



















Preview text:
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
TT ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
Môn học: Luật Công ty ------------
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc
đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- Doanh nghiệp có các đặc điểm sau: Là một tổ chức
o Tổ chức kinh tế (phân biệt doanh nghiệp v. tổ chức XH; hộ kinh doanh)
o Có tư cách pháp lý độc lập so với người thành lập;
o Có các quyền và nghĩa vụ riêng,
o Có bộ máy quản lý tùy theo loại hình DN; Có tên riêng
o Do người thành lập quyết định, phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật,…
o Có 2 thành tố (bắt buộc/BP chính cấu thành tên DN): Loại hình doanh nghiệp
và tên riêng (bảng chữ cái tiếng Việt; F, J, Z, W, chữ số, ký hiệu, phát âm
được; đối với tên bằng tiếng nước ngoài phải theo quy định pháp luật; tên chi
nhánh, VPĐD, địa điểm KD phải theo quy định pháp luật,…)
o Không thuộc các trường hợp bị cấm: Tên trùng, tên gây nhầm lẫn; sử dụng từ
ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ
tục…; sử dụng tên cơ quan NN, tổ chức CT-XH,…, trừ khi được các cơ quan này chấp thuận… Có tài sản:
o Dựa trên các nguồn: do thành viên, cổ đông (nhà đầu tư); DN huy động; DN
tạo nên (lợi nhuận giữ lại tái đầu tư…)
o Cơ sở để xác định năng lực hoạt động và chịu trách nhiệm của DN
Có trụ sở giao dịch Trang 1 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
o Trụ sở chính của DN: Địa điểm liên lạc trên lãnh thổ VN; trụ sở để giao
dịch và xác định sự tồn tại của DN; phục vụ cho quản lý nhà nước.
Được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
o Đối với quản lý nhà nước; đối với sự tồn tại hợp pháp của DN.
o Thủ tục ĐK: Luật DN; Nghị định 01/2021/NĐ-CP; luật chuyên ngành
o Đăng ký DN là bắt buộc đối với mọi DN Mục đích kinh doanh
o Tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp (phân biệt với tổ chức khác)
o Phân biệt với doanh nghiệp xã hội
1.2. Phân loại doanh nghiệp:
- Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp, như phân loại theo hình thức pháp lý, theo hình
thức sở hữu, theo quy mô kinh doanh, theo mục đích hoạt động chủ yếu,…
- Một số cách phân loại phổ biến:
Theo hình thức pháp lý của DN: gồm Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 TV, Công ty
TNHH 2 TV trở lên); Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, DN tư nhân.
Theo tư cách pháp nhân: gồm DN có tư cách pháp nhân (Công ty HD, công ty TNHH,
công ty CP); DN không có tư cách pháp nhân (DNTN)
Theo giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh:
o Được xem xét đối với nhà đầu tư vốn vào DN (chủ SH) và doanh nghiệp (chủ
thể KD); gồm: trách nhiệm vô hạn và TN hữu hạn
o Trách nhiệm vô hạn: Trách nhiệm thanh toán những khoản nợ phát sinh trong
KD bằng toàn bộ TS thuộc quyền SH hợp pháp (phân tích: chủ DNTN; công
ty HD, TVHD trong công ty HD)
o TN hữu hạn: Trách nhiệm thanh toán những khoản nợ phát sinh trong KD chỉ
bằng số vốn đầu tư vào KD (phân tích: công ty TNHH, công ty cổ phần, TV, CĐ).
1.3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp: Điều 7, 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020
1.4. Người đại diện: BLDS năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Đ.12 - Đ.15) Trang 2 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: là cá nhân đại diện cho DN thực hiện
các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của DN, đại diện cho DN với tư cách người
yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Người đại diện theo ủy quyền: BLDS năm 2015; Đ.14, 15 LDN năm 2020
1.5. Quyền thành lập & góp vốn vào doanh nghiệp:
- Nguyên tắc: Tổ chức, cá nhân có quyền: (i) thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt
Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp bị cấm theo Khoản 2 Điều 17;
(ii) góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh, trừ trường hợp bị cấm theo Khoản 3 Điều 17.
