BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VI N TÀI CHÍNH
Họ và tên: Mã sinh viên:
Khóa/Lớp: (tín ch ) HVE0244NC5821.8_LT1 (Niên ch ): ế
STT: 22 ID phòng thi: 582-058-1213 HT thi: HT213
Ngày thi: 5/10/2021 Ca thi: 13h30
BÀI THI MÔN: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Hình th c thi: Ti u lu n
Thời gian thi: 3 ngày
Đề bài:
Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh v “Kiểm soát quyền lực nhà nước
“trong xây dựng nhà nước pháp quyn xã h i ch nghĩa
Vi t Nam hi ện nay”
BÀI LÀM
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NH ỘI DUNG CƠ BẢ ỦA TƯỞNG N N C NG HỒ CHÍ
MINH V KI M SOÁT QUY N L C TRONG NHÀ ỰC NHÀ NƯỚ
NƯỚC PHÁP QUY N ................................................................................... 2
1.1. M t s khái ni ệm cơ bản ...................................................................... 2
1.2. N i dung c a ki m soát quy n l ực nhà nước ..................................... 2
1.2.1. Tính t t y u c ế ủa kiểm soát quy n l c .............................. 2 ực nhà nướ
1.2.2. Hình th c ki m soát quy n l ực nhà nước........................................ 2
CHƯƠNG 2: KIỂ ỰC NHÀ NƯỚM SOÁT QUYỀN L C TRONG XÂY
DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG H CHÍ MINH............................. 3
2.1. S c n thi t ph i v n d m c a H Chí Minh v ki m ế ụng quan điể
soát quy n l ực nhà nước ............................................................................. 3
2.2. nh hình v n d ng H Chí Minh v ki m soát quy n l c ụng tư tưở
nhà nướ ựng Nhà nướ nghĩa c trong xây d c pháp quyền hội chủ
Việt Nam hiện nay ....................................................................................... 4
2.2.1. Nh ng thành t c .............................................................. 4 ựu đạt đượ
2.2.2. M t s h n ch còn t ng .......................................................... 5 ế ồn đọ
2.2.3. Nguyên nhân t n t i h n ch ........................................................... 6 ế
2.3. M t s gi i pháp nâng cao ki m soát quy n l c trong xây ực nhà nướ
dựng Nhà nước pháp quy n xã h i ch nghĩa ở Vi t Nam hi n nay ..... 7
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 8
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ....................................................... 9
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cu i c a Ch t ch Hộc đờ ồ CMinh, Người đã soạn th o vàn
nh ngững văn kiện lịch sử mang cột mốc quan trọ , nhưng th ẳng đị kh nh
rằng Đườ ng cách m nh (Năm 1927) tác phẩm bao hàm sức sống mãnh liệt
nhất, s ng trái tim hàng tri u tri i. Thông qua tác ph m ức lay độ ệu con ngườ
này, H o c ng C ng s n Vi t ồ Chí Minh đã khẳng định vai trò lãnh đ ủa Đ
Nam trong su t c quá trình cách m ng, c trong cách m ng dân t c dân ch
nhân dân c trong cách m ng h i ch . S o c ng là ủ nghĩa ự lãnh đạ ủa Đả
một điều t t y ếu, xuất phát từ yêu c u phát tri ển c a dân t ộc Vi t Nam. Bên
cạnh đó, Chủ nghĩa Mác-Lenin tư tưởng Hồ Chí Minh được xác định
nền t ng kim ch ng c a ng ta. ảng ỉ nam cho hành độ Đ Trong đó,
tưởng Hồ Chí Minh ch ng nh ng có giá tr khoa h c sâu sắc mà còn có giá tr
định hướ phương pháp luậng, giá trị n cho cách mạng Việt Nam trong hiện tại
tương lai trường nướ. Trong thời kphát triển của nền kinh tế thị c ta, bên
cạnh nh ng thành t hào, thì v n còn t n t i m t s m t trái c a ựu đáng t
hội. Điển hình như tình trạng tham nhũng, hối lộ, quan liêu, lãng phí, chạy
chức ch y quy ền; thất thoát tiền c c, c a nhân dân; t cha đất nướ ức hoạt
độ ương đế ng của bộ máy nhà ớc t trung n nhi m bsở ều điể t c p,
chồng chéo nhau, trùng lặp v ch m v T t c nh ức năng, nhiệ ụ,… ững hành
độ ng vụ l ngày mợi đó ột m higia tăng và làm gi ệu su ng, giất lao đ ảm ni m
tin c i v i N c pháp quy n h i ch Nguyên ủa người dân đố nướ ủ nghĩa.
nhân chính d n s a nh ng hành vi m quy n ẫn đế ự gia tăng củ đáng lên án nằ
lực c c ki và d t khoát. n nay ủa nhà nước ta chưa đượ ểm soát đầy đủ Do đó hiệ
Việ t Nam, v kiấn đề m soát quyền l c trực nnướ ở thành v cấn đ p bách
và đòi hỏ ải đượi ph c gi i quy t c v m t lý lu n l ế n th c ti n.
Thông qua quá trình nghiên c u m ng H Chí Minh v quan điể tưở
vấn đề ực nhà nướ kiểm soát quyền l c việc vận dụng vào xây dựng Nhà
nước pháp quy n xã h i ch nghĩa Việt Nam, từ đó thể rút ra giải pháp
làm nâng cao hi u qu ho ng c a Nh c vai tlàm ch c a nhân ạt độ à nướ
dân. a ch tài: Trên cơ sở đó, em xin l ọn đ V n d m c a H Chí ụng quan điể
Minh v ki m soát quy n l ực nhà nước “trong xây dự nướng N c pháp
quyền hội ch Viủ nghĩa ệt Nam hiện nay” làm nộ i dung bài ti u lu n c a
mình.
Ngoài ph n l i m u, k t lu n, danh m c tài li u tham kh o, n i dung ở đầ ế
bài ti u lu c trình bày trong hai ận đượ chương:
Chương 1: Nh ng n n c ng H Chí Minh v ki m ội dung bả ủa tưở
soát quy n l ực nhà nướ nước trong N c pháp quyền.
Chương 2: Ki m soát quy n l c trong xây d ng N c ực nhà nướ nướ
pháp quy n h i ch Vi t Nam hi n nay ng H Chí ủ nghĩa theo tưở
Minh.
2
CHƯƠNG 1: ỘI DUNG CƠ BẢ ỦA TƯỞNHỮNG N N C NG HỒ CHÍ
MINH V KI M SOÁT QUY N L C TRONG N ỰC NHÀ NƯỚ
NƯỚC PHÁP QUY N
1.1. M t s khái ni n ệm cơ bả
Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề ật trong đ cao vai trò của pháp lu i
sống, c h c t ch c, ho m t h th ng nhà nướ ội, đượ ạt động trên sở
pháp lu t dân ch , công b ng các nguyên t c ch quy n nhân dân, phân
công và ki m soát quy n l c nh m b m quy i, t do ực nhà nướ ảo đả ền con ngườ
cá nhân, công b ng trong xã h i. ằng, bình đẳ
Kiểm soát quyền lực nhà nước toàn bho ng xem xét, theo dõi, ạt độ
đánh giá để ngăn chặ ững nguy cơ, nh n, loại bỏ nh ng hành vi, những việc
làm sai trái c a các ch th (g c c) ồm quan nhà nướ nhân viên nhà nướ
trong t ch c và th c hi n quy n l c b m cho quy n l c nhà ực nhà nướ ảo đ
nước được sử dụ ng và th c hi n theo Hi n pháp và pháp lu t. ế
1.2. N i dung c a ki m soát quy n l ực nhà nước
1.2.1. Tính t t y u c ế ủa kiểm soát quy n l c nhà c nướ
Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, kiểm soát quy n l c t ực nhà nướ ất
yếu. Các quan nhà nhà nướ ều đềc, cán bộ c, ít hay nhi u nắm giữ
quyền lực trong tay. Quyền lực này do nhân dân t khi ủy thác cho. Nhưng mộ
đã nắ ực, cơ quan nhà nướ nhà nước đềm giữ quyền l c hay cán bộ u thể trở
nên l m quy n. i ch t ch, các ông y viên Ngườ ỉ rõ: “dân ghét các ông ch
cái t t ngông nghênh, c y th , c y quy n. Nh ng ông này không hi u nhi m ế
vụ chính sách c a Vi t Minh, nên khi n c chút quy n trong tay v n ắm đượ
hay l m d [1, tr.51]. th m b o t t c m i quy n l c thu c v ụng” ế, để đả
nhân dân, c n ki m soát quy n l ực nhà nước.
