Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
`VẤN ĐỀ ÔN
TẬP HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIn Chương 1: Câu 1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Ý nghĩa
của việc giải quyết vấn
đề này trong lịch sử triết học. - Nội
dung vấn đề cơ bản của triết học
Ph.Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện
đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”. gồm hai mặt:
+Mặt thứ nhất - Bản thể luận: Giữa
ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào
có sau, cái nào quyết định cái nào?
CNVD : Vật chất có trước,
ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
CNDT : Ý thức có trước, vật chất có sau,
ý thức quyết định vật chất.
NNL (nhị nguyên luận) : Vật chất và
ý thức là hai bản nguyên độc lập với dont do t nhau, cùng tồn tại,
không cái nào có trước cái nào, không cái nào quyết định cái nào. +Mặt thứ hai
– Nhận thức luận: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
*Thuyết khả tri : Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người
*Thuyết bất khả tri : Phủ nhận khả năng nhận thức bản chất thế giới của
con người, nếu có nhận thức được thì chỉ là nhận thức cái bề ngoài. *Hoài nghi luận :
Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người và nghi ngờ mọi tri
thức mà con người đã đạt được trong quá trình nhận thức.
—Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề này trong lịch sử triết học
+Chính nhờ việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học mà từ đó hình thành nên
các trường phái triết học khác nhau.
+Cuộc chiến giữa trường phái duy tâm và trường phái
duy vật từ lúc bắt đầu cho
đến nay vẫn luôn là cuộc chiến gay go, sôi động nhất.
+Nghiên cứu thấu đáo các vấn đề cơ bản để từ
đó giải thích được hiện tượng mê tín
dị đoan và tìm giải pháp khắc phục. Câu 2. Triết
học là hạt nhân lý luận
của thế giới quan.Ý nghĩa của việc nghiên
cứu triết học đối với bản thân.
- Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan vì :
+Bản thân triết học là thế giới quan +Tron
g các thế giới quan khác nhau, triết học bao giờ cũng
là thành phần quan trọng, đóng vai trò cốt lõi
+Với các loại TGQ tôn giáo, TGQ kinh nghiệm, TGQ thông thường, triết học bao
giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối,
dù có thể không tự giác.
+TGQ triết học như thế nào sẽ
quy định các thế giới quan và các quan niệm khác như thế.
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu triết học đối với bản thân
Mác - Lênin hoàn toàn khẳng định vai trò quan trọng và quyết định của mình trong
cuộc đấu tranh ngăn ngừa những biểu hiện về suy thoái đạo đức, nhân cách của
sinh viên trước những tác động tiêu
cực của quá trình phát triển kinh tế thị trường,
hội nhập quốc tế hiện nay.
Như vậy ,khi các sinh viên thông qua thực tiễn đời sống xã hội, qua học tập rèn
luyện, nhất là thông qua học tập các môn khoa học Mác - Lênin sinh viên sẽ được
trang bị thêm thế giới quan
duy vật biện chứng, phương pháp luận khoa học, những
tri thức xã hội và nhân văn cơ bản. Trên cơ sở
đó giúp họ nâng cao tình cảm, ý chí,
đạo đức cách mạng và có lập trường chính trị vững vàng, có ý thức tự giác tham gia các phong
trào chính trị xã hội, tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, sống có
niềm tin và hoài bão, lý tưởng cộng sản đồng thời xác
định được trách nhiệm của mình trong những việc mình đã, đang, và sẽ thực hiện. . Qua đó triết học có ý nghĩa
rất lớn đối với sinh viên, cho biết được sự tư duy của não bộ và trong cuộc sống Câu
3. Các hình thức cơ bản của phép biện
chứng. Vai trò của phép biện
chứng duy vật trong nhận thức khoa học
và hoạt động thực tiễn.
