNG I. NHỮNG LÝ LUN V VẤN ĐỀ NGHIÊN CU .................................. 8
1. T ng quan v thu ...................................................................................................... 8 ế
1.1. Nh ng v n v thu .......................................................................... 8 ấn đề cơ bả ế
1.2. Vai trò c a thu i v i n n kinh t ............................................................. 11 ế đố ế
2. Khái ni m tr n thu , phân bi t v i tránh thu h p pháp .................................... 13 ế ế
3. Khung pháp lý v thu Vi t Nam ......................................................................... 14 ế
3.1. Các quy đị ện hành liên quan đếnh pháp lut hi n qun thuế x vi
phm ....................................................................................................................... 14
3.2. Chính sách, ch tài x i v i hành vi tr n thu .................................... 14ế lý đố ế
CHƯƠNG II. THỰ ĐÓNG THUẾC TRNG , TRN THU CA CÁC DOANH
NGHIP VI T NAM 3- .............................................................. 15 5 NĂM GẦN ĐÂY
1. Th c tr c a doanh nghi p ............................................................... 15 ạng đóng thuế
1.1. Th c tr ng v vi c tuân th c a các doanh nghi p .................. 15 đóng thuế
1.2. So sánh m gi a các lo i hình doanh nghi p ..................... 16ức độ đóng thuế
1.3. Đánh giá về ức độ đóng góp vào ngân sách nhà nướ m c ca các doanh
nghip trong t c ................................................................................... 17ừng lĩnh vự
2. Th c tr ng tr n thu và các s li u th ng kê ......................................................... 18 ế
2.1. T ng quan v s li u ...................................................................................... 18
2.2. Phân lo c kinh t ......................................................... 19ại theo ngành/lĩnh vự ế
5
2.3. Phân tích theo hình th n thu .............................................................. 20c tr ế
2.4. So sánh qu ............................................................................................... 22c tế
2.5. Phân tích c th m t ng h p tr n thu Vi t Nam ............................ 23 trườ ế
CHƯƠNG III. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TÌNH TRNG TRN THU............. 25
1. T phía doanh nghi p .............................................................................................. 25
2. T c ..................................................................................................... 27 phía Nhà nướ
CHƯƠNG IV. HỆ QU CA TÌNH TRNG TRN THU ..................................... 28
1. H qu tr c ti i v c ........................................................ 28 ếp đố ới ngân sách nhà nướ
2. H qu gián ti p ........................................................................................................ 29 ế
CHƯƠNG V. ĐỀ XUT KIN NGH Đ KHC PHC TÌNH TRNG TRN
THU NH ĐẢ N NGHĨA VỤM BO THC HI THU ĐÚNG THEO QUY Đ
............................................................................................................................................ 30
1. Đối vi doanh nghip ................................................................................................ 30
2. Đố ới Nhà nưới v c ...................................................................................................... 31
KT LU N ....................................................................................................................... 34
TÀI LI U THAM KH O ............................................................................................... 35
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính c p thi t c tài ế ủa đề
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, vấn đề đóng thuế ngày càng
và trốn thuế của các doanh nghiệp đang trở thành một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Đánh giá thực trạng này không chỉ giúp hiểu rõ
hơn về hiệu qucủa chính sách thuế mà còn tạo nền tảng để xây dựng các giải pháp phù
hợp, thúc đẩy sự công bằng và minh bạch trong quản lý tài chính. Đây là một nhu cầu cấp
thiết, đặc biệt khi Việt Nam hướng tới mục tiêu phát triển bền vững gia tăng năng lực
cạnh tranh.
Trốn thuế của các doanh nghiệp hiện đang một thực trạng đáng báo động. Nhiều
doanh nghiệp sử dụng các hình thức phức tạp như báo cáo doanh thu thấp, khai khống chi
phí, hay thành lập các công ty ma” nhằm chuyển lợi nhuận ra ngoài. Những nh vi này
không chỉ gây thất thu lớn cho ngân sách mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh không
lành mạnh, nơi các doanh nghiệp tuân thủ luật pháp phải chịu thiệt hại trong cạnh tranh.
Hơn nữa, thực trạng đóng thuế và trốn thuế còn phản ánh mức độ tuân thủ pháp luật và
ý thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Việc nhiều doanh nghiệp cố ý trốn thuế gây
tác động tiêu cực đến lòng tin của người dân vào chính sách thuế của nước, dẫn đến n
làm giảm mức độ đầu của các nhà đầu ớc ngoài. Sự bất cân đối trong nghĩa vụ thuế
có thể dẫn đến tình trạng suy giảm niềm tin của công chúng và gây ảnh hưởng xấu đến sự
ổn định tài chính quốc gia.
Từ những phân tích trên, việc thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng đóng thuế, trốn
thuế của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay” ý nghĩa cùng thiết thực
cả về lý luận và thực tiễn.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp
ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các
doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn hiện nay từ đó giúp đề xuất giải pháp nhằm cải thiện
những vấn đề về đóng thuế, trốn thuế tại Việt Nam.
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
7
- hóa ; Hệ thống khái niệm, đặc trưng, vai trò và phân loại thuế vai trò của thuế đối với
nền kinh tế; khái niệm trốn thuế, phân biệt với tránh thuế hợp pháp; khung pháp lý về thuế
Việt Nam; các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý thuế xử lý vi phạm;
chính sách, chế tài xử lý đối với các hành vi trốn thuế.
- Nghiên cứu việc tuân thủ thuế của các loại hình doanh nghiệp, so sánh mức độ đóng
góp vào ngân sách nhà nước giữa các lĩnh vực và loại hình doanh nghiệp khác nhau trong
3-5 năm qua.
- Tập trung phân tích tình trạng trốn thuế dựa vào những số liệu thống về số vụ
giá trị trốn thuế, phân loại theo ngành hình thức trốn thuế, cũng như so sánh với các
quốc gia khác để làm rõ tính chất nghiêm trọng của vấn đề.
- Đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của nh trạng trốn thuế đối với ngân sách nhà
nước, môi trường cạnh tranh lòng tin của người dân nhà đầu từ đó đưa ra các kiến ,
nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, cả từ phía doanh nghiệp lẫn hà nước, để giảm n
thiểu tình trạng trốn thuế và nâng cao hiệu quả thu ngân sách.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp
tại Việt Nam giai đoạn hiện nay.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp
tại Việt Nam trong 3 5 năm trở lại đây; đề xuất giải pháp nhằm cải thiện những vấn đề về -
đóng thuế, trốn thuế tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Đề tài được
trình bày trong 05 chương:
Chương I. Những lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu trong thời gian 5 năm gần đây3-
Chương III. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trốn thuế
Chương IV. Hệ quả của tình trạng trốn thuế
Chương V. Đề xuất kiến nghị để hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại.
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG NHỮNG LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUI.
1. Tổng quan về thuế
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế
Khái niệm
Thuế một hình thức đóng góp của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước mang tính
nghĩa vụ theo luật định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Theo Luật Quản thuế của Việt Nam, thuế được định nghĩa một khoản đóng góp
bắt buộc tổ chức, nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước.
Cụ thể, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tại Điều 3, khoản 1, định nghĩa thuế như
sau: “Thuế khoản đóng góp bắt buộc tổ chức, nhân phải nộp vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật, không mang tính đối giá trực tiếp được Nhà nước
quản nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước.”
Điều này có nghĩa rằng thuế không phải là một khoản phíngười nộp sẽ nhận được
dịch vụ hoặc hàng hóa cụ thể nào ngay lập tức, được dùng để phục vụ cho lợi ích
chung của toàn xã hội thông qua các hoạt động của Nhà nước.
Đặc trưng cơ bản của thuế
- Thuế là một hình thức động viên mang tính bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp.
- Thuế được thiết lập dựa trên nguyên tắc luật định.
- Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu nguồn tài chính từ sở hữu tập thể và cá thể thành
sở hữu Nhà nước.
- Trong nền kinh tế thị trường, thuế được Nhà nước sử dụng làm công cụ quan trọng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Các yếu tố cấu thành của sắc thuế
- Tên gọi: Mỗi sắc thuế một n gọi riêng để nói lên đối tượng tính thuế hoặc nội
dung chủ yếu của sắc thuế đó.
- Người nộp thuế (Đối tượng nộp thuế): chủ thể nghĩa vụ phải thanh toán tiền
thuế với cơ quan quản lý Ngân sách Nhà nước. Tùy theo từng sắc thuế quy định người nộp
thuế những chủ thể nào, song việc xác định đúng đắn đối tượng nộp thuế sẽ cho phép
9
Nhà nước có thể quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ của các chủ thể này
trước pháp luật.
- Người chịu thuế: chủ thể phải dành một phần thu nhập của mình để gánh chịu
khoản thuế của Nhà nước. Nói cách khác, đây những chủ thể thu nhập hay tài sản
của họ chịu sự điều tiết, chi phối của thuế. Trong các luật thuế thường không quy định yếu
tố này, song khi nghiên cứu ban hành luật thuế, quan trách nhiệm luôn phải tính
đến chủ thể này để biết được những tác động của thuế như thế nào đến các chủ thể trong
xã hội.
- Đối tượng đánh thuế: các khách thể của thuế, là các khoản thu hoặc thu nhập hay
tài sản được coi mục tiêu động viên của thuế, chịu sự tác động, điều tiết của thuế. Nói
cách khác, thuế được huy động từ nguồn nào, dựa trên yếu tố để tạo ra nguồn thu, đó
chính là đối tượng đánh thuế. Đối tượng đánh thuế thể lợi nhuận thu được, thu nhập
thu được, giá trị của tài sản đem giao dịch Dựa vào đối tượng này cho phép xác định các ,...
hình thức thu thuế và các biện pháp động viên thích hợp nhằm đáp ứng những yêu cầu về
tập trung nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và tạo điều kiện để quản lý chặt chẽ các hoạt
động kinh tế – xã hội.
