Câu 1: Mối quan hệ biện chứng Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất
* Khái niệm
- LLSX: là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức
sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên
theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
- QHSX: là mqh kinh tế giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật
chất. QHSX bao gồm 3 mặt
+Qhe sở hữu về tư liệu sản xuất
+Qhe tổ chức quản lí sxuat
+Qhe phân phối sản phẩm
→Trong đó quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định vì nó mang 3 quyền năng chiếm
giữ, sở hữu và định đoạt. Quan hệ sở hữu là quan hệ xuất phát, cơ bản, đặc trưng cho
quan hệ sản xuất. Quan hệ tổ chức quản lí và phân phối sản phẩm có tác động trở lại
đối với quan hệ sở hữu.
* Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
-Lực lượng sản xuất quyết định QHSX
+ LLSX và QHSX là 2 mặt cơ bản tất yếu của quá trình sản xuất, trong đó LLSX là
nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế của
quá tình đó. Trong mqh giữa nội dung và hình thức thì ND quyết định HT, HT phụ
thuộc vào ND, ND thay đổi trước, sau đó HT mới biến đổi theo.
+ Sự phát triển của LLSX được đánh dấu bằng trình độ của LLSX. Trình độ của
LLSX trong từng giai đoạn lịch sử nhất định thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của
con người trong giai đoạn lịch sử đó.
+ Trong quá trình SX, lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất, CM nhất. Thể hiện ở
chỗ:
_Trong qtrinh sản xuất, để lao động bớt nặng nhọc và đạt hiệu quả cao hơn, con
người luôn luôn tìm cách cải tiến, cải thiện công cụ lao động và chế tạo ra công cụ lao
động mới, tinh xảo hơn
_Cùng với sự tiến bộ của công cụ lao động thì kinh nghiệm sản xuất, thói quan lao
động, kỹ năng sản xuất, kiến thức khoa học của người lao động cũng tiến bộ lên
+ QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là nguyên tắc khách quan của quá
trình sản xuất:
_LLSX là yếu tố động, thường xuyên biến đổi, còn QHSX là yếu tố tương đối ổn
định, có khuynh hướng lạc hậu hơn sự phát triển của LLSX
_Khi LLSX đã phát triển lên 1 trình độ mới sẽ làm cho QHSX từ chỗ phù hợp trở
thành không phù hợp với sự phát triển của LLSX =>QHSX trở thành xiềng xích, kìm
hãm sự phát triển của LLSX. Từ đây nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa 2 mặt của
PTSX
+ Yêu cầu khách quan của sự phát triển LLSX tất yếu dẫn đến việc xóa bỏ QHSX cũ,
thay thế bằng 1 kiểu QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển mới của LLSX, để mở
đường thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển.Việc xóa bỏ QHSX cũ, thay thế nó bằng
QHSX mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của 1PTSX lỗi thời và sự ra đời của 1 PTSX
mới.
-Sự tác động trở lại các quan hệ sản xuất đối với llsx
+ QHSX quy định mục đích sxuat, hệ thống tổ chức quản lý sản xuất, quy định
phương thức phân phối và phần của cải ít hay nhiều mà người lđ được hưởng=> ảnh
hưởng đến thái độ của quảng đại quần chúng lao động- LLSX chủ yếu của xã hội
+ Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX có thể diễn ra theo 2 chiều hướng là
phù hợp hoặc ko phù hợp:
_Khi QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó trở thành động lực
thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ.
_Ngược lại khi QHSX đã lỗi thời, lạc hậu hoặc “tiên tiến” hơn 1 cách giả tạo so
với trình độ ptrien của LLSX thì sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX. Song tdung kìm
hãm của QHSX đã lỗi thời đối với sự ptrien của LLSX chỉ là tạm thời, theo tính tất
yếu khách quan, cuối cùng nó cũng sẽ bị thay thế bằng 1 kiểu QHSX mới, tiến bộ, phù
hợp với trình độ ptr của LLSX, mở đường cho LLSX phát triển.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
+LLSX quyết định QHSX nên trong hđ thực tiễn phải đẩy mạnh phát triển LLSX
+Trong mqh giữa người lao động và tư liệu sản xuất thì người lao động đóng vai trò
quyết định => muốn phát triển kte thì việc đầu tiên phải ưu tiên phát triển con người,
lấy con người làm trung tâm
+Phải chú ý từng khâu đoạn trong tổ chức, quản lý, phân công lao động, cần phải
thực hiện có quy trình , đúng luật hành chính, bởi vì nó tác động trực tiếp đến thái độ
của người lao động
+Phải trả lương cho người lđ phù hợp với ĐK sống và SH, chỉ có như vậy người lao
động mới cống hiến hết khả năng cho công việc
+Trong giai đoạn hiện nay cta chỉ có thúc đẩy các TP kinh tế phát triển chứ ko được
đốt cháy giai đoạn
Câu 2: Biết điểm dừng đúng lúc qua quy luật lượng chất
1. Trình bày nội dung quy luật:
*Khái niệm
- Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
và hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính; làm cho sự vật, hiện
tượng là nó chứ không phải là cái khác.
- Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật động và phát triển
của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính của nó
*Nội dung quy luật: Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
-Lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi
+ Độ là phạm trù triết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng
giới hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự
vật.
+ Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về
chất của sự vật. Bất cứ độ nào cũng được giới hạn bởi 2 điểm nút.
+ Bước nhảy là sự thay đổi về chất qua điểm nút. Do đó, bước nhảy là phạm
trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng
trước đó gây ra.
+ Bước nhảy là bước ngoặt căn bản kết thúc một giai đoạn trong sự biến đổi về
lượng, là sự gián đoạn trong quá trình biến đổi liên tục của sự vật. Do vậy có thể nói
phát triển là sự “đứt đoạn” trong liên tục, là trạng thái liên hợp của các điểm nút.
+ Bước nhảy không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một
dạng tồn tại của sự vật. Trong sự vật mới, lượng mới lại biến đổi đến điểm nút mới lại
xảy ra bước nhảy mới.
-Chất thay đổi cũng dẫn đến lượng thay đổi: Chất mới ra đời lại tạo ra một lượng mới
phù hợp với nó để có sự thống nhất giữa chất và lượng. Sự quy định này được biểu
hiện ở quy mô, mức độ và nhịp điệu phát triển mới của lượng
2. Giải thích câu "Biết điểm dừng đúng lúc" theo quy luật lượng – chất
- Giới hạn của lượng và điểm nút
Trong quy luật lượng – chất, mỗi sự vật, hiện tượng đều có giới hạn về lượng mà khi
vượt qua, sẽ làm thay đổi chất. "Biết điểm dừng đúng lúc" nghĩa là nhận thức được
khi nào lượng đang tiến gần đến điểm nút, tránh những thay đổi chất không mong
muốn. Ví dụ trong công việc: Làm việc nhiều giờ liền sẽ tích lũy lượng công việc
(năng suất). Nhưng nếu vượt quá sức chịu đựng của cơ thể, sẽ gây mệt mỏi, suy giảm
sức khỏe (thay đổi chất).
- Sự thay đổi chất khi vượt qua giới hạn lượng
Nếu không dừng lại đúng lúc, lượng vượt qua điểm nút sẽ gây ra những biến đổi về
chất, có thể mang tính đột ngột và khó kiểm soát. Ví dụ trong khai thác tài nguyên:
Việc khai thác quá mức (lượng vượt giới hạn) sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây
suy thoái môi trường (chuyển hóa chất).
3. Ý nghĩa thực tiễn
Câu "Biết điểm dừng đúng lúc" nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát lượng
để tránh làm thay đổi chất một cách tiêu cực. Trong cuộc sống, ý nghĩa này thể hiện
qua:
- Tính cân bằng: Biết dừng đúng lúc giúp duy trì sự cân bằng trong công việc, giao
tiếp, và các mối quan hệ.
- Tính hiệu quả: Hành động trong giới hạn lượng giúp đạt kết quả tối ưu mà không
gây lãng phí hay tổn hại.
- Tránh rủi ro: Việc nhận thức được điểm nút giúp con người phòng tránh những hậu
quả xấu khi vượt quá giới hạn.
Câu 3: Trình bày định nghĩa vật chất của Lênin