1.2.2. Hình th c ki m soát quy n l ực nhà nước
Theo H Chí Minh, c h t, c n phát huy vai trò, trách nhi m c a trướ ế
Đả ng C ng sản Vi t Nam. i tiên phong cĐảng là độ ủa giai c p công nhân, c a
nhân dân lao độ ộc, Đả ền, lãnh đạo Nhà nướng của dân t ng cầm quy c
h i, chính v ng quy n trách nhi m ki m soát quy n l c ậy, Đả
Nhà nướ rõ: “Công việ ủa Đảng và Nhà nước. Hồ Chí Minh chỉ c c c ngày càng
nhiều. Muốn hoàn thành tốt m i vi c, thì toàn th ể đảng viên cán b ph ải
chấp hành nghiêm ch ng l i chính sách c ng. muỉnh đườ ủa Đ ốn như
vậy, thì các c p ng ph ng công tác ki m tra. Vì ki m tra có tác ủy đả ải tăng cườ
dụng thú y giáo d ng viên cán b làm tr n nhi m v i v i c đẩ ục đả ụ đố
Đảng, đố ới Nhà nước, làm gương mẫ ốt cho nhân dân” . Đểi v u t [2, tr.362]
kiểm soát có kết qu t ốt, theo H Chí Minh, c u ki ần có hai đi ện là vi c ki ểm
soát ph i có h th m soát ph i là nh i r t có uy tín. ống và người đi kiể ững ngườ
Ngườ i còn nêu hai cách kiểm soát t trên xu ng t dưới lên. Người
nhấn mạnh, phải “khéo kiểm soát”.
3
Vấn đề ực nhà nướ kiểm soát quyền l c dựa trên cách thức tổ chức bộ máy
nhà nướ ữa các quan thực việc phân công, phân nhiệm gi c thi quyền lực
nhà nước bước đầu cũng đã đư Chí Minh đề ập đế ến pháp năm c Hồ c n. Hi
1946 do H Chí Minh ghi m t s hình th c ki c, ểm soát bên trong Nhà nướ
trong đó n ện nhân dân đối bật kiểm soát của Nghị vi i với Chính phủ,
chẳng hạn, Ngh vi n nhân dân có quy m soát và phê bình Chính ph ền “Kiể ủ”,
“Bộ trưởng nào không được Ngh vi n tín nhi m thì ph i t ch ức”,…
Nhân dân là ch th t i cao c a quy n l c, vì th , nhân dân có ực Nhà nướ ế
quyền kiểm soát quy n l c H ực Nhà nước. Đây là hình thức đượ ồ Chí Minh đề
cập đế ể. Ngườn rất cụ th i nhấn mạnh: “Phải tổ chức sự kiểm soát, muốn
kiểm soát đúng thì cũng ph ới đượ . Đải quần chúng giúp m c”[3, tr.325] ng
cầm quy n c n chú ý phát huy vai trò ki m soát quy n l c c a nhân dân, b i
so v i s nhân dân thì s ng viên ch t i thi i dân m i ố đả ểu, hàng trăm ngư
có m ng viên. N u không có nhân dân giúp s c ột đả ế ức, thì Đảng không làm đượ
việc h i v i c, công b c c i công tác ph i dết. Đố Nhà nướ ủa dân, “mọ ựa
hẳn vào qu n chúng, hoan nghênh qu n chú c ki [4, ng đôn đố ểm tra”
tr.507].
CHƯƠNG 2: KIỂ ỰC NHÀ NƯỚM SOÁT QUYỀN L C TRONG XÂY
DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM HI N NAY NG H CHÍ MINH THEO TƯ TƯỞ
2.1. S c n thi t ph i v n d m c a H Chí Minh v ki m soát ế ụng quan điể
quyền lực nh c à nướ
Quyền l t vai trò quan trực nhà nước đóng mộ ọng trong việc duy trì trt
tự h i, m b o i s ng v t ch t tinh th n c i dân. Tuy nhiên, đả đờ ủa ngườ
yếu t này ng b l m d ng t nh i c m quy n trong b luôn có xu hướ ững ngườ
máy ho ng c c. Vì v y, quy n l c nhân t th c s ạt độ ủa Nhà nướ ực nhà nướ
cần thi t ph i ki m soát m nh m trong quá trình xây d c pháp ế ựng Nhà nướ
quyền xã h i ch B i vì: nghĩa.
Th t,nhấ quy n l c ngu ực nhà nướ n gốc t người dân, nhóm người
nắm gi quy n l do nhân dân y thác cho. ực nhà nước cũng Do đó, các
công ch c trong b ph c v y t ộ máy Nhà nước có nghĩa vụ ụ nhân dân, là “đầ ớ”,
“công bộc” củ ạnh đó, ỗi con ngườa nhân dân. Bên c trong m i thì luôn tồn tại
hai thái c c: m t m t t t m t m t x u. M t t t c a các nhà c m quy n s
biết cách sdụng quyền l c này m t cách tích cực nhà nướ ực hiệu quả,
đem lạ ất lao đi hiệu su ng những tiến btrong thời kỳ hội nhập phát
triển. Ngượ ủa ngườc lại, mặt xấu c i cầm quyền chính nổi lên tính ích kỷ,
hành độ ợc đặt trong môi trường lợi ích riêng. Khi họ đư ng quá dễ dàng,
thuận tiện thì kh m dả năng lạ ụng quyền l kiực để ếm lời cho bản thân mình rất
dễ có th x y ra.
4
Thứ hai, quyền l c m c dù là ý chí chung c a xã h i ực nhà nư ội nhưng lạ
được giao cho mộ t s ít người với những khả năng hữu hạn khi thực thi.
Trong quá trình th c thi nó, nh i n m gi quy n l c có th ững ngườ ực nhà nướ
sẽ không tránh đượ ầm và đối tược việc mắc sai l ng gánh vác h u qu đó chính
c gi m thi u sai sót trong khâu thi hành, quyộng đồng dân cư. vậy, để n
lực nhà nước bắt bu c ph ải đặt dưới sự kiểm soát mạnh m .
Thứ ba, Nhà nướ ền cưỡc là chủ thể giữ độc quy ng chế hợp pháp. Vai trò
của quy n l lo i b nh ng v t c n, nh ng ực nnước thường được dùng để
hành vi gây tr ng i cho l i ích chung c a c ng, h i. Khi quy n l c ộng đồ
nhà nước đượ ần đem lạc sử dụng một cách hợp lý sẽ góp ph i trật tự hội
sự tăng trưở ế. Ngượng kinh t c lại, nếu blạm dụng sẽ gây nên hậu quả, ảnh
hưởng đến quốc gia. Thực tế cho thấy, sự cưỡng ch can thi p c a Nhà ế
nước không ph n mang l i hiải lúc nào cũng đúng đắ ệu quả cao. v y,
quyền l c c n ph c n m bực nhà nướ ải đượ ắt nhanh và điều chỉnh kịp thời, tăng
cường kiểm soát thường xuyên và ch t ch .