- Ngoại lệ đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp: K.2, 3 Điều 17 LDN
- Ngoại lệ đối tượng không có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh: K. 3 Điều 17 Luật DN
- Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; cơ quan có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp:
Đ.26, 28, 32, 33,…LDN 2020; Nghị định số 01/2021
1.6. Tài sản góp vốn – Định giá tài sản góp vốn - Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
- CSPL: Điều 34 – 36 LDN năm 2020
- Tài sản góp vốn: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam;
- Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được
các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam;
- Thành viên công ty TNHH, công ty HD và cổ đông công ty CP phải chuyển quyền sở hữu
tài sản góp vốn cho công ty theo quy định; tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh
của chủ DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
1.7. Ngành, nghề kinh doanh: Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh Trang 3 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Ngành, nghề tự do kinh doanh
1.8. Một số nội dung khác:
- Vốn điều lệ, vốn đầu tư;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của DN; con dấu;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân; pháp nhân kinh tế,…
Trong Chương 1, sinh viên phải nắm vững được những nội dung sau đây:
Khái niệm về kinh doanh, khái niệm doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh
nghiệp? Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp?
Các nội dung pháp lý có liên quan đến doanh nghiệp/hoạt động của doanh nghiệp
(phân loại doanh nghiệp; các loại hình doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp; vốn điều lệ, vốn đầu tư; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh; quyền và nghĩa vụ chung của doanh nghiệp; chủ sở hữu và người đại diện)?
Thành lập doanh nghiệp & góp vốn vào doanh nghiệp: chủ thể có quyền thành lập,
góp vốn và các trường hợp ngoại lệ; tài sản góp vốn, định giá tài sản góp vốn,
chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn; hồ sơ đăng ký DN; trình tự, thủ tục, cơ quan đăng ký doanh nghiệp)?
Các nhóm ngành, nghề kinh doanh theo quy định pháp luật?
---------------------------------Hết chương 1------------------------------- Trang 4 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
CHƯƠNG 2: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
2.1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ.
- Chủ DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DNTN.
2.2. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
- DNTN là tổ chức kinh doanh độc lập, có các quyền, nghĩa vụ kinh doanh theo pháp luật.
- DNTN là doanh nghiệp 01 chủ sở hữu, chủ sở hữu là cá nhân:
o Chủ DNTN là người duy nhất đầu tư vốn thành lập và làm chủ;
o Không chia sẻ quyền SH, quyền quản lý DN;
o Không tách bạch sở hữu tài sản (TS riêng của chủ DN v. TS trong DNTN)
- Chủ DNTN tự chịu TN bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
phát sinh trong hoạt động của DNTN (chế độ trách nhiệm vô hạn)
o Nợ phát sinh trong hoạt động KD của DNTN là nợ của chủ DNTN;
o Chủ nợ trực tiếp yêu cầu chủ DNTN thực hiện NV tài sản phát sinh từ hoạt động của DNTN.
- DNTN không có tư cách pháp nhân
o Không có tách bạch tài sản; không tự chịu trách nhiệm bằng TS; không tự
nhân danh chính mình tham gia QHPL 1 cách độc lập, mà lệ thuộc vào tư
cách của cá nhân là chủ sở hữu DNTN.
o Ảnh hưởng của việc DNTN không có TCPN: Không làm mất đi sự bình đẳng
DNTN & các loại hình DN khác; Bị hạn chế 1 số quyền so với những DN có
tư cách pháp nhân khác… (chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh
doanh, thành viên hợp danh của công ty HD; DNTN không được quyền góp
vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty HD, công ty
TNHH hoặc công ty CP)
- DNTN không được phát hành chứng khoán
2.3. Quyền và nghĩa vụ của DNTN - Điều 7, 8 LDN năm 2020 Trang 5 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
2.4. Quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN đối với DNTN: Điều 189 - Điều 193 LDN 2020
2.4.1. Quyền tài sản (đầu tư vốn, hưởng lợi nhuận,…)
2.4.2. Quyền quản lý, điều hành
2.4.3. Quyền định đoạt
Trong Chương 2, sinh viên phải nắm vững được những nội dung sau đây:
Khái niệm DNTN? Đặc điểm pháp lý của DNTN?
Quyền và nghĩa vụ của DNTN?