-Khái quát hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuộc CM trong KHTN cuối XIX đầu XX
chỉ ra rằng nguyên tử không còn là hạt nhỏ nhất và khối lượng luôn biến đổi cùng với
sự biến đổi của vật chất làm cho nhiều nhà KHTN trượt từ CNDV siêu hình sang CN
tương đối rồi rơi vào CNDT. Để khắc phục cuộc khủng hoảng Lenin cho rằng
CNDVBC phải thay thế CNDVSH.
-Phương pháp định nghĩa: đem đối lập phạm trù vật chất với phạm trù ý thức
-Nội dung định nghĩa:
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
-Phân tích nội dung định nghĩa:
+ “Vật chất là một phạm trù triết học”- nghĩa là nó là 1 phạm trù khái quát, rộng nhất
không được hiểu vật chất theo nghĩa hẹp như trong các khoa học cụ thể hoặc trong
đời sống hàng ngày
+ Thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là “thực tại khách quan”( tồn tại
khách quan) - tức là tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, cho
dù con người có nhận thức được hay ko nhận thức được nó. Đây là tiêu chuẩn để phân
biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất
+“Được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,
chụp lại, phản ánh, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”- vật chất dưới những dạng
tồn tại cụ thể của nó, là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp/ gián
tiếp tác động đến giác quan của con người; cảm giác( ý thức) của con người là sự phản
ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh
-Ý nghĩa của định nghĩa
+ Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng đem lại niềm tin cho KHTN
+ Tạo tiền đề để xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh chặt chẽ giữa triết học
duy vật biện chứng và KH
Câu 4. Tục ngữ “Gần mực thì đen gần đèn thì rạng” phản ánh nội dung gì trong
quan hệ nguyên nhân – kết quả
1. Trình bày nội dung quan hệ nguyên nhân – kết quả
* Khái niệm
-Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau gây ra một sự
biến đổi nhất định.
-Kết quả là những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân gây ra
Ví dụ : Xét hiện tượng bóng đèn dây tóc phát sáng, dòng điện chạy qua dây tóc bóng
đèn là nguyên nhân, bóng đèn phát ra ánh sáng là kết quả.
* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân – kết quả
_ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều
kết quả cũng như một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn tới.
_ Sự tác động trở lại của kết quả đến nguyên nhân có thể theo hai hướng : thuận,
nghịch tùy thuộc vào điều kiện và sự biến đổi của kết quả đó.
_ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Nguyên nhân tạo ra kết quả
nhưng kết quả này lại là nguyên nhân của kết quả khác. Điều này hình thành chuỗi
nhân quả vô cùng, vô tận.
2. Câu tục ngữ phản ánh nội dung nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
- “ Gần mực thì đen”: Chúng ta tiếp xúc với những người có phẩm chất xấu sẽ dẫn
đến kết quả chúng ta có xu hướng bị ảnh hưởng và trở nên xấu đi.
- “Gần đèn thì rạng”: Tương tự, khi chúng ta tiếp xúc với những người có phẩm chất
tốt, sẽ dẫn đến kết quả chúng ta có xu hướng được tác động tích cực và trở nên tốt
hơn.
=> Tục ngữ này chỉ ra rằng môi trường và sự tương tác xã hội có thể ảnh hưởng đến
con người. Nếu chúng ta sống trong một môi trường tiêu cực và tiếp xúc với những
người tiêu cực, chúng ta có thể bị ảnh hưởng và trở nên tiêu cực. Ngược lại, nếu
chúng ta sống trong một môi trường tích cực và tiếp xúc với những người tích cực,
chúng ta có thể được tác động tích cực và trở nên tích cực hơn.
3. Ý nghĩa câu tục ngữ
- Nhắc nhở chúng ta tầm quan trọng của việc chọn lựa môi trường và tương tác xã hội
để phát triển và trở nên tốt hơn.
Câu 5. Phân tích quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng chuyển sang
thay đổi về chất và ngược lại. Nêu ý nghĩa phương pháp luận
- Vị trí: chỉ rõ cách thức phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách
quan
- Khái niệm
+ Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
và hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính; làm cho sự vật, hiện
tượng là nó chứ không phải là cái khác.
+ Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật động và phát
triển của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính của nó
*Nội dung quy luật: Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
- Lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi
+ Độ là phạm trù triết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới
hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.
+ Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất
của sự vật. Bất cứ độ nào cũng được giới hạn bởi 2 điểm nút.
+ Bước nhảy là sự thay đổi về chất qua điểm nút. Do đó, bước nhảy là phạm trù
triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước
đó gây ra.
+ Bước nhảy là bước ngoặt căn bản kết thúc một giai đoạn trong sự biến đổi về
lượng, là sự gián đoạn trong quá trình biến đổi liên tục của sự vật. Do vậy có thể nói
phát triển là sự “đứt đoạn” trong liên tục, là trạng thái liên hợp của các điểm nút.
+ Bước nhảy không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một dạng
tồn tại của sự vật. Trong sự vật mới, lượng mới lại biến đổi đến điểm nút mới lại xảy
ra bước nhảy mới.
-Chất thay đổi cũng dẫn đến lượng thay đổi: Chất mới ra đời lại tạo ra một lượng mới
phù hợp với nó để có sự thống nhất giữa chất và lượng. Sự quy định này được biểu
hiện ở quy mô, mức độ và nhịp điệu phát triển mới của lượng
*Ý nghĩa phương pháp luận
- Để có tri thức đầy đủ về sự vật, ta phải nhận thức cả mặt lượng và chất của nó
- Muốn cho sự vật, hiện tượng phát triển thì cần có quá trình tích lũy về lượng. Nhưng
khi sự tích lũy về lượng đã đạt đến điểm nút thì việc thực hiện bước nhảy để có sự
thay đổi về chất là 1 tất yếu khách quan trong quá trình vận động và phát triển của sự
vật:
=> Chống 2 khuynh hướng
+ Tả khuynh: những tư tưởng chủ quan, nôn nóng chưa có sự tích lũy về lượng đã
muốn thực hiện bước nhảy vọt về chất. Hoặc coi nhẹ sự tích lũy dần về lượng, chỉ
nhấn mạnh đến các bước nhảy từ đó dẫn đến các hành động phiêu lưu, mạo hiểm
+ Hữu khuynh: tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại khó, không dám thực hiện bước nhảy
về chất hoặc chỉ nhấn mạnh đến sự biến đổi dần về lượng, từ đó rơi vào chủ nghĩa cải
lương
-Trong hđ thực tiễn cần xác định được quy mô, tốc độ những bước nhảy 1 cách khách
quan, KH. Chống giáo điều, rập khuôn, bảo thủ, ngại khó khi điều kiện thực hiện bước
nhảy đã 9 muồi
-Muốn duy trì sự vật ở 1 trạng thái nào đó phải nắm được giới hạn độ, không để cho
lượng thay đổi vượt quá giới hạn của độ.
Câu 6: Nguyên lí mối liên hệ phổ biến, ý nghĩa phương pháp luận
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
-Khái niệm
+Nguyên lý: là tri thức không thể chứng minh nhưng được xác nhận = thực tiễn như
các tiên đề trong các KH cụ thể
+Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất
định làm cho đối tượng kia thay đổi.
+Mối liên hệ dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các mặt, yếu tố trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
+Mối liên hệ phổ biến : dùng để chỉ những mlh tồn tại ở nhiều sự vật, ht của thế
giới. Mlh phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, ht của thế giới, nó là
đối tượng nghiên cứu của phép BCDV như các mlh giữa các mặt đối lập, chất và
lượng,..
-Tính chất
+Mang tính khách quan, là cái vốn có của sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào
con người.
+Mang tính phổ biến : diễn ra trong tự nhiên, xã hội, tư duy và diễn ra trong các
mặt, các yếu tố, giai đoạn trong quá trình vận động, phát triển của mỗi sự vật, ht.