- Căn cứ tính thuế: Là những yếu tố mà dựa vào đó để tính ra số thuế phải nộp. Đối với
mỗi loại thuế khác nhau thì căn cứ tính thuế khác nhau. Chẳng hạn, thuế nhập khẩu có căn
cứ t h thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế đơn vị, tỷ giá tính thuếthuế ín
suất; căn cứ t nh thuế giá trị gia tăng giá tính thuế và thuế suất; căn ctính thuế thu nhập í
doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thuế suất: số thuế phải nộp tính trên mỗi đơn vị đo lường của đối tượng đánh thuế.
Hay nói cách khác, thuế suất là số thuế được định trên mỗi đơn vị đối tượng đánh thuế ấn
bằng những phương pháp biểu thị phù hợp. nhiều cách quy định biểu thị các loại
thuế suất khác nhau, bao gồm:
+ Thuế suất tuyệt đối: thuế suất được ấn định bằng số tuyệt đối, thưởng được sử
dụng trong trường hợp khó đánh giá và đo lường đối tượng đánh thuế, chẳng hạn thuế môn
bài, thuế xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt được quy định bằng
số tuyệt đối.
+ Thuế suất tương đối (thuế suất tỷ lệ): thuế suất được ấn định bằng số tương đối
hay bằng tỷ lệ % trên đối tượng đánh thuế.
+ Thuế suất luỹ tiến: một hình thức quy định về thuế suất tỷ lệ, nó đặc điểm
khi quy của đối tượng đánh thuế càng lớn thì thuế suất áp dụng để tính thuế càng cao.
Có hai phương pháp tính thuế theo thuế suất luỹ tiến là luỹ tiến toàn phần và luỹ tiến từng
phần. Theo phương pháp tính luỹ tiến toàn phần, thuế suất được áp dụng tính chung trên
10
toàn bộ đối tượng đánh thuế nằm trong bậc thuế với thuế suất quy của đối tượng
đánh thuế được chia thành các bậc nhất địn và thuế suất được tính theo từng phần của đối h
tượng tính thuế tăng thêm nằm trong từng thang bậc thuế với thuế suất tương ứng.
- Đơn vị tính thuế: đơn vị được sử dụng làm phương tiện tính toán, đo lường đối
tượng đánh thuế. Chẳng hạn, đơn vị tính thuế của thuế giá trị gia tăng Việt Nam đồng
(VND), đơn vị tính thuế của thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở là mét vuông.
- Giá tính thuế: Là giá cả của hàng hóa, dịch vụ, tài sản, được sử dụng để tính thuế.
Tùy theo quy định cụ thể, giá tính thuế có thể là giá thị trường hoặc là giá do cơ quan thuế
ấn định.
- Khởi điểm đánh thuế: Trong một số sắc thuế có quy định khởi điểm đánh thuế, đây là
mức thu nhập hay quy mô tài sản bắt đầu chịu sự ch phối của thuế. Quy mô thu nhập hay i
tài sản dưới mức này thì không phải nộp thuế.
- Miễn giảm thuế: Là sthuế theo quy định cho phép người nộp thuế không phải nộp
trong một khoảng thời gian nhất định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hay giúp đỡ những chủ
thể khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống.
- Thủ tục thuế: Bao gồm những quy định về trách nhiệm cách thức nộp thuế vào
Ngân sách của đối tượng nộp thuế trước quan thuếcơ quan hữu quan như quy định
về giấy tờ, trình tự khai tính thuế, hình thức nộp thuế, thời hạn nộp thuế, quyền hạn,
trách nhiệm của ng quan hệ thu nộp, chế độ trách nhiệm vật chất của các bên liên quan tro
người nộp trước quan Nhà nước. Thủ tục thuế được coi như một căn cứ pháp cần
thiết để người nộp thuế có thể triển khai nộp thuế kịp thời, đầy đủ và đúng quy định.
Trong các yếu tố cấu thành một sắc thuế, thuế suất được xem inh hồn” của sắc thuế. t
phản ánh mức nộp thuế cao hay thấp, nặng hay nhẹ đối với đối tượng nộp thuế từ
đó có ảnh hưởng đến số thuế mà Nhà nước có thể thu được cũng như mức độ tác dụng của
thuế đối với việc khuyến khích sản xuất, điều tiết thu nhập,...
Phân loại thuế
Hệ thống thuế của mỗi nước thường bao gồm nhiều loại thuế khác nhau, song thể
phân loại thuế theo các tiêu thức cơ bản sau:
- Căn cứ vào tính chất điều tiết và chuyển giao của thuế hệ thống thuế được chia thành ,
hai loại:
+ Thuế trực thu: loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế. Trong
sắc thuế này người nộp thuế cũng đồng thời người chịu thuế. Ví dnhư thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập nhân. Ở đây, không có hiện tượng chuyển giao số tiền thuế
cho người khác chịu.
11
+ Thuế gián thu: L hàng hóa và à loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cả
dịch vụ. Đối với thuế gián thu người nộp thuế và người chịu thuế là hai chủ thể khác nhau.
Đặc điểm cơ bản của thuế nó thường là bộ phận cấu thành hay gắn liền với giá gián thu
chàng hóa dịch vụ b ra, cho nên số thuế mà người bán nộp cho Nhà nước được chuyển án
giao sang người mua hay người tiêu dùng phải chịu thông qua chế giá cả. dụ như
thuế giá trị gia t,... tăng, thuế tiêu thụ đặc biệ
- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, các loại thuế bao gồm:
+ Thuế tiêu dùng: L à loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường
như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng,
+ Thuế thu nhập: Là thuế đánh vào thu nhập của của chủ thể như thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
+ Thuế tài sản: thuế đánh vào việc khai thác, sử dụng hay chuyển nhượng tài sản
như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển giao quyền sử dụng đất,…
1.2. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế
Giúp ổn định thị trường, điều tiết nền kinh tế
Kiểm soát lạm phát suy thoái: Khi nền kinh tế đối mặt với lạm phát cao, nhà nước
có thể tăng thuế, đặc biệt là các loại thuế tiêu dùng (VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt) để giảm
sức mua của người dân, từ đó hạn chế lượng cầu. Điều này giúp kiềm chế lạm phát. Trong
thời kỳ suy thoái, nhà nước thể giảm thuế thu nhập hoặc thuế doanh nghiệp để kích thích
đầu tư và tiêu dùng, qua đó đẩy mạnh sự phục hồi kinh tế.
Điều chỉnh hành vi tiêu dùng và đầu tư: Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa không
thiết yếu (như rượu, thuốc lá) giúp hạn chế tiêu dùng các sản phẩm hại cho sức khỏe,
đồng thời khuyến khích tiêu dùng hàng hóa thân thiện với môi trường. Thuế cũng thể
khuyến khích đầu tư o các lĩnh vực chiến lược hoặc kém phát triển thông qua các ưu đãi
thuế cho những ngành này, từ đó điều chỉnh cơ cấu đầu tư của xã hội.
Ổn định thị trường tài chính và tín dụng: Các loại thuế đối với hoạt động đầu tư, như
thuế chứng khoán hoặc thuế giao dịch tài chính, giúp giảm thiểu đầu cơ, tạo sự ổn định cho
thị trường tài chính. Thuế thu nhập lũy tiến áp dụng cho các giao dịch ngắn hạn còn khuyến
khích các nhà đầu tư gắn bó lâu dài, hạn chế các biến động mạnh gây bất ổn thị trường.
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nguồn thu chính cho các dịch vụ công cộng: Thuế là nguồn thu chủ yếu để chính phủ
tài trợ cho các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục, an sinh xã hội, quốc phòng, và an ninh
công cộng. Nguồn thu ổn định từ thuế đảm bảo rằng các chương trình hội này thể
được thực hiện liên tục và đầy đủ.
12
Đảm bảo tính độc lập tài chính của quốc gia: Việc tự chủ về thu ngân sách giúp quốc
gia hạn chế phải phụ thuộc vào viện trợ hoặc vay nợ nước ngoài, tạo ra một nền tài chính
ổn định hơn. Một chính sách thuế tốt giúp duy trì niềm tin của người dân vào hệ thống tài
chính công, đồng thời củng cố vị thế quốc gia trong quan hệ tài chính quốc tế.
Tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính phủ: Nguồn thu từ thuế yêu
cầu các cơ quan quản lý phải minh bạch và hiệu quả trong việc thu và chi ngân sách, giúp
người dân giám sát được hoạt động của chính phủ.
Đảm bảo cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế theo định hướng ổn định và lâu dài
Khuyến khích sự phát triển của các ngành chiến lược: Chính phủ thể ưu đãi thuế
cho các ngành công nghiệp trọng điểm hoặc mới nổi, như công nghệ cao, năng lượng tái
tạo, để thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ phát triển của c ngành này. Các doanh nghiệp
trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ sinh học, hay giáo dục, y tế thường được hưởng ưu
đãi thuế nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của những lĩnh vực này.
Cân bằng giữa các ngành, giảm rủi ro phụ thuộc: Việc ưu đãi thuế có định hướng giúp
tạo ra một nền kinh tế đa dạng hơn, giảm sự phụ thuộc vào một số ngành nhất định, từ đó
giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường.
Khuyến khích phát triển bền vững bảo vệ môi trường: Thuế môi trường, như thuế
carbon hoặc thuế tài nguyên, khuyến khích các doanh nghiệp người dân sử dụng tài
nguyên hiệu quả chuyển sang các nguồn năng lượng sạch, bảo vệ môi trường cho sự
phát triển bền vững.
Đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần trong nền kinh tế, công bằng xã hội
Phân phối lại thu nhập, giảm bất bình đẳng: Thuế thu nhập lũy tiến (tăng dần theo mức
thu nhập) giúp phân bổ gánh nặng thuế hợp hơn giữa các tầng lớp trong hội, qua đó
giảm bất bình đẳng về thu nhập. Các loại thuế tiêu dùng đối với hàng hóa xa xỉ đảm bảo
rằng những người thu nhập cao sẽ phải chịu mức đóng góp lớn hơn, giúp hỗ trợ các
chính sách an sinh xã hội cho người có thu nhập thấp.
Tạo môi trường cạnh tranh ng bằng: Các doanh nghiệp nhỏ vừa thường được
hưởng một số ưu đãi thuế để có thể cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp lớn, qua đó
tăng cường sự đa dạng và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế. Thuế xuất nhập khẩu
thể bảo vệ ngành sản xuất trong nước, giúp các doanh nghiệp nội địa phát triển trước sự
cạnh tranh của hàng nhập khẩu giá rẻ.
Đảm bảo công bằng giữa các khu vực kinh tế: Chính sách thuế giúp nhà nước điều
chỉnh phân bổ nguồn lực giữa các vùng miền, khuyến khích phát triển kinh tế tại các khu
13
vực kém phát triển thông qua giảm thuế, từ đó tạo điều kiện cho các khu vực này có cơ hội
phát triển ngang bằng với các khu vực giàu có hơn.
2. Khái ni m tr n thu , phân bi t v i tránh thu h p pháp ế ế
- Tr n thu là vi ph m pháp lu t và b x ph t. ế
- Tránh thuế h p pháp là t n d ng k h lu t pháp, không vi ph n có th m nhưng v
làm gi m s ti n thu ph i n p. ế
Tiêu chí Trốn thuế Tránh thuế hợp pháp
Khái niệm
Hành vi vi phạm pháp luật, trong đó
nhân hoặc doanh nghiệp ctình
không tuân thủ các quy định về thuế,
nhằ giảm m số n phải nộp ti hoặc
tránh nghĩa vụ nộp thuế ều 200 (Đi
Bộ ật Hình sự 2015).lu
Việc sử dụng k hở ặc ưu đãi ho
thu thế trong hệ ống pháp luật để
giảm số tiền thuế không vi
phạm pháp luật (Điều 3, Luật Quản
lý thuế 2019).
Hình thức Che giấu thu nhập, khai gian chi phí,
sử dụng chứng từ giả, không kê khai
thuế hoặc khai không đầy đủ
(Điều 142, Luật Quản lý thuế 2019).
Lợi dụng ưu đãi thuế, khấu trừ
thuế, cấu trúc lại hoạt động kinh
doanh (Điều 13, Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi
2013).
Tính chất Bất hợp pháp, bị xử phạ nghiêm t
khắc có thể bằng các biện pháp hành
chính hoặc hình sự theo Điều 200 Bộ
luật Hình sự 2015.
Hợp pháp, vì các nhân hoặc
doanh nghiệp tuân th đúng quy
định nhưng tận dụng các điều
khoản luật pháp một cách thông
minh.
Hậu quả Gây thất thoát nguồn thu ngân sách
nhà nước, ảnh ởng đến công làm
bằng trong thự ện nghĩa vụ c hi thuế.
Mặc không vi phạm pháp luật,
tránh thuế thể làm giảm nguồn
thu của nhà nước tạo cả giác m
thiếu công bằng khi chỉ những
người hiểu biết hoặc nguồn lực
mới thể tận dụng được các ưu
đãi này.
14
3. Khung pháp lý về thuế ở Việt Nam
3.1. Các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý thuế và xử lý vi phạm
- Luật Quản thuế 2019: Quy định quyền nghĩa vụ của người nộp thuế, quan
thuế, hệ thống kê khai, nộp, hoàn thuế, và chống trốn thuế.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định thu nhập chịu thuế, thuế suất, và các ưu
đãi thuế cho doanh nghiệp.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân: Điều chỉnh thu nhập chịu thuế, miễn thuế, và các khoản
khấu trừ.
- Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định về đối tượng, thuế suất và cách tính thuế VAT.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như rượu, bia,
thuốc lá.
- Nghị định 125/2020/-CP: Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mức phạt từ cảnh
cáo đến phạt tiền lớn.
- Thông tư 166/2013/TT-BTC: ớng dẫn cụ thể xử lý vi phạm về thuế.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP: ớng dẫn kê khai, nộp thuế, miễn giảm, hoàn thuế và
quản lý thuế điện tử.
- Luật Xử vi phạm hành chính: Các hình thức xử phạt như cảnh cáo, phạt tiền, tịch
thu tài sản.
- Bộ luật Hình sự: Điều 200 xử phạt tội trốn thuế với hình phạt từ tiền đến tù giam, tùy
mức độ.
3.2. Chính sách, chế tài xử lý đối với hành vi trốn thuế
Phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có tình tiết giảm nhẹ;
- Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ;
- Phạt 2 lần số tiền thuế trốn nếu có 1 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn nếu có 2 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 3 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.
=> Biện pháp khắc phục: Nộp đủ số thuế trốntiền phạt chậm nộp, điều chỉnh số lỗ,
thuế giá trị gia tăng đầu vào trên hồ sơ thuế nếu cần.
Xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 và Luật sửa đổi 2017
15
- Phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm nếu trốn
thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt
hành chính hoặc đã kết án trước đó.
- Phạt tiền từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt từ 1 đến 3 năm nếu có tổ chức, trốn
thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, hoặc các tình tiết tăng nặng khác (lợi dụng chức vụ,
tái phạm...).
- Phạt tiền từ 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 2 đến 7 năm nếu trốn thuế trên 1 tỷ
đồng.
- Phạt tiền bổ sung từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề từ 1 đến 5 năm hoặc tịch thu tài sản.
Xử lý đối với pháp nhân thương mại
- Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng nếu trốn thuế từ 200 triệu đến ới 300 triệu đồng,
hoặc từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính trước đó.
- Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng nếu có các tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền từ 3 tỷ đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 6 tháng đến 3 năm nếu
trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu vi phạm nghiêm trọng.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐÓNG THUẾ, TRỐN THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP Ở VIỆT NAM 5 NĂM GẦN ĐÂY 3-
1. Thực trạng đóng thuế của doanh nghiệp
1.1. Thực trạng về việc tuân thủ đóng thuế của các doanh nghiệp
Theo Tổng cục Thuế, tính đến thời điểm hiện tại, cả nước hiện gần 1 triệu doanh
nghiệp, hơn 3 triệu hộ kinh doanh (trong đó có khoảng 1,9 triệu hộ kinh doanh thuộc diện
phải nộp thuế) 27 triệu nhân thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập nhân (trong
đó có khoảng 7 triệu cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân).
Từ vài năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động
to lớn, làm thay đổi và xuất hiện nhiều hình thức giao dịch thương mại mới dựa trên nền
tảng Internet, đem lại nhiều lợi ích cho cả người mua người bán. Điều này thể hiện rõ
qua đại dịch C 19, khi thói quen mua sắm của người tiêu dùng dần thay đổi, hình OVID-
thức mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên phát triển bên cạnh các kênh mua sắm truyền
thống như chợ và siêu thị. Điều này đồng nghĩa với việc, tình trạng tuân thủ đóng thuế của
các doanh nghiệp càng phức tạp và khó quản lý.
16
Nhìn chung, vấn nạn trốn thuế, không tuân thủ đóng thuế xảy ra không chỉ ở Việt Nam
hầu hết tất cả c quốc gia trên thế giới. Đây cũng đề tài cho rất nhiều nghiên cứu
với mục đích hiểu được chế, nguyên nhân tìm ra giải pháp để hạn chế, ngăn chặn
tình trạng trốn thuế (bởi việc loại trừ hoàn toàn hiện tượng này gần như “bất khả thi”).
Riêng đối với kinh doanh thương mại điện tử, thất thu thuế từ hoạt động kinh doanh trực
tuyến của các doanh nghiệp hiện còn phổ biến. Theo thống kê, năm 2023, ngành Thuế đã
quản lý được khoản doanh thu qua thương mại điện tử lên đến 3,5 triệu tỷ đồng đã thu
về 97.000 tỷ đồng cho ngân sách, tăng 16% so với năm 2022.
1.2. So sánh mức độ đóng thuế giữa các loại hình doanh nghiệp
Theo Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022, mức độ đóng góp từ các loại
hình doanh nghiệp có sự chênh lệch đáng kể. Cụ thể:
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 20.448 tỷ đồng
- Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 37.516 tỷ đồng
- Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 54.891 tỷ đồng
Cũng theo báo cáo, trong năm 2022, mức đóng góp cho NSNN một số ngành tăng
cao như: ngành chế biến, kinh doanh sản phầm dầu khí tăng 53,5%, ngành sản xuất bia
tăng 39,3%, hoạt động lưu trú ăn uống tăng 27,5%, lĩnh vực thông tin, truyền thông ng
16,6%, công nghiệp khai khoáng ng 15,6%; ngoài ra, các ngành dệt may, da giày, công
nghiệp chế biến, chế tạo hàng xuất khẩu đều tăng.
17
Khi so sánh về mức độ đóng thuế giữa các loại hình doanh nghiệp xuất hiện sự khác sẽ
biệt rõ rệt, trong đó:
- Doanh nghiệp nhà nước: Mức đóng góp thấp hơn so với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này có thể phản ánh một số thách
thức về hiệu quả quản lý và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Đóng góp lớn hơn so với doanh nghiệp nhà
nước, nhưng vẫn thấp hơn so với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Sự hiện diện của các
doanh nghiệp nước ngoài đang tạo ra những đóng góp quan trọng cho NSNN, nhưng cũng
cần chú trọng hơn đến việc quản chặt chẽ các khoản thuế từ khu vực này để tránh tình
trạng chuyển giá hoặc các hoạt động trốn thuế.
- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Đây khu vực đóng góp lớn nhất, thể hiện vai
trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam. Những doanh
nghiệp này không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm còn đóng
vai trò chín h trong việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
=> Tóm lại, mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp trong
từng lĩnh vực khá đa dạng, với lĩnh vực sản xuất dẫn đầu, sau đó là dịch vụ và thương mại.
Thực trạng này cho thấy tiềm năng của các lĩnh vực này trong việc thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, đồng thời cũng đặt ra thách thức cho việc quản lý thuế một cách hiệu quả, đặc biệt
là với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử.
1.3. Đánh giá về mức độ đóng góp vào ngân sách nnước của các doanh nghiệp
trong từng lĩnh vực
1.3.1. Lĩnh vực thương mại
Thương mại, đặc biệt thương mại điện tử, đã phát triển mạnh trong những năm gần
đây nhờ sự thay đổi trong thói quen mua sắm và sự thúc đẩy của công nghệ thông tin. Tuy
nhiên, việc quản thu thuế từ các doanh nghiệp thương mại vẫn còn gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt với các hoạt động kinh doanh trực tuyến. Mặc sự gia tăng trong
quản thu ngân sách từ thương mại điện tử (khoảng 97.000 tỷ đồng năm 2023), vẫn
còn tình trạng thất thu thuế khá phổ biến trong lĩnh vực này. Điều này cho thấy rằng, mức
đóng góp của các doanh nghiệp thương mại, tiềm năng, nhưng vẫn chưa đạt được
mức cao do thách thức trong việc quản lý thuế.
1.3.2. Lĩnh vực sản xuất
Theo số liệu từ báo cáo quyết toán ngân sách, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
đóng góp khá lớn vào NSNN. Các ngành có mức đóng góp nổi bật bao gồm:
- Chế biến dầu khí: tăng 53,5% trong năm 2022.
18
- Sản xuất bia: tăng 39,3%.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo hàng xuất khẩu: tăng đáng kể. Lĩnh vực sản xuất, đặc
biệt là các ngành công nghiệp có quy lớn và có liên quan đến xuất khẩu, có mức đóng
góp cao. Điều này phần nào phản ánh sự phát triển ổn định khả năng sinh lời của c
doanh nghiệp trong ngành này, cùng với việc tuân thủ các quy định về thuế.
1.3.3. Lĩnh vực dịch v
Dịch vụ cũng một lĩnh vực mức đóng góp tương đối cao cho NSNN, đặc biệt
trong các ngành:
- Lưu trú và ăn uống: tăng 27,5% trong năm 2022.
- Thông tin và truyền thông: tăng 16,6%. Ngành dịch vụ, nhờ vào sự phát triển của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã có sự tăng trưởng ổn định, đặc biệt là sau đại dịch Covid-19,
khi nhu cầu tiêu dùng du lịch bắt đầu hồi phục. Tuy nhiên, so với lĩnh vực sản xuất, mức
đóng góp của các doanh nghiệp dịch vụ vẫn ở mức thấp hơn, dù có xu hướng tăng trưởng.
2. Th c tr ng tr n thu và các s li u th ng kê ế
2.1. Tổng quan về số liệu
Số liệu về tình trạng trốn thuế trong 3 5 năm gần đây-
Năm 2022, Thông tin từ Tổng cục Thuế cho biết, tính đến ngày 15/11/2021, cơ quan
thuế đã thực hiện được 54.884 cuộc thanh, kiểm tra trong đó kiểm tra được 755.098 hồ sơ
khai thuế tại cơ quan thuế, bằng 132,85% so với cùng knăm 2020. Tổng số tiền kiến nghị
xử lý qua thanh, kiểm tra là 38.698 tỷ đồng.
quan thuế đã tiến hành thanh tra, kiểm tra được 300 doanh nghiệp hoạt động giao
dịch liên kết. Truy thu, truy hoàn phạt 792,798 tỷ đồng; giảm lỗ 2.780 tỷ đồng; giảm
khấu trừ 10,61 tỷ đồng điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 1.560 tỷ đồng. Trong đó
thanh, kiểm tra xác định lại giá thị trường đối với giao dịch liên kết đã truy thu 476,776 tỷ
đồng, giảm lỗ 2.139 tỷ đồng, điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 1.350 tỷ đồng.
Năm 2022: Một trong những vụ việc nổi bật nhất trong năm 2022 qua công tác phối -
hợp với các quan chức năng đã phát hiện 524 doanh nghiệp bán hóa đơn không hợp
pháp, hóa đơn khống (là một trong các hành vi bị nghiêm cấm, quy định tại Khoản 7 Điều
6 Luật Quản lý thuế).
Trường hợp 524 doanh nghiệp bán hóa đơn này khác với trường hợp các doanh nghiệp
bán hàng rồi bỏ địa chkinh doanh đã đăng ký với quan thuế các doanh nghiệp bán
hóa đơn chủ yếu khai khống hóa đơn hàng hóa mua vào. ăn cứ khoản 8 Điều 17 Luật C
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định người nộp thuế (NNT) có trách nhiệm chấp hành
quyết định, thông báo, yêu cầu của quan quản thuế, công chức quản thuế, Tổng
19
cục Thuế đã ban hành văn bản khuyến cáo các doanh nghiệp hóa đơn đầu vào của 524
doanh nghiệp để chủ động rà soát và loại trừ các hóa đơn không hợp pháp, không có hàng
hóa kèm theo để điều chỉnh kê khai, hạch toán đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước.
Nửa cuối năm 2023, toàn ngành thực hiện rà soát 34.314 người nộp thuế, bao gồm cả
tổ chức, doanh nghiệp hộ kinh doanh. Trong đó đã có kết quả kiểm tra trên 80% người
nộp thuế, nhiều quan thuế đã thực hiện soát hơn 90 100% số ợng người nộp thuế -
vượt ngưỡng hệ số K, xác định được 15,26% người nộp thuế vượt hệ số K rủi ro cao
trong kê khai sai, dừng hoạt động, bỏ trốn, chuyển cơ quan điều tra.
Thông tin về kết quả thanh kiểm tra thuế Tổng cục Thuế cho 4 tháng đầu năm 2024,
biết toàn ngành thuế thực hiện 10.501 cuộc thanh tra, kiểm tra, đạt 15,8% kế hoạch năm
2024 và bằng 86% so với cùng kỳ; kiểm tra được 98.330 hồ khai thuế tại quan thuế
bằng 76,4% so với cùng kỳ năm 2023. Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra
9.956 tỷ đồng, bằng 57,7% so với cùng kỳ. Tổng số tiền thuế nộp vào ngân sách là 1.704
tỷ đồng, bằng 56,8% số tăng thu qua thanh tra, kiểm tra.
Phân tích sự gia tăng hoặc giảm thiểu số vụ trốn thuế trong giai đoạn 2023-2024
Trong m 2023, ngành thuế Việt Nam đã thực hiện trên 66.200 cuộc thanh tra kiểm
tra, đạt 91% kế hoạch, với tổng số tiền kiến nghị xử gần 61.600 tđồng, tương đương
97% so với cùng kỳ năm 2022. Khoảng 524 doanh nghiệp đã bị phát hiện vi phạm, chủ
yếu thông qua việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Đến năm 2024, ngành thuế tiếp tục
duy trì nỗ lực kiểm soát trốn thuế, với tổng số tiền truy thu và phạt đạt khoảng 297 tỷ đồng
trong 6 tháng đầu năm. Số vụ vi phạm cụ thể chưa được công bố, nhưng có thể thấy rằng
ngành thuế đang nỗ lực hơn trong việc xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
Các biện pháp quản thuế đã được cải thiện rệt, bao gồm việc chia sẻ dữ liệu với
các bộ ngành khác tăng cường sử dụng hóa đơn điện tử để ngăn chặn hành vi gian lận
thuế. Mặc dù số liệu cụ thể về số vụ trốn thuế trong năm 2024 chưa được công bố, nhưng
với sự phát triển của công nghệ và cải thiện trong quy trình quản lý, kỳ vọng rằng số vụ vi
phạm sẽ giảm dần trong các năm tới. Nếu các biện pháp này tiếp tục được triển khai hiệu
quả, Việt Nam có thể chứng kiến sự gia tăng tuân thủ thuế trong cộng đồng doanh nghiệp.
2.2. Phân loại theo ngành/lĩnh vực kinh tế
Thương mại điện tử: ngành thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ với nhiều
giao dịch trực tuyến, nhưng việc theo dõi và quản thuế trở nên khó khăn. Nhiều doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể không đăng ký thuế hoặc báo cáo doanh thu thấp hơn thực tế để
giảm nghĩa vụ thuế.
Hiện nay, các nhân, tổ chức bán hàng trên sàn thương mại điện tử có sử dụng công
cụ để làm tăng lượt giao dịch như một chiêu quảng cáo. Ngoài ra, người bán hàng cũng có

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA H THNG THÔNG TIN KINH T & THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
BÀI THO LUN
HC PHN NHP MÔN TÀI CHÍNH TIN T ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÓNG THUẾ, TRN THU CA CÁC DOANH
NGHIP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIN NAY
Giảng viên hướng dn : Trn Th Hi Yến
L
p hc phn : 241_EFIN2811_02
Nhóm thc hin : Nhóm 4
Hà Ni, tháng 11 năm 2024
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT H tên
Nhim v Đánh giá 30 Nguy
Phân tích thực trạng trốn thuế ễn Minh Huệ
và các số liệu liên quan Nhóm trưởng 31 Nguyễn Thị Bích Huyền PowerPoint 32 Lê Minh Hùng
Phân tích về thực trạng đóng thuế của doanh nghiệp 33 Nguy ực trạ ố ế ễn Nam Hưng Phân tích th ng tr n thu
và các số liệu liên quan
Trình bày lý luận liên quan 35 Bùi Quang Khải
đến thuế, trốn thuế, khung pháp lý về thuế 36 ẫ Vũ Trọng Khánh Phân tích nguyên nhân d n
đến tình trạng trốn thuế 38 Trần Anh Khôi Thuyết trình 39 Lê Th
Phân tích những hệ quả của ị Phong Lan tình trạng trốn thuế Thư ký 40 Nguyễn Hoàng Thu Lan
Viết mở đầu + kết luận Tổng hợp Word
Đề xuất kiến nghị để hoàn 41 Nguyễn Hương Lan
thiện những vấn đề về thuế còn tổn tại 1
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc ******
BIÊN BN HP NHÓM THO LUN NHÓM 4
Học phần: Nhập môn tài chính – tiền tệ
Mã lớp học phần: 241_EFIN2811_02
Địa điểm: Họp online qua Google Meet Thời gian: 29/09/2024
Thành viên tham gia: Có mặt đầy đủ Nội dung buổi họp:
- Các thành viên tham gia đóng góp ý kiến xây dựng dàn bài thảo luận của nhóm.