Người quản lý DNTN? Người đại diện theo pháp luật của DNTN?
Quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN đối với DNTN (quyền và nghĩa vụ về tài sản,
quản lý điều hành, định đoạt doanh nghiệp tư nhân; việc thực quyền của chủ DNTN
trong các trường hợp đặc biệt)?
---------------------------------Hết chương 2------------------------------- Trang 6 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH
3.1. Khái niệm và đặc điểm công ty
3.1.1. Khái niệm công ty hợp danh
- Là doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh
doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh).
- Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
3.1.2. Đặc điểm pháp lý công ty hợp danh
- Công ty hợp danh có ít nhất 2 thành viên hợp danh (TVHD)
o Công ty HD là 1 tổ chức KD: có sự liên kết vốn, kết hợp kinh doanh và quản
lý giữa các TVHD trong công ty.
o Các TVHD cùng kinh doanh dưới 1 tên chung.
o TVHD chịu TN vô hạn về khoản nợ của công ty HD (TVHD chịu TN vô hạn
khi công ty bị phá sản và tài sản của công ty không đủ thanh toán nợ; công ty
chịu TN bằng tài sản của mình trước chủ nợ)
- Công ty HD có thể có thành viên góp vốn (TVGV)
o TVGV không là thành viên bắt buộc; có thể là cá nhân và tổ chức
o TVGV chịu TNHH về các khoản nợ của công ty
- Công ty HD không được phát hành chứng khoán
- Công ty HD có tư cách pháp nhân.
o Theo quy định về pháp nhân trong BLDS
o Nguyên đơn, bị đơn trong các vụ kiện, tranh chấp...,
3.2. Quy chế pháp lý về thành viên công ty hợp danh
3.2.1. Đối tượng có thể trở thành thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
3.2.1.1. Đối tượng có thể trở thành thành viên hợp danh
- Cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
- TVHD không được làm chủ DNTN; không được làm thành viên HD của công ty hợp danh
khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại;
- Xác lập tư cách thành viên hợp danh được thực hiện theo một trong các cách thức: Trang 7 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
o tham gia góp vốn thành lập công ty hợp danh;
o được công ty kết nạp làm TVHD; thừa kế vốn góp của TVHD;
o nhận chuyển nhượng vốn góp của TVHD,…
3.2.1.2. Đối tượng có thể trở thành thành viên góp vốn
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
- Xác lập tư cách thành viên góp vốn được thực hiện theo một trong các cách thức:
o tham gia góp vốn khi công ty thành lập;
o khi được tiếp nhận TVGV;
o nhận (thừa kế, chuyển nhượng, tặng cho) VG từ TVGV;
o trường hợp khác theo quy định pháp luật
3.2.2. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của hai loại thành viên
- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của TVHD: Điều 181, 184 LDN 2020
- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên góp vốn: Điều 187 LDN 2020
3.2.3. Các giới hạn quyền của thành viên hợp danh: Điều 180 LDN 2020
3.3. Tổ chức quản lý trong công ty hợp danh
3.3.1. Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh
- Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật.
- Lưu ý: Khoản 4 Điều 184 LDN năm 2020
3.3.2. Hội đồng thành viên (HĐTV): Điều 182 LDN 2020
- Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên công ty hợp danh.
- HĐTV có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty.
- Thông qua các quyết định của HĐTV: Theo nguyên tắc đa số: Nguyên tắc 3/4; Nguyên tắc 2/3
- Vai trò của thành viên hợp danh trong HĐTV: Tham gia QĐ mọi vấn đề thuộc quyền của
HĐTV, phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty, tổ chức
điều hành hoạt động KD hàng ngày của công ty, có quyền triệu tập cuộc họp, quyền biểu quyết (Đ.184),... Trang 8 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
- Vai trò của thành viên góp vốn trong HĐTV: Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại
HĐTV về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của
thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có
liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của TVGV (Đ.187),…
3.3.3. Chủ tịch HĐTV và (Tổng) Giám đốc
- HĐTV bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm
(Tổng) Giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác;
- Chủ tịch HĐTV do HĐTV bầu từ 1 TVHD; có thể kiêm (Tổng) Giám đốc nếu Điều lệ
không có quy định khác; là người đại diện theo pháp luật của công ty,...