+Mang tính đa dạng, phong phú : các sự vật, ht trong Tg khách quan là rất đa dạng,
phong phú nên mối liên hệ giữa chúng cũng rất đa dạng. Các mối liên hệ khác nhau có
vị trí, vai trò khác nhau đối với sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng.
Ý nghĩa pp luận
-Muốn nhận thức và tác động vào sự vật, hiện tượng cần có quan điểm toàn diện:
+Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố của chính sự vật đó
hoặc giữa nó với các sự vật khác, kể cả mlh trực tiếp hay gián tiếp
+Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét trọng tâm.
+Phải biết vị trí, vai trò của từng mlh để từ đó đi đến khái quát để rút ra mlh bản chất
chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay hiện tượng.
+Tránh xem xét phiến diện siêu hình, chiết trung, ngụy biện.
-Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta cần có quan điểm lịch sử- cụ thể:
khi nhận thức về sự vật và cải tạo sự vật phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử
cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển.
Câu 7: Quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng– kiến trúc thượng tầng
-Khái niệm CSHT:
+CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 XH nhất định
+CSHT của 1 XH cụ thể bao gồm: QHSX thống trị; QHSX tàn dư của XH cũ; QHSX
mầm mống của XH tương lai
=>Nói cách khác CSHT là 1 mặt kinh tế của đời sống xã hội
-Khái niệm KTTT: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo
đức, tôn giáo, nghệ thuật,... cùng với những thiết chế XH tương ứng như nhà nước,
đảng phái, giáo hội, các đoàn thế xã hội… được hthanh trên cơ sở hạ tầng nhất định
=>Nói cách khác KTTT là 1 mặt chính trị/ tinh thần của đời sống XH
-Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
*Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT
-Mỗi CSHT sẽ hình thành 1 KTTT tương ứng với nó, quy định tính chất của KTTT
+Trong xh có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế cũng sẽ chiếm
địa vị thống trị về chính trị và đời sống tinh thần. QHSX nào thống trị sẽ tạo ra KTTT
chính trị tương ứng
+Các mâu thuẫn kinh tế, xét đến cùng ảnh hưởng đến các mâu thuẫn trong lĩnh vực
chính trị tư tưởng. Các cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực chính trị tư tưởng phản
ánh sự đối kháng trong đs kinh tế
+Tất cả các yếu tố của KTTT như nhà nước, pháp luật, triết học, tôn giáo,... đều trực
tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHT quyết định
- Sự thay đổi của CSHT sớm muộn cũng dẫn đến sự biến đổi của KTTT
+Mác khẳng định “cơ sở kinh tế thay đổi thì cái KTTT đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều
nhanh chóng”
+Sự biến đổi của CSHT dẫn đến sự biến đổi của KTTT từ 1 hthai KT-XH này sang 1
hthanh KT-XH khác diễn ra vô cùng phức tạp: CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh
ra cũng mất theo, CSHT mới ra đời hthanh 1 KTTT mới tương ứng với nó. Trong xh
có đối kháng giai cấp, sự biến đổi đó diễn ra thông qua đấu tranh GC hay CM xh
+Sự hình thành và phát triển của KTTT do CSHT quyết định nhưng nó còn có quan
hệ kế thừa với các yếu tố trong KTTT xã hội cũ
+NN trực tiếp dẫn đến sự thay đổi của CSHT là do sự phát triển của LLSX. Chính sự
biến đổi của CSHT đến lượt nó làm cho KTTT biến đổi 1 cách căn bản
*Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
-Chức năng XH của KTTT là duy trì, bảo vệ và củng cố CSHT đã sinh ra nó, đtranh
xóa bỏ CSHT cũ và KTTT cũ
-Trong các bộ phận của KTTT thì nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có tác
dụng to lớn đối với CSHT vì nó là công cụ bạo lực tập trung trong tay sức mạnh kinh
tế và chính trị của giai cấp thống trị. Dựa vào nhà nước, giai cấp thống trị kiểm soát
XH, sd bạo lực để để tăn cường sức mạnh kte của giai cấp thống trị
-Các bộ phận khác của KTTT như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,.. cũng đều
tác động mạnh mẽ đến CSHT bằng những hình thức khác nhau có thể trực tiếp hoặc
gián tiếp.
Câu 8: Phân tích nguyên lý phát triển , ý nghĩa phương pháp luận
*Khái niệm :~
– Nguyên lí: là tri thức không thể chứng minh nhưng được xác nhận bằng thực
tiễn như các tiên đề trong các KH cụ thể
– Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động
của sự vật, theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.~
– Cần phân biệt khái niệm vận động và ptrien: Khái niệm vận động chỉ sự biến
đổi nói chung còn khái niệm ptrien phản ánh tính chất, khuynh hướng tiến lên
của sự biến đổi nói chung ấy.~
*Tính chất^
_ Tính khách quan : nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi
phối mà cơ bản nhất là quy luật mâu thuẫn.~
_ Tính phổ biến : sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
_ Tính phong phú, đa dạng : quá trình phát triển của sự vật không hoàn toàn
giống nhau, phụ thuộc vào không gian, thời gian, vào các yếu tố, điều kiện tác
động.
_ Tính kế thừa :sự vật mới ra đời từ sự vật cũ, chứ không phải từ hư vô
_ Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, phải trải qua nhiều khâu trung gian,
thậm chí có lúc thụt lùi tạm thời.
*Y nghĩa pp luận (hdot/45)
Câu 9: Phân tích cặp phạm trù cái chung-cái riêng , ý nghĩa
*Khái niệm :
_ Cái riêng để chỉ một sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất định. Vd: chiếc xe máy
_ Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong
nhiều sự vật, hiện tượng. Vd: xe máy đều có 2 bánh xe
_ Cái đơn nhất dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng,
và không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác. Vd: biển số xe
*Ví dụ :
-Cái riêng: học sinh A, học sinh B
-Cái chung; đều học lớp 30.06, cùng tuổi
-Cái đơn nhất: dấu vân tay
*Quan hệ biện chứng giữa cái chung & cái riêng :
_ 1.Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại
của nó, không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng.
_ 2.Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời
cái chung.
_ 3.Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung. Còn cái chung là cái bộ phận
nhưng sâu sắc hơn cái riêng.
_ 4.Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển
của sự vật. Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất khi nó đã cũ, lỗi thời, lạc hậu và
không còn phù hợp. Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung khi nó là cái tiến bộ và
ngày càng phù hợp với quy luật khách quan.
*Ý nghĩa phương pháp luận :
→ Chỉ có thể tìm được cái chung trong những sự vật, ht riêng lẻ, ko được xuất phát từ
ý muốn chủ quan của con người
→ Phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. Trong hoạt động thực tiễn nếu không
hiểu biết những nguyên lí chung sẽ ko tránh khỏi tình trạng hoạt động 1 cách mò
mẫm, mù quáng.
→Tránh tuyệt đối hóa cái chung vì sẽ rơi vào giáo điều, rập khuôn, tả khuynh. Tuyệt
đối hóa cái riêng sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm, hữu khuynh.
→Trong hoạt động thực tiễn ta cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất tích
cực trở thành cái chung và cái chung tiêu cực trở thành cái đơn nhất.
Câu 10: Trình bày cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa ppl
*Khái niệm :
_ Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau gây ra một sự
biến đổi nhất định.
_ Kết quả là những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân gây ra
*Ví dụ : Xét hiện tượng bóng đèn dây tóc phát sáng, dòng điện chạy qua dây tóc bóng
đèn là nguyên nhân, bóng đèn phát ra ánh sáng là kết quả.
_ Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện
+Nguyên cớ: là sự kiện xảy ra trước kết quả nhưng không sinh ra kết quả
+Điều kiện: là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng bản thân điều
kiện không sinh ra kết quả
*Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân & kết quả :
_ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều
kết quả cũng như một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn tới.
*Ví dụ
- Nguyên nhân chặt rừng sẽ giúp con người có gỗ để sử dụng, có đất để canh tác,
sói mòn đất, biến đổi khí hậu
- Một bạn học sinh có tính côn đồ do môi trường sống ảnh hưởng, do không
được giáo dục tốt, do di truyển
_ Sự tác động trở lại của kết quả đến nguyên nhân có thể theo hai hướng : thuận,
nghịch tùy thuộc vào điều kiện và sự biến đổi của kết quả đó.
_ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Nguyên nhân tạo ra kết quả
nhưng kết quả này lại là nguyên nhân của kết quả khác. Điều này hình thành chuỗi
nhân quả vô cùng, vô tận.
Ví dụ: Lười học là nguyên nhân dẫn đến việc không đủ kiến thức, việc không đủ
kiến thức là nguyên nhân dẫn đến kết quả học kém, việc học kém là nguyên nhân dẫn
đến việc trở thành người lao động kém,...
*Ý nghĩa phương pháp luận :
–Nguyên nhân luôn có trước kết quả → muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng
nào đó cần tìm hiểu những hiện tượng xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện. Và
muốn loại bỏ 1 kết quả nào đó cần loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó
–Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra → cần phân loại các nguyên nhân
để có các giải pháp xử lí đúng đắn. Kết hợp tạo ra nhiều nguyên nhân tích cực thúc
đẩy hình thành kết quả tích cực, triệt tiêu các nguyên nhân tiêu cực để hạn chế các kết
quả ko mong muốn.
–Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả → phải tìm những kết quả nào là kết
quả chính, kết quả phụ cơ bản và không cơ bản
–Nguyên nhân sinh ra kết quả, kết quả lại trở thành nguyên nhân tiếp theo → trong
hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải có tầm nhìn, điều chỉnh nguyên nhân ban đầu để
định hướng kết quả trong tương lai
Câu 11: Trình bày cặp phạm trù nguyên nhân – hình thức và nêu ý nghĩa ppl
*Khái niệm :
_ Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
_ Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống
các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật, hiện tượng đó.
*Ví dụ : Nội dung của phân tử nước là nguyên tố H và O còn hình thức là cách thức
liên kết hóa học của 2 ntu H-O-H; nội dung là các bộ phận, cơ quan trong cơ thể còn
hình thức là các mối liên hệ, phương thức liên kết giữa các bộ phận, cơ quan đó làm
cho cơ thể tồn tại
*Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung & hình thức :
_ 1.Nội dung và hình thức luôn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể
thống nhất: bất cứ sự vật nào cx có cả nội dung và hình thức; không có hình thức nào
mà không chứa nội dung và ngược lại
_ 2.Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức mang tính phức tạp : một nội dung được
thể hiện bằng nhiều hình thức, một hình thức cx có thể chứa đựng được nhiều nội
dung.
_ 3.Nội dung quyết định hình thức, nội dung thay đổi kéo theo sự thay đổi của hình
thức.
_ 4.Hình thức tác động trở lại nội dung theo hai hướng : nếu phù hợp thì hình thức sẽ
là điều kiện thúc đẩy nội dung phát triển, nếu không phù hợp thì hình thức sẽ ngăn
cản, hãm sự phát triển của nội dung.
*Ý nghĩa phương pháp luận :
(1) → Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải chú ý đến sự thống nhất giữa nội
dung và hình thức, tránh tách rời, tuyệt đối hóa một trong hai mặt.
_(2) → Chủ động sử dụng nhiều hình thức khác nhau, đáp ứng yêu cầu thực tiễn,
tránh rập khuôn.
_(3) →Muốn nhận thức và cải tạo sự vật phải đi từ nội dung và xem xét sự phù hợp
giữa nội dung và hình thức.
_(4) → Khi hình thức đã lạc hậu cần thay đổi để phù hợp với nội dung, tạo điều kiện
cho sự phát triển.
Câu 12: Trình bày quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập và nêu
ý nghĩa ppl
- Vị trí: là hạt nhân của phép biện chứng, vạch ra nguồn gốc, động lực bên trong của
sự phát triển
- Khái niệm
+ Mặt đối lâp là những mặt có đặc điểm, thuộc tính có khuynh hướng biến đổi trái
ngược nhau tồn tại 1 cách khách quan trong tự nhiên, xh và tư duy
+ Mâu thuẫn biện chứng dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển
hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật,ht hoặc giữa các sự vật, ht với nhau
.Các tính chất chung của mâu thuẫn
- Mâu thuẫn là 1 ht khách quan, là cái vốn có trong các sự vật, ht
- Mâu thuẫn là 1 ht phổ biến tồn tại trong tất cả các lĩnh vực tn, xh và tư duy
- Mâu thuẫn có tính phức tạp và đa dạng. Mâu thuẫn trong mỗi sự vật và trong
mỗi lĩnh vực khác nhau cx khác nhau.Trong mỗi sự vật ko phải chỉ có 1 mâu
thuẫn mà có nhiều mâu thuẫn.Mỗi mâu thuẫn và mỗi mặt của mâu thuẫn lại có
đặc điểm, vai trò tác động khác nhau đối với sự vđ&pt của sự vật
.Phân loại mâu thuẫn -theo vai trò: chủ yếu &thứ yếu
-theo quan hệ các mặt đối lập: bên trong& bên ngoài
-theo tính chất lợi ích quan hệ giai cấp: đối kháng và không
đối kháng
* Nội dung quy luật
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
+ Các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
+ Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng có
những nhân tố giống nhau. Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự “đồng nhất của các
mặt đối lập. Với ý nghĩa đó, “ sự thống nhất của các mặt đối lập” còn bao hàm cả sự “
đồng nhất” của các mặt đó
+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau, thể hiện sự đấu tranh giữa
cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập
+ “Đấu tranh” của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và
phủ định lẫn nhau của các mặt đó
+ Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú, đa dạng
- Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập: sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho các
mặt đối lập chuyển hóa. Các hình thức chuyển hóa
+ Chuyển hóa từng mặt, từng khía cạnh của mặt đối lập này sang mặt đối lập khác
+ Mặt đối lập này chuyển thành mặt đối lập khác
+ Cả 2 mặt đối lập cũ đều bị mất đi và chuyển thành 2 mặt đối lập mới trong sự vật
mới
- Qúa trình hình thành mâu thuẫn: 2 mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau
liên hệ hữa cơ với nhau trong một chỉnh thế hình thành bước đầu của mâu thuẫn =>
phát triển thành 2 mặt đối lập =>2 mặt đối lập xung đột gay gắt đến khi điều kiện chín
muồi thì giữa chúng có sự chuyển hóa => mâu thuẫn đc giải quyết => mâu thuẫn cũ
mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành làm cho sự vật ko ngừng vận động và phát
triển
=>> Thực chất quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là: mọi sự vật,
htuong đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu
thuẫn trong bản thân mình, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đấu tranh tạo ra
xung đột nội tại của sự vđộng và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và sự ra đời
của cái mới
*Ý nghĩa pp luận
+ Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng, giải pháp đúng
cho hoạt động thực tiễn phải đi nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn
+ Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng
mâu thuẫn xem xét vai trò, vị trí và mqh của các mâu thuẫn. Đồng thời, phải
xem xét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, mqh tác
động qua lại, điều kiện chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng. Chỉ có như thế mới có
thể hiểu đúng mâu thuẫn của sự vật và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn
+ Để thúc đẩy sự ptrien phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn bằng con
đường đấu tranh, ko được điều hòa mâu thuẫn
+ Phải biết lợi dụng mâu thuẫn trong những điều kiện cụ thể