2.2. Tình hình v n d ng H Chí Minh v ki m soát quy n l c ụng tưở
nhà nước trong xây d ng N c pháp quy n h i ch Vi t nướ ủ nghĩa
Nam hi n nay
2.2.1. Nh ng thành t c ựu đạt đượ
Trong quá trình xây d c pháp quy n h i ch Vi t ựng Nhà nướ nghĩa
Nam, Đảng ta nêu cao tinh thần phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
kiểm soát quyền l c. Tực nhà nướ ừ đó, góp phần kiểm soát quy n l c trong
điề u ki n phát tri n của nền kinh tế thị trường định hướ nghĩa và ng xã hội chủ
hội nh p qu c t ng th i, góp ph n xây d ng, xây d c ế, đồ ựng Đ ựng Nhà nướ
pháp quy n trong s ch, v ng m nh trong tình hình m i hi n nay.
Việ t Nam, quy n làm chủ c c b m thông qua hình a nhân dân đượ ảo đả
thức dân ch tr ực tiếp và dân chủ đại diện. n làm ch cThêm vào đó, quyề ủa
nhân dân còn tr i dài trên t t c ham gia xây d ng, ch nh các lĩnh vực như t
đốn Đả ựng đội ngũ, cán bộ, đảng và hệ thống chính trị; xây d ng viên trong bộ
máy nhà nướ ội,… c; tham gia vào phát triển kinh tế, t quản h Một vài
Hiến pháp các văn bả như Luận quy phạm pháp luật t Tổ chức Quốc hội,
Luật T ch ức Chính ph , Lu ật Khi u n i, Lu t Phòng, chế ng tham nhũng,…
đều đưa ra những quy đị ết đểnh cụ thể và cần thi nhân dân có quyền tham gia
vào các ho ng quạt độ ản lý nhà nước và xã hội.
Nhà nướ nghĩa Việt Nam đưc pháp quyền hội chủ c tổ chức thông
qua b u c dân ch , nh n s y quy n u ki n t i dân, thi ự ủ điề ừ phía ngườ
hành quy n l c c a nhân dân. Vào ngày 23/5/2021 v a qua, công ực nhà nướ
dân nướ nghĩa Việt Nam đủ ổi đã tham gia bầc Cộng hòa xã hội chủ 18 tu u cử
thông qua ho ng ch t v i bi u Qu c h i bi u H ng nhân ạt độ ấn đạ ội, đạ ội đồ
dân các c p trong các k i bi u ti p xúc c tri, c tri c ỳ đạ ế ả nước r t tích c c
5
tham gia vào ki m soát quy n l c. Các ki n ngh , ch t v n c a ực nhà nướ ế
ngườ đưa đềi dân lên Qu c hội, H ng nhân dân các cội đồ p u được tiếp thu và
giải quy t kế ịp thời. M i năm, các đoàn thể chính trị - hội, hội nghề
nghiệp... đề ợp đượ ững tâm tư, nguyệ ị, đều tập h c nh n vọng, các kiến ngh xuất
của đoàn viên, hội viên để ới Đả trình báo lên v ng, với Quốc hội, v i H ng ội đồ
nhân dân. Chính nh n v ng góp ph n nâng cao hi u ững tâm tư, nguyệ ấy đã
quả trong vi c ki m soát quy n l ực c binhà nước, đặ ệt là cán b o, ộ lãnh đ
quản trong c h th ống chính tr n truyị. Thông qua các phương ti ền thông,
như ấy,… ủa ngườcác trang báo mạng, báo in, báo gi nhiều phản ánh, ý kiến c i
dân đượ ức Đảng, Nhà nưc tổ ch c giải quyết và xử lý kịp thời, góp phần củng
cố ni m tin c ủa nhân dân đối v i lãnh đạo Đảng và c. Nhà nướ
2.2.2. M t s h n ch còn t ng ế ồn đọ
Bên c nh nh ng thành t c, s o c ng trong vi c ựu đã đạt đượ ự lãnh đạ ủa Đả
tổ ch nhân dân ki m soát quy n l c v n còn ph n h n ch . ức để ực nhà nướ ế
Ngày 30/10/2016, thay m t Ban Ch p ng C ng s n Vi t hành Trung ương Đả
Nam khóa XII, T n Phú Tr quy t s ổng Bí thư Nguyễ ọng đã ký ban hành Nghị ế
04-NQ/TW v ng xây d ng, ch y lùi s ề tăng cườ ỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩ
suy thoái v ng chính tr c, l i s ng, nh ng bi u hi di n ề tư tưở ị, đạo đứ ện “tự
biến”, “tự ển hóa” trong n NQ/TW đã chuy i bộ. Trong bản Nghị quyết s04-
cho th y tình tr ng suy thoái cán b ng viên v ng chính tr o , đả tư tưở ị, đ
đứ đẩc, l i s ng của m t bộ ph n không nh các cán bộ, đảng viên chưa bị y
lùi, m t, b ph n còn di n bi n tinh vi, ph c t ế ạp hơn; tham nhũng, lãng
phí, tiêu c c v n còn nghiêm tr ng, t p trung vào s ng viên ch c v đả
trong b máy nhà nước.
nh ng cán b o b các doanh nghi ộ lãnh đạ ệp, “đại gia”, “xã hội đen”
thao túng, chi ph i, kh ng ch làm méo mó vi c thi hành quy n l c. ế ực nhà nướ
Điển hình nv ủa Phan Văn Anh cùng đ án c ng bọn, xảy ra tại Thành
phố H Chí Minh Thành ph ng, chính minh ch ố Đà Nẵ ứng cho thấy cán
bộ hoàn toàn có th b thao túng trong quá trình th c thi quy n l c. Tình tr ng
suy thoái y nh truy n nhi m, lây lan t công tác còn được coi như một căn b
cán b , qu n tài s n, h o v pháp lu t, ải quan,… cho đến các quan b
thanh tra, ki m tra, ki m soát. Th c t ch ng minh r ng, ch c v c i ế ủa ngườ
cầm quy n càng cao thì s suy thoái gây ra h u qu càng n ng n ề hơn, tạo
hội cho ba th gi c n i xâm (tham ô, lãng phí quan liêu) bùng n m nh
mẽ. Bên c ng cán b chạnh đó, có nh ức v ng xuyên yêu c u c p ụ cao, thư
dưới và qu n chúng nhân dân ph ải gi c, lữ gìn đạo đứ ối s n ống nhưng chính bả
thân h l i vi ph nh c ng, vi ph m pháp lu t c c. ạm các quy đị ủa Đ ủa Nhà nướ
Một s nh ững cái tên ph i k ể đến là: Thnhư ứ trưởng B Công an Tr n Vi ệt
Tân Bùi Văn Thành, nguyên Th ễn Văn trưởng Bộ Quốc phòng Nguy
Hiến,… hay nhi o ngân hàng b truy t n Bều nhà lãnh đạ ố như Trầ ắc
6
(BIDV), Đỗ ọc (Agribank),… ững nơi buông l Tất Ng nh ng trong việc
giám sát, thi u minh b ch trong quá trình th c thi nhi m v , ví d t i t nh ế ụ như
Đắc Nông, trong giai đoạ t địa phương hơn 630 nghìn n 2017 2019, m
người dân nhưng lại có hơn 200 ngườ ộ, đảicán b ng viên có chc vcao bị
xử lý vì vi ph m k lu ật Nhà nước.