- Nhóm trưởng lắng nghe ý kiến của các thành viên và đưa ra những điều chỉnh phù hợp.
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, yêu cầu các thành viên làm bài
nghiêm túc và nộp bài đúng hạn.
Đánh giá: Nhìn chung các thành viên tham gia đầy đủ, tích cực góp ý và hài lòng với nhiệm vụ được giao.
Nhóm trưởng Thư ký
Nguyễn Thị Bích Huyền Nguyễn Hoàng Thu Lan 2
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc ******
BIÊN BN HP NHÓM THO LUN NHÓM 4
Học phần: Nhập môn tài chính – tiền tệ
Mã lớp học phần: 241_EFIN2811_02
Địa điểm: Họp online qua Google Meet Thời gian: 15/11/2024
Thành viên tham gia: Có mặt đầy đủ Nội dung buổi họp:
- Nhóm trưởng thống nhất các phần nội dung của nhóm.
- Các thành viên lắng nghe ý kiến đánh giá của nhóm trưởng về từng người trong quá trình
thực hiện bài thảo luận.
- Nhóm trưởng duyệt lại phần thuyết trình lần cuối trước buổi thảo luận chính thức.
Đánh giá: Nhìn chung các thành viên tham gia đầy đủ, tích cực, chú ý theo dõi buổi họp.
Nhóm trưởng Thư ký
Nguyễn Thị Bích Huyền Nguyễn Hoàng Thu Lan 3 MỤC LỤC
LI M ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1. Tính cp thiết của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2. Đối tượng nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
3. Mc tiêu nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
4. Phm vi nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
5. Kết cu của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
CHƯƠNG I. NHỮNG LÝ LUN V VẤN ĐỀ NGHIÊN CU . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1. Tng quan v thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.1. Nhng vấn đề cơ bản v thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.2. Vai trò ca thuế đối vi nn kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2. Khái nim trn thuế, phân bit vi tránh thuế hp pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3. Khung pháp lý v thuế Vit Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
3.1. Các quy định pháp lut hiện hành liên quan đến qun lý thuế và x lý vi
ph
m . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
3.2. Chính sách, chế tài x lý đối vi hành vi trn thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
CHƯƠNG II. THỰC TRNG ĐÓNG THUẾ, TRN THU CA CÁC DOANH
NGHI
P VIT NAM 3-5 NĂM GẦN ĐÂY . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1. Thc trạng đóng thuế ca doanh nghip . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1.1. Thc trng v vic tuân th đóng thuế ca các doanh nghip . . . . . . . . . 15
1.2. So sánh mức độ đóng thuế gia các loi hình doanh nghip . . . . . . . . . . . 16
1.3. Đánh giá về mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước ca các doanh
nghi
p trong từng lĩnh vực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2. Thc trng trn thuế và các s liu thng kê . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.1. Tng quan v s liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.2. Phân loại theo ngành/lĩnh vực kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 4
2.3. Phân tích theo hình thc trn thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.4. So sánh quc tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
2.5. Phân tích c th mt trường hp trn thuế Vit Nam . . . . . . . . . . . . . . 23
CHƯƠNG III. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TÌNH TRNG TRN THU. . . . . . . 25
1. T phía doanh nghip . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
2. T phía Nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
CHƯƠNG IV. HỆ QU CA TÌNH TRNG TRN THU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
1. H qu trc tiếp đối với ngân sách nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
2. H qu gián tiếp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
CHƯƠNG V. ĐỀ XUT KIN NGH ĐỂ KHC PHC TÌNH TRNG TRN
THU
VÀ ĐẢM BO THC HIỆN NGHĨA VỤ THU ĐÚNG THEO QUY ĐỊNH
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30

1. Đối vi doanh nghip . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
2. Đối với Nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
KT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35 5 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển nhanh chóng, vấn đề đóng thuế
và trốn thuế của các doanh nghiệp đang trở thành một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Đánh giá thực trạng này không chỉ giúp hiểu rõ
hơn về hiệu quả của chính sách thuế mà còn tạo nền tảng để xây dựng các giải pháp phù
hợp, thúc đẩy sự công bằng và minh bạch trong quản lý tài chính. Đây là một nhu cầu cấp
thiết, đặc biệt khi Việt Nam hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và gia tăng năng lực cạnh tranh.
Trốn thuế của các doanh nghiệp hiện đang là một thực trạng đáng báo động. Nhiều
doanh nghiệp sử dụng các hình thức phức tạp như báo cáo doanh thu thấp, khai khống chi
phí, hay thành lập các công ty “ma” nhằm chuyển lợi nhuận ra ngoài. Những hành vi này
không chỉ gây thất thu lớn cho ngân sách mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh không
lành mạnh, nơi các doanh nghiệp tuân thủ luật pháp phải chịu thiệt hại trong cạnh tranh.
Hơn nữa, thực trạng đóng thuế và trốn thuế còn phản ánh mức độ tuân thủ pháp luật và
ý thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Việc nhiều doanh nghiệp cố ý trốn thuế gây
tác động tiêu cực đến lòng tin của người dân vào chính sách thuế của nhà nước, dẫn đến
làm giảm mức độ đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Sự bất cân đối trong nghĩa vụ thuế
có thể dẫn đến tình trạng suy giảm niềm tin của công chúng và gây ảnh hưởng xấu đến sự
ổn định tài chính quốc gia.
Từ những phân tích trên, việc thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng đóng thuế, trốn
thuế của các doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” có ý nghĩa vô cùng thiết thực
cả về lý luận và thực tiễn.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp
ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các
doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn hiện nay từ đó giúp đề xuất giải pháp nhằm cải thiện
những vấn đề về đóng thuế, trốn thuế tại Việt Nam.
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: 6
- Hệ thống hóa khái niệm, đặc trưng, vai trò và phân loại thuế; vai trò của thuế đối với
nền kinh tế; khái niệm trốn thuế, phân biệt với tránh thuế hợp pháp; khung pháp lý về thuế
ở Việt Nam; các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý thuế và xử lý vi phạm;
chính sách, chế tài xử lý đối với các hành vi trốn thuế.
- Nghiên cứu việc tuân thủ thuế của các loại hình doanh nghiệp, so sánh mức độ đóng
góp vào ngân sách nhà nước giữa các lĩnh vực và loại hình doanh nghiệp khác nhau trong 3-5 năm qua.
- Tập trung phân tích tình trạng trốn thuế dựa vào những số liệu thống kê về số vụ và
giá trị trốn thuế, phân loại theo ngành và hình thức trốn thuế, cũng như so sánh với các
quốc gia khác để làm rõ tính chất nghiêm trọng của vấn đề.
- Đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của tình trạng trốn thuế đối với ngân sách nhà
nước, môi trường cạnh tranh và lòng tin của người dân, nhà đầu tư từ đó đưa ra các kiến
nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, cả từ phía doanh nghiệp lẫn nhà nước, để giảm
thiểu tình trạng trốn thuế và nâng cao hiệu quả thu ngân sách.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp
tại Việt Nam giai đoạn hiện nay.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng đóng thuế, trốn thuế của các doanh nghiệp
tại Việt Nam trong 3-5 năm trở lại đây; đề xuất giải pháp nhằm cải thiện những vấn đề về
đóng thuế, trốn thuế tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Đề tài được
trình bày trong 05 chương:
Chương I. Những lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu trong thời gian 3-5 năm gần đây
Chương III. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trốn thuế
Chương IV. Hệ quả của tình trạng trốn thuế
Chương V. Đề xuất kiến nghị để hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại. 7 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. NHỮNG LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về thuế
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế Khái niệm
Thuế là một hình thức đóng góp của các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước mang tính
nghĩa vụ theo luật định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Theo Luật Quản lý thuế của Việt Nam, thuế được định nghĩa là một khoản đóng góp
bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Cụ thể, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tại Điều 3, khoản 1, định nghĩa thuế như
sau: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật, không mang tính đối giá trực tiếp và được Nhà nước
quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu công và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Điều này có nghĩa rằng thuế không phải là một khoản phí mà người nộp sẽ nhận được
dịch vụ hoặc hàng hóa cụ thể nào ngay lập tức, mà nó được dùng để phục vụ cho lợi ích
chung của toàn xã hội thông qua các hoạt động của Nhà nước.
Đặc trưng cơ bản của thuế
- Thuế là một hình thức động viên mang tính bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp.
- Thuế được thiết lập dựa trên nguyên tắc luật định.
- Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu nguồn tài chính từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu Nhà nước.
- Trong nền kinh tế thị trường, thuế được Nhà nước sử dụng làm công cụ quan trọng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Các yếu tố cấu thành của sắc thuế
- Tên gọi: Mỗi sắc thuế có một tên gọi riêng để nói lên đối tượng tính thuế hoặc nội
dung chủ yếu của sắc thuế đó.