Preview text:


Câu 1: Mối quan hệ biện chứng Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất

* Khái niệm

- LLSX: là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

- QHSX: là mqh kinh tế giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất. QHSX bao gồm 3 mặt

+Qhe sở hữu về tư liệu sản xuất

+Qhe tổ chức quản lí sxuat

+Qhe phân phối sản phẩm

→Trong đó quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định vì nó mang 3 quyền năng chiếm giữ, sở hữu và định đoạt. Quan hệ sở hữu là quan hệ xuất phát, cơ bản, đặc trưng cho quan hệ sản xuất. Quan hệ tổ chức quản lí và phân phối sản phẩm có tác động trở lại đối với quan hệ sở hữu.

* Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

-Lực lượng sản xuất quyết định QHSX

+ LLSX và QHSX là 2 mặt cơ bản tất yếu của quá trình sản xuất, trong đó LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế của quá tình đó. Trong mqh giữa nội dung và hình thức thì ND quyết định HT, HT phụ thuộc vào ND, ND thay đổi trước, sau đó HT mới biến đổi theo.

+ Sự phát triển của LLSX được đánh dấu bằng trình độ của LLSX. Trình độ của LLSX trong từng giai đoạn lịch sử nhất định thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó.

+ Trong quá trình SX, lực lượng sản xuất là yếu tố động nhất, CM nhất. Thể hiện ở chỗ:

_Trong qtrinh sản xuất, để lao động bớt nặng nhọc và đạt hiệu quả cao hơn, con người luôn luôn tìm cách cải tiến, cải thiện công cụ lao động và chế tạo ra công cụ lao động mới, tinh xảo hơn

_Cùng với sự tiến bộ của công cụ lao động thì kinh nghiệm sản xuất, thói quan lao động, kỹ năng sản xuất, kiến thức khoa học của người lao động cũng tiến bộ lên

+ QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là nguyên tắc khách quan của quá trình sản xuất:

_LLSX là yếu tố động, thường xuyên biến đổi, còn QHSX là yếu tố tương đối ổn định, có khuynh hướng lạc hậu hơn sự phát triển của LLSX

_Khi LLSX đã phát triển lên 1 trình độ mới sẽ làm cho QHSX từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của LLSX =>QHSX trở thành xiềng xích, kìm hãm sự phát triển của LLSX. Từ đây nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa 2 mặt của PTSX

+ Yêu cầu khách quan của sự phát triển LLSX tất yếu dẫn đến việc xóa bỏ QHSX cũ, thay thế bằng 1 kiểu QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển mới của LLSX, để mở đường thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển.Việc xóa bỏ QHSX cũ, thay thế nó bằng QHSX mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của 1PTSX lỗi thời và sự ra đời của 1 PTSX mới.

-Sự tác động trở lại các quan hệ sản xuất đối với llsx

+ QHSX quy định mục đích sxuat, hệ thống tổ chức quản lý sản xuất, quy định phương thức phân phối và phần của cải ít hay nhiều mà người lđ được hưởng=> ảnh hưởng đến thái độ của quảng đại quần chúng lao động- LLSX chủ yếu của xã hội

+ Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX có thể diễn ra theo 2 chiều hướng là phù hợp hoặc ko phù hợp:
_Khi QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó trở thành động lực thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ.

_Ngược lại khi QHSX đã lỗi thời, lạc hậu hoặc “tiên tiến” hơn 1 cách giả tạo so với trình độ ptrien của LLSX thì sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX. Song tdung kìm hãm của QHSX đã lỗi thời đối với sự ptrien của LLSX chỉ là tạm thời, theo tính tất yếu khách quan, cuối cùng nó cũng sẽ bị thay thế bằng 1 kiểu QHSX mới, tiến bộ, phù hợp với trình độ ptr của LLSX, mở đường cho LLSX phát triển.

*Ý nghĩa phương pháp luận:

+LLSX quyết định QHSX nên trong hđ thực tiễn phải đẩy mạnh phát triển LLSX

+Trong mqh giữa người lao động và tư liệu sản xuất thì người lao động đóng vai trò quyết định => muốn phát triển kte thì việc đầu tiên phải ưu tiên phát triển con người, lấy con người làm trung tâm

+Phải chú ý từng khâu đoạn trong tổ chức, quản lý, phân công lao động, cần phải thực hiện có quy trình , đúng luật hành chính, bởi vì nó tác động trực tiếp đến thái độ của người lao động

+Phải trả lương cho người lđ phù hợp với ĐK sống và SH, chỉ có như vậy người lao động mới cống hiến hết khả năng cho công việc

+Trong giai đoạn hiện nay cta chỉ có thúc đẩy các TP kinh tế phát triển chứ ko được đốt cháy giai đoạn


Câu 2: Biết điểm dừng đúng lúc qua quy luật lượng chất

1. Trình bày nội dung quy luật:

*Khái niệm
- Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính; làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác.

- Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật động và phát triển của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính của nó


*Nội dung quy luật: Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

-Lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi

+ Độ là phạm trù triết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.

+ Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất của sự vật. Bất cứ độ nào cũng được giới hạn bởi 2 điểm nút.

+ Bước nhảy là sự thay đổi về chất qua điểm nút. Do đó, bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.

+ Bước nhảy là bước ngoặt căn bản kết thúc một giai đoạn trong sự biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình biến đổi liên tục của sự vật. Do vậy có thể nói phát triển là sự “đứt đoạn” trong liên tục, là trạng thái liên hợp của các điểm nút.

+ Bước nhảy không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một dạng tồn tại của sự vật. Trong sự vật mới, lượng mới lại biến đổi đến điểm nút mới lại xảy ra bước nhảy mới.

-Chất thay đổi cũng dẫn đến lượng thay đổi: Chất mới ra đời lại tạo ra một lượng mới phù hợp với nó để có sự thống nhất giữa chất và lượng. Sự quy định này được biểu hiện ở quy mô, mức độ và nhịp điệu phát triển mới của lượng

2. Giải thích câu "Biết điểm dừng đúng lúc" theo quy luật lượng – chất

- Giới hạn của lượng và điểm nút

Trong quy luật lượng – chất, mỗi sự vật, hiện tượng đều có giới hạn về lượng mà khi vượt qua, sẽ làm thay đổi chất. "Biết điểm dừng đúng lúc" nghĩa là nhận thức được khi nào lượng đang tiến gần đến điểm nút, tránh những thay đổi chất không mong muốn. Ví dụ trong công việc: Làm việc nhiều giờ liền sẽ tích lũy lượng công việc (năng suất). Nhưng nếu vượt quá sức chịu đựng của cơ thể, sẽ gây mệt mỏi, suy giảm sức khỏe (thay đổi chất).