Mặc Đảng ta đã n ều chính sách ngăn lực trong việc thi hành nhi
chặn s suy thoái v ng chính tr c, l i sề tư tưở ị, đạo đứ ống, song sai phạm
trong quá trình th c thi quy n l c v n di n ra nhi u , b ng nhi u th nơi
đoạn tinh vi, ph c t ạp hơn. Năm 2018, các tỉnh Giang, Sơn La, Hòa Bình
bị l ra v s m thi t t nghi p Trung h c ph thông; tháng 6/2019, v ửa đi
Đoàn thanh tra củ ỉnh Vĩnh a Bộ Xây dựng công khai vòi tiền xuất hiện t
Phúc. Hai hình th c vi ph m trên chính là b ng ch ng cho vi c cán b các c ấp
không s pháp lu ng k c. Không ch ật, coi thườ ỷ cương, coi thường phép nướ
vậy, vào tháng 4/2019, năm cựu cán b Thanh tra t nh Thanh Hóa b b t v t i
nhận h i l 594 tri giúp Công ty TNHH Xây d ệu đồng để ựng Vận t i Tùng
Sâm b qua m t s sai ph m, giúp công ty gi m thi u s ố ti n thu thu ế n p vào
ngân sách nnướ ện đã xảy ra đó, năng lực lãnh đạc. Bởi những sự ki o,
sức chi u c a nhi u t ch c ng ến đ Đả được đánh giá còn chưa cao. Lòng dân
Việt Nam yên n khi còn nhi u chưa lúc nào ều nhà lãnh đạo không gương m
trong công việc, đạo đức và trong lối sống.
2.2.3. Nguyên nhân t n t i h n ch ế
Nghị quy ra nguyên nhân cùng nhết Trung ương 4, khóa XII ch ững
hạn ch trên là do t ch c b c còn c ng k nh, ch ng chéo, ho t ế ộ máy Nhà nướ
độ ng kém hi u qu kiả; chế ểm soát quyền l c nực chưa đượ m b t hoàn
thiện nhanh, còn xu t hi n nhi ều kho ng tr ng, l h ng khác. C ụ th :
Một là, ho ng giám sát t i cao c a Qu c h ng v i v ạt độ ội chưa tương x
thế, vai trò c n l c cao nhủa quan quy ực nnướ ất. Nhi u cu c giám sát
của Qu c h i, H ng nhân dân di i tính hi u qu ội đồ ễn ra nhưng chưa đem lạ
cao, chưa đáp ứng đưc kỳ vọng của các cử tri. Hi u qu ho ng c ạt độ ủa các cá
nhân đ ội đồng nhân dân chưa ứng, đánh giá. i biểu Quốc hội, H được kiểm ch
Công tác giám sát M t tr n T qu nhân dân còn nhi u h c các đoàn th n
chế c v năng lực lẫn thông tin giám sát.
Hai là, công tác l a ch b t cán b trong n i b c ọn, đề ộ Đảng chưa đượ
kiểm soát chặt ch . Công tác ki ểm tra, giám sát k lu s ật đảng chưa đủ ức
răn đe; công tác giám sát, ph ủa nhân dân đố ộ, đản biện c i với cán b ng viên
hi u qu không cao; thi c th c hi n quy n làm ch ếu chế để dân đượ
một cách đầy đủ có năng lực kém chưa đượ; việc thanh lọc cán b c thực hiện
quyết liệt.
Ba là, ho u hành c a Chính ph còn t n t i tình trạt động điề ạng “trên
bảo dưới không nghe”. Kỷ luật hành chính các cấp chính quyền vừa thiếu vừa
7
yếu; ho ng thanh tra c a h th i dân tin ạt độ ống hành pháp chưa được ngườ
tưởng; kiểm soát quyề ến l c c ủa h th nhi m h n chống tư pháp còn ều điể , d n
đế cũng n các sai phạm của quan hành pháp không được x lý nghiêm
minh. Thêm vào đó, nhi ống tham nhũng còn thiếu giải pháp phòng, ch u tính
khả thi, chưa đem lại hiệu quả cao như việc công khai, minh bạch thông
tin,…; phát hiện hành vi tham nhũng còn yếu, x lý, thu hồi tài sản tham
nhũng còn nhiều vướng mắc…
2.3. M t s gi i pháp nâng cao ki m soát quy n l c trong xây ực nhà nướ
dựng Nhà nước pháp quy n xã h i ch Vi t Nam hi n nay nghĩa ở
Tại Ngh quy i h i ng XIII di n ra t ngày 25/1/2021 2/2/2021, ết Đạ Đả
Đả ng ta khẳng định: “Tiếp tục xây d ng hoàn thi c pháp quyện Nhà nướ n
h i ch t Nam c a nhân dân, do nhân dân nhân dân do ủ nghĩa Việ
Đảng lãnh đạ ủa đổ ị”[5, o nhiệm vụ trọng tâm c i mới h thống chính tr
tr.174]. Do v y, trong quá trình xây d c pháp quy n h i ch ựng Nhà nướ
nghĩa củ ạo a dân, do dân, dân vẫn cần phải vận dụng linh hoạt và sáng t
tưởng H Chí Minh. C th :
Trước hết, ph nh m c tiêu tôn trải xác đị ng, b o vệ, phát huy đư c
quyền làm ch c a nhân dân, t ất c c l p dân t c, dân ch , tả vì độ do, hạnh
phúc. L a ch n ra th c thi nh , hình th c dân ch h u hi ững chế ệu để
nhân dân quy nh nh ng công vi c tr i c a s nghi p xây d ng ết đị ọng đạ
bảo v T qu c. Tích c c nâng cao ng viên và t u ki n thu dân trí, đ ạo điề ận
lợi để nhân dân sdụng quyền làm chủ, quyền lực của mình tham gia vào
quản lý nhà nước và qu n lý xã h ội.
Thứ hai, tăng cườ ật đi đôi với đẩ c đạo đứng pháp lu y mạnh giáo d c. Ra
sức giáo d c, b c bi t cán b , ồi dưỡng, nâng cao đạo đức cho nhân dân, đ
công ch ng viên, nh i có ch c có quy n, k t h p v i vi c ch ng ức, đả ững ngườ ế
chủ nghĩa nhân, dùng pháp luật để trị những kvi phạm pháp luật, thoái
hóa đạo đức. Cán bcác cấp trong bộ máy công quy c t Trung ền nhà nướ
ương đến s ần gũi v phải thực sự g i dân, lắng nghe ý kiến của dân, tạo
được niềm tin và s tín nhi m c ủa dân chúng.
Thứ ba, luôn đề phòng chủ động khắc phục những tiêu cực phát sinh
trong ho ng c c, kiên quy t ch ng ba th gi c n i xâm tham ạt độ ủa Nhà nướ ế
ô, lãng phí quan liêu. Ch t ch H Chí Minh cho r ng, s c m nh, hi u l c,
hiệu qu ho ng c c ph thu c vào tính nghiêm minh c a vi ạt độ ủa Nhà nướ ệc
thi hành lu t pháp tính trong s u v c c a nh ng nhà ạch, gương mẫ ề đạo đứ
cầm quy n. B i th , ph i luôn c nh giác v i nh ng bi u hi n tha hóa, bi n ế ế
chất c , công ch c, gi cho hình nh c c ủa đội ngũ cán bộ ức Nhà nướ ủa Nhà nướ
luôn trong s ch, v ng m nh trong con m t c a người dân.