- (Tổng) Giám đốc phải là TVHD; có nghĩa vụ quản lý và điều hành công việc KD hằng
ngày của công ty với tư cách TVHD; là người đại diện theo pháp luật cho công ty,…
- Chủ tịch HĐTV, (Tổng) Giám đốc có các nhiệm vụ sau: Đ.183, 184 LDN năm 2020.
3.4. Chế độ pháp lý về tài chính trong công ty hợp danh
- Tài sản của công ty hợp danh: Điều 179
- Vốn điều lệ của công ty hợp danh: K.34 Điều 4 LDN 2020; nghĩa vụ góp vốn (Đ.178);
tăng, giảm vốn điều lệ.
Trong Chương 3, sinh viên phải nắm vững được những nội dung sau đây:
Khái niệm; đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh?
Quy chế pháp lý về thành viên công ty hợp danh (đối tượng có thể trở thành thành
viên; xác lập và chấm dứt tư cách thành viên; quyền và nghĩa vụ của thành viên;
giới hạn quyền của thành viên; phân biệt giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn)?
Tổ chức quản lý công ty hợp danh (bộ máy tổ chức quản lý của công ty; thẩm
quyền, cơ chế làm việc, phương thức thực hiện quyền & nghĩa vụ của các cơ quan
trong bộ máy quản lý; người đại diện theo pháp luật,…)?
Chế độ pháp lý về tài chính của công ty hợp danh (tài sản, vốn điều lệ, thay đổi vốn điều lệ)?
---------------------------------Hết chương 3------------------------------- Trang 9 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
CHƯƠNG 4: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (CÔNG TY TNHH)
Phần 1: CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
4.1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Khái niệm: Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; có từ 2 đến
50 thành viên; thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.
- Đặc điểm pháp lý của Công ty TNHH 2 TV trở lên (phân tích):
+ Là doanh nghiệp có từ 2 - 50 TV (chủ sở hữu)
o Số lượng thành viên: Tối thiểu 2, không quá 50
o Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân
o Có việc góp vốn giữa các thành viên (vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các
TV đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty; sự liên kết quản lý trong
công ty; giá trị quyền của thành viên phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp/VĐL)
+ Công ty phải tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty
o Công ty là nguyên đơn, bị đơn,… trong quan hệ tố tụng
o Dùng tài sản của công ty để thanh toán nợ; chịu trách nhiệm với các khoản
nợ giới hạn trong phạm vi tài sản của công ty (khi bị phá sản).
+ Thành viên HĐTV chịu chỉ chịu TN về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi vốn đã góp vào công ty (lưu ý: TN của thành viên trong giai đoạn thành lập)
+ Công ty TNHH 2 TV trở lên có tư cách pháp nhân.
+ Công ty TNHH 2 TV trở lên không được phát hành cổ phần (trừ trường hợp để chuyển
đổi thành công ty cổ phần): Công ty được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán.
4.1.2. Quy chế pháp lý về thành viên Hội đồng thành viên
4.1.2.1. Đối tượng có thể trở thành thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Cá nhân không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, góp vốn;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, góp vốn Trang 10 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
4.1.2.2. Xác lập tư cách thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Góp vốn thành lập - Được kết nạp
- Nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, trả nợ bằng vốn góp (lưu ý về điều kiện của từng trường cụ thể)
4.1.2.3. Chấm dứt tư cách thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Chết; bị giải thể, phá sản
- Chuyển nhượng, tặng cho, trả nợ bằng vốn góp
4.1.2.4. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên Hội đồng thành viên
- Các quyền của thành viên HĐTV: Điều 49 LDN 2020
- Các nghĩa vụ của thành viên HĐTV: Điều 50 LDN 2020
4.1.2.5. Quyền cộng thêm và điều kiện quyền cộng thêm: Khoản 2, 3 Điều 49 LDN 2020
4.1.2.6. Việc chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp
- Chuyển nhượng vốn góp: Điều 52 LDN 2020
o Điều kiện chuyển nhượng
o Hậu quả pháp lý đối với chuyển nhượng vốn góp của thành viên
o Thủ tục pháp lý
- Mua lại vốn góp: Điều 51 LDN 2020
o Điều kiện thành viên yêu cầu công ty mua lại vốn góp.