- Sự thay đổi chất khi vượt qua giới hạn lượng

Nếu không dừng lại đúng lúc, lượng vượt qua điểm nút sẽ gây ra những biến đổi về chất, có thể mang tính đột ngột và khó kiểm soát. Ví dụ trong khai thác tài nguyên: Việc khai thác quá mức (lượng vượt giới hạn) sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây suy thoái môi trường (chuyển hóa chất).

3. Ý nghĩa thực tiễn

Câu "Biết điểm dừng đúng lúc" nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát lượng để tránh làm thay đổi chất một cách tiêu cực. Trong cuộc sống, ý nghĩa này thể hiện qua:

- Tính cân bằng: Biết dừng đúng lúc giúp duy trì sự cân bằng trong công việc, giao tiếp, và các mối quan hệ.

- Tính hiệu quả: Hành động trong giới hạn lượng giúp đạt kết quả tối ưu mà không gây lãng phí hay tổn hại.

- Tránh rủi ro: Việc nhận thức được điểm nút giúp con người phòng tránh những hậu quả xấu khi vượt quá giới hạn.


Câu 3: Trình bày định nghĩa vật chất của Lênin

-Khái quát hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuộc CM trong KHTN cuối XIX đầu XX chỉ ra rằng nguyên tử không còn là hạt nhỏ nhất và khối lượng luôn biến đổi cùng với sự biến đổi của vật chất làm cho nhiều nhà KHTN trượt từ CNDV siêu hình sang CN tương đối rồi rơi vào CNDT. Để khắc phục cuộc khủng hoảng Lenin cho rằng CNDVBC phải thay thế CNDVSH.

-Phương pháp định nghĩa: đem đối lập phạm trù vật chất với phạm trù ý thức

-Nội dung định nghĩa:

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

-Phân tích nội dung định nghĩa:

+ “Vật chất là một phạm trù triết học”- nghĩa là nó là 1 phạm trù khái quát, rộng nhất 🡪 không được hiểu vật chất theo nghĩa hẹp như trong các khoa học cụ thể hoặc trong đời sống hàng ngày

+ Thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là “thực tại khách quan”( tồn tại khách quan) - tức là tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, cho dù con người có nhận thức được hay ko nhận thức được nó. Đây là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất

+“Được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”- vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó, là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp/ gián tiếp tác động đến giác quan của con người; cảm giác( ý thức) của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh

-Ý nghĩa của định nghĩa

+ Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri

+ Khắc phục được khủng hoảng đem lại niềm tin cho KHTN

+ Tạo tiền đề để xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người

+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng và KH

Câu 4. Tục ngữ “Gần mực thì đen gần đèn thì rạng” phản ánh nội dung gì trong quan hệ nguyên nhân – kết quả
1. Trình bày nội dung quan hệ nguyên nhân – kết quả
* Khái niệm
-Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định.

-Kết quả là những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân gây ra
Ví dụ : Xét hiện tượng bóng đèn dây tóc phát sáng, dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là nguyên nhân, bóng đèn phát ra ánh sáng là kết quả.


* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân – kết quả
_ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả cũng như một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn tới.

_ Sự tác động trở lại của kết quả đến nguyên nhân có thể theo hai hướng : thuận, nghịch tùy thuộc vào điều kiện và sự biến đổi của kết quả đó.

_ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Nguyên nhân tạo ra kết quả nhưng kết quả này lại là nguyên nhân của kết quả khác. Điều này hình thành chuỗi nhân quả vô cùng, vô tận.

2. Câu tục ngữ phản ánh nội dung nguyên nhân là cái sinh ra kết quả
- “ Gần mực thì đen”:
Chúng ta tiếp xúc với những người có phẩm chất xấu sẽ dẫn đến kết quả chúng ta có xu hướng bị ảnh hưởng và trở nên xấu đi.
- “Gần đèn thì rạng”: Tương tự, khi chúng ta tiếp xúc với những người có phẩm chất tốt, sẽ dẫn đến kết quả chúng ta có xu hướng được tác động tích cực và trở nên tốt hơn.
=> Tục ngữ này chỉ ra rằng môi trường và sự tương tác xã hội có thể ảnh hưởng đến con người. Nếu chúng ta sống trong một môi trường tiêu cực và tiếp xúc với những người tiêu cực, chúng ta có thể bị ảnh hưởng và trở nên tiêu cực. Ngược lại, nếu chúng ta sống trong một môi trường tích cực và tiếp xúc với những người tích cực, chúng ta có thể được tác động tích cực và trở nên tích cực hơn.

3. Ý nghĩa câu tục ngữ
- Nhắc nhở chúng ta tầm quan trọng của việc chọn lựa môi trường và tương tác xã hội để phát triển và trở nên tốt hơn.


Câu 5. Phân tích quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng chuyển sang thay đổi về chất và ngược lại. Nêu ý nghĩa phương pháp luận
- Vị trí: chỉ rõ cách thức phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

- Khái niệm

+ Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính; làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là cái khác.

+ Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vật động và phát triển của sự vật, hiện tượng cũng như của các thuộc tính của nó

*Nội dung quy luật: Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi

+ Độ là phạm trù triết học chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.

+ Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất của sự vật. Bất cứ độ nào cũng được giới hạn bởi 2 điểm nút.

+ Bước nhảy là sự thay đổi về chất qua điểm nút. Do đó, bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.

+ Bước nhảy là bước ngoặt căn bản kết thúc một giai đoạn trong sự biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình biến đổi liên tục của sự vật. Do vậy có thể nói phát triển là sự “đứt đoạn” trong liên tục, là trạng thái liên hợp của các điểm nút.

+ Bước nhảy không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một dạng tồn tại của sự vật. Trong sự vật mới, lượng mới lại biến đổi đến điểm nút mới lại xảy ra bước nhảy mới.

-Chất thay đổi cũng dẫn đến lượng thay đổi: Chất mới ra đời lại tạo ra một lượng mới phù hợp với nó để có sự thống nhất giữa chất và lượng. Sự quy định này được biểu hiện ở quy mô, mức độ và nhịp điệu phát triển mới của lượng

*Ý nghĩa phương pháp luận

- Để có tri thức đầy đủ về sự vật, ta phải nhận thức cả mặt lượng và chất của nó

- Muốn cho sự vật, hiện tượng phát triển thì cần có quá trình tích lũy về lượng. Nhưng khi sự tích lũy về lượng đã đạt đến điểm nút thì việc thực hiện bước nhảy để có sự thay đổi về chất là 1 tất yếu khách quan trong quá trình vận động và phát triển của sự vật:

=> Chống 2 khuynh hướng

+ Tả khuynh: những tư tưởng chủ quan, nôn nóng chưa có sự tích lũy về lượng đã muốn thực hiện bước nhảy vọt về chất. Hoặc coi nhẹ sự tích lũy dần về lượng, chỉ nhấn mạnh đến các bước nhảy từ đó dẫn đến các hành động phiêu lưu, mạo hiểm

+ Hữu khuynh: tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại khó, không dám thực hiện bước nhảy về chất hoặc chỉ nhấn mạnh đến sự biến đổi dần về lượng, từ đó rơi vào chủ nghĩa cải lương

-Trong hđ thực tiễn cần xác định được quy mô, tốc độ những bước nhảy 1 cách khách quan, KH. Chống giáo điều, rập khuôn, bảo thủ, ngại khó khi điều kiện thực hiện bước nhảy đã 9 muồi

-Muốn duy trì sự vật ở 1 trạng thái nào đó phải nắm được giới hạn độ, không để cho lượng thay đổi vượt quá giới hạn của độ.