●Phương pháp biện chứng:
-Nhận thức đối tượng trong các mqh phổ biến vận
động, phát triển ( nguyên
nhân sự vận động nằm ở bản thân sự vật)
- giúp con người vừa thấy được sự tồn tại của sự vật và thấy cả sự hình thành, phát triển và sự tiêu vong của sự vật - là
pp nhậnthức sự vật trong mqh ràng buộc, vận
động phst triển, trở thành
công cụ hiệu quả giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới -
Các hình thức cơ bản của phép biện chứng :
+PBC chất phác thời cổ đại : khám phá bản chất vũ trụ +PBC
duy tâm cổ điển: PBC đc trình bày có hệ thống BC của thế giới ý niệm +PBC
duy vật : là học thuyết về mối liên hệ phổ biến vận động và phát triển —Vai trò của PBC duy vật trong nhậ
n thức khoa học và hoạt động thực tiễn:
Với những đặc trưng cơ bản nói trên, phép biện chứng
duy vật giữa vai trò là một nội
dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của
chủ nghĩa Mác-Lênin, tạo nên tính khoa học
và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời
nó cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Chương 2: Câu 1. Vận động
và các hình thức vận động cơ bản của vật chất, các ví dụ minh họa;
—Định nghĩa của Ph Ăngghen về vận động: “Vận
động, hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại
của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất,- thì bao gồm tất cả mọi sự thay
đổi và mọi quá trình diễn ra trong
vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
—Các hình thức cơ bản và ví dụ: CƠ - LÝ - HÓA - SINH - XÃ + Vận
động cơ giới ( dịch chuyển vị trí của vật thể trong không gian ) Vd : lái xe đạp, quả bóng đang bay,.... + Vận động vật lý ( Vận
động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử,
các quá trình nhiệt, điện...) Vd :
bóng đèn phát sáng, lò vi sóng từ từ nóng lên.... + Vận
động hóa học ( Các quá trình hóa hợp và phân giải các chất ) Vd: NaOH + HCl = NaCl + H2O / Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 + Vận
động sinh học ( Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường ) Vd ; cây quang hợp,
động vật ăn rồi thải ..... + Vận
động xã hội ( Sự thay đổi, thay thế của các quá trình xã hội, của các hình thái kinh tế - xã hội )
Vd : từ XH công xã nguyên thủy -> XH chiếm hữu
nô lệ -> XH phong kiến - XH tư bản Câu 2. Nguồn gốc tự nhiên của
ý thức,phân biệt phản ánh của ý thức với các
hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất. —Khái niệm ý thức
“ là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo.” Nguồn gốc tự nhiên ●
Thế giới khách quan gồm giới tự nhiên
vô sinh và giới tự nhiên hữu sinh Giới TN
vô sinh có kết cấu đơn giản nên trình
độ phản ảnh là phản ánh cơ
lý hóa : mang tính thụ động, chưa có định hướng, lựa chọn sinh hoạt
Giới TN hữu sinh kết cấu phức tạp hơn nên trình
độ phản ánh là phản ánh học, có
tính định hướng , lựa chọn . Tùy vào
độ hoàn thiện, đặc điểm cơ quan mang chức
năng phản ánh : ở TV - tính kích thích ; ở ĐV chưa có thần tính cảm ứng ; ĐV có hệ thần kinh - pxa
không điều kiện ; ĐV bậc cao - phản ánh tâm lý ; CON NGƯỜI - ý thức .
●Bộ óc con người có cấu
trúc đặc biệt phát triển, phức tạp, có thể thu nhận và xử lý thông tin Phân biệt phản ánh của
ý thức với các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất. Câu 3. Nguồn gốc xã hội của
ý thức. Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này. —Khái niệm ý thức
“ là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo.” —Nguồn gốc xã hội Lao động : Là hoạt
động sản xuất vật chất, là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác
động nhiên tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con vào tự nhiên Ngôn ngữ :
Là hệ thống tín hiệu vc chứa đựng thông tin là vỏ vc của tư duy ,là
phương tiện giao tiếp và công cụ để khái quát và truyền đạt tư tưởng. — Ý nghĩa thực tiễn Ý thức có
ý nghĩa rất lớn đối với thực tiễn của cuộc sống,
nó khẳng định vật chất là
nguồn gốc khách quan, là cơ sở sản sinh ra ý thức, còn
ý thức chỉ là sản phẩm.
-Đây cũng chính là điều đã làm nên sự thông minh và nhạy bén của con người, tạo
nên sự khác biệt giữa con người và các loài khác/
-Không chỉ vậy ,việc có
ý thức tốt về một vấn đề nào đó cũng giúp con người hạn chế,
tránh xa được những hành vi phạm pháp, dẫn
đến ảnh hưởng xấu và hậu quả khó lường. -Kết luận, ý nghĩa thực tiễn
ý thức thực chất là nói tới
ý thức của con người, vì ý thức tự
nó không trực tiếp biến đổi xã hội, thay đổi tư tưởng của nhân loại. Vì vậy,
muốn thực hiện tư tưởng phải sử
dụng lực lượng thực tiễn. Mà lực lượng thực tiễn
ở đây chính là con người, khi người ta muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật
đó, hơn thế nữa là phải có ý
chí và phương pháp để tổ chức hành động.