o Nguyên tắc mua lại
o Hậu quả pháp lý (không còn là thành viên của công ty; vốn điều lệ giảm…)
4.1.2.7. Các trường hợp đặc biệt trong xử lý vốn góp: Đ.53 LDN năm 2020
4.1.3. Tổ chức quản lý công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Điều 54 LDN 2020
4.1.3.1. Bộ máy quản lý trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Giám đốc/Tổng giám đốc
- Bộ máy tổ chức quản lý công ty, gồm có:
o Hội đồng thành viên (HĐTV) (phân tích: vị trí pháp lý, thành phần, thẩm
quyền, cơ chế làm việc, phương thức thông qua Nghị quyết của HĐTV) Trang 11 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
o Chủ tịch HĐTV (phân tích thẩm quyền)
o Giám đốc/Tổng giám đốc (phân tích thẩm quyền)
o Ban kiểm soát: bắt buộc đối với công ty TNHH 2 TV là DN nhà nước; không
bắt buộc (tùy nghi) đối với công ty TNHH 2 TV không phải là DN nhà nước
(sẽ tùy thuộc yêu cầu quản trị công ty, do công ty quyết định).
4.1.3.2. Người đại diện:
- Người đại diện theo pháp luật
o Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một
trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
o Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên
là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Người đại diện theo ủy quyền
o Cá nhân được người đại diện theo pháp luật ủy quyền;
o Người đại diện theo ủy quyền khi thành viên là tổ chức,…
4.1.3.3. Giao dịch tư lợi: Điều 67 LDN 2020
o PL không cấm các giao dịch tư lợi;
o Phải tuân theo thủ tục thông qua loại giao dịch này
o Quy định điều kiện ký kết; giao dịch vô hiệu nếu không đáp ứng điều kiện...
4.1.4. Chế độ pháp lý về tài chính của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
4.1.4.1. Vốn và tài sản của công ty TNHH 2 TV
- Tài sản của công ty TNHH 2 TV trở lên: Do TV góp vốn; công ty huy động trong quá trình
hoạt động; nguồn khác theo quy định pháp luật (phân tích).
- Vốn điều lệ là tổng giá trị các phần VG do các TV đã góp hoặc cam kết góp trong 1 thời
hạn cụ thể và đã được ghi vào Điều lệ công ty: (i) Thời điểm đăng ký thành lập DN; (ii) Khi
có sự điều chỉnh vốn điều lệ.
- Việc góp vốn của thành viên:
o Nghĩa vụ góp vốn cho công ty đủ, đúng loại tài sản theo cam kết; Trang 12 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
o Nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn và tối đa là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN;
o Nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
o Số vốn thực góp là cơ sở xác lập giá trị quyền thực tế của thành viên
- Thành viên vi phạm nghĩa vụ góp vốn:
o Không góp vốn là cơ sở để chấm dứt tư cách thành viên và phương thức xử lý
theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
o Chưa góp đủ phần VG như cam kết thì TV chỉ có quyền tương ứng với phần VG đã góp.
o Công ty có trách nhiệm thông báo cho cơ quan ĐKKD và hậu quả pháp lý;
4.1.4.2. Thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên: Điều 68 LDN 2020 - Tăng vốn điều lệ
o Tăng vốn góp của thành viên: VG thêm theo tỷ lệ tương ứng phần VG trong
VĐL, TV có quyền chuyển nhượng quyền GV, trường hợp TV không góp/góp
1 phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên
đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp
của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.
o Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. - Giảm vốn điều lệ
o Hoàn trả 1 phần vốn góp của TV theo tỷ lệ… theo điều kiện pháp luật quy
định. Cần lưu ý: Xử lý khi hoàn trả VG do giảm VĐL trái pháp luật.
o Công ty mua lại phần VG
o VĐL không được các TV thanh toán đầy đủ & đúng hạn theo quy định
- Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp quy định.
4.1.4.3. Chia lợi nhuận: Điều 69 LDN 2020
- Cơ quan có quyền quyết định chia lợi nhuận: Hội đồng thành viên
- Điều kiện chia lợi nhuận o Kinh doanh có lãi;
o Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế & tài chính; Trang 13 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
o Đảm bảo thanh toán đủ nợ & nghĩa vụ tài sản đến hạn sau khi chia
- Xử lý đối với việc chia lợi nhuận trái pháp luật: Điều 70 LDN 2020
o Thu hồi phần tài sản đã chia;
o Hoặc liên đới chịu TN về các khoản nợ….