Câu 6: Nguyên lí mối liên hệ phổ biến, ý nghĩa phương pháp luận

Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

-Khái niệm

+Nguyên lý: là tri thức không thể chứng minh nhưng được xác nhận = thực tiễn như các tiên đề trong các KH cụ thể

+Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm cho đối tượng kia thay đổi.

+Mối liên hệ dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các mặt, yếu tố trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

+Mối liên hệ phổ biến : dùng để chỉ những mlh tồn tại ở nhiều sự vật, ht của thế giới. Mlh phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, ht của thế giới, nó là đối tượng nghiên cứu của phép BCDV như các mlh giữa các mặt đối lập, chất và lượng,..

-Tính chất

+Mang tính khách quan, là cái vốn có của sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào con người.

+Mang tính phổ biến : diễn ra trong tự nhiên, xã hội, tư duy và diễn ra trong các mặt, các yếu tố, giai đoạn trong quá trình vận động, phát triển của mỗi sự vật, ht.

+Mang tính đa dạng, phong phú : các sự vật, ht trong Tg khách quan là rất đa dạng, phong phú nên mối liên hệ giữa chúng cũng rất đa dạng. Các mối liên hệ khác nhau có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng.

Ý nghĩa pp luận

-Muốn nhận thức và tác động vào sự vật, hiện tượng cần có quan điểm toàn diện:

+Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các mặt, các yếu tố của chính sự vật đó hoặc giữa nó với các sự vật khác, kể cả mlh trực tiếp hay gián tiếp

+Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét trọng tâm.

+Phải biết vị trí, vai trò của từng mlh để từ đó đi đến khái quát để rút ra mlh bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay hiện tượng.

+Tránh xem xét phiến diện siêu hình, chiết trung, ngụy biện.

-Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta cần có quan điểm lịch sử- cụ thể: khi nhận thức về sự vật và cải tạo sự vật phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển.

Câu 7: Quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng– kiến trúc thượng tầng

-Khái niệm CSHT:

+CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 XH nhất định

+CSHT của 1 XH cụ thể bao gồm: QHSX thống trị; QHSX tàn dư của XH cũ; QHSX mầm mống của XH tương lai

=>Nói cách khác CSHT là 1 mặt kinh tế của đời sống xã hội

-Khái niệm KTTT: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,... cùng với những thiết chế XH tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thế xã hội… được hthanh trên cơ sở hạ tầng nhất định

=>Nói cách khác KTTT là 1 mặt chính trị/ tinh thần của đời sống XH

-Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

*Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT

-Mỗi CSHT sẽ hình thành 1 KTTT tương ứng với nó, quy định tính chất của KTTT

+Trong xh có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế cũng sẽ chiếm địa vị thống trị về chính trị và đời sống tinh thần. QHSX nào thống trị sẽ tạo ra KTTT chính trị tương ứng

+Các mâu thuẫn kinh tế, xét đến cùng ảnh hưởng đến các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tư tưởng. Các cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực chính trị tư tưởng phản ánh sự đối kháng trong đs kinh tế

+Tất cả các yếu tố của KTTT như nhà nước, pháp luật, triết học, tôn giáo,... đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHT quyết định

- Sự thay đổi của CSHT sớm muộn cũng dẫn đến sự biến đổi của KTTT

+Mác khẳng định “cơ sở kinh tế thay đổi thì cái KTTT đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”

+Sự biến đổi của CSHT dẫn đến sự biến đổi của KTTT từ 1 hthai KT-XH này sang 1 hthanh KT-XH khác diễn ra vô cùng phức tạp: CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng mất theo, CSHT mới ra đời hthanh 1 KTTT mới tương ứng với nó. Trong xh có đối kháng giai cấp, sự biến đổi đó diễn ra thông qua đấu tranh GC hay CM xh

+Sự hình thành và phát triển của KTTT do CSHT quyết định nhưng nó còn có quan hệ kế thừa với các yếu tố trong KTTT xã hội cũ

+NN trực tiếp dẫn đến sự thay đổi của CSHT là do sự phát triển của LLSX. Chính sự biến đổi của CSHT đến lượt nó làm cho KTTT biến đổi 1 cách căn bản

*Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT

-Chức năng XH của KTTT là duy trì, bảo vệ và củng cố CSHT đã sinh ra nó, đtranh xóa bỏ CSHT cũ và KTTT cũ

-Trong các bộ phận của KTTT thì nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có tác dụng to lớn đối với CSHT vì nó là công cụ bạo lực tập trung trong tay sức mạnh kinh tế và chính trị của giai cấp thống trị. Dựa vào nhà nước, giai cấp thống trị kiểm soát XH, sd bạo lực để để tăn cường sức mạnh kte của giai cấp thống trị

-Các bộ phận khác của KTTT như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,.. cũng đều tác động mạnh mẽ đến CSHT bằng những hình thức khác nhau có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.

Câu 8: Phân tích nguyên lý phát triển , ý nghĩa phương pháp luận

*Khái niệm :

– Nguyên lí: là tri thức không thể chứng minh nhưng được xác nhận bằng thực tiễn như các tiên đề trong các KH cụ thể

– Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động của sự vật, theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

– Cần phân biệt khái niệm vận động và ptrien: Khái niệm vận động chỉ sự biến đổi nói chung còn khái niệm ptrien phản ánh tính chất, khuynh hướng tiến lên của sự biến đổi nói chung ấy.

*Tính chất

_ Tính khách quan : nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi phối mà cơ bản nhất là quy luật mâu thuẫn.

_ Tính phổ biến : sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

_ Tính phong phú, đa dạng : quá trình phát triển của sự vật không hoàn toàn

giống nhau, phụ thuộc vào không gian, thời gian, vào các yếu tố, điều kiện tác động.

_ Tính kế thừa :sự vật mới ra đời từ sự vật cũ, chứ không phải từ hư vô

_ Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, phải trải qua nhiều khâu trung gian, thậm chí có lúc thụt lùi tạm thời.

*Y nghĩa pp luận (hdot/45)

Câu 9: Phân tích cặp phạm trù cái chung-cái riêng , ý nghĩa
*Khái niệm :

_ Cái riêng để chỉ một sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất định. Vd: chiếc xe máy

_ Cái chung chỉ những mặt, những thuộc tính, yếu tố, quan hệ tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật, hiện tượng. Vd: xe máy đều có 2 bánh xe

_ Cái đơn nhất dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, và không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác. Vd: biển số xe

*Ví dụ :

-Cái riêng: học sinh A, học sinh B

-Cái chung; đều học lớp 30.06, cùng tuổi

-Cái đơn nhất: dấu vân tay

*Quan hệ biện chứng giữa cái chung & cái riêng :

_ 1.Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó, không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng.

_ 2.Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung.

_ 3.Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung. Còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng.

_ 4.Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật. Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất khi nó đã cũ, lỗi thời, lạc hậu và không còn phù hợp. Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung khi nó là cái tiến bộ và ngày càng phù hợp với quy luật khách quan.

*Ý nghĩa phương pháp luận :

→ Chỉ có thể tìm được cái chung trong những sự vật, ht riêng lẻ, ko được xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người

→ Phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. Trong hoạt động thực tiễn nếu không hiểu biết những nguyên lí chung sẽ ko tránh khỏi tình trạng hoạt động 1 cách mò mẫm, mù quáng.

→Tránh tuyệt đối hóa cái chung vì sẽ rơi vào giáo điều, rập khuôn, tả khuynh. Tuyệt đối hóa cái riêng sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm, hữu khuynh.

→Trong hoạt động thực tiễn ta cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất tích cực trở thành cái chung và cái chung tiêu cực trở thành cái đơn nhất.