-Ý nghĩa thực tiễn của
ý thức là ăn sâu vào tiềm thức qua đó điều khiển hoạt
động của con người, thông qua nhận thức về ý thức
mà quyết định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại
trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định. Câu 4. Bản chất của ý thức. Cho ví dụ. —Khái niệm ý thức
“ là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến và sáng tạo.” – Bản chất của
ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình
phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
Vd1: Khi chơi đánh cờ trong
đó mỗi quân cờ con người có thể sáng
tạo ra nhiều nước đi khác nhau trong một bàn cờ.
Vd2: Nhà văn viết một câu
truyện, trong nội dung chính, tác giả có
thể sáng tạo ra nhiều tình tiết khác nhau trong câu chuyện. Câu 5. Quan niệm
của chủ ngua c thức. Tại sao nói
ý thức là hình ảnh chủ quan
của thế giới khách quan? Tại sao nói ý thức xã hội là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội?
-Quan điểm của CNDV biện chứng về
ý thức : bản chất của ý thức là hình ảnh chủ
quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích
cực, sáng tạo hiện thực
khách quan của óc người.
_Ý thức là h/a chủ quan của TG khách quan :
+ Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người; Nội dung phản ánh là khách quan .
Hình thức phản ánh là chủ quan. Ý thức là cái VC ở bên ngoài
di chuyển vào vào trong đầu óc con người và được cải biến trong đó
+ Ý thức là sự phản ánh tích
cực, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội
+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
+ Xây dựng các học thuyết, lý thuyết khoa học + Vận
dụng để cải tạo thực tiễn —Ý thức xã hội là
1 hiện tượng XH, mang bản chất XH
+Ý thức xã hội là khái niệm triết học
dùng để chỉ các hình thái khác nhau của tinh
thần trong đời sống xã hội, của cộng
đồng xã hội được sinh ra trong quá trình xã
hội tồn tại và phản ánh tồn tại xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Ý thức xã hội chỉ là một
bộ phận của đời sống tinh thần. + Vì bản chất của
ý thức xã hội là sự phản ánh tồn hội quyết định. Nguồn gốc, nội dung, tính chất của ý thức xã hội
do tồn tại xã hội quyết định .Ý thức xã hội phản
ánh tồn tại xã hội một cách đa dạng, phức tạp 5. Kết cấu của ý thức theo quan điểm
của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Tại sao
tri thức giữ vai trò quyết định trong kết cấu đó? Kết cấu của ý thức ● Các lớp cấu trúc của ý thức : -Tri thức - Toàn
bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình
nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ
( Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức có thể chia thành nhiều loại như tri thức
về tự nhiên, tri thức về con người và xã hội. Căn cứ vào trì triển của nhận thức, tri
thức có thể chia thành tri thức đời thường và tri thức khoa học, tri thức kinh
nghiệm và tri thức lý luận, tri thức cảm tính và tri thức lý tính, V.V .. ) - Tình cảm - Những rung
động biểu hiện thái độ của con người trong quan hệ
của mình với thực tại
xung quanh và đối với bản thân mình.
( Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thể của
con người khi nhận sự tác
động thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ của ngoại
cảnh. Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống của con người; là một yếu tố phát huy sức mạnh, một
động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn ) Ý chí - Biểu hiện
sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm vượt qua những cản trở
trong quá trình thực hiện mục đích
( Ý chí được coi là mặt năng động của
ý thức, một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở
đó con người tự giác được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với
mình và ngoại cảnh cảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn. Có thể coi ý
chí là quyền lực của con người đối với mình;
nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để
con người hướng mục đích một cách tự giác;
nó cho phép con người tự kiềm chế,
tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hành
động theo quan điểm và niềm tin của mình ) ● Các cấp độ của ý thức: - Tự ý thức -
Là YT về bản thân mình trong MQH với YT về TG bên ngoài - Tiềm thức -
Là những tri thức chủ thể đã có được từ trước nhưng gần như trở
thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của YT chủ thể, là YT dưới dạng tiềm tàng - Vô thức - Là những
trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ của con người mà chưa có sự kiểm
tra, tính toán của lý trí.