- Người nộp thuế (Đối tượng nộp thuế): Là chủ thể có nghĩa vụ phải thanh toán tiền
thuế với cơ quan quản lý Ngân sách Nhà nước. Tùy theo từng sắc thuế quy định người nộp
thuế là những chủ thể nào, song việc xác định đúng đắn đối tượng nộp thuế sẽ cho phép 8
Nhà nước có thể quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ của các chủ thể này trước pháp luật.
- Người chịu thuế: Là chủ thể phải dành một phần thu nhập của mình để gánh chịu
khoản thuế của Nhà nước. Nói cách khác, đây là những chủ thể mà thu nhập hay tài sản
của họ chịu sự điều tiết, chi phối của thuế. Trong các luật thuế thường không quy định yếu
tố này, song khi nghiên cứu và ban hành luật thuế, cơ quan có trách nhiệm luôn phải tính
đến chủ thể này để biết được những tác động của thuế như thế nào đến các chủ thể trong xã hội.
- Đối tượng đánh thuế: Là các khách thể của thuế, là các khoản thu hoặc thu nhập hay
tài sản được coi là mục tiêu động viên của thuế, chịu sự tác động, điều tiết của thuế. Nói
cách khác, thuế được huy động từ nguồn nào, dựa trên yếu tố gì để tạo ra nguồn thu, đó
chính là đối tượng đánh thuế. Đối tượng đánh thuế có thể là lợi nhuận thu được, thu nhập
thu được, giá trị của tài sản đem giao dịch,. . Dựa vào đối tượng này cho phép xác định các
hình thức thu thuế và các biện pháp động viên thích hợp nhằm đáp ứng những yêu cầu về
tập trung nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và tạo điều kiện để quản lý chặt chẽ các hoạt
động kinh tế – xã hội.
- Căn cứ tính thuế: Là những yếu tố mà dựa vào đó để tính ra số thuế phải nộp. Đối với
mỗi loại thuế khác nhau thì căn cứ tính thuế khác nhau. Chẳng hạn, thuế nhập khẩu có căn
cứ tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế đơn vị, tỷ giá tính thuế và thuế
suất; căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất; căn cứ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
- Thuế suất: Là số thuế phải nộp tính trên mỗi đơn vị đo lường của đối tượng đánh thuế.
Hay nói cách khác, thuế suất là số thuế được ấn định trên mỗi đơn vị đối tượng đánh thuế
bằng những phương pháp biểu thị phù hợp. Có nhiều cách quy định và biểu thị các loại
thuế suất khác nhau, bao gồm:
+ Thuế suất tuyệt đối: Là thuế suất được ấn định bằng số tuyệt đối, thưởng được sử
dụng trong trường hợp khó đánh giá và đo lường đối tượng đánh thuế, chẳng hạn thuế môn
bài, thuế xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt được quy định bằng số tuyệt đối.
+ Thuế suất tương đối (thuế suất tỷ lệ): Là thuế suất được ấn định bằng số tương đối
hay bằng tỷ lệ % trên đối tượng đánh thuế.
+ Thuế suất luỹ tiến: Là một hình thức quy định về thuế suất tỷ lệ, nó có đặc điểm là
khi quy mô của đối tượng đánh thuế càng lớn thì thuế suất áp dụng để tính thuế càng cao.
Có hai phương pháp tính thuế theo thuế suất luỹ tiến là luỹ tiến toàn phần và luỹ tiến từng
phần. Theo phương pháp tính luỹ tiến toàn phần, thuế suất được áp dụng tính chung trên 9
toàn bộ đối tượng đánh thuế nằm trong bậc thuế với thuế suất và quy mô của đối tượng
đánh thuế được chia thành các bậc nhất định và thuế suất được tính theo từng phần của đối
tượng tính thuế tăng thêm nằm trong từng thang bậc thuế với thuế suất tương ứng.
- Đơn vị tính thuế: Là đơn vị được sử dụng làm phương tiện tính toán, đo lường đối
tượng đánh thuế. Chẳng hạn, đơn vị tính thuế của thuế giá trị gia tăng là Việt Nam đồng
(VND), đơn vị tính thuế của thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở là mét vuông.
- Giá tính thuế: Là giá cả của hàng hóa, dịch vụ, tài sản,… được sử dụng để tính thuế.
Tùy theo quy định cụ thể, giá tính thuế có thể là giá thị trường hoặc là giá do cơ quan thuế ấn định.
- Khởi điểm đánh thuế: Trong một số sắc thuế có quy định khởi điểm đánh thuế, đây là
mức thu nhập hay quy mô tài sản bắt đầu chịu sự chi phối của thuế. Quy mô thu nhập hay
tài sản dưới mức này thì không phải nộp thuế.
- Miễn giảm thuế: Là số thuế theo quy định cho phép người nộp thuế không phải nộp
trong một khoảng thời gian nhất định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hay giúp đỡ những chủ
thể khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống.
- Thủ tục thuế: Bao gồm những quy định về trách nhiệm và cách thức nộp thuế vào
Ngân sách của đối tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan như quy định
về giấy tờ, trình tự kê khai tính thuế, hình thức nộp thuế, thời hạn nộp thuế, quyền hạn,
trách nhiệm của các bên liên quan trong quan hệ thu nộp, chế độ trách nhiệm vật chất của
người nộp trước cơ quan Nhà nước. Thủ tục thuế được coi như một căn cứ pháp lý cần
thiết để người nộp thuế có thể triển khai nộp thuế kịp thời, đầy đủ và đúng quy định.
Trong các yếu tố cấu thành một sắc thuế, thuế suất được xem là “tinh hồn” của sắc thuế.
Nó phản ánh mức nộp thuế cao hay thấp, nặng hay nhẹ đối với đối tượng nộp thuế và từ
đó có ảnh hưởng đến số thuế mà Nhà nước có thể thu được cũng như mức độ tác dụng của
thuế đối với việc khuyến khích sản xuất, điều tiết thu nhập,... Phân loại thuế
Hệ thống thuế của mỗi nước thường bao gồm nhiều loại thuế khác nhau, song có thể
phân loại thuế theo các tiêu thức cơ bản sau:
- Căn cứ vào tính chất điều tiết và chuyển giao của thuế, hệ thống thuế được chia thành hai loại:
+ Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế. Trong
sắc thuế này người nộp thuế cũng đồng thời là người chịu thuế. Ví dụ như thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Ở đây, không có hiện tượng chuyển giao số tiền thuế cho người khác chịu. 10
+ Thuế gián thu: Là loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hóa và
dịch vụ. Đối với thuế gián thu người nộp thuế và người chịu thuế là hai chủ thể khác nhau.
Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu là nó thường là bộ phận cấu thành hay gắn liền với giá
cả hàng hóa dịch vụ bán ra, cho nên số thuế mà người bán nộp cho Nhà nước được chuyển
giao sang người mua hay người tiêu dùng phải chịu thông qua cơ chế giá cả. Ví dụ như
thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,. .
- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, các loại thuế bao gồm:
+ Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường
như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng,…
+ Thuế thu nhập: Là thuế đánh vào thu nhập của của chủ thể như thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
+ Thuế tài sản: Là thuế đánh vào việc khai thác, sử dụng hay chuyển nhượng tài sản
như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển giao quyền sử dụng đất,…
1.2. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế
Giúp ổn định thị trường, điều tiết nền kinh tế
Kiểm soát lạm phát và suy thoái: Khi nền kinh tế đối mặt với lạm phát cao, nhà nước
có thể tăng thuế, đặc biệt là các loại thuế tiêu dùng (VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt) để giảm
sức mua của người dân, từ đó hạn chế lượng cầu. Điều này giúp kiềm chế lạm phát. Trong
thời kỳ suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế thu nhập hoặc thuế doanh nghiệp để kích thích
đầu tư và tiêu dùng, qua đó đẩy mạnh sự phục hồi kinh tế.
Điều chỉnh hành vi tiêu dùng và đầu tư: Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa không
thiết yếu (như rượu, thuốc lá) giúp hạn chế tiêu dùng các sản phẩm có hại cho sức khỏe,
đồng thời khuyến khích tiêu dùng hàng hóa thân thiện với môi trường. Thuế cũng có thể
khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược hoặc kém phát triển thông qua các ưu đãi
thuế cho những ngành này, từ đó điều chỉnh cơ cấu đầu tư của xã hội.
Ổn định thị trường tài chính và tín dụng: Các loại thuế đối với hoạt động đầu tư, như
thuế chứng khoán hoặc thuế giao dịch tài chính, giúp giảm thiểu đầu cơ, tạo sự ổn định cho
thị trường tài chính. Thuế thu nhập lũy tiến áp dụng cho các giao dịch ngắn hạn còn khuyến
khích các nhà đầu tư gắn bó lâu dài, hạn chế các biến động mạnh gây bất ổn thị trường.
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nguồn thu chính cho các dịch vụ công cộng: Thuế là nguồn thu chủ yếu để chính phủ
tài trợ cho các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục, an sinh xã hội, quốc phòng, và an ninh
công cộng. Nguồn thu ổn định từ thuế đảm bảo rằng các chương trình xã hội này có thể
được thực hiện liên tục và đầy đủ. 11
Đảm bảo tính độc lập tài chính của quốc gia: Việc tự chủ về thu ngân sách giúp quốc
gia hạn chế phải phụ thuộc vào viện trợ hoặc vay nợ nước ngoài, tạo ra một nền tài chính
ổn định hơn. Một chính sách thuế tốt giúp duy trì niềm tin của người dân vào hệ thống tài
chính công, đồng thời củng cố vị thế quốc gia trong quan hệ tài chính quốc tế.
Tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính phủ: Nguồn thu từ thuế yêu
cầu các cơ quan quản lý phải minh bạch và hiệu quả trong việc thu và chi ngân sách, giúp
người dân giám sát được hoạt động của chính phủ.
Đảm bảo cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế theo định hướng ổn định và lâu dài
Khuyến khích sự phát triển của các ngành chiến lược: Chính phủ có thể ưu đãi thuế
cho các ngành công nghiệp trọng điểm hoặc mới nổi, như công nghệ cao, năng lượng tái
tạo, để thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ phát triển của các ngành này. Các doanh nghiệp
trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ sinh học, hay giáo dục, y tế thường được hưởng ưu
đãi thuế nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của những lĩnh vực này.
Cân bằng giữa các ngành, giảm rủi ro phụ thuộc: Việc ưu đãi thuế có định hướng giúp
tạo ra một nền kinh tế đa dạng hơn, giảm sự phụ thuộc vào một số ngành nhất định, từ đó
giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường.
Khuyến khích phát triển bền vững và bảo vệ môi trường: Thuế môi trường, như thuế
carbon hoặc thuế tài nguyên, khuyến khích các doanh nghiệp và người dân sử dụng tài
nguyên hiệu quả và chuyển sang các nguồn năng lượng sạch, bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền vững.
Đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần trong nền kinh tế, công bằng xã hội
Phân phối lại thu nhập, giảm bất bình đẳng: Thuế thu nhập lũy tiến (tăng dần theo mức
thu nhập) giúp phân bổ gánh nặng thuế hợp lý hơn giữa các tầng lớp trong xã hội, qua đó
giảm bất bình đẳng về thu nhập. Các loại thuế tiêu dùng đối với hàng hóa xa xỉ đảm bảo
rằng những người có thu nhập cao sẽ phải chịu mức đóng góp lớn hơn, giúp hỗ trợ các
chính sách an sinh xã hội cho người có thu nhập thấp.
Tạo môi trường cạnh tranh công bằng: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được
hưởng một số ưu đãi thuế để có thể cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp lớn, qua đó
tăng cường sự đa dạng và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế. Thuế xuất nhập khẩu có
thể bảo vệ ngành sản xuất trong nước, giúp các doanh nghiệp nội địa phát triển trước sự
cạnh tranh của hàng nhập khẩu giá rẻ.
Đảm bảo công bằng giữa các khu vực kinh tế: Chính sách thuế giúp nhà nước điều
chỉnh phân bổ nguồn lực giữa các vùng miền, khuyến khích phát triển kinh tế tại các khu 12
vực kém phát triển thông qua giảm thuế, từ đó tạo điều kiện cho các khu vực này có cơ hội
phát triển ngang bằng với các khu vực giàu có hơn.
2. Khái nim trn thuế, phân bit vi tránh thuế hp pháp
- Trốn thuế là vi phạm pháp luật và bị xử phạt.
- Tránh thuế hợp pháp là tận dụng kẽ hở luật pháp, không vi phạm nhưng vẫn có thể
làm giảm số tiền thuế phải nộp. Tiêu chí Trốn thuế Tránh thuế hợp pháp
Khái niệm Hành vi vi phạm pháp luật, trong đó Việc sử dụng kẽ hở hoặc ưu đãi
cá nhân hoặc doanh nghiệp cố tình thuế trong hệ thống pháp luật để
không tuân thủ các quy định về thuế, giảm số tiền thuế mà không vi
nhằm giảm số tiền phải nộp hoặc phạm pháp luật (Điều 3, Luật Quản
tránh nghĩa vụ nộp thuế (Điều 200 lý thuế 2019). Bộ luật Hình sự 2015).
Hình thức Che giấu thu nhập, khai gian chi phí, Lợi dụng ưu đãi thuế, khấu trừ
sử dụng chứng từ giả, không kê khai thuế, cấu trúc lại hoạt động kinh
thuế hoặc kê khai không đầy đủ doanh (Điều 13, Luật Thuế thu
(Điều 142, Luật Quản lý thuế 2019). nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi 2013). Tính chất
Bất hợp pháp, bị xử phạt nghiêm Hợp pháp, vì các cá nhân hoặc
khắc có thể bằng các biện pháp hành doanh nghiệp tuân thủ đúng quy
chính hoặc hình sự theo Điều 200 Bộ định nhưng tận dụng các điều luật Hình sự 2015.
khoản luật pháp một cách thông minh. Hậu quả
Gây thất thoát nguồn thu ngân sách Mặc dù không vi phạm pháp luật,
nhà nước, làm ảnh hưởng đến công tránh thuế có thể làm giảm nguồn
bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế. thu của nhà nước và tạo cảm giác
thiếu công bằng khi chỉ những
người hiểu biết hoặc có nguồn lực
mới có thể tận dụng được các ưu đãi này. 13
3. Khung pháp lý về thuế ở Việt Nam
3.1. Các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý thuế và xử lý vi phạm
- Luật Quản lý thuế 2019: Quy định quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, cơ quan
thuế, hệ thống kê khai, nộp, hoàn thuế, và chống trốn thuế.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định thu nhập chịu thuế, thuế suất, và các ưu
đãi thuế cho doanh nghiệp.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân: Điều chỉnh thu nhập chịu thuế, miễn thuế, và các khoản khấu trừ.
- Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định về đối tượng, thuế suất và cách tính thuế VAT.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mức phạt từ cảnh
cáo đến phạt tiền lớn.
- Thông tư 166/2013/TT-BTC: Hướng dẫn cụ thể xử lý vi phạm về thuế.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn kê khai, nộp thuế, miễn giảm, hoàn thuế và
quản lý thuế điện tử.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính: Các hình thức xử phạt như cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tài sản.
- Bộ luật Hình sự: Điều 200 xử phạt tội trốn thuế với hình phạt từ tiền đến tù giam, tùy mức độ.
3.2. Chính sách, chế tài xử lý đối với hành vi trốn thuế
Phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có tình tiết giảm nhẹ;
- Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ;
- Phạt 2 lần số tiền thuế trốn nếu có 1 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn nếu có 2 tình tiết tăng nặng;
- Phạt 3 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.
=> Biện pháp khắc phục: Nộp đủ số thuế trốn và tiền phạt chậm nộp, điều chỉnh số lỗ,
thuế giá trị gia tăng đầu vào trên hồ sơ thuế nếu cần.
Xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 và Luật sửa đổi 2017 14
- Phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm nếu trốn
thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt
hành chính hoặc đã kết án trước đó.
- Phạt tiền từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 1 đến 3 năm nếu có tổ chức, trốn
thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, hoặc các tình tiết tăng nặng khác (lợi dụng chức vụ, tái phạm...).
- Phạt tiền từ 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 2 đến 7 năm nếu trốn thuế trên 1 tỷ đồng.
- Phạt tiền bổ sung từ 20 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề từ 1 đến 5 năm hoặc tịch thu tài sản.
Xử lý đối với pháp nhân thương mại
- Phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng nếu trốn thuế từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng,
hoặc từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính trước đó.
- Phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng nếu có các tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền từ 3 tỷ đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 6 tháng đến 3 năm nếu
trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu vi phạm nghiêm trọng.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐÓNG THUẾ, TRỐN THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP Ở VIỆT NAM 3-5 NĂM GẦN ĐÂY
1. Thực trạng đóng thuế của doanh nghiệp
1.1. Thực trạng về việc tuân thủ đóng thuế của các doanh nghiệp
Theo Tổng cục Thuế, tính đến thời điểm hiện tại, cả nước hiện có gần 1 triệu doanh
nghiệp, hơn 3 triệu hộ kinh doanh (trong đó có khoảng 1,9 triệu hộ kinh doanh thuộc diện
phải nộp thuế) và 27 triệu cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trong
đó có khoảng 7 triệu cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân).
Từ vài năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có tác động
to lớn, làm thay đổi và xuất hiện nhiều hình thức giao dịch thương mại mới dựa trên nền
tảng Internet, đem lại nhiều lợi ích cho cả người mua và người bán. Điều này thể hiện rõ
qua đại dịch COVID-19, khi thói quen mua sắm của người tiêu dùng dần thay đổi, hình
thức mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên phát triển bên cạnh các kênh mua sắm truyền
thống như chợ và siêu thị. Điều này đồng nghĩa với việc, tình trạng tuân thủ đóng thuế của
các doanh nghiệp càng phức tạp và khó quản lý. 15
Nhìn chung, vấn nạn trốn thuế, không tuân thủ đóng thuế xảy ra không chỉ ở Việt Nam
mà hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới. Đây cũng là đề tài cho rất nhiều nghiên cứu
với mục đích hiểu được cơ chế, nguyên nhân và tìm ra giải pháp để hạn chế, ngăn chặn
tình trạng trốn thuế (bởi vì việc loại trừ hoàn toàn hiện tượng này gần như “bất khả thi”).
Riêng đối với kinh doanh thương mại điện tử, thất thu thuế từ hoạt động kinh doanh trực
tuyến của các doanh nghiệp hiện còn phổ biến. Theo thống kê, năm 2023, ngành Thuế đã
quản lý được khoản doanh thu qua thương mại điện tử lên đến 3,5 triệu tỷ đồng và đã thu
về 97.000 tỷ đồng cho ngân sách, tăng 16% so với năm 2022.