Câu 10: Trình bày cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa ppl

*Khái niệm :

_ Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định.

_ Kết quả là những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân gây ra
*Ví dụ : Xét hiện tượng bóng đèn dây tóc phát sáng, dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là nguyên nhân, bóng đèn phát ra ánh sáng là kết quả.

_ Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện

+Nguyên cớ: là sự kiện xảy ra trước kết quả nhưng không sinh ra kết quả

+Điều kiện: là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả

*Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân & kết quả :

_ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả cũng như một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn tới.
*Ví dụ

  • Nguyên nhân chặt rừng sẽ giúp con người có gỗ để sử dụng, có đất để canh tác, sói mòn đất, biến đổi khí hậu
  • Một bạn học sinh có tính côn đồ do môi trường sống ảnh hưởng, do không được giáo dục tốt, do di truyển

_ Sự tác động trở lại của kết quả đến nguyên nhân có thể theo hai hướng : thuận, nghịch tùy thuộc vào điều kiện và sự biến đổi của kết quả đó.

_ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Nguyên nhân tạo ra kết quả nhưng kết quả này lại là nguyên nhân của kết quả khác. Điều này hình thành chuỗi nhân quả vô cùng, vô tận.

Ví dụ: Lười học là nguyên nhân dẫn đến việc không đủ kiến thức, việc không đủ kiến thức là nguyên nhân dẫn đến kết quả học kém, việc học kém là nguyên nhân dẫn đến việc trở thành người lao động kém,...

*Ý nghĩa phương pháp luận :

–Nguyên nhân luôn có trước kết quả → muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng nào đó cần tìm hiểu những hiện tượng xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện. Và muốn loại bỏ 1 kết quả nào đó cần loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

–Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra → cần phân loại các nguyên nhân để có các giải pháp xử lí đúng đắn. Kết hợp tạo ra nhiều nguyên nhân tích cực thúc đẩy hình thành kết quả tích cực, triệt tiêu các nguyên nhân tiêu cực để hạn chế các kết quả ko mong muốn.

–Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả → phải tìm những kết quả nào là kết quả chính, kết quả phụ cơ bản và không cơ bản


–Nguyên nhân sinh ra kết quả, kết quả lại trở thành nguyên nhân tiếp theo → trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải có tầm nhìn, điều chỉnh nguyên nhân ban đầu để định hướng kết quả trong tương lai

Câu 11: Trình bày cặp phạm trù nguyên nhân – hình thức và nêu ý nghĩa ppl

*Khái niệm :

_ Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.

_ Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật, hiện tượng đó.

*Ví dụ : Nội dung của phân tử nước là nguyên tố H và O còn hình thức là cách thức liên kết hóa học của 2 ntu H-O-H; nội dung là các bộ phận, cơ quan trong cơ thể còn hình thức là các mối liên hệ, phương thức liên kết giữa các bộ phận, cơ quan đó làm cho cơ thể tồn tại

*Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung & hình thức :

_ 1.Nội dung và hình thức luôn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất: bất cứ sự vật nào cx có cả nội dung và hình thức; không có hình thức nào mà không chứa nội dung và ngược lại

_ 2.Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức mang tính phức tạp : một nội dung được thể hiện bằng nhiều hình thức, một hình thức cx có thể chứa đựng được nhiều nội dung.

_ 3.Nội dung quyết định hình thức, nội dung thay đổi kéo theo sự thay đổi của hình thức.

_ 4.Hình thức tác động trở lại nội dung theo hai hướng : nếu phù hợp thì hình thức sẽ là điều kiện thúc đẩy nội dung phát triển, nếu không phù hợp thì hình thức sẽ ngăn cản, hãm sự phát triển của nội dung.

*Ý nghĩa phương pháp luận :

(1) → Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải chú ý đến sự thống nhất giữa nội dung và hình thức, tránh tách rời, tuyệt đối hóa một trong hai mặt.

_(2) → Chủ động sử dụng nhiều hình thức khác nhau, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tránh rập khuôn.

_(3) →Muốn nhận thức và cải tạo sự vật phải đi từ nội dung và xem xét sự phù hợp giữa nội dung và hình thức.

_(4) → Khi hình thức đã lạc hậu cần thay đổi để phù hợp với nội dung, tạo điều kiện cho sự phát triển.

Câu 12: Trình bày quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập và nêu ý nghĩa ppl

- Vị trí: là hạt nhân của phép biện chứng, vạch ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự phát triển
- Khái niệm
+ Mặt đối lâp là những mặt có đặc điểm, thuộc tính có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại 1 cách khách quan trong tự nhiên, xh và tư duy
+ Mâu thuẫn biện chứng dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật,ht hoặc giữa các sự vật, ht với nhau
.Các tính chất chung của mâu thuẫn

  • Mâu thuẫn là 1 ht khách quan, là cái vốn có trong các sự vật, ht
  • Mâu thuẫn là 1 ht phổ biến tồn tại trong tất cả các lĩnh vực tn, xh và tư duy
  • Mâu thuẫn có tính phức tạp và đa dạng. Mâu thuẫn trong mỗi sự vật và trong mỗi lĩnh vực khác nhau cx khác nhau.Trong mỗi sự vật ko phải chỉ có 1 mâu thuẫn mà có nhiều mâu thuẫn.Mỗi mâu thuẫn và mỗi mặt của mâu thuẫn lại có đặc điểm, vai trò tác động khác nhau đối với sự vđ&pt của sự vật

.Phân loại mâu thuẫn -theo vai trò: chủ yếu &thứ yếu
-theo quan hệ các mặt đối lập: bên trong& bên ngoài

-theo tính chất lợi ích quan hệ giai cấp: đối kháng và không đối kháng
* Nội dung quy luật

- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
+ Các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại

+ Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng có những nhân tố giống nhau. Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự “đồng nhất của các mặt đối lập. Với ý nghĩa đó, “ sự thống nhất của các mặt đối lập” còn bao hàm cả sự “ đồng nhất” của các mặt đó
+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau, thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập
+ “Đấu tranh” của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau của các mặt đó
+ Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú, đa dạng
- Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập: sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho các mặt đối lập chuyển hóa. Các hình thức chuyển hóa
+ Chuyển hóa từng mặt, từng khía cạnh của mặt đối lập này sang mặt đối lập khác
+ Mặt đối lập này chuyển thành mặt đối lập khác
+ Cả 2 mặt đối lập cũ đều bị mất đi và chuyển thành 2 mặt đối lập mới trong sự vật mới
- Qúa trình hình thành mâu thuẫn: 2 mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau liên hệ hữa cơ với nhau trong một chỉnh thế hình thành bước đầu của mâu thuẫn => phát triển thành 2 mặt đối lập =>2 mặt đối lập xung đột gay gắt đến khi điều kiện chín muồi thì giữa chúng có sự chuyển hóa => mâu thuẫn đc giải quyết => mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành làm cho sự vật ko ngừng vận động và phát triển

=>> Thực chất quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là: mọi sự vật, htuong đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân mình, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đấu tranh tạo ra xung đột nội tại của sự vđộng và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và sự ra đời của cái mới

*Ý nghĩa pp luận

  • Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt động thực tiễn phải đi nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn
  • Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn xem xét vai trò, vị trí và mqh của các mâu thuẫn. Đồng thời, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, mqh tác động qua lại, điều kiện chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng. Chỉ có như thế mới có thể hiểu đúng mâu thuẫn của sự vật và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn
  • Để thúc đẩy sự ptrien phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn bằng con đường đấu tranh, ko được điều hòa mâu thuẫn
  • Phải biết lợi dụng mâu thuẫn trong những điều kiện cụ th