—Tri thức giữ vai trò quan trọng vì:
+Trong kết cấu ý thức, nhân tố tri thức là nhân tố chi phối mạnh mẽ các nhân tố tình cảm,
ý chí của con người, của xã hội; +
Là nhân tố thể hiện tiêu biểu và tập trung các đặc trưng bản chất của ý thức; +
Là nhân tố đặc biệt quan trọng trong sự phân biệt giữa phản ánh sáng tạo của ý
thức với các hình thức phản ánh khác của vật chất trong giới tự nhiên; +
Là nhân tố cơ bản làm tiền đề cho những sáng tạo của hoạt động thực tiễn. Vai trò quan trọng của nó ngày càn
g thể hiện trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã
hội trong thời đại phát triển công nghiệp và thị trường của các nước trên thế giới. Câu
6. Trí tuệ nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo có thể thay thể được con người hay không? —Trí tuệ nhân tạo là: Là trí tuệ
do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động
hóa các hành vi thông minh như con người – Trong tương lai:
+ Không thể thay thế toàn bộ hoạt động của con người
+Bởi trí tuệ nhân tân tạo là
do con người tạo ra, phát minh ra nên con người
có thể kiểm soát chúng. Dù được chế tạo tinh xảo nhưng không thể giống hoàn toàn hoạt
động của con người được,
không có khả năng sáng tạo như con người, bị
động trong việc lấy dữ liệu để hoạt động...
Câu6: ND nguyên lí mối lh phổ biến, liên
hệ với sự nghiệp đổi mới đất nước của Việt Nam hiện nay . Hoặc liên hệ với quá trình học tập của sinh viên.
●Mối liên hệ: Là một phạm trù triết học
dùng để chỉ các mqh ràng buộc, tương hỗ
quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong
một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau ●Cô lập: là
trạng thái của các dối tượng khi sự thay đổi của đối tượng này
không ảnh hưởng đến các đối tượng khác, ko làm chúng thay đổi. Nội dung: -
Các sự vật hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau,
quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau phải không tách biệt nhau.
- Cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới. Sự phong
phú trong thế giới chỉ là những dạng tồn tại khác nhau
của một thế giới vật chất duy nhất.
VD kiến thức cũ và kiến thức mới - Ý nghĩa PPL
+ Nhận thức SV trong mối liên hệ phải đặt
nó trong tính chỉnh thể, bao quát và
trong MLH với các sự vật, hiện tượng khác.
+ Nhận thức được MLH tất yếu thì nhận thức mới phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng.
+ Phải xem xét đối tượng này trong MLH với đối tượng và môi trường xung
quanh, MLH trung gian, cả trong
không gian, thời gian khác nhau.
+ Cần tránh quan điểm phiến diện siêu hình và chiết trung, ngụy biện. - Liên hệ: thứ nhất : trong
Nghị quyết Đại hội XIII, Đảng ta khẳng định cần tiếp tục nắm vững và xử lý tốt
10 mối quan hệ lớn: Giữa
ổn định, đổi mới và phát triển; giữa đổi
mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa tuân thủ các
quy luật thị trường và bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa Câu
8. Nội dung nguyên lý về sự phát
triển. Ý nghĩa phương pháp luận trong
công cuộc đổi mới ở Việt Nam
. Hoặc liên hệ với việc xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên Phát
triển là quá trình vận đôgnj từ thấp đến cao
và từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, từ chất
cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn Tiến hóa là một dạng của
phát triển, diễn ra theo cách từ từ Nội dung
- Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Quá trình đó diễn ra vừa
dần dần, vừa nhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. - Sự phát triển
không phải lúc nào cũng diễn ra theo đường thẳng, mà rất
quanh co phức tạp, thậm chí có những bước thụt lùi tạm thời.
- Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật
lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn.
- Nguyên nhân của sự phát triển nằm ngay trong bản thân của mỗi sự vật. Đó là
do mâu thuẫn trong chính sự vật quy định. Câu 9. Cặp
phạm trù cái chung - cái riêng. Ý nghĩa phương pháp luận. Liên
hệ với quá trình hội nhập của nước ta. - Cái riêng
dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ. - Cái chung
dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ... lặp lại
phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.
- Cái đơn nhất là những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan
hệ... chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà
không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác.
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng. + Nhiệm
vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn
phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. + Trong hoạt
động thực tiễn ta cần chủ động tác
động vào sự chuyển hoá cái mới
thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó
Liên hệ với quá trình hội nhập của nước ta: * Cái chung
Khi tham gia vào tổ chức kinh tế trong
khu vực hay thế giới đều phải tuân theo
những nguyên tắc của hội nhập kinh tế nói chung.
Thực hiện hội nhập: mở rộng thị trường, thực hiện thuận lợi hóa, tự do thương mại và đầu tư.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế phát triển, tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định.
Coi hội nhập kinh tế quốc tế chỉ là phương tiện để mở rộng quan hệ quốc tế, thiết
lập quan hệ sản xuất, nâng cao vị thế quốc tế.