----------------------------------------------------
CHƯƠNG 4: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (CÔNG TY TNHH) - tt
Phần 2: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
4.2.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của Công ty TNHH một thành viên
- Khái niệm: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ (gọi là chủ sở hữu
công ty) và chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
- Đặc điểm công ty TNHH một thành viên (phân tích):
+ Là doanh nghiệp một chủ sở hữu, chủ sở hữu có thể là tổ chức hoặc cá nhân;
o Toàn bộ vốn điều lệ do 1 chủ sở hữu đầu tư:
o Chủ SH phải chuyển quyền SH tài sản góp vốn cho công ty;
o Chủ SH chịu giới hạn quyền quyết định tài sản của công ty
+ Công ty tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ; chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn.
o Công ty chịu TNHH trong phạm vi tài sản của công ty
o Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
o Lưu ý: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra khi vi phạm nghĩa vụ góp
vốn theo quy định (do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ).
+ Công ty TNHH 1 TV có tư cách pháp nhân (có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
GCNĐKDN do đáp ứng đầy đủ các điều kiện của 1 tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của BLDS) Trang 14 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
+ Công ty TNHH 1 TV không được phát hành cổ phần (trừ trường hợp để chuyển đổi thành
công ty cổ phần): Công ty được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán)
4.2.2. Quy chế pháp lý của chủ sở hữu Công ty TNHH 1 thành viên
4.2.2.1. Đối tượng có thể là chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên
- Đối tượng có thể là chủ sở hữu công ty: Tổ chức hoặc cá nhân không thuộc đối tượng bị
cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp;
- Các trường hợp xác lập tư cách chủ sở hữu:
o Đầu tư vốn thành lập công ty;
o Nhận chuyển nhượng vốn góp của chủ sở hữu;
o Nhận thừa kế vốn góp;
o Nhận tặng cho vốn góp,…
- Các trường hợp chấm dứt tư cách chủ sở hữu:
4.2.2.2. Giới hạn quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 TV
- Giới hạn quyền của chủ sở hữu gồm:
o Xác định và tách biệt tài sản chủ SH;
o Tách biệt chi tiêu của chủ SH cá nhân
o Tuân thủ pháp luật về hợp đồng
o Quyền rút vốn, chuyển nhượng vốn và việc liên đới chịu trách nhiệm
4.2.2.3. Các trường hợp đặc biệt về thực hiện quyền của chủ sở hữu: Đ.78 LDN 2020
4.2.3. Tổ chức quản lý công ty TNHH 1 TV do 1 tổ chức làm chủ
- Điều lệ công ty quy định
- Luật Doanh nghiệp quy định
4.2.3.1. Các mô hình quản lý của công ty TNHH 1 TV do 1 tổ chức làm chủ
- Chủ sở hữu là tổ chức có quyền chọn một trong 02 mô hình (phân tích):
o Mô hình 1: Chủ tịch công ty (Đ.81) - (Tổng) Giám đốc (Đ.82) - Kiểm soát viên (Đ.65;
bắt buộc đối với DN nhà nước) Trang 15 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
o Mô hình 2: HĐTV (Đ.80) - Chủ tịch HĐTV (Đ.80) - (Tổng) Giám đốc (Đ.82) - Kiểm
soát viên (Đ.65; bắt buộc đối với DN nhà nước; không bắt buộc đối với không phải DN nhà nước)
4.2.3.2. Vị trí pháp lý của từng cơ quan trong bộ máy quản lý (phân tích)
- Hội đồng thành viên: Điều 80 LDN 2020
o Thành viên HĐTV do chủ SH bổ nhiệm, miễn nhiệm
o Số lượng: 3 - 7 TV, nhiệm kỳ: 5 năm
o Thực hiện Q & NV: nhân danh chủ SH công ty
o Cuộc họp HĐTV: ít nhất 2/3 tổng số TV dự họp;
o Thông qua Nghị quyết của HĐTV: trên 50% số TV dự họp tán thành hoặc số
TV dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; việc sửa đổi,
bổ sung điều lệ,…ít nhất 75% số TV dự họp tán thành hoặc số TV dự họp sở
hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành,...