Thứ tư, tăng ờng vai trò lãnh đ đổ ới phương tho i m c cầm quyền
của Đảng đố ới Nhà ủa dân, do dân dân; đáp i v c pháp quyền c ng
8
nhu c i m i s nghi p c c trong b i c nh th i k m i. Th c ti n ầu đổ ủa đất nướ
đã ch lãnh đạ ủa Đảng đố ới Nhà nướo thấy sự o c i v c xã hi không chỉ bảo
đảm Nhà nướ nghĩa Việt Nam là Nnước pháp quyền hội chủ c của dân,
do dân, dân còn b m h th ng chính tr kh t ảo đ ị có đủ ả năng đưa đ
ớc ta t c, ti p thêm s c mừng bước vượt qua nguy cơ, thách th ế ạnh đ ớc
ta vững vàng đi theo con đường cách mạng xã hội ch . nghĩa
KẾT LUẬN
Trong su t c cu i ho ng cách m ng c a mình, H Chí Minh ộc đờ ạt độ
vẫn luôn chú tr ng t i vi c xây d t m, tâm ph i ựng đội ngũ cán b
biết nghĩ cho người dân, cho đất nướ ật trong các c. Nổi b ng của Bác
vấn v ki m soát quy n l c coi v thi t y i đề ực nhà nước, đó đượ ấn đề ế ếu đố
với mọi chính đảng cầm quyền. Việc nh n di c nh ện đượ ững căn bệnh trong s
tha hóa v ng chính tr c l i s t c n thi tề tư tưở , đạo đứ ống cũng rấ ết, để ừ đó
đi đế ững phương pháp kiể soát, ngăn chặn nh m n những hậu quả nghiêm trọng
xảy ra. Chính v c hi n nay, m c dù, quá trình ậy, trong tình hình đất nướ
kiểm soát quy n l c v ực nhà nướ ẫn còn nhi m bều điể ất cập, nhiều hạn ch còn ế
tồn t c s l c ni m tin s tín nhi m c a nhâại, chưa th ấy đượ n dân, nhưng
chính Đảng Nhà nước vẫn luôn cố gắng nỗ lực xóa bỏ những khuyết
điể đẩ m đó, o cphát huy vai trò lãnh đ ủa nh, y m nh ban hành các gi i
pháp, bi n pháp phòng, ch ng nh ng hành vi vi ph m pháp lu t c a Nhà
nướ c, c a qu c gia trong th i k ỳ đổ Đồi m i. ng th i, ch c c cao vai t đề
của ngườ ực nhà nưới dân trong việc kiểm soát quyền l c xây dựng Nhà
nước pháp quy n h i ch nghĩa nhà nướ xây dựng c c a dân, do dân
dân. Bên c i b m n n kinh t th ng xã ạnh đó, cũng phả ảo đ ế ị trường định hướ
hội ch n theo ủ nghĩa phát triể hướng t ho t mũi tên đi lên, nâng cao năng su
động, nh trổn đị ật t an ninh - an toàn xã h i s ng c a nhân dân. ội và đờ
9
DANH M C TÀI LI U THAM KH O
[1] H Chí Minh: Toàn t p, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2011, t.4, tr.51
[2] H Chí Minh: Toàn t p, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2011, t.14, tr.362
[3] H Chí Minh: Toàn t p, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2011, t.5, tr.325
[4] H Chí Minh: Toàn t p, Nxb Chính tr qu c gia, Hà N i, 2011, t.8, tr.507
[5] i h i bi u toàn qu c l n th XIII, T p I, Nxb ĐCSVN Văn kiện Đạ ội đạ
CTQG ST, H. 2021, tr.174
[6] Lê Minh Trường (2021), Nhà nước pháp quyền là gì ? Phân tích các quan
điểm về nhà nước pháp quyền, Lu t Minh Khuê
[7] PGS,TS. Lưu Văn Quảng (2020), Bản v kiề cơ chế ểm soát quy n l c n
nướ c Vi t Nam hi n nay , T p chí M t tr n
[8] ThS. Đặng Công Thành (2021), Vận d ng H Chí Minh trong ụng tưở
xây d c pháp quy n h i chựng Nhà ủ nghĩa, T p chí Qu c phòng toàn
dân
[9] Nghị quy t Hế ội ngh l ần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII v ng xây d ng, ch y lùi s suy thoái ề tăng cườ ỉnh đốn Đảng; ngăn chặn đẩ
về tư tưở ị, đạo đứ ện “tự ến”, “tựng chính tr c, lối sống, những biểu hi diễn bi
chuyển hóa” do T n Phú Trng thư Nguyễ ọng đã ban hành vào ngày
30/10/2016
[10] Hà H ng Hà (2021), Kiểm soát vi c th c thi quy n l a suy ực để ngăn ngừ
thoái, Xây dựng Đảng
[11] Nguy n Th Trung (2020), ế Phát huy quy n làm ch c a nhân dân trong
kiểm soát, giám sát quyền l c c nhà nướ Vi t Nam hi ện nay, Tạp chí Cộng
sản
[12] B Giáo d ng H Chí Minh, NXB ục và Đào tạo (2019), Giáo trình Tư tư
Chính tr qu ốc gia, Hà N i

Preview text:

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Họ và tên: ễ ị Mã sinh viên:
Khóa/Lớp: (tín chỉ) HVE0244NC5821.8_LT1 (Niên chế):
STT: 22 ID phòng thi: 582-058-1213 HT thi: HT213
Ngày thi: 5/10/2021 Ca thi: 13h30
BÀI THI MÔN: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 3 ngày Đề bài:
Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về “Kiểm soát quyền lực nhà nước
“trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” BÀI LÀM MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ
MINH VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC TRONG NHÀ
NƯỚC PHÁP QUYỀN ................................................................................... 2
1.1. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................... 2
1.2. Nội dung của kiểm soát quyền lực nhà nước ..................................... 2
1.2.1. Tính tất yếu của kiểm soát quyền lực nhà nước .............................. 2
1.2.2. Hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước........................................ 2
CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC TRONG XÂY
DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH............................. 3
2.1. Sự cần thiết phải vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về kiểm
soát quyền lực nhà nước ............................................................................. 3
2.2. Tình hình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm soát quyền lực
nhà nước trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam hiện nay ....................................................................................... 4
2.2.1. Những thành tựu đạt được .............................................................. 4
2.2.2. Một số hạn chế còn tồn đọng .......................................................... 5
2.2.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế ........................................................... 6
2.3. Một số giải pháp nâng cao kiểm soát quyền lực nhà nước trong xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay ..... 7
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 9 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người đã soạn thảo vô vàn
những văn kiện lịch sử mang cột mốc quan trọng, nhưng có thể khẳng định
rằng Đường cách mệnh (Năm 1927) là tác phẩm bao hàm sức sống mãnh liệt
nhất, có sức lay động trái tim hàng triệu triệu con người. Thông qua tác phẩm
này, Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam trong suốt cả quá trình cách mạng, cả trong cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân và cả trong cách mạng xã hội chủ nghĩa. Sự lãnh đạo của Đảng là
một điều tất yếu, xuất phát từ yêu cầu phát triển của dân tộc Việt Nam. Bên
cạnh đó, Chủ nghĩa Mác-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh được xác định là
nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta. Trong đó, tư
tưởng Hồ Chí Minh chẳng những có giá trị khoa học sâu sắc mà còn có giá trị
định hướng, giá trị phương pháp luận cho cách mạng Việt Nam trong hiện tại
và tương lai. Trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta, bên
cạnh những thành tựu đáng tự hào, thì vẫn còn tồn tại một số mặt trái của xã
hội. Điển hình như tình trạng tham nhũng, hối lộ, quan liêu, lãng phí, chạy
chức chạy quyền; thất thoát tiền của đất nước, của nhân dân; tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở có nhiều điểm bất cập,
chồng chéo nhau, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ,… Tất cả những hành
động vụ lợi đó ngày một gia tăng và làm giảm hiệu suất lao động, giảm niềm
tin của người dân đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nguyên
nhân chính dẫn đến sự gia tăng của những hành vi đáng lên án nằm ở quyền
lực của nhà nước ta chưa được kiểm soát đầy đủ và dứt khoát. Do đó hiện nay
ở Việt Nam, vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước trở thành vấn đề cấp bách
và đòi hỏi phải được giải quyết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.