Hội nhập kinh tế gắn với giao lưu
văn hóa, truyền bá. Quá trình hội nhập được Đảng và nhà nước chú trọng, điều chỉnh
phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực của đất nước. * Cái riêng:
Hội nhập quốc tế ngày càng được mở rộng, sẽ có sự giao thoa, tiếp nhận những
phong tục, quan điểm mới lạ của cái quốc gia khác nhau trên toàn thế giới, nhưng phải luôn biết gắn
bó, giữ gìn văn hóa, bản sắc của dân tộc Việt Nam theo châm ngôn :Hòa nhập k hòa tan
Cần biết phát triển, tuyên truyền những
truyền thống tốt đẹp, đầy ý nghĩa của
người Việt Nam ra quốc tế Câu
10. Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận và liên
hệ với việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
- Nguyên nhân là phạm trù
dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt
trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra
một sự biến đổi nhất định. - Kết quả là phạm trù
dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động
giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng gây ra
Ý nghĩa phương pháp luận
+ Mối liên hệ nhân - quả có tính khách quan,
phổ biến, nghĩa là nhiệm vụ của nhận
thức khoa học là phải tìm ra được nguyên nhân khách quan, tất yếu của những sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư
duy để giải thích và cải biến được hiện tượng đó.
+ Mối liên hệ nhân - quả có tính phức tạp, đa dạng nên cần phân biệt chính xác các
loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết cho phù hợp.
+ Một nguyên nhân có thể có nhiều kết quả và ngược lại, nên trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể để giải quyết và ứng dụng nó Liên hệ:
Bảo vệ môi trường là một vấn đề trước mắt và có
ý nghĩa to lớn cho sự phát triển
bền vững và tương lai của nhân loại. Sự thiếu
ý thức của con người trong sản xuất
và sinh hoạt, những tàn tích từ chiến tranh để lại chính những nguyên nhân chủ yếu gây ra
ô nhiễm môi trường. Và theo
quy luật, môi trường ô nhiễm sẽ tác động
trở lại con người, chúng ta sẽ phải đứng trước các nguy cơ về sức khỏe, sự thiếu
hụt tài nguyên, thiệt hại nặng về kinh tế, đất nước chậm phát triển. Câu 1
1. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những sự th ay đổi về chất
và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với công cuộc đổi mới ở V iệt Nam và quá trình học tập
và rèn luyện của sinh viên. ●lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định
vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình
độ phát triển đc biểu hiện ở số lượng, đại lượng, tốc độ, nhịp điệu vận động và ptr của SV HT ●chất là khái niệm dùng để chỉ tính
quy định vốn có của sự vật, hiện tượng
vốn có của SVHT là sự thống nhất giữa các thuộc tính, yếu tố tạo nên SV HT —Nội dung cơ bản
Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa hai mặt lượng và chất. Lượng và chất thống
nhất với nhau trong khoảng giới hạn Độ. Sự thay đổi dần dần về lượng khi đạt tới
Điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy .Chất mới ra đời sẽ tác
động trở lại tới lượng của sự vật
LƯỢNG - ĐỘ - ĐIỂM - BƯỚC - CHẤT — Ý nghĩa PPL - Trong nhận thức :
+ Nhận thức SV trong sự thống nhất giữa chất và lượng - Trong hoạt động thực tiễn :
+ Tích luỹ về lượng => biến đổi về chất.
+ Tránh hai khuynh hướng tả khuynh hoặc hữu khuynh.
+Biết kịp thời thực hiện bước nhảy và vận
dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy —Liên hệ
Quá trình đổi mới Việt Nam
Ông đi Đế Để tiến tới đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới thời đại công nghệ 5.0
1.Tích lũy kinh nghiệm từ những giai đoạn trước, đề ra chính sách phù hợp với tình
hình xã hội, chính trị hiện nay. 2.Chủ động khai thác
nguồn nhân lực trong nước ( thay đổi về lượng )
3.Thay đổi nhận thức, tư duy của người dân
4.Không được cố chạy đua, đốt cháy giai đoạn (
bỏ qua sự đổi lượng để đến bước nhảy )
5.Đổi mới là đường lối sáng tạo độc đá ,độc đáo, độc lập, tự chủ của Việt Nam,
phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể của dân tộc Việt Nam. Và cũng vì nhận thức
đúng đắn việc thực hiện thành công quá trình đổi mới trên từng lĩnh vực của đời
sống xã hội sẽ mang lại bước nhảy về chất trong các phạm vi tương ứng đó. 3 Việc
thực hiện thành công quá trình đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội
sẽ tạo ra bước nhảy về chất của toàn
bộ xã hội ta nói chung. Cũng như trong bất kỳ
một sự thay đổi về chất nào khác, những bước nhảy trong quá trinh đổi mới cũng
chỉ có thể là quá trình thay đổi về lượng thích hợp nên Đảng, Nhà nước và nhân
dân ta đã năm bắt được những thách thức trong công cuộc đổi mới này để từ đó đã có những bước đi
đúng đắn thể hiện qua việc thực hiện các chỉ tiêu của các kỳ Đại Hội Hội VII, VII,....