o Nghị quyết có hiệu lực từ ngày được thông qua/từ ngày ghi tại nghị quyết, trừ
quy định khác của Điều lệ.
o Chủ tịch HĐTV: Khoản 3 Điều 80 LDN 2020
- Chủ tịch công ty: Điều 81 LDN 2020 (phân tích sự khác biệt với HĐTV)
- (Tổng) Giám đốc: Điều 82 LDN 2020
o Điều hành hoạt động hằng ngày của công ty
o Do Chủ tịch công ty hoặc HĐTV bổ nhiệm/thuê - nhiệm kỳ: 5 năm
o Có thẩm quyền và nghĩa vụ theo quy định, Điều lệ, HĐLĐ
o Tiêu chuẩn của (Tổng) Giám đốc
o Chủ tịch công ty, chủ tịch HĐTV, thành viên của HĐTV có thể kiêm (Tổng)
Giám đốc, trừ pháp luật và Điều lệ công ty có quy định khác
- Ban kiểm soát (Khoản 2 Điều 79 LDN 2020): Bắt buộc đối với DN nhà nước; không bắt
buộc đối với công ty TNHH 1 TV không phải DN nhà nước
4.2.3.3. Người đại diện theo pháp luật: K.2 Điều 12, K.3 Điều 79 LDN 2020
- Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức
danh là Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc. Trang 16 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
- Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty là
người đại diện theo pháp luật của công ty.
4.2.4. Tổ chức quản lý công ty TNHH 1 TV do 1 cá nhân làm chủ
4.2.4.1. Mô hình TCQL của công ty TNHH 1 TV do 1 cá nhân làm chủ: Đ.85 LDN 2020
- Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có: Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc. - Không có Ban kiểm soát
4.2.4.2. Vị trí pháp lý của từng cơ quan trong bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 TV do
1 cá nhân làm chủ (phân tích)
- Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc/Tổng giám đốc.
- (Tổng) Giám đốc công ty: Điều 82 LDN 2020
4.2.4.3. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 TV do 1 cá nhân làm chủ:
K.2 Điều 12 LDN 2020
4.2.5. Giao dịch tư lợi: Điều 86 LDN 2020
- Pháp luật không cấm các giao dịch tư lợi;
- Phải tuân theo thủ tục thông qua loại giao dịch này
- Quy định điều kiện ký kết; giao dịch vô hiệu nếu không đáp ứng điều kiện...
4.2.6. Chế độ pháp lý về tài chính của Công ty TNHH 1 thành viên
4.2.6.1. Vốn của công ty
- Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 TV là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty đã góp
hoặc cam kết góp khi thành lập công ty; vốn điều lệ của công ty TNHH 1 TV khi đăng ký
thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
- Thực hiện nghĩa vụ góp vốn: Chủ SH phải thực hiện nghĩa vụ góp đủ, đúng loại tài sản,
đúng hạn theo cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN.
- Vi phạm nghĩa vụ góp vốn: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp
đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định (K.4 Điều 75 LDN 2020) Trang 17 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
4.2.6.2. Thay đổi vốn điều lệ - Tăng vốn điều lệ
o Tăng vốn góp của chủ sở hữu (không làm thay đổi số lượng chủ sở hữu)
o Huy động thêm vốn góp của người khác (làm thay đổi số lượng chủ sở hữu):
Trường hợp này, công ty phải làm thủ tục để chuyển đổi thành 1 trong 2 loại
hình: công ty TNHH 2 TV hoặc công ty cổ phần. - Giảm vốn điều lệ
o Hoàn trả 1 phần vốn góp trong VĐL: Việc hoàn trả VG phải có điều kiện theo
quy định pháp luật.
o Vốn điều lệ không được thanh toán đủ & đúng hạn theo quy định: Chủ sở hữu
công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
- Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh VĐL và phải thông báo thay đổi nội dung ĐKDN theo quy định.