1.2. So sánh mức độ đóng thuế giữa các loại hình doanh nghiệp
Theo Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022, mức độ đóng góp từ các loại
hình doanh nghiệp có sự chênh lệch đáng kể. Cụ thể:
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 20.448 tỷ đồng
- Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 37.516 tỷ đồng
- Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 54.891 tỷ đồng
Cũng theo báo cáo, trong năm 2022, mức đóng góp cho NSNN ở một số ngành tăng
cao như: ngành chế biến, kinh doanh sản phầm dầu khí tăng 53,5%, ngành sản xuất bia
tăng 39,3%, hoạt động lưu trú ăn uống tăng 27,5%, lĩnh vực thông tin, truyền thông tăng
16,6%, công nghiệp khai khoáng tăng 15,6%; ngoài ra, các ngành dệt may, da giày, công
nghiệp chế biến, chế tạo hàng xuất khẩu đều tăng. 16
Khi so sánh về mức độ đóng thuế giữa các loại hình doanh nghiệp sẽ xuất hiện sự khác biệt rõ rệt, trong đó:
- Doanh nghiệp nhà nước: Mức đóng góp thấp hơn so với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này có thể phản ánh một số thách
thức về hiệu quả quản lý và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Đóng góp lớn hơn so với doanh nghiệp nhà
nước, nhưng vẫn thấp hơn so với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Sự hiện diện của các
doanh nghiệp nước ngoài đang tạo ra những đóng góp quan trọng cho NSNN, nhưng cũng
cần chú trọng hơn đến việc quản lý chặt chẽ các khoản thuế từ khu vực này để tránh tình
trạng chuyển giá hoặc các hoạt động trốn thuế.
- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Đây là khu vực đóng góp lớn nhất, thể hiện vai
trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam. Những doanh
nghiệp này không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm mà còn đóng
vai trò chính trong việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
=> Tóm lại, mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp trong
từng lĩnh vực khá đa dạng, với lĩnh vực sản xuất dẫn đầu, sau đó là dịch vụ và thương mại.
Thực trạng này cho thấy tiềm năng của các lĩnh vực này trong việc thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, đồng thời cũng đặt ra thách thức cho việc quản lý thuế một cách hiệu quả, đặc biệt
là với các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử.
1.3. Đánh giá về mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp trong từng lĩnh vực
1.3.1.
Lĩnh vực thương mại
Thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử, đã phát triển mạnh trong những năm gần
đây nhờ sự thay đổi trong thói quen mua sắm và sự thúc đẩy của công nghệ thông tin. Tuy
nhiên, việc quản lý và thu thuế từ các doanh nghiệp thương mại vẫn còn gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt là với các hoạt động kinh doanh trực tuyến. Mặc dù có sự gia tăng trong
quản lý và thu ngân sách từ thương mại điện tử (khoảng 97.000 tỷ đồng năm 2023), vẫn
còn tình trạng thất thu thuế khá phổ biến trong lĩnh vực này. Điều này cho thấy rằng, mức
đóng góp của các doanh nghiệp thương mại, dù có tiềm năng, nhưng vẫn chưa đạt được
mức cao do thách thức trong việc quản lý thuế.
1.3.2. Lĩnh vực sản xuất
Theo số liệu từ báo cáo quyết toán ngân sách, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
đóng góp khá lớn vào NSNN. Các ngành có mức đóng góp nổi bật bao gồm:
- Chế biến dầu khí: tăng 53,5% trong năm 2022. 17
- Sản xuất bia: tăng 39,3%.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo hàng xuất khẩu: tăng đáng kể. Lĩnh vực sản xuất, đặc
biệt là các ngành công nghiệp có quy mô lớn và có liên quan đến xuất khẩu, có mức đóng
góp cao. Điều này phần nào phản ánh sự phát triển ổn định và khả năng sinh lời của các
doanh nghiệp trong ngành này, cùng với việc tuân thủ các quy định về thuế.
1.3.3. Lĩnh vực dịch vụ
Dịch vụ cũng là một lĩnh vực có mức đóng góp tương đối cao cho NSNN, đặc biệt là trong các ngành:
- Lưu trú và ăn uống: tăng 27,5% trong năm 2022.
- Thông tin và truyền thông: tăng 16,6%. Ngành dịch vụ, nhờ vào sự phát triển của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đã có sự tăng trưởng ổn định, đặc biệt là sau đại dịch Covid-19,
khi nhu cầu tiêu dùng và du lịch bắt đầu hồi phục. Tuy nhiên, so với lĩnh vực sản xuất, mức
đóng góp của các doanh nghiệp dịch vụ vẫn ở mức thấp hơn, dù có xu hướng tăng trưởng.
2. Thc trng trn thuế và các s liu thng kê
2.1. Tổng quan về số liệu
Số liệu về tình trạng trốn thuế trong 3-5 năm gần đây
Năm 2022, Thông tin từ Tổng cục Thuế cho biết, tính đến ngày 15/11/2021, cơ quan
thuế đã thực hiện được 54.884 cuộc thanh, kiểm tra trong đó kiểm tra được 755.098 hồ sơ
khai thuế tại cơ quan thuế, bằng 132,85% so với cùng kỳ năm 2020. Tổng số tiền kiến nghị
xử lý qua thanh, kiểm tra là 38.698 tỷ đồng.
Cơ quan thuế đã tiến hành thanh tra, kiểm tra được 300 doanh nghiệp có hoạt động giao
dịch liên kết. Truy thu, truy hoàn và phạt 792,798 tỷ đồng; giảm lỗ 2.780 tỷ đồng; giảm
khấu trừ 10,61 tỷ đồng và điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 1.560 tỷ đồng. Trong đó
thanh, kiểm tra xác định lại giá thị trường đối với giao dịch liên kết đã truy thu 476,776 tỷ
đồng, giảm lỗ 2.139 tỷ đồng, điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 1.350 tỷ đồng.
Năm 2022: Một trong những vụ việc nổi bật nhất trong năm 2022 - qua công tác phối
hợp với các cơ quan chức năng đã phát hiện 524 doanh nghiệp bán hóa đơn không hợp
pháp, hóa đơn khống (là một trong các hành vi bị nghiêm cấm, quy định tại Khoản 7 Điều 6 Luật Quản lý thuế).
Trường hợp 524 doanh nghiệp bán hóa đơn này khác với trường hợp các doanh nghiệp
bán hàng rồi bỏ địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế vì các doanh nghiệp bán
hóa đơn chủ yếu khai khống hóa đơn hàng hóa mua vào. Căn cứ khoản 8 Điều 17 Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định người nộp thuế (NNT) có trách nhiệm chấp hành
quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, Tổng 18
cục Thuế đã ban hành văn bản khuyến cáo các doanh nghiệp có hóa đơn đầu vào của 524
doanh nghiệp để chủ động rà soát và loại trừ các hóa đơn không hợp pháp, không có hàng
hóa kèm theo để điều chỉnh kê khai, hạch toán đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước.
Nửa cuối năm 2023, toàn ngành thực hiện rà soát 34.314 người nộp thuế, bao gồm cả
tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Trong đó đã có kết quả kiểm tra trên 80% người
nộp thuế, nhiều cơ quan thuế đã thực hiện rà soát hơn 90-100% số lượng người nộp thuế
vượt ngưỡng hệ số K, xác định được 15,26% người nộp thuế vượt hệ số K có rủi ro cao
trong kê khai sai, dừng hoạt động, bỏ trốn, chuyển cơ quan điều tra.
Thông tin về kết quả thanh kiểm tra thuế 4 tháng đầu năm 2024, Tổng cục Thuế cho
biết toàn ngành thuế thực hiện 10.501 cuộc thanh tra, kiểm tra, đạt 15,8% kế hoạch năm
2024 và bằng 86% so với cùng kỳ; kiểm tra được 98.330 hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế
bằng 76,4% so với cùng kỳ năm 2023. Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra
là 9.956 tỷ đồng, bằng 57,7% so với cùng kỳ. Tổng số tiền thuế nộp vào ngân sách là 1.704
tỷ đồng, bằng 56,8% số tăng thu qua thanh tra, kiểm tra.
Phân tích sự gia tăng hoặc giảm thiểu số vụ trốn thuế trong giai đoạn 2023-2024
Trong năm 2023, ngành thuế Việt Nam đã thực hiện trên 66.200 cuộc thanh tra và kiểm
tra, đạt 91% kế hoạch, với tổng số tiền kiến nghị xử lý gần 61.600 tỷ đồng, tương đương
97% so với cùng kỳ năm 2022. Khoảng 524 doanh nghiệp đã bị phát hiện vi phạm, chủ
yếu thông qua việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Đến năm 2024, ngành thuế tiếp tục
duy trì nỗ lực kiểm soát trốn thuế, với tổng số tiền truy thu và phạt đạt khoảng 297 tỷ đồng
trong 6 tháng đầu năm. Số vụ vi phạm cụ thể chưa được công bố, nhưng có thể thấy rằng
ngành thuế đang nỗ lực hơn trong việc xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
Các biện pháp quản lý thuế đã được cải thiện rõ rệt, bao gồm việc chia sẻ dữ liệu với
các bộ ngành khác và tăng cường sử dụng hóa đơn điện tử để ngăn chặn hành vi gian lận
thuế. Mặc dù số liệu cụ thể về số vụ trốn thuế trong năm 2024 chưa được công bố, nhưng
với sự phát triển của công nghệ và cải thiện trong quy trình quản lý, kỳ vọng rằng số vụ vi
phạm sẽ giảm dần trong các năm tới. Nếu các biện pháp này tiếp tục được triển khai hiệu
quả, Việt Nam có thể chứng kiến sự gia tăng tuân thủ thuế trong cộng đồng doanh nghiệp.
2.2. Phân loại theo ngành/lĩnh vực kinh tế
Thương mại điện tử: ngành thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ với nhiều
giao dịch trực tuyến, nhưng việc theo dõi và quản lý thuế trở nên khó khăn. Nhiều doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể không đăng ký thuế hoặc báo cáo doanh thu thấp hơn thực tế để giảm nghĩa vụ thuế.
Hiện nay, các cá nhân, tổ chức bán hàng trên sàn thương mại điện tử có sử dụng công
cụ để làm tăng lượt giao dịch như một chiêu quảng cáo. Ngoài ra, người bán hàng cũng có 19