-Công cuộc học tập của sinh viên
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất thể hiện ở
chỗ: học sinh tích lũy lượng
(kiến thức) cho mình bằng việc nghe các thầy cô giảng
trên lớp, làm bài tập ở nhà,
độ ,đọc thêm sách tham khảo,... thành quả của quá
trình tích lũy đó được đánh giá qua những điểm nút là những bài kiểm tra, những bài thi học kỳ và kỳ thi tốt nghiệp.
Sau khi đã tích lũy được một lượng đầy
đủ, các sinh viên sẽ thực hiện một bước
nhảy mới, bước nhảy quan trọng nhất trong cuộc đời, đó là vượt qua kì thi tốt
nghiệp để nhận được tấm bằng cử nhân và tìm được một công việc. Câu 12. Quy luật thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Ý nghĩa phương pháp luận. Liên
hệ các mâu thuẫn trong xã hội hiện nay.
●Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệmdùng để chỉ sự liên hệ giữa chúng
●đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm
dùng để chỉ sự tác động qua lại
theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng Nội dung cơ bản
-“Thống nhất của các mặt đối lập”;
“Phụ thuộc vào nhau”; nương tựa vào nhau, đòi
hỏi có nhau, sự tồn tại của mặt này lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề và ngược lại. - Đấu
tranh của các mặt đối lập: Là sự tác động theo xu hướng bài trừ, phủ định
nhau của các mặt đối lập. Ý nghĩa PPL - Trong nhận thức:
+ Tìm ra mâu thuẫn tồn tại bên trong sự vật.
+ Xem xét nguồn gốc, vai trò của từng mâu thuẫn trong quá trình binh phát triển của SV. - Trong thực tiễn:
+Kịp thời giải quyết mâu thuẫn khi có
đủ điều kiện chín muồi. + Giải quyết mâu
thuẫn phải theo nguyên tắc đấu tranh của các mặt đối lập.
+ Có biện pháp giải quyết mâu thuẫn thích hợp với từng loại mâu thuẫn hiện các Liên hệ:
- Trong quá trình xây dựng nền kinh tế tri thức, những khó khăn trở ngại là điều không
tránh khỏi. Bênh cạnh những cá nhân vẫn luôn luôn phấn đấu vươn lên thì
vẫn còn những cá nhân lười biếng, đi lùi lại sự tiến bộ của xã hội, phụ thuộc và
trông chờ vào người khác. Từ
đó dẫn đến sự mẫu thuẫn giữa con người. Câu 13. Quy luật phủ định
của phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng
vào công cuộc đổi mới ở V iệt Nam hiện nay.
Phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự
phủ định làm tiền đề, tạo điều
khiện cho sự phát triển,làm cho SV HT mới ra đời thay thế SV HT cũ -
Nội dung quy luật phủ định của phủ định Phủ định của phủ định khái quát khuynh hướng phát triển
phổ biến của sự vật, hiện
tượng theo đường xoáy ốc. Đường xoáy ốc diễn tả tính chất biện chứng của sự phát triển,
đó là tính kế thừa, tính chu kỳ và tính tiến
bộ về chất. Mỗi vòng khâu mới
của đường xoáy ốc dường như lặp lại cái cũ về mặt hình thức, nhưng là sự tiến bộ
cao hơn về nội dung. Sự nối tiếp của các
vòng khâu đó phản ánh quá trình phát triển
vô tận từ thấp đến cao của các sự vật, hiện tượng.