4.2.6.3. Chuyển nhượng vốn góp của chủ sở hữu công ty TNHH 1 TV
- Chuyển nhượng vốn của chủ sở hữu
o Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng 1 phần/toàn bộ VĐL
o Người nhận chuyển nhượng vốn phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp
luật về thành lập, quản lý hoặc góp vốn,…
Trong Chương 4, sinh viên phải nắm vững được những nội dung sau đây:
Khái niệm; đặc điểm pháp lý của công ty TNHH 2 TV, 1 TV?
Chế độ trách nhiệm của công ty TNHH 2 TV, 1 TV; của thành viên HĐTV công
ty TNHH 2 TV, của chủ sở hữu công ty TNHH 1 TV?
Quy chế pháp lý về thành viên công ty TNHH 2 TV, chủ sở hữu công ty TNHH 1
TV (đối tượng có thể trở thành thành viên/chủ sở hữu; xác lập, chấm dứt tư cách
thành viên/chủ sở hữu; quyền & nghĩa vụ của thành viên/chủ sở hữu; các trường
hợp đặc biệt khi trong xử lý vốn góp của thành viên, thực hiện quyền của chủ sở Trang 18 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
hữu; bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của thành viên/nhóm thành viên có vốn góp
nhỏ trong công ty TNHH 2 TV,…)?
Tổ chức quản lý công ty TNHH 2 TV, công ty TNHH 1 TV (cơ cấu tổ chức quản
lý; vị trí pháp lý; thành phần; thẩm quyền; cơ chế làm việc, phương thức thông qua
nghị quyết/quyết định của HĐTV, hiệu lực của nghị quyết/quyết định của các cơ
quan trong bộ máy quản lý; phân tích được sự khác nhau giữa tổ chức quản lý của
công ty TNHH 2 TV và công ty TNHH 1 TV, giữa các mô hình tổ chức quản lý
của công ty TNHH 1 TV và các vấn đề pháp lý có liên quan về vị trí pháp lý, thành
phần, thẩm quyền, cơ chế làm việc,… của các cơ quan trong các mô hình/cơ cấu tổ
chức quản lý đó; giao dịch tư lợi,…)?
Chế độ pháp lý về tài chính của công ty TNHH 2 TV, công ty TNHH 1 TV (góp
vốn; chuyển nhượng vốn góp, mua lại vốn góp; phân biệt giữa chuyển nhượng vốn
góp và mua lại vốn góp; thay đổi vốn điều lệ, điều kiện chia lợi nhuận và xử lý khi
chia lợi nhuận trái pháp luật,…)
---------------------------------Hết chương 4------------------------------- Trang 19 / 33
Khoa Luật Đại học Tôn Đức Thắng
TT đề cương BG/2021_Luật Công ty/LTD
CHƯƠNG 5: CÔNG TY CỔ PHẦN
5.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần
- Khái niệm: Là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau
gọi là cổ phần; có số lượng cổ đông tối thiểu là 3; có tư cách pháp nhân và trong quá trình
hoạt động, công ty được phát hành chứng khoán để huy động vốn.
- Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần (phân tích)
+ Là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, việc góp
vốn được thực hiện bằng việc mua cổ phần;
o Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán;
vốn điều lệ của công ty CP khi đăng ký thành lập DN là tổng mệnh giá cổ
phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
o Cách thức huy động vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phần
o Số vốn thực tế phụ thuộc vào số cổ phần đã bán và giá trị trường của cổ phần
o Cổ phần được tự do chuyển nhượng (trừ một số ngoại lệ)
o Một chủ thể có thể sở hữu nhiều cổ phần, nhiều loại cổ phần.
o Địa vị của cổ đông sẽ được xác định theo loại cổ phần và số cổ phần.
+ Công ty tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ; chủ sở hữu (cổ đông) chỉ chịu TNHH.
o Công ty phải tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty (TNHH)
o Cổ đông chịu TNHH
+ Công ty có tư cách pháp nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và được phát hành chứng
khoán các loại để huy động vốn.
o Công ty CP đáp ứng các điều kiện của 1 tổ chức có tư cách pháp nhân theo
quy định của BLDS;
o Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế tối đa. Đối với công ty cổ
phần mới thành lập thì phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty CP được
chuyển đổi từ DN nhà nước hoặc từ công ty TNHH hoặc được chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập từ công ty CP khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; Trang 20 / 33