Thông qua quá trình nghiên cứu quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước và việc vận dụng nó vào xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, từ đó có thể rút ra giải pháp
làm nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà nước và vai trò làm chủ của nhân
dân. Trên cơ sở đó, em xin lựa chọn đề tài: “Vận dụng quan điểm của Hồ Chí
Minh về kiểm soát quyền lực nhà nước “trong xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” làm nội dung bài tiểu luận của mình.
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
bài tiểu luận được trình bày trong hai chương:
Chương 1: Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm
soát quyền lực nhà nước trong Nhà nước pháp quyền.
Chương 2: Kiểm soát quyền lực nhà nước trong xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ
MINH VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC TRONG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
1.1. Một số khái niệm cơ bản
Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời
sống, nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động trên cơ sở một hệ thống
pháp luật dân chủ, công bằng và các nguyên tắc chủ quyền nhân dân, phân
công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do
cá nhân, công bằng, bình đẳng trong xã hội.
Kiểm soát quyền lực nhà nước là toàn bộ hoạt động xem xét, theo dõi,
đánh giá để ngăn chặn, loại bỏ những nguy cơ, những hành vi, những việc
làm sai trái của các chủ thể (gồm cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước)
trong tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước bảo đảm cho quyền lực nhà
nước được sử dụng và thực hiện theo Hiến pháp và pháp luật.
1.2. Nội dung của kiểm soát quyền lực nhà nước
1.2.1. Tính tất yếu của kiểm soát quyền lực nhà nước
Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, kiểm soát quyền lực nhà nước là tất
yếu. Các cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước, dù ít hay nhiều đều nắm giữ
quyền lực trong tay. Quyền lực này do nhân dân ủy thác cho. Nhưng một khi
đã nắm giữ quyền lực, cơ quan nhà nước hay cán bộ nhà nước đều có thể trở
nên lạm quyền. Người chỉ rõ: “dân ghét các ông chủ tịch, các ông Ủy viên vì
cái tật ngông nghênh, cậy thế, cậy quyền. Những ông này không hiểu nhiệm
vụ và chính sách của Việt Minh, nên khi nắm được chút quyền trong tay vẫn
hay lạm dụng”[1, tr.51]. Vì thế, để đảm bảo tất cả mọi quyền lực thuộc về
nhân dân, cần kiểm soát quyền lực nhà nước.
1.2.2. Hình thức kiểm soát quyền lực nhà nước
Theo Hồ Chí Minh, trước hết, cần phát huy vai trò, trách nhiệm của
Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, của
nhân dân lao động và của dân tộc, là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và
xã hội, chính vì vậy, Đảng có quyền và có trách nhiệm kiểm soát quyền lực
Nhà nước. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Công việc của Đảng và Nhà nước ngày càng
nhiều. Muốn hoàn thành tốt mọi việc, thì toàn thể đảng viên và cán bộ phải
chấp hành nghiêm chỉnh đường lối và chính sách của Đảng. Và muốn như
vậy, thì các cấp ủy đảng phải tăng cường công tác kiểm tra. Vì kiểm tra có tác
dụng thúc đẩy và giáo dục đảng viên và cán bộ làm trọn nhiệm vụ đối với
Đảng, đối với Nhà nước, làm gương mẫu tốt cho nhân dân”[2, tr.362 . ] Để
kiểm soát có kết quả tốt, theo Hồ Chí Minh, cần có hai điều kiện là việc kiểm
soát phải có hệ thống và người đi kiểm soát phải là những người rất có uy tín.
Người còn nêu rõ hai cách kiểm soát là từ trên xuống và từ dưới lên. Người
nhấn mạnh, phải “khéo kiểm soát”. 3
Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước dựa trên cách thức tổ chức bộ máy
nhà nước và việc phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan thực thi quyền lực
nhà nước bước đầu cũng đã được Hồ Chí Minh đề cập đến. Hiến pháp năm
1946 do Hồ Chí Minh ghi rõ một số hình thức kiểm soát bên trong Nhà nước,
trong đó nổi bật là kiểm soát của Nghị viện nhân dân đối với Chính phủ,
chẳng hạn, Nghị viện nhân dân có quyền “Kiểm soát và phê bình Chính phủ”,
“Bộ trưởng nào không được Nghị viện tín nhiệm thì phải từ chức”,…
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, vì thế, nhân dân có
quyền kiểm soát quyền lực Nhà nước. Đây là hình thức được Hồ Chí Minh đề
cập đến rất cụ thể. Người nhấn mạnh: “Phải tổ chức sự kiểm soát, mà muốn
kiểm soát đúng thì cũng phải có quần chúng giúp mới được”[3, tr.325 . ] Đảng
cầm quyền cần chú ý phát huy vai trò kiểm soát quyền lực của nhân dân, bởi
so với số nhân dân thì số đảng viên chỉ là tối thiểu, hàng trăm người dân mới
có một đảng viên. Nếu không có nhân dân giúp sức, thì Đảng không làm được
việc gì hết. Đối với Nhà nước, là công bộc của dân, “mọi công tác phải dựa
hẳn vào quần chúng, hoan nghênh quần chúng đôn đốc và kiểm tra”[4, tr.507].
CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC TRONG XÂY
DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
2.1. Sự cần thiết phải vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về kiểm soát quyền lực nhà nước
Quyền lực nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì trật
tự xã hội, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tuy nhiên,
yếu tố này luôn có xu hướng bị lạm dụng từ những người cầm quyền trong bộ
máy hoạt động của Nhà nước. Vì vậy, quyền lực nhà nước là nhân tố thực sự
cần thiết phải kiểm soát mạnh mẽ trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa. Bởi vì:
Thứ nhất, quyền lực nhà nước có nguồn gốc từ người dân, nhóm người
nắm giữ quyền lực nhà nước cũng là do nhân dân ủy thác cho. Do đó, các
công chức trong bộ máy Nhà nước có nghĩa vụ phục vụ nhân dân, là “đầy tớ”,
“công bộc” của nhân dân. Bên cạnh đó, trong mỗi con người thì luôn tồn tại
hai thái cực: một mặt tốt và một mặt xấu. Mặt tốt của các nhà cầm quyền sẽ
biết cách sử dụng quyền lực nhà nước này một cách tích cực và có hiệu quả,
đem lại hiệu suất lao động và những tiến bộ trong thời kỳ hội nhập và phát
triển. Ngược lại, mặt xấu của người cầm quyền chính là nổi lên tính ích kỷ,
hành động vì lợi ích riêng. Khi họ được đặt trong môi trường quá dễ dàng,
thuận tiện thì khả năng lạm dụng quyền lực để kiếm lời cho bản thân mình rất dễ có thể xảy ra. 4
Thứ hai, quyền lực nhà nước mặc dù là ý chí chung của xã hội nhưng lại
được giao cho một số ít người với những khả năng hữu hạn khi thực thi.
Trong quá trình thực thi nó, những người nắm giữ quyền lực nhà nước có thể
sẽ không tránh được việc mắc sai lầm và đối tượng gánh vác hậu quả đó chính
là cộng đồng dân cư. Vì vậy, để giảm thiểu sai sót trong khâu thi hành, quyền
lực nhà nước bắt buộc phải đặt dưới sự kiểm soát mạnh mẽ.