+ Tính chu kì của sự phát triển: Từ
1 điểm xuất phát, trải qua 1 số lần phủ định
sự vật dường như quay trở lại điểm xuất phát nhưng trên cơ sở cao hơn. + Số lượng các lần phủ định trong
1 chu kỳ: ít nhất là 2 lần phủ định
+ Khuynh hướng của sự phát triển: Xu hướng chung là vận động phát triển đi lên nhưng
không diễn ra theo đường thẳng mà diễn ra theo đường “xoáy ốc”, quanh co, phức tạp. Ý nghĩa PPL:
- Khuynh hướng tiến lên của sự vận
động của sự vật, hiện tượng, sự thống nhất giữa tính tiến
bộ và tính kế thừa của sự ptr ,kết quả của sự phát triển - Cần nhận thức đúng về
xu hướng phát triển là quá trình quanh co, phức tạp theo các chu kỳ phủ định của phủ định - Cần nhận thức đầy
đủ hơn về SV, HT mới ra đời
phù hợp với quy luật phát
triển, hiểu hiện giai đoạn cao về chất trong sự phát triển - Phát triển, ủng
hộ, tạo điều kiện cho SV,HT mới phát triển hợp quy luật,
đồng thời biết kế thừa, chọn lọc những yếu tố tích
cực, hợp lý của SVHT cũ Trong thực tiễn: - Tránh hai
khuynh hướng: kế thừa nguyên xi hoặc phủ định sạch trơn.
- Cần phát hiện và tạo điều kiện cho cái tiến bộ, cái hợp QL phát triển. -
Đối với cái cũ, cần kế thừa có phê phán, có chọn lọc. Chương 3: 1. Quy luật quan hệ
sản xuất phù hợp với trình độ
phát triển của lực lượng
sản xuất. Vận dụng lý luận này vào
công cuộc đổi mới ở V iệt Nam. Nội dung quy luật quan hê SX phù hợp trình độ LLSX : - LLSX và QHSX là
2 mặt của phương thức sản xuất có tác động biện chứng, trong
đó LLSX quyết định QHSX, |QHSX tác động trở lại đối với LLSX. Vận dụng : Thời kì sau năm 1986:
Từ lý luận và thực tiễn, chúng ta nhận thấy rằng lực lượng sản xuất chỉ có thể
phát triển khi có một quan hệ sản xuất phù hợp với
nó. Còn quan hệ sản xuất lạc
hậu hơn hay tiên tiến hơn so với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽ kìm
hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Đứng trước hoàn cảnh đó Đảng và Nhà
nước ta đã nhận thức lại, cần phải đổi mới trước hết là đổi mới về tư duy một cách toàn diện trong
đó phải lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm từng bước đổi mới về chính trị xã hội. Do
đó trong giai đoạn từ năm
1986 trở lại đây ,Đảng và nhà nước ta đã nhận
thức được rằng cần phải đổi mới toàn diện nền kinh tế, từng bước đổi mới về
chính trị, cụ thể chúng ta cần đẩy mạnh phát triển lực lượng, thực hiện công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước từ
đó xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển
nền kinh tế tri thức, nâng cao mức cạnh tranh thị trường. Câu
2. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý nghĩa
của lý luận này ở Việt Nam.
Biện chứng giữa CSHT và KTTT - Cơ sở
hạ tầng là : Khái niệm : toàn
bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội
trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
- Cấu trúc : quan hệ SX thống trị; quan hệ SX tàn dư ; quan hệ SX mầm mống
- Cơ sở hạ tầng của một xã hội, trong toàn bộ sự vận động của nó. được tạo nên bởi
các quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới tồn
tại dưới hình thái mầm mống, đại biểu cho sự phát triển của xã hội tương lai. Trong
đó quan hệ sản xuất thống trị chiếm địa vị chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất
khác, định hướng sự phát triển của đời sông kinh tế - xã hội và giữ vai trò là đặc
trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định.
Kiến trúc thượng tầng : - Khái niệm : là toàn
bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã
hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ
sở hạ tầng nhất định - Cấu
trúc : những quan điểm tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo,
nghệ thuật, triết học...và thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo
hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác. Đặc điểm :
+Trong XH có giai cấp -> KTTT mang tính giai cấp
+Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT của xã hội có đối kháng giai cấp là
Nhà nước - công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của giai cấp thống trị Quy luật về
mối quan hệ biện chứng:
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT +Theo quan điểm
duy vật lịch sử, quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần;
kinh tế xét đến cùng quyết định chính trị - xã hội
+CSHT là nguồn gốc để hình thành KTTT
+CSHT quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển của
+Sự thay đổi của CSHT sẽ dẫn tới sự thay đổi của KTTT Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
- KTTT củng cố, hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó - Tác
động của KTTT đối với CSHT theo hai chiều hướng ( cùng chiều thì thúc
đẩy ,ngược chiều thì kìm hãm)
- KTTT về chính trị có vai trò quan trọng nhất đối với CSHT Ý nghĩa của lí luận tại V iệt Nam
+Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách
đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, trong
đó kinh tế quyết định chính trị, chính trị tác động trở lại to
lớn, mạnh mẽ đối với kinh tế.
+Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt đối hoá một yếu tố nào
giữa kinh tế và chính trị đều là sai lầm.
+Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong
đó đổi mới kinh tế là trung tâm,
đồng thời đổi mới chính trị LLSX và QHSX là
2 mặt của phương thức sản xuất có tác động biện chứng, trong đó LLSX quyết định QHSX, |QHSX tác
động trở lại đối với LLSX. Câu
3. Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội. Phân tích kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội. Làm rõ vai trò của từng yếu tố. Khái niệm
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản
xuất đặc trưng cho xã hội đó,
phù hợp với trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến
trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy. Kết cấu
Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất-kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội.
Hình thái kinh tế - xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau. Sự phát triển
của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau
của các hình thái kinh tế-xã hội.
Quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi quan
hệ xã hội khác. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho
nó. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội.
Tổng hợp lại những quan hệ sản xuất cấu thành cái mà người ta gọi là những quan
hệ xã hội, cái gọi là xã hội mà lại là một xã hội ở một giai đoạn phát triển lịch sử
nhất định, một xã hội có tính chất độc đáo, riêng biệt. Xã hội cổ đại, xã hội phong
kiến, xã hội tư bản đều là những tổng hợp các quan hệ sản xuất theo loại đó mà mỗi tổng thể ấy
đồng thời lại tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển đặc thù trong
lịch sử nhân loại được hình thành và phát triển
phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng
nó lại là công cụ để bảo vệ,
duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.
Các yếu tố khác: Ngoài ra, hình thái kinh tế-xã hội các hình thái kinh tế - xã hội
còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác. Nó còn bao gồm
các lĩnh vực chính trị, lĩnh vực tư tưởng và lĩnh vực xã hội . Câu 4. Khái niệm giai cấp. Kết cấu của giai cấp. Ý nghĩa của việc phân tích kết cấu xã hội giai cấp. Khái niệm giai cấp :
Quan niệm trước Mác về giai cấp:
Quan điểm duy tâm: GC kết quả phân định, sáng tạo của lực lượng siêu tự nhiên.
DV hình thức: Giai cấp là những lớp người có cùng hình thể, sở thích, tâm lý, nghề nghiệp, tôn giáo.
Weber người Đức: Tiếp cận từ góc
độ của cải, địa vị, uy tín quyền lực.
Rodney Stark: Địa vị là yếu tố này nảy sinh và phân loại GC
Weber : địa vị và danh tiếng Mỹ: Lý luận GC không áp dụng được vị họ không còn GCVS
Quan điểm của C.Mac về giai cấp:
Cái gốc của cơ cấu giai cấp đó là kinh tế
Quan hệ giai cấp chính là biểu hiện về mặt xã hội của những QHSX, trong đó tập
đoàn người này có thể bóc lột lao
động của tập đoàn người khác Quan niệm của Lênin :
là những tập đoàn người to lớn,
k khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống
sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản
xuất, về vai trò xã hội, và do
đó khác nhau về cách thức hưởng thụ thụ phần của
cải xã hội ít hay nhiều mà
họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người, mà
một tập đoàn có thể chiếm lao
động của các các tập đoàn khác, do địa vị khác nhau của họ trong một chế
độ kinh tế xã xã hội nhất định . Ví dụ : giai cấp nô lệ - giai cấp chủ
nô ; giai cấp công nhân - giai cấp thống trị ; giai cấp
vô sản ( công nhân làm thuê ) - giai cấp tư sản ( chiếm hữu tư liệu sản xuất ) →
tùy thuộc vào xã hội thời bấy giờ có những giai cấp khác nhau -Kết cấu +Kết cấu xã hội
– giai cấp các là tổng thể giai cấp và các giai cấp, tồn tại trong một
giai đoạn lịch sử nhất định. Kết cấu xã hội
– giai cấp trước hết do trình độ phát triển của PTSX xã hội quy định.
+Có hai giai cấp cơ bản và những giai cấp
không cơ bản, các tầng lớp xã hội trung gian +Luôn có sự vận động và biến đổi không ngừng.
+Ý nghĩa của nghiên cứu kết cấu
GC hiện nay:: giúp chính đảng của GCVS xác định
đúng các mâu thuẫn của xã hội; nhận thức đúng địa vị, vai trò và thái độ chính
trị của mỗi giai cấp; xác định đối tượng và lực lượng cách mạng; nhiệm vụ và giai
cấp lãnh đạo cách mạng -Liên hệ Việt Nam