Thứ ba, Nhà nước là chủ thể giữ độc quyền cưỡng chế hợp pháp. Vai trò
của quyền lực nhà nước thường được dùng để loại bỏ những vật cản, những
hành vi gây trở ngại cho lợi ích chung của cộng đồng, xã hội. Khi quyền lực
nhà nước được sử dụng một cách hợp lý sẽ góp phần đem lại trật tự xã hội và
sự tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nếu bị lạm dụng sẽ gây nên hậu quả, ảnh
hưởng đến quốc gia. Thực tế cho thấy, sự cưỡng chế và can thiệp của Nhà
nước không phải lúc nào cũng đúng đắn và mang lại hiệu quả cao. Vì vậy,
quyền lực nhà nước cần phải được nắm bắt nhanh và điều chỉnh kịp thời, tăng
cường kiểm soát thường xuyên và chặt chẽ.
2.2. Tình hình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về kiểm soát quyền lực
nhà nước trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
2.2.1. Những thành tựu đạt được
Trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam, Đảng ta nêu cao tinh thần phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
kiểm soát quyền lực nhà nước. Từ đó, góp phần kiểm soát quyền lực trong
điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế, đồng thời, góp phần xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước
pháp quyền trong sạch, vững mạnh trong tình hình mới hiện nay.
Ở Việt Nam, quyền làm chủ của nhân dân được bảo đảm thông qua hình
thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Thêm vào đó, quyền làm chủ của
nhân dân còn trải dài trên tất cả các lĩnh vực như tham gia xây dựng, chỉnh
đốn Đảng và hệ thống chính trị; xây dựng đội ngũ, cán bộ, đảng viên trong bộ
máy nhà nước; tham gia vào phát triển kinh tế, tự quản xã hội,… Một vài
Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Tổ chức Quốc hội,
Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Khiếu nại, Luật Phòng, chống tham nhũng,…
đều đưa ra những quy định cụ thể và cần thiết để nhân dân có quyền tham gia
vào các hoạt động quản lý nhà nước và xã hội.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thông
qua bầu cử dân chủ, nhận sự ủy quyền có điều kiện từ phía người dân, thi
hành quyền lực nhà nước của nhân dân. Vào ngày 23/5/2021 vừa qua, công
dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ 18 tuổi đã tham gia bầu cử
và thông qua hoạt động chất vấn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp trong các kỳ đại biểu tiếp xúc cử tri, cử tri cả nước rất tích cực 5
tham gia vào kiểm soát quyền lực nhà nước. Các kiến nghị, chất vấn của
người dân đưa lên Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đều được tiếp thu và
giải quyết kịp thời. Mỗi năm, các đoàn thể chính trị - xã hội, hội nghề
nghiệp... đều tập hợp được những tâm tư, nguyện vọng, các kiến nghị, đề xuất
của đoàn viên, hội viên để trình báo lên với Đảng, với Quốc hội, với Hội đồng
nhân dân. Chính những tâm tư, nguyện vọng ấy đã góp phần nâng cao hiệu
quả trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo,
quản lý trong cả hệ thống chính trị. Thông qua các phương tiện truyền thông,
như các trang báo mạng, báo in, báo giấy,… nhiều phản ánh, ý kiến của người
dân được tổ chức Đảng, Nhà nước giải quyết và xử lý kịp thời, góp phần củng
cố niềm tin của nhân dân đối với lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
2.2.2. Một số hạn chế còn tồn đọng
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, sự lãnh đạo của Đảng trong việc
tổ chức để nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước vẫn còn có phần hạn chế.
Ngày 30/10/2016, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam khóa XII, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số
04-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự
suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn
biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Trong bản Nghị quyết số 04-NQ/TW đã
cho thấy tình trạng suy thoái ở cán bộ, đảng viên về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ các cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy
lùi, có mặt, có bộ phận còn diễn biến tinh vi, phức tạp hơn; tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực vẫn còn nghiêm trọng, tập trung vào số đảng viên có chức vụ trong bộ máy nhà nước.
Có những cán bộ lãnh đạo bị các doanh nghiệp, “đại gia”, “xã hội đen”
thao túng, chi phối, khống chế làm méo mó việc thi hành quyền lực nhà nước.
Điển hình như vụ án của Phan Văn Anh Vũ cùng đồng bọn, xảy ra tại Thành
phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng, chính là minh chứng cho thấy cán
bộ hoàn toàn có thể bị thao túng trong quá trình thực thi quyền lực. Tình trạng
suy thoái ấy còn được coi như một căn bệnh truyền nhiễm, lây lan từ công tác
cán bộ, quản lý tài sản, hải quan,… cho đến các cơ quan bảo vệ pháp luật,
thanh tra, kiểm tra, kiểm soát. Thực tế chứng minh rằng, chức vụ của người
cầm quyền càng cao thì sự suy thoái gây ra hậu quả càng nặng nề hơn, tạo cơ
hội cho ba thứ giặc nội xâm (tham ô, lãng phí và quan liêu) bùng nổ mạnh
mẽ. Bên cạnh đó, có những cán bộ có chức vụ cao, thường xuyên yêu cầu cấp
dưới và quần chúng nhân dân phải giữ gìn đạo đức, lối sống nhưng chính bản
thân họ lại vi phạm các quy định của Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước.
Một số những cái tên phải kể đến như là: Thứ trưởng Bộ Công an Trần Việt
Tân và Bùi Văn Thành, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Nguyễn Văn
Hiến,… hay nhiều nhà lãnh đạo ngân hàng bị truy tố như Trần Bắc Hà 6
(BIDV), Đỗ Tất Ngọc (Agribank),… Có những nơi buông lỏng trong việc
giám sát, thiếu minh bạch trong quá trình thực thi nhiệm vụ, ví dụ như tại tỉnh
Đắc Nông, trong giai đoạn 2017 – 2019, một địa phương có hơn 630 nghìn
người dân nhưng lại có hơn 200 người là cán bộ, đảng viên có chức vụ cao bị
xử lý vì vi phạm kỷ luật Nhà nước.
Mặc dù Đảng ta đã nỗ lực trong việc thi hành nhiều chính sách ngăn
chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, song sai phạm
trong quá trình thực thi quyền lực vẫn diễn ra ở nhiều nơi, bằng nhiều thủ
đoạn tinh vi, phức tạp hơn. Năm 2018, các tỉnh Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình
bị lộ ra vụ sửa điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông; tháng 6/2019, vụ
Đoàn thanh tra của Bộ Xây dựng công khai vòi tiền xuất hiện ở tỉnh Vĩnh
Phúc. Hai hình thức vi phạm trên chính là bằng chứng cho việc cán bộ các cấp
không sợ pháp luật, coi thường kỷ cương, coi thường phép nước. Không chỉ
vậy, vào tháng 4/2019, năm cựu cán bộ Thanh tra tỉnh Thanh Hóa bị bắt về tội
nhận hối lộ 594 triệu đồng để giúp Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Tùng
Sâm bỏ qua một số sai phạm, giúp công ty giảm thiểu số tiền thu thuế nộp vào
ngân sách nhà nước. Bởi vì những sự kiện đã xảy ra đó, năng lực lãnh đạo,
sức chiến đấu của nhiều tổ chức Đảng được đánh giá còn chưa cao. Lòng dân
Việt Nam chưa lúc nào yên ổn khi còn nhiều nhà lãnh đạo không gương mẫu
trong công việc, đạo đức và trong lối sống.
2.2.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế
Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII chỉ ra rõ nguyên nhân cùng những
hạn chế trên là do tổ chức bộ máy Nhà nước còn cồng kềnh, chồng chéo, hoạt
động kém hiệu quả; cơ chế kiểm soát quyền lực chưa được nắm bắt và hoàn
thiện nhanh, còn xuất hiện nhiều khoảng trống, lỗ hổng khác. Cụ thể:
Một là, hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội chưa tương xứng với vị
thế, vai trò của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Nhiều cuộc giám sát
của Quốc hội, Hội đồng nhân dân diễn ra nhưng chưa đem lại tính hiệu quả
cao, chưa đáp ứng được kỳ vọng của các cử tri. Hiệu quả hoạt động của các cá
nhân đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân chưa được kiểm chứng, đánh giá.
Công tác giám sát Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn nhiều hạn
chế cả về năng lực lẫn thông tin giám sát.
Hai là, công tác lựa chọn, đề bạt cán bộ trong nội bộ Đảng là chưa được
kiểm soát chặt chẽ. Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng chưa đủ sức
răn đe; công tác giám sát, phản biện của nhân dân đối với cán bộ, đảng viên
có hiệu quả không cao; thiếu cơ chế để dân được thực hiện quyền làm chủ
một cách đầy đủ; việc thanh lọc cán bộ có năng lực kém chưa được thực hiện quyết liệt.
Ba là, hoạt động điều hành của Chính phủ còn tồn tại tình trạng “trên
bảo dưới không nghe”. Kỷ luật hành chính các cấp chính quyền vừa thiếu vừa 7
yếu; hoạt động thanh tra của hệ thống hành pháp chưa được người dân tin
tưởng; kiểm soát quyền lực của hệ thống tư pháp còn nhiều điểm hạn chế, dẫn
đến các sai phạm của cơ quan hành pháp cũng không được xử lý nghiêm
minh. Thêm vào đó, nhiều giải pháp phòng, chống tham nhũng còn thiếu tính
khả thi, chưa đem lại hiệu quả cao như việc công khai, minh bạch thông
tin,…; phát hiện hành vi tham nhũng còn yếu, xử lý, thu hồi tài sản tham
nhũng còn nhiều vướng mắc…
2.3. Một số giải pháp nâng cao kiểm soát quyền lực nhà nước trong xây
dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Tại Nghị quyết Đại hội Đảng XIII diễn ra từ ngày 25/1/2021 – 2/2/2021,
Đảng ta khẳng định: “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân do
Đảng lãnh đạo là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị”[5,
tr.174]. Do vậy, trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của dân, do dân, vì dân vẫn cần phải vận dụng linh hoạt và sáng tạo tư
tưởng Hồ Chí Minh. Cụ thể:
Trước hết, phải xác định mục tiêu là tôn trọng, bảo vệ, phát huy được
quyền làm chủ của nhân dân, tất cả vì độc lập dân tộc, dân chủ, tự do, hạnh
phúc. Lựa chọn ra và thực thi những cơ chế, hình thức dân chủ hữu hiệu để
nhân dân quyết định những công việc trọng đại của sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Tích cực nâng cao dân trí, động viên và tạo điều kiện thuận
lợi để nhân dân sử dụng quyền làm chủ, quyền lực của mình tham gia vào
quản lý nhà nước và quản lý xã hội.
Thứ hai, tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. Ra
sức giáo dục, bồi dưỡng, nâng cao đạo đức cho nhân dân, đặc biệt là cán bộ,
công chức, đảng viên, những người có chức có quyền, kết hợp với việc chống
chủ nghĩa cá nhân, dùng pháp luật để trị những kẻ vi phạm pháp luật, thoái
hóa đạo đức. Cán bộ các cấp trong bộ máy công quyền nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở phải thực sự gần gũi với dân, lắng nghe ý kiến của dân, tạo
được niềm tin và sự tín nhiệm của dân chúng.
Thứ ba, luôn đề phòng và chủ động khắc phục những tiêu cực phát sinh
trong hoạt động của Nhà nước, kiên quyết chống ba thứ giặc nội xâm là tham
ô, lãng phí và quan liêu. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, sức mạnh, hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của Nhà nước phụ thuộc vào tính nghiêm minh của việc
thi hành luật pháp và tính trong sạch, gương mẫu về đạo đức của những nhà
cầm quyền. Bởi thế, phải luôn cảnh giác với những biểu hiện tha hóa, biến
chất của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước, giữ cho hình ảnh của Nhà nước
luôn trong sạch, vững mạnh trong con mắt của người dân.
Thứ tư, tăng cường vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức cầm quyền
của Đảng đối với Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân; đáp ứng 8
nhu cầu đổi mới sự nghiệp của đất nước trong bối cảnh thời kỳ mới. Thực tiễn
đã cho thấy sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội không chỉ bảo
đảm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của dân,
do dân, vì dân mà còn bảo đảm hệ thống chính trị có đủ khả năng đưa đất
nước ta từng bước vượt qua nguy cơ, thách thức, tiếp thêm sức mạnh để nước
ta vững vàng đi theo con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa. KẾT LUẬN
Trong suốt cả cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Hồ Chí Minh
vẫn luôn chú trọng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ có tầm, có tâm và phải
biết nghĩ cho người dân, cho đất nước. Nổi bật trong các tư tưởng của Bác là
vấn đề về kiểm soát quyền lực nhà nước, đó được coi là vấn đề thiết yếu đối
với mọi chính đảng cầm quyền. Việc nhận diện được những căn bệnh trong sự
tha hóa về tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống cũng rất cần thiết, để từ đó
đi đến những phương pháp kiểm soát, ngăn chặn những hậu quả nghiêm trọng
xảy ra. Chính vì vậy, trong tình hình đất nước hiện nay, mặc dù, quá trình
kiểm soát quyền lực nhà nước vẫn còn nhiều điểm bất cập, nhiều hạn chế còn
tồn tại, chưa thực sự lấy được niềm tin và sự tín nhiệm của nhân dân, nhưng
chính Đảng và Nhà nước vẫn luôn cố gắng và nỗ lực xóa bỏ những khuyết
điểm đó, phát huy vai trò lãnh đạo của mình, đẩy mạnh ban hành các giải
pháp, biện pháp phòng, chống những hành vi vi phạm pháp luật của Nhà
nước, của quốc gia trong thời kỳ đổi mới. Đồng thời, tích cực đề cao vai trò
của người dân trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước vì xây dựng Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là xây dựng nhà nước của dân, do dân và
vì dân. Bên cạnh đó, cũng phải bảo đảm nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa phát triển theo hướng mũi tên đi lên, nâng cao năng suất hoạt
động, ổn định trật tự an ninh - an toàn xã hội và đời sống của nhân dân. 9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t.4, tr.51
[2] Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t.14, tr.362
[3] Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t.5, tr.325
[4] Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t.8, tr.507
[5] ĐCSVN – Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, Nxb CTQG ST, H. 2021, tr.174
[6] Lê Minh Trường (2021), Nhà nước pháp quyền là gì ? Phân tích các quan
điểm về nhà nước pháp quyền, Luật Minh Khuê
[7] PGS,TS. Lưu Văn Quảng (2020), Bản về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà
nước ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Mặt trận
[8] ThS. Đặng Công Thành (2021), Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Tạp chí Quốc phòng toàn dân
[9] Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái
về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa” do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành vào ngày 30/10/2016
[10] Hà Hồng Hà (2021), Kiểm soát việc thực thi quyền lực để ngăn ngừa suy thoái, Xây dựng Đảng
[11] Nguyễn Thế Trung (2020), Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
kiểm soát, giám sát quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Cộng sản
[12] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội